Tổng hợp chuỗi động học phẳng kín trong bài toán thiết kế cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đô thị Tổng hợp chuỗi động học phẳng kín trong bài toán thiết kế cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đô thị Tổng hợp chuỗi động học phẳng kín trong bài toán thiết kế cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đô thị Tổng hợp chuỗi động học phẳng kín trong bài toán thiết kế cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đô thị Tổng hợp chuỗi động học phẳng kín trong bài toán thiết kế cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đô thị
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN HỒNG THÁI
Hà Nội – Năm 2019
Trang 3Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : Lê Chí Hiệp
Đề tài luận văn: Tổng hợp chuỗi động học phẳng, kín trong bài toán thiết kế
cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đồ thị
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày… 09/05/2019 với các nội dung sau:
2 Ý kiến hội đồng: Sửa lại nội dung về “Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của
luận văn” trong phần “Lời mở đầu” để làm nổi bật nội dung khoa học của
4 Ý kiến hội đồng: Thay từ “tổng hợp” bằng từ “xác định” ở chương 2.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã kiểm tra và thay từ “tổng hợp” bằng từ
“xác định” trong luận văn để chính xác hơn về mặt thuật ngữ.
5 Ý kiến hội đồng: Bổ sung các khái niệm “Bộ thông số khâu” ở mục 2.2.2 và
“Bộ thông số mạch vòng” ở mục 2.3.2.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng.
6 Ý kiến hội đồng: Bổ sung công thức tính số phần tử của chuỗi nhị phân ở
mục 4.1.1b.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: luận văn bổ sung công thức theo ý kiến của
hội đồng.
Trang 4học từ kích thước của chuỗi nhị phân ở “Thuật toán 3”, mục 4.1.2.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: luận văn đã bổ sung nguồn gốc công thức
theo ý kiến của hội đồng.
8 Ý kiến hội đồng: Sửa lại đồng nhất thuật ngữ “đồng cấu”.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: sau khi thảo luận với người hướng dẫn, thuật
ngữ “đồng cấu” là thuật ngữ của chuyên ngành hẹp mà luận văn nghiên cứu,
nếu sửa sẽ mất tính học thuật của chuyên ngành vì vậy luận văn bảo lưu cụm
từ “đồng cấu” và không sửa.
9 Ý kiến hội đồng: Chính xác hóa kết luận chương 2.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: ở kết luận chương 2, trang 27, bổ sung ý
“…theo số bậc tự do, số khâu và/hoặc số khớp cho trước”.
10 Ý kiến hội đồng: Đồ thị bên phải ở hình 3.6 chưa chính xác.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã đổi lại vị trí hai đỉnh 2 và 5 ở đồ thị bên
phải hình 3.6 cho chính xác.
11 Ý kiến hội đồng: Sửa lại một số lỗi chính tả và chế bản.
* Tác giả luận văn chỉnh sửa: đã chỉnh sửa các lỗi chính tả và chế bản ở
trang 5, 10, 21…
Hà Nội, Ngày 10 tháng 5 năm 2019
Trang 5
Hà Nội, Ngày 10 tháng 05 năm 2019
Tác giả
LÊ CHÍ HIỆP
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT IVV
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ IVV
DANH MỤC CÁC BẢNG VIII
LỜI MỞ ĐẦU IXX
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC CƠ CẤU 1
1.1 VAI TRÒ CỦA CẤU TRÚC CƠ CẤU TRONG CHẾ TẠO MÁY
VÀ RÔ BỐT 1
1.1.1 Cấu trúc cơ cấu trong thiết kế máy 2
1.1.2 Cấu trúc cơ cấu trong thiết kế rô bốt 3
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH BỘ THÔNG SỐ KHÂU KHỚP MẠCH VÒNG TRONG BÀI TOÁN TỔNG HỢP CHUỖI ĐỘNG HỌC PHẲNG, KÍN, TOÀN KHỚP THẤP KHI BIẾT TRƯỚC SỐ BẬC TỰ DO VÀ SỐ KHÂU 7
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 7
2.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH KHÂU KHỚP 12
2.2.1 Công thức tính bậc tự do của cơ cấu 12
2.2.2 Mối quan hệ giữa khâu, khớp và số bậc tự do 13
2.3 HỆ PHƯƠNG TRÌNH MẠCH VÒNG 14
2.3.1 Khái niệm mạch vòng 14
2.3.2 Các phương trình cơ bản về mạch vòng 16
2.4 CÁC TÍNH CHẤT KHÂU, KHỚP, MẠCH VÒNG 16
2.4.1 Tính chất của khâu, khớp 16
2.4.2 Tính chất của mạch vòng 18
2.5 VÍ DỤ ÁP DỤNG 19
2.6 XÂY DỰNG THUẬT TOÁN TỔNG HỢP BỘ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHUỖI ĐỘNG DỰA VÀO SỐ BẬC TỰ DO CHO TRƯỚC 21
2.6.1 Thuật toán tổng hợp bộ thông số khâu khớp 21
2.6.2 Thuật toán tổng hợp bộ thông số mạch vòng 25
Trang 73.1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ 28
3.1.1 Định nghĩa 28
3.1.2 Bậc của một đỉnh 28
3.1.3 Đường đi và chu trình 28
3.1.4 Đồ thị liên thông 29
3.1.4 Đồ thị phân đoạn 29
3.1.5 Cạnh song song, slings, đa đồ thị 30
3.1.6 Đồ thị đồng cấu 30
3.1.7 Cây 31
3.1.8 Đồ thị phẳng 31
3.1.9 Cây khung và chu trình cơ bản 32
3.1.10 Phương trình Euler 33
3.1.11 Đặc tính Topo của đồ thị phẳng 33
3.2 CÁC MA TRẬN BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ 34
3.2.1 Ma trận kề đỉnh-đỉnh 34
3.2.2 Ma trận liên thuộc 36
3.2.3 Ma trận kề cạnh-cạnh 36
3.2.4 Ma trận chu trình 37
3.2.5. Mối quan hệ giữa các ma trận kề và ma trận liên thuộc 37
3.2.6 Xây dựng ma trận liên thuộc và ma trận kề cạnh – cạnh từ ma trận kề đỉnh – đỉnh 38
3.3 BIỄU DIỄN CHUỖI ĐỘNG HỌC DƯỚI DẠNG ĐỒ THỊ 41
3.3.1 Biểu diễn chuỗi động dưới dạng đồ thị 41
3.3.2 Sự tương quan giữa chuỗi động và đồ thị 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 43
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA VÀ ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ TRONG TỔNG HỢP CHUỖI ĐỘNG HỌC 44
4.1 MÔ HÌNH HÓA CHUỖI ĐỘNG HỌC 44
4.1.1 Biểu diễn chuỗi động dưới dạng số nhị phân 44
Trang 8HỌC 53
4.2.1 Chu trình của đồ thị 54
4.2.2 Thuật toán tìm tất cả chu trình trong một đồ thị 55
4.2.3 Chu trình bao và chuỗi bậc bao tiêu chuẩn 59
4.2.4 Đồ thị bao 63
4.2.5 Nhãn tiêu chuẩn cho đồ thị bao 64
4.2.6 Ma trận đặc trưng của đồ thị 67
4.2.7 Ứng dụng lý thuyết đồ thị để lọc bỏ các chuỗi nhị phân đồng cấu 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71
KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN 72
PHỤ LỤC A: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP CHUỖI ĐỘNG HỌC 73
PHỤ LỤC B: VÍ DỤ MINH HỌA VỀ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM TRONG TỔNG HỢP CÁC CHUỖI ĐỘNG HỌC 81
PHỤ LỤC C: LÝ THUYẾT BỔ SUNG 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10Hình 2.1 Thanh truyền trong động cơ đốt trong 7 Hình 2.2 Biểu diễn các bậc tự do tương đối giữa hai khâu trong không
Trang 11Hình 4.2 Giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất của chuỗi nhị phân 46 Hình 4.3 Chuỗi động 8 khâu 9 khớp có cách đánh số thỏa mãn 46 Hình 4.4 Thuật toán tạo chuỗi nhị phân nhỏ nhất 47 Hình 4.5 Thuật toán tạo chuỗi nhị phân lớn nhất 48 Hình 4.6 Thuật toán tạo ma trận liên kết từ chuỗi nhị phân 49
Trang 12Hình 4.20 Đồ thị ứng với ma trận kề đỉnh – đỉnh (a) A vv(1) (b) A vv(2) 70 Hình 4.21 Đồ thị ứng với ma trận kề sau khi gán lại nhãn (a) A vv(1) (b) 70
bậc tự do
83
Hình B6 Các chuỗi còn lại của chuỗi động có 7 khâu và 2 bậc tự do 83 Hình B7 Chuỗi động phân đoạn có 7 khâu và 2 bậc tự do 84 Hình B8 Phân tích các chuỗi nhị phân ứng với chuỗi động 7 khâu, 2
bậc tự do
84
Hình B9 Các đồ thị bao và chuỗi động ứng với chuỗi số 2 85 Hình B10 Các đồ thị bao và chuỗi động ứng với chuỗi số 5 85 Hình B11 Các đồ thị bao và chuỗi động ứng với chuỗi số 6 85
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp bộ truyền bánh răng hành tinh từ chuỗi động 3 Bảng 1.2 Lược đồ cơ cấu và chuỗi động học của một số tay máy
Bảng 4.4 Gán lại nhãn cho các đỉnh trong chu trình bao tiêu chuẩn 64 Bảng 4.5 Gán lại nhãn cho các đỉnh không trong chu trình bao tiêu
Trang 14
LỜI MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nền công nghiệp thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khi mà máy móc, thiết bị đều được kết nối vạn vật IOT thông qua các các thiết bị thông minh. Dẫn đến những nhà kỹ thuật, nghiên cứu cần phải tạo ra nhiều mẫu máy cũng như thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi tự động hóa quá trình sản xuất của nền công nghiệp nói chung, để có thể ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm, tăng năng suất lao động nhằm phục vụ cho đời sống dân sinh, an ninh, quốc phòng. Nói về vai trò của cấu trúc cơ cấu trong thiết kế máy, tác giả Mruthyunjaya [9] đã chỉ ra rằng cấu trúc cơ cấu là nguồn gốc trong sáng tạo đổi mới thiết kế để tạo ra hệ thống thiết bị máy móc và sản phẩm. Theo một cuộc khảo sát ở Mỹ được công bố bởi T.Sai [4] đã chỉ ra rằng 75% giá trị của bản thiết kế mới nằm ở phần thiết kế nguyên lý. Để góp phần vào việc giải quyết
vấn đề này, em đã chọn đề tài “Tổng hợp chuỗi động học phẳng, kín trong bài toán
thiết kế cấu trúc cơ cấu máy và rô bốt bằng lý thuyết đồ thị”.
Như trên đã trình bày, trong luận văn này, tác giả sẽ giải quyết các vấn đề cụ thể như sau:
i) Cho trước số bậc tự do của chuỗi động học và số khâu lớn nhất mà chuỗi
động học phải có, từ đó tìm ra được bộ thông số khâu, khớp, mạch vòng mà các khâu sẽ được bố trí để tạo thành chuỗi động học.
ii) Ứng dụng chuỗi nhị phân để mô hình hóa được các chuỗi động học.
iii) Áp dụng lý thuyết đồ thị, để tăng tính hiệu quả trong quá trình tổng hợp
chuỗi động học.
II Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng thuật toán tổng hợp các chuỗi động học phẳng, kín toàn khớp thấp nhằm phục vụ bài toán thiết kế cơ cấu máy và rô bốt.
- Thiết lập các điều kiện biên để vận dụng nhiều lý thuyết trong tối ưu cấu trúc cơ cấu.
- Viết phần mềm tổng hợp các chuỗi động học kín với nhiều mạch vòng liên kết nhiều khâu khớp.
Trang 15III Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Luận văn chỉ nghiên cứu đến đặc điểm, tính chất đối với khâu, khớp, mạch vòng khi tổng hợp các chuỗi động học phẳng, kín nhiều bậc tự do.
- Chỉ tổng hợp chuỗi động học phẳng, kín nhiều bậc tự do.
IV Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã xây dựng và đưa ra những công cụ, thuật toán mới,
qua đó góp phần giải quyết bài toán tổng hợp các chuỗi động học phẳng, kín toàn khớp thấp.
Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đã xây dựng được phần
mềm phân tích và tổng hợp chuỗi động học. Phần mềm cho phép người người thiết
kế tổng hợp ra các chuỗi động học mới với yếu cầu về số khâu và số bậc tự do cho trước nhằm phục vụ cho bài toán thiết kế các máy và thiết bị tự động hóa.
V Nội dung của luận văn
Nội dung của luận văn được chia thành bốn chương, trình bày theo thứ tự lô gíc, từ việc xác định bộ thông số khâu, khớp, mạch vòng đến việc bố trí các khâu, khớp để tạo ra các chuyển động khác nhau. Cuối cùng là việc ứng dụng lý thuyết đồ thị vào mục đích tổng hợp các chuỗi động học một cách tự động hóa trên máy tính. Nội dung của bốn chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về cấu trúc cơ cấu
Chương này trình bày về vai trò quan trọng của cấu trúc cơ cấu trong thiết kế, chế tạo máy, thiết bị tự động và rô bốt. Ngoài ra, chương này cũng trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn phải tiếp tục nghiên cứu của bài toán tổng hợp chuỗi động học, từ
đó định hình nội dung và đối tượng nghiên cứu của luận văn.
Chương 2: Xác định bộ thông số khâu, khớp, mạch vòng trong bài toán tổng hợp
chuỗi động học phẳng, kín, toàn khớp thấp khi biết trước số bậc tự do và số khâu. Trong chương này luận văn đã tổng hợp, hệ thống hóa và biên tập một cách logic thành cơ sở lý thuyết tính toán các bộ thông số khâu, khớp, mạch vòng và tính chất khâu, khớp, mạch vòng từ các công trình đã được công bố ở trong nước và quốc tế có uy tín. Trên cơ sở lý thuyết trên thiết lập các thuật toán để có thể lập trình thành mô đun phần mềm tự động hóa xác định các bộ thông số khâu, khớp, mạch
Trang 16kế tối ưu cấu trúc cơ cấu được trình bày ở chương 4.
Chương 3: Lý thuyết đồ thị
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết đồ thị và sự tương quan giữa lý thuyết đồ thị và chuỗi động học đây là một lý thuyết quan trọng phục vụ cho bài toán tự động hóa và tối thiết kế chuỗi động học phẳng sẽ được trình bày ở chương 4 của luận văn.
Chương 4: Mô hình hóa và ứng dụng lý thuyết đồ thị trong tổng hợp chuỗi động
học
Chương này trình bày phương pháp mô hình hóa các chuỗi động học: khâu, khớp, mạch vòng hình thành chuỗi động sẽ được biến đổi thành các chuỗi nhị phân
để máy tính có thể hiểu và xử lý được. Từ đó, xây dựng một số thuật toán toán tổng hợp các chuỗi nhị phân trên cơ sở khoa học đã được trình bày ở chương 2. Ngoài ra,
đã áp dụng những lý thuyết đồ thị ở chương 3 để “tiêu chuẩn hóa” một đồ thị cho trước để phát hiện và lọc các chuỗi nhị phân đồng cấu (trùng lặp) trong quá trình tự động hóa bài toán tổng hợp chuỗi động trên máy tính.
Phụ lục A: Giới thiệu phần mềm phân tích và tổng hợp chuỗi động đã được xây
Trang 17Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC CƠ CẤU 1.1 VAI TRÒ CỦA CẤU TRÚC CƠ CẤU TRONG CHẾ TẠO MÁY VÀ RÔ BỐT
Quá trình chế tạo một thiết bị máy và Robot được chia ra làm 4 giai đoạn chính như được mô tả trong hình 1.1 dưới đây đó là: (1) Xác định yêu cầu của sản phẩm; (2) Lựa chọn cơ cấu; (3) Thiết kế chi tiết và kiểm thử; (4) Sản xuất thương mại.
Giai đoạn tiếp theo của quá trình yêu cầu chúng ta cần phải tìm được nguyên lý hoạt động của thiết bị để đáp ứng được tất cả các yêu cầu đã đặt ra. Bài toán xác định nguyên lý cho máy, các thiết bị máy tự động và Robot chính là bài toán tổng hợp nguyên lý cho thiết bị đó. Thực tế, đối với một yêu cầu công nghệ, có rất nhiều nguyên lý khác nhau có thể đáp ứng được, mỗi nguyên lý là một cơ cấu máy. Do
đó, người thiết kế cần có nhiều cơ cấu khác nhau để từ đó phân tích, lựa chọn được
cơ cấu phù hợp nhất để thiết kế thiết bị.
Yêu cầu công nghệ
Nguyên lý hoạt động (Lược đồ cơ cấu)
Thiết kế chi tiết Kiểm thử
Đạt
Sản xuất thương mại
Không
Có
Trang 18mô tả các đặc tính động học, động lực học của hệ thống và thiếp lập luật điều khiển. Một vài mẫu chế tạo theo kết quả của bài toán thiết kế sẽ được chạy thử nghiệm
để kiểm chứng khả năng đáp ứng của cơ cấu và hiệu chỉnh thiết kế. Sau khi bản mẫu đã ổn định thì đưa vào sản xuất thương mại.
Tuy nhiên, nếu cơ cấu đã lựa chọn được chứng minh là không hiệu quả, thì ta cần phải quay lại giai đoạn 2 để lựa chọn cơ cấu thay thế. Thậm chí, ta cần phải đánh giá lại các thông số kỹ thuật đã được phát triển ở trong giai đoạn 1.
Có thể nói, thiết kế là một quá trình liên tục bắt đầu từ việc mô hình hóa đối tượng công nghệ theo thời gian và không gian hoạt động để từ đó tạo ra máy móc
và thiết bị cho đến tạo ra sản phẩm hoàn thiện cuối cùng.
Mặc dù giai đoạn thứ 3 luôn luôn chiếm nhiều thời gian nhất, hầu hết chi phí nghiên cứu, chế tạo sản phẩm nằm ở giai đoạn xác định nguyên lý hoạt động. Theo một cuộc khảo sát, tác giả Tsai [4] đã chỉ ra rằng 75% giá trị của một sản phẩm mới
là ở hai giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế. Qua đó cho thấy việc nghiên cứu cấu trúc cơ cấu là một vấn đề quan trọng trong thiết kế máy và rô bốt.
Ngoài ra, khi nói về vai trò của cấu trúc cơ cấu trong thiết kế máy, tác giả Mruthyunjaya [9] đã chỉ ra rằng cấu trúc cơ cấu là nguồn gốc trong sáng tạo đổi mới công nghệ để từ đó thiết kế, tạo ra hệ thống thiết bị máy móc và sản phẩm.
Trong thực thế, dễ dàng nhận ra rất nhiều thiết bị máy và rô bốt phổ biến đều được xây dựng từ những lược đồ cơ cấu. Phần tiếp theo giới thiệu một số cơ cấu tiêu biểu được ứng dụng rộng rãi trong đời sống.
1.1.1 Cấu trúc cơ cấu trong thiết kế máy
Trong rất nhiều các thiết bị, từ thiết bị dân dụng cho đến công nghiệp phục vụ cho đời sống dân sinh cũng như trong an ninh quốc phòng, các cơ cấu bánh răng được sử dụng để biến đổi chuyển động và truyền momen xoắn, có thể kể ra một số
ví dụ đơn giản như các bộ truyền động bánh răng trong ôtô, xe máy, các máy công
cụ, v.v…
Đặc biệt, trước sự phát triển tất yếu của nhân loại dẫn tới các thiết bị ngày càng nhỏ gọn và có công suất lớn hơn, điều đó đòi hỏi các nhà khoa học cũng phải tổng hợp những bộ truyền mới nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách của thực tiễn trong đó các bộ truyền chủ yếu là bộ truyền bánh răng hành tinh. Để giải quyết vấn đề này, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra giải pháp tổng hợp các chuỗi động học khớp như Tsai [10], Mruthyunjaya [9], Molian [11] và nhiều công trình khác [12-18] nhằm
Trang 19Bảng 1.1 Tổng hợp bộ truyền bánh răng hành tinh từ chuỗi động học
1.1.2 Cấu trúc cơ cấu trong thiết kế Robot
Đối với các tay máy Robot mà ngày nay rất phổ biến trong công nghiệp, thì khởi nguồn của chúng là từ những cơ cấu từ đơn giản nhất gồm 4 khâu, 4 khớp cho đến các cơ cấu lai phức tạp gồm 11 khâu 14 khớp như bảng 1.2 dưới đây.
Bảng 1.2 Lược đồ cơ cấu và chuỗi động học của một số tay máy rô bốt trong công nghiệp
Chuỗi động kín Lược đồ cấu trúc cơ cấu Kết cấu robot
Robot gắp vật
Trang 20Robot Mitsubishi AS50VS
Robot Andromat
Robot AKR-3000
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Tài liệu [9] chỉ ra rằng, bước quan trọng nhất trong bài toán xác định nguyên lý hay cụ thể hơn là xác định cấu trúc cơ cấu cho một thiết bị máy và rô bốt đó là liệt
kê và phân loại được các chuỗi động hợp với số khâu và số bậc tự do cho trước. Theo cách truyển thống, việc thực hiện tổng hợp chuỗi động học chủ yếu dựa trên trực giác, kỹ năng cũng như kinh nghiệm của người thiết kế. Cách tiếp cận này
Trang 21để từ đó lựa chọn được phương án tối ưu nhất.
Một cách tiếp cận khác là tra cứu sổ tay kỹ thuật, trong đó tổng hợp các cơ cấu
có thể đáp ứng cho một số bài toán cụ thể cho trước. Tuy nhiên, với sự đỏi hỏi phải tạo những cơ cấu mới và phức tạp hơn, thì cơ sở dữ liệu từ các bộ sổ tay này rất khó
có thể đáp ứng được.
Để giải quyết vấn đề này, trên thế giới, việc nghiên cứu bài toán tổng hợp chuỗi động học đã diễn ra sôi nổi kể từ cuối thể kỉ 19 với các xu hướng chính như sau: (1) Phương pháp cổ điển (phân tách khâu, khớp): Phương pháp này dựa vào phương trình và tính chất về khâu khớp, qua đó thêm bớt khâu, khớp một cách phù hợp nhằm tạo ra các cấu hình chuỗi động thỏa mãn. Các công trình tiêu biểu thuộc
về các tác giả, Gruebler [18], Alt [19] liệt kê được 12 chuỗi động học với 8 khâu và
6 bậc tự do. Crossley [20] chỉ ra có 230 chuỗi động học với 10 khâu và 1 bậc tự do. Nhìn chung, phương pháp này dựa vào sự quan sát và cảm tính của người thiết kế.
Do đó, với những chuỗi động học với số khâu lớn, thì quá trình tổng hợp sẽ rất phức tạp.
(2) Phương pháp mô hình hóa dưới dạng đại số: Một vài nhà nghiên cứu đã đề xuất việc tổng hợp cấu trúc dựa vào sử dụng các dạng ma trận đại số để biểu diễn cho chuỗi động học. Bằng phương pháp này tác giả Hwang [21] đã tổng hợp được chuỗi động học có đến 13 khâu.
(3) Phương pháp sử dụng lý thuyết đồ thị: Nhờ việc ứng dụng lý thuyết đồ thị, các nhà khoa học đã tổng hợp được các chuỗi động học ngay cả với số khâu lớn. Lấy ví dụ: Kiper và Schian [22] đã áp dụng lý thuyết đồ thị để liệt kê ra được 6855 chuỗi gồm 12 khâu và 1 bậc.
Ở trong nước, tác giả Nguyễn Hồng Thái [2] đã đề xuất phương pháp sử dụng chuỗi nhị phân để mô hình hóa chuỗi động học. Bài toán tổng hợp chuỗi động trở thành bài toán tổng hợp chuỗi nhị phân. Với đầu vào là số khâu và số bậc tự do cho trước, tác giả giới thiệu các thuật toán để tổng hợp được tất cả các chuỗi nhị phân thỏa mãn.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1 của luận văn, ta thấy được vai trò của bài toán thiết kế cấu trúc
cơ cấu trong thiết kế, chế tạo thiết bị máy và rô bốt. Nêu ra một số ứng dụng thực tế của việc xây dựng các thiết bị dựa vào những lược đồ cơ cấu từ đơn giản cho đến phức tạp.
Trang 22Chương này cũng chỉ ra rằng, bước quan trọng nhất trong bài toán xác định nguyên lý hay cụ thể hơn là xác định cấu trúc cơ cấu cơ cấu từ đó hình thành nguyên lý để thiết kế một máy, thiết bị máy hay Robot. Vì vậy luận án lựa chọn
“Tổng hợp chuỗi động học phẳng, kín trong bài toán thiết kế cấu trúc cơ cấu máy
và rô bốt bằng lý thuyết đồ thị” để làm đối tượng nghiên cứu của luận văn.
Trang 23Chương 2
XÁC ĐỊNH BỘ THÔNG SỐ KHÂU KHỚP MẠCH VÒNG TRONG BÀI TOÁN TỔNG HỢP CHUỖI ĐỘNG HỌC PHẲNG, KÍN, TOÀN KHỚP THẤP KHI BIẾT TRƯỚC SỐ BẬC TỰ DO VÀ SỐ KHÂU
Chương này trình bày các tích chất của khâu, khớp, mạch vòng trên cơ sở phân
tích, tổng hợp từ các công trình uy tín đã công bố trong và ngoài nước để phục vụ cho bài toán tổng hợp và tạo cơ sở dữ liệu cho bài toán mô hình hóa và tối ưu thiết
kế khi tổng hợp cấu trúc cơ cấu ở chương 4.
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chi tiết máy là một bộ phận không thể tháo rời hơn nữa của máy. Hình 2.1b
dưới đây cho ta thấy được các chi tiết tháo rời của thanh truyền trong động cơ đốt trong.
Hình 2.1 Thanh truyền trong động cơ đốt trong
Khâu là những bộ phận chuyển động tương đối với nhau, mỗi bộ phận có
chuyển động riêng biệt. Khâu có thể là vật rắn không biến dạng, vật rắn biến dạng hoặc có dạng dây dẻo. Khâu có thể là một chi tiết máy hoặc một số chi tiết máy ghép cứng lại với nhau. Ở đây chúng ta chỉ xét đến các khâu là vật rắn được giả thiết không biến dạng trong quá trình chuyển động.
Thanh truyền trên hình 2.1a là một khâu. Để đơn giản, ta biểu diễn khâu dưới dạng lược đồ khâu, trên lược đồ khâu phải thể hiện đầy đủ các khớp động, các kích thước ảnh hưởng đến sự chuyển động của khâu. Hình 2.1c là lược đồ khâu của thanh truyền.
Bậc tự do tương đối giữa hai khâu là khả năng chuyển động tương đối giữa
chúng. Xét hai khâu A và B đặt trong không gian. Ta gắn một hệ trục O xyz vào
(a) Thanh truyền (b) Chi tiết máy (c) Lược đồ khâu
Trang 24khâu A như hình 2.2. Khi đó các bậc tự do tương đối của khâu B so với khâu A sẽ là:
Trang 25
Hình 2.4 Minh họa về thành phần khớp động
Xét 2 khâu A và B được nối với nhau thông qua một khớp trượt như hình 2.4 . Khi đó thành phần khớp động trên khâu A là phần tiếp xúc với khâu B (hình 2.4b), còn thành phần khớp động trên khâu Blà toàn bộ phần mặt trong tiếp xúc với khâu
A (hình 2.4c)
- Khớp động là hai thành phần khớp động trong một phép nối động.
Hình 2.4a biểu diễn một khớp động được tạo nên bởi các thành phần khớp động của các khâu.
A
B
Trang 27Hình 2.10 Chuỗi động phân đoạn
Với chuỗi động 2.10a, theo định nghĩa, đây là một chuỗi động phẳng kín. Tuy nhiên, trong chuỗi động này, tồn tại một khâu mà khi ta tách khâu này ra thì ta thu được các chuỗi động độc lập với nhau như hình 2.10b. Các chuỗi động có dạng này
được gọi là chuỗi động phân đoạn. Trong luận văn này, ta chỉ nghiên cứu các chuỗi
động không phân đoạn.
- Cơ cấu là chuỗi động trong đó có một khâu lấy làm hệ quy chiếu gọi là giá và
các khâu còn lại gọi là các khâu động có chuyển động xác định trong hệ quy chiếu này. Giá có thể cố định hay không cố định. Thông thường ta xem giá là cố định.
Trang 28.
Hình 2.11 Các cơ cấu được hình thành từ các chuỗi động học
2.2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH KHÂU KHỚP
2.2.1 Công thức tính bậc tự do của cơ cấu
Bậc tự do của cơ cấu là số thông số độc lập cần cho trước để cho vị trí của toàn
F (2.1) Xét cơ cấu có n khâu (kể cả khâu được chọn làm giá), ta có:
) 1 (
W (2.2) Với là hệ số không gian hoạt động của cơ cấu:
Trang 29Gọi l i và f i lần lượt là ràng buộc và bậc tự do tương đối giữa hai khâu được nối bởi khớp i, thì:
J i
J i i i
l R
3 ) 3 ( (2.5)
f J
n F
1
) 1 (
3 (2.6)
Lưu ý là công thức trên chưa tính đến sự xuất hiện của các bậc tự do thừa và các ràng buộc trùng, thừa. Trong trường hợp này công thức trên được viết lại thành:
J i
f J
n
1
) 1 (
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, ta không xét đến các cơ cấu có các bậc tự do thừa cũng như các ràng buộc trùng, thừa.
Đặc biệt lưu ý rằng, ta mới chỉ nêu ra được khái niệm số bậc tự do của cơ cấu. Tuy nhiên, với một chuỗi động, khi ta chọn một khâu bất kỳ làm giá để tạo thành cơ cấu, thì số bậc tự do của cơ cấu mới tạo thành sẽ luôn được tính theo công thức (2.6). Như vậy, ta sẽ sử dụng khái niệm bậc tự do của chuỗi động tương đương với khái niệm bậc tự do của cơ cấu.
2.2.2 Mối quan hệ giữa khâu, khớp và số bậc tự do
Một khâu được gọi là khâu hạng i(với i là số nguyên dương) khi khâu đó có i khớp chờ. Trong luận văn này, do ta chỉ xét đến các chuối động kín, cho nên hạng nhỏ nhất của khâu bằng 2. Như vậy, nếu gọi h i là số khâu hạng i trong cơ cấu, thì tổng số khâu trong cơ cấu sẽ là:
r i i
h n
2
(2.8)
Ở đây cơ cấu có hạng lớn nhất của khâu là r.
Bộ số (h 2 , h 3 , …, h r ) được gọi là bộ thông số khâu
Trang 30Vì mỗi khâu hạng icó i khớp chờ, mỗi khớp lại nối giữa hai khâu (do ta chỉ xét các khớp bậc 1 – được hình thành bởi 2 khớp chờ), vì vậy số khớp của cơ cấu được tính bởi công thức:
r i i
ih J
Với chuỗi động phẳng chỉ có các khớp thấp (có bậc tự do tương đối bằng 1), thì:
J i i
f J
1
(2.10)
Thay (2.10) vào (2.6), ta có:
J n
r i i
h F
Trang 31Trường hợp đặc biệt, nếu chuỗi động chỉ là một vòng kín duy nhất như chuỗi sau:
Trang 322.3.2 Các phương trình cơ bản về mạch vòng
Theo công thức Euler [4], số mạch vòng độc lập trong chuỗi động được tính theo công thức :
LJ n 1 (2.15) Nếu chỉ tính mạch bao và không tính các mạch vòng hỗn hợp khác, thì tổng số mạch vòng của chuỗi động là :
2
LJ n (2.16)
Từ bây giờ, nếu nhắc tới mạch vòng của chuỗi động, thì ta chỉ xét đến các mạch vòng độc lập và mạch bao.
(2.17) Trong đó: slà loại của mạch vòng lớn nhất
ia J
s i
r i i
sa a
a
2 5
Trang 33h n
ih J
i
h i F
i
h i
3
0 ) 3 ( (2.26)
Tính chất 5: Trong một chuỗi động, hạng của khâu luôn không bé hơn 2 và
không lớn hơn rmax với rmax nF 1.
Chứng minh:
Trang 34i n h h
i
h i F
i n h i F
3
) 2 (
3 (2.32)
Khai triển (2.32): h3 2h4 3h5 (r 2 )h r nF 3 (2.33)
Suy ra: (r2)h r nF3 (2.34)
Mặt khác, do h r 1 nên: r 2 nF 3 (2.35) Như vậy: rnF 1 (2.36)
Trang 35J a
a a
a a
4 ( 4 5 6 7 5 7 (2.38) Nhận thấy, 2J và ( 4a4 4a5 6a6 6a7 ) luôn là số chẵn, suy ra
a i
4
) 3 ( 2 ) 6
Hạng lớn nhất của các khâu được tìm theo phương trình (2.36):
4 1
max nF
Mặt khác, do tổ hợp số khâu loại lẻ trong chuỗi động kín luôn là số chẵn. Kết hợp tính chất này với hai tính chất đã nêu ở trên ta có các bộ thông số khâu như bảng 2.1a.
2
h h3 h4
4 2 0
5 0 1
(b) (a)
Trang 36Tiếp theo, áp dụng phương trình (2.16), ta có tổng số mạch vòng trong chuỗi động: LJ n 2 3
4
a a5 a6
2 0 1
1 2 0
(b) (a)
Trang 372.6 XÂY DỰNG THUẬT TOÁN XÁC ĐỊNH BỘ THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHUỖI ĐỘNG DỰA VÀO SỐ BẬC TỰ DO CHO TRƯỚC
2.6.1 Thuật toán xác định bộ thông số khâu khớp
Sai
) 3 3 ( 2
1
F n
J
Nhập vào số bậc tự do, giá trịK
Tính số khớp từ số khâu và số bậc tự
do theo phương trình (2.12) Kiểm tra từ số khâu nhỏ nhất
Khởi tạo biến đếm số trường hợp thỏa mãn
Kiểm tra các điều kiện của số khớp
Hình 2.16 Thuật toán xác định số khâu, số khớp theo số bậc tự do
Trang 38b) Xác định số khâu của từng hạng trong chuỗi động
Bài toán: Sau khi đã tìm được số khâu, số khớp ( , )n J từ số bậc tự do F, ta cần xem ứng với bộ thông số có thể tìm được bao nhiêu bộ thông số h i thỏa mãn các tính chất đã có.
Thuật giải: Theo tính chất 5 mục 2.4.1, số hạng lớn nhất có thể có của khâu
trong một chuỗi động là: rmax nF 1
Như vậy, hạng của các khâu trong chuỗi động nằm trong khoảng từ 2 đến rmax. Mặt khác, từ phương trình (2.14) và (2.30) ta tính được h2và h3 nếu biết được
i
n F h
Chuỗi tổ hợp h i với 4 i rmax nằm trong khoảng: 00000 30000.
Tiếp theo, ta xây dựng thuật toán để tìm chuỗi có giá trị “lớn ngay” sau một chuỗi đã biết trước.
Trang 39Sai Đúng
Trang 40
Cũng với chuỗi động có F 1, n 10 và J 13nêu trên, sau khi thực hiện thuật toán ta thu được bộ thông số h i với 2 i rmax như sau:
Bảng 2.6 Bộ thông số khâu tìm được cho chuỗi động có 10 khâu, 13 khớp
Kết thúc
Lưu lại tổ hợp h i
Đúng Khởi tạo tổ hợp h min i
Đúng
Tạo tổ hợp tiếp theo
Hình 2.18 Thuật toán xác định các bộ thông số khâu