TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA ĐIỆN-------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ GIẢNG ĐƯỜNG ĐẠI HỌC 9 TẦNG Giảng viên hướng dẫn : Ths... Lời nói đầuCung cấp điệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ GIẢNG
ĐƯỜNG ĐẠI HỌC 9 TẦNG
Giảng viên hướng dẫn : Ths PHÙNG THỊ VÂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN THỊNH 1141040204
NGUYỄN VĂN DƯƠNG 1141040164 TRẦN VĂN HIẾU 1141040220
Hà Nội: 2019-2020
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TẦNG ĐIỀN HÌNH 1
1.1 Giới thiệu về giảng đường đại học 9 tầng 1
1.2 Thiết kế chiếu sáng cho tầng điển hình 3
1.2.1 Giới thiệu phầm mềm DiaLux 3
1.2.2 Thiết kế chiếu sáng cho 1 tầng 8
1.2.3 Chiếu sáng tầng hầm 16
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TÒA NHÀ 26
2.1 Phân loại phụ tải 26
2.2 Phương pháp tính toán phụ tải 26
2.3 Áp dụng phương pháp tính toán phụ tải 27
2.3.1 Phụ tải ưu tiên 27
2.3.2 Phụ tải thường 28
2.4 Xác định công suất tòa nhà 30
CHƯƠNG 3: LẬP GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN CƠ SỞ CHO TÒA NHÀ 32
3.1 Chọn phương án cấp điện 32
3.1.1 Yêu cầu 32
3.1.2 Lựa chọn sơ đồ cấp điện trung áp 32
3.1.3 Phương án chọn máy biến áp, máy phát dự phòng 35
3.1.4 Chọn dung lượng máy biến áp và máy phát 34
3.1.5 Sơ đồ nguyên lí trạm điện 37
3.2 Các bảo vệ trạm 38
Trang 33.2.1 Bảo vệ chống điện giật và quá áp 38
3.2.2 Bảo vệ quá tải 39
3.2.3 Bảo vệ ngắn mạch 39
3.3 Chọn dây và khí cụ bảo vệ 39
3.3.1 Cơ sở lí thuyết 39
3.3.2 Lựa chọn máy cắt phụ tải 40
3.3.3 Lựa chọn cầu chì cao áp 41
3.3.4 Tính toán khí cụ bảo vệ và dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối: 41 3.3.5 Chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ phân phối phụ và đến các phòng 43
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT CHO TÒA NHÀ 55
4.1 Tổng quang về sét 55
4.1.1 Sét và quá trình phóng điện của sét 55
4.1.2 Tác hại của sét 55
4.2 Giải pháp phòng chống sét 56
4.2.1 Thuật ngữ và định nghĩa: 56
4.2.2 Chức năng của hệ thống chống sét 57
4.3 Tính toán nối đất cho hệ thống chống sét 57
4.4 Tính toán lựa chọn kim thu sét 59
4.5 Tính toán nối đất 60
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Giảng đường 9 tầng 1
Hình 1-2: Mặt bằng một tầng điển hình 2
Hình 1-3: Khởi động chương trình DiaLux Evo 4
Hình 1-4: Chọn thông số chiều dài,rộng,cao cho phòng 4
Hình 1-5: Chọn hệ số phản xạ của phòng(trần,tường và sàn) 5
Hình 1-6: Lựa chọn loại đèn 5
Hình 1-7: Chọn độ rọi yêu cầu 6
Hình 1-8: Sơ đồ bố trí đèn 6
Hình 1-9: Biểu đồ phân bố quang thông và kết quả tính toán 7
Hình 1-10: Hình ảnh phòng học 70 chỗ 9
Hình 1-11: Mô phỏng phòng học 10
Hình 1-12: Kết quả tính toán chiếu sáng giảng đường 10
Hình 1-13: Mô phỏng phòng chờ giáo viên 11
Hình 1-14: Chiếu sáng phòng chờ giáo viên 11
Hình 1-15: Mô phỏng phòng vệ sinh giáo viên 12
Hình 1-16: Chiếu sáng phòng vệ sinh giáo viên 12
Hình 1-17: Mô phỏng phòng vệ sinh nam 13
Hình 1-18: Chiếu sáng phòng vệ sinh nam 13
Hình 1-19: Mô phỏng phòng vệ sinh nữ 14
Hình 1-20: Chiếu sáng phòng vệ sinh nữ 14
Hình 1-21: Mô phỏng hành lang 15
Hình 1-22: Chiếu sáng hành lang 15
Hình 1-23: Mô phỏng tầng hầm 16
Trang 5Hình 1-24: Chiếu sáng tầng hầm 16
Hình 2-1: Sơ đồ phân loại phụ tải 26
Hình 3-1: Sơ đồ cấp điện trung áp 33
Hình 3-2: Sơ đồ cấp điện từ máy biến áp và máy phát 35
Hình 4-1: Khoảng cánh an toàn 59
Hình 4-2: Kim thu sét 60
Hình 4-3: Cọc nối đất 61
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1:Thông số và yêu cầu thiết kế chiếu sáng 8
Bảng 1-2: Bảng thống kê chiếu sáng của tầng điển hình 17
Bảng 1-3: Bảng tổng kết chiếu sáng tòa nhà 25
Bảng 1-4: Catalogue các loại đèn sử dụng 25
Bảng 2-1: Tính toán phụ tải ưu tiên 28
Bảng 2-2: Tính toán phụ tải thường 29
Bảng 3-1: Phương án chọn sơ độ cấp điện trung áp 33
Bảng 3-3: Chọn máy biến áp 34
Bảng 3-2: Phương án chọn máy biến áp và máy phát 36
Bảng 3-4: Phương án cấp điện hạ áp 37
Bảng 3-5: Sơ đồ nguyên lí trạm điện 37
Bảng 3-6:Thông số máy cắt phụ tải 40
Bảng 3-7: Bảng điều kiện chọn cầu chì cao áp 41
Bảng 3-8: Thông số cầu chì cao áp 41
Bảng 3-9: Thông số cáp từ máy biến áp đến tủ phân phối 43
Bảng 3-10: Thông số aptomat cho phụ tải không ưu tiên 45
Bảng 3-11: Điều kiện chọn thanh dẫn 45
Bảng 3-12: Thông số dây dẫn cho phụ tải không ưu tiê 47
Bảng 3-13: Chọn dây dẫn từ tủ phân phối đến các tầng 47
Bảng 3-14: Tính toán chọn aptomat cho phụ tải ưu tiên 50
Bảng 3-15: Thông số aptomat cho phụ tải ưu tiên 50
Bảng 3-16: Điều kiện chọn thanh dẫn 51
Bảng 3-17: Thông số dây dẫn cho các tủ phụ tải ưu tiên 52
Bảng 3-18: Chọn dây dẫn từ tủ nhánh đến các thiết bị của phụ tải ưu tiên 54
Trang 7Lời nói đầu
Cung cấp điện là một ngành khá quan trọng trong xã hội loài người, cũngnhư trong quá trình phát triển nhanh của nền khoa học kĩ thuật nước ta trên conđường công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước.Vì thế, việc thiết kế và cungcấp điện là một vấn đề hết sức quan trọng và không thể thiếu đối với ngành điệnnói chung và mỗi sinh viên đã và đang học tập, nghiên cứu về lĩnh vực nói riêngTrong những năm gần đây, nước ta đã đạt được nhựng thành tựu to lớntrong phát triển kinh tế xã hội số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt độngthương mại, dịch vụ, … gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất
và tiêu dùng của nước ta tăng lên đáng kể và dự báo là sẽ tiếp tục tăng nhanhtrong những năm tới Do đó mà hiện nay chúng ta đang rất cần đội ngũ nhữngngười am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng như vận hành, cải tạo sữachữa lưới điện nói chung trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện là quan trọng.Nhằm giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học ở trường vào việc thiết kế cụthể Nay em được bộ môn đồ án cung cấp điện giao cho nhiệm vụ là “Thiết kếcung cấp điện cho giảng đường đại học 9 tầng’’
Trong quá trình thực hiện đồ án chúng em đã cố gắng vận dụng các kiến
thức đã được học, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.s Phùng Thị Vân
và các thầy cô giáo trong khoa Điện chúng em đã hoàn thành đồ án đúng thờihạn Tuy nhiên, trình độ còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Chúng em rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến đánh giá củacác thầy cô để đồ án này hoàn thiện hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!
Trang 8CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TẦNG ĐIỀN HÌNH 1.1 Giới thiệu về giảng đường đại học 9 tầng
Hình 1-1: Giảng đường 9 tầng
Là giảng đường của một trường đại học lớn, giảng đường 9 tầng có đầy đủcác yêu cầu theo tiêu chuẩn về không gian, trang thiết bị để phục vụ tốt cho côngtác đào tạo
Giảng đường này là một trong những giảng đường chính của trường Đểthuận tiện cho công tác dạy và học của giáo viên và sinh viên nên giảng đườngđược bố trí xây dựng gần với cổng chính của trường
• Địa điểm giảng đường
Tòa nhà giảng đường được xây dựng và đặt tại một trường đại học lớn có vịtrí thuận lợi về hệ thống giao thông đường bộ, tuyến đường huyết mạch Gầnkhu vực dân cư sống đông đúc, gần chợ, trung tâm hành chính, trung tâm kinh tế
và các khu công nghiệp
Trang 9• Mặt bằng kiến trúc
Hình 1-2: Mặt bằng một tầng điển hình
Trang 10• Tòa nhà giảng đường có diện tích: 1693
-Tầng hầm: đèn huỳnh quang, 2 máy bơm nước sinh hoạt, quạt thông gió Tầngtrệt và các tầng trên, mỗi tầng có chiều cao là 3,6 m, tầng hầm cao 4,5m
Từ tầng 1 đến tầng 7 mỗi tầng đều có 7 phòng học có sức chứa 70 chỗ
1.2 Thiết kế chiếu sáng cho tầng điển hình
1.2.1 Giới thiệu phầm mềm DiaLux
DiaLux là phần mềm của hãng Dial GmbH của Đức, cho phép tính toánthiết kế chiếu sáng trong nhà và ngoài trời với giao diện 3D trực quan sinh động.Một trong số những ưu điểm của phần mềm là đưa ra nhiều phương án lựachọn bộ đèn, không chỉ các bộ đèn của hãng Osram mà còn hỗ trợ nhiềuDatabases của nhiều hãng đèn khác nhau trên thế giới như: Philips, Erco, Thorn,Meyer…, và thậm chí là của Rạng Đông hay Điện Quang của Việt Nam
Các bước tiến hành thiết kế chiếu sáng trên phần mềm DiaLux:
Trang 12-Giao diện làm việc của DiaLux:
Hình 1-5: Chọn hệ số phản xạ của phòng(trần,tường và sàn)
- Lựa chọn database của đèn:
Hình 1-6: Lựa chọn loại đèn Ta chọn đèn của hãng philips.
Trang 13- Chọn tính chất phòng và độ rọi yêu cầu:
Hình 1-7: Chọn độ rọi yêu cầu
Ở đây ta chọn độ rọi cho phòng là >= 400lux
- Bố trí đèn:
Hình 1-8: Sơ đồ bố trí đèn
Ở đây ta chọn 12 đèn huỳnh quang Philips TMS022 1xTL-D36W
HFS +GMS022 R_830
Trang 14- Tính toán chiếu sáng:
Hình 1-9: Biểu đồ phân bố quang thông và kết quả tính toán
Trang 151.2.2 Thiết kế chiếu sáng cho 1 tầng
Trang 16➢ Phòng học 70 chỗ:
Hình 1-10: Hình ảnh phòng học 70 chỗ
Bề mặt làm việc: 0,8 m
Chiều cao treo đèn h
Trang 17Sử dụng phần mềm DiaLux tính toán và bố trí ta có:
Hình 1-11: Mô phỏng phòng học
Hình 1-12: Kết quả tính toán chiếu sáng giảng đường
Trang 18➢ Phòng chờ giáo
viên: Hệ số phản xạ
0,70:0,45:0,25
Hình 1-13: Mô phỏng phòng chờ giáo viên
Hình 1-14: Chiếu sáng phòng chờ giáo viên
Trang 19➢ Nhà vệ sinh:
- Phòng vệ sinh giáo viên:
Hệ số phản xạ 0,70:0,45:0,25
Hình 1-15: Mô phỏng phòng vệ sinh giáo viên
Hình 1-16: Chiếu sáng phòng vệ sinh giáo viên
Trang 20- Phòng vệ sinh của sinh viên nam:
Hệ số phản xạ 0,70:0,45:0,25
Hình 1-17: Mô phỏng phòng vệ sinh nam
Hình 1-18: Chiếu sáng phòng vệ sinh nam
Trang 21- Phòng vệ sinh của sinh viên nữ:
Hệ số phản xạ 0,70:0,45:0,25
Hình 1-19: Mô phỏng phòng vệ sinh nữ
Hình 1-20: Chiếu sáng phòng vệ sinh nữ
Trang 231.2.3 Chiếu sáng tầng hầm
Hình 1-23: Mô phỏng tầng hầm
Hình 1-24: Chiếu sáng tầng hầm
Trang 24Bảng 1-2: Bảng thống kê chiếu sáng của tầng điển hình
Trang 25Tổng hợp chiếu sáng tòa nhà:
min
26261
Trang 26Phòng chờ giảng
viên
2626
Trang 27Phòng chờ giảng
viên
2626
Trang 28Phòng chờ giảng
viên
2626
Trang 29Phòng chờ giảng
viên
2626
Trang 30Phòng chờ giảng
viên
Trang 31Phòng chờ giảng
viên
2626
Trang 32Thông số các đèn sử dụng chiếu sáng trong tòa nhà:
Trang 33CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TÒA NHÀ 2.1 Phân loại phụ tải
Hình 2-1: Sơ đồ phân loại phụ
tải 2.2 Phương pháp tính toán phụ tải
Do tòa nhà có các khu vực, các phòng với nhiều chức năng khác nhau nênphụ tải có những đặc điểm đặc trưng riêng biệt Chính vì vậy, trong đồ án nàynhóm em lựa chọn phương án xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu vàcông suất đặt của thiết bị Phương pháp xác định phụ tải tính toán tuân theo tiêuchuẩn cấp điện TCVN 9206:2012
Trang 342.3.1 Phụ tải ưu tiên
Phụ tải ưu tiên gồm có: Thang máy, bơm nước cứu hỏa, bơm nước sinhhoạt, chiếu sáng hành lang, cầu thang các tầng, cấp điện tầng hầm (chiếu sáng,thông gió)
Các phụ tải này là những phụ tải quan trọng của tòa nhà, không được phépmất điện trong các trường hợp khẩn cấp Phụ tải này ngoài nguồn điện nối từlưới điện còn có nguồn dự phòng
Nguồn dự phòng ở đây sử dụng máy phát điện dự phòng
Trang 35Đơn Công Công suất
W)
Bảng 2-1: Tính toán phụ tải ưu tiên
• Công suất tác dụng của phụ tải ưu tiên là: P ưt = 72592 W=72,6 kW
Công suất toàn phần của phụ tải ưu tiên : S ưt = Ptt
cosϕ
Với cosϕ=0,85 nên: S ưt = 72,60,85 = 85,4 kVA
• Công suất phản kháng: Q ưt = √S ưt2 − P ưt2 = √85,42 − 72,62 = 45 kVAr
2.3.2 Phụ tải thường
Phụ tải thường gồm các thiết bị điện trong các phòng học, phòng giáo viên, nhà vệ sinh…
Trang 36Phòng Thiết bị Số Công Knc Công suất Công suất
Bảng 2-2: Tính toán phụ tải thường
Do tầng 1 có 7 phòng học, 1 phòng chờ giáo viên và nhà vệ sinh ta chọn
Knc = 0,8
• Công suất tác dụng của phụ tải thường tầng 1:
P t1 = (7 P ph +P P pgv +PP nvs ) k nc = (7.4413+1447+297).0,8 =26108 W
Trang 37=26,1 kW
• Công suất toàn phần: S t1 =
P t1
cosϕ
Với cos =0,85 nên: S t1 = 26,10,85 = 30,7 KVA
Do tòa nhà có 7 tầng từ tầng 1 đến tầng 7 có số kết cấu và thiết bị như nhaunên tính toán công suất tầng 1 chính là công suất điển hình của tòa nhà cao tầng
• Công suất tính toán tác dụng của phụ tải thường là:
P
t1−t7 = Pt1 n knc
Với P t1 : Công suất tính toán tác dụng của tầng 1 (KW)
k nc : Hệ số nhu cầu tòa nhà (lấy k nc = 0,7)
P t1−t7 = P t1 n K = 26,1.7.0,7 = 127,8 KW
• Công suất toàn phần: S t1−t7 = Pt1−t7 cosϕ
Với cos =0,85 nên: S t1−t7 = 127,80,85 = 150,4 KVA
• Công suất phản kháng:
Q t1−t7 = √S t12−t7 − P t12−t7 = √150,42 − 127,82 = 79,3 KVAr
2.4 Xác định công suất tòa nhà
Công suất tính toán tổng của tòa nhà giảng đường là tổng công suất của phụ tải
ưu tiên và phụ tải thường
• Công suất tính toán tác dụng tổng tòa nhà:
P tt = P ưt +P P t1−17 = 72,6+127,8 = 200,4 kW
Trang 38• Công suất phản kháng:
Q tt = √S tt2 − P tt2 = √235,82 − 200,42 = 124,3 kVAr
Trang 39CHƯƠNG 3: LẬP GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN CƠ SỞ CHO TÒA NHÀ 3.1 Chọn phương án cấp điện
3.1.1 Yêu cầu
Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc của công trình, ta có thể đưa ra nhiềuphương án cung cấp điện khác nhau Nhưng phương án được coi là hợp lí phảithỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo chất lượng điện, tức đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi cho phép
- Đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu của phụ tải
- Thuận tiện trong vận hành, lắp ráp và sửa chữa
Thiết kế cung cấp điện cho một tòa nhà cao tầng bao gồm những vấn đề sau:
- Phụ tải phong phú, đa dạng ( điện áp, công suất, pha…)
- Phu tải tập trung không gian hẹp,mật độ phụ tải tương đối cao
- Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng (ắc quy, máy phát…)
- Không gian lắp đặt bị hạn chế và phải thỏa mãn các yêu cầu mỹ thuậttrong kiến trúc xây dựng
- Yêu cầu cao về chế độ làm việc và an toàn cho người sử dụng
- Tết kiệm chi phí đầu tư
Đó là những vấn đề hết sức quan trọng bởi vì xác định đúng đắn và hợp línhững vấn đề đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành, khai thác và phát huyhiệu quả của hệ thống cung cấp điện Vì vậy để xác định được phương án cungcấp điện hợp lí nhất ta phải khảo sát toàn bộ mặt bằng thực của tòa nhà, các dữliệu liên quan đến công việc thi công sau này Phải đưa ra nhiều phương án cấpđiện để so sánh và chọn phương án tối ưu
3.1.2 Lựa chọn sơ đồ cấp điện trung áp
Sơ đồ lựa chọn:
Trang 40Hình 3-1: Sơ đồ cấp điện trung áp
Trang 413.1.3 Tính toán dung lượng máy biến áp và máy phát
• Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống cungcấp điện, TBA dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện ápkhác Các trạm biến áp trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với các nhàmáy điện làm thành một hệ thống truyền tải điện năng thống nhất
Dung lượng của máy biến áp, vị trí đặt, số lượng các phương thức vận hànhcủa các TBA có ảnh hưởng rất lớn đến chi tiêu kinh tế, kĩ thuật của hệ thốngcung cấp điện Vì vậy việc lựa chọn dung lượng máy biến áp bao giờ cũng gắnliền với việc lựa chọn phương án cấp điện
Dung lượng và các thông số của MBA phụ thuộc vào phụ tải của nó và cấpđiện áp của mạng và phương thức vận hành MBA…vì thế để lựa chọn TBA tốtnhất ta phải dựa trên các yếu tố sau:
- An toàn và liên tục cấp điện
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ nhất
- Tra bảng PL 2 ta chọn máy biến áp dầu có công suất S đmBA mBA =250 KVA do ABB chế tạo:
Trang 42Chuyển nguồn từ nguồn lưới sang nguồn máy phát sử dụng tủ chuyển
nguồn tự động ATS
Hình 3-2: Sơ đồ cấp điện từ máy biến áp và máy phát
3.1.4 Phương án chọn máy biến áp, máy phát dự phòng
Các trạm biến áp (TBA) được lựa chọn dựa trên các nguyên tắc sau:
- Vị trí đặt MBA phải thỏa mãn các yêu cầu: gần tâm phụ tải, thuận tiệncho việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, an toàn và kinh tế…
- Số lượng MBA đặt trong các trạm biến áp được lựa chọn căn cứ vàoyêu cầu cung cấp điện cho phụ tải, điều kiện vận chuyển và lắp đặt,chế độ làm việc của phụ tải các trạm biến áp cung cấp cho hộ loại 1
và loại 2 nên đặt 2 máy biên áp, hộ loại 3 có thể đặt 1 máy biến áp