1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang (tt)

28 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMNGUYỄN VĂN GIÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SÔNG PHÓ ĐÁY, HUYỆN SƠN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN GIÁP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC

SÔNG PHÓ ĐÁY, HUYỆN SƠN DƯƠNG,

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đỗ Thị Lan

2 TS Phạm Mạnh Cường

Phản biện 1:……….………

……….……….……

Phản biện 2: ………

……… ………

Luận án này sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên

- Thư viện Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên

Trang 3

NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Văn Giáp, Đỗ Thị Lan (2019), “Nghiên cứu đánh giá diễn biến thờitiết, khí hậu ảnh hưởng đến vùng lưu vực sông Phó Đáy, tỉnh Tuyên

Quang”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, Số 3/2019 (284); trang 41-47 ISSN

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khí hậu biến đổi (KHBĐ) đã và đang có những tác động tiềm tàng, bất lợiđến phát triển Khí hậu biến đổi không chỉ là vấn đề môi trường, không còn là vấn

đề của một ngành riêng lẻ mà chính là vấn đề của phát triển bền vững

Những năm gần đây tình hình diễn biến của thời tiết, khí hậu ngày càngtrở nên phức tạp và khó lường Mùa nắng thường kéo dài hơn và nắng nóng gaygắt hơn Có những đợt nắng nóng kéo dài và nhiệt độ xấp xỉ 40oC Mùa đôngnhiệt độ trung bình xuống thấp, xảy ra nhiều đợt rét đậm, rét hại kéo dài Dịchbệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến ngày càng phức tạp

Việt Nam được các nhà khoa học đánh giá là nước đứng thứ 13 trong số 16nước hàng đầu chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, trong đó, nông nghiệp nóichung và trồng trọt nói riêng sẽ chịu tác động nặng nề nhất do BĐKH và nước biểndâng Theo Phạm Ðồng Quảng, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt, tổng sản lượng sảnxuất trồng trọt có thể giảm từ 1 - 5%, năng suất các cây trồng chính có thể giảm đến10%, đặc biệt đối với sản xuất lúa (Nguyễn Thị Tố Trân, 2014)

Nằm trong bối cảnh chung đó, vùng lưu vực sông Phó Đáy thuộc huyệnSơn Dương là vùng phía Nam của tỉnh Tuyên Quang có diện tích đất nông,lâm nghiệp lớn, thuận lợi hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, manglại thu nhập cho người dân Tuy nhiên, trong những năm qua dưới tác độngcủa khí hậu biến đổi, khu vực cũng đã và đang bị tác động của BĐKH Từ

những vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của

khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” là hết sức cần thiết.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá diễn biến thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến vùng lưu vực sông PhóĐáy, huyện Sơn Dương

- Đánh giá tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chínhvùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện sơn Dương

- Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài cung cấp một cách có hệ thống cơ sở khoa học đối với ảnh hưởng củakhí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất những giải phápthích ứng Kết quả nghiên cứu của đề tài là thông tin có ý nghĩa cho các nghiên cứutiếp theo thuộc lĩnh vực khí hậu biến đổi và là tài liệu có giá trị khoa học phục vụnghiên cứu, giảng dạy

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc đánh giá ảnh hưởng của khí hậu biếnđổi đến sản xuất nông nghiệp thông qua những đóng góp mới của luận án Các kếtquả nghiên cứu giúp hoạt động sản xuất nông nghiệp vùng lưu vực sông Phó Đáy

Trang 5

và những nơi có điều kiện tương tự có giải pháp thích ứng phù hợp với bối cảnh khíhậu biến đổi đã và đang diễn ra.

4 Đóng góp mới của đề tài luận án

- Luận án đã điều tra, thu thập được các số liệu, dữ liệu để tổng hợp, phântích, đánh giá được các xu hướng của khí hậu biến đổi và tác động của khí hậu biếnđổi đến sản xuất một số cây trồng chính của vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyệnSơn Dương

- Luận án đã phân tích, đánh giá được diễn biến về thời vụ, thời gian sinhtrưởng, năng suất đối với một số cây trồng chính vùng lưu vực sông Phó Đáy,huyện Sơn Dương qua các kịch bản BĐKH

- Đã đề xuất được một số giải pháp về giống và kỹ thuật cho cây lúa, ngô vàlạc thích ứng với điều kiện khí hậu biến đổi góp phần vào sự phát triển bền vữngcủa địa phương

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Nông nghiệp là một ngành khá nhạy cảm đối với sự biến đổi của các yếu tố khíhậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng mưa… Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng lớn đốivới sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái trên thế giới (IPCC, 2007, Stern N.,2007) Nghiên cứu này được thể hiện ở các khía cạnh sau:

Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển củacây trồng làm cho năng suất và sản lượng thay đổi; Khi nhiệt độ tăng làm suygiảm tài nguyên nước, nhiều vùng không có nước và không thể tiếp tục canh tácdẫn đến diện tích canh tác giảm;

Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn, mưakhông đúng mùa, mưa lớn, mưa kéo dài, rét đậm, rét hại sẽ gây khó khăn cho bố trí cơcấu mùa vụ và gây thiệt hại,…

Thông qua các công trình nghiên cứu được tổng hợp cho thấy, tác động củaBĐKH đến nông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thành phần khíhậu Việc giảm thiểu tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với việc thích ứng và lựachọn, cải tiến các công nghệ phù hợp điều kiện khí hậu biến đổi

1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất cây trồng

Báo cáo của FAO năm 2005 cho thấy ước tính Châu Phi từ 25 - 42% môitrường sống của các loài có thể bị mất, ảnh hưởng đến cả cây lương thực và phithực phẩm Thay đổi môi trường sống đang được diễn ra ở một số khu vực, dẫn đến

sự thay đổi về loài, thay đổi đa dạng thực vật bao gồm cây lương thực bản địa vàcây thuốc (McClean J Colin) Ở các nước đang phát triển, 11% đất trồng trọt có thể

Trang 6

bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, bao gồm giảm sản lượng ngũ cốc ở 65 quốc gia,ước khoảng 16% GDP nông nghiệp (FAO, 2005).

Ở Mỹ, hàng năm kinh phí chi cho kiểm soát cỏ dại hơn 11 tỷ đô, những chiphí này dự kiến sẽ tăng lên khi nhiệt độ và nồng độ carbon dioxide tăng lên Năm

2012, nhiệt độ ban đêm cao ảnh hưởng đến năng suất ngô trên khắp vành đai ngôcủa Hoa Kỳ và anh đào nảy chồi sớm do mùa đông ấm áp đã gây thiệt hại 220 triệu

đô la cho bang Michigan

Nghiên cứu của Ganesh C Bora và cộng sự (2014) đã đánh giá tác độngcủa sự thay đổi trong các yếu tố khí hậu khác nhau giữ cho các yếu tố kháckhông đổi đối với sản xuất lúa mì mùa xuân ở Bắc Dakota từ năm 2007 đến năm

2011 Năng suất lúa mì mùa xuân chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi khí hậu tronggiai đoạn tăng trưởng từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ không khí tối đa trung bìnhkhác nhau đáng kể từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ không khí tối thiểu và tối đatrung bình cao trong thời gian trồng tăng năng suất; nhiệt độ đất trung bình thấp,lượng mưa quá mức trong tháng 4 gây ra năng suất lúa mì thấp vào mùa xuân FAO ước tính rằng nông nghiệp sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản vànuôi trồng thủy sản) sẽ phải tăng theo khoảng 60% vào năm 2050 để nuôi sống dân

số toàn cầu Song song với khí hậu thay đổi dự kiến sẽ làm giảm sản lượng của mặthàng chủ lực do vậy phải cần gấp sự phối hợp hành động để giải quyết vấn đề khíhậu thay đổi, ước tính cho thấy rằng vào năm 2100 năng suất ngô có thể giảm 20 -45%, năng suất lúa mì giảm 5 - 50%, năng suất lúa tăng 20- 30%; và năng suất đậutương 30-60% (FAO, 2016)

Năm 2008, trận lụt bất thường của sông Mississippi xảy ra trong giai đoạn thuhoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hại ước tính khoảng 8 tỷ USD cho nông dân(Nick Carey, 2008)

1.2.2 Ở Việt Nam

- Biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Theo đánh giá của Bộ TN&MT (2009), trong 50 năm qua (1958 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,5°C đến0,7°C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở cácvùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độtrung bình năm của 4 thập kỉ gần đây (1961-2000) cao hơn trung bình nămcủa 3 thập kỷ trước đó (1931-1960) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).Trong hơn 30 năm qua, do ảnh hưởng của BĐKH, tần suất và cường độthiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các

-cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường Đặc biệt

là các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán và cácthiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, giá trị thiệt hại về tàisản ước tính chiếm khoảng 1-1,5% GDP/năm (Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn - UNDP, 2012)

- Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam

+ Nhiệt độ: Theo kịch bản thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bìnhnăm tăng từ 1,6 đến lớn hơn 2,2°C trên phần lớn diện tích phía Bắc (từ Thừa

Trang 7

Thiên Huế trở ra) Mức tăng nhiệt độ đến 1,6°C ở đại bộ phận diện tích phíaNam từ Đà Nẵng trở vào (Hình 1.1).

Hình 1.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C)

vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải thấp

+ Lượng mưa: Theo kịch bản phát thải thấp, lượng mưa tăng đến 5% vàogiữa thế kỷ 21, và trên 6% vào cuối thế kỷ 21 Mức tăng thấp nhất là ở TâyNguyên, vào khoảng dưới 2% vào giữa và cuối thế kỷ 21

SHAPE \*

MERGEFORMAT

a)

Trang 8

Hình 1.2 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a)

và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp

Theo kịch bản phát thải trung bình, mức tăng phổ biến của lượng mưanăm trên lãnh thổ Việt Nam từ 1% đến 4% (vào giữa thế kỷ) và từ 2% đến 7%(vào cuối thế kỷ) Tây Nguyên là khu vực có mức tăng thấp hơn so với các khuvực khác trên cả nước, với mức tăng khoảng dưới 1% vào giữa thế kỷ và từdưới 1% đến gần 3% vào cuối thế kỷ 21 (Hình 1.2)

Theo kịch bản phát thải cao, lượng mưa năm vào giữa thế kỷ tăng phổ biến

từ 1 đến 4%, đến cuối thế kỷ mức tăng có thể từ 2% đến trên 10% Khu vực TâyNguyên có mức tăng ít nhất, khoảng dưới 2% vào giữa thế kỷ và từ 1% đến 4% vàocuối thế kỷ 21 (Hình 1.3)

Hình 1.3 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

(b) theo kịch bản phát thải cao - Tác động của BĐKH ảnh hưởng đến sản xuất cây trồng

a)

Trang 9

Ở Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,chiếm khoảng 52,6% lực lượng lao động và 22% tổng sản phẩm trong nước (GDP)năm 2010 Hoạt động sản xuất của ngành phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên,như: đất đai, nước, khí hậu và thủy văn, nhiệt độ, độ ẩm Biến đổi khí hậu trong thờigian qua đã tác động xấu đến ngành nông nghiệp Việt Nam.

Bảng 1.1 Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với ngành nông nghiệp

Lúa bị hư hại (ha) 46.490 504.095 173.830 237.799 157.696

Gia cầm chết (con) 219.456 131.747 2.868.985 1.249.087 676.782 Diện tích hồ nuôi tôm, cá vỡ

(Nguồn: Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, 2010)

1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu đến trồng trọt

Trước những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với hoạt động trồngtrọt, các nghiên cứu cũng cho thấy người dân đưa ra nhiều hoạt động thích ứngkhác nhau:

Thay đổi giống cây trồng:

Nhiều nghiên cứu tại Việt Nam cũng như trong khu vực và trên thế giới: ĐặngThị Hoa và Quyền Đình Hà năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2010,Nguyễn Tuấn Anh năm 2012, Coretha Komba và Edwin Muchapondwa năm 2012,Gutu năm 2014… cho thấy việc thay đổi giống cây trồng phù hợp với tình hình thờitiết, điều kiện thổ nhưỡng được coi là phương thức thích ứng hợp lý:

Thay đổi cơ cấu cây trồng:

Thay đổi cơ cấu cây trồng cũng được áp dụng khá phổ biến: thay đổi cơcấu cây trồng theo hướng đa dạng hóa (Palmah Gutu, 2014), thử nghiệm xengiống lúa cá hoặc luân canh cây trồng,…

Thay đổi kỹ thuật canh tác:

Cùng với thay đổi giống cây trồng thì thay đổi kỹ thuật canh tác cũng đượcngười dân chú trọng Bởi việc thay đổi giống mới cũng cần song hành với kỹ thuậtcanh tác mới như: phân bón, thời gian gieo trồng, thuốc trừ sâu,

Chuyển sang hoạt động sản xuất khác:

Ngoài hai biện pháp thay đổi giống cây và thay đổi kỹ thuật canh tác,hoặc chuyển hẳn sang các hoạt động phi nông nghiệp; liên kết sản xuất,

Trang 10

1.4 Thực trạng và tác động của khí hậu biến đổi đến trồng trọt tỉnh Tuyên Quang

1.4.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở tỉnh Tuyên Quang

- Nhiệt độ

Nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Tuyên Quang cho thấy, giai đoạn

1961-2015, nhiệt độ không khí trung bình năm và các mùa tỉnh Tuyên Quang có xu thếtăng với tốc độ tăng khoảng 0,1 - 0,2oC thập kỷ Trong đó, nhiệt độ ở phía nam(huyện Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang) luôn có tốc độ tăng nhanh hơn so với

phía Bắc (huyện Chiêm Hóa, Na Hang) (Hình 1.4).

- Lượng mưa

Hình 1.5 Sự thay đổi lượng mưa trung bình năm tại 3 trạm

Chiêm Hóa, Hàm Yên, Tuyên Quang thời kỳ 1980 – 2010

Hình 1.4 Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm Yên, Tuyên Quang thời kỳ

1980 - 2010

Trang 11

Trong thời kỳ 1980 - 2010, lượng mưa trung bình năm trên toàn tỉnh có xuhướng giảm Trong đó, lượng mưa trung bình năm tại trạm Chiêm Hóa giảm 9,18%;11,28% tại trạm Hàm Yên và 19,05% tại trạm Tuyên Quang Lượng mưa mùa tại cáctrạm có xu hướng giảm, tuy nhiên, lượng mưa không giảm đều ở các tháng mà có xuhướng giảm nhẹ vào mùa Hè và giảm mạnh vào mùa Thu, lượng mưa mùa Xuân và

mùa Đông có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể (Hình 1.5).

1.4.2 Tác động của BĐKH đến sản xuất cây trồng tỉnh Tuyên Quang

Nhiệt độ có xu hướng tăng dần lên, cường độ mưa đang có xu hướng tănglên rõ rệt, lượng mưa có xu hướng giảm đi trong tháng 1,3,4 và tăng lên trong cáctháng 7, 8 Theo kịch bản BĐKH, lượng mưa mùa hè tăng lên 1,9% vào năm 2020;5,0% vào năm 2050 và 9,2% vào năm 2100 Các kỷ lục lượng mưa ngày, lượngmưa tháng, lượng mưa năm dần dần nâng lên trong khi hạn hán ngày một khắcnghiệt hơn Dòng chảy lũ tăng, dòng chảy kiệt thấp hơn… Kết quả đánh giá tácđộng của BĐKH đến thời gian sinh trưởng và năng suất một số cây trồng cho thấy:

- Đối với lúa:

+ Lúa xuân: Thời gian sinh trưởng (TGST) của lúa xuân có xu hướng rútngắn so với thời kỳ tham chiếu (giai đoạn 1980 - 1999) Vào năm 2020, 2030 ở kịchbản B2, điều kiện tiềm năng cho năng suất lúa xuân đạt khoảng 7,3-8,6 tấn/ha/vụ,điều kiện không được tưới cho năng suất 1,4-1,8 tấn/ha/vụ

+ Lúa mùa: So với thời kỳ tham chiếu, TGST của lúa mùa ở các năm 2020,

2030 bị rút ngắn lại TGST của lúa mùa vào năm 2020, ở kịch bản B2 giảm 2-4ngày so với thời kỳ tham chiếu

- Đối với ngô: Ở thời kỳ tham chiếu, năng suất ngô ở điều kiện không đượctưới cho năng suất 1,3 - 1,8 tấn/ha/vụ, ở điều kiện canh tác bình thường cho năngsuất hơn 2 tấn/ha/vụ Vào năm 2020, 2030 ở kịch bản B2, năng suất ngô có xuhướng giảm nhưng giảm không đáng kể khoảng dưới 50kg/ha/vụ Như vậy, dướitác động của BĐKH, năng suất ngô bị chịu ảnh hưởng nhẹ

- Đối với cây lạc: Ở thời kỳ tham chiếu, trong điều kiện tiềm năng cho năngsuất 3,6 - 3,9 tấn/ha/vụ; trong điều kiện canh tác bình thường cho năng suất lạc đạt1,6 - 2,1 tấn/ha/vụ; trong điều kiện không tưới cho năng suất rất thấp 0,6 tấn/ha/vụ

- Đối với đậu tương: Dưới tác động của BĐKH, TGST của đậu tương vào cácnăm 2020, 2030 có xu hướng bị rút ngắn so với thời kỳ tham chiếu Trong điều kiệncanh tác bình thường TGST của đậu tương ở thời kỳ 1980 - 1999 là 111 - 115 ngày,đến năm 2030 giảm xuống 108 - 111 ngày ở kịch bản B2

1.5 Đánh giá chung về những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu

Qua các tài liệu công bố được trình bày trên, các công trình nghiên cứu đãđược đề cập là khá phong phú, đa dạng về các khía cạnh của biến đổi khí hậu ảnhhưởng đến nông nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình tham khảo để viết luận án này,nghiên cứu sinh nhận thấy hầu hết các tư liệu tham khảo chủ yếu nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, cây trồng mới chỉ mang tính lý luận chung cho

Trang 12

khu vực rộng lớn và thế giới Mặt khác, một số công trình mới chỉ tập trung nghiêncứu một hoặc một số vấn đề cụ thể về kịch bản của BĐKH cho ngành nông nghiệptrong nước Với đề tài luận án của nghiên cứu sinh, những công trình nghiên cứu trênrất có ý nghĩa, nó giúp cho nghiên cứu sinh tiếp cận thuận lợi hơn để giải quyết cácvấn đề có liên quan đến biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nông nghiệp nói chung vàngành trồng trọt nói riêng ở Vùng lưu vực sông Phó Đáy, tỉnh Tuyên Quang Trên cơ

sở việc hệ thống hóa lý thuyết về biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của khí hậu biến đổiđến sản xuất cây trồng để cụ thể hóa lý thuyết này vào điều kiện cụ thể của đề tàinghiên cứu

Với lí do trên cho thấy rằng hướng tiếp cận đánh giá tác động của khíhậu biến đổi đến sản xuất cây trồng và đề xuất giải pháp thích ứng là một vấn

đề mới cần nghiên cứu

Trong chương này, NCS đã đưa ra 3 bước nghiên cứu chính bao gồm: (1) Xácđịnh các biểu hiện của BĐKH ở khu vực nghiên cứu thông qua các yếu tố như sự thayđổi của nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm, biểu hiện của yếu tố thời tiết cực đoannhư: bão, lũ lụt, rét đạm, rét hại (2) Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt độngsản xuất nông nghiệp khu vực vùng nghiên cứu (3) Đề xuất các giải pháp thích ứngvới BĐKH vùng nghiên cứu

Trang 13

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Thời tiết, khí hậu khu vực vùng lưu vự sông Phó Đáy, huyện SươnDương, tỉnh Tuyên Quang

- Cây trồng (lúa, ngô, lạc, khoai lang, rau) khu vực vùng nghiên cứu

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu về diễn biếnthời tiết khí hậu và sản xuất cây trồng tại vùng lưu vực sông Phó Đáy, mà chủyếu tập trung ở địa bàn huyện Sơn Dương nơi có đến 50km/tổng số 250kmchiều dài mưu vực sông Phó Đáy chảy qua

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập và nghiên cứu 2011 - 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn Dương

Khái quát lưu vực sông Phó Đáy, điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh

tế xã hội và tiềm năng và hạn chế đối với hoạt động sản xuất cây trồng

2.2.2 Diễn biến các yếu tố khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương

Diễn biến sự thay đổi lượng mưa; Diễn biến sự thay đổi nhiệt độ; Cáchiện tượng thời tiết cực đoan

2.2.3 Thực trạng sản xuất cây trồng và tác động của khí hậu biến đổi đến cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy

Thực trạng sản xuất cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy; Khí hậu biếnđổi tác động đến sản xuất cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy

2.2.4 Ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

và thời vụ một số cây trồng chính tại vùng nghiên cứu

2.2.4.1 Ảnh hưởng đến cây lúa

2.2.4.2 Ảnh hưởng đến cây ngô

2.2.4.3 Ảnh hưởng đến cây Lạc

2.2.4.4 Ảnh hưởng đến cây Đậu tương

2.2.5 Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi vùng lưu vực sông Phó Đáy

2.2.5.1 Lựa chọn giống cây trồng thích ứng với KHBĐ

2.2.5.2 Lựa chọn một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây trồng thích ứng với KHBĐ 2.2.5.3 Đề xuất những mô hình cây trồng thích ứng với điều kiện của khu vực.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu: Đề tài kết hợp lựa chọn cách tiếp cận tiếp cận

Trang 14

2.3.2.4 Phương pháp điều tra khảo sát thu thập số liệu sơ cấp

2.3.2.6 Phương pháp thực nghiệm: Nghiên cứu giải pháp giống thích ứng với BĐKH đối với cây lúa, ngô, lạc

2.3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê SPSS.

- Sử dụng mô hình DSSAT để đánh giá và phân tích kết quả.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Phó Đáy tại huyện Sơn Dương

3.1.1 Khái quát lưu vực sông Phó Đáy

Sông Phó Đáy là một phụ lưu bên tả ngạn của sông Lô, có thượng lưu vàtrung lưu chảy trên địa bàn vùng núi và trung du phía Bắc, còn hạ lưu chảy trênđịa bàn tỉnhVĩnh Phúc Sông Phó Đáy bắt nguồn từ vùng núi TamTạo, huyệnChợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, chảy qua các huyện Yên Sơn, SơnDương của tỉnh Tuyên Quang, huyện Lập Thạch, Tam Đảo, Tam Dương, VĩnhTường của tỉnh Vĩnh Phúc và nhập vào sông Lô tại giữa xã Sơn Đông (LậpThạch) và xã Việt Xuân (Vĩnh Tường) phía trên cầu Việt Trì khoảng 200m

3.1.2 Điều kiện tự nhiên vùng lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn Dương

3.1.2.1 Vị trí địa lý: Sông Phó Đáy nằm ở huyện Sơn Dương (chảy qua địaphận 10 xã của huyện Sơn Dương, với chiều dài 50 km), là một huyện miền núinằm ở phía Nam của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâm thành phố TuyênQuang 30 km về phía Đông Nam

3.1.2.2 Khí hậu thủy văn: Đặc điểm của khí hậu khu vực là nhiệt đới gió mùa,

chịu ảnh hưởng của khí hậu Bắc Á và được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa hènóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9); mùa đông lạnh, khô (từ tháng 10đến tháng 3 năm sau)

3.1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên: Khu vực vùng nghiên cứu là vùng sinh thái

nông lâm nghiệp thích hợp nhiều loại cây trồng như lúa, ngô, lạc, đỗ tương,mía, chè, cây nguyên liệu giấy, các loại cây ăn quả…Tổng diện tích tự nhiên

là 78.795,16 ha, được phân bố thành 3 nhóm đất chính: Nhóm đất nôngnghiệp là 70.270,21ha (chiếm 89,18% so diện tích tự nhiên), trong đó, đấtsản xuất nông nghiệp có 25.972,18 ha (chiếm 36,96% tổng đất nôngnghiệp), đất lâm nghiệp có 43.174,89 ha (chiếm 61,44% đất nông nghiệp);Nhóm đất phi nông nghiệp là 7.159,69 ha (chiếm 9,09% so diện tích tựnhiên); Nhóm đất chưa sử dụng vẫn còn khá lớn 1.365,26 ha (chiếm 1,73%

so diện tích tự nhiên)

Ngày đăng: 15/12/2020, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w