Thứ 3, xuất phát từ các khoảng trống trong các nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Trị.. Xuất
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ BÁ PHƯƠNG MINH
NGHIÊN CỨU ĐÓNG GÓP CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP)
TỈNH QUẢNG TRỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
ĐÀ NẴNG - Năm 2020
Trang 2Công trình được hoành thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS PHẠM QUANG TÍN
Phản biện 1: TS Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: TS Huỳnh Huy Hòa
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 14 tháng 11 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi, tăng tiến toàn diện về mọi mặt của nền kinh tế, trong đó bao gồm cả sự lớn lên về quy mô sản lượng và tiến bộ, hoàn thiện về cơ cấu Sự sự biến đổi cơ cấu và tăng lên về mặt số lượng là hai mặt không tách rời của quá trình phát triền Nếu tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) phản ánh động thái tăng trưởng thì sự đóng góp các nhóm ngành kinh tế phản ánh chất lượng tăng trưởng Về mặt lý thuyết,việc chuyển dịch cơ cấu các nhóm ngành kinh tế của một địa phương vừa phản ảnh bản chất của quá trình công nghiệp hóa, vừa là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là tiêu điểm của quá trình phát triển kinh tế
Đế tài nghiên cứu được xây dưng từ 3 lý do sau đây:
Thứ nhất, từ vai trò của cơ cấu chuyển dịch nhóm ngành kinh
tế và sự đóng góp các nhóm ngành kinh tế
Thứ hai, từ định hướng của Đảng và Nhà nước Quảng Trị về phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu, đóng góp của các nhóm ngành kinh tế
Thứ 3, xuất phát từ các khoảng trống trong các nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Trị
Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài:“Nghiên cứu đóng góp các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Trị.” Thật sự rất cần thiết
về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Trang 4Nghiên cứu sự đóng góp của ba nhóm ngành kinh tế: Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ vào tăng trưởng Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Trị từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy sự đóng góp các nhóm ngành kinh tế nhằm tăng cao hơn nữa GRDP tỉnh Quảng Trị trong thời gian đến
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
- Phân tích, đánh giá đóng góp của các nhóm ngành kinh tế vào tăng trưởng GRDP của Tỉnh Quảng Trị, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng tưởng GRDP Quảng Trị trong giai đoạn tới
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Đóng góp của các nhóm ngành kinh
tế đến tăng trưởng GRDP ở tỉnh Quảng Trị
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian và không gian nghiên cứu của luận văn trong
phạm vi toàn bộ nền kinh tế tỉnh Quảng Trị Vì giới hạn số liệu nên thời gian nghiên cứu chỉ thực hiện trong giai đoạn từ 2014-2018
Về nội dung:
Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về đóng góp các nhóm ngành kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Trị
Đề tài đánh giá thực trạng tăng trưởng GRDP, tăng trưởng các nhóm ngành kinh tế; chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và sự đóng góp
Trang 5của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Trị dưới góc độ 3 nhóm ngành lớn: Nông lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; dịch vụ Ngoài ra đề tài còn xem xét đóng góp của các nhóm ngành kinh tế cấp I đến tăng trưởng GRDP Quảng Trị
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu và thông tin được sử dụng trong luận văn là nguồn dữ
liệu và thông tin thứ cấp, được thu thập từ:
Các số liệu được tổng hợp từ Niên giám thống kê Tỉnh Quảng Trị qua các năm từ 2015 – 2018 và Số liệu thống kê tổng hợp giai đoạn 2013-2018 Các ấn phẩm này của Chi cục thống kê Tỉnh Quảng Trị công bố và xuất bản Do vậy tính pháp lý và độ tin cậy có thể chấp nhận được
Số liệu các nguồn lực như lao động, vốn đầu tư của tỉnh và các ngành cũng được tổng hợp từ các ấn phẩm này và đơn vị tính là 1000 người Riêng số liệu vốn đầu tư sẽ được tính bằng giá giá so sánh, và giá so sánh sẽ là giá 2010 và đơn vị tính là tỷ đồng
Các chỉ tiêu thống kê gồm giá trị sản xuất, GRDP của tỉnh, giá trị gia tăng,…của các ngành kinh tế cấp I và cấp II Các số liệu này được tính bằng giá so sánh Ở đây giá so sánh đã được Chi Cục Thống Kê chuyển về giá 2010
4.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng để hệ thống hóa
cơ sở lý thuyết về tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
và đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: phân tích biến động theo chuỗi thời gian theo các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn hàng
Trang 6năm; tốc độ phát triển bình quân cả giai đoạn (nhiều năm); tốc độ tăng liên hoàn hàng năm; tốc độ tăng bình quân; lượng tăng tuyệt đối liên hoàn; lượng tăng tuyện đối bình quân để phân tích sự đóng góp các nhóm ngành kinh tế; tăng trưởng GRDP; giá trị tăng thêm của các nhóm ngành kinh tế; các ngành cấp I của tỉnh Quảng Trị
Ngoài ra đề tài còn sử dụng số tương đối kết cấu để phân tích
sự chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành kinh tế của Quảng Trị theo thời gian Để phân tích mức độ đóng góp của của các nhóm ngành kinh tế vào tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Trị thì luận văn kết hợp tốc độ tăng trưởng và số tương đối cơ cấu
- Phương pháp dự báo: Để dự báo tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Trị trong những năm đến, luận văn sử dụng mô hình hồi quy hàm xu thế Đây là một trong những phương pháp được phổ biến và có độ tin cậy cao để dự báo GRDP
5 Tổng quan nghiên cứu thức nghiệm về đóng góp của nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
5.1 Nghiên cứu nước ngoài
5.2 Nghiên cứu trong nước
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓNG GÓP CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRÊN
cục thống kê được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc, làm
cơ sở để tính chỉ tiêu GDP của quốc gia và của các địa phương khác Được hiểu theo nghĩa không tính giá trị sản phẩm hàng hóa vật chất và dịch vụ sử dụng ở khâu trung gian trong quá trình sản xuất sản phẩm
b Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
Tổng sản phẩm trên địa bàn tiếng Anh viết
là Gross regional domestic product (viết tắt là GRDP), đây là chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp quan trọng, phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động cuối cùng (mới sáng tạo) trong năm nghiên cứu của tất cả các đơn vị
thường trú (bao gồm các đơn vị có hoạt động kinh tế: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đơn vị an ninh, quốc phòng,v.v ) có trụ sở chính hoặc cơ sở hoạt động, sản xuất kinh
doanh chính nằm trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh
1.1.2 Phương pháp tính tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP
Trang 8GDP là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của nền kinh tế và luân chuyển qua ba giai đoạn: GDP được phân phối để tạo ra thu nhập cho các nhân tố đóng góp vào quá trình tạo ra GDP; GDP được sản xuất ra từ quá trình sản xuất của các kinh tế; GDP được các bộ phận trong nền kinh tế sử dụng như thế nào
-
Tổng chi phí trung gian của các ngành kinh tế
quốc nội (GDP) =
Tổng giá trị tăng thêm của các
ngành kinh tế
1.1.2.2 Phương pháp phân phối:
GDP theo phương pháp phân phối được xác định theo công
=
Tổng thu nhập lần đầu của người lao động; doanh nghiệp; nhà nước
và xã hội
+ Tổng tích lũy tài sản +
Chênh lệch giá trị xuất nhập khẩu sản vật chất và dịch vụ
Trang 91.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhất định Tăng trưởng tác động đến phát triển vì qui mô của một nền kinh tế thể hiện bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)
“Theo Lý thuyết trọng thương” cho rằng tăng trưởng kinh
tế của quốc gia do nhóm ngành thương mại mang lại
Theo lý thuyết kinh tế Lợi thế so sánh của David Ricardo
cho rằng mỗi nhóm ngành kinh tế sẽ có mỗi đặc thù riêng, mỗi lợi
thế riêng sẽ giúp cho nền kinh tế quốc gia tăng trưởng
Theo Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis (1954)
Theo Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima
Mô hình tăng trưởng về phát triển của Walt W Rostow (1960)
Mô hình: Hàm sản xuất tăng trưởng nông nghiệp theo các giai đoạn phát triển (Sung Sang Park, 1992)
Lý thuyết về thay đổi cơ cấu kinh tế của nhà kinh tế học Mỹ Hollis Chenery, ông dựa vào sự phát triển của nhiều quốc gia từ giai đoạn 1950 đến 1973
1.3 ĐO LƯỜNG ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP)
1.3.1 Đóng góp của các nhóm ngành kinh tế về qui mô và
tỷ trọng trong giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
Trang 10- Đóng góp của các nhóm ngành về qui mô giá trị gia tăng (Giá trị tuyệt đối):
Theo cách tiếp cận giá trị gia tăng ta có:
VAi: Giá trị tăng thêm của từng ngành (nhóm ngành) trong nền kinh tế
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng VA của các ngành (hoặc nhóm ngành) kinh tế trong cơ cấu GRDP
1.3.2 Đóng góp của các nhóm ngành kinh tế vào tốc độ tăng của tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP
- Tăng trưởng VA của từng bộ phận trong nền kinh tế
- Cơ cấu VA của từng bộ phận trong nền kinh tế
- Mức độ đóng góp VA theo từng bộ phận (nhóm ngành kinh tế) trong nền kinh tế vào tổng tăng trưởng GRDP được thể hiện qua công thức:
Trang 11Mức độ đóng góp của từng bộ phận trong nền kinh tế =
%100
1.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
- Tăng trưởng kinh tế
- Cơ sở hạ tầng
- Dân số, nguồn nhân lực
1.4.2 Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế
từ trạng thái này sang trạng thái khác để phù hợp với môi trường
phát triển
b Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đối với tăng trưởng GRDP
Cơ cấu kinh tế là hợp lý và hiệu quả sẽ cho phép đạt được tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao tương ứng và nâng cao được mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được biểu thị bằng mức độ đóng góp của các nhóm ngành kinh tế hay sự thay đổi tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung hay sự thay đổi tỷ trọng các nhân tố sản xuất phân bổ cho từng ngành Sự thay đổi theo thời gian này sẽ phản ánh sự thay đổi và dịch chuyển từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với các điều kiện vốn có và sự vận động, phát triển của kinh tế - xã
Trang 12hội nhằm nâng cao mức độ đóng góp các nhóm ngành kinh tế đối với tăng trưởng GRDP
c Chỉ tiêu đo lường chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo phương pháp véc tơ: phương pháp véc tơ cho phép tính góc chuyển dịch giữa các ngành ( hoặc nhóm ngành) kinh tế
Để tính góc chuyển dịch giữa các ngành (hoặc nhóm ngành) kinh tế, chúng ta sử dụng hệ số Cos
1.4.3 Hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực trong các nhóm ngành kinh tế
Trong phạm vi luận văn này, không sử dụng hệ số ICOR để đánh giả hiệu quả vốn đầu tư trong nền kinh tế, mà hiệu quả vốn đầu
tư được xác định theo công thức sau:
Hiệu quả vốn đầu tư =
V
GRDP
Trong đó: V là Tổng vốn đầu tư trong nền kinh tế
Hiệu quả sử dụng lao động trong nền kinh tế Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong nền kinh tế Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng chỉ tiêu năng suất lao động và được tính theo công thức sau:
Năng suất lao động
Trong đó: T là Lao động bình quân của địa phương
Năng suất lao động phản ánh bình quân một đơn vị lao động tạo ra được bao nhiêu đơn vị GRDP trong nền kinh tế
Trang 13CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ VÀO TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM
TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP) TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÓM NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN (GRDP) TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.2 Tình hình kinh tế cùa tỉnh Quảng Trị
a Tăng trưởng kinh tế
a Chuyển dịch cơ cấu nhóm ngành kinh tế
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Trị theo ngành giai
Trang 14Hình 2.1 Cơ cấu giá trị gia tăng của các ngành cấp I trong GRDP
(Nguồn: Xử lý từ số liệu của Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Trị nãm 2019)
Trang 15Nông - lâm - thủy sản là ngành chiếm tỷ trọng tương đối cao trong cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Trị Theo tỷ trọng cơ cấu kinh
tế của ngành nông - lâm - thủy sản, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu thế chung ngày càng tăng, từ 37.17% năm 2014 tăng lên đến 38,01% năm 2018 (+0,84%) Ngành nông nghiệp thuần
có xu hướng ngày càng giảm, năm 2014 từ 31,82% xuống còn 29,79% năm 2018 (-2,03%) Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng tương đương với ngành nông nghiệp, từ 31,01% năm 2014 tăng lên đến 32,02% năm 2018 (+1,19%)
* Ngành công nghiệp
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành công nghiệp giai đoạn 2014-2018
Đơn vị tính: % Năm 2014 2015 2016 2017 2018 Thay đổi Khai khoáng 10,90 11,34 14,35 10,97 11,83 0,93 Công nghiệp chế
rác thải, nước thải 4,34 4,01 4,03 3,23 2,92 -1,41
(Nguồn: Xử lý từ số liệu của Cục Thống kê tỉnh Quảng Trị 2019)
Trang 16Từ đó ta có thể thấy vai trò của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đối với địa phương là rất lớn Phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo là phù hợp với xu thế phát triển, tuy nhiên bên cạnh
đó cũng cần có sự đầu tư, chú trọng vào chiều sâu, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ của địa phương
lưu trú và
(Nguồn: Xử lý từ số liệu của Cục Thống kê Quảng Trị năm 2019)
Cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ có biến động qua các năm với chênh lệch không đáng kể, nhìn chung giai đoạn 5 năm có sự tăng nhẹ về tỷ trọng của ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống từ 3,92% năm
2014 lên 5,65% năm 2018; ngược lại là sự giảm nhẹ của ngành thương mại với tỷ trọng từ 96,08% (2014) xuống 94,35% năm 2018
c Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu đến tăng trưởng GRDP Quảng Trị