1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đồ án xử lý bụi bằng cyclone

45 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế thiết bị xử lý bụi công đoạn đốt củi trấu ở lò hơi của qui trình sấy lúa cho Nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc bằng hệ thống cyclone” được thực hiện với mong muốn góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường hiện nay một cách kinh tế, hiệu quả và phù hợp nhất.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.2 MỤC TIÊU ĐỒ ÁN 1

I.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2

I.4 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN 2

I.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

CHƯƠNG II 3

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC DỰ ÁN 3

II.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 3

II.1.1 Chủ đầu tư 3

II.1.2 Vị trí địa lý của Nhà máy 3

II.1.3 Quy mô, công suất, thời gian hoạt động của Nhà máy 5

II.1.4 Các hạng mục xây dựng của Nhà máy 6

II.1.5 Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường 6

II.1.6 Nguồn tiếng ồn, độ rung 8

II.2 CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 8

CHƯƠNG III 10

BỤI VÀ CÁC THIẾT BỊ XỬ LÍ BỤI 10

III.1 BỤI 10

III.1.1 Định nghĩa 10

III.1.2 Phân loại 10

III.1.3 Tính tán xạ 10

III.1.4 Tính bám dính 11

III.1.5 Tính mài mòn 11

III.1.6 Tính thấm 11

III.1.7 Tính hút ẩm 11

III.1.8 Tính mang điện 11

III.1.9 Tính cháy nổ 12

III.2 CÁC THIẾT BỊ XỬ LÍ BỤI 12

III.2.1 Buồng lắng bụi 12

III.2.2 Cyclone 13

III.2.3 Hệ thống lọc túi vải 14

III.2.4 Lọc bụi tĩnh điện 15

III.2.5 Thiết bị lọc hạt 16

III.2.6 Tháp rửa khí trần 17

III.2.7 Thiết bị rửa khí có đệm 17

Trang 2

III.2.8 Thiết bị sủi bọt (tháp mâm, tháp đĩa) 18

CHƯƠNG IV 20

THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI 20

IV.1 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 20

IV.1.1 Qui trình công nghệ sản xuất 20

IV.1.2 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động của Nhà máy 22

IV.2 ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 25

IV.2.1 Đề xuất phương án 25

IV.2.2 Lựa chọn phương án 26

IV.3 TÍNH TOÁN CYCLONE 27

IV.3.1 Tính toán cyclone đơn 27

IV.3.2 Tính Cyclone tổ hợp: 31

CHƯƠNG V 35

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 35

V.1 KẾT LUẬN 35

V.2 KIẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí của Nhà máy 5

Hình 3.1 Buồng lắng bụi 12

Hình 3.2 Cyclone 13

Hình 3.3 Thiết bị lọc bụi tay áo 14

Hình 3.4 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện 15

Hình 3.5 Thiết bị lọc hạt vật liệu rời chuyển động 16

Hình 3.6 Tháp rửa khí trần 17

Hình 3.7 Thiết bị rửa đệm 18

Hình 3.8 Thiết bị sủi bọt 19

Hình 4.1 Qui trình xay xát lúa tại nhà máy 20

Hình 4.2 Qui trình xát lau bóng 21

Hình 4.3 Qui trình sấy lúa tại nhà máy 21

Hình 4.4 Qui trình ép củi trấu 22

Trang 6

DANG SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Tọa độ địa lý của nhà máy 3

Bảng 2.2 Các hạng mục hạ tầng của Nhà máy 6

Bảng 2.3 Các hạng mục phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ 6

Bảng 2.4 Tổng hợp các hạng mục bảo vệ môi trường của Nhà máy 6

Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu tiếng ồn tại nhà máy có công suất tương tự 8

Bảng 4.1 Tổng hợp danh mục máy móc, thiết bị sử dụng 22

Bảng 4.2 Tổng hợp nguyên liệu sử dụng 23

Bảng 4.3 Tổng hợp nhiên liệu sử dụng 23

Bảng 4.4 Khối lượng điện sử dụng 23

Bảng 4.5 Đề xuất các phương án 25

Bảng 4.6 Lựa chọn các phương án 26

Bảng 4.7 Tính toán cyclone đơn 27

Bảng 4.8 Kích thước cyclone con 32

Bảng 4.9 Kích thước cyclone tổ hợp 33

Trang 8

CHƯƠNG IPHẦN MỞ ĐẦU

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc được thành lập theo nghị quyết số39/NQ/HĐQT-2012 của hội đồng quản trị Công ty CP Bảo vệ thực vật An Giang về việcthành lập Công ty TNHH MTV lương thực Vĩnh Lộc và được cấp giấy chứng nhận đăng

ký Doanh nghiệp Cty TNHH một thành viên số 1900557010, đăng ký lần đầu ngày11/12/2012 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 24/4/2013

Việc xây dựng Nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc là phù hợp với qui hoạch vềchủ trương phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hồng Dân nói chung và của tỉnhBạc Liêu nói riêng, do đây là vùng sản xuất lúa cung cấp cho thị trường nội địa và xuấtkhẩu

Công suất: Nhà máy dự kiến xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy xay xát lúa, đánhbóng, tách màu gạo, cho công suất 100.000 tấn lúa/năm Trong đó:

+ Công suất xay xát lúa: 100.000 tấn lúa/năm

+ Công suất xát lau bóng: 77.000 tấn gạo/năm

Ngoài ra, Nhà máy còn đầu tư hệ thống sấy lúa với công suất 500 tấn/ngày

Lượng khí thải được phát sinh chủ yếu ở 2 qui trình đó là qui trình xay xát lúa vàqui trình sấy lúa; công đoạn sàn tạp chất của qui trình xay xát lúa phát thải ra rác thải, bụi;công đoạn bóc vỏ Rulô cao su của qui trình xay xát lúa phát thải ra trấu, cám to; công đoạnlàm khô lúa bằng máy sấy của qui trình sấy lúa phát thải ra nhiệt độ, bụi, tro So với

QCVN 19:2009/BTNMT, cột B thì nồng độ bụi và SO2 ở qui trình sấy lúa vượt qui chuẩncho phép, các chỉ tiêu còn lại nằm trong qui chuẩn cho phép Lượng phát khí thải chủ yếu

từ quá trình đốt của lò hơi ở qui trình sấy lúa

Do đó, đề tài: “Thiết kế thiết bị xử lý bụi công đoạn đốt củi trấu ở lò hơi của qui trình sấy lúa cho Nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc bằng hệ thống cyclone” được

thực hiện với mong muốn góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường hiện nay một cách kinh

tế, hiệu quả và phù hợp nhất

I.2 MỤC TIÊU ĐỒ ÁN

Mục tiêu chung: Giảm tối thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí, cũng

như ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người xung quanh nhà máy Góp phần bảo vệmôi trường xanh – sạch – đẹp của tỉnh Bạc Liêu

Mục tiêu cụ thể: Tính toán, thiết kế thiết bị xử lý bụi cho Nhà máy chế biến lương

thực Vĩnh Lộc công đoạn đốt củi trấu ở lò hơi của qui trình sấy lúa bằng cyclone

Trang 9

I.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN

 Giới thiệu sơ lược về dự án

 Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án và tác động của dự án đến môi trườngkhông khí

 Sự cần thiết phải xử lý các tác nhân gây ô nhiễm không khí

 Các phương pháp xử lý chất ô nhiễm môi trường không khí

 Lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp

 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý

 Khái quát tính kinh tế của hệ thống xử lý

 Vẽ bản vẽ kỹ thuật

I.4 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

Bụi sinh ra từ quá trình đốt củi trấu ở lò hơi của quá trình sấy lúa

I.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Thu thập những số liệu sẵn có về bụi của nhà máy (trong báo cáo ĐTM của nhàmáy)

Trên cơ sở thu thập các số liệu có sẵn kết hợp với những tài liệu liên quan Từ đó,tính toán, thiết kế thiết bị xử lý bụi cho nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc

Trang 10

CHƯƠNG IIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU

VỰC DỰ ÁN

II.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN

II.1.1 Chủ đầu tư

Tên Nhà máy: Nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV lương thực Vĩnh Lộc

Người đại diện: Ông Trần Quốc Thanh; Chức vụ: chủ tịch công ty

Địa chỉ xây dựng Nhà máy: Ấp Ninh Thạnh 1, xã Ninh Hòa, huyện Hồng Dân, tỉnh BạcLiêu

Điện thoại: 0918.683968 (gặp Ông Đặng Văn Dũng)

II.1.2 Vị trí địa lý của Nhà máy

* Vị trí địa lý:

Bảng 2.1 Tọa độ địa lý của nhà máy

Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)Nhà máy CBLT Vĩnh Lộc Hệ tọa độ VN 2000 553524 1051793

(Nguồn: TT Quan trắc Môi trường Bạc Liêu)

 Ranh giới:

Nhà máy được xây dựng tại Ấp Ninh Thạnh 1, xã Ninh Hòa, huyện Hồng Dân, tỉnhBạc Liêu, có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Đông: giáp đất ruộng

- Phía Tây: giáp lộ nông thôn và kênh xáng Ngan Dừa

- Phía Nam: giáp đất vườn của người dân

- Phía Bắc: giáp kênh nội đồng (kênh Chính Diệu)

* Các đối tượng tự nhiên:

- Hệ thống giao thông đường bộ (trong vòng bán kính 2 km):

Phía Tây Nhà máy là lộ giao thông nông thôn, lộ nhựa, rộng 1,2m và cặp với kênhxáng Ngan Dừa, dọc theo kênh là tuyến đường Phước Long – Ngan Dừa Đây là tuyếnđường chính trong khu vực, được trãi nhựa và thường xuyên được đầu tư nâng cấp để tạo

sự lưu thông dễ dàng cho người dân Bên cạnh tuyến đường chính còn có nhiều tuyến giao

Trang 11

thông phụ nối liền các xã, ấp trong và ngoài khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho việc giaolưu buôn bán và trao đổi hàng hóa của Nhà máy cũng như của người dân trong khu vực

- Hệ thống sông ngòi:

Phía trước Nhà máy là tuyến kênh Xáng Ngan Dừa Đây là tuyến kênh lớn của khuvực, đáp ứng nhu cầu lưu thông bằng đường thủy nội địa và thông thương với nhiều conkênh khác trong và ngoài khu vực như kênh Chín Diệu, kênh 4000, kênh 6000, kênh Mới,kênh Le Le, Các tuyến kênh này chủ yếu phục vụ cho các hoạt động sản xuất nôngnghiệp và lưu thông của người dân trong vùng

* Các đối tượng kinh tế - xã hội (trong bán kính 2 km):

Trong khu vực Nhà máy dân cư tập trung ít và cách Ủy ban nhân dân xã Ninh Hòa2km theo hướng Tây Bắc tập trung các hộ dân mua bán Ngành nghề chủ yếu của ngườidân trong khu vực là trồng lúa

Việc phát triển kinh tế trong khu vực cụ thể là công tác qui hoạch và quản lý cáccông trình xây dựng có sự phát triển đáng kể, các dự án được ưu tiên đầu tư giai đoạn 2012

- 2020, tầm nhìn 2030 của Huyện Hồng Dân như dự án Nạo vét Kênh Lái Viết, quy mô1.500 ha, Nhà máy CBLT Vĩnh Lộc, quy mô 100.000 tấn/năm, dự án mở rộng, nâng cấp

Đường dọc Kênh 6.000 (từ xã Ninh Hòa giáp xã Phong Thạnh Tây B huyện Phước Long),

dự án hạ tầng khu công nghiệp Ninh Quới 246 ha, sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của

Huyện

* Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Xung quanh khu vực nhà máy chủ yếu là nhà dân và các hộ mua bán nhỏ Cách nhàmáy khoảng 1 km về hướng Tây Bắc tập trung các cơ sở sản xuất kinh doanh như chợnhóm, bưu điện xã Ninh Hòa, cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng vật liệu xâydựng, góp phần phát triển và ổn định đời sống của người dân trong khu vực

* Các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử:

Khu vực thực hiện nhà máy trong vòng bán kính 2 km tập trung một số công trình

như: UBND xã Ninh Hòa, trường THCS Ninh Hòa, Trạm y tế xã, bưu điện, Miếu bà (diện

tích 20m 2 ),

Trong vòng bán kính 2km không có các khu di tích lịch sử

Vị trí của các công trình văn hóa, tôn giáo cách xa khu vực Nhà máy nên hoạt độngcủa Nhà máy không ảnh hưởng đến các công trình trên

* Các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử:

Khu vực thực hiện nhà máy trong vòng bán kính 2 km tập trung một số công trình

như: UBND xã Ninh Hòa, trường THCS Ninh Hòa, Trạm y tế xã, bưu điện, Miếu bà (diện

tích 20m 2 ),

Trong vòng bán kính 2 km không có các khu di tích lịch sử

Trang 12

Vị trí của các công trình văn hóa, tôn giáo cách xa khu vực Nhà máy nên hoạt độngcủa Nhà máy không ảnh hưởng đến các công trình trên.

* Các đối tượng tiếp nhận nước thải

Nguồn tiếp nhận nước thải phát sinh từ Nhà máy là kênh Xáng Ngan Dừa phía TâyNhà máy Hiện tại, nguồn nước mặt tại kênh được người dân lấy nước phục vụ cho cáchoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

* Công suất và thời gian hoạt động:

- Công suất: Nhà máy dự kiến xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy xay xát lúa, đánhbóng, tách màu gạo, cho công suất 100.000 tấn lúa/năm Trong đó:

+ Công suất xay xát lúa: 100.000 tấn lúa/năm

+ Công suất xát lau bóng: 77.000 tấn gạo/năm

Ngoài ra, Nhà máy còn đầu tư hệ thống sấy lúa với công suất 500 tấn/ngày

- Thời gian hoạt động: Kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy dự kiến từ tháng 9/2012

đến hết tháng 12/2013 Bắt đầu đi vào hoạt động là tháng 9/2013.

Trang 13

II.1.4 Các hạng mục xây dựng của Nhà máy

II.1.4.1 Các hạng mục kết cấu hạ tầng

Bảng 2.2 Các hạng mục hạ tầng của Nhà máy

Đường giao thông – mái

1 TALUY – cây xanh – hệ thống m2 52.076 Đang xây dựng

cấp thoát nước

(Nguồn: Dự án đầu tư)

II.1.4.2 Các hạng mục phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Bảng 2.3 Các hạng mục phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ

1 Cụm nhập & sấy lúa + khu vực m2 16.896 Đang xây dựngchứa

2 Kho lúa nguyên liệu + khu vực m2 55.000 Đang xây dựngchứa tro

Đang xây dựng

(Nguồn: Dự án đầu tư)

II.1.5 Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường

Bảng 2.4 Tổng hợp các hạng mục bảo vệ môi trường của Nhà máy

vị trí/qui cách xây dựng

Tiến độ xây dựng

Xây 2 ô, mỗi ô

có thể tích 4m

Chưa xâydựng

Trang 14

x 3m x 1,5mRác

7 Tấn/ngày

Chứa tại khophía sau nhàmáy Có diệntích 400m2

Đang xây

dựng (hoàn

thành khi nhà máy đi vào hoạt động)

Chất thải

nguy hại

Xây dựng khochứa CTNH vàĐăng ký chủnguồn thải với SởTài nguyên và môitrường và hợpđồng thu gom vớiđơn vị có chứcnăng đến thu gom

3,6 Kg/ngày

Xây dựng khochứa tại phầnđất trống phíasau nhà máy,

có diện tích50m2

Chưa xâydựng

Mỗi hầm có thể tích 10,2m3

Đang xâydựng

Đang xâydựng

Chưa xâydựng

Trang 15

-Chưa lắpđặt

II.1.6 Nguồn tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn và độ rung phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống xay xát lúa Tiếng

ồn phát sinh trong khu vực nhà máy tương đối lớn, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người trựctiếp lao động

Tác hại của tiếng ồn gây nên những tổn thương của cơ quan thính giác, tiếp xúc vớitiếng ồn lâu dài có thể làm giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm súc gây nên bệnh điếcnghề nghiệp Tiếng ồn cũng gây nên bệnh rối loạn thần kinh, rối lọa tim mạch và các bệnh

về hệ tiêu hóa Ngoài ra, tiếng ồn còn ảnh hưởng đến nghỉ ngơi của người dân sống lâncận

Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu tiếng ồn tại nhà máy có công suất tương tự

II.2 CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Vị trí nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc tuy thuộc vùng sâu vùng xa, nhưng làvùng trọng điểm sản xuất lúa, được nhà nước khuyến khích đầu tư, khu đất đang được đầu

tư phát triển mạng lưới giao thông thủy và bộ, tạo thêm thuận lợi cho vùng dự án Dự án đivào hoạt động sẽ góp phần tác động tích cực và tiêu cực đến kinh tế - xã hội của khu vực:

- Tác động tích cực:

+ Tạo công ăn, việc làm, nghề nghiệp mới cho người dân

+ Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, tham gia toàn bộ chuỗi sản phẩm trong lĩnhvực nông nghiệp

+ Khai thác tối đa lợi thế phát triển kinh tế nông nghiệp của khu vực là cây lúa.+ Kết nối nội đồng, có sự kiểm soát từ giống, thuốc BVTV, phân bón, kỹ thuậtcanh tác đến tiêu bao sản phẩm cuối cùng là gạo

+ Chủ động nguồn nguyên liệu cho nhà máy và ổn định sản xuất cho người dân

Trang 16

+ Thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng của khu vực như xây dựng cầu, thông luồng,nạo vét kênh, phục vụ giao thông đi lại của nhà máy và người dân nhằm ổn định hoạtđộng sản xuất và thu hút đầu tư của khu vực.

Trang 17

CHƯƠNG III BỤI VÀ CÁC THIẾT BỊ XỬ LÍ BỤI

III.1.2 Phân loại

v Theo nguồn gốc:

 Bụi tự nhiên ( bụi do động đất, núi lửa…);

 Bụi thực vật (bụi gỗ, bông, bụi phấn hoa…);

 Bụi động vật (len, lông, tóc…);

 Bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su, cement…);

 Bụi kim loại (sắt, đồng, chì…);

 Bụi hỗn hợp (do mài, đúc…)

v Theo kích thước hạt bụi ( đường kính D):

 Khi D < 100µm: bụi mịn;

 Khi D = (100 ÷ 200) µm: bụi trung bình;

 Khi D > 200 µm: bụi thô

v Theo hình dáng: bụi có 3 dạng chính là mảnh (mỏng), sợi và khối.

v Theo tác hại:

 Bụi nhiễm độc chung (chì, thủy ngân, benzen);

 Bụi gây dị ứng viêm mũi, hen, nổi ban… (bụi bông, gai, phân hóa học, một số tinhdầu gỗ…);

 Bụi gây ung thư (bụi quặng, crom, các chất phóng xạ…);

 Bụi xơ hóa phổi (thạch anh, quặng amiang…)

III.1.3 Tính tán xạ

Kích thước hạt là thông số cơ bản của bụi, vì chọn thiết bị lọc chủ yếu dựa vàothành phần tán xạ của bụi

Trang 18

Trong quá trình đông tụ, các hạt ban đầu liên kết với nhau trong thiết bị đông tụnên chúng to dần Do đó trong kỹ thuật lọc bụi kích thước Stock có ý nghĩa quan trọng Đó

là đường kính của hạt hình cầu có vận tốc lắng chìm như hạt nhưng không phải hình cầu,hoặc chất keo tụ

Thành phần tán xạ là hàm lượng tính bằng số lượng hay khối lượng các hạt thuộcnhóm kích thướng khác nhau

Kích thước hạt có thể được đặc trưng bằng vận tốc treo (vt, m/s) – là vận tốc rơi tự

do của hạt trong không khí không chuyển động

III.1.5 Tính mài mòn

Tính mài mòn của bụi đặc trưng cho cường độ mài mòn kim loại ở vận tốc nhưnhau cả khí và nồng độ như nhau của bụi Nó phụ thuộc vào độ cứng, hình dạng, kíchthước và mật độ của hạt Tính mài mòn của bụi được tính đến khi chọn vận tốc của khí,chiều dày của thiết bị và đường ống dẫn khí cũng như chọn vật liệu ốp của thiết bị

III.1.6 Tính thấm

Tính thấm nước có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của thiết bị lọc kiểu ướt, đặcbiệt khi thiết bị làm việc có tuần hoàn Khi các hạt khó thấm tiếp xúc với bề mặt chất lỏng,chúng bị bề mặt chất lỏng bao bọc Ngược lại đối với các hạt dễ thấm chúng không bịnhúng chìm hay bao phủ bởi các hạt lỏng, mà nổi trên bề mặt nước Sau khi bề mặt chấtlỏng bao bọc phần lớn các hạt, hiệu quả lọc giảm vì các hạt khi tiếp tục tới gần chất lỏng,

do kết quả của sự va đập đàn hồi với các hạt được nhúng chìm trước đó, chúng có thể bịđẩy trở lại dòng khí

Các hạt phẳng dễ thấm hơn so với các hạt có bề mặt không đều Sở dĩ như vậy là

do các hạt có bề mặt không đều hầu hết được bao bọc bởi vỏ khí được hấp thụ cản trở sựthấm

Theo đặc trưng thấm nước các vật liệu rắn chia thành 3 nhóm:

 Vật liệu lọc nước: dễ thấm nước (canxi, thạch cao, phần lớn silicat và khoáng vậtđược oxi hóa, halogennua của kim loại kiềm);

 Vật liệu kị nước: khó thấm nước (grafit, than, lưu huỳnh);

 Vật liệu kị nước tuyệt đối (parafin, nhựa teflon, bitum)

Trang 19

III.1.7 Tính hút ẩm

Các tính chất này của bụi được xác định trước hết bởi thành phần hóa học củachúng cũng như kích thước, hình dạng và độ nhám của bề mặt các hạt bụi Nhờ tính hút

ẩm và tính hòa tan mà bụi có thể được lọc trong các thiết bị lọc kiểu ướt

III.1.8 Tính mang điện

Tính mang điện (còn gọi là tính được nạp điện) của bụi ảnh hưởng đến trạng tháicủa bụi trong đường ống và hiệu xuất của bụi (đối với thiết bị lọc bằng điện, thiết bị lọckiểu ướt…) Ngoài ra tính mang điện còn ảnh hưởng đến an toàn cháy nổ và tính dính bámcủa bụi

III.1.9 Tính cháy nổ

Bụi cháy được do bề mặt tiếp xúc với nguồn oxi trong không khí phát triển mạnh(1 m2/g) có khả năng tự bốc cháy và tạo thành hỗn hợp nổ với không khí Cường độ nổ củabụi phụ thuộc vào tính chất hóa học và tính chất nhiệt của bụi, vào kích thước và hình dạngcủa các hạt, nồng độ của chúng trong không khí, vào độ ẩm và thành phần của khí, kíchthước và nhiệt độ của nguồn cháy và vào hàm lượng tương đối của bụi trơ

III.2 CÁC THIẾT BỊ XỬ LÍ BỤI

III.2.1 Buồng lắng bụi

a/ Cấu tạo và nguyên lí làm việc :

Cấu tạo của buồng lắng rất đơn giản – đó là một không gian hình hộp có tiết diệnngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diên đường ống dẫn khí

Nguyên lí chung của phương pháp này là dựa vào sự thay đổi tốc độ đột ngột củadòng khí làm cho động năng của dòng khí giảm, làm cho năng lượng của hạt bụi giảm và

do chúng có khối lượng lớn nên dưới tác dụng của trọng lực trái đất nó sẽ chìm xuống đáyphòng lắng Buồng lắng bụi được ứng dụng để lắng bụi thô có kích thước hạt từ 60-70trở lên Tuy vậy, các hạt có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại trong buồng lắng Mộtvài ứng dụng thiết bị này là dùng trong lò vôi, lò đốt và các nhà máy chế biến thức ăn giasúc

Trang 20

Hình 3.1 Buồnglắng bụi

a) Buồng lắng bụi kiểu đơn giản nhất

b) Buồng lắng bụi có vách ngăn

c) Buồng lắng bụi nhiều tầng

 Thiết bị lớn cồng kềnh, chiếm diện tích lớn

 Hiệu suất rất thấp đối với các hạt bụi có kích thước nhỏ (< 5 ), chỉ có hiệu quả cao đối với hạt có kích thước từ 32 - 40

III.2.2 Cyclone

a/ Cấu tạo và nguyên lí làm việc

Trang 21

Thiết bị bao gồm một

hình trụ với một đường

ống dẫn khí có lẫn bụi

vào thiết bị theo đường

tiếp tuyến với hình trụ và

hạt giảm động năng, giảm

quán tính khi va đập vào

Dòng khí có chứa bụi được sự trợ giúp của quạt, làm cho chúng chuyển động xoáy trong

vỏ hình trụ và chuyển động dần xuống tới phần hình nón

Dòng khí chuyển động vượt quá tới phần hình nón, tạo ra một lực li tâm làm cho hạt bụivăng ra khỏi dòng khí, va chạm vào vách cyclone và cuối cùng rơi xuống phễu Cyclon cóthể sử dùng dạng đơn hoặc cyclon dạng chùm tức là bao gồm nhiều cyclone mắc songsong với nhau nhằm làm tăng hiệu quả lọc của tập hợp thiết bị

Một vài ứng dụng quan trọng của loại thiết bị này là trong các nhà máy xi măng, côngnghiệp sắt thép, nghiền lúa gạo, thực phẩm, nhà máy nhựa đường, lọc dầu

b/ Ưu điểm

 Rẻ tiền

 Chế tạo đơn giản

 Thu bụi ở dạng khô

 Làm việc tốt ở áp suất cao

 Không có phần chuyển động

 Có thể làm việc ở nhiệt độ cao (đến 5000C)

 Trở lực hầu như cố định và không lớn (250 – 1500 N/m2)

 Hiệu quả không phụ thuộc vào sự thay đổi nồng độ

Trang 22

c/ Nhược điểm

 Không thu hồi bụi kết dính

 Hiệu quả vận hành kém khi bụi có kích thước nhỏ hơn 5

III.2.3 Hệ thống lọc túi vải

a/ Cấu tạo và nguyên lí làm việc

Hệ thống này bao gồm những túi vải hoặc túi sợi đan lại,

dòng khí có thể lẫn bụi được hút vào trong ống nhờ một lực

hút của quạt li tâm Những túi này được đan lại hoặc chế

tạo cho kín một đầu.Hỗn hợp khí bụi đi vào trong túi, kết

quả là bụi đươc giữ lại trong túi

Bụi càng bám nhiều vào các sợi vải thì trở lực do túi lọc

càng tăng Túi lọc phải làm sạch theo định kỳ, tránh quá tải

cho các quạt hút, làm cho dòng khí có lẫn bụi không thể

vào túi lọc Để làm sạnh túi có thể dùng biện pháp giũ túi

để làm sạch bụi ra khỏi túi hoặc có thể dùng các sóng âm

truyền trong không khí hoặc rũ túi bằng phương pháp đổi

ngược chiều dòng khí, dùng áp lực hoặc ép từ từ

Một vài căn cứ để chọn túi lọc là nhiệt độ nung chảy,

tính kháng axit hoặc kháng kiềm, tính chống mài mòn,

chống co và năng suất lọc của từng loại vải Một vài loại

sợi thường được dùng bao gồm sợi bông, sợi len, nylon, sợi

amiang, sợi silicon, sợi thủy tinh

Hình 3.3 Thiết bị lọc bụi tay áo

b/ Ưu điểm

 Hiệu suất rất cao

 Có thể tuần hoàn khí

 Bụi thu được ở dạng khô

 Chi phí vận hành thấp,có thể thu bụi dễ cháy

 Dễ vận hành

c/ Nhược điểm

 Cần vật liệu riêng ở nhiệt độ cao

 Cần công đoạn rũ bụi phức tạp

 Chi phí vận hành cao do vải dễ hỏng

 Tuổi thọ giảm trong môi trường axit,kiềm

 Thay thế túi vải phức tạp

Ngày đăng: 15/12/2020, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Chấn, 2004. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải. NXB Khoa học và kỹ thuật (tập 2) Khác
2. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức Hồng, 2001. Kỹ thuật môi trường. NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
3. Hoàng Kim Cơ (1999). Kỹ thuật lọc bụi và làm sạch khí thải. NXB giáo dục Khác
4. Phạm Văn Toàn. Giáo trình ô nhiễm không khí Khác
5. Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Nhà máy chế biến lương thực Vĩnh Lộc -Công ty TNHH MTV lương thực Vĩnh Lộc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w