CHƯƠNG 1.MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA KINH DOANH LỮ HÀNH 1.1.Khái niệm 1.1.1Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô là các yếu tố nằm bên ngoài Doanh nghiệp, tổ chức, nó gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và hoạt động Marketing của mỗi Doanh nghiệp, bên cạnh đó nhiều người còn có ý kiến cho rằng môi trường vĩ mô chính là các yếu tố về thể chế, mặt lực lượng, … nằm bên ngoài tổ chức và những yếu tố này khiến nhà quản lý doanh nghiệp khó kiểm soát được. Kinh doanh lữ hành: ( Tour operators business ) là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hay văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch. Các Doanh nghiệp lữ hành (DNLH) đương nhiên được phép tổ chức mạng lưới đại lý lữ hành. Môi trường vĩ mô của hoạt động kinh doanh lữ hành: Là tất cả các lực lượng nằm ngoài tổ chức doanh nghiệp du lịch. Mặc dù không có liên quan trực tiếp và rõ ràng đến doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng rất mạnh mẽ. Bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, kỹ thuật – công nghệ, tự nhiên. 1.2.Các yếu tố trong môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh lữ hành 1.2.1Môi trường kinh tế Là nội dung quan trọng trong phân tích môi trường vĩ mô. Sức mua (cầu du lịch) phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả. Vì vậy các nội dung như: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tiết kiệm và tiêu dùng, thuế, thu nhập, sở hữu Nhà nước và tư nhân, các thành phần kinh tế, lao động, đầu tư nước ngoài, thời vụ, lao động bán thời gian, tỷ giá, các vần đề phát sinh tiền tệ đều có ảnh hưởng tới cầu du lịch. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố về thị trường du lịch, về nguồn khách… để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa. 1.2.2Môi trường chính trị - pháp luật Là nội dung không thể xem nhẹ khi phân tích môi trường vĩ mô. Bao gồm: luật pháp, các chính sách và cơ chế Nhà nước đối với ngành kinh doanh. Bất cứ sự thay đổi về chính sách hay chế độ của Nhà nước đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Ngành du lịch là một trong các ngành rất nhạy cảm với các sự kiện như: ổn định chính trị, thể chế chính trị và tập trung quyền lực, quan hệ quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội của Nhà nước, hệ thống luật pháp điều chỉnh, các hoạt động kinh doanh (doanh nghiệp, luật đầu tư, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật môi trường..), văn bản quy phạm pháp luật du lịch, đường lối phát triển du lịch của trung ương và địa phương, luật bảo vệ sức khỏe, an toàn vệ sinh thực phẩm, chống tệ nạn xã hội, quan hệ quốc tế. Mỗi yếu tố trong thể chế, chính sách này hoặc là nâng cao hàng rào hoặc hạ thấp hàng rào vào thị trường du lịch và ra thị trường du lịch 1.2.3Môi trường văn hóa – xã hội Là cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch và tìm hiểu hành vi tiêu dùng của khách du lịch. Phân tích các chuẩn mực và giá trị văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, sắc tộc, học vấn và ảnh hưởng của giao lưu văn hóa đến tiêu dùng du lịch. Môi trường văn hóa – xã hội hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó hình thành nên thói quen cư xử của khách hàng trên thị trường. Văn hóa quy định cách thức mà doanh nghiệp có thể dùng để giao tiếp với bên ngoài. Văn hóa ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nền văn hóa bên trong của doanh nghiệp. 1.2.4Môi trường kỹ thuật – công nghệ Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp bao gồm tất cả các phương tiện vật chất và tư liệu lao động để sản xuất ra toàn bô sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch. Việc đầu tư cơ sở vật chất hợp lý một mặt giúp các doanh nghiệp lữ hành tiết kiệm được chi phí, mặt khác giúp doanh nghiệp lữ hành có điều kiện làm bằng chứng vật chất hữu hình hóa sản phẩm của doanh nghiệp để hạn chế rủi ro đối với khách hàng và góp phần thu hú khách hàng. Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như điều kiện lao động và năng suất làm việc cho doanh nghiệp. Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện tối quan trọng để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành. 1.2.5Môi trường tự nhiên Phân tích môi trường tự nhiên bao gồm phân tích: vị trí, địa hình, thời tiết, khí hậu, mùa vụ, động thực vật, nguồn nước, sự khan hiếm một số nguyên liệu, tăng giá năng lượng, sự gia tăng ô nhiễm môi trường. Việc phân tích này không những chỉ ra những hấp dẫn của tài nguyên du lịch đối với khách mà còn làm rõ sự thuận lợi hay khó khăn về các yếu tố đầu vào đối với các doanh nghiệp du lịch. Nhìn chung các yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên các mặt: - Tạo ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp. - Tác động đến dung lượng và cơ cấu thị trường hàng tiêu dùng. - Tác động đến việc làm và thu nhập của các tầng lớp dân cư, do đó ảnh hưởng đến sức mua và khả năng tiêu thụ hàng hóa
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với những tiềm năng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội ngành du lịch dần trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Du lịch chiếm tới gần 10% GDP của Việt Nam năm 2018 Du lịch cũng được xem là một ngành rất nhạy cảm với dịch bệnh bởi
lẽ quá trình sản xuất và quá trình sử dụng sản phẩm du lịch diễn ra đồng thời Tác động của dịch bệnh đối với ngành du lịch cũng gần như là trực tiếp và lan tỏa nhanh chóng trong hệ thống du lịch và để lại những hậu quả lâu dài đối với toàn ngành
Đại dịch Covid 19 bắt nguồn từ Vũ Hán – Trung Quốc và nhanh chóng lây lan mất kiểm soát ra toàn thế giới khiến cho kinh tế thế giới bị đả kích nặng nề, và Du lịch không nằm ngoài vòng tác động đó Diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 đã tác động rất lớn lên toàn ngành Du lịch Các lệnh cấm bay, hạn chế đi lại và sự e ngại của
du khách do lo sợ ảnh hưởng của đại dịch là những nguyên nhân khiến nhiều khách sạn, nhà hàng và chuỗi bán lẻ tại các điểm du lịch trở nên vắng khách Điều này cảnh báo sự sụt giảm doanh thu của ngành Du lịch nhiều nước, trong đó có Việt Nam
Những tác động của Covid – 19 đối với du lịch vô cùng nặng nề, đồng thời cũng đặt ra những thách thức khó nhằn cho các doanh nghiệp trong bài toán ứng phó với dịch và phục hồi du lịch sau đại dịch Chính vì lý do đó, trong bài luận dưới đây em xin đưa ra những phân tích cá nhân về những ảnh hưởng của đại dịch đối với hoạt động kinh doanh Lữ hành, từ đó rút ra một số bài học về việc ứng phó với đại dịch
Trang 2MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA KINH DOANH LỮ HÀNH
1.1 Khái niệm
- Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là các yếu tố nằm bên ngoài Doanh nghiệp, tổ chức, nó gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và hoạt động Marketing của mỗi Doanh nghiệp, bên cạnh đó nhiều người còn có ý kiến cho rằng môi trường vĩ mô chính là các yếu tố
về thể chế, mặt lực lượng, … nằm bên ngoài tổ chức và những yếu tố này khiến nhà quản lý doanh nghiệp khó kiểm soát được
- Kinh doanh lữ hành: ( Tour operators business )
Là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình
du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hay văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch Các Doanh nghiệp lữ hành (DNLH) đương nhiên được phép tổ chức mạng lưới đại lý lữ hành
- Môi trường vĩ mô của hoạt động kinh doanh lữ hành:
Là tất cả các lực lượng nằm ngoài tổ chức doanh nghiệp du lịch Mặc dù không
có liên quan trực tiếp và rõ ràng đến doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng rất mạnh
mẽ Bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, kỹ thuật – công nghệ, tự nhiên
1.2 Các yếu tố trong môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh lữ hành
1.2.1 Môi trường kinh tế
Là nội dung quan trọng trong phân tích môi trường vĩ mô Sức mua (cầu du lịch) phụ thuộc và chịu sự quyết định của thu nhập và giá cả Vì vậy các nội dung như: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, phân phối thu nhập, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, trượt giá, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tiết kiệm và tiêu dùng, thuế, thu nhập, sở hữu Nhà nước và tư nhân, các thành phần kinh tế, lao động, đầu tư nước ngoài, thời vụ, lao động bán thời gian, tỷ giá, các vần đề phát sinh tiền tệ đều có ảnh hưởng tới cầu du lịch
Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu
tố về thị trường du lịch, về nguồn khách… để đưa ra các giải pháp, các chính sách
Trang 3tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
1.2.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Là nội dung không thể xem nhẹ khi phân tích môi trường vĩ mô Bao gồm: luật pháp, các chính sách và cơ chế Nhà nước đối với ngành kinh doanh Bất cứ sự thay đổi
về chính sách hay chế độ của Nhà nước đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
Ngành du lịch là một trong các ngành rất nhạy cảm với các sự kiện như: ổn định chính trị, thể chế chính trị và tập trung quyền lực, quan hệ quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội của Nhà nước, hệ thống luật pháp điều chỉnh, các hoạt động kinh doanh (doanh nghiệp, luật đầu tư, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật môi trường ), văn bản quy phạm pháp luật du lịch, đường lối phát triển du lịch của trung ương và địa phương, luật bảo vệ sức khỏe, an toàn vệ sinh thực phẩm, chống tệ nạn xã hội, quan hệ quốc tế Mỗi yếu tố trong thể chế, chính sách này hoặc là nâng cao hàng rào hoặc hạ thấp hàng rào vào thị trường du lịch và ra thị trường du lịch
1.2.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Là cơ sở để tạo ra sản phẩm du lịch và tìm hiểu hành vi tiêu dùng của khách du lịch Phân tích các chuẩn mực và giá trị văn hóa, ngôn ngữ, tôn giáo, sắc tộc, học vấn
và ảnh hưởng của giao lưu văn hóa đến tiêu dùng du lịch
Môi trường văn hóa – xã hội hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó hình thành nên thói quen cư xử của khách hàng trên thị trường Văn hóa quy định cách thức mà doanh nghiệp có thể dùng để giao tiếp với bên ngoài Văn hóa ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nền văn hóa bên trong của doanh nghiệp
1.2.4 Môi trường kỹ thuật – công nghệ
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp bao gồm tất cả các phương tiện vật chất và tư liệu lao động để sản xuất ra toàn bô sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch Việc đầu tư cơ sở vật chất hợp lý một mặt giúp các doanh nghiệp lữ hành tiết kiệm được chi phí, mặt khác giúp doanh nghiệp lữ hành có điều kiện làm bằng chứng vật chất hữu hình hóa sản phẩm của doanh nghiệp để hạn chế rủi ro đối với khách hàng và góp phần thu hú khách hàng
Ngoài ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại còn là điều kiện để doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như điều kiện lao động và năng suất làm việc cho doanh nghiệp Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện tối quan trọng để doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành
Trang 41.2.5 Môi trường tự nhiên
Phân tích môi trường tự nhiên bao gồm phân tích: vị trí, địa hình, thời tiết, khí hậu, mùa vụ, động thực vật, nguồn nước, sự khan hiếm một số nguyên liệu, tăng giá năng lượng, sự gia tăng ô nhiễm môi trường
Việc phân tích này không những chỉ ra những hấp dẫn của tài nguyên du lịch đối với khách mà còn làm rõ sự thuận lợi hay khó khăn về các yếu tố đầu vào đối với các doanh nghiệp du lịch Nhìn chung các yếu tố môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên các mặt:
- Tạo ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp
- Tác động đến dung lượng và cơ cấu thị trường hàng tiêu dùng
- Tác động đến việc làm và thu nhập của các tầng lớp dân cư, do đó ảnh hưởng đến sức mua và khả năng tiêu thụ hàng hóa
Trang 5CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH BỆNH COVID – 19 ĐỐI VỚI DU LỊCH
NÓI CHUNG VÀ KINH DOANH LỮ HÀNH NÓI RIÊNG
2.1 Tác động của dịch bệnh Covid – 19 đối với ngành Du lịch
2.1.1 Đối với Du lịch thế giới
Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, các “cường quốc” về du lịch cũng như các điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới như: Pháp, Italia, Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia… đang phải trải qua cơn khủng hoảng chưa từng thấy Không chỉ các khu vực có dịch mà cả những khu vực được cho là không có nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh cũng bị tác động Các bảo tàng, rạp chiếu phim, nhà hát ở những khu vực dịch bệnh bùng phát buộc phải đóng cửa
Không chỉ vậy, giữa bối cảnh bùng phát dịch COVID-19, các địa điểm du lịch nổi tiếng trên thế giới ngày thường vốn đông đúc nay trở nên không bóng người qua lại Khải Hoàn Môn ở Paris, Pháp; Kim tự tháp Giza ở ngoại ô phía Tây Nam thủ đô Cairo, Ai Cập; Quảng trường Bolivar ở Bogota, thủ đô Colombia; Quảng trường Thời đại ở New York, Mỹ; Đấu trường Colosseum ở Rome, Italia không khác gì những
kỳ quan bị nhân loại "lãng quên" trong các bộ phim về ngày tận thế
2.1.2 Đối với du lịch Việt Nam
Du lịch Việt Nam được xem là một ngành kinh tế mũi nhọn với nhiều tiềm năng,
đa dạng và phong phú Năm 2019 là năm thành công của du lịch Việt Nam, không chỉ thể hiện ở các con số thống kê về lượng khách du lịch quốc tế, nội địa, doanh thu, mà còn là các danh hiệu mà du lịch Việt Nam đạt
Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tương đối lớn đến nền kinh tế Việt Nam, trong đó, ngành Du lịch bị ảnh hưởng khá nặng nề
Theo Tổng cục Thống kê, khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng 3/2020 giảm mạnh chỉ đạt gần 450.000 lượt khách, giảm 68,1% so với cùng kỳ năm 2019 và giảm 63,8% so với tháng 2 Đặc biệt, 2 thị trường khách quốc tế lớn nhất của du lịch Việt Nam đó là Trung Quốc và Hàn Quốc đều giảm 91,5% và 91,4% Tổng lượt khách của
cả quý I/2020 đạt 3,7 triệu lượt khách, giảm hơn 18% so cùng kỳ
Trong 3 tháng đầu năm 2020 du lịch Việt Nam đón gần 3.686.779 lượt khách quốc tế, giảm 813.335 lượt khách và chỉ bằng 81,93 % mức cùng kỳ năm 2019 Kết quả quý II/2020 dự kiến còn tồi tệ hơn khi toàn ngành Du lịch gần như tê liệt do tình trạng cách ly xã hội để phòng ngừa dịch bệnh TP Đà Nẵng là một trong những điểm
du lịch hàng đầu của Việt Nam, có tổng lượng du khách trong quý I/2020 đạt gần 1.3 triệu du khách từ trong và ngoài nước, giảm 31.2% so với cùng kỳ năm 2019 TP Hà
Trang 6Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam cũng đang phải đối mặt với số lượng khách du lịch giảm đáng kể
Khách du lịch đến từ châu Á chiếm 72,54% với 2.674.367 lượt khách nhưng giảm hơn 21% so với cùng kỳ năm 2019 Thị trường khách du lịch đến từ châu Âu đứng thứ hai với 648.731 lượt khách, chiếm 17,6% nhưng giảm 5% so với cùng kỳ năm 2019 Thị trường khách du lịch đến từ châu Mỹ (chủ yếu là Mỹ) với 234.050 lượt khách, chiếm 0,63% nhưng giảm 20,24% so với cùng kỳ năm 2019 Thị trường khách
du lịch đến từ châu Úc với 102.181 lượt khách, chiếm 2,77% nhưng cũng giảm 14,37% so với cùng kỳ năm 2019
Tại châu Á, 3 thị trường khách du lịch quốc tế đến du lịch Việt Nam chiếm hơn 51% tổng lượng khách du lịch quốc tế đó là Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản Tuy nhiên, trong 3 tháng đầu năm 2020 thì lượng khách du lịch quốc tế đến từ 3 thị trường này đều giảm mạnh Lượt khách du lịch đến từ Trung Quốc với 871.819 lượt khách, chiếm 32,6% thị trường châu Á nhưng giảm 31,95% so với 3 tháng đầu năm 2020 của thị trường châu Á Lượt khách du lịch đến từ Hàn Quốc với 819.089 lượt khách, chiếm 30,63% thị trường châu Á nhưng giảm 26,06% so với 3 tháng đầu năm 2020 của thị trường châu Á Lượt khách du lịch đến từ Nhật Bản với 200.346 lượt khách, chiếm 7,49% thị trường châu Á nhưng giảm 14,15% so với 3 tháng đầu năm 2020 của thị trường châu Á
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tại châu Âu hầu hết các thị trường đều giảm, trừ Nga tăng hơn 13,6% so với cùng kỳ với hơn 245.000 lượt khách Tại châu
Mỹ, Mỹ chiếm hơn 73% lượng khách của khu vực với 172.700 lượt, giảm 21,4% Châu Úc cũng ghi nhận giảm 14,37% với 102.181 lượt khách Trong khi đó khách đến
từ châu Phi đạt 11.930 lượt khách, tăng 2% so với cùng kỳ 2019 nhưng tỷ trọng góp không đáng kể
Lượng khách sụt giảm dưới tác động của dịch bệnh đã ảnh hưởng đến nguồn thu dịch vụ du lịch trong quý I/2020 Theo Tổng cục Thống kê, doanh thu dịch vụ lưu trú,
ăn uống trong kỳ ước đạt 126.200 tỷ đồng, tương đương 10% tổng doanh thu hoạt động thương mại, dịch vụ của cả nước, giảm 9,6% so với quý I/2019 Mức doanh thu giảm ở hầu hết các địa phương, giảm mạnh nhất tại Khánh Hòa 38,2%; TP Hồ Chí Minh giảm 30,3%; Đà Nẵng giảm 23,7%; Thanh Hóa giảm 20,4%; Hà Nội giảm 20,2%; Cần Thơ giảm 17%; Lâm Đồng giảm 16,8%; Quảng Bình giảm 14,5%; Quảng Ninh giảm 12,4%; Hải Phòng giảm 8,9%
Doanh thu du lịch lữ hành quý I/2020 ước đạt 7.800 tỷ đồng, chiếm 0,6% tổng mức và giảm 27,8% trong khi cùng kỳ do nhiều địa điểm tham quan du lịch ngừng hoạt động, lượng khách hủy tour du lịch do lo ngại dịch bệnh lây lan trên diện rộng
Trang 7Doanh thu từ hầu hết các thành phố có các địa điểm du lịch nổi tiếng đều sụt giảm Cụ thể, Thanh Hóa ghi nhận giảm gần 50%; Bà Rịa - Vũng Tàu giảm 48,3%; Quảng Ninh giảm 47,1%; Khánh Hòa giảm 43,9%; TP Hồ Chí Minh giảm 39,9%; Bình Định giảm 24,4%; Đà Nẵng giảm 19,5%; Hà Nội giảm 18,7%; Hải Phòng giảm 14,9%
Các hãng hàng không Việt Nam đã dừng tất cả các chuyến bay đến Trung Quốc trong khi khách du lịch Trung Quốc vốn là nguồn khách du lịch lớn nhất tại Việt Nam (chiếm 26.1% khối lượng vận chuyển quốc tế) Toàn bộ các tour du lịch từ Việt Nam
đi Trung Quốc cũng bị hủy vì dịch bệnh khiến các công ty lữ hành và ngành hàng không có thể bị thiệt hại hàng tỷ đồng Hàng triệu lao động trong ngành Du lịch bị giảm thu nhập, thậm chí bị cắt giảm do thiếu việc làm Tổng cục Du lịch Việt Nam ước tính thiệt hại cho ngành Du lịch Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 2 - tháng 4/2020 có thể lên đến 5,9-7,7 tỷ USD Chỉ riêng Vietnam Airlines, doanh thu của hãng này có thể
bị giảm 2,1 tỷ USD trong năm 2020
Có thể thấy, dịch Covid – 19 diễn ra vào đúng mùa cao điểm khách du lịch quốc
tế đi du lịch nhiều cũng như mùa du lịch lễ hội, tâm linh của khách nội địa thường hay
đi sau dịp nghỉ lễ tết Nguyên đán Vì vậy, khi dịch xảy ra đã ảnh hưởng rất lớn tới ngành Du lịch Việt Nam khiến mục tiêu đặt ra năm 2020 đón khoảng 20,5 triệu lượt khách quốc tế khó có thể hoàn thành
2.2 Tác động của dịch bệnh Covid 19 đối với hoạt động kinh doanh lữ hành
Đại dịch COVID-19 đã khiến hoạt động du lịch toàn cầu đóng băng Hoạt động
đi lại, vận chuyển hàng không trên toàn thế giới trở nên rất khó khăn, hầu hết các đường bay quốc tế đã đóng Ngành Du lịch Việt Nam ngừng trệ hoàn toàn khi Chính phủ triển khai các biện pháp mạnh để ứng phó với đại dịch như: ngừng nhập cảnh toàn
bộ người nước ngoài từ 22/3; dừng mọi hoạt động hội họp, tập trung trên 20 người; các thành phố lớn đóng cửa toàn bộ các cơ sở dịch vụ từ 28/3 (trừ cung cấp thực phẩm, dược phẩm, khám chữa bệnh); ngừng hoạt động vận chuyển hàng không quốc tế, hạn chế giao thông công cộng
Trong 5 tháng đầu năm 2020, lượng khách quốc tế đến Việt Nam chỉ đạt 3,7 triệu lượt, giảm 50% so với cùng kỳ năm 2019; lượng khách nội địa đạt 16 triệu lượt, giảm 58,5% và tổng thu du lịch đạt 150.300 tỷ đồng, giảm 47,4% so với cùng kỳ năm 2019 Hoạt động du lịch nội địa dần được phục hồi sau khi quy định về giãn cách xã hội được nới lỏng từ cuối tháng 4/2020 Tuy nhiên, du lịch quốc tế kể từ tháng 3/2020 đến nay vẫn đang ngừng trệ, tiếp tục tác động đến du lịch Việt Nam
Trong quý I và II/2020 có khoảng 95% các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trên cả nước đã dừng hoạt động 137 doanh nghiệp lữ hành quốc tế xin thu hồi giấy phép, tăng gần 3 lần so với cùng kỳ Số doanh nghiệp xin cấp mới giấy
Trang 8phép kinh doanh lữ hành quốc tế giảm 48% so với cùng kỳ năm trước Công suất phòng trung bình của các cơ sở lưu trú chỉ đạt khoảng 20%, giảm mạnh so với công suất trung bình năm trước (52%) Đến tháng 4/2020, có khoảng 90% cơ sở lưu trú phải tạm dừng hoạt động Dự báo từ nay đến cuối năm, số lượng doanh nghiệp đóng cửa vì khó khăn do dịch COVID - 19 sẽ còn tăng mạnh Nhiều doanh nghiệp chỉ bố trí khoảng 30% nhân sự trực tại công ty, nhân viên được cho nghỉ không lương hoặc giảm đến 80% lương
Trang 9CHƯƠNG 3 ỨNG PHÓ CỦA DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH TRƯỚC
DỊCH BỆNH COVID-19
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Lữ hành Saigontourist
Tên doanh nghiệp : Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn – TNHH Một Thành Viên Tên Tiếng Anh : Saigontourist Holding Company
Tên Viết Tắt : Saigontourist
Trụ sở chính : 23 Lê Lợi, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT : (84.8) 3829 2291 - 3822 5874 - 3822 5887 - 3829 5000 Fax : (84.8) 3824 3239 - 3829 1026
Email : saigontourist@sgtourist.com.vn
Website : www.saigon-tourist.com
Thành lập vào ngày 01/08/1975, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist (thành viên trực thuộc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn) nhanh chóng trở thành một trong những công ty lữ hành hàng đầu và duy nhất tại Việt Nam kinh doanh hiệu quả trên cả
3 lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và du lịch trong nước
Sự phát triển toàn diện, không ngừng đổi mới sáng tạo, hoàn thiện công nghệ quản lý, định chuẩn quy trình phong cách phục vụ cùng nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm, yêu nghề là nền tảng tạo nên sức mạnh, giá trị khác biệt cho thương hiệu
Lữ hành Saigontourist
Saigontourist hiện quản lý trên 100 doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, vui chơi giải trí, lữ hành, vận chuyển, hội nghị hội thảo…, doanh thu hàng năm trên 10.000 tỉ đồng, lãi gộp trên 3.300 tỉ đồng, nộp ngân sách trên 1.000 tỉ đồng; đội ngũ CNVC – NLĐ trên 17.000 người Trong quan hệ quốc tế, Saigontourist hợp tác với khoảng 300 đối tác tại nhiều quốc gia trên thế giới Thế mạnh cốt lõi của Saigontourist tập trung trên các lĩnh vực chính: lưu trú - ẩm thực
- lữ hành - các dịch vụ du lịch
Hoạt động kinh doanh chính của Saigontourist là thiết kế và thực hiện một cách tốt nhất các dịch vụ du lịch và du lịch kết hợp hội nghị cho khách hàng với kinh nghiệm tư vấn, dịch vụ chất lượng tốt, và sản phẩm đa dạng
Hiện nay, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là một trong các nhà điều hành
du lịch hàng đầu trên phạm vi toàn quốc, với hệ thống quan hệ đối tác chặt chẽ với hơn 300 công ty, đại lý du lịch tại 36 quốc gia và vùng lãnh thổ như Pháp, Đức, Nhật,
Trang 10Nga, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bắc Âu, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, các nước trong khu vực ASEAN
Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist là thành viên chính thức của các Hiệp hội
du lịch quốc tế (PATA, ASTA, USTOA, JATA) và Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VTA), Hiệp hội Du lịch TP Hồ Chí Minh (HTA), Câu lạc bộ du lịch MICE Việt Nam
Từ năm 1999 đến nay, Công ty Dịch vụ Lữ hành Saigontourist được Tổng cục
Du lịch Việt Nam và Hiệp hội Du lịch Việt Nam bình chọn đạt danh hiệu “Công ty Lữ hành Quốc tế hàng đầu tại Việt Nam”
3.2 Ứng phó của Saigontourist trước dịch bệnh
- Thực hiện các biện pháp phòng chống dịch
Từ cuối tháng 1/2020, Saigontourist đã sẵn sàng các phương án, giải pháp phòng chống dịch và triển khai các biện pháp nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe cho khách hàng, cán bộ nhân viên - người lao động tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, công ty lữ hành, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu hội nghị triển lãm… trong toàn hệ thống
Trong đó, các trang thiết bị, vật dụng y tế cần thiết (khẩu trang y tế, dung dịch rửa tay) cung cấp cho khách hàng, cán bộ nhân viên - người lao động và các bảng hướng dẫn y tế phòng tránh dịch đều được trang bị nhanh chóng, đầy đủ đến các cơ sở Cùng với đó, Saigontourist chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tăng cường các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn để luôn tạo sự an tâm cho khách đến và
sử dụng dịch vụ tại hệ thống
- Thay đổi phương án khai thác nguồn khách
Saigontourist cũng đã triển khai phương án khai thác hiệu quả các nguồn khách, phát triển các dịch vụ phụ nhằm tăng nguồn thu trong kinh doanh, củng cố và phát triển các thị trường trọng điểm hiện có
Trong bối cảnh Chính phủ chưa cho phép nhập cảnh khách du lịch quốc tế, hoạt động KD của các đơn vị thành viên Saigontourist Group chủ yếu tập trung vào thị trường khách nội địa, dòng khách công vụ và dòng khách lẻ đi công việc cá nhân Theo đó, Saigontourist áp dụng chính sách giá linh hoạt, các hình thức khuyến mãi, hậu mãi, các giá trị cộng thêm nhằm tăng ấn tượng đối với khách hàng từ tháng 3 đến tháng 5/2020 Đây là một trong những chiến dịch kích cầu quy mô nhất của Công ty từ trước đến nay
- Tăng cường hợp tác với các đơn vị trong Saigontourist Group
Triển khai chương trình du lịch nội địa trọn gói với giá tốt, nhờ liên kết sử dụng sản phẩm, dịch vụ của các khách sạn, khu nghỉ dưỡng thuộc Saigontourist Group và giá khuyến mãi từ các dịch vụ liên quan như hàng không, các điểm tham quan