1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp

12 1,7K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
Chuyên ngành Kỹ thuật Hóa học
Thể loại Chương sách
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 174,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ chuyển hoá bằng hơi nước Đây là công nghệ được sử dụng rất phổ biến trong quá trình tổng hợp amoniac và tổng hợp metanol.. Sơ đồ công nghệ chuyển hoá khí tự nhiên bằng hơi nước

Trang 1

http://www.ebook.edu.vn 194

Chương XI Các công nghệ chuyển hoá Metan

thμnh khí tổng hợp

XI.1 Cơ chế quá trình

Quá trình chuyển hoá khí tự nhiên thành khí tổng hợp đòi hỏi những

điều kiện rất nghiêm ngặt Tuỳ theo mục đích sử dụng khí tổng hợp để tổng hợp các sản phẩm cụ thể mà điều chỉnh tỷ lệ các cấu tử chính của hỗn hợp khí tổng hợp cho phù hợp Bảng XI.1 đưa ra các tỷ lệ cấu tử thích hợp cho một vài quá trình tổng hợp cơ bản

Bảng XI.1 Tỷ lệ mol cấu tử thích hợp cho một số quá trình cơ bản

Tỷ lệ mol các cấu tử Tổng hợp

NH3

CH3OH

Fischer - Tropsch

Oxo

3

2

2

1

0

1

1

1

1

0

0

0

Có bốn phản ứng chính, quan trọng trong quá trình chuyển hoá metan thành khí tổng hợp

Phản ứng thứ nhất là phản ứng chuyển hoá bằng hơi nước (steam reforming), phản ứng thu nhiệt mạnh:

CH4 + H2O CO + 3H2 ư 206,8 kJ/mol

Từ phương trình phản ứng trên có thể nhận thấy sản phẩm khí tổng hợp rất giàu H2 Hỗn hợp này rất phù hợp để tổng hợp metanol

Ngoài ra cũng có một phần metan chuyển hoá thành CO2 theo phản ứng sau:

CH4 + 2H2O CO2 + 4H2 ư 166,3 kJ/mol

Để tổng hợp amoniac, chỉ cần quan tâm đến H2 và bằng phản ứng chuyển hoá tiếp tục CO bằng hơi nước thành CO2 và H2 theo phản ứng sau:

CO + H2O CO2 + H2 + 40,5 kJ/mol

Trang 2

Phản ứng này là phản ứng toả nhiệt

Phản ứng thứ tư là phản ứng oxy hoá không hoàn toàn metan bằng oxy:

CH4 + 0,5O2 CO + 2H2 + 35,7 kJ/mol

Phản ứng này cũng là phản ứng toả nhiệt

Trong chương này sẽ lần lượt nghiên cứu các sơ đồ công nghệ cơ bản để thực hiện quá trình chuyển hoá metan thành khí tổng hợp

XI.2 Các quá trình công nghệ cơ bản

XI.2.1 Công nghệ chuyển hoá bằng hơi nước

Đây là công nghệ được sử dụng rất phổ biến trong quá trình tổng hợp amoniac và tổng hợp metanol

Sơ đồ nguyên lý của quá trình như trên hình XI.1

Hình XI.1 Sơ đồ công nghệ chuyển hoá khí tự nhiên bằng hơi nước

Khí tự nhiên sau khi loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh và hơi nước

được hỗn hợp và gia nhiệt theo tỷ lệ mol H2O/CH4 trong khoảng 1,5 3 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khí tổng hợp ở công đoạn sau

Hỗn hợp khí được dẫn qua ống có đường kính 10 15 cm, có chứa xúc tác niken Phía ngoài ống phản ứng được đốt nóng để cung cấp nhiệt cần

Tách S

Hơi nước

Thiết bị chuyển hoá

Khí thải

Khí tự nhiên

Không khí

Nhiên liệu Khí tổng hợp

Trang 3

http://www.ebook.edu.vn 196

thiết cho quá trình phản ứng Nhiệt độ được khống chế trong khoảng 750

9000C phụ thuộc vào mục đích sử dụng khí tổng hợp

Nhiệt độ thấp sử dụng khi sự chuyển hoá của metan không cần giới hạn,

ví dụ như khí tổng hợp được sử dụng để tổng hợp NH3 Trong trường hợp này

áp suất yêu cầu 3,5 4 MPa Nhiệt độ cao hơn áp dụng khi sự chuyển hoá metan cần phải khống chế giới hạn Khi này áp suất đòi hỏi thấp hơn, 1,8 2 MPa

Khí tổng hợp sau khi được làm lạnh ngưng tụ hơi nước dư, được nén

đến áp suất cần thiết Ví dụ để tổng hợp metanol cần nén tới áp suất 8 10 MPa Công đoạn này cần tiêu tốn năng lượng Với nhà máy 2500 tấn metanol/ngày, công đoạn nén cần 30 35 MW Tại nhà máy này số ống phản ứng cần tới khoảng 600 1000 ống, và như vậy rất tốn kém Tuy nhiên, quá trình chuyển hoá bằng hơi nước không cần tới oxy do đó không cần đến nhà máy sản xuất oxy

Hng Haldor Topsoe (Đan Mạch) sử dụng công nghệ chuyển hoá bằng hơi nước để sản xuất khí tổng hợp phục vụ cho công nghệ tổng hợp metanol

và tổng hợp amoniac (hình XI.2)

Hình XI.2 Sơ đồ công nghệ chuyển hoá bằng hơi nước của hãng Haldor Topsoe

Sơ đồ trên hình XI.2 mô tả công đoạn sản xuất khí tổng hợp gồm có tháp

1 tách S trong nguyên liệu, tháp 2 làm ẩm khí bằng hơi nước đến tỷ lệ cần

3

2 1

CO2

Hơi nước

Khí tự nhiên

Khí thải Nhiên liệu

Khí tổng hợp

Trang 4

thiết, và thiết bị chuyển hoá 3 Nguyên liệu hydrocacbon được chuyển hoá bằng hơi nước trên xúc tác niken đặt trong các ống phản ứng Thiết bị chuyển hoá bao gồm các ống chứa đầy xúc tác xếp thành hàng, được đốt nóng do bức xạ nhiệt từ thành lò Hệ thống đầu vào và ra được thiết kế đặc biệt để làm việc ở nhiệt độ cao Nhiệt độ đầu vào thiết bị chuyển hoá có thể lên tới 6500C, nhiệt độ đầu ra là 9850C Tỷ lệ mol hơi nước trên hydrocacbon trong khoảng 1 đến 3,5 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khí tổng hợp ở các công đoạn sau

XI.2.2 Công nghệ oxy hoá không hoàn toàn không cần xúc tác

Trong công nghệ này oxy và khí tự nhiên được gia nhiệt, hỗn hợp và

đánh lửa Phản ứng chính xảy ra là phản ứng toả nhiệt:

CH4 + 0,5O2 CO + 2H2 + 35,7 kJ/mol

Sản phẩm ngoài CO và H2, có thể còn có CO2 và H2O Sau đó các phản ứng thu nhiệt như quá trình chuyển hoá bằng hơi nước cũng xảy ra Nhiệt độ phản ứng 1000 11000C Khí ở giai đoạn này gần với cân bằng nhiệt động Theo phương trình phản ứng trên, tỷ lệ O2/CH4 khoảng 0,5 Thường trong thực tế cao hơn 40 50%, tức là tỷ lệ vào khoảng 0,7 0,75

Sơ đồ công nghệ quá trình oxy hoá không hoàn toàn không cần xúc tác như trên hình XI.3 Tuy nhiên, nếu như thiết bị về mặt nguyên lý đơn giản thì giá của công đoạn sản xuất oxy lại lớn đáng kể

Hình XI.3 Sơ đồ công nghệ chuyển hoá không có xúc tác

Oxy Hơi nước

Hơi nước Khí tự nhiên

Tách S

Khí tổng hợp

Thiết bị trao

đổi nhiệt Thiết bị

phản ứng

Trang 5

http://www.ebook.edu.vn 198

Về mặt nguyên tắc, thực hiện quá trình ở áp suất cao sẽ thuận lợi và như vậy tăng thêm chi phí máy nén Sự chuyển hoá metan ngay cả ở áp suất này cũng không đáng kể

Hỗn hợp khí có thể dùng để tổng hợp metanol

XI.2.3 Quá trình chuyển hoá có xúc tác (Autothermic Reforming - ATR) Quá trình chuyển hoá có xúc tác dựa trên cơ sở phản ứng giữa khí tự nhiên, hơi nước và oxy Sơ đồ công nghệ quá trình chuyển hoá có xúc tác như trên hình XI.4

Hình XI.4 Sơ đồ công nghệ chuyển hoá có xúc tác

Trước hết hỗn hợp qua lò gia nhiệt sơ bộ, sau đó qua thiết bị chuyển hoá

có chứa xúc tác Ni ở nhiệt độ cao Quá trình bao gồm cả các phản ứng thu nhiệt và các phản ứng toả nhiệt của cả hai quá trình chuyển hoá bằng hơi nước và quá trình oxy hoá không hoàn toàn đ mô tả ở trên

Quá trình có xúc tác hoạt tính cao dẫn đến tạo thành một lượng đáng kể

CO2 trong sản phẩm Vì vậy cần tách CO2 khỏi hỗn hợp khí tổng hợp trước khi đưa đi sử dụng

Quá trình yêu cầu áp suất cao hơn quá trình chuyển hoá bằng hơi nước, tiêu tốn năng lượng thấp hơn cho quá trình nén, và có thể sử dụng ngay cho quá trình tổng hợp metanol

Hng Howe Baker Engineers sử dụng công nghệ chuyển hoá tự nhiệt bằng hơi nước để sản xuất khí tổng hợp có độ tinh khiết cao làm nguyên liệu cho tổng hợp các hợp chất hữu cơ Sơ đồ công nghệ mô tả trên hình XI.5

Khí tổng hợp

Hơi nước

Oxy Khí tự nhiên

Trang 6

Hình XI.5 Sơ đồ công nghệ ATR của hãng Howe Baker Engineers

1 Thiết bị gia nhiệt; 2 Tháp tách S; 3 Thiết bị chuyển hoá ATR; 4 Thiết bị trao đổi nhiệt;

5 Tháp tách CO2; 6 Thiết bị tinh chế và phân tách riêng CO và H2

Nguyên liệu sau khi gia nhiệt sơ bộ tại thiết bị gia nhiệt 1 được loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh tại thiết bị 2, sau đó trộn hỗn hợp với hơi nước

và CO2 tuần hoàn (nếu cần) Hỗn hợp khí được đưa vào thiết bị chuyển hoá 3 chứa xúc tác Ban đầu hỗn hợp khí được đốt cháy tại buồng đốt ở phía trên của thiết bị Phản ứng oxy hoá một phần xảy ra tại vùng cháy, sau đó qua lớp xúc tác tiếp tục chuyển hoá bằng hơi nước Hỗn hợp khí tổng hợp đi ra khỏi thiết bị ATR có nhiệt độ khoảng 10000C 11000C, sau khi làm nguội tại thiết bị trao đổi nhiệt 4 được tách CO2 tại thiết bị tách 5 Hỗn hợp khí tổng hợp thành phẩm nhận được bao gồm CO và H2 có thể dùng làm nguyên liệu cho sản xuất một số hợp chất hoá học như metanol và các rượu cao hơn, cũng có thể đưa đi xử lý tiếp (thường là phân tách nhiệt độ thấp) tại thiết bị tách 6 để nhận được từng cấu tử riêng biệt CO và H2 có độ tinh khiết cao

CO2 nhận được từ thiết bị tách 5 có thể cho tuần hoàn lại để điều chỉnh

tỷ lệ H2/CO trong hỗn hợp khí tổng hợp thành phẩm Nếu sử dụng nguyên liệu là khí tự nhiên, tỷ lệ H2/CO nằm trong khoảng từ 2,7 (nếu không tuần hoàn CO2) đến 1,6 (nếu tuần hoàn toàn bộ CO2)

Trong công nghệ này không thể sử dụng không khí làm tác nhân oxy hoá ban đầu vì N2 sẽ làm giảm độ tinh khiết của khí thành phẩm Công nghệ này sẽ có giá trị cao về mặt kinh tế nếu như oxy có sẵn với giá rẻ

Trên hình XI.6 là sơ đồ công nghệ chuyển hoá tự nhiệt bằng hơi nước của hng Haldor Topsoe

1

2

3

5 4

CO2tuần hoàn (không bắtbuộc)

O2

CO thành phẩm

6

H2 thànhphẩm Khí tổng hợp

Trang 7

http://www.ebook.edu.vn Hình XI.6 Công nghệ chuyển hoá tự nhiệt bằng hơi nước của hãng Haldor Topsoe

1 Thiết bị gia nhiệt; 2 Tháp tách S; 3 Thiết bị chuyển hoá ATR;

4 Thiết bị trao đổi nhiệt; 5 Thiết bị tách CO2

CO2 tuần hoàn

4 2

5

Hơi nước

Khí tổng hợp

Condensat Oxy

Nước

Khí tự nhiên

Sản xuất hơi nước

Trang 8

Công nghệ này kết hợp cả hai quá trình oxy hoá không hoàn toàn bằng oxy và chuyển hoá bằng hơi nước trong thiết bị chuyển hoá ATR với lớp xúc tác cố định (xúc tác niken) Sơ đồ bao gồm thiết bị gia nhiệt nguyên liệu đầu

1, tháp 2 loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh tránh ngộ độc xúc tác (nếu nguyên liệu có hàm lượng các hợp chất chứa lưu huỳnh thấp dưới mức cho phép thì có thể không cần tháp này), thiết bị chuyển hoá tự nhiệt 3 (gồm đèn

đốt, phòng đốt và tầng xúc tác niken), thiết bị trao đổi nhiệt 4 tận dụng nhiệt của sản phẩm để sản xuất hơi nước, tháp tách 5 để tách loại CO2 Đèn đốt của thiết bị ATR được làm bằng hợp kim chịu nhiệt độ cao và có độ bền chống mài mòn cơ học bảo đảm tuổi thọ lâu dài trong quá trình làm việc của thiết bị

Sản phẩm của quá trình là khí tổng hợp có tỷ lệ cần thiết, hoặc khí CO

và H2 tinh khiết phục vụ cho sản xuất metanol, amoniac hoặc nhiên liệu tổng hợp

XI.2.4 Quá trình tổ hợp

Đôi khi yêu cầu cần phải khống chế chặt chẽ tỷ lệ O2/CO trong khí tổng hợp, hoặc tăng áp suất đồng thời tiết kiệm oxy, trong trường hợp đó người ta

sử dụng quá trình tổ hợp gồm có thiết bị chuyển hoá sơ cấp và thiết bị chuyển hoá thứ cấp Trong thiết bị phản ứng sơ cấp, khí tự nhiên được chuyển hoá bằng một dòng hơi nước tương đối nhỏ, sau đó hỗn hợp đ chuyển hoá một phần đi vào thiết bị chuyển hoá thứ cấp có xúc tác thực hiện tiếp quá trình tự nhiệt nhờ dòng oxy bổ sung từ phía trên của thiết bị Sơ đồ công nghệ quá trình tổ hợp được mô tả trên hình XI.7

Hình XI.7 Sơ đồ công nghệ quá trình tổ hợp Khí tổng hợp

Khí tự nhiên

Hơi nước

Thiết bị phản ứng sơ cấp

Oxy

Thiết bị phản ứng thứ cấp

Trang 9

http://www.ebook.edu.vn 202

Để tổng hợp amoniac, đây là một quá trình rất phù hợp khi sử dụng oxy không khí trong thiết bị thứ cấp với tỷ lệ O2/H2 là 3 Trong trường hợp này

CO chuyển hoá tiếp nhờ hơi nước thành CO2 và H2 theo phản ứng:

CO + H2O CO2 + H2

Sau đó CO2 được tách ra Trong trường hợp dư nitơ, có thể bổ sung oxy với tỷ lệ trong khoảng 0,35 0,45 nhỏ hơn trong quá trình oxy hoá không xúc tác và oxy hoá có xúc tác

Thuận lợi cơ bản của quá trình chuyển hoá tổ hợp là áp suất có thể tăng tới 3,5 4,5 MPa do sự giảm nhiệt độ đầu ra của giai đoạn chuyển hoá sơ cấp Điều đó dẫn đến công suất máy nén được giảm 50% so với quá trình chuyển hoá bằng hơi nước

Khí tổng hợp nhận được nhờ quá trình chuyển hoá tổ hợp này có tỷ lệ thành phần thích hợp cho quá trình tổng hợp amoniac, tổng hợp metanol XI.3 Các quá trình công nghệ phát triển

Qua bốn quá trình chuyển hoá cơ bản đ xét ở trên, cần lưu ý rằng sự truyền nhiệt thực hiện ở nhiệt độ cao Điều đó rất tốn kém và thường lng phí năng lượng

Trong quá trình chuyển hoá bằng hơi nước, cần lò rộng với số lượng lớn ống phản ứng, có thể tới hàng ngàn ống để chứa xúc tác, và vấn đề cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình cũng khá lớn

Trong ba quá trình đầu cần có lượng hơi nước quá nhiệt rất lớn để làm nguội dòng khí sau phản ứng có nhiệt độ tới 1000 11000C khi ra khỏi thiết

bị chuyển hoá Điều này cũng dẫn đến vấn đề vật liệu chịu được áp suất cao, nhiệt độ cao và chênh lệch nhiệt độ khá lớn để chế tạo thiết bị Quá trình tổ hợp hấp dẫn hơn cả về phương diện năng lượng và vật liệu chế tạo thiết bị

Có thể sử dụng năng lượng từ sản phẩm của quá trình chuyển hoá thứ cấp (giai đoạn 2) để gia nhiệt cho quá trình chuyển hoá sơ cấp bằng hơi nước (giai đoạn 1)

Có hai công nghệ phát triển trên cơ sở nguyên lý này Đó là:

ư Quá trình UHDE’s CAR (Combined Autothermal Reforming)

ư Quá trình ICI’s GHR (Gas Heated Reforming)

Cả hai công nghệ kể trên có giá trị cao về mặt kinh tế ở chỗ chúng đều dựa trên quan điểm nhằm giảm giá thành đầu tư và chi phí sản xuất cần thiết cho nhà máy sản xuất khí tổng hợp

Trang 10

XI.3.1 Công nghệ CAR của hãng UHDE

Sơ đồ công nghệ được mô tả trên hình XI.8

Khí tự nhiên và hơi nước đi vào phía trên

của ống chuyển hoá sơ cấp có nạp đầy xúc tác

niken, tại đây thực hiện quá trình chuyển hoá

bằng hơi nước Khí oxy có bổ sung một phần

khí tự nhiên được dẫn vào đáy của thiết bị

chuyển hoá, hỗn hợp với khí đ chuyển hoá

một phần trong thiết bị chuyển hoá bằng hơi

nước, chuyển động ngược chiều phía bên ngoài

ống chuyển hoá và được tiếp tục chuyển hoá

bằng oxy cho đến khi được đưa ra ngoài

Quá trình thực hiện ở áp suất cao, có thể từ

4 đến 5 MPa

Nếu sản phẩm khí tổng hợp được sử dụng để sản xuất metanol hoặc amoniac thì sẽ không cần công đoạn nén trước khi đưa hỗn hợp khí vào tháp tổng hợp

Hệ thống ống phản ứng cũng rẻ tiền hơn quá trình chuyển hoá hơi nước thông thường Lý do là vì sự chênh lệch áp suất trên thành ống phản ứng sơ cấp rất nhỏ, không cần phải chịu áp suất cao, ống có thể mỏng với trọng lượng nhỏ là đủ Đồng thời sự chênh lệch nhiệt độ trên thành ống phản ứng sơ cấp cũng không lớn, do đó cũng không cần phải sử dụng vật liệu đặc biệt

Điều đó có ý nghĩa rất lớn, làm giảm đáng kể khối lượng vật liệu cần thiết sử dụng để chế tạo thiết bị, giảm giá thành chi phí chế tạo và lắp đặt thiết bị, kéo dài thời gian làm việc của thiết bị chuyển hoá

Với cấu tạo thiết bị như mô tả trên hình XI.8, quá trình tận dụng được năng lượng của quá trình chuyển hóa sơ cấp cho quá trình chuyển hoá thứ cấp, như vậy giảm đáng kể tiêu hao năng lượng cần thiết cho cả quá trình XI.3.2 Công nghệ GHR của hãng ICI

Sơ đồ công nghệ quá trình ICI được mô tả trên hình XI.9

Hai thiết bị phản ứng đặt trong thùng riêng biệt cách nhiệt tốt với môi trường xung quanh, năng lượng của khí từ thiết bị thứ cấp dùng để gia nhiệt cho thiết bị sơ cấp

Hình XI.8 Sơ đồ công nghệ quá trình UHDE Oxy

Khí tự nhiên + Hơi nước

Khí tổng hợp

Trang 11

http://www.ebook.edu.vn 204

Hình XI.9 Sơ đồ công nghệ quá trình GHR của ICI

Chênh lệch áp suất trên thành thiết bị phản ứng không đáng kể, cho nên thiết bị có thể mỏng, nhẹ và giá thành chi phí cho chế tạo thiết bị thấp Kích thước của thiết bị chuyển hoá sơ cấp rất nhỏ, số ống chỉ bằng 1/4

số ống của quá trình chuyển hoá hơi nước thông thường Quá trình truyền nhiệt có hiệu quả hơn nhờ thực hiện ở áp suất cao Quá trình truyền nhiệt do

đối lưu trong thể tích của thùng chứa thiết bị

Trong thiết bị GHR có thể sử dụng áp suất tương đối cao, phù hợp với quá trình tổng hợp metanol và tổng hợp amoniac sau này

Trong cả hai công nghệ CAR và GHR đều tận dụng nhiệt của quá trình thứ cấp để gia nhiệt cho quá trình sơ cấp Vì vậy không cần thiết phải nén khí nguyên liệu vào ở áp suất cao

GHR đ được lắp đặt ở hai nhà máy tổng hợp amoniac ở Anh Trong các nhà máy này oxy lấy từ không khí, sản phẩm phụ của nhà máy sản xuất amoniac XI.4 So sánh về năng lượng vμ giá cả

Bảng XI.2 dưới đây cho các số liệu so sánh tương đối giữa tiêu tốn năng lượng, nguyên liệu, CO2 và giá tương đối, coi giá thành tính theo quá trình chuyển hoá theo hơi nước là 100 Nguyên liệu là khí khô, khí đồng hành (nếu khí béo thì kết quả sẽ khác vì các tạp chất và các hydrocacbon cao sẽ

ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá thành khí tổng hợp)

Số liệu đưa ra với nhà máy tổng hợp metanol quy mô 2500 tấn/ngày

Khí tổng hợp

Khí tự nhiên

+ hơi nước

Oxy

Thiết bị phản ứng thứ cấp

Thiết bị phản ứng sơ cấp

Ngày đăng: 25/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng XI.1. Tỷ lệ mol cấu tử thích hợp cho một số quá trình cơ bản - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
ng XI.1. Tỷ lệ mol cấu tử thích hợp cho một số quá trình cơ bản (Trang 1)
Sơ đồ nguyên lý của quá trình nh− trên hình XI.1. - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
Sơ đồ nguy ên lý của quá trình nh− trên hình XI.1 (Trang 2)
Hình XI.2. Sơ đồ công nghệ chuyển hoá bằng hơi nước của hãng Haldor Topsoe - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
nh XI.2. Sơ đồ công nghệ chuyển hoá bằng hơi nước của hãng Haldor Topsoe (Trang 3)
Sơ đồ công nghệ quá trình oxy hoá không hoàn toàn không cần xúc tác  nh− trên hình XI.3 - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
Sơ đồ c ông nghệ quá trình oxy hoá không hoàn toàn không cần xúc tác nh− trên hình XI.3 (Trang 4)
Hình XI.4. Sơ đồ công nghệ chuyển hoá có xúc tác - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
nh XI.4. Sơ đồ công nghệ chuyển hoá có xúc tác (Trang 5)
Hình XI.5. Sơ đồ công nghệ ATR của hãng Howe Baker Engineers - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
nh XI.5. Sơ đồ công nghệ ATR của hãng Howe Baker Engineers (Trang 6)
Hình XI.6. Công nghệ chuyển hoá tự nhiệt bằng hơi n−ớc của hãng Haldor Topsoe - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
nh XI.6. Công nghệ chuyển hoá tự nhiệt bằng hơi n−ớc của hãng Haldor Topsoe (Trang 7)
Hình XI.7. Sơ đồ công nghệ quá trình tổ hợp Khí tổng hợp - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
nh XI.7. Sơ đồ công nghệ quá trình tổ hợp Khí tổng hợp (Trang 8)
Sơ đồ công nghệ đ−ợc mô tả trên hình XI.8. - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
Sơ đồ c ông nghệ đ−ợc mô tả trên hình XI.8 (Trang 10)
Hình XI.9. Sơ đồ công nghệ quá trình GHR của ICI - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
nh XI.9. Sơ đồ công nghệ quá trình GHR của ICI (Trang 11)
Bảng XI.2. So sánh các công nghệ chuyển hoá khí tổng hợp - Các công nghệ chuyển hóa Metan thành khí tổng hợp
ng XI.2. So sánh các công nghệ chuyển hoá khí tổng hợp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w