Theo chuẩn mực chung - chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí bao gồm các chi
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
dựa vào kiến thức đã học trong trường, sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo và kiến
thức thực tế qua quá trình công tác tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy
lợi Hà Nội Kết quả nghiên cứu trong luận văn đảm bảo trung thực và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào trước đây
Công trình nghiên cứu của đúng tác giả và phù hợp với chuyên ngành đào tạo, số
liệu thực tế dựa vào các tài liệu báo cáo của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển
thủy lợi Hà Nội
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác gi ả luận văn
Lê Thị Thanh Phương
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của Thầy giáo PGS.TS Nguy ễn Bá Uân, cùng nhiều ý kiến
góp ý của các thầy, cô Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thuỷ lợi
Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy
cô phòng Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và
quản lý đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi cũng như quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị
kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn thành bản luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của tập thể lãnh đạo, CBCNV các phòng ban, xí nghiệp thuộc Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn khó tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô để luận văn được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016
Tác gi ả luận văn
Lê Thị Thanh Phương
Trang 3iii
MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ ix
M Ở ĐẦU x
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí SXKD trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.2 Quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm, bản chất quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 9
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 10
1.2.3 Phương pháp tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.3 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 13
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 15
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 15
1.4.2 Các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp 16
1.5 Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi 18
1.5.1 Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi 18
1.5.2 Những yếu tố đặc thù tác động đến quản lý chi phí sản xuất trong công ty quản lý khai thác công trình Thủy lợi 25
Trang 4iv
1.6 Một số kinh nghiệm về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
26
1.6.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài 26
1.6.2 Tình hình quản lý khai thác công trình thủy lợi tại các doanh nghiệp thủy lợi ở Việt Nam 28
1.6.3 Bài học kinh nghiệm 30
Kết luận Chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI HÀ NỘI 32
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 32
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 33
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 34
2.2 Thực trạng công tác tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 36
2.2.1 Công tác quản lý công trình thủy lợi 36
2.2.2 Công tác quản lý nước 40
2.2.3 Công tác quản lý kinh tế, vốn và tài sản nhà nước giao 43
2.2.4 Quản lý tài chính của các tổ chức cung cấp nước 45
2.2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây 47
2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD của Công ty 51
2.3.1 Tổ chức bộ phận quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 51
2.3.2 Xây dựng và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật 52
2.3.3 Công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 54
2.3.4 Công tác quản lý chi phí tiền lương 54
2.3.5 Công tác quản lý chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 57
2.3.6 Công tác quản lý chi phí nhiên liệu, vật liệu 59
2.3.7 Công tác quản lý chi phí trả thủy lợi phí cho hộ dùng nước 61
2.3.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 62
2.3.9 Chi phí trích khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư 63
Trang 5v
2.3.10 Một số khoản chi khác 64
2.4 Đánh giá về kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý chi phí SXKD của Công ty 65
2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí SXKD 65
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 68
Kết luận Chương 2 70
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ S ẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỦY LỢI HÀ NỘI 72
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển SXKD của Công ty 72
3.1.1 Quản lý tưới tiêu 72
3.1.2 Quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi 73
3.1.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 73
3.1.4 Mở rộng sản xuất, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh ngoài sản phẩm công ích 74
3.2 Những cơ hội và thách thức đối với Công ty trong công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong tương lai 74
3.2.1 Những thách thức 74
3.2.2 Những cơ hội 75
3.3 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 76
3.3.1 Nguyên tắc khoa học, khách quan, toàn diện 76
3.3.2 Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả 77
3.3.3 Nguyên tắc xã hội hóa 77
3.3.4 Nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành 77
3.3.5 Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích 78
3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 78
3.4.1 Rà soát tinh giản bộ máy, bố trí lực lượng lao động hợp lý 78
3.4.2 Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi phí và giao khoán nội bộ 80
3.4.3 Đổi mới công tác lập dự toán, tăng cường kiểm soát, phân tích biến động chi phí SXKD 86
Trang 6vi
3.4.4 Tăng cường công tác quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy
lợi 91
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ch ữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KTCTTL Khai thác công trình thủy lợi
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn 19
Bảng 1.2 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chi phí tưới tiêu 22
Bảng 1.3 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCĐ 22
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng phân cấp công trình thủy lợi 37
Bảng 2.2 Tổng hợp số trạm bơm tưới tiêu thuộc Công ty quản lý 38
Bảng 2.3 Tổng hợp công trình hồ chứa do Công ty quản lý 38
Bảng 2.4 Tổng hợp lượng nước bơm cho 1 ha quy lúa Vụ Xuân từ 2011 đến 2015 43
Bảng 2.5 Tổng hợp vốn và tài sản của Công ty 2011-2015 44
Bảng 2.6 Tổng hợp một số chỉ tiêu SXKD chủ yếu giai đoạn 2011 – 2015 50
Bảng 2.7 Tổng hợp sử dụng chi phí tiền lương năm 2011 - 2015 56
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ từ 2011 đến 2105 57
Bảng 2.9 Tổng hợp số lượng danh mục công trình được sửa chữa 58
Bảng 2.10 Tổng hợp chi phí tiền điện tưới tiêu 2011-2015 60
Bảng 2.11 Tổng hợp chi phí nguyên liệu từ năm 2011 đến 2015 61
Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí trả thủy lợi phí cho hộ dùng nước 61
Bảng 2.13 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty năm 2015 63
Bảng 2.14 Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2011 – 2015 63
Bảng 2.15 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2011 đến 2015 64
Bảng 2.16 Tổng hợp doanh thu, lợi nhuận, hệ số bảo toàn vốn 2011- 2015 67
Bảng 3.1 Tỷ lệ lao động trực tiếp, gián tiếp trước và sau khi sắp xếp 79
Bảng 3.2 So sánh chi phí quyết toán của Công ty năm 2015 và chi phí khi khoán theo đơn giá tổng hợp 86
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội 34Hình 2.2 Sơ đồ tăng tài sản của Công ty từ 2011 đến 2015 45Hình 2.3 Trạm bơm tiêu Mạnh Tân thuộc Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy
lợi Hà Nội quản lý 49Hình 3.1 Sơ đồ quá trình lập dự toán 87
Trang 10x
MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Theo xu thế phát triển của thế giới, khi nền kinh tế chuyển hoàn toàn sang nền kinh tế thị trường thì việc sản xuất kinh doanh càng trở nên khó khăn Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt và khốc liệt, vì vậy để tồn tại và phát triển được thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sản xuất ra các sản phẩm với giá thành
thấp nhất và đi cùng với đó là chi phí sản xuất thấp nhất Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói riêng, cần phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng mục tiêu đề ra Vì chi phí là chỉ tiêu quan trọng để phản ánh hiệu quả hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp nên chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng
phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn của doanh nghiệp
Do đó, chi phí là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung
Các Doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình Thuỷ lợi là doanh nghiệp sản xuất
và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội Hoạt động của doanh nghiệp vừa mang tính xã hội vừa mang tính kinh tế, nhưng tính chất hoạt động lại phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, điều kiện thời tiết, tình hình tổ chức sản xuất nông nghiệp, biến động của giá cả thị trường ở từng vùng và chính sách kinh tế vĩ mô Việc xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh không
ổn định và thường xuyên phải thay đổi bổ sung, chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh cũng có những biến động nhất định trong từng chu kỳ mùa vụ sản xuất Chi phí
sản xuất kinh doanh trong Công ty được quản lý tốt sẽ góp phần hạ giá thành giờ bơm tưới, tiêu, tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước, quản lý có hiệu quả nguồn vốn mà Nhà nước giao, góp phần nâng cao hiệu quả tưới tiêu, ổn định chính trị xã hội trong khu
vực và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói chung và Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội nói riêng Đó cũng chính là lý do học viên chọn đề tài “Giải
Trang 11xi
pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH
m ột thành viên Đầu tư phát triển Thủy lợi Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
của mình với kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu vào quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị học viên đang công tác
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Đề tài tổng hợp cơ sở lý luận khoa học về chi phí sản xuất kinh
doanh, quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và nhân tố ảnh hưởng đến công tác này Các giải pháp được đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dựa trên những luận cứ khoa học và biện chứng nên có thể
sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và học tập
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu phân tích và những giải pháp đề xuất của đề tài là tài
liệu tham khảo hữu ích mang tính hướng dẫn định hướng cho công tác quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
3 M ục đích của đề tài
Dựa vào những cơ sở lý luận về chi phí, quản lý chi phí và những tổng kết từ thực tiễn
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà
Nội, luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa công tác
quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm góp phần xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu như: Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy; phương pháp điều tra thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh và một số phương pháp nghiên cứu kết hợp khác
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Trang 12xii
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp này
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chi phối đến chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
Về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, từ
đó đề xuất các giải pháp cho thời gian từ nay tới năm 2020
6 K ết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí và nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói riêng
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội trong quá trình xây dựng và phát triển, đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển Doanh nghiệp một cách bền vững
Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm góp phần bổ sung, hoàn thiện, tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
7 N ội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với ba chương nội dung chính, gồm:
Trang 13xiii
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chi phí và quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội
Trang 141
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí SXKD trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí phát sinh liên quan đến mọi
hoạt động, mọi bộ phận của doanh nghiệp, có nhiều khái niệm về chi phí vì chi phí phát sinh và sử dụng cho một số mục đích cụ thể, cách mà chi phí được sử dụng sẽ xác định cách tính toán, ghi nhận, phân tích, xử lý chi phí
Trong kế toán tài chính thì chi phí bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Theo chuẩn mực chung - chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành và công bố
theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết
bị
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi
phạm hợp đồng
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình
thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông
Trang 15hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác” Theo đó chi phí có thể là những khoản chi phí đã phát sinh hoặc các chi phí chưa phát sinh, chi phí cơ hội hay chi phí ước tính Chi phí không phải gắn
liền với một kỳ kế toán cụ thể nào mà nó được xem xét gắn liền với các phương án, các cơ hội kinh doanh, quyết định kinh doanh cụ thể
Theo quan niệm Kinh tế chính trị tại Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lê Nin - Trường đại học Kinh tế quốc dân do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 1998 thì chi phí sản
xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
tức là lao động tạo ra giá trị mới và lao động vật hoá tức là giá trị của tư liệu sản xuất
mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định
Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Như vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá, doanh nghiệp phải bỏ chi phí về sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
Sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm,
dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Giá trị sản phẩm, dịch vụ gồm ba bộ phận là: C, V, m
Trong đó:
- C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm
dịch vụ như: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lượng
bộ phận này được gọi là hao phí vật chất
Trang 16nhất định chẳng hạn như chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo
quản sản phẩm Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh như
hiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để nghiên
cứu thị trường, chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm
Những khoản chi phí này phát sinh trong lĩnh vực lưu thông sản phẩm nên được gọi là chi phí tiêu thụ hay chi phí lưu thông sản phẩm
Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện được nghĩa vụ của mình với Nhà nước như nộp thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế khai thác tài nguyên Những khoản chi phí này đều diễn ra trong quá trình kinh doanh vì thế đó cũng là khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Trong luận văn này, khái niệm về chi phí sản xuất được hiểu như sau: chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản
phẩm, các khoản tiền thuế và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí của doanh nghiệp là chi phí cá biệt, chịu sự kiểm soát quản lý của doanh nghiệp Do vậy
quản lý tốt chi phí đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm nhiều loại chi phí và phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi loại chi phí có đặc tính công
dụng khác nhau do vậy yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Để quản lý
tốt chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí để đáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án
Trang 174
sản xuất, phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phân loại như sau:
1.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí tức là phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế
của chi phí, cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí để phục vụ cho việc tập hợp
quản lý các chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến địa điểm phát sinh và chi phí được dùng cho mục đích gì trong sản xuất Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) được chia thành các chi phí sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị tài nguyên, vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu động lực)
+ Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
+ Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên
chức và người lao động
+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên chức và người lao động
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trang 185
+ Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế Phân
loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có ba khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công: máy móc thi công là loại máy phục vụ sản xuất Chi phí này bao gồm chi phí cho các máy nhằm thực hiện khối lượng sản xuất bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời: + Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ
của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công, chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa
chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu, ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy, )
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm: chi phí xúc tiến ký kết hợp đồng, chi phí bàn giao quyết toán công trình
Trang 191.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý doanh nghiệp, nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúp cho việc phân điểm hoà vốn để xác định được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm, công việc lao
vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia làm ba loại:
- Chi phí cố định (hay chi phí bất biến) là những chi phí không thay đổi về tổng số khi tổng khối lượng sản phẩm thay đổi Nhưng chi phí cố định chỉ giữ nguyên trong mức độ phạm vi phù hợp, định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi
- Chi phí biến đổi (hay còn gọi là chi phí khả biến): là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm các chi phí này cũng tăng theo tỷ lệ tương ứng Thuộc về chi phí khả biến bao gồm chi phí vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp: Là loại chi phí có một phần là chi phí
bất biến và một phần là chi phí khả biến như chi phí tiền điện thoại, điện
Trang 207
1.1.2.4 Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định Với những chi phí này kế toán có
thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Đối với những chi phí này kế toán phải tập hợp
lại cuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý, chính xác
1.1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phí không
kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lý này
có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không
Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lý
nhất định: Khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi
phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soát được (ở cấp quản lý đó), nếu ngược lại là chi phí không kiểm soát được
- Chi phí kiểm soát được là các khoản chi phí ở một đơn vị mà nhà quản lý ở
cấp đó được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm quản lý Phạm vi chi phí kiểm soát được ở một đơn vị nội bộ phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý chi phí cho nhà
quản lý ở cấp đó như: chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí máy thi công, khấu hao, chi phí nhân công lán trại kho bãi
- Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận hoặc là các khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và
kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn
Trang 218
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong sản xuất
Việc phân chia chi phí ở đơn vị nội bộ thành chi phí kiểm soát được và chi phí không
kiểm soát được sẽ tạo điều kiện định hướng cho việc thực hiện chức năng kiểm soát
của nhà quản lý
- Chi phí trong quá trình kiểm tra và ra quyết định
Trong quá trình kiểm tra và ra quyết định các nhà quản lý còn phải quan tâm đến các chi phí khác như:
- Chi phí chìm: (còn gọi là khoản chi phí khác biệt) là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau hay
hiểu một cách khác, chi phí chìm được xem như là một khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Như chi phí tìm hiểu và khảo sát dự án
- Chi phí chênh lệch: x uất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các
phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí chênh lệch được
hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của một phương án này so với
một phương án khác
Chi phí sản xuất (Chi phí sản phẩm)
Chi phí tiền lương
trực tiếp Chi phí schung ản xuất
Chi phí nguyên liệu
trực tiếp
Chi phí ban đầu Chi phí bi ến đổi
Chi phí ngoài s ản xuất
(Chi phí thời kỳ)
Chi phí qu ản lý Chi phí bán hàng
Trang 229
- Chi phí cơ hội: chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa
chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, mỗi cách có đặc điểm riêng nhưng các cách phân loại lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh
mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho đơn vị mình một cách phân loại phù hợp nhất
phục vụ cho công tác quản lý chi phí cũng như kiểm tra và ra quyết định tại doanh nghiệp
1.2 Quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp
1.2.1 K hái niệm, bản chất quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản
lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên
Theo tác giả luận văn thạc sĩ đề tài “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên than Hạ Long”
thì“Qu ản lý chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lý trong hoạch định kế
ho ạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất quản lý để vừa làm tăng giá tr ị, đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ” Đối với người quản lý thì chi phí
là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chi phí đã chi ra Do đó vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được chi phí, nhận
diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là điều máu chốt để có thể quản lý chi phí,
từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên thực tế, quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về
việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí
ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp
Theo tác giả luận án tiến sĩ về “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
mía đường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” cho rằng “Quản trị chi phí là quá trình tập hợp,
tính toán, phân tích và ki ểm soát các chi phí sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin
Trang 2310
chi phí c ần thiết cho quản trị doanh nghiệp” Theo đó quản trị chi phí là sự kết hợp của
các kỹ thuật tập hợp, tính toán, phân tích và kiểm soát để cung cấp các thông tin chi phí (bao gồm cả thông tin tài chính, thông tin phi tài chính) phục vụ cho quản trị doanh nghiệp Đối tượng của quản trị chi phí là các thông tin về chi phí, một sự thay đổi của chi phí sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Tóm lại, Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm một hệ thống các phương pháp
l ập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động phát sinh chi phí của doanh nghiệp liên quan đến mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Nếu như thông tin kế toán chi phí cung cấp là những thông tin quá khứ, thì thông tin
quản lý chi phí từ các nhà quản lý là quá trình phân tích các thông tin quá khứ và
những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định
mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời là cơ sở để nhà quản lý doanh nghiệp ra quyết định về việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, kí kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài
Có thể nói, quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là một yếu tố thiết yếu trong đầu tư và kinh doanh Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh luôn đóng vai trò quan trọng trong
bất cứ kế hoạch mở rộng và tăng trưởng kinh doanh nào Các doanh nghiệp muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận cần không ngừng tìm kiếm những phương thức quản lý
và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phải tái đầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội tăng trưởng triển vọng nhất
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
- Tiến hành phân tích, lập kế hoạch và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ của kỳ kế hoạch
- Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho người lao động; xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này để đưa ra các quyết định về mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng
trưởng cao và bền vững
Trang 24Để quản lý chi phí hiệu quả, đôi lúc cần áp dụng chính sách cắt giảm chi phí, đặc biệt
là trong thời kỳ khó khăn hoặc doanh nghiệp vừa trải qua quá trình cải tổ cơ cấu kinh doanh Việc phân biệt chi phí tốt và chi phí xấu sẽ giúp cho chính sách cắt giảm chi phí có hiệu quả cao hơn
1.2.3 Phương pháp tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trên cơ sở đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm các doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để tìm ra các
biện pháp tiết kiệm chi phí thích hợp Tuy nhiên có thể nêu ra những biện pháp chủ
yếu là:
- Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng
dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất Tuy nhiên việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguồn
vốn đầu tư cho doanh nghiệp
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động
vật tư, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trong quá trình sản xuất
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 2512
Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanh nghiệp,
cụ thể:
- Lập kế hoạch chi phí: là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp bỏ ra
để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
đã lập, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết
kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh mà
vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Kế hoạch chi phí phải được xây dựng cho cả doanh nghiệp, cho từng bộ phận trong doanh nghiệp theo từng yếu tố chi phí và có thể lập cho nhiều thời kỳ như tháng, quý, năm
- Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, có thể kiểm soát các loại chi phí từ đó tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Để
kiểm soát chi phí phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có
biện pháp quản lý phù hợp Biến động chi phí của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc do các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tố giá, nhân tố lượng giúp người quản lý phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao vật tư tiên tiến, phù hợp
với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý; đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật tư sử dụng Để tiết kiệm chi phí về lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đã hướng dẫn và ban hành Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao động
với các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc
Trang 2613
độ tăng thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp Quản lý quỹ tiền lương phải trên cơ sở quản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tiền lương và
gắn với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản chi phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức
khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại
- Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc hàng năm doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng chi phí,
từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong thời kỳ tới
1.3 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
- Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công của mộtdoanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, đánh giá hiệu
quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử
dụng các nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản
lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanh không phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp khi sử dụng tối ưu các nguồn vốn
- Quản lý chi phí hiệu quả sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đời thực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của sản xuất kinh doanh được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính quyết định lớn đến giá trị của doanh nghiệp; Việc quản lý chi phí tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính
Trang 2714
- Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của
một doanh nghiệp Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính và
hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của doanh nghiệp và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc của doanh nghiệp
- Chi phí SXKD là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản
phẩm là thước đo mức chi phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí
sản xuất càng tăng thì giá thành san phẩm cũng tăng theo vì vậy cần phải quản lý tốt chi phí sản xuất tạo điều kiện giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phát sinh các loại chi phí khác nhau, nếu không quản lý chi phí sẽ rất khó nắm bắt các khoản mục phát sinh, trước khi tiến hành sản xuât sản phẩm doanh nghiệp phải xác định rõ mức chi phí sản xuất sản phẩm, việc quản lý tốt các chi phí giúp doanh nghiệp
có thể xác định chính xác mức độ tiêu hao chi phí trong từng sản phẩm, từng khâu sản
xuất, phát hiện chi phí không hợp lý và có những biện pháp giải quyết kịp thời giúp doanh nghiệp thấy được điểm mạnh điểm yếu trong kỳ sản xuất từ đó đưa ra những
hoạch định chiến lược quan trọng
- Quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tiết kiệm được lượng
tiền dùng trong sản xuất, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ giảm bớt và được
sử dụng cho mở rộng sản xuất tăng số lượng sản phẩm
Có thể nói, quản lý chi phí giúp doanh nghiệp có thể tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong SXKD; giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí và giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp
nhất trong việc sản xuất và cung ứng trong doanh nghiệp Quản lý chi phí giúp tăng cường hiệu quả mỗi đồng chi phí bỏ ra hay chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn Quản lý chi phí là chìa khoá quan trọng dể doanh nghiệp giảm được hao phí cá
biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận Quản lý chi phí giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong môi trường của nền kinh tế hàng hoá Cạnh
Trang 2815
tranh bằng chi phí là một chiến lược cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp, với chi phí
thấp, giá bán hạ và chất lượng tương đương doanh nghiệp sẽ có đủ sức mạnh để chiến
thắng Trong công tác quản lý, doanh nghiệp có thể thông qua tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, kế hoạch chi phí để biết được tình hình SXKD, biết được tác động và
hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng Từ đó kịp
thời đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển kinh doanh nhằm mục tiêu cuối cùng là đạt được lợi nhuận cao nhất
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó có
những nhân tố mang tính chất khách quan và có những nhân tố mang tính chủ quan, các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng tác động tới chi phí
1.4 1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1 Các nhân t ố về điều kiện tự nhiên
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp như xây lắp, thủy lợi chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện tự nhiên Điều kiện địa hình, địa chất thủy văn khác nhau có chi phí sản xuất khác nhau, chi phí cho tưới, tiêu tự chảy khác với chi phí bơm tưới, tiêu bằng động lực Yếu tố lượng mưa cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất
của các doanh nghiệp thủy lợi, lượng mưa phân bổ không đều giữa các vùng miền dẫn đến chi phí sản xuất khác nhau
2 Các nhân t ố thuộc về thị trường
Nói đến thị trường, trước hết là sự ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là khi giá cả nhân công, nhiên liệu, nguyên liệu, vật
liệu, dụng cụ, đồ dùng hoặc giá cả của các dịch vụ thay đổi sẽ làm thay đổi chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu giá cả của nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ tăng lên thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên và ngược lại Vì vậy, lựa chọn việc thay
thế các loại nguyên, vật liệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản
phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng để giảm chi phí Các khoản mục chi phí, nhất là các khoản tiền lương, chi phí nhiên liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí công cụ lao động luôn có sự thay đổi
Trang 2916
Những khoản này nằm ngoài ý muốn của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chi phí sản
xuất kinh doanh
3 Nhân t ố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành
Mỗi chính sách cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, ngành đều gián tiếp ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Đặc trưng của nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, Nhà nước đóng vai trò
là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua các luật lệ, chính sách và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào những nghề có lợi cho đất nước, cho đời sống của nhân dân Doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước
phải tuân thủ chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước đang áp dụng như: chế độ tiền lương, tiền công, cơ chế hạch toán kinh tế,… Sự hoàn thiện các chế độ quản lý kinh tế
là điều kiện cơ bản cho việc áp dụng chế độ phân tích, kiểm tra và hạch toán chi phí
sản xuất kinh doanh, các chế độ, thể lệ của Nhà nước là chỗ dựa cho công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
1.4 2 Các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp
1 Quy mô ho ạt động của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đến cách thức
tổ chức, biên chế, các phần công việc trong chu trình sản xuất Một doanh nghiệp sản
xuất có quy mô hoạt động nhỏ, địa bàn hẹp thì quản lý chi phí sản xuất chuyên sâu theo nhóm sản phẩm cụ thể, theo bộ phận quản lý Tuy nhiên, nếu quy mô doanh nghiệp sản xuất lớn, có nhiều công ty thành viên, phân tán theo địa bàn, khu vực thì
cần có sự phân cấp quản lý để đảm bảo hiệu quả
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kĩ thuật tiến bộ, hiện đại là điều kiện nâng cao năng suất lao động, mở
rộng quy mô kinh doanh cho doanh nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật cũng ảnh hưởng
trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm Tuy nhiên, việc lựa chọn cơ sở
vật chất kĩ thuật, lựa chọn công nghệ nên lựa chọn công nghệ hợp lí chứ không phải là
Trang 303 Ch ất lượng đội ngũ quản trị doanh nghiệp và chất lượng của đội ngũ lao động trong doanh nghi ệp
Yếu tố này rất quan trọng và nhiều khi là yếu tố quyết định, những nhà quản trị doanh nghiệp có trình độ quản lí kinh doanh giỏi sẽ biết tổ chức kinh doanh tốt, tổ chức lao động khoa học, phản ứng nhanh nhẹn với thị trường, quản lí tốt vật tư, tiền vốn, tiết
kiệm và sử dụng hiệu quả cao nhất các khoản chi phí Chất lượng đội ngũ lao động có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trình độ chuyên môn người lao động càng cao, ý thức kỉ luật, phẩm chất đạo đức càng
tốt là những điều kiện quan trọng ảnh hưởng tới giảm chi phí lao động sống và nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó việc tổ chức lao động khoa học, đúng ngành nghề, phù hợp với năng lực, thường xuyên động viên, bồi dưỡng kiến thức sẽ tạo ra một tập thể lao động vững mạnh, giúp cho
người lao động gắn bó và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp, từ đó tạo ra một
khả năng to lớn để nâng cao năng suất lao động, góp phần quan trọng trong
việc thúc đẩy sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
4 T ổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao năng
suất lao động, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất
là đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ được tình
trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng cao
năng suất lao động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
Trang 311.5.1.1 Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả tiền ăn giữa ca)
Chi phí tiền lương là quỹ tiền lương kế hoạch của một công ty được tính trong một năm Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để lập kế hoạch tổng chi về tiền lương của doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
Trong đó:
ΣVkh : tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm của doanh nghiệp
Vkhdg : quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Vkhcd : quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương)
* Xác định Vkhdg
Trong đó:
Vkhdg : quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Vdg : đơn giá tiền lương tính theo quy định tại các Thông tư của Bộ Lao động và
Thương binh xã hội hàng năm
Csxkh : Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ kế hoạch
Trang 3219
* Xác định Vkhcd
Trong đó:
Vkhcd : quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương)
Vpc : các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương, tính theo đối tượng và mức được hưởng theo qui định của Nhà nước
Vbs : tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng theo quy định của Bộ luật Lao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ),
áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính đến
1.5.1 2 Các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của người lao động do doanh nghiệp trực tiếp trả lương
Áp dụng theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2016
Bảng 1.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn
Các khoản trích theo
lương Đối với doanh nghiệp (tính vào chi phí) (%)
Đối với người lao động (trừ vào lương) (%) Cộng (%)
Ngu ồn: Quyết định ban hành Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
b ảo hiểm thất nghiệp; quản lý số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế số 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 c ủa BHXH Việt Nam.
Trang 3320
Hàng tháng doanh nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp với tỷ lệ là 32,5% tổng quỹ lương, và đóng cho công đoàn cấp trên 2% mức lương người lao động được hưởng Doanh nghiệp phải chịu toàn bộ khoản
này và được đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.5.1 3 Khấu hao cơ bản tài sản cố định của những tài sản phải trích khấu hao
Chi phí trích khấu hao hàng năm của doanh nghiệp tính theo hướng dẫn tại Thông tư
số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định
Chi phí khấu hao hàng năm của phần công trình, phần thiết bị được tính riêng sau đó
cộng lại Thời gian tính khấu hao cho phần thiết bị động lực được qui định từ 8 - 15 năm, cho các loại máy bơm xăng, dầu là 6 - 15 năm, nhà cửa kiên cố từ 25 - 50 năm, nhà cửa khác từ 6 - 25 năm, việc tính khấu hao TSCĐ có thể dùng phương pháp tuyến tính
Các tài sản sau đây không phải trích khấu hao:
Đây là khoản chi phí để mua các loại nhiên liệu, vật liệu dùng cho vận hành, sửa chữa
bảo dưỡng công trình như xăng, dầu mỡ, rẻ lau, chổi quét
Trong đó:
Cnnvli : Chi phí cho từng loại nguyên , nhiên vật liệu
Q nnvl : số lượng từng loại nhiên liệu, vật liệu được xác định theo định
mức kinh tế kỹ thuật
Trang 3421
Vdg : đơn giá cho liệu nhiên liệu, vật liệu đó
Tổng chi phí mua nguyên, nhiên vật liệu bằng tổng chi phí các loại nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu được sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1.5 Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi (viết tắt là doanh nghiệp KTCTTL) là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế đối với các bộ
phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiết bị của doanh nghiệp bị hư
hỏng nhỏ, bồi lấp hàng năm, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động nhưng phải
tu sửa, nạo vét ngay để chống xuống cấp và đảm bảo công trình làm việc bình thường, không ảnh hưởng đến sản xuất và không dẫn đến những hư hỏng lớn
Nội dung của sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, bao gồm:
- Sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương: bồi trúc mái đập, bờ kênh,
nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương tưới tiêu, gia cố các đoạn kênh xung yếu theo các thông số kỹ thuật đã được duyệt, xử lý mạch đùn, thẩm lậu, hang động vật, tổ
mối, lắp ráp, tháo dỡ, trạm bơm tạm, đắp, phá bờ ngăn để chống úng, chống hạn, lát mái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêu năng; trát chít, ốp vá khe nứt, sứt mẻ của các
cấu kiện xây đúc, thay thế phai bộ máy đóng mở cống, sơn chống gỉ (từ 5m2
trở lên) dàn khung, cánh cống; vớt rong rác cản trở (từ 10m2 trở lên)
- Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị bao gồm: Sửa chữa hoặc thay thế các phụ tùng, thiết bị như bi, bạc, đai ốc, ống hút, ống đẩy, nắp lapê, clêpin máy bơm,
quấn sấy động cơ; sửa chữa, thay thế thiết bị điện như aptômat, cầu chì, cầu dao, dây
dẫn, hệ thống thanh cái, cáp ngầm, chống sét, ánh sáng, thông tin và các thiết bị khác
- Sửa chữa thường xuyên nhà, xưởng bao gồm: Đảo, thay ngói, tấm lợp, trần nhà sửa chữa phần gỗ (thay thế vì kèo, xà gồ, đòn tay, rui mè), trần bê tông (xử lý khe
nứt chống dột), trát tường, lát nền, quét vôi ve, sơn thay khung cánh cửa, sửa chữa thay thế điện nước sinh hoạt
Phương pháp xác định chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định: có thể áp dụng theo hai phương pháp sau:
Trang 3522
- Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính theo tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu
- Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính trên giá trị TSCĐ mức khung tỷ lệ
% trên giá trị TSCĐ (nguyên giá) áp dụng đối với các doanh nghiệp KTCTTL có giá
trị TSCĐ đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây
dựng cơ bản mới đưa vào sử dụng có giá trị sát với giá trị thực tế hiện nay
1.5.1.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung của chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các thành phần sau:
Bảng 1.2 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chi phí tưới tiêu Loại hệ thống công trình Tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu Loại tưới tiêu tự chảy (hồ, cống, đập,
Tưới tiêu tự chảy kết hợp bơm điện 23 – 28
Ngu ồn: Quyết định 211/1998/QĐ-BNN-QLN ngày 19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và PTNT v ề việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài s ản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi
Bảng 1.3 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCĐ
Tưới tiêu bằng bơm điện 0,5 - 1,1 0,5 - 1,2 0,7 - 1,3 0,5 - 1,3 Tưới tiêu tự chảy kết hợp
bơm điện 0,45 - 1,05 0,55 - 1,15 0,65 - 1,25 0,55 - 1,25
và PTNT v ề việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài s ản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.)
Trang 3623
- Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công
- Thuế, phí và lệ phí: phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí,
tầu xe, dân quân, tự vệ, đào tạo cán bộ, lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh phải
trả
Để tính chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải xác định định mức chi phí quản lý cho
mỗi thành viên trong doanh nghiệp cho từng thành phần chi phí trên đây Sau đó nhân
với số người trong doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Trang 3724
1.5.1 7 Chi phí điện phục vụ vận hành
Tính chi phí điện để chạy máy bơm cần phải tính mức tiêu hao điện năng tiêu thụ, sau
đó nhân với giá điện hiện hành
Mức tiêu hao điện năng trong vụ (Eđnv) xác định theo công thức:
Ednv = Ednsx + Ednsh (1.6)
1.5.1.8 C hi phí mua nước tạo nguồn
Các doanh nghiệp thủy lợi khi sử dụng nước của các doanh nghiệp khác hoặc hệ thống khác bơm lên từ sông, hồ tự nhiên phải chi phí tiền mua nước tạo nguồn, chi phí này thường tính theo mức thu thủy lợi phí (TLP) theo Nghị định 67/2013/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ
Trong đó:
Ctn là chi phí mua nước tạo nguồn
Vtn là đơn giá mua nước tạo nguồn theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP
Stn là diện tích sử dụng nguồn nước tạo nguồn
1.5.1.9 C hi trả miễn thu thủy lợi phí cho hộ dùng nước
Sau khi Nhà nước ban hành chính sách miễn thu TLP cho người dân từ năm 2008 được quy định tại Nghị định 154/2007/NĐ-CP của Chính phủ, các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi thực hiện việc chi trả cấp bù miễn thu TLP cho các hộ dùng
Trang 3825
nước đối các diện tích do doanh nghiệp thủy lợi tạo nguồn nước, hoặc các diện tích bán chủ động Chi phí này chiếm tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi, được xác định theo mức thu thủy lợi phí quy định và diện tích được tưới, tiêu Theo dự thảo Luật Thủy lợi thì đối với các hệ
thống thuỷ lợi không khép kín, chi phí từ sau hệ thống kênh tạo nguồn nước không tính trong giá sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi do vậy vẫn phải có một khoản chi phí để tưới tiêu đến mặt ruộng
1.5.1.10 Các chi phí khác
- Chi phí đào tạo học tập nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, xây
dựng chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật
- Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Chi phí phòng chống lụt bão, bảo vệ công trình:
- Chi phí phúc lợi, khen thưởng
- Chi phí thuế môn bài, thuế nhà đất và các loại thuế khác
Trong các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi, các chi phí này được xác định dựa trên kế hoạch được giao hàng năm, thường chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, thành phần của loại chi phí này thường thay đổi phụ thuộc vào từng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước.Vì vậy khi tính toán cho các thời điểm
cụ thể cần phải áp dụng các qui định của Nhà nước cho phù hợp
1.5.2 Những yếu tố đặc thù tác động đến quản lý chi phí sản xuất trong công ty quản lý khai thác công trình Thủy lợi
Ngoài những yếu tố chung tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì đối với các doanh nghiệp thủy lợi còn có những đặc điểm riêng tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh như sau:
- Theo Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân
cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi thì yêu cầu của công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi là “Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích tưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên cơ sở hợp đồng đặt
Trang 3926
hàng với cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch được giao; Quản lý, vận hành, duy tu,
bảo dưỡng công trình tưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu
quả; Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao để hoàn thành tốt nhiệm vụ
quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi” Do vậy sản phẩm của hoạt động khai thác bảo
vệ công trình Thủy lợi mang nhiều ý nghĩa về phát triển kinh tế xã hội, giữ gìn cân
bằng môi trường rất khó để lượng hóa được
- Quy trình để hoàn thiện sản phẩm qua nhiều công đoạn và nhiều người tham gia, từ công nhân vận hành trạm bơm, cán bộ kỹ thuật mặt ruộng lập kế hoạch và theo dõi quá trình tưới và cả những người không tham gia quá trình sản xuất nhưng đóng
một vai trò quan trọng đó là chính quyền địa phương, các hộ dùng nước và người nông dân, do vậy chi phí sản xuất kinh doanh trong tưới tiêu, quản lý khai thác công trình
thủy lợi không chỉ phụ thuộc vào người trực tiếp sản xuất như các ngành nghề khác mà còn phụ thuộc nhiều tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là người nông dân
- Thời gian sản xuất ra sản phẩm đặt hàng công ích theo mùa vụ sản xuất của người nông dân, thường một năm chia ra 3 vụ: Vụ Xuân, Vụ Mùa, Vụ Đông; Mỗi một
vụ thường kéo dài từ 3 đến 6 tháng và phụ thuộc nhiều vào thời tiết Do vậy, các chi phí sản xuất biến động nhiều theo giá cả thị trường và thời tiết
1.6 M ột số kinh nghiệm về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.1 Kinh nghi ệm ở nước ngoài
1.6.1.1 Công tác qu ản trị chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đức
Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở Đức có sự gắn kết với kế toán tài chính và đề cao thông tin kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin dự toán được coi trọng Vào những năm 1940, Hans Georg Plaut đã đưa ra phương pháp quản trị chi phí dự toán Đây là phương pháp quản trị chi phí trên cơ sở dự toán linh hoạt áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ ở Đức Trên cơ sở xác định các trung tâm chi phí
nhằm cung cấp sự tiêu dùng nguồn lực của các trung tâm, phương pháp này đã đề xuất
một cách có hệ thống và chính xác phương pháp tính toán và phân bổ chi phí cho các
sản phẩm, dịch vụ đồng thời đề cập đến việc sử dụng các chi phí khác nhau cho các
Trang 4027
mục đích khác nhau của nhà quản trị Như vậy đặc điểm nổi bật của quản trị chi phí là phân chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm chi phí nhằm thực hiện kiểm soát chi phí với khuynh hướng đề cao chức năng kiểm soát nội bộ và gắn kết chặt chẽ với kế toán tài chính
1.6.1 2 Quản trị chi phí của các doanh nghiệp thủy lợi Trung Quốc
Phương pháp chi phí tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc như là một công
cụ trong khâu lập kế hoạch Kế toán quản trị chi phí đã được xem là bộ phận chuyên môn, là phân hệ quan trọng của hệ thống kế toán doanh nghiệp Theo báo cáo của nhóm nghiên cứu trường đại học Nanjing (1997) các nội dung của kế toán quản trị ở Trung Quốc được ứng dụng nhiều: Quản lý chi phí theo từng loại chi phí, phân tích xu hướng chi phí (68%); phân tích điểm hòa vốn (67%); kiểm soát các dự toán cơ bản (40%) các quyết định của nhà quản trị ở đây dựa trên các phương pháp định tính và
thống kê kinh nghiệm
1.6.1.3 Qu ản trị chi phí của các doanh nghiệp ở Pháp
Hệ thống sổ sách và báo cáo của kế toán quản trị chi phí tách rời với kế toán tài chính Kế toán quản trị chi phí ở Pháp coi trọng vào việc xác định và kiểm soát chi phí
bằng cách chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm trách nhiệm, phân tích đánh giá và tìm nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán Việc phân bổ chi phí được thực hiện bằng cách xác định các đơn vị phân bổ (còn gọi là tiêu chuẩn phân bổ) Kế toán quản trị chi phí phản ánh chi phí của từng hoạt động, từng ngành hàng, từng sản phẩm Hệ thống tài khoản kế toán quản trị chi phí được xây
dựng riêng, gồm các tài khoản kế toán phản ánh chi tiết tình hình mua bán tài sản hàng hóa, công nợ và kết quả kinh doanh theo từng hoạt động trong doanh nghiệp
1.6.1.4 Quản trị chi phí của doanh nghiệp ở Nhật
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật bắt đầu áp dụng hệ thống kế toán quản trị tiến
bộ từ Mỹ Từ những năm 1950 đến đầu năm 1970, Chính phủ Nhật đã đưa ra các quy định chung về kiểm soát nội bộ tại các công ty và quy trình thực hiện kiểm soát nội
bộ Các công ty phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh như: kế hoạch lợi nhuận, kế
hoạch sử dụng kinh phí nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất Những năm
1970, người Nhật đã hình thành nên phương thức quản trị doanh nghiệp với trọng tâm