1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn thiết kế kĩ thuật bản vẽ thi công

75 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình của chúng ta còn bộc lộ nhiều yếu kém như: chất lượng của sản phẩm thiết kế còn thấp, tiến độ ch

Trang 1

Trong quá trình nghiên cứu và làm Luận văn Thạc sỹ, tác giả đã nhận được nhiều

sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhà trường, các thầy giáo,

cơ quan và gia đình, đó là nguồn động lực rất lớn để tác giả nỗ lực trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành Luận văn

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn

Tr ọng Tư - hướng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong trong suốt quá trình

nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy

lợi, phòng Đào tạo đại học & Sau đại học, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã động viên, giúp đỡ tác

giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Tác giả xin cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống

lụt, bão tỉnh Thái Nguyên, cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn

Do còn những hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và tài liệu nên trong quá trình nghiên cứu không khỏi có những thiếu xót, khiếm khuyết Vì vậy, tác giả rất mong

nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà N ội, ngày 30 tháng 10 năm 2015

Ph ạm Mạnh Cường

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin tài liệu trích

dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa được ai công bố trong bất kỳ đề tài nào trước đây

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015

Trang 3

XDNN : Xây dựng nông nghiệp PTNT : Phát triển nông thôn

CT : Công trình

XD : Xây dựng BCĐTXDCT : Báo cáo đầu tư xây dựng công trình TKKT-BVTC : Thiết kế kỹ thuật - bản vẽ thi công TMĐT : Tổng mức đầu tư

TKKT : Thiết kế kỹ thuật TKCS : Thiết kế cơ sở

TM : Thuyết minh TDT : Tổng dự toán

DT : Dự toán TCN : Tiêu chuẩn ngành TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích của đề tài: 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Các kết quả dự kiến đạt được: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CH ẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Đặt vấn đề 3

1.1.2 Tổng quan về chất lượng sản phẩm 4

1.1.3 Tổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm 6

1.1.4 Các khái niệm về hoạt động xây dựng công trình thủy lợi 8

1.1.5 Chất lượng thiết kế công trình xây dựng 9

1.2 Cơ sở pháp lý 10

1.2.1 Các văn bản QLNN về chất lượng công trình xây dựng 10

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 12

1.3 Thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam và một số nước trên thế giới Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL các công trình xây dựng 13

1.3.1 Thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam 13

1.3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số nước trên thế giới 17

1.3.3 Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL các công trình xây dựng 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 24

2.1 Chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 24

2.1.1 Đặc điểm công trình thủy lợi 24

2.1.2 Các bước thiết kế công trình thủy lợi 25

2.1.3 Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình thủy lợi 25

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 26

2.2 Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 29

2.2.1 Vai trò của quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi 29

Trang 5

2.3 Các bước thực hiện QLCL thiết kế trong công trình thủy lợi 33

2.3.1 Trình tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình thủy lợi 33

2.3.2 QLCL thiết kế công trình thủy lợi đối với các cơ quan QLNN 33

2.3.3 QLCL thiết kế công trình thủy lợi đối với nhà thầu thiết kế 36

2.4 Những tồn tại trong quá trình QLCL thiết kế công trình thủy lợi 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT - BẢN VẼ THI CÔNG: ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN TƯ SỬA, NÂNG CẤP KÈ CHÃ TỈNH THÁI NGUYÊN 40

3.1 Giới thiệu chung về dự án Tu sửa, nâng cấp kè tỉnh Thái Nguyên 40

3.1.1 Giới thiệu chung: 40

3.1.2 Giới thiệu về dự án Tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên: 41

3.2 Đánh giá công tác quản lý chất lượng thiết kế dự án: Tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên 56

3.2.1 Những kết quả tích cực 56

3.2.3 Nguyên nhân những vấn đề tồn tại cần khắc phục 57

3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo đảm chất lượng thiết kế giai đoạn Thiết kế kỹ thuật - Bản vẽ thi công: áp dụng cho dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã 58

3.3.1 Lựa chọn các chỉ tiêu thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình 58

3.3.2 Kiểm soát chất lượng tài liệu khảo sát thiết kế: 59

3.3.3 Kiểm soát nhiệm vụ thiết kế hồ sơ TKKT-BVTC: 60

3.3.4 Thay đổi phương án thiết kế về quy mô, kết cấu công trình: 61

3.3.5 Hiện đại hoá trang thiết bị, máy móc 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

KẾT LUẬN 65

KIẾN NGHỊ 66

1 Kiến nghị đối với nhà nước 66

2 Kiến nghị đối với đơn vị tư vấn thiết kế 66

Trang 6

Hình 1.1- Chất lượng toàn diện 5

Hình 1.2: Sự cố vỡ đập Z20 21

Hình 1.3: Sự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 22

Hình 1.4: Sự cố sạt lở mái kè sông Mã 22

Hình 3.1: Hiện trạng vị trí hạ lưu kè Chã 44

Hình 3.2: Hiện trạng vị trí thượng lưu kè Chã 45

Hình 3.3: Hiện trạng sạt lở tại vị trí cuối kè Chã 45

Hình 3.4: Sơ đồ mặt bằng dự án 48

Hình 3.5: Mặt cắt tính toán ổn định mái kè 52

Hình 3.6: Kết quả tính toán với mực nước min=0,88m 53

Hình 3.7: Kết quả tính toán với mực nước max=10,71m 53

Hình 3.8: Cắt ngang thiết kế đại diện kè Chã 55

Hình 3.9: Chi tiết thiết kế kết cấu chân kè Chã 55

Hình 3.10: Hiện trạng khi mở móng kè Chã 58

Hình 3.11: Hiện trạng sụt lún mái kè Chã 58

Hình 3.12: Cắt ngang thiết kế kè Chã đề xuất 62

Hình 3.13: Chi tiết chân kè Chã đề xuất 62

Hình 3.14: Mặt bằng thiết kế kè Chã đề xuất 63

Trang 7

Bảng 3.1: Mực nước nhỏ nhất thiết kế Hmin (cm) 45

Bảng 3.2: Mực nước lớn nhất thiết kế Hmax (cm) 46

Bảng 3.3: Mực nước trung bình thiết kế Htb (cm) 46

Bảng 3.4: Chỉ tiêu cơ lý đất nền 51

Bảng 3.5: Kết quả tính toán ổn định mái kè 52

Trang 8

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài:

Như chúng ta đều biết ngành thuỷ lợi đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới cũng như

tại Việt Nam Ở Việt Nam, ngay từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các hệ thống thuỷ lợi như Liễn Sơn (Vĩnh Phúc), Bái Thượng (Thanh Hoá), Đô Lương (Nghệ An), Núi Cốc (Thái Nguyên) đã ra đời, khai thác nước sông Phó Đáy, sông Mã, sông Cả, sông Kông để tưới cho hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệp

Với sự phát triển không ngừng, đến nay trên cả nước đã có hàng chục nghìn công trình thuỷ lợi ra đời, đáp ứng được nhu cầu cấp nước, chống lũ, tiêu thoát nước, phụ vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và cải thiện đời sống của người dân Những thành tựu đã đạt được như tăng nhanh về số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật thủy lợi; nhiều công nghệ mới được áp dụng, chất lượng công trình được nâng cao

Trong những năm gần đây, các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta không

ngừng tăng về số lượng và quy mô Công tác đầu tư xây dựng công trình đã có nhiều cố

gắng góp phần triển khai thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật, bảo đảm kế

hoạch đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bên

cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình của chúng ta còn bộc lộ nhiều yếu kém như: chất lượng của sản phẩm thiết kế còn thấp,

tiến độ chưa đáp ứng yêu cầu; chưa tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, đó cũng là một trong những nguyên nhân làm cho các dự án đầu tư kém hiệu quả và gây lãng phí vốn đầu tư trong xây dựng

Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, dự án Tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên có nhiệm vụ chống xói lở bờ, đảm bảo an toàn nhà cửa, tài sản của nhân dân xã Đông Cao, huyện Phổ Yên và các công trình công cộng quan trọng hai bên bờ sông, phát huy tối đa

hiệu quả của việc đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm đời sống vật chất, tinh

thần của nhân dân, phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Vì

vậy việc bảo đảm chất lượng thiết kế công trình là vấn đề quan trọng Đó cũng chính là l ý do

Trang 9

tác giả chọn đề tài “Giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật -

b ản vẽ thi công: áp dụng cho dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên”

2 M ục đích của đề tài:

Nghiên cứu các sự cố đã xảy ra ở một số công trình đang thi công hoặc đã hoàn thiện

Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo đảm chất lượng thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật - bản vẽ thi công: áp dụng cho dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học, cơ sở pháp lý, thực tiễn và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng phép phân tích duy vật biện chứng để phân tích, đề xuất một số giải pháp mục tiêu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng: Dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Công trình thủy lợi

5 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp phân tích và đánh giá; Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kế thừa nghiên cứu đã có; và một số phương pháp kết hợp khác

6 Các k ết quả dự kiến đạt được:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế của các dự án thủy lợi nói chung và tại dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn thiết kế

kỹ thuật - Bản vẽ thi công: áp dụng cho dự án tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên

Trang 10

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

CH ẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đặt vấn đề

Một đất nước muốn phát triển về kinh tế thì cần phải xây dựng một cơ sở hạ tầng

vững chắc Ví dụ hạ tầng giao thông thuận tiện sẽ thúc đẩy giao thương buôn bán giữa các vùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi sẽ tránh

những thiệt hại về thiên tai và thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp v.v Công trình xây dựng thủy lợi là một chuyên ngành trong công trình xây dựng, nhưng là một chuyên ngành có vị trí rất quan trọng trong đời sống xã hội của nước ta Từ xa xưa cha ông ta đều

rất chú trọng công tác trị thủy để bảo vệ mùa màng, tài sản, tính mạng của nhân dân Với

sức người và các công cụ thô sơ không thể xây dựng được các công trình kiên cố mà chỉ xây dựng các công trình mang tính chất tạm thời, do đó lũ lụt, hạn hán gây mất mùa diễn

ra thường xuyên, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân

Với tính chất quan trọng của lĩnh vực thủy lợi, Nhà nước ta đã rất chú trọng đầu tư xây dựng những công trình mang lại những hiệu quả về kinh tế, xã hội rất to lớn, mang

tầm cỡ khu vực.Với đặc thù nước ta là một đất nước phát triển chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì các công trình thủy lợi đóng góp vai trò rất lớn về công tác phòng chống lụt bão bảo vệ mùa màng tài sản của nhân dân và phát triển kinh tế nông nghiệp

Chính bởi lý do đó mà việc nghiên cứu và phân tích công tác thực hiện đầu tư xây

dựng cơ bản trong lĩnh vực thủy lợi nhằm đề ra giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng thủy lợi và kết quả đầu tư luôn là vấn đề đáng được quan tâm hiện nay ở nước ta

Để nâng cao hiệu quả QLNN về chất lượng các công trình xây dựng nói chung và công trình xây dựng thủy lợi nói riêng, cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan QLNN đối với chủ thể tham gia hoạt động xây dựng theo từng lĩnh vực thiết kế, thi công và nghiệm thu Phân giao quyền và trách nhiệm đầy đủ, cụ thể rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước về CLCT xây dựng từ cấp TW đến địa phương Làm rõ trách nhiệm của các chủ

thể tham gia hoạt động xây dựng Do đặc thù công trình thủy lợi phải tuân thủ theo hệ

Trang 11

thống thủy lợi, theo quy hoạch chuyên ngành nên càng phải đòi hỏi sự kiểm tra gắt gao của

cơ quan QLNN, đặc biệt là lĩnh vực thiết kế, để tránh việc đầu tư không mang lại hiệu quả

do không vận hành được dẫn đến thất thoát ngân sách của nhà nước

1.1.2 T ổng quan về chất lượng sản phẩm

1.1.2.1 Khái ni ệm về chất lượng sản phẩm

Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của mỗi các tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt

Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật,

hiện tượng, tính chất và nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó và nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác Chất lượng của khách

thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một

khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể Theo quan điểm này thì chất lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế đang đòi hỏi

Theo quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng là chất

lượng theo quan điểm này được định nghĩa như là sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính

chất tuyệt đối Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất Như vậy, theo nghĩa này thì chất lượng

vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất

chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khai niệm này về chất lượng vẫn chưa cho phép ta có

thể định lượng được chất lượng Vì vậy nó chỉ mang một ý nghĩa nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh

Do xuất phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quan điểm này còn có nhiều bất cập mang tính chất bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các nhà sản xuất những câu hỏi không dễ gì giải đáp được

Để khắc phục những hạn chế, tồn tại và những khuyết tật trong khái niệm trên

buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một

Trang 12

khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm, khái niệm này một mặt

phải đảm bảo được tính khách quan, mặt khác phải phản ánh được vấn đề hiệu quả của

sản xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ mang lại cho doanh nghiệp, cho tổ chức Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sản phẩm này phải thực sự xuất phát từ hướng người tiêu dùng Theo quan điểm này thì “chất lượng là sự phù hợp một cách t ốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng”

Có thể mô hình hoá các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:

Hình 1.1- Ch ất lượng toàn diện

1.1.2.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

- Nhóm nhân t ố khách quan:

+ Thị trường;

+ Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật;

+ Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước;

+ Điều kiện tự nhiên;

+ Văn minh và thói quen tiêu dùng

- Nhóm các nhân t ố chủ quan:

+ Trình độ lao động của doanh nghiệp;

Trang 13

+ Trình độ máy móc, công nghệ mà doanh nghiệp sử dụng;

+ Trình độ tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp;

+ Chất lượng nguyên vật liệu;

+ Quan điểm lãnh đạo của doanh nghiệp

1.1.3 T ổng quan về quản lý chất lượng sản phẩm

1.1.3.1 Khái ni ệm về quản lý chất lượng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu

tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng

quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực

chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức

chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích

tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản

lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và

sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo các tiêu chu ẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là

hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nôi tiếng trong lĩnh vực

quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định những quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người

Trang 14

tiêu dùng

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý

chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất

cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo t ổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một

hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:

“Chính sách ch ất lượng” là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo

cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố Đây là lời tuyên bố về việc người cung

cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào và biện pháp để đạt được điều này

“Ho ạch định chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu

đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống CL

“Ki ểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để

thực hiện các yêu cầu chất lượng

Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng

được khẳng định để đem lại lòng tin thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng

“H ệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực

cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

1.1.3.2 Các ch ức năng cơ bản của quản lý chất lượng:

- Chức năng hoạch định;

- Chức năng tổ chức;

- Chức năng kiểm tra kiểm soát;

- Chức năng kích thích;

Trang 15

- Chức năng điều chỉnh điều hòa phối hợp;

1.1.4 Các khái ni ệm về hoạt động xây dựng công trình thủy lợi

1.1.4.1 Ho ạt động xây dựng công trình thủy lợi

Bao gồm lập quy hoạch thủy lợi, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, thẩm tra, thẩm định

dự án, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các hoạt động khác có liên quan đến XD công trình thủy lợi

1.1.4.2 D ự án thủy lợi

Tập hợp các đề xuất liên quan đến bỏ vốn để đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi đã có để đạt được các mục tiêu đã xác định

1.1.4.3 Công trình th ủy lợi

Sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết

bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất,

phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết

kế

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 thì Công trình xây dựng bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác

Theo nghị định 46/2015/NĐ- CP thì phân loại Công trình xây dựng bao gồm: + Công trình dân dụng;

+ Công trình công nghiệp;

+ Công trình giao thông;

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật;

+ Công trình quốc phòng, an ninh

Trang 16

Trong đó công trình thủy lợi thuộc loại công trình Nông nghiệp & PTNT

1.1.5 Ch ất lượng thiết kế công trình xây dựng

- Công tác thiết kế xây dựng là việc đưa ra các phương án công trình về kết cấu, tuyến công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế và lựa chọn được phương án thiết kế tối ưu nhất nhằm đảm bảo chất lượng tốt

nhất cho công trình

- Trong xây dựng thường bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống các bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc một hạng mục công trình được thiết kế dựa trên cơ sở phù hợp với yêu

cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng đặt mua sản phẩm thiết kế

- Theo luật xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

+ Phương án kiến trúc

+ Phương án công nghệ (nếu có)

+ Công nãng sử dụng

+ Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình

+ Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu

+ Chỉ dẫn kỹ thuật

+ Phương án phòng, chống cháy, nổ

+ Phương án sử dụng nãng lýợng tiết kiệm, hiệu quả

+ Giải pháp bảo vệ môi trýờng, ứng phó với biến ðổi khí hậu

+ Dự toán xây dựng phù hợp với býớc thiết kế xây dựng

- Để tạo ra một sản phẩm xây dựng chất lượng thì các chủ đầu tư cần quan tâm đến

một số vấn đề cơ bản liên quan đến CLCT là:

+ CLCT xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng xây dựng

Trang 17

công trình Từ khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn vận hành khai thác và kết thúc vòng đời của dự án CLCT xây dựng thể hiện ở chất lượng quy

hoạch xây dựng, chất lượng dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng bản vẽ thiết kế v.v Các yếu tố chất lượng trên phụ thuộc rất lớn về tư duy của của mỗi con người liên quan đến công việc trên;

+ CLCT xây dựng cũng phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, sự tuân thủ các tiêu chuẩn thi công, chất lượng của đội ngũ công nhân, kỹ sư, thiết bị tham gia thi công công trình v.v.;

- Trong các yếu tố trên thì chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế công trình mang ý nghĩ rất lớn Một công trình mang lại hiệu quả tốt thì sản phẩm thiết kế phải có chất lượng tốt thể hiện ở các yếu tố:

+ Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là hồ sơ được thiết kế theo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng hiện hành; + Các bước thiết kế sau phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt

Sự phù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có);

Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Các văn bản QLNN về chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng được thực hiện bởi các văn bản, quy phạm pháp luật của nhà nước Trong thời gian qua, các văn bản quy phạm này đã đổi mới để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước theo từng giai đoạn và hướng tới sự phát triển chung của của khu vực và hội nhập Quốc tế Nội dung thay đổi của VBQPPL ngày càng thể hiện tính pháp lý rõ ràng hơn, trách nhiệm của chủ thể các ngành, các cấp

đã phân cấp rõ ràng hơn

- Bản chất của QLNN về CLCT xây dựng: mang tính vĩ mô, định hướng, hỗ trợ và

Trang 18

cưỡng chế của cơ quan công quyền Các cơ quan quản lý Nhà nước chịu trách nhiệm về tình hình CLCT xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng công trình

- Nội dung QLNN về CLCT xây dựng là tổ chức xây dựng để tạo hành lang pháp lý, điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, nghiên cứu, soạn thảo và ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đưa ra các tiêu chí chuẩn mực để làm ra sản phẩm xây dựng và đánh giá chất lượng sản phẩm cần đạt được,

từ đó hướng tới việc hoàn thành công trình có chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Sau khi đã tạo được môi trường pháp lý và kỹ thuật, Nhà nước phải tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, cưỡng chế các chủ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác đảm bảo CLCT xây dựng nhằm không chỉ bảo vệ lợi ích của CĐT, của các chủ thể khác

mà cao hơn là bảo vệ lợi ích của cả cộng đồng

Tóm lại, cơ sở để QLCL công trình xây dựng là các Luật, các nghị định và những văn bản của nhà nước, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện QLCL công trình xây dựng Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật

về hoạt động xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh

mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư XDCT mà còn là yếu tố quan trọng đảm

bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp

về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới

Tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XI ngày 26/11/2003 ban hành Luật xây dựng số 16/2003/QH11 Ngày 18/6/2014, Quốc hội khóa XIII ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến đầu tư XDCB đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng, qua đó đã huy động được một lượng lớn nguồn vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển

Sau khi có Luật Xây dựng, các Bộ đã ban hành các nghị định, quyết định, thông tư, văn

Trang 19

bản để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng Các tỉnh, thành phố cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định cụ thể để triển khai thực hiện phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của các địa phương

Một số văn bản hướng dẫn liên quan đến QLCL công trình của Chính phủ và Bộ Xây

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về QLCL công trình XD

- Quyết định 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định

mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT

- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản

lý chi phí đầu tư XDCT

- Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số

nội dung về QLCL công trình xây dựng

- Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra,

thẩm định và phê duyệt thiết kế XDCT

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Các văn bản trên đã quy định các nguyên tắc cơ bản, quy định chi tiết việc quản lý, tổ chức thực hiện QLCL CTXD của các tổ chức, cá nhân tham gia, đồng thời xác định và phân định rõ trách nhiệm của chủ thể tham gia hoạt động liên quan đến QLCL CTXD gồm: CQQLNN, CĐT và nhà thầu trong HĐXD

- Cơ quan QLNN: Thông qua các công cụ pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của Quốc gia, lợi ích của cộng đồng và thực hiện trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng, giám sát

sự tuân thủ pháp luật của các chủ thể; trong đó chức năng QLNN được Thủ tướng chính phủ quy định rõ “Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi toàn

Trang 20

quốc, các Bộ có quản lý xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCL các CTXD chuyên ngành; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi địa giới hànhchính do mình quản lý”

- Đối với CĐT: là người có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng CTXD từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và nghiệm thu, bảo hành công trình nên phải có bộ phận có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại và cấp công trình tiến hành giám sát quá trình làm ra sản phẩm của các nhà thầu, đánh giá CLSP của các nhà thầu, đánh giá CLSP do các nhà thầu cung cấp cho CĐT thử nghiệm sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả

- Đối với các nhà thầu HĐXD: là người làm ra các sản phẩm như khảo sát, thiết kế, thi công, cung ứng phải tổ chức tự kiểm tra CLSP mình làm ra và cam kết chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng

1.3 Thực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam và một số nước trên thế giới Một số sự cố liên quan đến công tác QLCL các công trình xây dựng

1.3.1 Th ực trạng công tác QLCL các công trình xây dựng ở Việt Nam

1.3.1.1 V ề cơ chế, chính sách pháp luật

Các luật, các văn bản dưới luật về quản lý chất lượng CTXD đến nay đã cơ bản được hoàn thiện Đây là các công cụ để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình Trong các luật, các văn bản dưới luật về quản lý chất lượng CTXD đã quy định đầy đủ để tổ chức quản lý, kiểm soát xây dựng, phân định rõ trách nhiệm về việc đảm bảo CLCTXD giữa cơ quan QLNN ở các cấp, CĐT và cácnhà thầu tham gia Điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia HĐXD đã được quy định rõ, nội dung, trình tự trong công tác QLCL cũng được quy định cụ thể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra của CQQLNN các cấp, tạo hành lang pháp lý tăng cường hiệu lực, hiệuquả QLNN về CLCT xây dựng

Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật cũng được hoàn thiện, tuy chưa thật hoàn chỉnh nhưng đã tạo nên khung pháp lý về QLCL, giúp các chủ thể tham gia thực

Trang 21

hiện công việc một cách khoa học và thống nhất góp phần đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng

1.3.1.2 Trách nhi ệm QLNN về chất lượng công trình xây dựng

- Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật

- Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:

+ Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông;

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

+ Bộ Công Thương quản lý chất lượng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Sở Xây dựng và các Sở quản lý CTXD chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh QLCL công trình chuyên ngành như sau:

+ Sở Xây dựng quản lý các công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật;

+ Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông;

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

+ Sở Công thương QLCL công trình hầm mỏ dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành

Trang 22

1.3.1.3 Trách nhiệm QLNN về CLCTXD của UBND cấp tỉnh

- Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình trên địa bàn

- Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP

1.3.1.4 Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

- Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản

lý nhà nước về chất lượng CTXD trên địa bàn, thực hiện các việc sau:

+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; + Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; + Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản

lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

+ Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

+ Thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

Trang 23

+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;

+ Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý; + Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

+ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn;

- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch

và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; + Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định tại Điều 22 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

+ Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành;

+ Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng

về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm

và đột xuất

Trang 24

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

+ Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;

+ Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

+ Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 47, Điều 48 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

+ Tổng hợp và báo cáo UBND và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về QLCL CTXD và tình hình CLCTXD trên địa bàn

1.3.2 Th ực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số nước trên

th ế giới

Quản lý chất lượng xây dựng ở các nước: nhà nước và tư nhân cùng song hành Ở các nước khác, lực lượng ngoài nhà nước tham gia rất mạnh mẽ trong kiểm soát chất lượng xây dựng, đơn cử như ở Singapore, Australia và Mỹ:

*Singapore: Đối với quản lý chất lượng công trình, ngoài cơ quan của nhà nước là

Cơ quan Quản lý Xây dựng & Nhà ở (Building and Construction Authority – BCA), từ năm 1989, Singapore áp dụng hệ thống kiểm tra độc lập do các cá nhân hay tổ chức không thuộc BCA đảm nhiệm, gọi là Kiểm tra viên được ủy quyền (Accredited Checker –

AC) AC có thể là một tổ chức hay cá nhân đạt các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm chuyên môn (ví dụ đối với cá nhân phải có trên 10 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng

tại Singapore, đã đăng ký hành nghề theo Luật Kỹ sư Chuyên nghiệp (Professional Engineers Act); đối với tổ chức phải có ít nhất 02 kỹ sư có đăng ký, có chứng chỉ ISO 9001 ), có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tối thiểu 500.000 SGD đối với cá nhân và 2 triệu SGD đối với tổ chức Các Kiểm tra viên này được BCA cấp

Trang 25

giấy chứng nhận để thay cơ quan QLNN thực hiện kiểm tra thiết kế kết cấu (trước khi cấp phép xây dựng) và các kiểm tra trong quá trình thi công Luật của Singapore quy định chủ công trình phải thuê một Kiểm tra viên từ giai đoạn thiết kế; khi nộp hồ sơ để được cấp phép xây dựng, phải có báo cáo đánh giá của Kiểm tra viên đối với chất lượng thiết kế Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là chủ đầu tư

phải chứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trong qúa trình xây dựng thông qua các hình thức: chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép xây

dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng của công trình, chấp thuận công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

Theo số liệu mới nhất (tháng 2 năm 2013), hiện ở Singapore có 25 cá nhân và 45 tổ

chức thực hiện vai trò Kiểm tra viên (Accredited Checker – AC) Các Kiểm tra viên hoạt động với tư cách cá nhân chỉ được kiểm tra công trình có giá trị dưới 15 triệu SGD, công trình có giá trị xây lắp lớn hơn phải do các AC là tổ chức thực hiện kiểm tra Hệ thống

AC đã phát huy vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công công trình

* Australia: Việc quản lý xây dựng tại Australia do các bang tự đảm nhiệm, không

có sự can thiệp của chính quyền trung ương Tại các bang, công tác quản lý xây dựng cũng giao cho chính quyền địa phương (Hội đồng địa phương cấp khu vực hoặc thành phố

- Local council, hiện Australia có khoảng 700 hội đồng địa phương)

Lực lượng quản lý xây dựng tại các địa phương gồm Giám sát viên của nhà nước (gọi là Municipal Building Surveyor) do các hội đồng địa phương tuyển dụng và Giám sát viên tư nhân (Private Building Surveyors) Cả hai loại Giám sát viên này đều thực hiện

việc quản lý xây dựng công trình qua các hình thức: ban hành giấy phép xây dựng (áp

dụng từ năm 1993 đối với Giám sát viên tư nhân), kiểm tra quá trình thi công, ban hành

giấy phép sử dụng (khi công trình hoàn thành)

Để trở thành Giám sát viên xây dựng (cả tư nhân và nhà nước) đều phải đạt các yêu

cầu theo quy định (có năng lực, đạo đức, bảo hiểm trách nhiệm) và được cấp đăng ký tại

cơ quan quản lý hành nghề xây dựng của bang (Building Practitioners Board) Tùy theo

Trang 26

năng lực, kinh nghiệm, Giám sát viên được phân thành 2 loại là Giám sát viên bậc 1 và

bậc 2; giám sát viên bậc 1 được kiểm tra tất cả công trình xây dựng, không phân biệt loại

và quy mô; giám sát viên bậc 2 chỉ được kiểm tra các công trình từ 3 tầng trở xuống, có

tổng diện tích sàn dưới 2000m2

Ngay từ khi xin phép xây dựng, chủ đầu tư phải chọn một Giám sát viên xây dựng (có thể của nhà nước hoặc tư nhân) để tiến hành công tác kiểm tra trong suốt quá trình thi công tại những bước chuyển giai đoạn quan trọng (được xác định ngay trong giấy phép xây dựng) Chủ đầu tư phải trả phí cho công tác kiểm tra này như một dịch vụ bắt buộc để xác nhận việc xây dựng của mình tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình

* M ỹ: việc QLXD tại Mỹ do các bang tự đảm nhiệm, chính quyền trung ương

không tham gia Tại các bang, việc quản lý xây dựng cũng giao cho chính quyền cấp

quận, hạt (county) hoặc thành phố (city/borough) thực hiện

Cũng tương tự như ở Singapore và Australia, nguyên tắc QLCL xây dựng ở Mỹ là

chủ công trình phải có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các quy định của địa phương trong toàn bộ quá trình xây dựng và việc tuân thủ này phải được chứng thực thông qua

kiểm tra và xác nhận bởi người có thẩm quyền

Người có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận công trình tuân thủ quy định về quản lý

chất lượng xây dựng trong quá trình thi công gọi là Giám định viên (Inspector), thuộc một trong 3 thành phần sau:

- Cơ quan quản lý nhà nước (Local Enforcing Agency);

- Các tổ chức tư nhân, gọi là Tổ chức độc lập được công nhận (Certified Third Party Agencies);

- Các cá nhân được nhà nước công nhận (Certified Code Officials)

Về nguyên tắc, chủ công trình được chủ động chọn Giám định viên (Inspector) thuộc một trong 3 thành phần trên để thực hiện kiểm tra công trình

Giám định viên thuộc thành phần 2 và 3 ở trên được gọi chung là Giám định viên tư nhân (Private inspector) có chức năng kiểm tra công trình như giám định viên nhà nước

Trang 27

nhưng phải báo cáo kết quả kiểm tra của mình cho cơ quan QLNN địa phương Nếu phát

hiện vi phạm, chỉ có cơ quan QLNN mới có quyền áp dụng các biện pháp chế tài

Để trở thành Giám định viên, cá nhân phải đạt một số điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, có bảo hiểm trách nhiệm và được chính quyền địa phương công

nhận (cấp giấy chứng nhận, giấy phép) Tuy nhiên, tùy theo địa phương mà thủ tục công

nhận khác nhau, một số bang yêu cầu ứng viên phải qua một kỳ thi hay phỏng vấn, các bang khác chỉ yêu cầu ứng viên có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ do một số hiệp hội nghề nghiệp phát hành (như các hiệp hội International Code Council, International Association

of Plumbing, Mechanical Officials, National Fire Protection Association…)

Theo số liệu năm 2010, ở Mỹ có khoảng 102.400 giám định viên (Inspector), trong đó 44% làm việc cho cơ quan QLNN của chính quyền địa phương; 27% làm việc trong các tổ

chức độc lập (Certified Third Party Agencies), 8% là giám định viên cá nhân, chủ yếu là Giám định viên nhà ở (Home Inspector), số còn lại làm việc cho chính quyền các bang Như trên cho thấy ở các nước Singapore, Australia, Mỹ, đều có sự tham gia tích cực

của thành phần tư nhân trong quá trình quản lý chất lượng công trình Ở các nước này, lực

lượng tư nhân mặc dù có tên gọi khác nhau (ở Singapore là Kiểm tra viên được ủy quyền – Accredited Checker, ở Australia là Giám sát viên tư nhân - Private Building Surveyors

ở Mỹ là Giám định viên tư nhân – Private Inspector); nhưng có tính chất giống nhau là

lực lượng hỗ trợ cơ quan nhà nước trong kiểm soát chất lượng xây dựng

1.3.3 M ột số sự cố liên quan đến công tác QLCL các công trình xây dựng

1.3.3.1 T ổng quan về sự cố

- Định nghĩa sự cố: Sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần, toàn bộ công trình

hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế ( khoản 29 điều 3 Luật Xây dựng)

- Theo định nghĩa này, sự cố có thể được phân chi tiết thành các loại sau:

+ Sự cố sập đổ: bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải dỡ bỏ để làm lại;

Trang 28

+ Sự cố về biến dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làm cho công trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phải sửa chữa

mới dùng được;

+ Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị trí quá lớn

của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn… có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc không sử dụng được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế;

+ Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năng chống

thấm, cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửa chữa, thay

thế để đáp ứng công năng của công trình

1.3.3.2 M ột số sự cố liên quan đến công tác QLCL

1.3.3.2.1 S ự cố vỡ đập Z20 tại Hương Khê, Hà Tĩnh năm 2009.

- Nguyên nhân: Chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp, đơn vị chủ quản lý đã chủ quan trong quá trình đầu tư xây dựng từ khâu thiết kế, giám sát thi công, thi công xây dựng công trình và quản lý chất lượng, quản lý sử dụng công trình

Hình 1.2: S ự cố vỡ đập Z20

- Hậu quả: Gây thiệt hại về công trình, đất và tài sản dân sinh trên địa bàn khoảng 1

tỷ đồng Ngoài ra còn làm phá hỏng 150m đường sắt, gây ách tắc tuyến đường sắt Bắc - Nam

Trang 29

1.3.3.2.2 V ỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2 tại Đức Cơ, Gia Lai năm 2013

Hình 1.3: S ự cố vỡ đập Thủy điện Ia Krêl 2

- Nguyên nhân: Thiết kế, thi công sai quy định, CĐT, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình;

- Hậu quả: 121 hộ dân bị ảnh hưởng, thiệt hại trên 3 tỷ đồng Khắc phục từ tháng 6/2013 đến 6/2014

(Ngu ồn: Cục Giám định Nhà nước về CLCT xây dựng)

1.3.3.2.3 S ạt lở mái kè đê sông Mã tại Hoằng Hóa, Thanh Hóa năm 2015

Hình 1.4: S ự cố sạt lở mái kè sông Mã

Trang 30

- Nguyên nhân: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và QLCL công trình

- Hậu quả: Gây sạt lở nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến đồng ruộng, hoa màu cũng như đời sống của bà con nhân dân trong khu vực

(Ngu ồn: Báo điện tử 24h.com.vn)

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hiện nay, vấn đề QLCL công trình xây dựng đang được đặt ra một cách vô cùng cấp bách Để giải quyết vấn đề này người ta tập trung nhiều vào khía cạnh thiết kế Nhưng rõ ràng CLCT xây dựng phải được quan tâm ngay từ khi hình thành trong ý tưởng về công nghệ xây dựng, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công và vận hành, khai thác công trình

QLCL công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức, cá nhân

có liên quan khác

Để có công trình xây dựng có chất lượng tốt thì trước hết khảo sát, thiết kế phải tốt, nhà thầu phải có đủ năng lực, có công nghệ tiên tiến, hiện đại và đảm bảo tiết kiệm chi phí xây dựng công trình Quản lý chất lượng thiết kế có vai trò quyết định đến chất lượng công việc của các bước tiếp theo, nếu thực hiện tốt sẽ tránh được những hậu quả, sự cố đáng tiếc xảy ra đồng thời phát huy tối đa hiệu quả của công trình

Để nhận thức rõ hơn về công tác QLCL thiết kế cũng như những nội dung công việc

mà nhà thầu TVTK cần thực hiện, tuân thủ, trong Chương 2 tác giả sẽ nghiên cứu, phân tích Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy

lợi

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THI ẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Ch ất lượng thiết kế công trình thủy lợi

Theo khái niệm về chất lượng sản phẩm thì thiết kế công trình thủy lợi đạt chất lượng tốt khi phù hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng (Chủ đầu tư) Sự phù hợp bao gồm về mặt kinh tế và kỹ thuật

- Kinh tế: Đề suất các biện pháp thi công hợp lý, tính toán chính xác khối lượng theo thiết kế, áp dụng và vận dụng các định mức đơn giá một cách linh hoạt để tiết kiệm kinh phí

- Kỹ thuật: Áp dụng chính xác các Luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của nhà nước Các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật được thể hiện trên hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và được thẩm tra, thẩm định, phê duyệt theo quy định

2.1.1 Đặc điểm công trình thủy lợi

- Sản phẩm xây dựng là những công trình như cầu, cống, đập, nhà máy thủy điện, kênh mương, kè chống sạt lở… được xây dựng và sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau Sản phẩm xây dựng

thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo Phần lớn các công trình thủy lợi đều nằm trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều kiện giao thông khó khăn, hiểm trở Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên

tại nơi xây dựng công trình;

- Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng

lẻ, nhiều chi tiết phức tạp;

- Sản phẩm xây dựng thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành mang tính chất tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng

vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu;

Trang 32

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh hưởng đến

chất lượng xây dựng công trình;

- Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa,

xã hội, nghệ thuật và quốc phòng

2.1.2 C ác bước thiết kế công trình thủy lợi

(Theo điều 23 Nghị định 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý

d ự án đầu tư xây dựng công trình)

Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án

- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông

số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo;

- Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số

kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn

cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp

dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công XD công trình

2.1.3 H ồ sơ thiết kế xây dựng công trình thủy lợi

(Theo điều 21 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về QLCL công trình xây d ựng)

- Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản

Trang 33

vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình;

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật

về lưu trữ

2.1.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình thủy lợi

Để nâng cao chất lượng của một dự án thủy lợi thì cần phải nâng cao chất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạn của dự án, trong đó có giai đoạn thiết kế Quản lý và thực hiện tốt giai đoạn thiết kế, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước về quản lý trong lĩnh vực xây dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng công trình Công trình thủy lợi bao gồm các công trình như: Đập, hồ chứa, đê, kè, hệ thống các công trình thủy nông.v.v Với đặc thù riêng của công trình thủy lợi khác với các chuyên ngành khác là: khi thiết kế công trình thủy lợi, dựa trên điều kiện địa hình, địa chất, quy hoạch hệ thống thủy lợi về quy

mô, cao độ của khu vực Ngoài yếu tố ổn định công trình về kết cấu, về trượt, về lún như các công trình khác thì công trình thủy lợi còn thêm yếu tố ổn định về thấm, do đó trong quá trình thiết kế, đòi hỏi phải quản lý, giám sát kỹ để nâng cao chất lượng công trình Các công trình thủy lợi, thường là các công trình có vốn đầu tư lớn Nếu trong quá trình thiết kế, nếu để xẩy ra sự cố công trình hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch chung của hệ thống thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội của khu vực, nhưng đặc biệt là sẽ gây thất thoát lớn đối với ngân sách nhà nước

Để nâng cao chất lượng thiết kế công trình thủy lợi thì phải quản lý có hiệu quả những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thiết kế Các yếu tố đó là:

2.1.4.1 Y ếu tố con người

- Yếu tố con người thực hiện chức năng quản lý: Chức năng quản lý bao gồm Chức năng sau:

+ Chức năng hoạch định: Là chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý doanh nghiệp, bao gồm xác định mục tiêu và chiến lược tổng thể, thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp hoạt động;

Trang 34

+ Chức năng tổ chức: bao gồm việc xác định những việc phải làm, những ai sẽ phải làm việc đó, các công việc sẽ được phối hợp với nhau như thế nào, những bộ phận nào cần phải thành lập, quan hệ phân công và trách nhiệm giữa các bộ phận đó và hệ thống quyền hành trong doanh nghiệp;

+ Chức năng lãnh đạo: Công việc trong tổ chức cần phải có người thực hiện, đáp ứng yêu cầu đó các nhà quản lý phải tuyển chọn, thu dụng, bố trí, bồi dưỡng, sử dụng động viên kích thích nguồn nhân lực Thiết lập quyền hành và sử dụng quyền hành đó để giao việc cho nhân viên, ra nội quy, quy chế làm việc có sự thưởng phạt công minh nhằm thúc đẩy chất lượng, khối lượng công việc;

+ Chức năng kiểm soát: Giúp cho thực hiện đúng kế hoạch, ngăn chặn sai sót, điều chỉnh những thiếu sót một các kịp thời

- Yếu tố con người thực hiện công tác thiết kế: Trong giai đoạn thiết kế thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế Do đó

để thực hiện tốt công việc của mình thì họ phải là những kỹ sư được đào tạo và làm việc đúng chuyên môn trong lĩnh vực của mình Phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, có kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành mà mình đảm nhiệm

Tóm lại: Để tạo ra một sản phẩm tốt thì phải kết hợp giữa lĩnh vực quản lý tốt và chủ thể con người thực hiện công việc phải đảm bảo yêu cầu về năng lực kinh nghiệm đối với từng công việc cụ thể Người thực hiện chức năng quản lý phải nắm bắt rõ khả năng và năng lực của từng chủ thể con người thực hiện công việc đó để xắp xếp và bố trí công việc phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ, từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham gia các lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trình Bên cạnh đó cũng cần có kế hoạch cụ thể và định kỳ cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động Bổ sung nguồn lao động

có trình độ chuyên môn cao và những lao động còn thiếu trong các bộ phận

Trang 35

2.1.4.2 Ch ất lượng hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất

Công trình thủy lợi có tính chất riêng so với các công trình thuộc chuyên ngành khác Đa số sản phẩm thiết kế của công trình thủy lợi đều thiết kế dựa trên tài liệu khảo sát địa hình, địa chất Hồ sơ thiết kế có đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật nhưng tài liệu địa hình kém chất lượng thì sản phẩm thiết kế vẫn không đảm bảo chất lượng Nếu không

quản lý tốt lĩnh vực này thì dẫn đến hậu quả rất lớn, nhất là đối với công trình thủy lợi có liên quan đến vấn đề dân sinh, kinh tế xã hội của cả một khu vực lớn

Ví dụ 1: Khi thiết kế hồ chứa, tài liệu địa hình, địa chất cũng như các phương pháp tính toán không tốt thì có thể dẫn đến tình trạng hồ không tích được nước do có nhiều hang động, các hồ sơ thiết kế không sát với thực tế, do đó không đảm bảo mức độ an toàn khi tích nước

Ví dụ 2: Khi thiết kế dự án Tu sửa, nâng cấp kè Chã tỉnh Thái Nguyên do tài liệu địa

chất không đảm bảo chất lượng: sau khi khoan khảo sát chủ nhiệm khảo sát địa chất khẳng định nền móng công trình là đá gốc, bộ phận thiết kế tính toán và đưa ra biện pháp thiết kế công trình trên nền đá Nhưng khi tiến hành mở móng thi công thì toàn bộ nền móng công trình là nền đất làm ảnh hưởng đến phương án về tuyến kè, biện pháp hộ chân, giải pháp kết

cấu, tính toán ổn định của công trình Do đó phải dừng thi công, tính toán lại phương án thiết kế, gây mất thời gian và thiệt hại về kinh tế

Chính vì lý do đó, Luật xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước luôn quy định chặt chẽ về công tác quản lý khảo sát địa hình, địa chất đối với công trình xây dựng

2.1.4.3 Y ếu tố về trang thiết bị

Trong quá trình thiết kế thì vật tư, máy móc, thiết bị là một nhân tố không thể thiếu

Nó là công cụ và nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm thiết kế Do đó cần phải có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp để người thiết kế làm việc hiệu quả và có trang bị thiết bị hiện đại cho các lĩnh vực khác như khảo sát địa hình, địa chất Chất lượng hồ sơ khảo sát địa hình địa chất cũng đảm bảo chất lượng cũng góp phần giúp cho hồ sơ thiết kế đạt chất lượng tốt

Trang 36

Quản lý máy móc thiết bị tốt, đây là yếu tố rất quan trọng Nếu không quản lý tốt máy móc thiết bị sẽ dẫn đến làm sai lệch các kết quả của các sản phẩm, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thiết kế

2.1.4.4 Áp d ụng tiến bộ khoa học vào sản suất

Việc áp dụng các phần mềm chuyên ngành vào tính toán và thiết kế sẽ nâng cao tính chính xác và đẩy nhanh tiến độ thiết kế Nó không những giúp tiết kiệm thời gian mà còn

là một công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất lượng

Sử dụng các phần mềm có chất lượng uy tín, có bản quyền gúp cho kết quả tính toán chính xác sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, kiệm được thời gian kinh phí đầu tư công trình

2.1.4.5 Quy trình thi ết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế

Quy trình thiết kế đóng vai trò chính trong quá trình thiết kế Đơn vị nào đưa ra được quy trình thiết kế hiệu quả và kiểm soát tốt quy trình đó không những nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế của đơn vị mình mà còn còn tiết kiệm chi phí trong quá trình thiết kế, tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đơn vị tư vấn khác

Quy trình thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự án Quy trình thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kế một bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra quy trình thiết kế cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất Tương ứng với mỗi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểm soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kế công trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung

Để thực hiện các quy trình thiết kế và kiểm soát đó CNDA hay CNTK có kế hoạch

bố trí nhân lực và vật lực, cũng như thời gian để thực hiện các quy trình Đồng thời thành lập ban quản lý kể kiểm soát các quy trình đó

2.2 Vai trò, ý nghĩa của quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi

2.2.1 Vai trò c ủa quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi

Trang 37

Công tác QLCL thiết kế công trình xây dựng nói chung và thiết kế công trình thủy lợi nói riêng có vai trò to lớn đối với nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế và các nhà thầu xây lắp, cụ thể như:

2.2.1.1 Đối với Nhà nước

Làm tốt công tác quản lý chất lượng thiết kế các công trình thủy lợi sẽ tạo ra các công trình thủy lợi có chất lượng tốt, tạo được sự ổn định trong xã hội, hạn chế những thiệt hại do thiên tai, tạo được niềm tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước vì đa số các công trình thủy lợi mang tính chất phục vụ dân sinh kinh tế xã hội được đầu tư từ nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước Đối tượng được hưởng lợi của công trình thủy lợi không chỉ là những người nông dân mà mang tính chất toàn xã hội khu vực có công trình Quản lý nhà nước về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi là chính quyền không can thiệp trực tiếp mà gián tiếp qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày của người mua (chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu thiết kế) để làm ra sản phẩm thiết kế xây dựng đạt chất lượng Nhà nước tập trung xây dựng văn bản qui phạm pháp luật, văn bản quy phạm kỹ thuật, phân cấp quản lý, hướng dẫn và kiểm tra để tạo pháp

lý cho mối quan hệ của các chủ thể tham gia hướng tới việc hình thành công trình có chất lượng cao làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Nghĩa là: Nhà nước kiểm soát các điều kiện “phù hợp” vì lợi ích cộng đồng, lợi ích của toàn xã hội

2.2.1.2 Đối với các Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng đóng vai trò khách hàng mà người bán hàng là các nhà thầu thiết kế, thi công, cung cấp thiết bị v.v Chủ đầu tư dựa vào các văn bản pháp lý do Nhà nước quy định để lựa chọn những đơn vị cung cấp hàng có uy tín để tạo ra sản phẩm có chất lượng

- Việc lựa chọn được nhà thầu thiết kế có hệ thống quản lý chất lượng tạo ra sản phẩm tốt sẽ giúp Chủ đầu tư tiết kiệm được vốn cho Nhà nước hay nhà đầu tư và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội Ngoài ra còn và tạo được sự tin tưởng nâng cao uy tín của Chủ đầu tư đối các cấp quản lý tạo lòng tin, sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi

Ngày đăng: 14/12/2020, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w