Kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ,… Các chỉ tiêu tài chính này tự thân nó đã phản án
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn này được hoàn thành là trình nghiên cứu
của riêng tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Trần Quốc Hưng Các số liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng, xuất phát từ tình hình thực tế của công ty TNHH MTV
Thủy lợi Sông Tích – nơi tôi thực tập trong thời gian qua
Tác gi ả
Nguy ễn Thị Thu Giang
Trang 2dẫn giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, cán bộ Phòng Tài chính – Kế
hoạch Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tác
giả trong công tác nghiên cứu và thu thập số liệu để hoàn chỉnh luận văn
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Quốc Hưng, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng luận
văn này không thể tránh khỏi một vài thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ bảo của Quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn./
Hà N ội, ngày tháng năm 2015
H ọc viên
Nguy ễn Thị Thu Giang
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PH ẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH
NGHI ỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 2
1.1.3 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp 3
1.2 Quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp 6
1.2.3 Những nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp 7
1.2.4 Các nguyên tắc trong quản lý tài chính 26
1.3 Một số đặc điểm trong công ty TNHH Một thành viên có liên quan đến công tác quản lý tài chính 27
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp 29
1.4.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp 29
1.4.2 Chính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp 30
1.4.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh 30
1.4.4 Môi trường kinh doanh 31
1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính doanh nghiệp trong các doanh nghiệp 32
Kết luận chương 1 34
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH MTV TH ỦY LỢI SÔNG TÍCH 35
2.1 Khái quát về Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 35
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích 35
2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty 37
2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ: 38
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích 39
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của Công ty 39
2.2.2 Công tác quản lý tài chính của Công ty 59
2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích 66
2.3.1 Về việc thực hiện mục tiêu kế hoạch 66
2.3.2 Việc quản lý các nguồn lực tài chính 69
2.3.3 Công tác kiểm tra tài chính 71
2.4 Đánh giá chung 72
2.4.1 Những kết quả đạt được 72
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 73
Kết luận chương 2 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH T ẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI SÔNG TÍCH 76
3.1 Mục tiêu chiến lược tài chính cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích trong thời gian tới 76
3.1.1 Tình hình biến động của thị trường 76
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính ở Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích 79
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định tài chính của Công ty 79
Trang 53.2.2 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản trị tài chính phù hợp 81
3.2.3 Giải pháp ăng cường công tác sử dụng, huy động vốn, Tài sản cố định82 3.2.4 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra tài chính 87
3.2.5 Giải pháp củng cố các mối quan hệ của Công ty 88
3.3 Một số kiến nghị 91
3.3.1 Đối với Nhà nước 91
3.3.2 Đối với Bộ Tài chính 93
Kết luận chương 3 94
K ẾT LUẬN 95
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 96
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
ĐVT : Đơn vị tính
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
GTGT : Giá trị gia tăng
KTS : Kiến trúc sư
LN : Lợi nhuận
TCDN : Tài chính doanh nghiệp
TH : Thực hiện
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TSCĐ : Tài sản cố định
TSDH : Tài sản dài hạn
TSNH : Tài sản ngắn hạn
SCL : Sửa chữa lớn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
UBND : Ủy ban nhân dân
PCLB : Phòng chống lụt bão
ROA Lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets) ROE Lợi nhuận ròng trên Vốn chủ sở hữu (Return on common ROS : Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Return on sales)
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Trang 7DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu tài sản qua các năm 41
Hình 2.2: Tỷ trọng các khoản phải thu trên tổng tài sản 43
Hình 2.3: Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản 43
Hình 2.4: Tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản 45
Hình 2.5: Cơ cấu nguồn vốn 47
Hình 2.6: Hệ số khả năng thanh toán 53
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán 39
Bảng 2.2:Bảng phân tích cơ cấu tài sản 40
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 46
Bảng 2.4: Bảng phân tích so sánh các chỉ tiêu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 49
Bảng 2.5: Bảng hệ số khả năng thanh toán tổng quát 51
Bảng 2.6: Bảng hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 51
Bảng 2.7: Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh 52
Bảng 2.8: Bảng hệ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 54
Bảng 2.9: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu – ROS 55
Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản ngắn hạn 56
Bảng 2.11: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 56
Bảng 2.12: Tác động khả năng sinh lời của tổng tài sản 57
Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 58
Bảng 2.14 Chỉ tiêu kế hoạch 67
Bảng 2.15 Chỉ tiêu sử dụng tài sản – vốn 69
Bảng 2.16 Nguồn vốn doanh nghiệp 70
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Quản trị tài chính là một trong những chức năng quản lý cơ bản và quan
trọng nhất, có vai trò quyết định hiệu quả hoạt động và sự phát triển của một doanh nghiệp Quản trị tài chính doanh nghiệp là một lĩnh vực khá rộng lớn, chứa đựng
nội dung rất phong phú và có tính chất chuyên ngành của một bộ môn khoa học quan trọng Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có
thể gây nên những tổn thất lớn cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế
Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong môi trường nhất định nên các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bởi vậy, quản trị tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia nói chung
Nguồn lực tài chính là một nguồn lực không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải có cách thức quản lý phù
hợp để sử dụng nguồn lực này một cách có hiệu quả nhất
Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Tích là một doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực Quản lý khai thác vận hành Công trình Thủy lợi phục vụ tưới tiêu nông nghiệp và phát triển Dân sinh kinh tế, đây là một lĩnh vực đòi hỏi
tiềm lực về tài chính lớn Hoạt động của Công ty lại chủ yếu gắn với các dự án đầu
tư với số vốn lớn, thời gian thi công và thu hồi vốn lại kéo dài nên sẽ có nhiều mối quan hệ tài chính phát sinh Vì vậy cần thiết phải có một cách thức quản lý tài chính khoa học và hiệu quả, nhất là trong môi trường tài chính phát triển đầy biến động
hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của Quản trị tài chính với hoạt động của
Công ty, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Tích”
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học
và thực tiễn, có tính khả thi, phù hợp với những quy định của pháp luật nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Tích
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý tài chính và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tác giả không đi sâu vào phân tích tài chính dưới góc
độ chuyên ngành mà chỉ tập trung vào khía cạnh quản lý tài chính như quản lý một nguồn lực của doanh nghiệp
- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài
chính tại Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Tích, Hà Nội;
- Phạm vi về thời gian: Thời kỳ nghiên cứu phân tích đánh giá của Luận văn
cũng giới hạn trong hai năm trở lại đây (2013-2014) Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016 đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện chủ yếu dựa trên việc thu thập, tổng hợp các số liệu
từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty và tài liệu từ các sách, giáo trình và internet Các phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích là phương pháp điều tra thu thập, tổng hợp phân tích, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ
lệ Theo một số bước như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn ban lãnh đạo, và tra cứu các tài liệu học thuật, các tài liệu tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Sông Tích;
Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bản báo cáo tài chính, tham
khảo các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí,…
Trang 11Bước 2: Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính, kế toán được so sánh qua các năm, phân tích tại sao và tổng hợp để đưa ra nhận xét
- Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết
luận, các xu hướng để đánh giá tình hình
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm phân tích đánh giá và đề xuất hướng giải quyết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về tài chính và
quản lý tài chính ứng với loại doanh nghiệp cụ thể Những cơ sở lý luận này có giá
trị tham khảo trong học tập giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về quản lý tài chính trong các doanh nghiệp trong điều kiện mở cửa và hội nhập của nền kinh tế
b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Những kết quả nghiên cứu tổng quan thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng
và đề xuất giải pháp trong việc tăng cường công tác quản lý tài chính của luận văn ở
một mức độ nhất định có ý nghĩa tham khảo đối với công tác quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Tích
6 B ố cục của bài luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc với 3 chương nội dung chính
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của Công ty TNHH Một thành viên Thủy
lợi Sông Tích
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công
ty TNHH Một thành viên Thủy lợi Sông Tích
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp để phục vụ và giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diễn ra dưới hình thức giá trị giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh, nó phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị trong nền kinh tế Luồng chuyển dịch đó chính là sự vận động của các nguồn tài chính gắn
liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành quá trình
sản xuất kinh doanh và được diễn ra giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế cho Nhà nước hoặc tài trợ tài chính; giữa doanh nghiệp với
thị trường: thị trường hàng hoá-dịch vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính trong việc cung ứng các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như bán hàng hoá,
dịch vụ (đầu ra) của quá trình sản xuất kinh doanh
Như vậy có thể thấy rằng tài chính doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng
của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, nó là một phạm trù kinh tế khách quan gắn
liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng tiền tệ nhất định đó là tiền đề cần thiết và quan trọng Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng đồng thời là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ Trong quá trình đó phát sinh các luồng tiền tệ gắn liền với các hoạt động sản
xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư cũng như mọi hoạt động khác của doanh
Trang 13nghiệp Các luồng tiền bao gồm các luồng tiền tệ vào và ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động của các luồng tài chính trong doanh nghiệp
Từ những đặc trưng trên của tài chính doanh nghiệp, chúng ta có thể rút ra
kết luận về khái niệm tài chính doanh nghiệp như sau:
“Tài chính doanh nghi ệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phán ánh
s ự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo
l ập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghi ệp”
1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng phân phối
Đối với mỗi doanh nghiệp thì vấn đề tài chính là vô cùng quan trọng Để quá trình sản xuất kinh doanh có thể diễn ra thì vốn của doanh nghiệp phải được phân
phối cho các mục đích khác nhau và các mục đích này đều hướng tới một mục tiêu chung của doanh nghiệp Quá trình phân phối vốn cho các mục đích đó được thể
hiện theo các tiêu chuẩn và định mức được xây dựng dựa trên các mối quan hệ kinh
tế của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh Tiêu chuẩn và định mức phân phối
đó không phải cố định trong suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp mà nó thường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình từng giai đoạn hoạt động
của doanh nghiệp
1.1.2.2 Chức năng giám đốc bằng tiền
Bên cạnh chức năng phân phối thì tài chính doanh nghiệp còn có chức năng giám đốc bằng tiền Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân phối, nó giúp cho chức năng phân phối diễn ra có hiệu quả nhất Kết quả của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ,… Các chỉ tiêu tài chính này tự thân nó đã phản ánh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp và còn giúp các nhà quản lý đánh giá được mức độ
hợp lý và hiệu quả của quá trình phân phối, từ đó có thể tìm ra được phương hướng
và biện pháp điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao hơn trong kỳ kinh doanh tiếp theo
Trang 141.1.2.3 Mối quan hệ giữa hai chức năng của tài chính doanh nghiệp
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau Chức năng phân phối là tiền đề của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó xảy ra trước và sau một chu trình sản xuất kinh doanh
Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức năng phân phối, ở đâu có sự phân
phối thì ở đó có giám đốc bằng tiền và có tác dụng điều chỉnh quá trình phân phối cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hai chức năng này cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau để hoạt động tài chính doanh nghiệp diễn ra thuận lợi
và đạt hiệu quả cao nhất
1.1.3 Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn xuất hiện trên thị trường thì trước tiên doanh nghiệp phải có được giấy phép hoạt động do Nhà nước cấp và doanh nghiệp muốn tồn tại thì mọi hoạt động
của doanh nghiệp phải diễn ra trên khuôn khổ của hiến pháp, pháp luật do Nhà nước quy định Doanh nghiệp vừa nhận được các lợi ích từ Nhà nước vừa phải chịu các nghĩa vụ đối với Nhà nước Doanh nghiệp có thể nhận được những khoản trợ cấp
của Nhà nước, sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn thông qua các khoản cho vay ưu đãi và doanh nghiệp cũng có thể nhận được sự bảo trợ của Nhà nước trên thị trường trong nước và quốc tế…
Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước mà biểu hiện cụ thể nhất là các khoản thuế phải nộp Nhà nước Doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên thị trường Bên cạnh đó Nhà nước cũng phải ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật theo hướng ngày càng hỗ trợ và khuyến khích cho các doanh nghiệp phát triển cũng như bảo hộ cho quyền lợi cho các doanh nghiệp khi gia nhập thị trường quốc tế
Trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay thì Nhà nước còn có một vai trò
vô cùng quan trọng là có những điều chỉnh kịp thời các văn bản pháp luật cho phù
Trang 15hợp với tình hình và nhu cầu mới của thị trường để tạo ra một môi trường ngày càng thông thoáng giúp các doanh nghiệp có thể gia nhập thị trường cũng như tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệu quả một cách cao nhất
1.1.3.2 Mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra trên thị trường thông qua việc trao đổi, mua bán các loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ Trong quá trình này doanh nghiệp luôn tiếp xúc với các loại thị trường để thoả mãn các nhu
cầu của mình bao gồm thị trường tài chính, thị trường hàng hoá, thị trường lao động…
Mối quan hệ với thị trường tài chính: Thị trường tài chính đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Vì vốn là điều kiện tiên quyềt đối với mỗi doanh nghiệp khi xuất hiện trên thị trường, nó quyết định đến quá trình thành lập, quy mô và tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Và thị trường tài chính là một kênh cung cấp tài chính cho nhu cầu của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp có
thể tạo được nguồn vốn thích hợp bằng cách phát hành các giấy tờ có giá trị như
chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu…
Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể tiến hành kinh doanh các mặt hàng này trên thị trường tài chính để thu lợi nhuận, góp phần giải quyết một phần nhu cầu
về vốn của doanh nghiệp Đồng thời thông qua các hệ thống tài chính ngân hàng, doanh nghiệp có thể huy động được vốn, đầu tư vào thị trường tài chính hay thực
hiện các quan hệ vay trả, tiền gửi, thanh toán…
Mối quan hệ với thị trường hàng hoá: Thị trường hàng hoá là một thị trường
vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đây chính là nơi diễn ra hoạt động trao đổi các sản phẩm giữa các doanh nghiệp và kết quả của quá trình này có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trên thị trường Thông qua thị trường này doanh nghiệp có thể tiêu thụ được các sản phẩm dịch vụ mà mình sản xuất ra cũng như mua các sản
phẩm dịch vụ của các doanh nghiệp khác mà mình có nhu cầu Quá trình này giúp cho thị trường hàng hoá vô cùng đa dạng, phong phú và luôn luôn phát triển
Trang 16Mối quan hệ với thị trường lao động: Các sản phẩm được tạo ra trên thị trường chính là kết tinh của sức lao động Chính vì vậy mà thị trường lao động có
mối quan hệ rất mật thiết với các doanh nghiệp Doanh nghiệp là nơi thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho một số không nhỏ người lao động Ngược lại thị trường lao động lại là nơi cung cấp cho doanh nghiệp những đối tượng phù hợp với nhu
cầu của doanh nghiệp, là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp
Mối quan hệ với các thị trường khác: Bên cạnh các thị trường trên thì doanh nghiệp còn có mối quan hệ với rất nhiều thị trường khác như thị trường khoa học công nghệ, thị trường tư liệu sản xuất, thị trường bất động sản, thị trường thông tin… Đối với các thị trường này doanh nghiệp vừa đóng vai trò là nhà cung ứng các
dịch vụ đầu vào vừa đóng vai trò là khách hàng tiêu thụ các sản phẩm đầu ra
Duy trì và phát triển được các mối quan hệ với các thị trường này sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong mọi hoạt động của mình trên thị trường
1.1.3.3 Mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Trong nội bộ doanh nghiệp cũng phát sinh rất nhiều mối quan hệ như mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, quan hệ giữa các phòng ban, quan hệ giữa người lao động với người lao động trong quá trình làm
việc, quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động, quan hệ giữa doanh nghiệp với người quản lý doanh nghiệp, quan hệ giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng
vốn…
Các mối quan hệ này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp và doanh nghiệp có thể kiểm soát được Nếu doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ này thì sẽ tạo được động lực rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi đó hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trôi chảy, các thành viên đều
có trách nhiệm đối với hoạt động của doanh nghiệp và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả hơn Chính vì vậy các nhà quản lý cần phải nắm vững
tầm quan trọng của các mối quan hệ này để có thể có những biện pháp hữu hiệu và phù hợp với tình hình của doanh nghiệp mình, để có thể duy trì và củng cố được các
mối quan hệ này và tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho mọi thành viên
Trang 17trong doanh nghiệp, tạo cơ hội và khuyến khích sự đóng góp của mọi thành viên trong quá trình phát triển doanh nghiệp
1.2 Quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua một cơ chế, đó là cơ
chế quản lý tài chính doanh nghiệp
Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong các điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Cơ chế quản lý tài chính của các loại hình doanh nghiệp khác nhau thì có sự khác nhau nhưng đều có vai trò quan trọng và tác động đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một cơ chế quản lý tài chính phù hợp sẽ cho phép doanh nghiệp tìm kiếm và thu hút được các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn của mình, kích thích điều tiết kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn Ngoài ra cơ chế quản lý tài chính phù hợp còn đóng vai trò là khung pháp lý cho công tác quản trị doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính luôn giữ vai trò chủ chốt trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp Hoạt động này quyết định tính độc lập, thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Đầu tiên phải kể đến đó là việc quản lý tài chính tốt sẽ đảm bảo cho nhu cầu
về vốn hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa, việc lựa chọn nguồn vốn phù hợp cũng giúp doanh nghiệp ít phải đối mặt với những khó khăn về thanh toán
Việc quản lý tài chính cũng giúp cho việc sử dụng vốn của doanh nghiệp thêm hiệu quả, phối hợp các lĩnh vực quản lý khác phục vụ hoạt động chung của doanh nghiệp
Ngoài ra việc quản lý tài chính tốt còn góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong các mối quan hệ, đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong doanh nghiệp
Trang 181.2.3 Nh ững nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nội dung cấu thành và
có liên quan đến hàng loạt các vấn đề khác nhau, đó là những nội dung chủ yếu sau đây:
Công tác ho ạch định tài chính: Đây là quá trình sử dụng các phương pháp và
công cụ cho phép để xử lý các thông tin kế toán để từ đó đề ra kế hoạch hoạt động cho phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Công tác ki ểm tra, giám sát các hoạt động tài chính: Bao gồm các phương
pháp giám sát, đối tượng giám sát, nội dung giám sát,…nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả Trọng tâm của cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính doanh nghiệp là hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ và hệ
thống thông tin tài chính
Công tác qu ản lý, sử dụng vốn và tài sản: Bao gồm các phương pháp quản lý,
sử dụng tài sản, tiền vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Công tác phân tích tài chính: Đây là quá trình sử dụng các phương pháp và công cụ cho phép để xử lý các thông tin kế toán để từ đó đánh giá được thực trạng tài chính, những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Hoạch định tài chính:
Hoạch định tài chính là quá trình phát triển các kế hoạch tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các kế hoạch tài chính có đặc trưng cơ bản là được trình bày bằng đơn vị đo lường chung là tiền tệ,
Vì vậy, hệ thống kế hoạch tài chính đóng vai trò quan trọng, then chốt của việc lập
kế hoạch và kiểm soát của các doanh nghiệp Các kế hoạch của doanh nghiệp xác định mục tiêu và những hoặt động cần thực hiện để đạt được mục tiêu Mọi hoạt động cần phải sử dụng các nguồn lực chung của doanh nghiệp Hoạch định tài chính thông qua hệ thống các ngân sách với khả năng sử dụng đơn vị chúng sẽ dễ dàng, lượng hoá các mục tiêu cụ thể hoá, và tổng hợp việc sử dụng các nguồn lực
Trang 19Hoạch định tài chính là chìa khoá thành công cho hoạt động quản lý nói chung và quản lý tài chính doanh nghiệp nói riêng Bất cứ doanh nghiệp nào bước vào hoạt động cũng có một mục tiêu nhất định và hoạch định tài chính sẽ giúp cho các nguồn tài chính được sử dụng hiệu quả, góp phần đảm bảo tiến độ cho các kế
hoạch khác của doanh nghiệp Hơn nữa, trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, việc hoạch định tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trước sự biến động của thị trường
Khi tiến hành lập kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần nghiên cứu, phân tích
để có những cơ sở dữ liệu làm căn cứ lập kế hoạch Hai yếu tố quan trọng là tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp và yếu tố thị trường ảnh hưởng đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có căn cứ để lập kế hoạch tài chính, vì đây là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến các khâu còn lại trong quá trình quản lý tài chính Khâu này là cơ sở để lựa chọn các phương án hoạt động
và là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong doanh nghiệp
Quy trình hoạch định tài chính của doanh nghiệp được thực hiện theo 5 bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường
Để xây dựng kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các nhà quản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các cơ hội, thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp; nghiên cứu môi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để có thể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những điểm mạnh
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu
Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanh số và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có thể đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựa trên cơ sở là tình hình của doanh nghiệp hay nói cách khác
là dựa trên kết quả của quá trình nghiên cứu và dự báo môi trường
Trang 20Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này như phương án huy động vốn, sử dụng tài sản, kế hoạch sản xuất kinh doanh… Các phương án phải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương
án triển vọng nhất mới được đưa ra phân tích
Bước 4: Đánh giá các phương án
Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từng phương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của rừng phương án cũng như khả năng hiện thực hoá như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu…
Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu
Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương
án này sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hành phân bổ nguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch
1.2.3.2 Công tác kiểm tra, giám sát tài chính doanh nghiệp:
Trong điều kiện tiền tệ hoá các quan hệ kinh tế của nền kinh tế thị trường,
hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nắm bắt thực trạng,
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời đưa ra các biện pháp khắc phục tồn
tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp bao gồm các yếu tố: chủ thể giám sát, phương pháp giám sát, đối tượng giám sát, nội dung giám sát,…
Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một hoạt động nào đó dựa trên căn cứ là các mục tiêu chiến lược đã đề ra, trên cơ sở đó phát hiện ra những sai sót
và có những sửa chữa kịp thời Do đó kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức Tài chính là một vấn đề phức tạp có ý nghĩa quan trọng quyết định đến mọi hoạt động
của doanh nghiệp nên hoạt động kiểm tra tài chính lại càng trở nên quan trọng và
cần được tổ chức đúng quy trình Kiểm tra tài chính giúp cho cơ quan quản lý theo
Trang 21dõi thực hiện các quyết định tài chính được ban hành và giúp ngăn chặn, sửa chữa
kịp thời những sai sót trong việc thực hiện quyết định của cấp trên
Nội dung của kiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:
- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
- Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt
- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
1.2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn, tài sản:
1 Các nguồn huy động vốn cơ bản:
Khi thành lập doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp cần có một số vốn nhất định
là vốn góp các chủ sở hữu tùy thuộc vào hình thức sở hữu của doanh nghiệp đó Nếu là doanh nghiệp Nhà nước thì nguồn hình thành là ngân sách Nhà Nước, nếu doanh nghiệp thuộc sở hữu cổ phần, nguồn vốn do các cổ đông đóng góp, cách thức huy động
vốn cổ phần cũng tuỳ thuộc vào các dạng của loại hình công ty cổ phần Nếu là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp phải có đủ số vốn pháp định cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp
b Ngu ồn vốn từ lợi nhuận để lại:
Một phần vốn tự có của doanh nghiệp đang hoạt động là nguồn vốn từ lợi
nhuận để lại (tái đầu tư): Là phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp vì doanh nghiệp giảm được sự phụ thuộc bên ngoài, cắt giảm được chi phí Chính vì vậy rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận để lại
c Huy động vốn nợ:
Vay vốn ngân hàng, tín dụng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất không chỉ đối với sự phát triển của doanh nghiệp mà của toàn nền kinh tế Ngày nay
Trang 22các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi
tiếp cận với nguồn vốn này
2 Công tác quản lý, sử dụng vốn
Quản lý vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: Quản lý vốn cố định, Quản lý vốn lưu động và Quản lý vốn đầu tư tài chính
a Qu ản lý vốn cố định:
Vốn cố định là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá tài sản cố định Tài sản
cố định là những tư liệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khi thanh lý Để quản lý vốn cố định một cách có hiệu quả, tổ
chức cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định theo chu kỳ và phải đảm
bảo chính xác
- Dựa vào đặc điểm của tài sản cố định và căn cứ theo khung quy định về tài
sản của Bộ Tài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo thu
hồi vốn nhanh, khấu hao vào giá thành sản phẩm hợp lý
- Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sản
- Thực hiện việc phân tích và tính toán để xác định một cách chính xác lượng
vốn lưu động cần thiết cho một chu kỳ kinh doanh
- Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu đông
- Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tìm hiểu và phát hiện xem vốn lưu động bị ứ đọng ở mặt nào, khâu nào để kịp tìm kiếm những biện pháp xử lý hữu hiệu
Trang 23Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm thoả mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời bảo đảm sử dụng
vốn có hiệu quả Trong công tác quản lý vốn lưu động thường xuất hiện những mâu thuẫn giữa khả năng vốn lưu động thì có hạn mà phải đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh rất lớn Giải quyết mâu thuẫn này doanh nghiệp phải cải tiến quản lý, tăng cường hạch toán kinh doanh, đề ra những biện pháp thích hợp để hoàn thành
tốt nhiệm vụ sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hoá
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của vật tư hàng hoá Luân chuyển vốn lưu động
và vận động của vật tư kết hợp chặt chẽ với nhau Cho nên quản lý tốt vốn lưu động
phải đảm bảo sử dụng vốn trong sự kết hợp với sự vận động của vật tư nghĩa là tiền chi ra phải có một lượng vật tư nhập vào theo một tỷ lệ cân đối, hoặc số lượng sản
phẩm dịch vụ được tiêu thụ phải đi kèm số tiền thu được về nhằm bù đắp lại phần
vốn đã chi ra
- Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: Doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầu
vốn để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huy động Nguyên tắc này đề cao tinh thần trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình tái sản xuất trong khuôn khổ các nhiệm vụ đã đề ra của mục tiêu kế hoạch Doanh nghiệp phải tổ chức những nguồn vốn mình cần đến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do đó những kết quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp là tiền đề để tiến hành tái sản xuất mở rộng theo kế hoạch Chính vì
thế khả năng phát triển trong tương lai của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chỗ
hoạt động trong năm nay kết quả như thế nào
Tuy nhiên không thể xuất phát một chiều hoàn toàn từ những khả năng tài chính hiện có để kế hoạch hoá mở rộng sản xuất Điểm xuất phát của kế hoạch hoá tái sản xuất mở rộng là việc tiến hành những dự đoán: Sự phát triển nhu cầu, những thay đổi trong quy trình công nghệ của sản xuất để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước, những sự hoàn thiện nhằm mục đích tăng
khối lượng sản xuất sản phẩm dịch vụ đang có ưu thế trên thị trường và tăng lợi
Trang 24nhuận Quán triệt quan điểm này doanh nghiệp phải một mặt chủ động khai thác và
sử dụng các nguồn vốn tự có, mặt khác huy động các nguồn vốn khác bằng các hình
thức linh hoạt, sử dụng vốn vay một cách thận trọng và hợp lý
c Qu ản lý vốn đầu tư tài chính:
Các doanh nghiệp có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác để góp
phần đảm bảo cho nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp cũng như tăng thu nhập cho doanh nghiệp Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại thì đầu tư tài chính ngày càng phát triển và mang lại lợi ích ngày càng lớn cho các doanh nghiệp Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư tài chính ngày càng có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp
1.2.3.4 Phân tích tài chính trong công ty
Phân tích tài chính là một quá trình mà nhà quản lý tài chính sử dụng các phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của một tổ
chức, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin từ thông tin nội bộ đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị, từ thông tin chung cho đến các thông tin về ngành kinh tế,… Tuy nhiên, thường được sử dụng rộng rãi và cũng có thể đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghệp là các thông tin kế toán trong nội
bộ doanh nghiệp Đây cũng chính là nguồn thông tin quan trọng bậc nhất trong phân tích tài chính Việc phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính, được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để thực hiện phân tích báo cáo tài chính cần phải tiến hành qua các trình tự phân tích sau:
1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu:
a Sưu tầm số liệu:
Trang 25Một trong những tài liệu không thể thiếu là hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, để cung cấp được đầy đủ thông tin cho các đối tượng có liên quan, nhà phân tích còn phải sử dụng mọi nguồn thông tin liên quan đến doanh nghiệp như các thông tin về giá cả, thị trường, tiền tệ, thuế, các thông tin kinh tế về ngành, về phương hướng hướng về kinh tế của doanh nghiệp để lý giải và thuyết minh tình hình tài chính của doanh nghiệp
b X ử lý thông tin:
Đây là giai đoạn tiếp theo của quá trình phân tích hoạt động tài chính Các thông tin đã thu thập được theo những mục đích nhất định được sắp xếp, nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá và xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho việc ra các quyết định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo Đồng thời cũng là căn cứ quan
trọng phục vụ cho việc dự báo, dự đoán tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
2 Tính toán, phân tích và d ự đoán
Sau khi thu thập được đầy đủ các tài liệu cần thiết, vận dụng các phương pháp phân tích phù hợp, cần xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích có thể là số tuyệt đối, số bình quân, số tương đối…Các chỉ tiêu này có thể so sánh với kế hoạch, các
kỳ kinh doanh trước hoặc các tiêu chuẩn định mức trong ngành, hoặc một số tiêu chuẩn định mức của các nước trên thế giới
3 T ổng hợp kết quả, rút ra kết luận
Phân tích báo cáo tài chính có thể tiến hành trên từng báo cáo tài chính, hoặc
một số chỉ tiêu nào đó trên báo cáo tài chính hoặc phân tích các chỉ tiêu có mối liên
hệ giữa các báo cáo tài chính hoặc phân tích toàn diện các mặt hoạt động tài chính
của doanh nghiệp
Kết thúc quá trình phân tích cần tổng hợp lại, đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp
để đánh giá chung toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp hoặc phản ánh đúng mục tiêu và nội dung phân tích đã được đề ra trong quá trình phân tích
Trên cơ sở tổng hợp những kết quả đã phân tích cần rút ra những nhận xét,
Trang 26đánh giá, những ưu điểm và những tồn tại, những thành tích đã đạt được, những yếu kém cần khắc phục trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh
Phương pháp loại trừ
Phương pháp mô hình Dupont
N ội dung cụ thể của phân tích tài chính trong công ty TNHH Một thành viên
Phân tích t ổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Dựa trên số liệu của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích tổng quát tình hình tài chính nhằm có cái nhìn bao quát tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, thông thường xem xét một số biến động chủ yếu giữ năm này so với năm khác của các chỉ tiêu cụ thể trên các báo cáo
Phân tích các h ệ số tài chính
Nhóm ch ỉ tiêu phân tích biến động về qui mô và cơ cấu tài sản
Phân tích biến động về qui mô và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực
hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:
Ngoài ra cần tiến hành phân tích tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng
số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ của việc phân bổ
Nhóm ch ỉ tiêu phân tích biến động về qui mô cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn là việc xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của từng nguồn vốn
cụ thể Qua đó, đánh giá khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
Trang 27Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh Vốn chủ sở hữu không
phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình
hoạt động kinh doanh, do vậy doanh nghiệp phải có cam kết thanh toán và có trách nhiệm thanh toán
Như vậy, nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn
vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc
lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân hàng, nhà cung cấp ) là cao Ngược
lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn (cả về số tuyệt đối
và tương đối) thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp
Phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện bằng việc tính và so sánh tỷ
trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
Trang 28độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu càng lớn thể hiện khả năng tự đảm bảo về tài chính, mức độ độc lập về tài chính
của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
H ệ số nợ so với nguồn VCSH và Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn:
H ệ số nợ so với nguồn
v ốn chủ sở hữu =
N ợ phải trả
(1.4) Ngu ồn vốn chủ sở hữu
Nhóm ch ỉ tiêu phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường tính và so sánh các chỉ tiêu sau:
H ệ số nợ so với tài sản:
Hệ số nợ so với tài sản phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp
bằng các khoản nợ Hệ số này được xác định như sau:
H ệ số nợ so với tài sản =
N ợ phải trả
(1.6) Tài s ản
= 1 - H ệ số tài trợ
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào
chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp Muốn giảm Hệ số nợ
so với tài sản, doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp để tăng Hệ số tài trợ
H ệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Hệ số này được xác định như sau:
Trang 29bằng vốn chủ sở hữu Ngược lại, hệ số này càng gần 1, mức độ độc lập về tài chính
của doanh nghiệp càng tăng vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng
vốn chủ sở hữu
Nhóm ch ỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn
* Phân tích hi ệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gian thu
hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
S ức sinh lời của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư một đồng tài
sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này được xác định như sau:
S ức sinh lời của tài sản
ng ắn hạn =
L ợi nhuận trước thuế
(1.9) Tài s ản ngắn hạn bình quân
TSNH bình quân = TSNH đầu kỳ + TSNH cuối kỳ
(1.10)
2
S ố vòng quay của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
S ố vòng quay của tài
s ản ngắn hạn =
T ổng doanh thu thuần
(1.11) Tài s ản ngắn hạn bình quân
Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của của TSNH càng lớn và ngược lại
Trang 30Su ất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần trong
kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ
hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Su ất hao phí của tài sản ngắn
h ạn so với doanh thu =
Doanh thu thu ần
(1.12) Tài s ản ngắn hạn bình quân
Phân tích hi ệu quả sử dụng tài sản cố định
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cần nghiên cứu một cách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất
Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, người ta thường sử dụng các
chỉ tiêu sau:
Su ất sinh lời của tài sản cố định
S ức sinh lời của tài sản
c ố định =
L ợi nhuận trước thuế
(1.13) Tài s ản cố định bình quân
TSCĐ bình quân = TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ
(1.14)
2
Su ất hao phí của tài sản cố định
Su ất hao phí của tài sản
c ố định =
Tài s ản cố định bình quân
(1.15) Doanh thu thu ần
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản, cho biết trong kỳ phân tích để thu được 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài
sản cố định Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
S ức sản xuất của tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết sức sản xuất của tài sản cố định mà doanh nghiệp đang
sử dụng cho hoạt động kinh doanh Đồng thời cho biết trong kỳ phân tích, cứ 1 đồng giá trị TSCĐ đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trang 31S ức sản xuất của tài
s ản cố định =
Doanh thu thu ần
(1.16) Tài s ản cố định bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản cố định hoạt động tốt, đó là nhân tố góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hi ệu quả sử dụng VCSH
S ức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt dộng kinh doanh đồng thời cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư
của chủ doanh nghiệp Sử dụng mô hình Dupont để phân tích ta có:
Su ất sinh lời của VCSH
x
Doanh thu thu ần
x
T ổng tài sản bình quân
(1.18) VCSH bình
quân
Doanh thu thu ần T bình quân ổng tài sản
Phương trình được viết lại như sau:
Su ất sinh lời của
VCSH (ROE) =
T ổng tài sản bình quân
x
Doanh thu thu ần x L sau thu ợi nhuận ế (1.19) VCSH bình
quân
T ổng tài sản bình quân
Doanh thu thu ần
Khi đó ta thấy xuất hiện các chỉ tiêu tài chính một cách chặt chẽ, logic
Su ất sinh lời
c ủa VCSH
(ROE)
= T ổng tài sản bq/VCSH bq x
S ố vòng quay c ủa tài
Su ất sinh lời của tổng tài s ản (ROA) (1.21)
Trang 32Có thể khái quát như sau:
Trong đó:
+ ROS thể hiện khả năng sinh lời của doanh thu
+ Số vòng quay của tài sản cố định thể hiện hiệu suất sử dụng TSCĐ
+ Hệ số tài sản bình quân/VCSH bình quân thể hiện đòn bảy tài chính
Nhóm ch ỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán
Khi phân tích tình hình thanh toán cần liên hệ với đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, thời điểm phân tích, sắp xếp theo thứ tự
thời hạn thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, dài hạn theo theo thứ tự thời gian thanh toán như chưa đến hạn, đến hạn, quá hạn…
Cơ sở số liệu để phân tích tình hình thanh toán là Bảng cân đối kế toán
Thông thường, khi phân tích tình hình thanh toán, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
T ỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản nợ phải trả
T ỷ lệ các khoản phải thu so
v ới các khoản nợ phải trả =
T ổng các khoản phải thu
(1.22)
T ổng nợ phải trả
Nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1, chứng tỏ doanh nghiệp đảm
bảo đủ và thừa khả năng thanh toán, tình hình tài chính khả quan Trị số này càng
Su ất sinh lời của tổng
tài s ản (ROA)
Su ất sinh lời của
doanh thu (ROS)
Trang 33lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồi dào và tình hình tài chính khá vững chắc Ngược lại, trị số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đảm
bảo khả năng thanh toán Khi “hệ số khả năng thanh toán tổng quát” gần bằng 0 thì doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, không còn khả năng thanh toán
Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu của khách hàng
Chi tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản nợ phải thu của khách hàng quay được bao nhiêu vòng Tuy nhiên, đứng trên góc độ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp nên không thể lấy được chỉ tiêu “Tổng số tiền hàng bán chịu” trên báo cáo tài chính Do vậy, để phân tích số vòng luân chuyển các khoản phải thu, ta cần xem xét chỉ tiêu “Tổng số tiền hàng bán chịu” trên góc độ “Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được lấy trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu số 01 Có như vậy mới đảm bảo tính hợp lý của chỉ tiêu này khi phân tích báo cáo tài chính Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu “Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải thu của khách hàng” cho
biết mức độ hợp lý các khoản nợ phải thu của khách hàng và hiệu quả của việc thu
hồi công nợ
Th ời gian của 1 vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian bình quân thu hồi tiền hàng bán ra Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Th ời gian của 1 vòng quay
các kho ản nợ phải thu của
khách hàng
=
Th ời gian của kỳ phân tích
(1.25)
S ố vòng luân chuyển các khoản nợ
ph ải thu của khách hàng
Trang 34Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian của một vòng quay càng dài,
chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều
Phân tích kh ả năng thanh toán
Cơ sở số liệu để phân tích khả năng thanh toán dựa vào Bảng cân đối kế toán
là chủ yếu, bên cạnh đó còn dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích kh ả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn liên quan đến khả năng tạo tiền của doanh nghiệp Để phân tích nợ ngắn hạn, người ta thường phân tích các chỉ tiêu sau:
H ệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ đối với các khoản công nợ ngắn hạn
H ệ số khả năng
thanh toán nhanh =
Ti ền và các khoản tương đương tiền + các kho ản đầu tư tài chính ngắn hạn +
Ph ải thu của khách hàng (1.26)
T ổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào Tuy nhiên, nếu tình trạng này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Nếu chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công
nợ Nếu Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp quá kéo dài ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản
H ệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không
Trang 35Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này được xác định như sau:
H ệ số khả năng chuyển đổi của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản ngắn
hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành vốn
bằng tiền, chứng khoán dễ thanh khoản càng nhanh, góp phần nâng cao khả năng thanh toán Chỉ tiêu này được xác định như sau:
T ổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn
Phân tích kh ả năng thanh toán nợ dài hạn
H ệ số nợ dài hạn so với tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho tỷ trọng nợ dài hạn chiếm trong tổng nợ phải trả của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được xác định như sau:
H ệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chủ yếu tài trợ
từ vốn vay dài hạn, một phần thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, một
phần thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ dài
hạn trong tương lai Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trang 36H ệ số thanh toán tổng quát:
Chỉ tiêu này đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối
với các khoản công nợ Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, góp phần
ổn định hoạt động tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển
Thông thường các khoản vay dài hạn, nợ dài hạn của doanh nghiệp được đầu tư các tài sản cố định như nhà cửa, máy móc thiết bị, do vậy thời gian thu hồi vốn dài Để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối với các khoản công nợ dài hạn ta thường tính các chỉ tiêu cụ thể sau:
H ệ số thanh toán nợ dài hạn khái quát:
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này được xác định như sau:
H ệ số thanh toán nợ dài
H ệ số thanh toán lãi tiền vay dài hạn
H ệ số thanh toán lãi tiền
vay dài h ạn =
LN sau thu ế TNDN và chi phí lãi vay
(1.34) Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này càng cao, khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp là tốt,
và khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãi vay mà còn thanh toán nợ gốc vay, chứng tỏ tiền vay có hiệu quả
1.2.3.5 Các Quy ết định đầu tư tài chính
Quyết định đầu tư: là những quyếtđịnh liên quan đến tổng giá trị tài sản và
giá trị từng bộ phận tài sản (tài sảncố định và tài sản lưu động) Trong kế toán chúng ta đã quen với hình ảnh bảngcân đối tài sản của doanh nghiệp và quyết định
Trang 37đầu tư gắn liền với phía bêntrái bảng cân đối tài sản Quyết định đầu tư chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:
- Quyết định đầu tư tài sản lưu động: quyết định tồn quỹ,quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chínhngắn hạn…
- Quyết định đầu tư tài sản cố định: quyết định mua sắmtài sản cố định, quyết định đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu độngvà đầu tư tài sản cố định: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểmhoà vốn
Quyết định đầutư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định của tài chínhdoanh nghiệp bởi nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Một quyết định đầu tư đúngsẽ góp phần làm tăng giá trị doanh nghiệp, qua đó làm gia tăng giá trị tài sảncho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trịdoanh nghiệp dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp
1.2.4 Các nguyên tắc trong quản lý tài chính
Doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu
quả thì phải tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định Tuân thủ các nguyên tắc trong
quản lý tài chính sẽ góp phần đảm bảo cho doanh nghiệp có được tiềm lực tài chính
vững mạnh, thúc đẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp Về cơ bản công tác quản
lý tài chính của doanh nghiệp cần phải đảm bảo thực hiện những nguyên tắc sau:
- Một là tôn trọng pháp luật: Mọi loại hình doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì phải được Nhà nước cho phép và tuân thủ đúng luật pháp nước
sở tại Do đó tôn trọng luật pháp là nguyên tắc bắt buộc đối với mọi loại hình doanh nghiệp vì thế Nhà nước thông qua các công cụ quản lý vĩ mô của mình như luật pháp, các chính sách tài chính… để quản lý các doanh nghiệp cũng như quản lý công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích, sự công bằng cũng như thực hiện những trách nhiệm của mọi chủ thể trong nền kinh tế
- Hai là tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh: Hạch toán kinh doanh là nguyên tắc quan trọng nhất quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường Để thực hiện tốt nguyên tắc này doanh nghiệp cần đảm bảo lấy thu bù chi và đảm bảo có doanh lợi do đó các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và nắm
Trang 38chắc các chuẩn mực tài chính kế toán hiện hành, không ngừng cập nhật và đổi mới theo sự điều chỉnh của Bộ Tài chính để đảm bảo cho quá trình hạch toán kinh doanh
của doanh nghiệp phù hợp và tuân thủ các nguyên tắc hạch toán kế toán chung Tuân thủ nguyên tắc này công tác quản lý tài chính doanh nghiệp phải hướng vào các giải pháp như chủ động khai thác nguồn vốn, bảo toàn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, các quyết định đầu tư phải đảm bảo tuân theo những yêu cầu của thị trường
- Ba là đảm bảo luôn giữ chữ “tín” trong hoạt động tài chính: Trong kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính thì chữ “tín” là vô cùng quan trọng đối
với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài, ổn định thì phải thiết
lập và duy trì được mối quan hệ bền vững với các chủ thể khác trong nền kinh tế do
đó doanh nghiệp phải luôn tạo dựng và củng cố niềm tin của các đối tác như Nhà nước, bạn hàng, nhà cung ứng, khách hàng… Để đảm bảo giữ được chữ “tín” trong
hoạt động tài chính thì trước tiên doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện tốt và đầy
đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, luôn tôn trọng và đảm bảo các điều kiện hợp đồng, cam kết kinh doanh, hạn chế xảy ra “bội tín” đối với các đối tác và luôn đảm
bảo giữ vững uy tín trên thị trường
- Bốn là đảm bảo nguyên tắc an toàn và hiệu quả: Trong hoạt động quản lý
cũng như hoạt động quản lý tài chính các nhà quản lý luôn đứng trước những phương án lựa chọn Các phương án này có thể đưa lại những hiệu quả khác nhau
với mức độ rủi ro khác nhau, một phương án đem lại hiệu quả cao có khi lại phải đối mặt với rủi ro lớn Do đó các nhà quản lý tài chính phải luôn cân nhắc trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định của mình và luôn đảm bảo nguyên tắc là đảm bảo cho doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận cao nhất và ổn định
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải tuân thủ các nguyên tắc khác như: Nguyên tắc chi trả, nguyên tắc thị trường có hiệu quả, nguyên tắc giá trị thời gian
Trang 39nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
- Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần ra công chúng để tăng vốn điều lệ Đối với công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức là doanh nghiệp do cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là tổ chức kinh doanh do một tổ chức khác làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty bằng số vốn điều lệ
Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công
ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Tuy nhiên, loại hình công ty này cũng có hạn chế là các cá nhân không được phép thành lập loại hình công ty này, chỉ có một số chủ thể có tư cách pháp nhân như các tổ
chức chính trị xã hội, công ty cổ phần, công ty nhà nước… mới được thành lập công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo điều 65 Luật doanh nghiệp thì chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên
có các nghĩa vụ sau đây:
“1 Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ
và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty
2 Tuân thủ Điều lệ của công ty
3 Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản công ty Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
4 Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty
và chủ sở hữu công ty
Trang 405 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.”
Do đặc thù của ngành xây dựng công trình Thủy lợi là địa điểm thi công thay đổi theo từng công trình, hạng mục công trình và công việc được tiến hành ngoài
trời, chịu sự tác động trực tiếp của tự nhiên do đó công tác quản lý tài chính gặp nhiều khó khăn Quá trình thi công với khối lượng công trình lớn, thời gian thi công kéo dài do đó đòi hỏi có sự chuẩn bị tương đối tốt về nguyên vật liệu, thiết bị, Tài
sản công cụ, dụng cụ và thời gian cũng như về mặt kỹ thuật thi công
Việc đánh giá các chỉ tiên tài chính cũng làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty và khiến cho các tỷ số tài chính có khuynh hướng thay đổi bất thường Chẳng hạn như:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ thường tăng lên cao vì các công trình do quyết toán kéo dài từ phía các chủ đầu tư nên nếu sử dụng tỷ số vòng quay hàng tồn kho sẽ thấy công ty có vẻ hoạt động kém hiệu quả
+ Các khoản phải thu và phải trả tăng vì không thu được nợ từ các công trình vì phải chờ kiểm toán, thẩm định giá gây mất cân đối tài chính Việc trích lập
dựng phòng các khoản phải thu, phải trả sẽ gây tiềm ẩn lỗ, ảnh hưởng đến công tác đấu thầu
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.4 1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Theo tổ chức pháp lý của doanh nghiệp hiện hành, ở nước ta hiện có các loại hình thức doanh nghiệp chủ yếu sau:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp giữa các doanh nghiệp trên có ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận