1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH HIỆU QUẢ của AZITHROMYCIN và DOXYCYCLIN TRONG điều TRỊ BỆNH TRỨNG cá THÔNG THƯỜNG tại BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

105 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của kháng sinh azithromycin và doxycyclin trong điều trị trứng cá thông thường...24 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...27 2.1... Mụn trứng cá là một bệnh do nhiều t

Trang 1

TRỊNH THÁI PHƯƠNG

SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA AZITHROMYCIN VÀ DOXYCYCLIN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

TRỊNH THÁI PHƯƠNG

SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA AZITHROMYCIN VÀ DOXYCYCLIN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành: Da liễu

Mã số: 60720152

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Duy Hưng

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, các bác sỹ, các bạn đồng nghiệp vàgia đình

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:

- Ban giám hiệu, Bộ môn Da liễu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại họctrường Đại học Y Hà Nội

- Ban giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương đã tạo điều kiện cho tôitrong suốt quá trình học tập, thực hành và tiến hành nghiên cứu này

- PGS.TS Nguyễn Duy Hưng, người thầy đã luôn tận tìnhhướng dẫn,đóng góp nhiều ý kiến quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp đạtkết quả cao nhất

- Các thầy cô trong Bộ môn Da liễu đã hướng dẫn chỉ bảo và đóng góp chotôi nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Các cán bộ nhân viên Khoa Khám bệnh, phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnhviện Da liễu Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể học tập vàtiến hành thu thập số liệu thuận lợi

Xin cảm ơn các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã luôn sẵn lòng giúp đỡ,động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã động viên,giúp đỡ để tôi yên tâm trong quá trình học tập, trong suốt quá trình hoàn thànhluận văn

Bs: Trịnh Thái Phương

Trang 4

Tôi là Trịnh Thái Phương, học viên cao học khóa 24, Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Da liễu, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của Thầy PGS.TS.Nguyễn Duy Hưng

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãthực hiện tại Việt Nam

3 Toàn bộ bệnh nhân tham gia nghiên cứu được lấy từ Khoa khámbệnh - Bệnh viện Da liễu Trung ương Số liệu trong nghiên cứu được tiếnhành thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất, các số liệu đảm bảo trung thựckhách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của nơi cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luận về những cam kết này

Bs Trịnh Thái Phương

Trang 5

L-PCA L- pyrrolidone cacboxylic acid

ABA Anti- Bacterial-Adhesive- Agent Phức hợp chống bám dính

vi khuẩn SHBG Sexual Hormone Binding

Globulin

Globulin gắn Hormon sinh dục

DHT Dihydrotestosterone

IL-1α Interleukin-1 alpha

IL-8 Interleukin-8

IL-12 Interleukin-12

TNF-α Tumor necrosis factor alpha Yếu tố hoại tử u alpha

LH Luteinizing hormone Hormon tạo hoàng thể

ARNm Acid Ribonucleic

GAGS Global Acne Grading System Hệ thống phân độ trứng cá

toàn cầu

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương bệnh trứng cá 3

1.1.1 Đặc điểm của nang lông, tuyến bã 4

Trang 6

1.2.1 Trứng cá thông thường (Acne vulgaris) 10

1.2.2 Trứng cá mạch lươn (Acne conglobata) 11

1.2.3 Trứng cá sẹo lồi (Acne keloidalis) 12

1.2.4 Trứng cá kê hoại tử (Acne miliaris necrotica) 12

1.2.5 Trứng cá tối cấp (Acne fulminans) 13

1.2.6 Trứng cá do thuốc (Acne iatrogenic) 13

1.2.7 Trứng cá nghề nghiệp (Occupational acne) 14

1.2.8 Trứng cá trước tuổi thiếu niên (Childhood acne) 14

1.2.9 Các loại hình trứng cá khác 15

1.3 Đặc điểm lâm sàng của bệnh trứng cá thông thường 15

1.3.1 Tổn thương không viêm 16

1.3.2 Tổn thương viêm 17

1.4 Phân loại mức độ bệnh trứng cá 18

1.5 Điều trị bệnh trứng cá 19

1.5.1 Phác đồ điều trị bệnh trứng cá thông thường 20

1.5.2 Một số dạng thuốc được sử dụng trong điều trị trứng cá 20

1.5.3 Tác dụng của kháng sinh azithromycin và doxycyclin trong điều trị trứng cá thông thường 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.1.1 Đối tượng 27

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 27

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 28

2.2 Vật liệu nghiên cứu 29

Trang 7

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 31

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 31

2.3.3 Các biến số 32

2.3.4 Kỹ thuật thu thập dữ liệu 33

2.3.5 Tiến hành nghiên cứu 33

2.3.6 Đánh giá hiệu quả điều trị 35

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35

2.4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu 35

2.5 Khống chế sai số 36

2.6 Đạo đức nghiên cứu 36

2.7 Hạn chế cuả đề tài 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Một số đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh trứng cá thông thường 37

3.2 So sánh hiệu quả điều trị giữa hai nhóm nghiên cứu 42

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53

4.1 Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan 53

4.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 53

4.1.2 Tiền sử điều trị của bệnh nhân 57

4.1.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thông thường 57

4.2 Đánh giá hiệu quả điều trị của 2 nhóm nghiên cứu 59

4.2.1 Sự tương quan của 2 nhóm nghiên cứu trước điều trị 59

4.2.2 Sự thay đổi mức độ nặng bệnh theo phân loại Karen Mc Coy 2008 của 2 nhóm sau 4-8-12 tuần 60

Trang 8

4.2.6 Mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị sau 4 - 8 -12tuần 68

KẾT LUẬN 70 KHUYẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo trình độ học vấn 38

Bảng 3.3 Phân bố theo thời gian bị bệnh 39

Bảng 3.4 Tiền sử điều trị bệnh của các bệnh nhân 40

Bảng 3.5 Bệnh trứng cá với các yếu tố thuận lợi 40

Bảng 3.6 Vị trí tổn thương 41

Bảng 3.7 Các triệu trứng kèm theo 41

Bảng 3.8 Phân bố bệnh theo nhóm tuổi của nhóm so sánh 42

Bảng 3.9 Phân bố bệnh theo giới của 2 nhóm so sánh 43

Bảng 3.10 So sánh tổn thương trung bình trước điều trị của 2 nhóm 43

Bảng 3.11 So sánh tổn thương trung bình trước và sau 12 tuần điều trị nhóm AZI 44

Bảng 3.12 So sánh tổn thương trung bình trước và sau 12 tuần điều trị nhóm DOXY 44

Bảng 3.13 Bảng phân bố độ nặng của bệnh sau 12 tuần điều trị 45

Bảng 3.14 So sánh số lượng tổn thương viêm và tổn thương không viêm của 2 nhóm sau 4- 8- 12 tuầnđiều trị 47

Bảng 3.15 Hiệu quả giảm tổng tổn thươngsau điều trị 4, 8 và12 tuần của cả 2 nhóm 48

Bảng 3.16 Biểu hiện tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị .50 Bảng 3.17 So sánh mức độ hài lòng của bệnh nhân 2 nhóm sau 12 tuần điều trị 51

DANH M C S Đ Ụ Ơ

Trang 10

Sơ đồ 1.4: Sự tăng tiết chất bã 7

Sơ đồ 1.5: Sừng hóa cổ nang lông tuyến bã 8

Sơ đồ 1.6: Vai trò của vi khuẩn trong trứng cá 10

Trang 11

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp 39Biểu đồ 3.3 Phân bố mức độ nặng của bệnh 42Biểu đồ 3.4 Phân bố độ nặng của bệnh sau 4-8- 12 tuần điều trị của 2 nhóm 46Biểu đồ 3.5 Tổng tổn thương trung bình của 2 nhóm sau 4- 8- 12 tuần 47Biểu đồ 3.6 Hiệu quả đáp ứng tổn thương không viêm sau điều trị 12 tuần

của 2 nhóm 49Biểu đồ 3.7 Hiệu quả đáp ứng tổn thương viêm sau điều trị 12 tuần của 2

nhóm 49Biểu dồ 3.8 Mức độ hài lòng của bệnh nhân của cả 2 nhóm trong 12 tuần

điều trị 52

Trang 12

Hình 1.2 Trứng cá mạch lươn 11

Hình 1.3 Trứng cá sẹo lồi 12

Hình 1.4 Trứng cá kê hoại tử 13

Hình 1.5 Trứng cá sơ sinh 14

Hình 1.6 Các dạng tổn thương trong bệnh trứng cá 16

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trứng cá là một bệnh da phổ biến, đặc biệt là tuổi trẻ, ảnh hưởng đến85% thanh thiếu nhiên Bệnh hay gặp ở cả 2 giới, gặp ở nữ nhiều hơn namBệnh thường khởi phát sớm từ tuổi dậy thì từ 10 đến 17 tuổi ở nữ, 14 đến 19tuổi ở nam, tuy nhiên cũng có thể xuất hiện lần đầu ở 25 tuổi Bệnh có thể kéodài trong nhiều năm, gây giảm tự tin cho bệnh nhân dẫn đến ảnh hưởng chấtlượng cuộc sống và tổn hại về kinh tế Bệnh trứng cá được chia ra làm nhiềuthể lâm sàng khác nhau, trong đó trứng cá thông thường là hình thái lâm sànghay gặp nhất [1],[2],[3],[4]

Độ tuổi hay gặp từ 13 đến 25 tuổi Các biểu hiện lâm sàng của bệnh đadạng như nhân mụn (đầu trắng, đầu đen), sẩn viêm đỏ, mụn mủ, Vị trí thươngtổn hay gặp là mặt (má, trán, cằm), lưng, cổ ngực [1],[5],[6]

Mụn trứng cá là một bệnh do nhiều tác nhân phối hợp gây ra, bao gồm:Tăng tiết bã, dày sừng cổ tuyến bã, thâm nhiễm viêm, nhiễm vi khuẩn, kèmtheo các yếu tố liên quan khác thúc đẩy sự phát triển của bệnh như: thời tiết,thức ăn, thói quen sinh hoạt Bệnh không gây biến chứng nguy hiểm nhưngdiễn biến thường kéo dài, vị trí thương tổn ở vùng mặt là chủ yếu, dẫn đếnảnh hưởng về thẩm mỹ cũng như chất lượng cuộc sống của bệnh nhân[5], [4],[7]

Do có nhiều nguyên nhân nên điều trị mụn trứng cá phức tạp, đòi hỏinhiều loại thuốc điều trị phối hợp toàn thân và tại chỗ Kháng sinh từ lâu đãđược áp dụng trong điều trị Hiện nay nhóm Cycline và nhóm Macrolide làcác kháng sinh thường dùng trong điều trị Trứng cá Từ những năm 1948tetracyclin đã được áp dụng để điều trị trứng cá tuy nhiên thời gian điều trịkéo dài và có nhiều tác dụng không mong muốn [8] Doxycyclin là một kháng

Trang 14

sinh thuộc nhóm Cycline tuy nhiên trong các Cycline, doxycyclin ít độc vớigan hơn và có lợi thế trong cách dùng thuốc, vì nồng độ huyết tương tươngđương khi uống hoặc tiêm thuốc Doxycyclin cho thấy là lựa chọn tốt hơn sovới tetracyclin trong điều trị bệnh trứng cá thông thường [2] Azithromycin làkháng sinh thuộc nhóm Macrolides Theo Roun Huot và Nguyễn Tất Thắng(2010) azithromycin đã được đánh giá là có hiệu quả tốt hơn tetracyclin trongđiều trị bệnh trứng cá thông thường [9] Để đánh giá hiệu quả giữaazithromycin và doxycyclin trong điều trị bệnh trứng cá thông thường trên thếgiới đã có một số nghiên cứu như nghiên cứu của Davinder Parsad, RomaPandhi, R Nagpal và K.S Negi năm 2001 tại Ấn độ, nghiên cứu của S Kus,

D Yucelten và A Aytug năm 2005 tại Thổ nhĩ kỳ Tại Việt Nam hiện chưa cónghiên cứu nào về vấn đề này Nhằm đánh giá hiệu quả của 2 kháng sinh trên,tìm ra kháng sinh phù hợp trong điều trị bệnh trứng cá thông thường chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: "So sánh hiệu quả của azithromycin và

doxycyclin trong điều trị bệnh Trứng cá thông thường tại Bệnh viện Da liễu Trung ương" với 2 mục tiêu:

1 Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh trứng cá thông thường từ tháng 10/ 2016 đến tháng 6/ 2017.

2 So sánh hiệu quả giữa 2 kháng sinh azithromycin và doxycyclin trong điều trị trứng cá thông thường mức độ vừa.

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Thâm nhiễm viêm

- Yếu tố liên quan như thức ăn, stress, thời tiết, kinh nguyệt, thuốc bôi, uống

Trang 16

1.1.1 Đặc điểm của nang lông, tuyến bã

* Nang lông [3],[10],[12]

Sơ đồ 1.2: Giải phẫu nang lông

- Nang lông tơ: nằm rải rác toàn bộ cơ thể, trừ lòng bàn tay, lòng bànchân Nang lông tơ có kích cỡ nhỏ, nhưng tuyến bã có thể tích trữ lớn dẫn tớikích thước tuyến bã ở nang lông tơ có thể to hơn nang lông dài

- Nang lông dài: có ở đầu, cằm, nách, mu Những vị trí này lông mọctoàn bộ, tuyến bã quanh nang lông không phát triển bằng nang lông tơ

* Sinh lý tuyến bã nhờn

Tuyến bã nhờn được phân bố không đều trên toàn cơ thể Nửa ngườitrên giàu tuyến bã nhờn, đặc biệt lưng và ngực Tuyến bã nhờn có mật độ caotrên vùng da đầu, trán, má và cằm, ở những vị trí đó có thể đạt đến 400-900tuyến/cm² Ngược lại, chân, bụng, cánh tay có mật độ tuyến bã thấp hơn, cácvùng còn lại 100 tuyến/cm² Lòng bàn tay, chân không có tuyến bã [12],[13]

Trang 17

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc tuyến bã trong bệnh trứng cá

Tuyến bã nằm ở phía trên của nang lông gần mặt da Cấu tạo tuyến gồmmột khối đặc tế bào, chia ra nhiều thuỳ, có chung một ống bài xuất mở vàonang lông hoặc mở thẳng ra mặt da Tuyến bã được tìm thấy khắp cơ thể, trừlòng bàn chân tay, tuyến tiết ra chất bã nhờn thông qua một ống dẫn đổ vàonang lông sau đó đổ ra ngoài, trên mặt da Tuyến bã ở niêm mạc thì bài xuấtthẳng lên bề mặt niêm mạc như tuyến Tyson hoặc tạo thành các hạt FordyceSpot [14],[2] Bệnh nhân bị mắc trứng cá đều có tăng tiết bã nhờn, nhữngngười bị nặng thì tuyến bã nhờn lớn hơn và tiết nhiều hơn

Thành phần chất bã nhờn gồm các chất béo dưới dạng ester hỗn hợp,không có các acid béo tự do Thành phần chất bã đặc hiệu theo loài, ởngười gồm các chất sau:

- Triglyceride và axit béo chiếm tỷ lệ chủ yếu 40 - 60%

Trang 18

1.1.2 Tăng tiết chất bã

Bằng thực nghiệm, người ta đã chứng minh rằng: Hoạt động tiết bãkhông phụ thuộc vào sự điều hoà của hệ thống thần kinh Hoạt động bài tiếtchất bã có sự biến đổi liên quan với các hormon, đặc biệt là hormon sinh dụcnam (androgens)

Vai trò quan trọng của nội tiết tố androgen trong hoạt động của tuyến

bã nhờn và trong sinh bệnh học của mụn trứng cá đã được xác định Cáctuyến bã nhờn phản ứng ở mức độ khác nhau với nồng độ nội tiết tốandrogen lưu hành, được sản xuất bởi tuyến sinh dục và tuyến thượng thận.Ngoài ra, tuyến bã còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như di truyền,kích thích Tuyến bã hoạt động mạnh lúc mới sinh do angdrogen của mẹtruyền qua rau thai hoạt hoá, sau đó gần như bất hoạt ở trẻ em từ 2-6 tuổi.Tuyến bã hoạt động trở lại từ 7 tuổi, phát triển mạnh ở tuổi dậy thì, giảmtiết ở tuổi 60-70 đối với nam, đối với nữ giảm ở độ tuổi 50 Hoạt động củatuyến bã theo nhịp ngày đêm: tuyến bã hoạt động mạnh và bài tiết nhiềuchất bã nhất là cuối giờ sáng và đầu giờ chiều, giảm tiết chất bã nhất vàocuối giờ chiều và tối [12],[15]

1.1.3 Bệnh sinh trứng cá

* Tăng tiết chất bã và vai trò của chất bã:

Trong bệnh trứng cá, chất bã được bài tiết quá nhiều Hoạt động bài tiếtcủa tuyến bã có liên quan chặt chẽ với các hormon, trong đó quan trọng làhormon sinh dục nam, đặc biệt là testosteron Các hormon này làm phát triển,giãn rộng, tăng thể tích tuyến bã, kể cả các tuyến bã không hoạt động, kíchthích tế bào tuyến bã hoạt động mạnh, dẫn tới sự bài tiết chất bã tăng lên rấtnhiều so với bình thường Bên cạnh đó, sự bài tiết chất bã còn chịu tác động

Trang 19

của một số yếu tố: di truyền, các stress, thời tiết Trong bệnh trứng cá, chất

bã tăng tiết một cách quá mức do các yếu tố sau:

+ Tăng hormon sinh dục nam (testosteron, ehydroepiandrosteron ).+ Tăng việc gắn testosteron vào các thụ thể của tuyến bã

+ Tăng hoạt động của men 5α-reductase

+ Lượng SHBG (Sexual Hormone Binding Globulin) trong máugiảm, dẫn đến lượng testosteron tự do đi đến tế bào tuyến bã tăng nhiềuhơn [3],[5],[6]

Sơ đồ 1.4: Sự tăng tiết chất bã

* Sừng hoá cổ nang lông tuyến bã

Quá trình sừng hoá cổ nang lông tuyến bã chịu tác dụng của một số yếutố: Dihydrotestosteron, thiếu hụt acid linoleic, tăng acid béo tự do ở tuyến bã,

vi khuẩn, và yếu tố di truyền

Dihydroepiandrosteron (DHEA) dưới sự tác dụng của enzyme Hydroxysteroid dehydrogenase và enzyme 17β-Hydroxysteroiddehydrogenasebiến đổi thành testosterone Enzym 5α-reductase biến đổi thànhDihydro-testosterone (DHT) DHT là thành phần hormone sinh dục nam giữa

Trang 20

3β-vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh trứng cá DHT kích thích tuyến bã làmtuyến bã giãn rộng, đồng thời cũng kích thích tế bào tuyến bã tăng cường sảnxuất các chất bã nhiều hơn so với bình thường

Trong bệnh trứng cá, acid béo tự do tăng, vai trò quan trọng là hoá ứngđộng quá trình viêm trực tiếp, kích thích làm tăng sự sừng hoá và gây xơ hoá

cổ tuyến bã Chính acid béo tự do tăng kết hợp với sự có mặt của vi khuẩn cómen phân huỷ chất bã bị ứ trệ góp phần làm bệnh nặng thêm

Sự sừng hoá cổ nang lông còn liên quan đến sự hoạt động và hiện diệncủa interleukin-1 alpha (IL-1α) và các cytokin khác Các yếu tố này làm choquá trình sừng hoá ở cổ nang lông tuyến bã với nhịp độ luân chuyển tế bàotăng, tạo ra khối sừng ở cổ nang lông làm hẹp đường thoát chất bã lên mặt da,thậm chí gây bít tắc hoàn toàn Chất bã bị ứ đọng không được bài tiết lên mặt

da hoặc đào thải không hết Cùng lúc, là sự thay đổi trong bản mẫu của quátrình sừng hoá trong lòng nang lông Ở đáy phễu nang lông, chất sừng trở nênđông đặc hơn, các hạt dẹt hình lá thưa thớt, các hạt sừng trong suốt tăng lên,một số tế bào có chứa chất vô định hình là chất mỡ được tạo ra trong quá trìnhsừng hoá Kết quả tuyến bã bị giãn rộng, chứa đầychất bã, dẫn tới hình thànhnhân trứng cá [2],[6],[16],[17],[18]

DHEA

Thiếu acid lenoic

Acid béo tự do

Tăng hoạt động IL-1α

Sừng hóa cổ nang lông

tuyến bã

Di truyền

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Sừng hóa cổ nang lông tuyến bã

* Vai trò của vi khuẩn trong nang lông

Trong nang lông có Propionibacterium acnes (P.acnes) còn gọi

Corynebacterium acnes, là một loại trực khuẩn có tính chất đa dạng và kị khí.

Bình thường trong độ tuổi từ 11- 14 và 16 - 20 không tìm thấy P acnes ở những

người không bị trứng cá Ngược lại, ở những bệnh nhân trứng cá trung bình có

khoảng 114.800 P.acnes/cm² Bằng sinh hoá và huyết thanh học, loại vi khuẩn này được phân thành hai nhóm: P.acnes (trước đây gọi là Corynebacterium typ1)

và Propionibacterium grannulosum (P grannulosum - trước đây gọi là

Corynebacterium typ 2) Các vi khuẩn P grannulosum chủ yếu gặp ở phần nang

lông với số lượng rất ít [19],[20]

Một số nghiên cứu đã thể hiện vai trò gây bệnh của vi khuẩn trong bệnhtrứng cá như Năm 2005, tại Iran, Parvin Hassanzadeh và cộng sự đã nuôi

cấy Propionibacterium acnes (P.acnes) ở 100 học sinh bị mụn trứng cá, xác

định được tỷ lệ 33% [21] Ở Việt Nam, năm 2012 trong nghiên cứu của bác sĩNguyễn Thanh Hùng đã nuôi cấy và xác định được tỷ lệ 48,3% (42/87) nhiễm

P.acnes [22] Ngoài các vi khuẩn trên, người ta còn thấy một số nấm

menPityrosporum ovale ở trong một số nang tuyến bã [22],[23].

Vi khuẩn P acnes có khả năng phân hủy lipid, giải phóng acid béo tự

do gây viêm mạnh Điều này đã được chứng minh trong thực nghiệm bằng

cách tiêm P acnes sống vào trong các nang chứa đựng toàn acid béo đã este

hoá Sau khi tiêm, các nang này bị vỡ, các tổ chức xung quanh bị viêm tấy

nhiều Ngược lại, nếu tiêm các P acnes chết vào các nang nói trên thì thấy hiện tượng viêm không đáng kể Thậm chí khi tiêm trực tiếp P acnes vào

trung bì cũng chỉ gây viêm nhẹ hoặc trung bình Thí nghiệm đã chứng minh

rằng men lipase của P acnes sống đã phân huỷ lipid, giải phóng acid béo tự

do, gây viêm rõ rệt ở tổ chức dưới da [15],[24]

Trang 22

Bạch cầu đơn nhân

Lipid chất bã IL-8, IL-12, TNF-α

Acid béo tự do VIÊM

Sơ đồ 1.6: Vai trò của vi khuẩn trong trứng cá

1.2 Các thể lâm sàng của bệnh trứng cá

1.2.1 Trứng cá thông thường (Acne vulgaris)

Là thể rất phổ biến ở thanh thiếu niên nam nữ, từ 13 đến 25 tuổi, về saubệnh giảm dần và cuối cùng khỏi [25] Ở nữ giới, đôi khi bệnh lại tiếp diễnthành trứng cá đỏ hoặc trứng cá kê khi bệnh nhân ở tuổi trên dưới 40 [16]

Các thương tổn khu trú đặc biệt ở vùng da mỡ như ở mặt (má, trán,cằm), ở vùng giữa ngực, lưng, vai Đôi khi gặp nhân trứng cá ở vành tai, bọc

ở ống tai

Tổn thương rất đa dạng: nhân trứng cá, sẩn nang lông, sẩn mụn mủ,mụn mủ, u viêm tấy, áp xe trung và hạ bì Các thương tổn này không phảithường xuyên kết hợp với nhau và có đầy đủ trên một bệnh nhân

Trang 23

Hình 1.1 Trứng cá thể thông thường

1.2.2 Trứng cá mạch lươn (Acne conglobata)

Bệnh gặp chủ yếu ở đàn ông, bắt đầu sau tuổi dậy thì và tiếp tục kéo dàilâu hơn trong những năm về sau Thương tổn thường ở ngực, mặt, lưng, vai

và sau cổ Ngoài ra, còn thấy ở mông và tầng sinh môn Tổn thương bắt đầubằng mụn mủ ở nang lông, tiến triển to dần và loét rất đặc biệt Các ổ mủnông và sâu, có khi rất to, cục viêm thành cụm 2-3 cái, đi vằn vèo thành hanghốc với nhiều lỗ rò, nhiều cầu da, nhiều đảo xơ Thương tổn thường có dịchmàu vàng nhầy dạng sợi hoặc lẫn máu Sau khi rạch và dẫn lưu dịch lại đầytrở lại nhanh Bệnh tiến triển lâu dài, rất dai dẳng, khó chữa[11]

Trang 24

Hình 1.2 Trứng cá mạch lươn

1.2.3 Trứng cá sẹo lồi (Acne keloidalis)

Loại trứng cá này chủ yếu gặp ở đàn ông, khu trú ở gáy, vùng rìa tóc,ngực lưng Đầu tiên xuất hiện các thương tổn viêm nang ở gáy, sắp xếp thànhđường thẳng hoặc vằn vèo Dần dần thương tổn tiến triển biến thành nhiều củ

xơ hoặc dải xơ phì đại, gồ lên mặt da trông giống như sẹo lồi, trên bề mặt cómột vài mụn mủ riêng rẽ Tiến triển lâu dài, cuối cùng tự xẹp thành sẹo phẳng

và trụi tóc vĩnh viễn

Hình 1.3 Trứng cá sẹo lồi

1.2.4 Trứng cá kê hoại tử (Acne miliaris necrotica)

Còn gọi là trứng cá hoại tử của Boeck do tụ cầu vàng gây nên

Hoại tử là đặc điểm của loại trứng cá này và nguyên nhân có thể là do

sự mẫn cảm của người bệnh đối với vi khuẩn Bệnh thường gặp ở nam giới.Thương tổn khu trú một cách đối xứng ở trán, ở thái dương, rìa tóc Đầu tiên

là sẩn nang lông màu hồng, thường có ngứa và nhanh chóng biến thành mụn

mủ mầu ngả nâu, bám rất chắc, xung quanh có một bờ viêm tấy mầu hồng.Dưới vẩy là một ổ loét nhỏ, sau để lại sẹo lõm tồn tại vĩnh viễn

Trang 25

Hình 1.4 Trứng cá kê hoại tử

1.2.5 Trứng cá tối cấp (Acne fulminans)

Là thể hiếm gặp của trứng cá nặng, xuất hiện đột ngột ở bệnh nhân namtuổi thanh thiếu niên, có tiền căn mụn trứng cá Hình ảnh lâm sàng giống mụntrứng cá cụm, có rất nhiều nốt viêm trên thân mình, lưng, ngực, không có ởmặt, các nốt lớn hoặc các mảng viêm, tạo thành vết loét đau với bờ nhô caobao quanh các mảng hoại tử xuất tiết, lành để lại sẹo Toàn thân có thể sốt,gan lách to, thiếu máu, viêm đa khớp Đau xương có thể liên quan đến tiêuxương vô trùng, viêm xương tủy xương đa ổ vô trùng Thể này cần có phươngpháp điều trị đặc biệt [22],[25],[26]

1.2.6 Trứng cá do thuốc (Acne iatrogenic)

Có nhiều loại thuốc gây phát sinh, phát triển bệnh trứng cá Cáchormon androgen làm tăng hoạt động và phì đại tuyến bã, các steroid gâysừng hoá nang lông và bít tắc cổ nang lông, các halogen (muối iod vàbrom) có trong các muối điều trị bệnh tuyến giáp, thuốc long đờm, thuốcđiều trị hen, thuốc cản quang, phenobacbital, cyclosporin, cimetidin đều

có thể gây bệnh trứng cá Tuy nhiên, khi ngừng thuốc một thời gian các tổnthương bệnh trứng cá sẽ hết [27],[28]

Trang 26

1.2.7 Trứng cá nghề nghiệp (Occupational acne)

Do môi trường làm việc gây nên, bệnh nhân tiếp xúc với dầu mỡ, hắc ínbụi than, bụi mốc liên tục trong nhiều năm (như công nhân sửa chữa máymóc, hầm lò ) Bệnh biểu hiện là các nhân, sẩn, mụn mủ và nang như trứng

cá thông thường khu trú ở vùng da hở [29]

1.2.8 Trứng cá trước tuổi thiếu niên (Childhood acne)

Thể này được phân thành 3 loại sau

- Trứng cá sơ sinh: xuất hiện trong 4 tuần đầu sau đẻ, bé trai hay bị hơn

bé gái do nội tiết tố progesteron ở mẹ truyền sang Tổn thương có thể tồn tạitrong vài tuần rồi tự khỏi không để lại dấu vết gì

Hình 1.5 Trứng cá sơ sinh

- Trứng cá tuổi ấu thơ: xuất hiện từ tháng thứ hai sau đẻ, cũng có thể là

do trứng cá sơ sinh tồn tại dai dẳng Trứng cá loại này có thể kéo dài thànhtrứng cá tuổi thiếu niên

- Trứng cá tuổi thiếu niên: nguyên nhân từ trứng cá trẻ em tồn tại daidẳng Yếu tố gia đình đóng vai trò quan trọng [11],[30]

Trang 27

1.2.9 Các loại hình trứng cá khác

- Trứng cá trước chu kỳ kinh nguyệt: tổn thương là những sẩn mủ, có từ5-10 tổn thương, xuất hiện trước khi có kinh một tuần, thường là doLuteinizing hormone (LH) ở đỉnh cao kích thích tổ chức đệm của buồng trứngtiết androgen

- Trứng cá do mỹ phẩm: thường gặp ở phụ nữ tuổi 25-30, do dùngcác mỹ phẩm không thích hợp hoặc có thói quen sử dụng quá nhiều kembôi mặt, dầu làm ẩm da, kem chống nắng [16],[11],[27] Tổn thương đồngđều, đứng sát nhau

- Trứng cá do yếu tố cơ học: thường gặp ở những cô gái trẻ, do có yếu

tố tâm lý lo lắng hay nặn bóp, cào xước tổn thương làm cho bệnh trứng cánặng hơn, kết quả để lại các vết sẹo thâm và sẹo teo da

- Trứng cá nhân loạn sừng gia đình: là do rối loạn di truyền trội, vớiđặc điểm có nhiều nhân ở mặt, thân mình, các chi, có thể có sẩn đỏ, mụnnước, sau khi khỏi để lại sẹo sâu như hố băng, có khi xuất hiện đến giữatuổi 40 Mô bệnh học thấy tiêu gai và tế bào loạn sừng ở trong thành củacác lỗ chân lông [15]

- Trứng cá vùng nhiệt đới: loại trứng cá này có đặc điểm là tổn thươngnang lớn, đa dạng ở ngực, lưng và mông Bệnh xuất hiện ở vùng nhiệt đới vàomùa hè khi thời tiết nóng ẩm

1.3 Đặc điểm lâm sàng của bệnh trứng cá thông thường

Bệnh trứng cá thông thường chủ yếu gặp ở nam, nữ tuổi vị thành niên

và trưởng thành Tiến triển của bệnh thường giảm, thậm chí khỏi hẳn sau tuổi25-30 Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều yếu tố tác động như thuốc bôi,thuốc uống, thức ăn, tác động cơ học, vấn đề tâm lý cũng làm bệnh tiến triểnkéo dài hay chuyển sang các thể nặng khác Lâm sàng của bệnh rất đa dạng,

Trang 28

có thể là nhân trứng cá, sẩn đỏ, sẩn mụn mủ, mụn mủ, cục, nang viêm tấy đỏ,

có thể áp xe nông sâu Dựa trên lâm sàng người ta chia tổn thương cơ bản củabệnh trứng cá thông thường ra làm hai loại: Tổn thương không viêm và tổnthương viêm

Hình 1.6: Các dạng tổn thương trong bệnh trứng cá

1.3.1 Tổn thương không viêm

- Nhân mở hay nhân đầu đen: tổn thương là những kén bã (chất lipid)kết hợp với những lá sừng của thành nang lông nổi cao hơn mặt da, làm chonang lông bị giãn rộng Do hiện tượng oxy hoá chất keratin nên đầu nhântrứng cá bị đen lại tạo thành những nốt đen hơi nổi cao Loại nhân trứng cánày có thể tự thoát ra tự nhiên, ít gây tổn thương trầm trọng, tuy nhiên cũng

có thể bị viêm và thành mụn mủ trong vài tuần Chích nặn sẽ lấy được nhân

có dạng giống trứng của cá mầu trắng ngà

- Nhân kín hay nhân đầu trắng: loại tổn thương này có kích thướcnhỏ hơn nhân đầu đen, thường mầu trắng hoặc hồng nhạt, hơi gồ cao vàkhông có lỗ mở trên mặt da Tổn thương này có thể tự biến mất hoặcchuyển thành nhân đầu đen, những loại trứng cá này thường gây ra viêm

Trang 29

tấy ở nhiều mức độ khác nhau.

1.3.2 Tổn thương viêm

Tuỳ thuộc vào tình trạng viêm nhiễm, trên lâm sàng biểu hiện nhiều hìnhthái tổn thương khác nhau Đặc điểm chung của loại tổn thương này là viêmnhiễm ở vùng trung bì với các biểu hiện là sẩn viêm, mụn mủ, cục, nang

* Sẩn viêm đỏ

Các nang lông bị giãn rộng và bít chặt lại, vùng kế cận tuyến bã xuấthiện phản ứng viêm nhẹ Bệnh xuất hiện những đợt sẩn đỏ hình nón, gồ lênmặt da, sờ thấy được, mềm hơi đau gọi là trứng cá sẩn

* Mụn mủ

Sau khi tạo sẩn, một số sẩn có mụn mủ ở trên tạo thành trứng cá sẩnmụn mủ, mụn mủ sẽ khô đét lại hoặc vỡ ra, đồng thời sẩn cũng xẹp xuống vàbiến mất Đó là trứng cá mụn mủ nông

có thể là sẹo teo tạo vết lõm sâu, cũng có thể là sẹo lồi hoặc sẹo quá phát[31]

Ngoài các tổn thương trên, ở những bệnh nhân trứng cá thông thường,người ta còn thấy có tình trạng da mỡ với các biểu hiện da mặt nhờn, bóng

Trang 30

mỡ, các lỗ chân lông giãn rộng, rụng tóc da dầu.

1.4 Phân loại mức độ bệnh trứng cá

Bệnh trứng cá là một bệnh khá phổ biến ở cộng đồng, cho đến nay có khánhiều cách phân loại mức độ bệnh trứng cá Một số tác giả dựa vào số lượng tổnthương và đặc điểm tổn thương trứng cá để phân mức độ bệnh theo giáo trìnhcủa Học Viện Quân y (2001) [32] chia làm 3 mức độ:

- Tại mỗi vùng các loại tổn thương được cho điểm tùy theo độ nặng:không có tổn thương 0 điểm; nhân trứng cá = 1 điểm; sẩn = 2 điểm; mụn

mủ = 3 điểm; cục/bọc = 4 điểm

Số điểm của mỗi vùng được cho theo loại tổn thương có số điểm caonhất và nhân với chỉ số điểm của từng vùng Điểm số GAGS sẽ bằng tổng sốđiểm của 6 vùng [2]

Độ nặng của bệnh được phân thành:

Trang 31

- Điều trị trứng cá đã có nhiều tiến bộ trong những năm gần đây Vấn

đề là người thầy thuốc phải biết lựa chọn loại thuốc nào để cho phù hợp.Hơn nữa, bệnh nhân phải được giải thích một cách rõ ràng về bệnh tật để

Trang 32

họ sử dụng thuốc một cách phù hợp, không tự ngừng điều trị, không tự làmcho thương tổn nặng thêm (như thói quen nặn bóp), cần phải cho họ biếtrằng trứng cá không phải là bệnh thoáng qua, không thể chữa khỏi trongvòng vài tuần mà sẽ kéo dài trong nhiều năm, có thể sau tuổi trưởng thành.Sau khi đã điều trị ổn định, bệnh nhân cần phải điều trị duy trì với mộtphương thức nhất định [33].

- Cho tới nay nhiều hội thảo trong nước cũng như trên thế giới đã đưa

ra các phác đồ điều trị theo từng giai đoạn, thể bệnh Tuy nhiên, các phác đồđều dựa trên 4 nguyên tắc chính được đặt ra

 Điều chỉnh những thay đổi về sự sừng hóa của nang lông

 Làm giảm các hoạt động của tuyến bã nhờn

Làm giảm sự phát triển của vi trùng, đặc biệt là P.acnes, ức chế sự sản

xuất các sản phẩm viêm nhiễm ngoại bào, thông qua việc ức chế sựphát triển của vi khuẩn

 Hạn chế và chống viêm

Ngoài ra có thể điều trị các di chứng sau khi đã khỏi bệnh trứng cá

1.5.1 Phác đồ điều trị bệnh trứng cá thông thường [10]

- Bôi retinoid với kháng sinh

Hoặc BP

- Uống Isotretinoin và kháng sinh hoặc liệu pháp hormon

Trang 33

Benzoyl Peroxide (BP)

1.5.2 Một số dạng thuốc được sử dụng trong điều trị trứng cá

* Thuốc bôi tại chỗ

+ Retinoid

Hoạt hóa và ức chế quá trình sao chép gen, làm thay đổi các yếu tố cóliên quan đến sự tăng sinh, tình trạng viêm, sự sản xuất chất bã nhờn, làmgiảm sự hình thành nhân trứng cá và làm giảm sự gắn kết của các tế bào sừngtrong nhân trứng cá Do đó, có tác dụng làm giảm sự tắc nghẽn của nang lông,

có tác dụng giải quyết nhân trứng cá và các tổn thương viêm Thời gian điềutrị trong vòng 3 tháng có thể cho kết quả đáng kể

Tác dụng không mong muốn: Khô da, kích thích da, hồng ban tróc vảy,tăng mụn trứng cá tạm thời trong 2 - 3 tuần đầu điều trị.Thuốc được bôi vàobuổi tối, kết quả rõ nhất sau 6 tuần điều trị

Retinoid có 3 dẫn chất thường dùng là tretinoin, adapalene, tazarotene

- Tretinoin: có tác dụng tiêu nhân mụn và ngăn sự hình thành nhân mụntrứng cá Tác dụng không mong muốn là gây khô da, kích thích da, tróc vẩy

da, tăng mụn trứng cá tạm thời

- Adapalene: là một hợp chất dạng retinoid đã được chứng minh là cóhoạt tính kháng viêm in vivo và in vitro; bền vững với oxygen và ánh sáng vàkhông có phản ứng về mặt hóa học Cơ chế hoạt động của adapalene, giống nhưtretinoin, là gắn kết vào các thụ thể acid retinoic đặc hiệu của nhân, nhưng kháctretinoin ở chỗ không gắn vào protein của thụ thể trong bào tương

Adapalene có ưu điểm hơn các retinoid trong thử nghiệm kháng viêmtiêu chuẩn cả in vitro và in vivo Cơ chế của nó là ức chế các đáp ứng hóa ứngđộng và hóa tăng động của bạch cầu đa nhân ở người và cả sự chuyển hóabằng cách lipoxide hóa acid arachidonic thành các chất trung gian tiền viêm

Trang 34

Đặc tính này đã gợi ý rằng thành phần viêm qua trung gian tế bào của mụntrứng cá có thể bị adapalene tác động Các nghiên cứu ở người đã cho nhữngbằng chứng lâm sàng về việc adapalene dùng trên da có hiệu quả trong giảmbớt phần viêm của mụn trứng cá (sẩn và mụn mủ).

Adapalene có thể gây ra tác dụng phụ Các triệu chứng sau đây có thểgặp trong 2-4 tuần điều trị đầu tiên như: đỏ da; tróc vảy da; khô da; rát hoặcđau nhói da; ngứa da

- Tazarotene: theo một khảo sát tại Mỹ (2003) so sánh hiệu quả giữaTazarotene và Adapalene cho thấy Tazarotene có tác dụng nhanh và mạnh hơnAdapalene và tác dụng không mong muốn như nhau [34]

+ Benzoyl peroxide

Đây là dạng thuốc bôi rất phổ biến trong điều trị trứng cá trong nhiều nămnay, có tác dụng chống vi khuẩn và làm giảm sự thuỷ phân triglyceride, tác dụngchống viêm, và đặc tính phân huỷ nhân trứng cá Có thể xảy ra khô da, viêm datiếp xúc kích ứng, và viêm da tiếp xúc dị ứng, nhưng với tỉ lệ rất thấp

có khuynh hướng làm giảm kích thích da Những thuốc này có tác dụngkìm khuẩn cũng như có hiệu quả chống viêm trực tiếp thông qua ức chế sựhóa hướng động của bạch cầu Những kháng sinh tại chỗ khác

Trang 35

nhưmetronidazol, những hợp chất có chứa sulfur thì cũng hữuích trong điều trị mụn trứng cá nhất là trong mụn trứng cá đỏ.

* Thuốc dùng toàn thân

+ Kháng sinh:

Kháng sinh được sử dụng để làm giảm số lượng vi khuẩn (P.acnes) hiện

diện trên da và nang lông tuyến bã Bên cạnh tác dụng kháng khuẩn,nhiều loạikháng sinh còn có tác dụng kháng viêm, ức chế các chất trung gian gây viêm

do P.acnes gây ra và ức chế hiện tượng hóa hướng động bạch cầu Các kháng

sinh thường được dùng trước đây là Cyclines, nhóm Macrolides vàTrimethoprime-sulfamethoxasole Sự lựa chọn kháng sinh tùy thuộc vào khảnăng thấm vào cơ quan đích, do đó những kháng sinh có tính ưa lipid được ưutiên sử dụng [35]

- Các Cyclines là những thuốc kìm khuẩn, có khả năng ức chế sự tổng hợpprotein, một quá trình cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn Ngoài ra chúngcòn có khả năng chống viêm bằng cách ức chế hóa hướng động bạch cầu, ức chếthực bào, gia tăng sự bài tiết của các cytokine chống viêm IL-10 [36]

Các tác dụng ngoại ý muốn có thể gặp ở nhóm này như buồn nôn vàkhó chịu vùng thượng vị Tiêu chảy có thể xảy ra nhưng ít gặp Tăng cảm ứngvới ánh sáng có thể gặp với tất cả các loại trong nhóm này Chóng mặt và hoamắt là những triệu chứng của hệ thần kinh thường chỉ xảy ra đối vớiminocyclin và đây có thể xem là bất lợi chính của thuốc này

- Kháng sinh nhóm Macrolides có phổ kháng khuẩn rộng, hấp thu tốtqua đường uống, hòa tan trong lipid, thâm nhập tốt vào dịch cơ thể và các cấutrúc của da Tác dụng của chúng có thể kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn Tác dụngngoại ý muốn của kháng sinh này thường là kéo dài sóng QT, các rối loạnđường tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.Viêm đại tràng giả mạc có

Trang 36

thể xảy ra ở nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng thậm chí có thể đe dọa tính mạng[37].

- Trimethoprim- sulfamethoxazole là loại kháng sinh đã từng được sửdụng thay thế khi thất bại trong điều trị mụn trứng cá với Cyclines hoặc nhómMacrolides Chúng được hấp thu tốt bằng đường uống và bài tiết qua thận.Kháng sinh này hòa tan trong lipid và dễ dàng được tìm thấy rộng rãi ở cácdịch và mô trong cơ thể Tuy nhiên, do tác dụng ngoại ý muốn khá trầm trọng,

sự sử dụng các thuốc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng và ngày nay hiếm khiđược dùng [37]

+ Điều trị bằng hormon

Có 4 nhóm hormon được sử dụng để điều trị trứng cá

- Các hormon đối kháng androgen (Spironolactone, Flutamide,Cyproterone acetate) Nhóm này tác động vào sự bài tiết tuyến bã

- Các loại thuốc tránh thai: làm cho buồng trứng giảm sản xuất androgen

- Thuốc ức chế enzyme (5-reductase)

- Hormon kháng Androgen trên thực tế cũng rất ít tác dụng do đó chỉ cótác dụng hỗ trợ điều trị [16],[15],[34]

+ Isotretinoin

Sau hai thập niên nghiên cứu về retinoid, isotretinoin vẫn

là điều trị được lựa chọn đối với những ca mụn trứng cá khángtrị và thể nặng Isotretinoin có tác dụng ức chế sự sản xuấttuyến bã, và cũng như các retinoids khác nó cũng thúc đẩyquá trình tiêu sừng

Tác dụng phụ thường gặp là da, môi, mũi, mắt khô, chàm

cũng hay gặp nhất là ở mặt gấp bàn tay và cẳng tay Chú ý

năng gan, thận, lipid trước và sau khi điều trị Bất lợi chính

Trang 37

gây quái thai, vì thế chỉ được có con sau khi ngưng thuốc 1tháng.

1.5.3 Tác dụng của kháng sinh azithromycin và doxycyclin trong điều trị trứng cá thông thường

* Azithromycin

Azithromycin là một kháng sinh có hoạt phổ rộng thuộc nhómMacrolide Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom50s của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng Azithromycin sau khi uống được phân bố rộng rãi trong cơ thể, sinh khảdụng khoảng 40% Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh huyết tương đạt đượctrong vòng 2-3 giờ, thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng khôngbiến đổi Thời gian bán thải ở huyết tương tương đương thời gian bán thảitrong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2 - 4 ngày

Trong điều trị bệnh trứng cá thông thường theo một số nghiên cứu trênthế giới như Fernandez‐Obregon và cộng sự (2000), Kanynetz R (2002) chothấy azithromycin có hiệu quả rất tốt [38],[39]

Các tác dụng không muốn có thể gặp: buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đaubụng, đau đầu, nhịp tim nhanh, hoa mắt, ngất xỉu, phát ban, nổi mề đay, ngứa,thở khò khè/ khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay,chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, lở loét miệng, tiêu chảy nặng(chảy nước hoặc phân có máu) có thể kèm hoặc không kèm sốt và đau dạ dày(có thể kéo dài > 2 tháng sau khi ngừng thuốc), vàng da hoặc mắt, mệt mỏiquá mức, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, thiếu năng lượng, ăn mất ngon,đau ở phần trên bên phải dạ dày, triệu chứng giống cúm, nước tiểu có màusẫm, rộp da hoặc lột da, yếu cơ bất thường hoặc khó kiểm soát cơ bắp

* Doxycyclin

Doxycyclin là kháng sinh thuộc nhóm Cycline, là kháng sinh phổ rộng,

có tác dụng kìm khuẩn Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào

Trang 38

tiểu đơn vị 30S và có thể cả với 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốccũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương Doxycyclin có phạm vi khángkhuẩn rộng với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả vớimột số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng với thành tế bào.

Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); hấpthu giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa Có thể uống doxycyclin 2lần/ngày, vì thuốc có thời gian bán thải (16 - 18 giờ) Ðạt nồng độ huyếttương tối đa 3 microgam/ml, 2 giờ sau khi uống 200 mg doxycyclin liều đầutiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1 microgam/ml trong 8 - 12 giờ.Nồng độ huyết tương tương đương khi uống hoặc tiêm doxycyclin

Theo các số tác giả Ochsendorf và Falk (2006), Kathani Amin và cộng

sự (2007) doxycyclin là môt trong những lựa chọn tốt trong điều trị bệnhtrứng cá thông thường [40],[41]

Doxycyclin có thể gây kích ứng đường tiêu hóa với mức độ khác nhau,thường gặp hơn sau khi uống Doxycyclin có thể gây phản ứng từ nhẹ đếnnặng ở da người dùng thuốc, khi phơi nắng (mẫn cảm với ánh sáng) Phần lớnđộc hại gan phát triển ở người tiêm liều cao doxycyclin, và cả khi uống liềucao Người mang thai đặc biệt dễ bị thương tổn gan nặng doxycyclin

Phần lớn được thải trừ qua phân (qua gan), ít hơn qua nước tiểu (quathận), và không tích lũy nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận, do

đó doxycyclin là một trong những thuốc nhóm tetracyclin an toàn (đặc biệtvới người suy thận) [42]

Trang 39

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

* Mục tiêu 1: Các bệnh nhân đến khám tại khoa Khám bệnh - Bệnh

viện Da Liễu Trung ương đã được chẩn đoán bệnh trứng cá thông thường từtháng 10/2016 đến tháng 6/2016

* Mục tiêu 2: Các bệnh nhân đến khám tại khoa Khám bệnh - Bệnh

viện Da Liễu Trung ương đã được chẩn đoán bệnh trứng cá thông thường mức

độ vừa từ tháng 10/2016 đến tháng 9/2017 Do điều trị trứng cá thể nặng cầnbôi kháng sinh tại chỗ kết hợp với isotretinoin đường uống hoặc liệu pháphormon có thể ảnh hưởng đến kết quả so sánh hiệu quả của hai loại khángsinh nên trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ lựa chọn đối tượng bệnh nhântrứng cá vừa

Gồm các biểu hiện thương tổn:

Trang 40

- Thương tổn thường khu trú vùng đầu, mặt cổ, lưng và vai.

- Tổn thương cơ bản của bệnh là nhân trứng cá, sẩn, mụn mủ

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân đã được chẩn đoán trứng cá thông thường, mức độ bệnhtrứng cá nhẹ, vừa và nặng theo phân loại theo Karen Mc Coy 2008 Dựavào số lượng và đặc điểm tổn thương [6]

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Phạm Văn Hiển (1995). Bệnh trứng cá. Bài giảng cho bác sỹ chuyên khoa Da liễu, 24-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cho bác sỹ chuyênkhoa Da liễu
Tác giả: Phạm Văn Hiển
Năm: 1995
12. Stefano Veraldi, Mauro Barbareschi, Susanna Benardon, et al. (2013).Short contact therapy of acne with tretinoin. Journal of Dermatological Treatment, 24 (5), 374-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of DermatologicalTreatment
Tác giả: Stefano Veraldi, Mauro Barbareschi, Susanna Benardon, et al
Năm: 2013
13. Nguyễn Khắc Viện Nguyễn Cảnh Cầu (2001). Da dầu và trứng cá. Giáo trình bệnh da và hoa liễu sau đại học, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 313-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình bệnh da và hoa liễu sau đại học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện Nguyễn Cảnh Cầu
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2001
14. Vũ Văn Tiến (2002). Tình hình, đặc điểm lâm sàng và lượng 17 – Cetosteroid trong nước tiểu bệnh nhân trứng cá thông thường ở nam giới, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình, đặc điểm lâm sàng và lượng 17 –Cetosteroid trong nước tiểu bệnh nhân trứng cá thông thường ở namgiới
Tác giả: Vũ Văn Tiến
Năm: 2002
15. Nguyễn Thị Huyền (2010). Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường ở phụ nữ bằng viên tránh thai Diane 35, Luận văn thạc sĩ, 16. Nguyễn Thị Minh Hồng (2008). Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng vitamin A acid tại Viện Da Liễu Quốc Gia, Luận án bác sỹ chuyên khoa II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cáthông thường ở phụ nữ bằng viên tránh thai Diane 35", Luận văn thạc sĩ, 16. Nguyễn Thị Minh Hồng (2008). "Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả điềutrị bệnh trứng cá thông thường bằng vitamin A acid tại Viện Da LiễuQuốc Gia
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền (2010). Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường ở phụ nữ bằng viên tránh thai Diane 35, Luận văn thạc sĩ, 16. Nguyễn Thị Minh Hồng
Năm: 2008
17. Bộ môn da liễu- Trường Đại học Y Hà Nội (2017). Bệnh trứng cá. Bệnh học da liễu, Nhà xuất bản y học, 3, 23-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnhhọc da liễu
Tác giả: Bộ môn da liễu- Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2017
18. Sorel Fitz-Gibbon, Shuta Tomida, Bor-Han Chiu, et al. (2013).Propionibacterium acnes strain populations in the human skin microbiome associated with acne. Journal of investigative dermatology, 133 (9), 2152-2160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propionibacterium acnes" strain populations in the human skinmicrobiome associated with acne. "Journal of investigative dermatology
Tác giả: Sorel Fitz-Gibbon, Shuta Tomida, Bor-Han Chiu, et al
Năm: 2013
21. Parvin Hassanzadeh, M Bahmani and Davood Mehrabani (2008).Bacterial resistance to antibiotics in acne vulgaris: An in vitro study.Indian Journal of Dermatology, 53 (3), 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian Journal of Dermatology
Tác giả: Parvin Hassanzadeh, M Bahmani and Davood Mehrabani
Năm: 2008
22. Nguyễn Thanh Hùng (2012). Tỷ lệ hiện mắc Propionibacterium Acnes và sự đề kháng in vitro đối vối kháng sinh ở bệnh nhân ở bệnh nhân bị mụn trứng cá thông thường tại Bệnh viện Da Liễu TP Hồ Chí Minh. y học TP. Hồ Chí Minh, 17, 301-310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propionibacterium Acnes"và sự đề kháng in vitro đối vối kháng sinh ở bệnh nhân ở bệnh nhân bịmụn trứng cá thông thường tại Bệnh viện Da Liễu TP Hồ Chí Minh. "yhọc TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Năm: 2012
23. Đặng Thu Hương (2005). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, các chủng gây bệnh và kết quả điều trị viêm da do Demodex tại Viện Da Liễu, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, các chủng gâybệnh và kết quả điều trị viêm da do Demodex tại Viện Da Liễu
Tác giả: Đặng Thu Hương
Năm: 2005
24. Philippe A Grange, Joởl Raingeaud, Vincent Calvez, et al. (2009).Nicotinamide inhibits Propionibacterium acnes-induced IL-8 production in keratinocytes through the NF-κB and MAPK pathways. Journal of dermatological science, 56 (2), 106-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propionibacterium acnes"-induced IL-8 productionin keratinocytes through the NF-κB and MAPK pathways. "Journal ofdermatological science
Tác giả: Philippe A Grange, Joởl Raingeaud, Vincent Calvez, et al
Năm: 2009
25. Dương Thị Lan (2009). Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh trứng cá thông thường đến chất lượng cuộc sống người bệnh, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh trứng cá thôngthường đến chất lượng cuộc sống người bệnh
Tác giả: Dương Thị Lan
Năm: 2009
26. Nguyễn Trọng Hào (2010). Mụn trứng cá ở trẻ em lâm sàng và điều trị.Bản tin Da Liễu, Hội Da liễu TP Hồ Chí Minh, 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin Da Liễu, Hội Da liễu TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Trọng Hào
Năm: 2010
27. Huỳnh Văn Bá (2011). Nghiên cứu tình hình đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh trứng cá có bôi corticoid bằng uống isotretinoin, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đặc điểm lâm sàng và kếtquả điều trị bệnh trứng cá có bôi corticoid bằng uống isotretinoin
Tác giả: Huỳnh Văn Bá
Năm: 2011
31. Trần Thị Thái Hà (2009). Đánh giá hiệu quả điều trị sẹo lõm trứng cá bằng acid trichloracetic phối hợp với sản phẩm từ công nghệ tế bào gốc juvian, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị sẹo lõm trứng cábằng acid trichloracetic phối hợp với sản phẩm từ công nghệ tế bào gốcjuvian
Tác giả: Trần Thị Thái Hà
Năm: 2009
32. Học viện Quân Y (1981). Các bệnh của tuyến bã nhờn, Bệnh ngoài da và hoa liễu, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh của tuyến bã nhờn
Tác giả: Học viện Quân Y
Năm: 1981
34. A Shalita, B Miller, A Menter, et al. (2005). Tazarotene cream versus adapalene cream in the treatment of facial acne vulgaris: a multicenter, double-blind, randomized, parallel-group study. Journal of drugs in dermatology: JDD, 4 (2), 153-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of drugs indermatology: JDD
Tác giả: A Shalita, B Miller, A Menter, et al
Năm: 2005
35. Harald PM Gollnick, Andrew Y Finlay and Neil Shear (2008). Can we define acne as a chronic disease? American journal of clinical dermatology, 9 (5), 279-284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American journal of clinicaldermatology
Tác giả: Harald PM Gollnick, Andrew Y Finlay and Neil Shear
Năm: 2008
37. MD Kathani Amin, Riddle Christy С, J Daniel, et al. (2007). Common and alternate oral antibiotic therapies for acne vulgaris: a review.Journal of Drugs in Dermatology, 6 (9), 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Drugs in Dermatology
Tác giả: MD Kathani Amin, Riddle Christy С, J Daniel, et al
Năm: 2007
38. Adolfo C Fernandez‐Obregon (2000). Azithromycin for the treatment of acne. International journal of dermatology, 39 (1), 45-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International journal of dermatology
Tác giả: Adolfo C Fernandez‐Obregon
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w