Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng qua khám lâm sàng trực quan...45 Bảng 3.10.. Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn phối hợp Fluor trong điều trị
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS Trịnh Thị Thái Hà
2 TS Nguyễn Thanh Huyền
Hà Nội –2019
Trang 31 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Men răng 3
1.2 Vết trắng (WSLs – White spot lesions ) 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh 6
1.2.3 Cách phát hiện và đánh giá mức độ 8
1.2.4 Điều trị 14
1.3 Nắn chỉnh răng và vết trắng sau nắn chỉnh răng 24
1.3.1 Nắn chỉnh răng cố định 24
1.3.2 Tỷ lệ 24
1.3.3 Yếu tố nguy cơ 25
1.3.4 Cách hạn chế 27
2 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Thời gian nghiên cứu 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng so sánh 2 phương pháp điều trị 29
2.3.2 Cỡ mẫu: 29
2.3.3 Chọn mẫu nghiên cứu: 30
2.4 Thu thập và xử lý số liệu 33
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu 33
2.4.2 Cách thức thu thập số liệu 34
Trang 42.4.3 Xử lí, phân tích số liệu 37
2.5 Sai số và cách khống chế 38
2.6 Đạo đức nghiên cứu 39
3 CHƯƠNG III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Mục tiêu 1 40
3.2 Mục tiêu 2 45
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 52
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 52
DỰ TRÙ KINH PHÍ 55
Phụ lục 1: 63
Phụ lục 2: 65
Trang 5
WSLs (White spot lesions) vết trắng
VSRM Vệ sinh răng miệng
WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế Thế giới
QLF (Quantitative Light Fluorescence) Định lượng ánh sáng
huỳnh quang răngL0 Đánh giá trước điều trị
L1 Đánh giá lần 1 sau điều trị
L2 Đánh giá lần 2 sau điều trị
Trang 6Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1 Cấu tạo răng [8] 3
Hình 1.2 Tiêu bản mô học men răng [11] 5
Hình 1.3 Mô tả phân loại ACDAS II [12] 8
Hình 1.4 Máy laser huỳnh quang Diagnodent [14] 11
Hình 1.5 Cấu tạo máy Diagnodent pen 2910 [15] 11
Hình 1.6 Cơ chế hoạt động của Dignodent [16] 13
Hình 1.7 Biểu đồ thời gian giải phóng Fluor [27] 16
Hình 2.1.Opaldam, opalustre và opalcups [46] 33
Hình 2.2 Vecni fluor (Enamelast) [27] 33
Hình 2.3 Quy trình vi mài mòn + bôi vecni Fluor [46] [27] 35
Hình 2.4 Ảnh được phân tích trong photoshop [20] 36
Hình 2.5: Tính kích thước răng bằng photoshop 37
Hình 2.6 Tính kích thước tổn thương bằng photoshop 38
Trang 7Bảng 1.2 Các sản phẩm thương mại của kỹ thuật vi mài mòn 20
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 30
Bảng 2.2 Quy trình tiến hành phương pháp 34
Bảng 2.3 Bảng phân loại chẩn đoán 35
Bảng 3.1 Tỷ lệ răng tổn thương 41
Bảng 3.2.Tỷ lệ tổn thương trên răng theo giới 41
Bảng 3.3 Tỷ lệ tổn thương trên răng theo nhóm tuổi 42
Bảng 3.4 Tỷ lệ tổn thương theo loại mắc cài sử dụng 42
Bảng 3.5 Tỷ lệ răng tổn thương ở hàm trên, hàm dưới 43
Bảng 3.6 Phân bố vết trắng theo cung răng 43
Bảng 3.7 Tỷ lệ tổn thương theo vị trí răng trên cung hàm 44
Bảng 3.8 Tỷ lệ vết trắng theo vị trí trên răng 44
Bảng 3.9 Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng qua khám lâm sàng trực quan 45
Bảng 3.10 Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn phối hợp Fluor trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng qua khám lâm sàng trực quan 45
Bảng 3.11 Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng qua theo dõi kết quả trên máy Diagnodent 45
Bảng 3.12 Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn phối hợp vecni Fluor trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng qua theo dõi kết quả trên máy Diagnodent 46
Bảng 3.13 Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng đánh giá qua diện tích tổn thương 47
Bảng 3.14 Hiệu quả của biện pháp vi mài mòn phối hợp vecni Fluor trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng đánh giá qua diện tích tổn thương 48
Bảng 3.15 Liên quan giữa thang điểm Diagnodent và kết quả lâm sàng nhóm 1 .48
Bảng 3.16 Liên quan giữa thang điểm Diagnodent và kết quả lâm sàng nhóm 2 .49
Bảng 3.17 So sánh hiệu quả của 2 nhóm qua khám lâm sàng trực quan 49
Bảng 3.18 So sánh hiệu quả của 2 nhóm qua đánh giá trên máy DD 50
Trang 8Bảng 3.19 So sánh hiệu quả của 2 nhóm qua đánh giá trên ảnh chụp 50Bảng 3.20 So sánh sự liên quan giữa 2 thang điểm DD đến kết quả điều trị 50
Danh mục biểu đồ
Biều đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 40Biều đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 41
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Nắn chỉnh răng ngày càng phổ biến trong điều trị lệch lạc răng, khớp cắn,
và điều chỉnh thẩm mỹ Tuy nhiên, ngoài tác dụng chính, nó còn mang đến nhiềunguy cơ về các vấn đề răng miệng khác: viêm quanh răng, sang chấn men, mấtkhoáng men răng, tiêu chân, phản ứng tủy, bệnh lý khớp thái dương hàm
Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất, thường gặp trên những bệnhnhân vệ sinh răng miệng kém là mất khoáng men răng, biểu hiện bằng những vếttrắng (white spot lesions) Tỷ lệ kém khoáng hóa lên đến 50%, gây ảnh hưởngđến thẩm mỹ và là một trong những nguyên nhân thất bại trong nắn chỉnh răng[1] Vấn đề điều trị tổn thương kém khoáng hóa được đặt ra
Theo nghiên cứu, sự tự cải thiện vết trắng sau nắn chỉnh răng cao nhất ởnhóm răng cửa trung bình cũng chỉ là 26% sau 8 tuần [2] Nghiên cứu củaOgaard B chỉ ra rằng vết trắng vẫn tồn tại 5 năm sau khi tháo khí cụ cố định [3]
Có nhiều phương pháp được lựa chọn: tái khoáng, vi mài mòn, icon, tẩytrắng, trám răng, phục hình thẩm mỹ Biện pháp tái khoáng được biết đến là biệnpháp đơn giản nhất, nhưng chỉ điều trị được những vết trắng nhẹ, ở mức ICDAS
1 Nhựa vi xâm nhập (ICON) là biện pháp hiện đại, nhưng giá thành cao, chưaphù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay, hơn nữa, khi sử dụng Icon, chúng taphải xem xét đến nhu cầu tẩy trắng răng của bệnh nhân sau này Tẩy trắng răngthì chỉ định áp dụng cho bệnh nhân từ 18 tuổi, trong khi độ tuổi kết thúc nắnchỉnh răng cố định có thể chỉ từ 13-14 tuổi Trám răng, hay thẩm mỹ thường ápdụng cho những tổn thương nặng hơn, không thể phục hồi bằng các biện phápthông thường
Trang 10Vi mài mòn là biện pháp ít xâm lấn, giá rẻ, phù hợp với điều trị vết trắng
do kém khoáng hóa men gây ra Theo kết luận của R R Welbury và cộng sự, vimài mòn là lựa chọn đầu tay trong điều trị vết trắng sau nắn chỉnh răng [4]
Theo nghiên cứu của Gencer, M.D.G và Kirzioglu năm 2019 chỉ ra rằngkhông có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả của vi mài mòn sử dụngHCl 6.6% với nhựa vi xâm nhập [5] Theo một nghiên cứu khác của BasakYazkan & R Banu Ermis về tác dụng của vi mài mòn và nhựa vi xâm nhập với
độ cứng của men thì thấy sự cải thiện độ cứng của 2 phương pháp là như nhau[6] Với vết trắng sau nắn chỉnh răng, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệuquả của biện pháp này, cũng như nghiên cứu về sự phối hợp Fluor với vi màimòn trong điều trị
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “ Hiệu quả điều trị vết trắng trên răngbằng phương pháp vi mài mòn và vecni Fluor ở bệnh nhân sau nắn chỉnh răng”nhằm 2 mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm vết trắng trên răng ở bệnh nhân sau điều trị nắn chỉnhrăng mắc cài cố định tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương HàNội, Trung tâm Kỹ Thuật Cao Khám Chữa Bệnh Răng Hàm Mặt - nhàA7 năm 2019- 2020
2 Đánh giá hiệu quả điều trị vết trắng trên nhóm răng cửa ở nhóm đốitượng trên bằng biện pháp vi mài mòn có sử dụng HCl 6.6% và vernifluor 5%
Trang 111 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Men răng
Cơ quan răng là một đơn vị cấu tạo và chức năng của bộ răng, bao gồmrăng và nha chu: răng là bộ phận chính, trực tiếp nhai nghiền thức ăn, gồm menrăng, ngà răng và tủy răng Mỗi răng có phần thân răng và chân răng Giữa phầnthân răng và chân răng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu), còn gọi là đườngnối men-cement Thân răng được bao bọc bởi men răng, chân răng được xêmăng bao phủ [7]
Răng có cấu tạo gồm 3 phần chính: men răng, ngà răng và tủy răng
Trang 12Hình 1.1 Cấu tạo răng [8]
Men răng là lớp tổ chức cứng bao phủ bên ngoài thân răng
Men răng mặt ngoài có độ dày trung bình là 1 mm
Màu sắc: trong, hơi có ánh xám hoặc vàng nhạt
Cơ chế hình thành men: gồm 2 giai đoạn
- Tạo khung protein và khoáng hóa sơ khởi
- Trưởng thành men
Vi thể [9]
Men răng là tổ chức cứng nhất cơ thể được cấu tạo bởi các thành phần vô
cơ và hữu cơ Men trưởng thành chứa 95% vô cơ, 5% còn lại là hữu cơ Chất vô
cơ chủ yếu là hydroxy apatide chiếm 90-95%, còn lại là các tinh thể dạng muốiCarbonat của Mg và một lượng nhỏ Fluor và Sulfat của Na, K Tỷ lệ các thànhphần hóa học thay đổi ở từng cá thể, từng răng và từng vị trí, phụ thuộc vàothành phần hóa học ban đầu của men răng, sự sắp xếp của các tinh thể, thời gian
và môi trường miệng
Trang 13Men răng được cấu tạo từ các đơn vị cơ bản: trụ men Nó là một trụ dàichạy suốt theo chiều dài của men và nói chung vuông góc với ranh giới ngoàitrong của lớp men Trụ men có đường kính 3-6 m, khi cắt ngang qua trụ men, tathấy hướng đi của trụ tạo các dải sáng tối xen kẽ chính là dải Hunter – Scherege.Trên lát cắt ngang, trụ men có nhiều hình thể: lục giác, tròn, bầu dục, lỗ khóa[10].
Trụ men: các tinh thể men răng trưởng thành hình trụ dẹt, thành phần hóa học là các Canxi, photphas loại apatite, trong đó, Fluor hoặc Clo thay thế nhóm
hydroxyl, lượng nhỏ Mg, Na, K Bao trụ được vùi trong khuôn hữu cơ vô định hình dạng gel, chiếm 1-2% thể tích men trưởng thành
Trụ men có thể bị gấp khúc tạo thành các hình ảnh khác nhau trên tiêu bản
- Dải hunter schreger
- Hình ảnh cắt ngang và dọc trên cùng 1 tiêu bản
- Hình ảnh giống như vân mắt gỗ
Trang 14Hình 1.2 Tiêu bản mô học men răng [11]
1.2 Vết trắng (WSLs – White spot lesions )
1.2.1 Khái niệm
Vết trắng thực chất là tổn thương sâu răng giai đoạn sớm Vì vậy nó tuântheo cơ chế mất cân bằng hủy khoáng và tái khoáng của quá trình sâu răng
Sâu răng là bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức canxi hóa được đặc trưng bởi
sự hủy khoáng thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng[9]
Tổn thương sâu răng là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa lýliên quan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng, là quátrình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế vật chủ
Trang 15Sâu răng là bệnh phức tạp do nhiều yếu tố gây nên
Sâu răng giai đoạn sớm là hiện tượng giảm pH dẫn tới khử khoáng làmtăng khoảng cách các tinh thể hydroxyapatide dưới bề mặt men, tổn thương lâmsàng mất 10% lượng chất khoáng được gọi là sâu răng giai đoạn sớm
WSLs đặc trưng bởi việc tăng độ đục của men răng so với men khỏemạnh Kết quả của việc mất khoáng bề mặt dẫn đến thay đổi độ chiết quang củamen răng và tăng sự tán xạ ánh sáng trong khu vực bị ảnh hưởng do tổn hại độnhám bề mặt
Nguyên nhân bao gồm vai trò của vi khuẩn, carbonhydrat, cấu trúc răng,thành phần và dòng chảy nước bọt và các yếu tố khác thay đổi PH bề mặtrăng Theo thuyết động học, sự hủy khoáng của men xảy ra ở PH tới hạn là 4.5,của ngà là 5.5 Khi PH giảm xuống dưới mức này, quá trình hủy khoáng > táikhoáng mất ổn định và dẫn đến sâu răng (Sơ đồ White)
Vết trắng có thể gây ra do nhiễm fluor Tuy nhiên, nghiên cứu này không xétđến nguyên nhân này
- Phân loại vết trắng :
Trang 16 Độ 0: bề mặt men lành mạnh (không có sự biến đổi sau khi thổi khô 5s)
Độ 1: những thay đổi đầu tiên trên bề mặt men (quan sát được khi răngkhô)
Độ 2: những thay đổi quan sát được ngay cả khi răng ướt
Độ 3: tổn thương vỡ men, nhưng chưa ảnh hưởng ngà
Độ 4: ánh tối ánh lên từ ngà
Độ 5: lỗ sâu dễ quan sát, lộ ngà
Độ 6: lỗ sâu hơn nửa chiều dày ngà
Như vậy vết trắng theo phân loại này thuộc ICDAS 1 và 2
Hình ảnh mô tả ICDAS II:
Trang 17Hình 1.3 Mô tả phân loại ACDAS II [12]
Tuy nhiên, ICDAS 1 thì có thể tự tái khoáng mà không cần điều trị Từ ICDAS 2cần điều trị, và ít có khả năng phục hồi [9]
1.2.3 Cách phát hiện và đánh giá mức độ
Sâu răng có thể đánh giá bằng nhiều phương pháp:
a Quan sát bằng mắt thường (trực quan):
Độ đặc hiệu 90% nhưng độ nhạy trung bình thấp 0.6-0.7
Khi thổi khô bề mặt mới thấy tổn thương là vết trắng thì khả năng hồi phụccao bằng cách tái khoáng mà không cần can thiệp sâu hơn Nếu vết trắng có thểnhìn thấy ngay ở trạng thái ướt thì khả năng hồi phục thấp
Goreclick là người đầu tiên dùng phương pháp trực quan để xác định và đánhgiá vết trắng trên bệnh nhân nắn chỉnh răng sau khi thổi khô và chia thành 3 mức
độ [1]
1 Tổn thương nhẹ với diện tích < 1/3 mặt ngoài
2 Tổn thương nặng với diện tích > 1/3 mặt ngoài
Trang 18Ưu điểm: lưu giữ được lâu, trung thực, khách quan, được sử dụng trong nhiều nghiên cứu Nhược điểm: khó quan sát nếu còn mắc cài.
Máy ảnh sử dụng chụp trong miệng: máy ảnh có ống kính tiêu cự F25, Iso = 400,tốc độ 1/125, cân bằng trắng tự động (AWB)
c Phim cánh cắn
Các dấu hiệu mất cản quang ở mặt bên hoặc mặt nhai trên xquang chỉ có thểchẩn đoán là có sự hủy khoáng, chứ không chẩn đoán được sự phá hủy bề mặt vàhình thành lỗ sâu
d Đo điện trở men
Đang được phát triển
e Thám trâm
Phát hiện những tổn thương hình thành lỗ, độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp
Trang 19f DIFOTI
Tăng cường hình ảnh soi qua sợi quang học Sử dụng chùm ánh sáng trắngmạnh truyền qua sợi cáp quang tới đầu dò được đặt ở một mặt răng, tia sáng khichiếu qua răng được thu nhận ở mặt đối diện bởi 1 camera có khả năng truyền tínhiệu quang học thành tín hiệu điện xử lý và truyền lên màn hình
g QLF (định lượng ánh sáng huỳnh quang)
Nguyên lý khi men ngà bị hủy khoáng dẫn đến thay đổi tính quang học củarăng khả năng phát huỳnh quang kém hơn men răng lành
Từ ánh sáng bình thường, sau khi qua bộ lọc chỉ còn lại ánh sáng xanh datrời chiếu vào răng trong miệng Hình ảnh xquang thu được bởi một camera màuCCD, dữ liệu được truyền về máy tính và lưu giữ, xử lý với một phần mềm thíchhợp
Phương pháp này có thể xác định độ sâu, độ rộng, mức độ mất khoáng nênđược dùng trong nhiều nghiên cứu
h Máy laser huỳnh quang:
Máy laser huỳnh quang là thiết bị hiện đại, hiệu quả, dễ sử dụng và độđặc hiệu cao để đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp, máy sử dụng bướcsóng laser có khả năng lượng hóa mức độ hủy khoáng để theo dõi kết quả điềutrị, dự phòng [13]
Trang 20Hình 1.4 Máy laser huỳnh quang Diagnodent [14]
Cấu tạo Diagnodent pen 2190
Diagnodent pen 2910, cấu tạo nhỏ gọn, 3 đầu khám và bảng hiển thị chính xác,thiết bị có bộ chuẩn hóa trước khi khám có độ chính xác cao
Hình 1 7 Minh họa các bộ phận của thiết bị Diagnodent pen 2910
Hình 1.5 Cấu tạo máy Diagnodent pen 2910 [15]
Trang 21Nguyên lý hoạt động Diagnodent pen 2910:
Nguyên lý của kỹ thuật này là dựa vào khả năng đáp ứng hấp thụ nănglượng, khuyếch tán và phản xạ ánh sáng Laser huỳnh quang của mô răng
Diagnodent pen 2190: sử dụng nguồn diode có khả năng phát tia laser,truyền qua sợi cáp quang tới một đầu dò (có gắn mắt cảm quang) tới tổ chứcrăng Tại đây, tia laser bị hấp thụ và cảm biến thành huỳnh quang bởi tổ chức vô
cơ và hữu cơ Huỳnh quang được phát sáng này được thu nhận bởi chính đầu dò,truyền qua sợi cáp quang, được xử lý và hiển thị trên màn hình dưới dạng sốnguyên từ 0-99 và tín hiệu âm thanh
Trang 22Hình 1.6 Cơ chế hoạt động của Dignodent [16]
Với bước sóng tia laser (655nm), răng bình thường không phát huỳnhquang hoặc phát huỳnh quang rất ít, với răng sâu, răng phát huỳnh quang nhiềutùy theo mức độ tổn thương Người ta cho răng sản phẩm chuyển hóa hữu cơ của
vi khuẩn gây ra sự phát huỳnh quang
Phương pháp này có độ nhạy và đặc hiệu đều cao, hiệu quả cao khi dùng
để chẩn đoán các tổn thương sớm, kỹ thuật đơn giản dễ thực hiện Ngoài khảnăng phát hiện SR cao Laser còn có thể lượng hoá mức độ mất khoáng nên cóthể dùng để theo dõi quá trình điều trị, kết quả chẩn đoán có thể sao chép lại đểlưu trữ thông tin
Thang phân loại sâu răng của thiết bị DIAGNOdent 2190 [17].
0-13: Không có sâu răng hoặc khởi đầu tổn thương ở men
14-20: Sâu men, sâu ngà nông hoặc sâu răng ngừng tiến triển
21-30: Sâu ngà sâu
31-99: Tổn thương rộng và sâu, 60% trường hợp lỗ sâu đã được mở
Trang 23Những phác đồ điều trị đơn giản nhất được tiến hành là dùng kem đánhrăng có chứa Fluor rồi tăng dần tùy vào mức độ tổn thương: vi mài mòn, icon,trám răng, phục hình
Kết quả từ một nghiên cứu của Huang và cộng sự cho thấy không có sựkhác biệt về sự cải thiện vết trắng giữa nhóm dùng các sản phẩm tái khoáng tạiphòng khám và các bệnh nhân tự vệ sinh răng miệng tại nhà [20]
Sự tự cải thiện cao nhất ở nhóm răng cửa trung bình cũng chỉ là 26% sau 8tuần
Nghiên cứu của Ogaard B chỉ ra rằng vết trắng vẫn tồn tại 5 năm sau khitháo khí cụ cố định [21]
Trang 24a Biện pháp tái khoáng hóa:
Với những vết trắng không nhìn thấy khi men ướt có thể điều trị tái khoáng bằngcác biện pháp: sử dụng Canxiphosphat, fluor
Một nghiên cứu của Mehmet Akin, Faruk Ayhan Basciftci đưa ra kết quảrằng tỷ lệ vết trắng giảm sau nắn chỉnh răng khi sử dụng phương pháp đánh răng
là 45%, liệu pháp Fluor là 48%, CPP –ACP là 58 % [22]
Nghiên cứu khác của Laura Fernández-Ferrer và cộng sự năm 2018 đãchứng minh hiệu quả của Fluor 5% trong cải thiện vết trắng sau nắn chỉnh răng[23]
Demito và cộng sự (2011) cho thấy nếu không sử dụng varnish Fluor thì
có sự mất khoáng 32 % so với nhóm sử dụng 2 lần/ năm giảm 30-50 % vết trắng[24]
Tác dụng của Fluor với men răng:
Fluor ngấm vào men răng, biến hydroxy apatide của men thành Fluorapatide,giúp men giảm hòa tan với acid, làm giảm và chậm tiến trình sâu răng Fluor làmtăng độ cứng của men ngà Fluor còn có tác dụng ức chế enzyme của vi khuẩn,
ức chế vi khuẩn, nhất là Steptococus Mutans Fluor làm tăng tốc độ tái khoángcủa men, giảm hủy khoáng men răng Fluor bịt kín ống ngà, giảm sinh acid,giảm nhạy cảm răng [25]
Thành phần của Gel Fluor:
- Phần trăm fluor thành phần theo trọng lượng và số ion Fluor (ppm)
- Nước, có thể có thêm xylitol, canxi glycerophosphate
Trang 25- Đưa thuốc vào vùng răng cần bôi bằng chổi bôi trong vòng 2-4 phút
- Dặn dò bệnh nhân sau khi thực hiện quy trình: không được ăn uống, chảirăng ít nhất 30 phút, không súc miệng với dung dịch chlohexidine trướchoặc sau khi dùng Fluor vì dễ xảy ra tương tác Thông báo cho bác sĩ nếu
có biểu hiện bất thường
Thời gian giải phóng của các sản phẩm tái khoáng
Hình 1.7 Biểu đồ thời gian giải phóng Fluor [27]
Trang 26Nghiên cứu này sử dụng vecni Fluor 5 % (Enamelast – Ultradent), với mức độgiải phóng cao nhất khoảng 6h đầu, sau đó giảm dần trong 24h, và ổn định trongvài ngày sau đó
b Biện pháp vi mài mòn:
Biện pháp vi mài mòn lần đầu tiên được mô tả bởi Croll và cộng sự năm 1986[28]
Đây là biện pháp đơn giản, với cơ chế là loại bỏ lớp men bề mặt bị tổn thương
để lại lớp men tương đối lành bên dưới, sau đó tái khoáng Vi mài mòn menđược biết đến như một giải pháp điều trị bảo tồn [29]
- Chỉ định:
Vi mài mòn chỉ định cho những tổn thương kém khoáng hóa bề mặt men donhiễm Fluor, sau nắn chỉnh răng, kém khoáng hóa tại chỗ và những thay đổi màusắc ở bề mặt men [29]
Vi mài mòn là kỹ thuật vi xâm lấn nên có thể phối hợp với các kỹ thuật khác đểlàm tăng hiệu quả điều trị [30] Bởi lẽ, sau khi loại bỏ lớp men bề mặt, để lại bềmặt nhẵn bóng, thì màu sắc của lớp ngà bên dưới trở nên rõ ràng hơn, nếu màungà tối thì răng sẽ trở nên tối màu Vì vậy, khi đó, người ta thường kết hợp tẩytrắng để tăng hiệu quả [31] Trong khi khả năng này với nhựa vi xâm nhập thìkhông thực hiện được, vì nhựa đã chặn đường vào của chất tẩy trắng, ngăn cả nótác dụng lên ngà
Bảng 1.1 Chỉ định, điều kiện, và ưu điểm của vi mài mòn:
Trang 27Tổng hợp các chỉ định, yêu cầu, và ưu điểmChỉ định Điều kiện sử dụng Ưu điểm
- Sử dụng vớidam cách ly
- Sử dụng saukhi tháo mắccài nếu cầnthiết
- Sử dụng phốihợp với tẩytrắng nếu cầnthiết
- An toàn và bảo tồn
- Loại bỏ lượng men tốithiểu
- Để lại lớp men sáng,bóng, như thủy tinh
- Sự thay đổi độ cứng và
độ nhẵn tạo điều kiệnthuận lợi cho tác dụngcủa nước bọt
- Giảm vi khuẩn gây rốiloạn màu sắc trên bềmặt răng
- Kết quả thẩm mỹ ổnđinh, bền vững
Nhiều báo cáo đã đưa ra kết quả bền vững của phương pháp, tạo ra sự cải thiệnmàu sắc lâu dài, vì nguyên nhân là lớp men tổn thương đã bị loại bỏ, tạo ranhững thay đổi thật sự hoặc ngụy trang [32]
- Phân loại: có 2 loại vi mài mòn hóa học và cơ học.
Vi mài mòn cơ học: sử dụng mũi khoan đuôi chuột mịn, dùng taykhoan nhanh loại bỏ lớp bề mặt Tuy nhiên, nhược điểm của phương
Trang 28pháp này là khó kiểm soát được bề mặt lấy đi, thông thường sẽ xâmphạm 1 phần vào tổ chức răng lành
Vi mài mòn hóa học phối hợp cơ học: sử dụng dung dịch axit với nồng
độ khác nhau (tùy loại axit), ví dụ: HCl 6.6%, H3PO4 37%, bôi lên bềmặt tổn thương và dùng tay khoan chậm với mũi silicon lấy đi lớp men
bề mặt một cách tối thiểu
Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại đưa ra kết luận rằng ban đầu nên dùng mũikhoan nhanh, mịn để lấy bỏ lớp mỏng phía trên, sau đó dùng acid với hạt độn tácdụng lấy tiếp lớp men bên dưới, như vậy sẽ làm giảm thời gian, số lần tiến hành
vi mài mòn [33]
Nghiên cứu này sử dụng vi mài mòn hóa học phối hợp cơ học
Khái niệm: là dùng acid và lực cơ học lấy đi lớp mỏng bề mặt men bị tổn thương(25-200 m phụ thuộc vào nồng độ acid) còn lại lớp men lành phía dưới
- Các nghiên cứu:
Theo báo cáo của Sundfeld và cộng sự, 5-10 lần áp dụng quy trình vi mài mòn(35% phosphoric acid với pumice, hoặc Opalustre) có thể làm mất đi 25 to200m lớp men bề mặt [31]
Khi tiến hành biện pháp vi mài mòn sử dụng HCl 18% trên 20 bệnh nhân,Mehmet Akin, Faruk Ayhan Basciftci chỉ ra rằng có đến 97% bệnh nhân đượcđiều trị khỏi vết trắng [22]
Lớp bề mặt men nhẵn hơn sau khi vi mài mòn cản trở sự bám trở lại của vikhuẩn, đặc biệt là Stepptococcus mutans [34]
Trang 29Nghiên cứu so sánh sự cải thiện độ cứng của men giữa vi mài mòn với nhựa vixâm nhập cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%[6].
Một nghiên cứu khác của Gencer, M.D.G và Kirzioglu năm 2019 chỉ ra hiệu quảtương tự của vi mài mòn sử dụng HCl 6.6% với nhựa vi xâm nhập trong điều trịvết trắng [35]
Hoeppner và cộng sự đã báo cáo về sự kháng lại khử khoáng của vi mài mòn sửdụng H3PO4 37 % sau 4 tháng điều trị [36]
Gần đây, Bertoldo và cộng sự đã có báo cáo về việc sử dụng HCl 6.6% và silcica
để đồng nhất ion Cl- và silica trên bề mặt men, tạo điều kiện kết hợp với nhiềuion của nước bọt tạo lớp apatide trên bề mặt [37]
Croll sau đó đã xác định hệ thống mài mòn lý tưởng bao gồm acid có nồng
độ thấp và hạt mài mòn được chứa trong 1 hỗn hợp gel, sau đó được áp lên mặtrăng dưới tác động của tay khoan chậm và mũi silicon để tránh phân tán sảnphẩm ra xung quanh, tạo sự an toàn hơn khi sử dụng Tác giả cũng khuyến cáothêm việc sử dụng mũi khoan nhanh mịn để xử lý bề mặt ban đầu [28]
Bảng 1.2 Các sản phẩm thương mại của kỹ thuật vi mài mòn
Trang 30Các sản phẩm thương mại của kỹ thuật vi mài mòn
Tên sản phẩm Công ty Acid sử
dụng
Hạt độn Kích thước
hạt độn (mm)Prema
Compound
Premier DentalCompany
(Philadelphia, PA,Uited States)
HCl 10% Silicon
carbide /Dioxide
30-60
Opalustre Ultradent Products
(South Jordan, UT,United States)
-Staffordshire,United Kingdom
Quan sát khi răng ướt
Làm khô răng: quan sát rõ vết trắng
Bôi sản phẩm lên bề mặt tổn thương
Trang 31 Dùng tay khoan chậm với mũi silicon chà sát bề mặt tổn thương trong
20 giây
Rửa sạch acid trong 30 giây rồi thổi khô
Quan sát, đánh giá
Có thể lặp lại tối đa 4 lần (nếu còn tổn thương)
c Biện pháp dùng nhựa vi xâm nhập - ICON DMG
Là phương pháp dùng nhựa xâm nhập để lấp đầy tổ chức men rỗng xốp bêndưới
Đây là biện pháp được coi là hiệu quả nhất hiện tại, không làm mất đi tổ chứcrăng mà dùng nhựa xâm nhập vào những khoảng trống
Chỉ định: Lỗ sâu răng sớm nguyên nhân do mất khoáng dưới bề mặt Kém
khoáng hóa với tổn thương nhỏ hơn 30% Acid hữu cơ gây mất khoáng bề mặtmen răng
Nhựa vi xâm nhập được phát triển gần đây để bịt các ống men ngà cản trở sựxâm nhập của axit và các chất hòa tan [38] Nhựa được sử dụng có độ nhớt thấp,sức căng bề mặt cao, góc tiếp xúc men thấp, đồng thời có chỉ số khúc xạ tương
tự men [39] Kỹ thuật này yêu cầu xử lý men bề mặt bằng HCL 15%, loại bỏ xấp
xỉ m bề mặt men, đảm bảo cho sự xâm nhập của resin [38]
Vì vậy, khi tiến hành biện pháp này, lớp men tổn thương bề mặt bị loại bỏ,lớp nhựa thâm nhập sâu vào bên dưới, loại bỏ màu sắc bất thường của men, tuynhiên, không thể làm tăng thêm độ trắng của răng nếu bản thân màu ngà bị tối, vì
nó không tác động vào lớp ngà, cũng như chặn các trụ men làm cho các chất hóahọc làm trắng không thể thích tiếp cận đến lớp ngà nếu bệnh nhân có nhu cầu tẩy
Trang 32trắng Nếu đủ điều kiên, bệnh nhân có thể phải tẩy trắng trước khi tiến hànhphương pháp này Tuy nhiên, với những bệnh nhân nắn chỉnh răng, có thể chỉ13-14 tuổi, thì chỉ định tẩy trắng hạn chế, vì vậy đây cũng là nhược điểm củanhựa vi xâm nhập
d Tẩy trắng răng
Dùng chất hóa học thấm sâu vào lớp men, ngà bên dưới tác dụng oxy hóakhử chất gây đổi màu răng Tẩy trắng làm giảm bớt sự tương quản giữa tổnthương và phần còn lại cửa men, làm mem trông đều màu hơn
Chỉ định: răng bị nhiễm màu do tuổi, nhiễm tetracyclin mức độ nhẹ, nhiễm
Fluor mức độ nhẹ, bệnh nhân trên 18 tuổi
Chống chỉ định: dị ứng với các thành phần của thuốc, bệnh nhân dưới 18
tuổi, phụ nữ có thai, nhiễm màu nặng, viêm lợi, bệnh nha chu, ê buốt răng…Các nghiên cứu về hiệu quả của tẩy trắng răng trong điều trị vết trắng: nghiêncứu của Younju Kim và cộng sự năm 2016 cho thấy tẩy trắng có hiệu quả trongđiều trị rối loạn màu sắc trên men mà không làm tăng mất khoáng [40]
Tẩy trắng còn có thể phối hợp với các biện pháp khác trong điều trị vết trắng trênrăng [41]
e Hàn răng:
Phục hồi răng là giải pháp thường xuyên áp dụng, tuy nhiên nhược điểmcủa nó là xâm phạm nhiều cấu trúc răng [41]
Trang 33Vì vậy, nó dùng cho những tổn thương bề mặt lớn hơn, sâu hơn, tới lớpngà, cần phải phục hồi lại để đảm bảo hình thể răng cũng như chức năng thẩmmỹ.
Thông thường, vật liệu sử dụng là composite - Đây là vật liệu được ứngdụng nhiều nhất trong trám răng thẩm mỹ
f Verneer, chụp răng.
Những biện pháp này xâm lấn hơn, khi phải dùng mũi khoan mài 1 phần bềmặt để tạo lưu giữ hóa học, cơ học Vì vậy chúng thường được áp dụng chonhững răng có tổn thương lớn, hoặc màu sắc quá tối, không thể cải thiện bằngcác biện pháp thông thường
Vật liệu thường sử dụng: composite, sứ
1.3 Nắn chỉnh răng và vết trắng sau nắn chỉnh răng
Trang 34Theo nghiên cứu của Gorelick L, Geiger AM, Gwinnett AJ năm 1982 , tỷ
lệ vết trắng sau nắn chỉnh răng khá cao, lên đến 50% [1]
Theo một nghiên cứu khác, sự phổ biến của WSLs lên đến 97% ở cácbệnh nhân nắn chỉnh răng [40] Điều này có thể khác với nghiên cứu trên do kỹthuật đánh giá ở nghiên cứu sau sử dụng phương tiện là ánh sáng xuyên sợi QLFnên cho tỷ lệ tổn thương cao hơn
Tỷ lệ vết trắng từ 2-97% khác nhau giữa các nghiên cứu [42]
1.3.3 Yếu tố nguy cơ
Chủ yếu là do khí cụ cố định gây bám mảng bám thức ăn, cộng với khó vệsinh, vệ sinh kém dẫn đến mất khoáng men răng, tổn thương bề mặt men.Nguyên nhân của vết trắng là những nguyên nhân gây sâu răng phối hợp với cácyếu tố thay đổi trong môi trường miệng
a Yếu tố vi sinh vật
Sự hiện diện thường xuyên của S.mutans và Lactobacillus và các vị trí mới xuấthiện mảng bám răng xung quanh các răng ở bệnh nhân đeo khí cụ cố định, thêmvào đó là thời gian điều trị kéo dài và số lượng khí cụ đi kèm khi nắn chỉnh rănglàm tăng lượng vi khuẩn [43]
Trang 35b Yếu tố nước bọt
Theo nhiều nghiên cứu đã chứng minh, tốc độ dòng chảy, độ PH, khả năngđệm của nước bọt ảnh hưởng đến tốc độ khử khoáng và tái khoáng men răng Dòng nước bọt giúp đầy đủ giúp duy trì và làm sạch vật lý carbonhydrate từ
bề mặt răng, duy trì khả năng đệm, hoạt động chống vi khuẩn Do đó, dòng chảyđầy đủ của nước bọt được coi là yếu tố quan trọng giúp ngăn ngừa quá trình khửkhoáng Các bề mặt tiếp xúc nhiều với cacbonhydrate và ít tiếp xúc với nước bọt
là những vị trí thường xuyên xảy ra khử khoáng [44] Mặt trong các răng cửadưới, nơi có dòng chảy nước bọt đầy đủ có biểu hiện tái khoáng tốt
c Vệ sinh răng miệng
Dụng cụ nắn chỉnh răng cố định làm cho việc vệ sinh răng miệng trở nênkhó khăn hơn và cũng hạn chế hoạt động tự làm sạch của môi, má, lưỡi để loại
bỏ mảng vụ thức ăn trên răng Do đó, các mảnh vụn thức ăn tích lũy, đặc biệt là
vi khuẩn Cariogen được nhìn thấy ở những bệnh nhân đang điều trị nắn chỉnhrăng tích cực
Một nghiên cứu khác cũng khẳng định đeo khi cụ cố định trong một thờigian dài làm cản trở quá trình làm sạch, tăng tích tụ mảng bám xung quanh mắccài và là nguyên nhân gây kém khoáng hóa men [45]
d Chế độ ăn
Dù nắn chỉnh răng hay không, chế độ ăn vẫn là yếu tố quan trọng trong sơ đồ sâurăng White, chế độ ăn giàu Carbonhydrate có tác động tăng quá trình khửkhoáng
Trang 36e Thay đôi môi trường miệng
Đưa khí cụ nắn chỉnh răng cố định vào khoang miệng tạo ra những vùng ứđọng mới và sự hiện diện của Carbonhydrate và sự giảm tiếp cận của nước bọtgây tăng sự xâm nhập của S.mutans và Lactobacilli [46]
Người ta thấy rằng, sự xuất hiện mảng bám trên chất gắn mắc cài lớn hơn trênmen răng Sự lắng đọng của mảng bám cũng lớn hơn ở vùng dưới mắc cài Răng
sử dụng chun tại chỗ cho thấy số lượng vi khuẩn nhiều hơn so với răng đượcbuộc bằng dây thép không gỉ Tuy nhiên, một số nghiên cứu không thấy sự thayđổi về số lượng S mutan quanh mắc cài dùng ligature và dùng chun đàn hồi
f Etching men khi gắn mắc cài:
Thành phần etching: H3PO4 37%
Thời gian etching: 15-20 giây
Tác động: H3PO4 làm mở men và xâm nhập vào sâu lớp men khoảng 0.7mm
0.1-Khi etching rộng làm mở men, tăng nguy cơ hủy khoáng
1.3.4 Cách hạn chế
- Etching diện tích vừa đủ gắn mắc cài
- Thời gian etching hợp lý, theo chỉ dẫn
- Vệ sinh răng miệng kỹ khi nắn chỉnh răng, với các biện pháp: chỉ tơ, bànchải kẽ, nước súc miệng, tăm nước thời gian vệ sinh lâu hơn (5-10 phút/lần) , và số lần vệ sinh 3-4 lần/ ngày
Trang 372 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân đã kết thúc điều trị nắn chỉnh răng mắc cài cố định dưới 2 tháng tạiTrung tâm Kỹ Thuật Cao Khám Chữa Bệnh Răng Hàm Mặt – Nhà A7, Bệnhviện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội năm 2019, 2020
Tiêu chuẩn lựa chọn :
Đồng ý tình nguyện tham gia nghiên cứu
Có vết trắng D2 ở mặt ngoài 2 răng cửa giữa hàm trên
Tiêu chuẩn loại trừ
Đang có bệnh cấp tính toàn thân hoặc tại chỗ
Dị ứng với các thành phần: acid, fluor
Bệnh nhân hen phế quản
Bệnh nhân không hợp tác, không đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân đang phì đại lợi độ 3, viêm lợi độ 3 chưa điều trị
Bệnh nhân bị thiểu sản men, ngà
Không có vết trắng D2 tại vùng răng cửa giữa hàm trên
2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 8/2019 đến 8/2020
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 38Mô tả đặc điểm vết trắng trên răng của 30 bệnh nhân (mục tiêu 1)
Cách chia thuận tiện: (Nhằm giảm thời gian đi lại cho bệnh nhân)
- Nếu khám bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn vào buổi tháo mắc cài nhóm 2
- Nếu khám bệnh nhân vào buổi đến lấy hàm duy trì nhóm 1