1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

BÀI TẬP ÔN TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

48 461 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 71,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty A khiếu nại đòi trả lại 200 thành phẩm không đúng quy cách (phát sinh ở nghiệp vụ 2), doanh nghiệp đã đồng ý đến công ty A nhận hàng về, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt là 3[r]

Trang 1

BÀI TẬP ÔN TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Bài 1: Tại Công ty TMHH Hoàng Nam có tài liệu kế toán tiền mặt tại quỹ trong tháng 12/20x1 như sau :

I Số dư đầu tháng 12/20x1 của TK 111: 200.000.000 đ.

II Trong tháng 12/20x1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau :

1 Ngày 01/12, (PT01) thu tiền mặt từ việc bán hàng, giá bán chưa thuế là 20.000.000 đ, thuế

GTGT 10%

2 Ngày 02/12, (PT02) rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 50.000.000 đ.

3 Ngày 03/12, (PT03) thu tiền mặt do khách hàng trả nợ là 100.000.000 đ.

4 Ngày 04/12, (PC01) chi tiền mặt mua nguyên vật liệu nhập kho, giá chưa thuế 20.000.000

đ, thuế GTGT 10% là 2.000.000 đ

5 Ngày 05/12, (PT04) thu nợ khách hàng bằng tiền mặt: 15.000.000 đ.

6 Ngày 06/12, (PC02) chi tiền mặt mua một số công cụ nhập kho, giá mua chưa thuế là

5.000.000 đ, thuế GTGT 5% là 250.000 đ

7 Ngày 07/12, (PC03) xuất quỹ tiền mặt trả nợ người bán 25.000.000 đ.

8 Ngày 08/12, (PT05) thu lãi tiền gửi ngân hàng bằng tiền mặt 2.000.000 đ.

9 Ngày 09/12/20x1, (PC04) chi trả tiền vận chuyển hàng đi bán: 500.000 đ.

10 Ngày 10/12/20x1, (PT06) bán hàng giá bán chưa thuế là 120.000.000 đ, thuế GTGT 10%,

tổng số tiền thu được là 132.000.000 đ, thu bằng tiền mặt

11 Ngày 11/12, (PC05) chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay ở bộ phận hành

chính 300.000 đ

12 Ngày 12/12, (PC06) xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản TGNH, số tiền 50.000.000 đ.

13 Ngày 13/12, (PT07) nhận lãi chia từ hoạt động liên doanh 5.000.000 đ bằng tiền mặt.

14 Ngày 14/12, (PC07) Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi mua vật tư, số tiền 8.000.000đ.

15 Ngày 15/12, (PC08) chi tiền mặt hoa hồng môi giới bán hàng, số tiền 1.000.000 đ.

16 Ngày 17/12, (PC09) chi tiền mặt thanh toán lương cho công nhân viên 30.000.000 đ (PC10) chi nộp thuế cho nhà nước: 5.000.000 đ.

Trang 2

17 Ngày 18/12, (PC11) chi trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt số tiền 12.000.000 đ.

18 Ngày 19/12, (PT09) thu thanh lý tài sản cố định bằng tiền mặt 15.000.000 đ (PC12) chi phí

phát sinh trong quá trình thanh lý thanh toán bằng tiền mặt 500.000 đ

19 Ngày 20/12, (PT10) vay ngắn hạn bằng tiền mặt nhập quỹ, số tiền 50.000.000 đ.

20 Ngày 21/12, (PT11) doanh nghiệp được nhà nước cấp vốn bổ sung bằng tiền mặt

23 Ngày 25/12, (PC14) mua nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế là 50.000.000 đ, thuế GTGT

10% là 5.000.000 đ, (PC15) mua công cụ dụng cụ giá mua chưa thuế là 5.000.000 đ, thuế

GTGT 5% là 250.000 đ, tất cả thanh toán bằng tiền mặt

24 Ngày 27/12, (PC16) chi tiền mặt trả nợ dài hạn đến hạn trả, số tiền 50.000.000 đ.

25 Ngày 28/12, (PC17) chi tiền mặt mua một TSCĐ giá chưa thuế là 50.000.000 đ, thuế GTGT

10%

26 Ngày 29/12, (PC18) thanh toán lương cho công nhân viên bằng tiền mặt là 5.000.000 đ.

27 Ngày 30/12, (PT15) thu khoản phải thu khác bằng tiền mặt là 2.000.000 đ.

28 Ngày 31/12, (PC19) kiểm quỹ phát hiện thiếu tiền mặt chưa rõ nguyên nhân, số tiền

II Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Ngày 01/12, (GBC01) xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản TGNH, số tiền 50.000.000 đ.

2 Ngày 02/12, (GBC02) doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng và chuyển vào tài khoản ở

ngân hàng, số tiền 40.000.000 đ

3 Ngày 03/12, (GBN01) chuyển TGNH trả nợ người bán, số tiền 25.000.000 đ.

Trang 3

4 Ngày 04/12, (GBN02) mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế 20.000.000 đ, thuế GTGT 10%,

thanh toán bằng TGNH

5 Ngày 05/12, (GBC03) thu lãi tiền gửi ngân hàng bằng TGNH, số tiền 2.000.000 đ.

6 Ngày 06/12, (GBC04) nhượng bán một tài sản cố định giá bán chưa thuế là 12.000.000 đ,

thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH

7 Ngày 07/12, (GBN03) chuyển TGNH thanh toán điện nước sử dụng ở bộ phận sản xuất, số

tiền theo giá chưa thuế là 5.000.000 đ, thuế GTGT 10%

8 Ngày 08/12, (GBC05) đơn vị nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác góp vốn bằng

TGNH 100.000.000 đ

9 Ngày 10/12, (GBN05) chi tiền gửi ngân hàng trả lãi tiền vay ngân hàng số tiền 4.000.000đ.

10 Ngày 12/12, (GBN07) chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho ngân sách nhà nước:

8.000.000đ

11 Ngày 13/12, (GBC06) thu tiền bán hàng bằng TGNH, số tiền 50.000.000 đ.

12 Ngày 14/12, (GBC07) khách hàng trả nợ bằng TGNH 15.000.0000 đ.

13 Ngày 15/12, (GBN08) chuyển TGNH trả nợ vay ngắn hạn: 20.000.000 đ.

14 Ngày 16/12, (GBC08) đơn vị được đơn vị bạn viện trợ một số tiền bằng TGNH: 20.000.000

đ

15 Ngày 17/12, (GBC09) thu nợ khó đòi đã xử lý bằng TGNH, số tiền 10.000.000

16 Ngày 19/12, (GBN09) chuyển TGNH đem ký quỹ dài hạn số tiền 12.000.000 đ.

17 Ngày 21/12, (GBC11) nhận lãi liên doanh bằng TGNH, số tiền 2.000.000 đ.

18 Ngày 22/12, (GBN11) chia lãi liên doanh cho đơn vị bạn bằng TGNH, số tiền 1.000.000đ.

19 Ngày 23/12, (GBN12) chi phí bộ phận hành chính thanh toán bằng TGNH, số tiền

3.000.000 đ

20 Ngày 24/12, (GBN13) mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế là 100.000.000 đ,

thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH

21 Ngày 25/12, (GBN14) chi phí xây dựng cơ bản thanh toán bằng TGNH, số tiền 10.000.000

đ

22 Ngày 26/12, (GBN15) chuyển TGNH thanh toán cho người bán số tiền là 12.000.000 đ.

23 Ngày 27/125, (GBN16) thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên qua ngân hàng số tiền

7.000.000 đ

24 Ngày 28/12, (GBC12) bán hàng thu bằng TGNH theo giá bán chưa thuế là 20.000.000 đ,

thuế GTGT 10%

25 Ngày 29/12, (GBC13) vay dài hạn ngân hàng bằng TGNH, doanh nghiệp đã nhận được giấy

báo Có của ngân hàng với số tiền là 50.000.000 đ

26 Ngày 30/12, (GBN17) doanh nghiệp nhận được giấy bao Nợ về khoản thanh toán cho người

bán số tiền là 10.000.000 đ

Trang 4

27 Ngày 31/12, (GBN18) mua công cụ dụng cụ nhập kho trị giá chưa thuế là 5.000.000 đ, thuế

GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH

Yêu cầu :

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2 Mở, phản ánh vào TK 112, xác định số dư cuối kỳ

Bài 3: Doanh nghiệp Cẩm Ly có tài liệu kế toán sau :

I Số dư đầu kỳ các tài khoản

+ TK 111:10.000.000 đ

+ TK 112:30.000.000 đ.

II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1 Khách hàng trả nợ doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000 đ

2 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 50.000.000 đ

3 Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt số tiền 100.000.000 đ

4 Chi tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn 15.000.000 đ, và trả nợ người bán 10.000.000 đ

5 Mua hàng hoá nhập kho, giá mua chưa thuế 200.000.000, thuế GTGT 10% là 20.000.000đ,trong đó thanh toán bằng tiền mặt 50.000.000đ , thanh toán bằng TGNH 50.000.000 đ, sốcòn lại chưa thanh toán

6 DN được nhà nước cấp vốn bằng tiền mặt 50.000.000 đ, bằng TGNH 100.000.000 đ

7 Doanh nghiệp bán hàng cho công ty K, giá bán chưa thuế 250.000.000 đ, thuế GTGT 10%

là 25.000.000 đ, ½ số tiền hàng công ty K thanh toán bằng tiền mặt, ½ công ty K chưa thanhtoán

8 Khách hàng trả nợ doanh nghiệp bằng tiền mặt 50.000.000 đ, bằng tiền gửi ngân hàng80.000.000 đ

9 Chuyển tiền gửi ngân hàng mua một tài sản cố định, giá chưa thuế 20.000.000 đ, thuếGTGT 10% là 2.000.000 đ

10 Mua nguyên vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế 120.000.000 đ, thuế GTGT 10% là12.000.000 đ Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt 60.000.000đ, còn lại thanh toánbằng TGNH

11 Doanh nghiệp nhận lãi liên doanh bằng TGNH, số tiền 3.000.000 đ

12 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán lương cho người lao động 50.000.000 đ, nộp thuế cho ngânsách nhà nước 10.000.000 đ

Trang 5

13 Chuyển TGNH trả nợ vay ngắn hạn 20.000.000 đ.

14 Xuất quỹ tiền mặt đem ký quỹ ngắn hạn để đấu thầu xây dựng cơ bản, số tiền 15.000.000 đ

15 Chi mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay ở bộ phận hành chính, thanh toán bằng tiền mặt,

số tiền 2.000.000 đ

16 Thu thanh lý tài sản cố định bằng tiền mặt 10.000.000 đ

17 Chi phí hành chính thanh toán bằng TM là 5.000.000 đ, bằng TGNH 12.000.000 đ

18 Mua công cụ dụng cụ nhập kho, giá mua chưa thuế 5.000.000 đ, thuế GTGT 5%, thanh toánbằng tiền mặt

19 Chuyển tiền gửi ngân hàng mua một một số nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế 20.000.000

đ, thuế suất thuế GTGT 10%

20 Chi tạm ứng cho công nhân viên bằng tiền mặt, số tiền 5.000.000 đ

Yêu cầu :

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định số dư cuối kỳ các TK 111, 112.

Bài 4 : Tại doanh nghiệp Thành Trung có một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động chi

và thanh toán các khoản tạm ứng như sau:

1 Tạm ứng cho nhân viên X (bộ phận quản lý doanh nghiệp) đi công tác: 5.000.000 đ bằngtiền mặt

2 Tạm ứng cho nhân viên Y (bộ phận quản lý doanh nghiệp) đi mua vật tư bằng tiền mặt là15.000.000 đ

3 Bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên X được duyệt như sau :

- Tiền đi lại : 3.000.000 đ

- Tiền lưu trú : 700.000 đ

- Tiền ăn : 400.000 đ

- Thuế GTGT được khấu trừ : 300.000 đ

Trừ vào lương số tiền nhân viên X tạm ứng nhưng chưa sử dụng hết

4 Tạm ứng cho nhân viên Z đi công tác nước ngoài : 2.000 USD, tỷ giá thực tế là 15.780đ/USD, biết rằng tỷ giá xuất ngoại tệ là 15.750 đ/USD

5 Bảng kê thanh toán tiền tạm ứng của nhân viên Y được lãnh đạo doanh nghiệp duyệt nhưsau :

- Tiền đi lại : 2.000.000 đ

- Tiền lưu trú : 2.400.000 đ

- Tiền ăn : 800.000 đ

Trang 6

- Công tác phí : 1.200.000 đ

- Ưng trước cho người bán: 12.000.000 đ

- Thuế GTGT được khấu trừ : 600.000 đ

Chi tiền mặt thanh toán số tiền chi vượt cho nhân viên Y

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 5: Số dư đầu kỳ của TK 141: 15.000.000đ, chi tiết:

- Anh A tạm ứng tiền đi công tác: 5.000.000đ

- Anh B tạm ứng tiền đi mua vật tư: 10.000.000đ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

1 Tạm ứng tiền mặt cho chị C đi tiếp khách 1.200.000đ

2 Anh B thanh toán tạm ứng tiền mua vật tư gồm: vật liệu chính theo hóa đơn: 8.000.000đ,thuế GTGT 800.000đ, số tiền còn thừa anh B đã nộp lại quỹ

3 Chị C thanh toán tiền tiếp khách theo hóa đơn 1.300.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%.Doanh nghiệp đã xuất quỹ tiền mặt chi cho chị C số tiền đã chi vượt

4 Anh A thanh toán tiền đi công tác gồm: tiền tàu xe 2.000.000đ, công tác phí 1.000.000đ.Tiền tạm ứng chi không hết, anh A bị trừ dần vào lương, trong đó trừ lương tháng này là300.000đ

5 Chi tạm ứng cho anh D đi mua văn phòng phẩm 4.000.000đ

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 6 : Tại doanh nghiệp A có các tài liệu liên quan đến việc phát sinh phân bổ chi phí trả trước

được ghi nhận như sau :

1 Trả trước tiền thuê văn phòng cho một năm bằng TGNH với giá chưa thuế là 81.000.000đ,thuế GTGT 10% là 8.100.000 đ Kế toán đã phân bổ vào chi phí tháng đầu tiên

2 Xuất kho một số công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng sản xuất, trị giá xuất kho của CCDC

là 40.000.000 đ và dự tính phân bổ trong 8 tháng Kế toán đã phân bổ vào chi phí tháng đầutiên

3 Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ theo giá chưa có thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT10%, doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản 30% còn lại doanh nghiệp nợ Chi phíquảng cáo dự tính phân bổ trong vòng 10 tháng Kế toán đã phân bổ vào chi phí tháng đầutiên

4 Mua bảo hiểm cháy nổ theo giá chưa thuế là 12.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toánqua ngân hàng, thời hạn hợp đồng là 12 tháng Kế toán đã phân bổ vào chi phí tháng đầutiên

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Trang 7

Bài 7: Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình như sau:

1 Rút tiền gửi ngân hàng trả người nhận thầu sửa chữa TSCĐ 6.000.000đ, kế toán phân bổvào chi phí quản lý doanh nghiệp 4 tháng, bắt đầu từ tháng này

2 Xuất một công cụ trị giá 5.000.000đ loại phân bổ 2 lần, sử dụng ở bộ phận bán hàng

3 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 10.000.000đ

4 Nhân viên thanh toán tạm ứng:

- Hàng hóa nhập kho giá trên hóa đơn 7.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

- Chi phí vận chuyển hàng mua 500.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%

- Số tạm ứng thừa nhập quỹ tiền mặt 1.775.000đ

5 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm đem về sử dụng ngay 3.300.000đ, trong đó thuế GTGT

8 Cuối tháng trừ tiền lương nhân viên vì tạm ứng không sử dụng 1.500.000đ

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 20: Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình như sau:

1 Đưa một xe tải cùng các giấy tờ xe cầm cố để vay tiền Nguyên giá xe tải là 200.000.000đ,

đã khấu hao 50.000.000đ, số tiền vay ngắn hạn đã nhận băng tiền mặt là 100.000.000đ

2 Chi tiền gửi ngân hàng để nộp tiền ký quỹ đấu thầu mua TSCĐ là 10.000.000đ

3 Doanh nghiệp trúng thầu mua TSCĐ nhưng lại quyết định không mua, chịu mất tiền ký quỹ

4 Do quá hạn thanh toán nợ vay, doanh nghiệp không có khả năng trả nợ nên đã đồng ý vớibên cho vay về việc bán phát mãi tài sản cầm cố để thanh toán Giá bán tài sản qua đấu giá

là 130.000.000đ, chi phí cho việc bảo quản tài sản và tổ chức bán đấu giá là 2.000.000đ Saukhi trừ nợ, doanh nghiệp đã nhận được số tiền chênh lệch do bán tài sản bằng tiền mặt

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Trang 8

CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Bài 1: Doanh nghiệp Bảo Lâm áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tình hình nhập xuất kho vật liệu như sau:

I Tồn kho đầu tháng 03/20x1: 330 kg x 20.000 đ/kg = 6.600.000đ

II Tình hình nhập xuất kho trong tháng 03/20x1:

1 Ngày 3/3: xuất kho 168 kg

7 Ngày 31/3: xuất kho 60 kg

Yêu cầu: Tính trị giá vật liệu xuất kho theo các phương pháp sau:

a) Phương pháp Nhập trước – Xuất trước

b) Phương pháp bình quân gia quyền 1 lần vào cuối tháng

Bài 2: Tồn kho đầu kỳ của vật liệu N là 200 kg x 5.000 đ/kg.

1 Nhập kho 500 kg vật liệu N, đơn giá 5.200 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, đã trả bằng chuyểnkhoản Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt là 100.000đ

2 Nhập kho 1.000kg vật liệu N chưa thanh toán tiền cho công ty K, đơn giá 5.400 đ/kg, thuế suấtthuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền tạm ứng là 300.000đ

3 Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho công ty K và được công ty K cho hưởng chiếtkhấu 50.000đ do đã thanh toán nợ trước thời hạn quy định

4 Xuất kho vật liệu N dùng sản xuất sản phẩm 1.500 kg

Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, biết giá thực tế vật liệu xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cố định.

Bài 3: Số dư đầu tháng 08/20x1 của TK 153 là 18.000.000đ, trong tháng có tình hình nhập xuất công cụ dụng cụ như sau:

1 Ngày 2/8: nhập kho CCDC trị giá 15.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã trả bằng chuyển khoản

2 Ngày 5/8: xuất kho CCDC loại phân bổ 1 lần dùng cho các bộ phận sau:

 Phân xưởng sản xuất : 6.000.000đ

 Bộ phận bán hàng: 3.000.000đ

 Bộ phận quản lý DN: 5.000.000đ

Trang 9

3 Ngày 7/8: nhập kho CCDC chưa thanh toán tiền cho công ty H là 20.000.000đ, thuế suất thuếGTGT 10%.

4 Ngày 15/8: xuất kho CCDC loại phân bổ nhiều lần với giá thực tế xuất kho là 30.000.000đ,dùng cho các bộ phận sau:

 Phân xưởng sản xuất: 20.000.000đ

 Bộ phận quản lý DN: 10.000.000đChi phí về số CCDC này được phân bổ trong 5 tháng, bắt đầu từ tháng này

5 Ngày 20/8: chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho công ty H

Yêu cầu: Tính toán, định khoản và phản ánh vào TK 153 tình hình trên.

Bài 4: Công ty Kim Phượng áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên, đánh giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân 1 lần vào cuối tháng, nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Trong tháng 7/20x1, phòng kế toán của công ty cótình hình sau:

I Số dư ngày 30/06/20x1 của một số tài khoản:

II Tổng hợp tình hình phát sinh trong tháng 7/20x1 như sau:

1 Ngày 5/7 nhập kho vật liệu chính X mua của công ty N gồm 200 kg, đơn giá mua chưa thuế100.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền tạm ứng là120.000đ Tiền hàng chưa thanh toán người bán

2 Ngày 8/7 nhận được hoá đơn 265 ngày 8/7 của 50 kg vật liệu chính Y thành tiền 6.750.000đ,thuế suất thuế GTGT 10% Hàng về nhập kho đủ, tiền hàng chưa thanh toán người bán

3 Ngày 10/7 mua công cụ bằng tiền vay ngắn hạn ngân hàng là 1.000 cái, đơn giá mua chưa thuế

là 24.000 đ/cái, thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt là 445.500đ

4 Ngày 18/7 nhập khẩu vật liệu chính Y 100 kg x 12 USD/kg, chưa thanh toán cho người bán,TGTT là 15.780 đ/USD Thuế nhập khẩu là 5%, thuế GTGT 10% Chi phí kiểm dịch, bốc vác, lưukho đã chi bằng tiền mặt là 878.000đ Toàn bộ số hàng này đã nhập kho đủ Công ty đã nộp thuếnhập khẩu và thuế GTGT bằng chuyển khoản

Trang 10

5 Tổng hợp tình hình xuất kho vật liệu sử dụng trong tháng:

_ Dùng vào sản xuất sản phẩm: 220 kg VL chính X và 110 kg VL chính Y

_ Dùng vào quản lý phân xưởng: 75 kg vật liệu phụ

_ Dùng vào quản lý phân xưởng: 100 cái công cụ, kế toán trưởng quyết định phân bổ 3 tháng từtháng này

_ Đồng thời ở cửa hàng báo hỏng CCDC có giá thực tế xuất kho là 1.000.000đ, đã phân bổ90%, phế liệu thu hồi nhập kho 25.000đ

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.

Bài 5: Doanh nghiệp sản xuất Hoàng Nam kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :

1 a) Mua NVL về nhập kho, số lượng 5.000 kg, giá mua chưa thuế 30.000 đ/ kg, thuế suất thuế

GTGT 10%, doanh nghiệp đã chuyển TGNH thanh toán cho người bán

2 Mua NVL A, thanh toán bằng tiền mặt, giá mua chưa thuế 20.000.000đ, thuế suất thuế GTGT

10% Hàng về nhập kho đủ

3 Mua NVL A, giá mua chưa thuế 30.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền mua hàng chưa

thanh toán, hàng về nhập kho đủ Chi phí vận chuyển 100.000đ, thanh toán bằng tiền mặt

4 Mua NVL B, giá mua chưa thuế 5.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng

TGNH, hàng về nhập kho đủ

5 Mua NVL C, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt, giá mua chưa thuế 20.000.000đ, thuế

suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán

6 Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho ông X đi mua NVL D, số tiền 20.000.000đ Ông X mua NVL D

về nhập kho, giá mua chưa thuế 17.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển100.000đ Số tiền tạm ứng thừa ông X xin trừ vào lương

7 Mua NVL C, giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, doanh nghiệp đã

thanh toán ½ bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại chấp nhận nợ Chi phí vận chuyển thanh toánbằng tiền tạm ứng 200.000đ Hàng về nhập kho đủ

8 Xuất quỹ tiền mặt trả nợ người bán ở nghiệp vụ 3.

9 Mua NVL A, giá mua chưa thuế 10.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán.

Hàng về nhập kho phát hiện thiếu trị giá 200.000đ, chưa rõ nguyên nhân Sau đó xác định đượcnguyên nhân là do người bán xuất nhầm, người bán đồng ý giảm trừ số tiền phải trả Doanhnghiệp chuyển TGNH trả nợ người bán số tiền mua NVL A sau khi trừ đi trị giá hàng thiếu

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Cho biết: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Kế toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên

Bài 6: Doanh nghiệp sản xuất K có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

Trang 11

1 Mua NVL về nhập kho giá mua chưa thuế 10.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toánbằng tiền mặt NVL về nhập kho đủ Chi phí bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt 200.000đ.

2 Mua một số NVL giá mua chưa thuế 15.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằngTGNH NVL về nhập kho phát hiện thiếu trị giá 100.000đ, chưa xác định được nguyên nhân,sau đó doanh nghiệp có quyết định số thiếu hụt đưa vào chi phí thu mua

3 Mua NVL về nhập kho, giá mua chưa thuế 200.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưathanh toán Chi phí vận chuyển 200.000đ, thanh toán bằng tiền mặt NVL về nhập kho đủ Domua với số lượng nhiều nên doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại 5% trên giá muachưa thuế

4 Mua NVL về nhập kho, giá mua chưa thuế 25.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toánbằng tiền mặt NVL về nhập kho phát hiện thừa trị giá 200.000đ, chưa xác định được nguyênnhân, doanh nghiệp cho nhập kho luôn số hàng thừa

5 Sau đó xác định nguyên nhân là do người bán xuất nhầm, doanh nghiệp đồng ý mua luôn sốthừa, tiền chưa thanh toán (bên bán đã xuất tiếp hoá đơn cho doanh nghiệp)

6 Trong tháng, doanh nghiệp nhận liên doanh 1 lô NVL trị giá 10.000.000đ Chi phí vận chuyểnhàng về doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt 525.000đ (đã bao gồm cả thuế GTGT 5%)

7 Mua NVL về nhập kho Giá mua chưa thuế 40.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưathanh toán Sau đó doanh nghiệp chuyển TGNH trả tiền mua hàng, sau khi trừ khoản chiết khấuthanh toán 2% trên tổng giá thanh toán do thanh toán trước thời hạn

8 Mua NVL H, giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, ½ thanh toán bằngTGNH, ½ nợ lại người bán Chi phí vận chuyển 200.000đ, thanh toán bằng tiền tạm ứng Vìmua nhiều nên doanh nghiệp được giảm giá 1% Sau đó doanh nghiệp xuất quỹ tiền mặt trả nợngười bán

9 Mua NVL E tiền chưa thanh toán Số lượng 8.000 kg Giá mua chưa thuế 6.000 đ/kg, thuế suấtthuế GTGT 10% Hàng về nhập kho đủ Sau đó, doanh nghiệp phát hiện 1.000 kg không đúngphẩm chất, và xuất kho trả lại người bán số hàng không đúng phẩm chất trên

10 Mua NVL về nhập kho, số lượng 10.000 kg , giá mua chưa thuế 20.000 đ/kg, thuế suất thuếGTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt NVL về nhập kho phát hiện thiếu 500kg chưa rõ nguyênnhân, sau đó xác định nguyên nhân và xử lý như sau :

- 200 kg do người bán xuất nhầm, người bán xuất bổ sung

- 200 kg do người bán xuất nhầm, nên người bán trả lại tiền mặt cho doanh nghiệp

- 100 kg do lỗi nhân viên mua hàng, doanh nghiệp bắt bồi thường theo giá 22.000 đ/kg (cảthuế GTGT 10%)

11 Mua NVL về nhập kho, số lượng 10.000 kg, giá mua chưa thuế 20.000 đ/kg, thuế suất thuếGTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt Hàng về nhập kho phát hiện 500 kg sai phẩm chất,doanh nghiệp báo cho bên bán biết và xử lý như sau :

- 200 kg xuất trả lại

- 300 kg đồng ý mua sau khi được giảm giá 20%

Số tiền giảm giá và hàng trả lại doanh nghiệp đã nhận bằng tiền mặt

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 12

Bài 7: Tại DN Anh Khoa có tài liệu liên quan đến nguyên vật liệu như sau :

1 Mua một lô nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế 100.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiềnchưa thanh toán NVL về kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa một số hàng theo giá mua là5.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp cho nhập kho luôn số hàng thừa

2 NVL thừa ở nghiệp vụ trên là do bên bán xuất nhầm, bên bán đồng ý bán luôn số hàng thừa(bên bán đã phát hành tiếp hoá đơn đòi tiền doanh nghiệp)

3 Mua một lô nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế 80.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanhtoán bằng chuyển khoản NVL về kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa một số hàng theo giá mua

là 3.000.000đ, số hàng thừa doanh nghiệp không nhập kho mà bảo quản riêng cho bên bán

4 Mua một lô NVL, giá mua chưa thuế 100.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưa thanhtoán NVL về kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu một số hàng theo giá mua là 5.000.000đ,chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp nhập kho theo số thực nhận

5 Xử lý số hàng thiếu ở nghiệp vụ 4, bắt người áp tải bồi thường ½, thuế GTGT 10%, ½ doanhnghiệp tính vào chi phí khác

6 Doanh nghiệp nhập khẩu một lô NVL, giá nhập khẩu là 400.000.000đ, hàng nhập kho đủ, tiềnchưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 5%, thuế suất thuế GTGT là 10%.Doanh nghiệp đã dùng TGNH để nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu

7 Doanh nghiệp nhập khẩu một lô công cụ dụng cụ, giá nhập khẩu là 200.000.000đ, hàng nhậpkho đủ, tiền chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 5%, thuế suất thuế GTGT là10% Doanh nghiệp đã dùng tiền mặt để nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu

8 Chi phí vận chuyển và kiểm nhận của lô công cụ dụng cụ trên là 20.000.000đ, thuế suất thuếGTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt

9 Mua 10 cái bóng đèn, giá mua chưa thuế 5.000 đ/cái, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưathanh toán

10 Mua 100 cái thau giá mua chưa thuế 5.500 đ/cái, thuế suất thuế GTGT 5%, tiền chưa thanhtoán, hàng về kiểm nhận nhập kho phát hiện thừa 2 cái, chưa rõ nguyên nhân, doanh nghiệp chonhập luôn số hàng thừa

11 Xuất CCDC đem ra sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, giá xuất kho: 10.000.000đ, loạiphân bổ 1 lần

12 Xuất CCDC đem ra sử dụng ở bộ phận bán hàng, giá xuất kho 20.000.000đ, loại phân bổ 2 lần

13 Xuất CCDC đem ra sử dụng ở bộ phận phân xưởng sản xuất, giá xuất kho 100.000.000đ, loạiphân bổ 20 tháng

14 Báo hỏng CCDC đang sử dụng ở bộ phận sản xuất loại phân bổ 2 lần, CCDC này có giá xuấtkho là 8.000.000đ, phế liệu thu hồi nhập kho là 2.000.000đ

Yêu cầu: Lập định khỏan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài 8 : Tại DN Thiên Nam có tài liệu liên quan đến nguyên vật liệu như sau :

1 Mua 100 kg nguyên vật liệu A, đơn giá mua chưa thuế là 5.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT10%, hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán

Trang 13

2 Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu A chưa thuế là 400 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 5%, đã trảbằng tiền mặt.

3 Mua 300 kg nguyên vật liệu A, đơn giá mua chưa thuế là 5.200 đ/kg, thuế suất thuế GTGT10%, hàng về nhập kho đủ, tiền chưa thanh toán

4 Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu A chưa thuế là 400 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 5%, đã trảbằng tiền tạm ứng

5 Xuất kho 250 kg nguyên vật liệu A dùng để sản xuất sản phẩm, tính giá xuất kho theo phươngpháp Nhập trước - Xuất trước

6 Nhận được lô hàng B đang đi đường từ tháng trước nay về nhập kho, lô hàng có trị giá100.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

7 Xuất trả lại một nửa lô hàng B, đã nhập ở nghiệp vụ 6, vì lô hàng bị giảm chất lượng, giảm trừ

số tiền phải trả

8 Mua lô NVL C, giá mua chưa thuế 200.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, hàng nhập kho

đủ, tiền chưa thanh toán

9 Bên bán đồng ý giảm giá lô hàng C vì có một số hàng bị giảm chất lượng, số tiền giảm giá là5.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

10 Rút TGNH thanh toán cho người bán ở nghiệp vụ số 1, vì thanh toán trước thời hạn nên doanhnghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng số thanh toán và DN đã trả cho ngườibán số tiền còn lại sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng

11 Mua lô NVL D, giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, lô hàng đã nhậnđược hoá đơn, nhưng cuối tháng hàng chưa về

12 Nhập khẩu một lô NVL, giá nhập khẩu : 500.000.000đ, chưa thanh toán cho nhà cung cấp, thuếsuất thuế nhập khẩu là 50%, thuế suất thuế GTGT 10%, doanh nghiệp đã chi tiền mặt để nộpthuế nhập khẩu và thuế GTGT

13 Chi phí vận chuyển lô hàng trên là 5.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, thanh toán bằng tiềntạm ứng

14 Xuất nhượng bán công cụ dụng cụ, trị giá xuất kho là 4.000.000đ, giá bán chưa thuế là6.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, thu bằng tiền mặt

15 DN nhập kho một số NVL và CCDC do DN tự chế biến, NVL nhập kho trị giá 3.000.000đ,CCDC nhập kho trị giá 1.000.000đ

16 Chuyển một số TSCĐ hữu hình còn mới trong kho, nguyên giá 8.0000.000đ, thành CCDC (dothay đổi tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ)

17 Chuyển một TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở phân xưởng sản xuất nguyên giá 8.000.000đ, đãhao mòn 2.000.000đ thành CCDC, dự kiến phân bổ trong 20 tháng

Yêu cầu: Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 9 : Tại một doanh nghiệp có tình hình như sau :

TK nguyên vật liệu vào đầu kỳ:

- Nguyên vật liệu chính A : 4.000 kg x 1.500 đ/kg = 6.000.000đ

- Nguyên vật liệu chính B : 12.000 kg x 2.500 đ/kg = 30.000.000đ

Trang 14

- Vật liệu phụ C : 1.000 kg x 1.000 đ/kg = 1.000.000đ

- Nhiên liệu D : 500 kg x 2.000 đ/kg = 1.000.000đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Doanh nghiệp mua một số NVL chính A: 8.000 kg, đơn giá 1.200 đ/kg, chưa trả tiền cho ngườibán Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 200 đ/kg, thanh toán bằng tiền mặt

2 Doanh nghiệp mua một số VL phụ C: 1.000 kg, đơn giá 1.050 đ/kg Các chi phí vận chuyển là

50 đ/kg, tất cả thanh toán bằng tiền mặt

3 Doanh nghiệp mua một số nhiên liệu D: 500 kg, đơn giá 900 đ/kg, trả bằng TGNH Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ là 150 đ/kg, thanh toán bằng tiền mặt Chiết khấu thương mại mà doanh nghiệpđược hưởng là 50đ/kg, doanh nghiệp nhận bằng tiền gửi ngân hàng

4 Doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu chính A dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm là 6.000 kg,dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng là 1.000 kg

5 Doanh nghiệp xuất NVL chính B dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm là 5.000 kg, dùng ở bộphận quản lý phân xưởng là 500 kg, 300kg sử dụng ở bộ phận bán hàng, 200 kg sử dụng ở bộphận quản lý doanh nghiệp

6 Doanh nghiệp xuất VL phụ C dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm là 1.000 kg, dùng ở bộphận quản lý phân xưởng là 200 kg

7 Doanh nghiệp xuất VL phụ D dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng là 400 kg, 200 kg sử dụng ở

bộ phận quản lý doanh nghiệp

8 Doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu phụ E , giá nhập khẩu là 180.000.000đ, thuế suất thuế nhậpkhẩu là 5%, thuế suất thuế GTGT là 10%, chưa trả tiền cho người bán

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết rằng doanh nghiệp áp dụng kế toán

hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế (thuế suất thuế GTGT của hàng mua là 10%, của chi phí vận chuyển là 5%)

Bài 10 : Doanh nghiệp sản xuất Hoàng Nam kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 9/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau :

1 Mua nguyên vật liệu chính A về nhập kho, giá mua chưa thuế là 200.000.000đ, thuế suất thuế

GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí vận chuyển, bốc xếp phát sinh là4.200.000đ (trong đó đã bao gồm thuế GTGT 5%), thanh toán cho người vận chuyển bằng tiềnmặt

2 Mua nguyên vật liệu chính B về nhập kho, giá mua chưa thuế là 300.000.000đ, thuế suất thuế

GTGT 10%, thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển, bốc xếp là5.000.000 đ do người bán thanh toán

3 Nhập khẩu vật liệu chính C, giá nhập khẩu 400.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu 5%, thuế

suất thuế GTGT 10%, đã trả tiền mua nguyên vật liệu cho người bán qua ngân hàng

4 Xuất kho nguyên vật liệu chính A trị giá 100.000.000đ, nguyên vật liệu chính B trị giá

100.000.000đ, nguyên vật liệu chính C trị giá 200.000.000đ để trực tiếp sản xuất sản phẩm

Trang 15

5 Doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu phụ D, giá nhập khẩu là 180.000.000đ, chưa trả tiền cho

người bán, thuế suất thuế nhập khẩu là 25%, thuế suất thuế GTGT là 10%, doanh nghiệp đãdùng TGNH để nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu

6 Trả lại một số nguyên vật liệu chính A có trị giá 5.000.000đ, do bị lỗi và trừ vào số tiền còn nợ

người bán

7 Nguyên vật liệu B được giảm giá 2% trên giá bán chưa có thuế, thuế suất thuế GTGT 10%.

Người bán đã chuyển số tiền giảm giá trả doanh nghiệp qua ngân hàng

8 Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu D cho người bán qua ngân hàng trong hạn được hưởng

chiết khấu 1% trên tổng số tiền phải trả

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Biết rằng doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Bài 11: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua vật liệu chính số lượng 3.000 kg chưa trả tiền, đơn giá theo hoá đơn chưa có thuếGTGT là 198.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt4.200.000đ Khi nhập kho phát hiện thiếu 200 kg chưa rõ nguyên nhân

2 Mua vật liệu số lượng 60 kg, đơn giá hoá đơn bán hàng là 2.600.000 đ/kg, đã trả bằngchuyển khoản, cuối tháng mới nhập kho chuyến thứ nhất số lượng 40 kg, còn lại chưa vềđến kho doanh nghiệp

3 Vật liệu thiếu ở nghiệp vụ (1) có quyết định xử lý bắt người áp tải phải chịu trách nhiệm bồithường

4 Mua nhiên liệu số lượng 20.000 lít, đơn giá theo hoá đơn bán hàng là 5.000 đ/lít, doanhnghiệp chưa trả tiền Qua kiểm nghiệm phát hiện có 5.000 lít không đúng quy cách theo hợpđồng, doanh nghiệp tạm làm thủ tục nhập kho Sau khi bàn bạc, hai bên thoả thuận, doanhnghiệp nhận 2.000 lít với điều kiện giảm giá 30%, số còn lại hoàn trả cho người bán

5 Xuất kho:

+ Vật liệu chính: 4.000 kg cho sản xuất sản phẩm;

+ Vật liệu phụ: 30 kg cho sản xuất sản phẩm, 15 kg cho quản lý phân xưởng, 5 kg choquản lý doanh nghiệp;

Trang 16

+ Nhiên liệu: 15.000 lít cho sản xuất ở phân xưởng, 1.000 lít phục vụ bán hàng, 2.000 lítcho quản lý doanh nghiệp.

6 Cuối tháng phân xưởng báo: Có 500 kg vật liệu chính chưa sử dụng hết nhưng tháng saucòn sử dụng tiếp và 5 kg vật liệu phụ dùng cho sản xuất sử dụng không hết nhưng tháng saukhông sử dụng nữa, làm thủ tục nhập kho

7 Nhận được giấy báo của ngân hàng về việc doanh nghiệp được ngân sách hoàn lại thuếGTGT được khấu trừ của tháng trước là 25.300.000đ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Cho biết: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giáthực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước, tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế

Bài 12: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- TK 151: 20.000.000đ

- TK 152:140.000.000đ, trong đó:

+ Vật liệu chính: 100.000.000đ (số lượng 50.000 kg)

+ Vật liệu phụ: 32.000.000đ (số lượng 14.000 kg)

+ Nhiên liệu: 8.000.000đ (số lượng 1.500 lít)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua vật liệu chính chưa trả tiền người bán, giá mua theo hoá đơn số 05 ngày 7/1 là200.000.000đ (số lượng 105.000 kg), thuế nhập khẩu phải nộp 10.000.000đ, thuế suất thuếGTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ 10%

2 Mua vật liệu phụ bằng tiền mặt, giá mua theo hoá đơn 08 ngày 7/1 chưa có thuế GTGT là53.000.000đ (số lượng 26.000 kg), thuế GTGT được khấu trừ là 5.300.000đ

3 Mua nhiên liệu bằng chuyển khoản, tổng giá thanh toán theo hoá đơn bán hàng số 12 ngày8/1 là 12.000.000đ (số lượng 2.500 lít)

4 Chi tiền mặt trả tiền vận chuyển theo phiếu vận chuyển số 18 ngày 8/1:

Trang 17

6 Mua vật liệu chính chưa trả tiền, theo hoá đơn số 40 ngày 21/1 thì giá mua chưa có thuếGTGT là 50.000.000đ, thuế GTGT 5.000.000đ, số lượng 25.000 kg, cuối tháng hàng chưa

về nhập kho

7 Xuất kho vật liệu như sau:

+ Dùng cho sản xuất sản phẩm: 100.000 kg vật liệu chính (theo phiếu xuất kho số 6 ngày14/1), 25.000 kg vật liệu phụ (theo phiếu xuất kho số 7 ngày 15/1);

+ Dùng cho quản lý phân xưởng: 5.000 kg vật liệu phụ (theo phiếu xuất kho số 9 ngày17/1);

+ Dùng cho bán hàng: 1.200 lít nhiên liệu (theo phiếu xuất kho số 12 ngày 20/1);

+ Dùng cho quản lý doanh nghiệp: 2.000 lít nhiên liệu (theo phiếu xuất kho số 13 ngày21/1)

8 Xuất kho vật liệu chính theo phiếu xuất kho số 15 ngày 25/1 số lượng 40.000 kg để đầu tưvào công ty liên kết, Hội đồng liên doanh đánh giá trị giá góp vốn của số vật liệu này là78.000.000đ, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi góp vốn doanh nghiệp chi bằng tiền mặttheo phiếu chi số 58 ngày 25/1 là 200.000đ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

_ Phản ánh vào TK 151 và TK 152, ghi sổ chi tiết VL chính, VL phụ, nhiên liệu.

Cho biết: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giáthực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cố định, tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế

Bài 13: Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:

- TK 153: 25.000.000đ

- TK 142:18.600.000đ

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền, giá thanh toán theo hoá đơn GTGT là 5.500.000đ, trong

đó thuế GTGT là 500.000đ, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 300.000đ

2 Dụng cụ thuê ngoài chế biến xong nhập kho, giá thực tế 12.000.000đ

3 Xuất kho công cụ dụng cụ theo giá thực tế:

a) Loại phân bổ 100%:

- Cho sản xuất ở phân xưởng: 1.500.000đ

- Cho quản lý doanh nghiệp: 500.000đb) Loại phân bổ 50% (trong 1 niên độ kế toán):

- Cho sản xuất ở phân xưởng: 12.400.000đ

- Cho quản lý doanh nghiệp: 4.600.000đ

4 Phân xưởng sản xuất báo hỏng công cụ dụng cụ:

Trang 18

- Một CCDC loại phân bổ 50% giá thực tế khi xuất dùng trong niên độ trước là4.000.000đ, giá trị phế liệu thu hồi nhập kho 20.000đ, phần giá trị bắt người sử dụngphải bồi thường do làm hỏng trước hạn quy định là 30.000đ.

- Một CCDC bị mất, giá thực tế khi xuất dùng trong niên độ trước 4.800.000đ đãphân bổ vào chi phí 3.500.000đ, người làm mất công cụ phải bồi thường 50% giá trịcòn lại của công cụ dụng cụ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Cho biết: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Trang 19

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Bài 1: Có tài liệu kế toán về tình hình TSCĐ như sau :

1 Mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế là 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưa thanhtoán cho người bn Chi phí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp theo giá chưa thuế là 500.000đ ,thuế suất thuế GTGT 5%, doanh nghiệp thanh tốn bằng tiền mặt Ti sản được ti trợ bằng nguồnvốn kinh doanh

2 Mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế 100.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, ½ thanh tốnbằng tiền mặt, ½ chưa thanh toán Tài sản được hình thnh từ quỹ đầu tư phát triển

3 Mua một TSCĐ giá mua chưa thuế 60.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh tốn bằngTGNH Chi phí vận chuyển là 840.000đ, (trong đó đ bao gồm cả thuế suất thuế GTGT 5%),thanh tốn bằng tiền mặt Tài sản này mua về sử dụng cho hoạt động phúc lợi do quỹ phúc lợi tàitrợ

4 Mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế 200.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh tốn bằngtiền gửi ngn hng Chi phí vận chuyển chưa thuế 200.000đ, thuế suất thuế GTGT 5% thanh tốn

bằng tiền mặt TSCĐ này mua về phải qua quá trình lắp đặt lâu dài , chi phí lắp đặt gồm:

- Vật liệu xuất ra sử dụng trị giá: 1.230.000đ

- Chi phí đ chi bằng tiền mặt: 2.200.000đ (đ bao gồm cả thuế GTGT 10%)

- Phải trả cho nhà thầu: 31.500.000đ (đ bao gồm cả thuế GTGT 5%)

Tài sản lắp đặt xong, đã bàn giao và đưa vào sử dụng TSCĐ này được hình thnh bằng quỹ đầu

tư phát triển

5 Mua một TSCĐ về sử dụng ngay, giá mua chưa thuế 45.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%,chi phí lắp đặt chưa thuế 500.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, tất cả thanh tốn bằng tiền mặt.TSCĐ được hình thnh từ quỹ đầu tư phát triển

6 Mua một thiết bị sản xuất, giá mua chưa thuế 150.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiềnchưa thanh toán, trong đó bao gồm cả bằng phát minh sáng chế trị giá 40.000.000đ Tài sảnđược tài trợ bằng quỹ đầu tư phát triển

7 Doanh nghiệp nhập khẩu một my tiện chưa trả tiền cho người bán, giá nhập khẩu 25.000 USD,thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT 10% Tỷ giá thực tế 20.000 đ/USD Chiphí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp thanh tốn bằng tiền mặt l 1.050.000đ (đã bao gồm thuếGTGT 5%) Doanh nghiệp đã dùng tiền mặt để nộp thuế nhập khẩu v thuế GTGT của hàngnhập khẩu

8 Doanh nghiệp nhập khẩu một tài sản cố định, giá nhập khẩu 10.000 USD, chưa trả tiền chongười bán, thuế suất thuế nhập khẩu 25%, thuế suất thuế GTGT 10%, tỷ giá thực tế 20.500đ/USD Chi phí bốc dỡ chưa thanh toán là 2.000.000đ Tài sản được hình thnh bằng nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ bản Doanh nghiệp đ nộp thuế nhập khẩu v thuế GTGT của hàng nhập khẩubằng TGNH

9 Doanh nghiệp mua trả gĩp một phương tiện vận tải, tổng gi mua trả góp 575.000.000đ, trongđó: giá mua trả ngay chưa thuế 500.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% và lãi trả góp

Trang 20

25.000.000đ Chi phí vận chuyển chưa thuế 5.000.000đ, thuế GTGT 5% thanh tốn bằng tiềntạm ứng Tài sản được hình thành bằng nguồn vốn XDCB Số tiền trả góp được thanh tóantrong 10 tháng Doanh nghiệp đã thanh toán tháng đầu bằng tiền gửi ngân hàng.

10 DN nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ có nguyên giá 100.000.000đ, đã hao mòn 10%.Giá đánh giá của hội đồng liên doanh là 80.000.000đ Chi phí vận chuyển chưa thuế2.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5% thanh tóan bằng tiền mặt

11 Doanh nghiệp tiến hành nghiệm thu bàn giao một nhà kho đưa vào sử dụng, giá thành côngtrình XDCB được duyệt 250.000.000đ, phần chi phí không hợp lý bắt bồi thường 20.000.000đ,chi không hợp lý bắt bồi thường trừ lương 5.000.000đ

12 Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh một TSCĐ theo giá đánh giá của Hội đồng liên doanh180.000.000đ Các chi phí liên quan đến tiếp nhận TSCĐ thanh toán bằng tiền mặt 21.000.000đ(bao gồm cả thuế GTGT 5%)

13 Doanh nghiệp được nhà nước cấp vốn một TSCĐ có nguyên giá 250.000.000đ Chi phí vậnchuyển TSCĐ về doanh nghiệp thanh tốn bằng tiền mặt 2.100.000đ (bao gồm cả thuế GTGT5%)

14 Doanh nghiệp được một tổ chức nước ngồi tài trợ một tài sản cố định trị giá 100.000.000đ Chiphí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp thanh tóan bằng TGNH theo giá chưa thuế 3.000.000đ,thuế suất thuế GTGT 5%

Yu cầu: Định khoản cc nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 2 trường hợp :

a Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

b Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Bài 2 : Tại doanh nghiệp X, có tài liệu kế toán về TSCĐ như sau :

1 Mua một TSCĐ, giá mua chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán.Chi phí vận chuyển chưa thuế 1.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, thanh toán bằng tiềnmặt Tài sản được hình thành từ quỹ đầu tư phát triển 30.000.000đ, còn lại sử dụng nguồn vốnđầu tư XDCB

2 Doanh nghiệp mua một TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi và do quỹ phúc lợi tài trợ, giámua chưa thuế 40.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH

3 Mua một cửa hàng giới thiệu sản phẩm, giá mua chưa thuế 1.000.000.000đ, thuế suất thuếGTGT 10%, tài sản này được xác định: Phần cửa hàng trị giá 600.000.000đ, quyền sử dụngđất 400.000.000đ, tiền mua cửa hàng doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH Tài sản được tàitrợ từ quỹ đầu tư phát triển 450.000.000đ, số còn lại lấy từ nguồn vốn XDCB

4 Mua một máy phát điện, giá mua chưa thuế 80.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, tiền chưathanh toán Chi phí vận chuyển chưa thuế là 2.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, thanh toán

bằng tiền tạm ứng Tài sản mua về phải qua quá trình lắp đặt, chi phí lắp đặt gồm :

- Lương công nhân viên: 10.500.000đ

- Nhiên liệu xuất ra sử dụng trị giá: 5.230.000đ

- Chi phí đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.500.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 10%)Tài sản lắp đặt xong đã bàn giao đưa vào sử dụng TSCĐ này do quỹ đầu tư phát triển tài trợ

Trang 21

5 Mua một TSCĐ giá mua chưa thuế 100.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% chưa thanh toán.

Tài sản mua về phải trải qua lắp đặt, chi phí lắp đặt tổng cộng là 220.000.000đ (đã bao gồm

cả thuế GTGT 10%) thanh toán bằng tiền mặt Sau đó tài sản đã được đưa vào sử dụng

6 Mua trả góp trong 2 năm một TSCĐ, tổng giá thanh toán 680.000.000đ, giá bán trả ngay chưathuế là 600.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, số tiền lãi trả góp là 20.000.000đ Tài sảnnày được hình thành bằng quỹ đầu tư phát triển Sau đo doanh nghiệp đã trả góp cho thángđầu tiên bằng TGNH

7 Doanh nghiệp mua một ngôi nhà làm văn phòng đại diện, tổng giá thanh toán 880.000.000đ(đã bao gồm cả thuế GTGT 10%), tiền chưa thanh toán Tài sản này được doanh nghiệp đánhgiá có phần chi phí lợi thế thương mại 200.000.000đ Tài sản được hình thành từ quỹ đầu tưphát triển

8 Nhận một TSCĐ do một đơn vị khác góp vốn liên doanh vào doanh nghiệp theo giá thoảthuận 50.000.000 đ

9 Doanh nghiệp được nhà nước cấp cho một TSCĐ, nguyên giá 100.000.000đ

10 Doanh nghiệp được một tổ chức nước ngoài biếu tặng một TSCĐ trị giá 50.000.000đ, chi phívận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp 525.000đ (gồm cả thuế GTGT 5%), thanh toán bằng tiềnmặt

11 Doanh nghiệp mua trả góp một ngôi nhà làm văn phòng đại diện, tổng giá mua trả góp980.000.000đ, trong đó được xác định gia mua trả ngay 700.000.000đ (phần hữu hình đượcxác định 650.000.000đ và quyền sử dụng đất 50.000.000đ), thuế suất thuế GTGT 10%, lãi trảgóp 210.000.000đ Doanh nghiệp đã trả cho người bán 200.000.000đ bằng TGNH để nhậnTSCĐ, số còn lại trả góp trong 5 năm

12 Doanh nghiệp tiến hành bàn giao một dây chuyền công nghệ đã lắp đặt xong vào sử dụng.Tổng chi phí lắp đặt được duyệt 250.000.000đ, phần chi phí không hợp lý không được duyệt

là 25.000.000đ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên.

Bài 3: Có tài liệu kế toán tài sản cố định như sau:

1 Do thay đổi tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, doanh nghiệp điều chỉnh lại sổ kế toán một TSCĐcòn mới ở trong kho thành công cụ dụng cụ, nguyên giá TSCĐ 5.000.000đ

2 Doanh nghiệp chuyển một TSCĐ ở phân xưởng sản xuất có nguyên giá 9.000.000đ, đã haomòn 50%, thành công cụ dụng cụ Phần chi phí còn lại phân bổ vào 3 tháng, bắt đầu từ thángnày

3 Doanh nghiệp chuyển một TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá20.000.000đ, đã hao mòn 60%, thành công cụ dụng cụ Phần chi phí còn lại phân bổ hết vàochi phí trong tháng

4 Doanh nghiệp chuyển một TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp có nguyêngiá 15.000.000 đ, đã hao mòn 70%, thành công cụ dụng cụ Phần chi phí còn lại phân bổ 2tháng, bắt đầu từ tháng này

Trang 22

5 Đem một tài sản cố định đi góp vốn liên doanh (liên doanh đồng kiểm soát) có nguyên giá250.000.000đ, đã hao mòn 20%, giá đánh giá của Hội đồng liên doanh là 240.000.000đ Chiphí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 2.100.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 5%)

6 Đem một tài sản cố định đi cầm cố ngắn hạn, nguyên giá tài sản cố định 400.000.000đ, đã haomòn 20%

7 Do thay đổi tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ, ở phân xưởng có một TSCĐ nguyên giá18.500.000đ, đã hao mòn 60%, được chuyển thành công cụ dụng cụ, giá trị còn lại đượcphân bổ hết vào chi phí trong kỳ

8 Thanh lý một TSCĐ, nguyên giá 260.000.000đ, đã hao mòn 80% Chi phí thanh lý thanh toánbằng tiền mặt 2.000.000đ Thu thanh lý bằng phế liệu nhập kho 3.000.000đ, phế liệu bán thuhồi bằng tiền mặt 500.000đ

9 Theo biên bản kiểm kê ngày 31/12/2014 phát hiện :

- Thiếu một TSCĐ A ở bộ phận bán hàng nguyên giá 50.000.000đ, đã hao mòn 60%

- Thiếu một TSCĐ B ở bộ phận QLDN nguyên giá 40.000.000đ, đã hao mòn 70%.Sau đó có quyết định xử lý như sau:

- Tài sản A bắt bồi thường trừ lương 10 tháng bắt đầu từ tháng này

- Tài sản B, ghi giảm nguồn vốn

10 Thanh lý một TSCĐ, nguyên giá 45.000.000đ, đã khấu hao 40.000.000đ Phê liệu ban thubằng tiền mặt 500.000đ, phế liệu thu hồi nhập kho 200.000đ Chi phí thanh lý thanh toánbằng tiền mặt chưa thuế 1.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%

11 Nhượng bán một TSCĐ không cần sử dụng nữa, nguyên giá 70.000.000đ, đã khấu hao 40%.Giá bán được chap thuận chưa thuế 55.000.000đ, thuế GTGT 5%, người mua chưa thanhtoán Chi phí sửa chữa trước khi nhượng bán :

- Phụ tùng thay thế xuất dùng trị giá: 5.000.000đ

- Chi phí đã chi bằng tiền mặt chưa thuế 3.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên trong trường hợp DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Bài 4 : Kế toán thanh lý và nhượng bán TSCĐ:

Số dư đầu kỳ một số tài khoản như sau:

TK 211: 2.800.000.000đ

TK 214: 800.000.000đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Đơn vị tiến hành làm thủ tục nhượng bán một TSCĐ hữu hình, có nguyên giá 150.000.000đ,giá trị hao mòn 16.000.000đ Chi phí nhượng bán thanh toán bằng tiền mặt 6.300.000đ (đãbao gồm thuế GTGT 5%) Số thu về nhượng bán đã thu qua ngân hàng theo giá chưa thuế là130.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

Trang 23

2 Thanh lý một TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn sử dụng, nguyên giá TSCĐ 180.000.000đ, đãhao mòn 40% Chi phí thanh lý 1.100.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), thanh toán bằngtiền tạm ứng Tiền mặt thu từ quá trình thanh lý theo giá chưa thuế là 80.000.000đ, thuế suấtthuế GTGT 10%.

3 Đơn vị tiến hành thanh lý một TSCĐ hữu hình, có nguyên giá 180.000.000đ, đã hao mòn90%

Chi phí thanh lý:

+ Thanh toán bằng tiền mặt: 1.100.000đ (cả thuế GTGT 10%)

+ Thanh toán bằng TGNH: 2.200.000đ (cả thuế GTGT 10%)

Thu từ quá trình thanh lý: Theo giá chưa thuế 10.000.000đ, thuế GTGT 5%, bằng TGNH.

4 Đơn vị tiến hành làm thủ tục nhượng bán lại một TSCĐ không cần dùng nữa

Nguyên giá TSCĐ: 250.000.000đ

Giá trị hao mòn: 30.000.000đ

- Chi phí nhượng bán thanh toán bằng tiền mặt 1.000.000đ Chi phí vận chuyển chưa thuế500.000đ, thuế suất thuế GTGT 5%, thanh toán bằng tiền tạm ứng

- Số tiền mặt thu từ quá trình nhượng bán: 275.000.000đ (trong đó có thuế GTGT 10%)

5 Đơn vị tiến hành thanh lý một máy phát điện bị hư hỏng và hết thời hạn sử dụng, có nguyêngiá 50.000.000đ, đã hao mòn hết Chi phí thanh lý thanh toán bằng tiền mặt 400.000đ, thanhtoán bằng tiền tạm ứng 1.000.000đ

Thu từ quá trình thanh lý:

+ Phế lieu thu hồi nhập kho: 500.000đ

+ Phế liệu bán thu bằng tiền mặt: 420.000đ

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Xác định số dư cuối kỳ TK 211, 214

Bài 5 : Kế toán tài sản cố định vô hình:

1 Doanh nghiệp Hoàng Lâm vừa mới thành lập, các chi phí thành lập doanh nghiệp thực tế phátsinh như sau:

- Chi phí nghiên cứu khảo sát thị trường thanh toán bằng tiền mặt: 30.000.000đ

Trang 24

- Chi phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt 44.000.000đ (trong đó

có thuế GTGT 10%)

- Chi phí thẩm định dự án: 5.000.000đ, thanh toán bằng tiền mặt

- Chi phí tuyển dụng huấn luyện nhân viên: 20.000.000đ, thanh toán bằng tiền mặt

- Chi phí khác: 30.000.000đ, thanh toán bằng TGNH

Doanh nghiệp quyết định phân bổ vào chi phí trong 2 năm

2 Doanh nghiệp mua một phần mềm máy vi tính phục vụ cho quản lý điều hành doanh nghiệp,giá mua chưa thuế 120.000.000đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng TGNH

3 Doanh nghiệp mua một lô đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chuẩn bị mở rộngsản xuất, giá mua 200.000.000đ thanh toán bằng tiền vay ngắn

4 Chi tiền mặt mua một bằng phát minh sáng chế phục vụ sản xuất sản phẩm, giá mua chưathuế 50.000.000đ, thuế GTGT 10% Tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn XDCB

5 Doanh nghiệp mua một ngôi nhà, giá mua chưa thuế 250.000.000đ, thuế suất thuế GTGT10%, thanh toán bằng tiền vay dài hạn, trong đó doanh nghiệp xác định phần lợi thế thươngmại là 50.000.000đ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài 6: Kế toán sửa chữa tài sản cố định:

1 Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên (sửa chữa nhỏ TSCĐ) : (Đvt: đồng)

3 Tập hợp chi phí sửa chữa lớn phân xưởng sản xuất trong kế hoạch có trích trước chi phí sửachữa lớn Chi phí sửa chữa phát sinh :

- Tiền chưa thanh toán cho nhà thầu : 5.000.000đ

- Tiền lương công nhân viên : 4.000.000đ

- Tiền mặt: 21.000.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 5% )

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w