1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuong 6-7 Ke toan du phong và No vay (1)

50 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên số nợ này đã quá hạn 24 tháng và chưa thu hồi được do chủ nợ có khó khăn về tài chính, đã cam kết trả nợ nhiều lần nhưng vẫn không thể thu hồi5. Kế toán các khoản dự phòng..[r]

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DN 2

NĂM 2017

Trang 2

Nội dung môn học

2

Trang 3

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

I Dự phòng tổn thất tài sản

Trang 4

Lưu ý:

Nhận lại khoản thanh toán của khách hàng

đã được xóa nợ, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác

4

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 5

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ

1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ

2 năm đến dưới 3 năm

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên

Trang 6

VD1 Vào thời điểm 31/12/N, số hiện có tại tài khoản 229 tại công

Thông tin tài chính vào ngày 31/12/N như sau:

1 Giá trị sổ sách của 10.000 cổ phiếu X là 200 triệu đồng, giá đóng

cửa tại HOSE là 18.000đ/cp Công ty nắm giữ CP X cho mục đích kinh doanh

2 Khoản nợ phải thu về lợi tức được chia cho năm (N-1) là 20 triệu

đồng, nhưng bên công ty đầu tư U đang lâm vào tình trạng phá sản, khó thu hồi nợ

3 Giá trị tồn kho của 300 sản phẩm X theo ghi nhận trên sổ sách kế

toán là 750 triệu đồng, tuy nhiên giá thị trường hiện tại của loại

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 7

4 Số dư tài khoản 131, khách hàng X là 800 triệu đồng Tuy nhiên số

nợ này đã quá hạn 24 tháng và chưa thu hồi được do chủ nợ có khó khăn về tài chính, đã cam kết trả nợ nhiều lần nhưng vẫn không thể thu hồi

5 Khoản nợ phải thu của khách hàng Y là 150 triệu đồng, nhưng khách hàng Y đang làm thủ tục phá sản, cam kết trả 20% nợ

6 Công ty liên kết M đang lâm vào tình trạng thua lỗ trầm trọng, số lỗ lũy kế trên báo cáo tài chính của M là 30 tỷ đồng, % đầu tư vào công ty liên kết M của công ty A là 30%

7 Giá trị sổ sách của 5.000 cổ phiếu H là 250 triệu đồng, giá đóng cửa tại HOSE là 40.000đ/cp Công ty nắm giữ CP X cho mục đích kinh doanh

8 Giá trị tồn kho của 600 sản phẩm K theo ghi nhận trên sổ sách kế toán là 240 triệu đồng, tuy nhiên toàn bộ số sản phẩm này đã bị hết hạn sử dụng đang tồn kho, chưa làm thủ tục xử lý

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 8

Trong năm N+1, các nghiệp vụ liên quan:

1 Công ty U chính thức phá sản, và công ty không thu hồi được nợ

2 Bán ra 5.000 cổ phiếu X với giá bán 21.000 đ/cp, thu bằng tiền

còn lại không thể thu hồi

6 Khách hàng Z đã được xóa nợ từ 2 năm trước, trong kỳ công ty

nhận được 80 triệu đồng khách hàng Z trả cho số nợ đã xóa, tiền thu qua ngân hàng

8

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 9

VD2 Vào thời điểm 31/12/N, số hiện có tại tài khoản 229 tại công ty B, chi tiết gồm:

- TK 2291: 70 triệu đồng

- TK 2292 : 2.000 triệu đồng

- TK 2293 : 200 triệu đồng

- TK 2294 : 90 triệu đồng

Thông tin tài chính vào ngày 31/12/N như sau:

1 Số dư khoản nợ phải thu của khách hàng X là 100 triệu đồng với thời

gian nợ quá hạn là 18 tháng Khách hàng vẫn đang hoạt động bình thường, nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hạn quy định

2 Giá trị sổ sách của khoản đầu tư vào công ty H là 3.000 triệu đồng

(20% vốn của H) Tuy nhiên, công ty H đã liên tục thua lỗ với số lỗ lũy

kế trên báo cáo tài chính năm N là 6.000 triệu đồng

trị tồn kho của 100 sản phẩm B là 400 triệu đồng, giá thị trường tại

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 10

4 Giá trị 20.000 cổ phiếu E ghi nhận trên sổ sách là 800 triệu đồng, giá thị trường tại ngày đóng cửa HOSE là 34.000 đ/cp Cổ phiếu E được đầu tư cho mục đích kinh doanh

5 Số dư khoản nợ phải thu của công ty M là 500 triệu đồng Vào cuối năm, công ty nhận được thông báo về việc chủ của công ty M hiện đang bỏ trốn và số nợ có khả năng không thể thu hồi

6 Giá trị 50.000 cổ phiếu F ghi nhận trên sổ sách là 1.250 triệu đồng, giá thị trường tại ngày đóng cửa HOSE là 20.000 đ/cp Cổ phiếu F được đầu tư cho mục đích kinh doanh

7 Giá trị tồn kho của 200 sản phẩm C là 700 triệu đồng, giá thị trường tại thời điểm cuối năm N của sản phẩm này là 3.100.000đ/sp

8 Khoản phải thu của công ty G đã quá hạn 12 tháng, công ty đang thua lỗ liên tục và không có khả năng thanh toán nợ Các tài sản của công ty này cũng đang bị niêm phong chờ xử lý nợ

Yêu cầu: lập dự phòng tổn thất tài sản

10

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 11

Trong năm N+1, các nghiệp vụ liên quan:

1 Công ty H chính thức phá sản, và công ty không thu hồi được vốn

4 Bán 200 sản phẩm C với giá bán chưa VAT 3.000.000 đ/sp, thuế

GTGT 10%; chưa thu tiền

5 Công ty G hoàn thành thủ tục phá sản, trả được 40% nợ, số còn

lại không thể thu hồi

6 Bán toàn bộ 400 sản phẩm B, giá bán chưa VAT 3.600.000 đ/sp,

VAT 10%; chưa thu tiền

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 12

II Dự phòng nợ phải trả

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

12

II Dự phòng nợ phải trả

Trang 13

Ví dụ 3

1 Ngày 1/8/N, nghiệm thu và bàn giao công trình nhà ở cho

công tyABC, tổng giá trị quyết toán công trình 5.200 triệu đồng, trích chi phí bảo hành sản phẩm 2% Thời hạn bảo hành 24 tháng

2 Năm N+1, chi phí sửa chữa bảo hành công trình này phát

sinh gồm NVL xuất sửa chữa trị giá 20 triệu đồng, tiền lương CN phải trả 30 triệu đồng (thu lại 10% thuế TNCN); khoản phải trả cho chí sửa chữa gồm 10% thuế GTGT 22 triệu đồng

3 Hết thời hạn bảo hành công trình, không phát sinh thêm chi

phí bảo hành nào ngoài khoản chi phí phát sinh trên

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 14

Ví dụ 4

1 Ngày 1/4/N, nghiệm thu và bàn giao công trình nhà ở cho

công ty X, tổng giá trị quyết toán công trình 3.000 triệu đồng, trích chi phí bảo hành sản phẩm 2% Thời hạn bảo hành 24 tháng

2 Năm N+1, chi phí sửa chữa bảo hành công trình này phát

sinh gồm NVL xuất sửa chữa trị giá 10 triệu đồng, tiền lương công nhân thuê ngoài 20 triệu đồng (thu lại 10% thuế TNCN 1 triệu đồng); khoản chí sửa chữa gồm 10% thuế GTGT 16,5 triệu đồng đã trả qua ngân hàng; khoản dụng cụ phân bổ cho bảo hành công trình 2 triệu đồng

3 Hết thời hạn bảo hành công trình, không phát sinh thêm chi

phí bảo hành nào ngoài khoản chi phí phát sinh trên

4 Cuối năm N+1, trích trước chi phí sửa chữa máy thi công

cho công trình 50 triệu đồng 14

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 15

Ví dụ 5

1 Ngày 31/12/N, tổng hợp chi phí bảo hành sản phẩm hàng

hóa trong năm phát sinh là 160 triệu đồng

2 Năm N+1, chi phí sửa chữa bảo hành sản phẩm phát sinh

gồm:

• Nguyên vật liệu xuất dùng sửa chữa : 40 triệu đồng

• Khoản chi phí trả bằng tiền mặt, giá gồm 10% thuế là 11 triệu đồng

• Nhận được 21 triệu đồng bằng tiền gởi ngân hàng, là khoản tiền được bên bảo hiểm trả

3 Cuối năm N+1, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa cần

trích lập cho năm N+2 là 100 triệu đồng

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 16

Ví dụ 6

1 Ngày 31/12/N, tổng hợp chi phí bảo hành sản phẩm hàng

hóa trong năm phát sinh là 100 triệu đồng

2 Năm N+1, chi phí sửa chữa bảo hành sản phẩm phát sinh

gồm:

• Nguyên vật liệu xuất dùng sửa chữa : 60 triệu đồng

• Khoản chi phí trả bằng tiền mặt, giá gồm 10% thuế là 18,7 triệu đồng

• Khoản dụng cụ xuất sử dụng cho bảo hành sản phẩm 6 triệu đồng

• Khoản chi qua ngân hàng đền bù chi phí bảo hành sửa chữa, giá gồm 10% thuế GTGT 44 triệu đồng

3 Cuối năm N+1, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa cần

trích lập cho năm N+2 là 200 triệu đồng

16

Chương 6 Kế toán các khoản dự phòng

Trang 17

Ch ương 7 Kế toán nợ vay và vốn CHS

Trang 18

I Khái niệm cơ bản về nợ phải trả

Nghĩa vụ hiện tại của Doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch hoặc

sự kiện đã qua mà DN phải thanh

Doanh nghiệp sẽ phải giảm sút lợi ích kinh

tế đẻ thanh toán cho nghĩa vụ hiện tại

Giá trị nợ phải trả được xác định (hoặc ước tính ) một cách đáng tin cậy

Trang 19

Nợ vay

Dự phòng phải trả

Nợ tiềm tàng

Hợp đồng vay, khế ước vay

Nghĩa vụ được xác định cụ thể

Nghĩa vụ được ước tính đáng tin cậy

Nghĩa vự được ước tính không chắc chắn

Trang 21

Ch ương 7 Kế toán nợ vay

II Kế toán các khoản đi vay

Trang 22

Ch ương 7 Kế toán nợ vay và dự phòng

Sổ này có : … Trang, đánh số từ trang số 01 đến trang số ….

Người ghi sổ Kế toán trưởng

Trang 23

Ch ương 7 Kế toán nợ vay và vốn CHS

Trang 24

24

VD1 Ngày 1/5/N, ngân hàng giải ngân cho công ty X vay theo hợp đồng tín dụng số 105/HDTD/N 200 triệu đồng, thời hạn 3 tháng, lãi suất 1%/tháng Tiền đã chuyển vào tài khoản công ty X Hạch toán trong các trường hợp sau : 1) Trả lãi ngay 1 lần tại thời điểm nhận tiền, vốn gốc trả khi đáo hạn

b) Trả lãi định kỳ hàng tháng, vốn gốc trả 1 lần khi đáo hạn 2) Trả lãi khi đáo hạn, lãi được tính theo số dư khoản nợ phải trả

Biết rằng, toàn bộ các giao dịch nhận và thanh toán tiền đều qua tài khoản ngân hàng Công ty X chọn kỳ kế toán

hàng tháng

Trang 25

VD2 Ngày 1/10/N, công ty Y vay vốn tại công ty A theo hợp đồng vay vốn số 15/HDVV/N 100 triệu đồng, thời hạn

3 tháng, lãi suất 1,2%/tháng Tiền đã chuyển vào tài khoản công ty Y Hạch toán trong các trường hợp sau :

1) Trả lãi ngay 1 lần tại thời điểm nhận tiền, vốn gốc trả khi đáo hạn

2) Trả lãi định kỳ hàng tháng, theo số dư nợ gốc còn lại

3) Trả lãi khi đáo hạn, tính theo số dư nợ phải trả

Biết rằng, toàn bộ các giao dịch nhận và thanh toán tiền đều qua tài khoản ngân hàng Công ty Y chọn kỳ kế toán

hàng quý

Trang 26

26

VD3 Ngày 1/4/N, công ty vay vốn tại Ngân hàng M theo hợp đồng tín dụng số 89/HDTD/N, vốn gốc 1.000 triệu đồng, thời hạn 2 năm, lãi suất 13%/năm Tiền đã chuyển vào tài khoản công ty Y Hạch toán trong các trường hợp sau :

1) Trả lãi định kỳ hàng tháng,

 Tr ường hợp lãi trả theo số dư nợ gốc còn lại, vốn

trả đều hàng kỳ

 Tr ường hợp lãi và vốn trả đều hàng kỳ

2) Trả lãi khi đáo hạn, lãi tính trên lũy kế số phải trả

Biết rằng, toàn bộ các giao dịch nhận và thanh toán tiền đều qua tài khoản ngân hàng Công ty Y chọn kỳ kế toán

hàng quý

Trang 27

VD4 Ngày 1/8/N, công ty vay vốn tại Ngân hàng M theo hợp đồng tín dụng số 102/HDTD/N, vốn gốc 2.000 triệu đồng, thời hạn 3 năm, lãi suất 12%/năm Mục đích vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thông thường Tiền đã chuyển vào tài khoản công ty Y Công ty chọn kỳ kế toán là hàng quý Tuy nhiên, lãi được tính dồn tích vào cuối mỗi tháng và thanh toán vào cuối mỗi quý

Hạch toán bút toán nhận tiền tại thời điểm giải ngân

Lập bảng tính khoản lãi vay dồn tích đến 31/12/N

Trình bày khoản nợ liên quan đến hợp đồng vay vốn này trên BCTC

Trang 28

28

2 Vốn hóa chi phí đi vay

Trang 29

VD5 Ngày 1/5/N, công ty vay vốn tại Ngân hàng M để đầu

tư xây dựng văn phòng làm việc theo hợp đồng tín dụng số 20/HDTD/N, vốn gốc 4.000 triệu đồng, thời hạn 4 năm, lãi suất 13%/năm Tiền đã chuyển vào tài khoản công ty Y Lãi được tính dồn tích vào cuối mỗi tháng và thanh toán một lần khi đáo hạn

Hạch toán bút toán nhận tiền tại thời điểm giải ngân

Lập bảng tính khoản lãi vay dồn tích đến 31/12/N

Trình bày khoản nợ liên quan đến hợp đồng vay vốn này trên BCTC

Trang 30

30

3 Kế toán nợ thuê tài chính

Phân loại thuê tài sản và tài khoản sử dụng:

Thuê tài chính Thuê hoạt động

TK 212

TKSD

Chuẩn mực 06 ban hành kèm theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002

Trang 31

2 Trường hợp Nợ gốc phải trả về thuê tài chính được xác định

theo giá mua chưa thuế GTGT

Nợ gốc phải trả về thuê tài chính được xác định

theo giá mua đã bao gồm thuế GTGT

Nếu TSCĐ phục vụ cho HĐKD chịu thuế GTGT khấu trừ Nếu TSCĐ phục vụ cho HĐKD chịu thuế GTGT Trực tiếp

Trang 32

Khoản chi phí phát sinh liên quan đến thuê tài sản

Trang 33

Khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính

Tài sản phục vụ HĐKD, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ thuế

Nếu trước đây bên thuê đã ghi nhận nợ

Trang 34

Ví dụ 6:

Công ty thuê tài chính TSCĐ với giá thuê theo hợp đồng (Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ) 1,8 tỷ, thời gian hữu dụng của tài sản này 5 năm Lãi suất 9%/năm (tính trên số

dư giảm dần) Theo hợp đồng, công ty thuê 4 năm và chuyển quyền sở hữu tài sản vào cuối thời điểm hợp đồng thuê Trả lãi và vốn định kỳ hàng năm, thuế suất thuế GTGT 10%

 Hạch toán thuê tài chính TSCĐ

 Hạch toán trả vốn và lãi định kỳ (trả tiền qua ngân

hàng )

 Hạch toán trích khấu hao TSCĐ

 Hạch toán chuyển quyền sở hữu TSCĐ cuối hợp đồng

thuêvà trích khấu hao TSCĐ Biết rằng công ty đã chi tiền mặt trả chi phí chuyển quyền sở hữu 5.000.000 đ

34

Trang 35

Ví dụ 7:

Công ty thuê tài chính 01 TSCĐ, giá trị thuê theo hợp đồng 792 triệu đồng (trong đó, nhận nợ thuế GTGT 10%), thời gian hữu dụng của tài sản này 5 năm Lãi suất 10%/năm (tính trên số dư giảm dần) Theo hợp đồng, công ty thuê 4 năm và chuyển quyền sở hữu tài sản vào cuối thời điểm hợp đồng thuê Trả lãi và vốn định kỳ hàng năm, thuế suất thuế GTGT 10%

 Hạch toán thuê tài chính TSCĐ

 Hạch toán trả vốn và lãi định kỳ (trả tiền qua ngân

hàng )

 Hạch toán khấu hao TSCĐ, sử dụng phục vụ bán

hàng

 Hạch toán chuyển quyền sở hữu TSCĐ cuối hợp đồng

thuêvà trích khấu hao TSCĐ Biết rằng công ty đã chi tiền mặt trả chi phí chuyển quyền sở hữu 3.000.000 đ

Trang 36

36

4 Phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trang 37

4.1 Khái niệm điều kiện và phương thức phát hành

Là một loại chứng khoán nợ

sở hữu trái phiếu ( trái chủ) khoản tiền nhất định

Nội dung liên quan đến trái phiếu :

- Mệnh giá ( Par value)

- Kỳ hạn

Trang 38

38

Phân loại

Sự ghi danh

Trái phiếu vô danh

Trái phiếu ghi danh

Đối tượng phát hành

Trái phiếu chính phủ

Trái phiếu công ty

Trái phiếu công trình

Trái phiếu đảm bảo

Trái phiếu không đảm bảo

Có thể mua – bán ?

Trái phiếu chuyển đổi

Trang 39

Trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu thường

( Lãi suất thấp)

Quyền chọn

mua cổ phiểu

Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond)

1 Có thể chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu tại thời điểm quy định

2 Có quyền chuyển đối nếu công ty làm

ăn tốt và ngược lại

Trang 40

40

Ph ương pháp phân bổ chi phí phát hành, chiếu khấu trái phiếu và phụ trội trái phiếu

PP Lãi suất thực tế

CP lãi vay kỳ i = GTGS trái phiếu kỳ i-1 x LS thị trường

Trang 41

VD8

phiếu doanh nghiệp, mệnh giá 1 tỷ đồng/trái phiếu, thời hạn 5 năm lãi suất kỳ tính lãi đầu tiên 10%

giá trị 280.000 triệu đồng, kỳ hạn 3 năm, lãi suất 10% n ăm cho kỳ thanh toán lãi đầu tiên

mệnh giá 1 tỷ đồng, kỳ hạn 2 năm, lãi suất 8,5% cho

6 tháng đầu tiên, lãi thanh toán 6 tháng 1 lần Toàn

bộ tiền đã thu qua ngân hàng

Trang 42

42

VD9

phiếu chuyển đổi, giá phát hành ngang mệnh giá,

suất cố định 8% năm Thanh toán lãi 6 tháng/lần kể

từ ngày phát hành Tiền lãi trái phiếu sẽ được điều chỉnh theo số dư mệnh giá trái phiếu còn lại sau mỗi lần chuyển đổi trái phiếu Giá chuyển đổi cố định 21.000 đ/cp

chuyển đổi cho 13 nhà đầu tư, mệnh giá 1 triệu đồng/trái phiếu, thu về 1.450 tỷ đồng TGNH, giá chuyển đổi trái phiếu 98.000 đ/cp

Trang 43

VD10

Ngày 1/7/N, công ty T&D phát hành 2.088.000 trái phiếu chuyển đổi ngang mệnh giá, mệnh giá 100.000đ, lãi suất

cố định 7%năm, được trả định kỳ 12 tháng/lần, kỳ hạn 3

phiếu sở hữu vào ngày tròn năm thứ 2 và 50% vào ngày tròn n ăm thứ 3 Giá chuyển đổi 22.000 đ/cp Tỷ lệ chuyển đổi 1:4

Biết rằng, trái phiếu tương tự trên thị trường không có quyền chuyển đổi có lãi suất 8.5%

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w