1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm gạo ở thị trường nội địa của công ty Angimex

80 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những công ty đứng đầu tỉnh An Giang về kinh doanh xuất khẩu gạo, Angimex đã xác định gạo là mặt hàng chủ lực của mình và trong những năm qua đã phấn đấu đạ[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU trang 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu trang 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu trang 1 1.2.1 Mục tiêu chung trang 1 1.2.2 Mục tiêu cụ thể trang 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu trang 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu trang 2 1.4.1 Không gian trang 2 1.4.2 Thời gian trang 2 1.5 Lược khảo tài liệu trang 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU trang 4 2.1 Phương pháp luận trang 4 2.1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của chiến lược marketing trang 4 2.1.2 Quá trình hoạch định chiến lược trang 5 2.1.3 Phối thức marketing trang 12 2.2 Phương pháp nghiên cứu trang 13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu trang 13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu trang 13

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA ANGIMEX trang 18 3.1 Lịch sự hình thành và phát triển công ty Angimex trang 18 3.1.1 Năng lực của công ty trang 19 3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty trang 20 3.2 Chức năng và nhiệm vụ trang 20 3.2.1 Chức năng trang 20 3.2.2 Nhiệm vụ trang 20 3.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trang 21

Trang 2

3.3 Phân tích hoạt động kinh doanh trang 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH trang 24

4.1 Phân tích môi trường bên trong trang 24 4.1.1 Yếu tố nguồn nhân lực trang 24 4.1.2 Yếu tố tài chính trang 25 4.1.3 Yếu tố uy tín ấn tượng với khách hàng trang 26 4.1.4 Yếu tố marketing trang 27 4.1.5 Yếu tố về sản xuất trang 28 4.1.6 Văn hóa trong công ty trang 29 4.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài trang 30 4.2.1 Tình hình thị trường và những khó khăn,

thuận lợi của công ty trang 30 4.2.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên trang 32 4.2.3 Ảnh hưởng về văn hóa – xã hội trang 33 4.2.4 Ảnh hưởng về chính trị, luật pháp trang 34 4.2.5 Ảnh hưởng về công nghệ trang 35 4.2.6 Ảnh hưởng của nhà cung ứng trang 36 4.2.7 Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh trang 37 4.2.8 Ảnh hưởng của khách hàng trang 43

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING

CHO ANGIMEX TRONG GIAI ĐOẠN 2010 -2011 trang 51 5.1 Tổng hợp các ma trận đánh giá trang 51 5.1.1 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong trang 51 5.1.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trang 52 5.1.3 Phân tích ma trận Swot trang 53 5.1.4 Ma trận hoạch định chiến lược trang 56 5.2 Giải pháp trang 60 5.2.1 Định hướng phát triển trang 60 5.2.2 Mục tiêu marketing trang 61

Trang 3

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ trang 68

6.1 Kết luận trang 68 6.2 Kiến nghị trang 69 6.2.1 Về phía công ty trang 69 6.2.2 Về phía nhà nước trang 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 71

PHỤ LỤC trang 72

Trang 4

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của Angimex trang 19 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Angimex trang 23 Bảng 3: Các chỉ số tài chính 2007 – 2008 trang 25 Bảng 4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong trang 50 Bảng 5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trang 51 Bảng 6: Ma trận Swot .trang 54 Bảng 7: Ma trận lựa chọn nhóm chiến lược SO trang 55 Bảng 8: Ma trận lựa chọn nhóm chiến lược ST trang 56 Bảng 9: Ma trận lựa chọn nhóm chiến lược WO trang 58

Trang 5

Hình 1: Môi trường marketing của doanh nghiệp trang 8 Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Angimex trang 22 Hình 3: Cơ cấu lao động của công ty trang 24 Hình 4: Quy trình sản xuất gạo .trang 28 Hình 5: Thu nhập bình quân đầu người của ĐBSCL trang 33 Hình 6: Tỷ lệ phần trăm lựa chọn các đặc tính gạo trang 43 Hình 7: Tỷ lệ phần trăm các loại gạo được yêu thích trang 43 Hình 8: Tỷ lệ người tiêu dùng chọn nơi mua gạo trang 44 Hình 9: Các yếu tố quan trọng mà người tiêu dùng quan tâm trang 45 Hình 10: Mức độ ảnh hưởng của nơi bán gạo trang 46 Hình 11: Mức độ ảnh hưởng của các hình thức tiếp thị trang 47 Hình 12: Thời gian người tiêu dùng thay đổi loại gạo trang 48 Hình 13: Mức độ ảnh hưởng của sản phẩm mới đến người tiêu dùng trang 49 Hình 14: Hệ thống kênh phân phối gạo nội địa trang 64

Trang 6

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Bước sang thế kỷ 21, Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp với cơ cấu tổng sản phẩm nông nghiệp chiếm khoảng 40% so với tổng sản phẩm cả nước Trong đó gạo là một trong những mặt hàng nông nghiệp chủ yếu của Việt Nam

Và tỉnh An Giang là tỉnh sản xuất nông nghiệp lớn, có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất khu vực đồng bằng Sông Cửu Long Là khu vực nhiệt đới gió mùa thích hợp cho việc trồng cây lúa nước Đó là điều kiện thuận lợi cho các công

ty chế biến gạo xuất khẩu ở An Giang phát triển về chế biến và đẩy mạnh kinh doanh các mặt hàng thành phẩm nông sản như gạo và các phụ phẩm khác

Trong những năm gần đây tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đều tăng Tuy nhiên trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng bởi tình hình chung Năm 2009, các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với sự thu hẹp thị trường xuất khẩu, kéo theo sự cạnh tranh trong khi giá cả có xu hướng giảm Bên cạnh

đó gạo Việt Nam đang bị cạnh tranh trên sân nhà bởi các loại gạo của các nước trong khu vực, điển hình là gạo Thái Lan Đó là những vấn đề mà các công ty

kinh doanh gạo nào cũng phải đối mặt, kể cả ANGIMEX – Công ty xuất khẩu

gạo hàng đầu của tỉnh An Giang Để đối mặt với những vấn đề trên, Angimex

đã kết hợp với những chính sách của chính phủ là chuyển hướng khai thác điểm mạnh thị trường nội địa Công ty Angimex đã ưu tiên phát triển thị trường nội địa Thị trường Việt Nam quá lớn với trên 85 triệu dân đó là lý do cho sự ưu

tiên này Và cũng là lý do để tôi chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược Marketing cho sản phẩm gạo ở thị trường nội địa của công ty Angimex” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Hoạch định chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp định hướng được các chương trình marketing hỗ trợ tốt cho hoạt động kinh doanh cua Công ty

Trang 7

trong tương lai, tận dụng những cơ hội, tránh né những đe dọa, phát huy tối đa nội lực tăng khả năng cạnh tranh nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

 Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoat động kinh doanh của công ty như thế nào?

 Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm gạo?

 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm gạo của Cty như thế nào?

 Những nội dung cần thiết trong chiến lược marketing của công ty là gì?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian:

Đề tài thực hiện tại Công ty xuất nhập khẩu tỉnh An Giang

Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban của Công ty Angimex, các thông tin trên báo chí, internet Và trong đề tài có thu thập số liệu sơ cấp bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn các khách hàng đại diện

Trang 8

1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU:

 Dương Thị Bảo Trân (2006) Xây dựng chiến lược kinh doanh cho lĩnh vực kinh doanh gạo của công ty Angimex giai đoạn 2006 – 2010 Luận văn tốt nghiệp đại học Đại học An Giang

Mục tiêu của đề tài: nhằm tạo cho công ty một thế mạnh vững chắc trên thị trường, có điều kiện tận dụng tốt nhất các cơ hội hiện có và ngày càng vươn

xa hơn trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu gạo trong nước và nước ngoài

 Lê Ngọc Đoan Trang (2008) Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm gạo của công ty cổ phần Angimex Luận văn tốt nghiệp đại học Đại học An Giang

Mục tiêu: Tập trung xây dựng thương hiệu cho mặt hàng gạo nội địa, chất lượng cao của công ty Angimex trong giai đoạn từ năm 2008 - 2012

Trang 9

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, tầm quan trọng của chiến lược marketing

2.1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Một vài khái niệm về chiến lược:

“Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể”

“Chiến lược là một tập hợp các chuỗi hoạt động được thiết kế nhằm tạo

ra lợi thế cạnh tranh bền vững” Theo McKinsey (1978)

“Chiến lược không chỉ là một kế hoạch, một ý tưởng, chiến lược là một triết lý sống của công ty” Cynthia A Montgomery

2.1.1.2 Khái niệm về marketing

Theo Philip Kotler marketing được hiểu như sau:

“Marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.”

“Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường Hay marketing là làm thị trường nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó.”

Còn theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa: Marketing là quá trình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức

2.1.1.3 Khái niệm về chiến lược marketing

“Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing.”

Trang 10

2.1.1.4 Tầm quan trọng của chiến lược Marketing

Quá trình quản trị chiến lược giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, nó khiến cho các nhà quản trị phải xem xét và xác định

xem tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới một điểm cụ thể nhất định

Việc nhận thức được kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững những việc cần làm để được thành công Như vậy, sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của doanh nghiệp

Giúp nhà quản trị chủ động trước những thay đổi của môi trường như: biết khai thác những cơ hội giảm bớt những đe dọa Từ đó nhà quản trị định ra những giả pháp, mục tiêu thích nghi được với môi trường

Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực…) đưa đến những thành công, những lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh

2.1.2 Quá trình hoạch định chiến lược

2.1.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường

Môi trường marketing là những lực lượng “không khống chế được” mà các công ty phải chú ý để xây dựng hệ thống marketing – mix của mình

Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ đề tích cực và những hoạt động bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu

a Môi trường nội tại

 Yếu tố nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công và thất bại của doanh nghiệp Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu; phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Cho dù các quan điểm hệ thống kế hoạch hóa tổng quát

có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả Phân tích nguồn lực cần

Trang 11

 Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề tư cách đạo đức

 Các chính sách nhân sự của doanh nghiệp

 Sử dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động viên nhân viên hoàn thành nhiệm vụ

 Khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức tối đa và mức tối thiểu

 Năng lực, mức độ quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo cao nhất

 Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất cũng đóng một vai trò quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp Con người nếu không có cơ sở vật chất thì không thể làm việc

và sản xuất được

 Yếu tố tài chính kế toán

Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch

và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bộ phận chức năng tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp Khi nghiên cứu đến các yếu tố tài chính kế toán cần chú trọng những nội dung:

 Khả năng huy động vốn ngắn hạn

 Khả năng huy động vốn dài hạn

 Tỷ lệ lợi nhuận

 Tính linh hoạt của cơ cấu vốn

 Hệ thống kế toán có hiệu quả và phục vụ cho việc lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính và lợi nhuận…

 Sản xuất/tác nghiệp

Chức năng của hoạt động sản xuất/tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ Các yếu tố sản xuất liên quan đến việc quản trị đầu vào, quá trình biến đổi đầu ra Bao gồm các nội dung như: Năng lực sản xuất, thiết bị công nghệ, giá cả đầu vào, mức độ hội nhập…

Trang 12

 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, chuẩn mực kinh nghiệm,

cá tính và bầu không khí của doanh nghiệp mà khi liên kết lại với nhau tạo thành “phương thức mà chúng ta hoàn thành công việc ở đó” Văn hóa doanh nghiệp là cơ chế tương tác với môi trường

Mỗi doanh nghiệp đều có một nề nếp tổ chức định hướng cho phần công việc trong nội bộ Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp

 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng góp phần cho sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, là nền tảng của tất cả các tổ chức Hệ thống thông tin liên kết các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho các nhà quản trị ra quyết định Thông tin biểu hiện những bất lợi hay lợi thế cạnh tranh chủ yếu Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp

là khía cạnh quan trọng của việc thực hiện kiểm tra nội bộ Một hệ thống thông tin tốt phải là một hệ thống thông tin đơn giản, cung cấp thông tin cho đối

tượng có nhu cầu dưới dạng có thể sử dụng được

b Môi trường tác nghiệp:

Môi trường tác nghiệp là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, chính trị và văn hóa

Mục đích của việc phân tích các yếu tố môi trường tác nghiệp là giúp công ty nhận biết, đánh giá cơ hội môi trường có thể mang lại lợi ích cho công

ty và các mối đe dọa của môi trường mà công ty nên tránh Từ đó giúp công ty nhận diện được những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, đưa ra các chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội bên ngoài

và hạn chế các mối đe dọa

Trang 13

Hình 1: Môi trường marketing của doanh nghiệp

 Yếu tố kinh tế:

Các ảnh hưởng kinh tế gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản tri xác định những ảnh hưởng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế đất nước, ảnh hưởng của các chính sách kinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia,

ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là những vấn đề liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Yếu tố chính trị và pháp luật

Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định về chính trị các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác như vậy các

Môi trường marketing vĩ môDoanh nghiệp

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh

Công chúng của thị trường

Trang 14

nhà đầu tư mới sẵn sàng đầu tư một số tiền lớn vào các dự án dài hạn Chính sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế đã tạo những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải sớm phát hiện ra những cơ hội và thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt

ra trong kinh doanh Vấn đề then chốt là cần tuân thủ các qui định có thể được ban hành

 Yếu tố văn hóa – xã hội

Mỗi tổ chức đều hoạt động trong môi trường xã hội nhất định và giữa doanh nghiệp với môi trường xã hội có những mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp cần tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Các giá trị chung của xã hội, các tập tục truyền thống, lối sống của nhân dân, các hệ tư tưởng tôn giáo đều có những tác động nhiều mặt đến các hoạt động của các tổ chức kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp cần phải chủ động phân tích rộng rãi các yếu tố

xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi có thể tác động đến doanh nghiệp, như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ

Trong một môi trường văn hóa, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt quan trọng là tập quán, lối sống, tôn giáo Các nhân tố này gọi là “hàng rào chắn” các hoạt động giao dịch thương mại Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu, vì ngay cả trong trường hợp hàng hóa thật

sự có chất lượng nhưng nếu người tiêu dùng không ưa chuộng thì cũng khó được chấp nhận

 Yếu tố tự nhiên:

Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh

Trang 15

Tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh

từ lâu đã được thừa nhận Tuy nhiên, cho tới nay các yếu tố duy trì môi trường

tự nhiên rất ít được chú ý tới Sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước ngày càng tăng vì mọi người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến môi trường sống Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn của các nguồn lực khan hiếm Khiến cộng đồng cũng như các doanh nghiệp phải thay đổi quyết định và biện pháp hoạt động liên quan

 Yếu tố công nghệ

Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào lại không phụ thuộc và cơ

sở công nghệ ngày càng hiện đại Công nghệ mới trong từng giờ đang được các nhà khoa học, các kỹ sư, tầng lớp tri thức tìm tòi nghiên cứu tìm ra các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác định các công nghệ hiện đại có thể khai thác trên thị trường Sự ra đời của công nghệ mới, tạo ra các cơ hội cung như nguy cơ đối với tất cả các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp Sự tiến bộ của công nghệ tác động mạnh mẽ đối với sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và cả vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp

 Nhà cung cấp

Những nhà cung cấp là các doanh nghiệp và các cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh để có thể sản xuất ra hàng hóa dịch vụ nhất định

Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía người cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp cũng sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động của công ty Nhà quản

lý phải luôn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng, số lượng, chất lượng, giá cả…hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất hàng hóa và dịch vụ Thậm chí còn phải quan tâm tới thái độ của các nhà cung cấp đối với doanh nghiệp mình và đối thủ cạnh tranh Nguồn lực khan hiếm, giá cả tăng có thể làm xấu đi cơ hội thị trường cho viêc kinh doanh những hàng hóa

và dịch vụ nhất định, tồi tệ hơn có thể buộc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất

Trang 16

 Khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết định

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ Để việc nắm bắt và theo dõi thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thường tập trung vào năm loại thị trường khách hàng sau:

 Thị trường người tiêu dùng: Các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hóa và dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân

 Thị trường khách hàng doanh nghiệp: Các tổ chức và các doanh

nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vào một quá trình sản xuất khác

 Thị trường buôn bán trung gian: Các tố chức và cá nhân mua hàng

hóa và dịch vụ cho mục đích bán lại kiếm lời

 Thị trường các cơ quan và tổ chức Đảng và Nhà nước mua hàng hóa

và dịch vụ cho mục đích sử dụng trong các lĩnh vực quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyển giao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng

 Thị trường quốc tế: Khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu

dùng, người sản xuất, người mua trung gian và chính phủ các quốc gia

 Đối thủ cạnh tranh

Nhìn chung, các công ty đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp là do các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Khi phân tích đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần chú ý phân tích ở các nội dung sau:

 Mục tiêu tương lai, nhận định của họ đối với bản thân doanh nghiệp

 Chiến lược họ đang thực hiện các doanh nghiệp cần xem xét các ưu điểm và nhược điểm và tính thống nhất của đối thủ cạnh tranh có còn thay đổi không và thay đổi theo chiều hướng nào của đối thủ, tiềm năng của họ, để nắm

Trang 17

 Khả năng tăng trưởng của đối thủ cạnh tranh đang xem xét

 Khả năng phản ứng nhanh của đối thủ

 Khả năng thích nghi của đối thủ trước sự thay đổi của môi trường

 Khả năng chịu đựng của đối thủ

2.1.2.2 Công cụ xây dựng chiến lược:

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal Factors Environment): dùng để tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng

- Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External Factors Enviroment): giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tác nghiệp bên ngoài tới doanh nghiệp

- Ma trận Swot: Là ma trận phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những

cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp

- Ma trận lựa chọn chiến lược chính (QSPM): ma trận này sử dụng các thông tin đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận Swot… để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất

2.1.2.3 Các mục tiêu cần đạt được:

Xác định các chỉ tiêu mà chiến lược muốn đạt được về khối lượng tiêu thụ, thị phần, lợi nhuận, chính sách phục vụ khách hàng… từ mục tiêu tài chính đến cụ thể hóa mục tiêu về Marketing

2.1.3 Phối thức marketing:

Phối thức marketing sẽ được thiết lập dựa trên chiến lược đã chọn với 4 nhóm:

 Chiến lƣợc sản phẩm: Đó là việc xác định danh mục sản phẩm, chủng

loại, sản phẩm và các đặc tính kỹ thuật, bao bì, kích cỡ và dịch vụ sau bán hàng

 Chiến lƣợc giá: Là việc xác định mục tiêu của chiến lược giá, lựa chọn

các phương pháp định giá, các chiến lược giá của công ty

 Chiến lƣợc phân phối: Bao gồm thiết lập các vấn đề như thiết lập các

kiểu kênh phân phối, lựa chọn các trung gian thiết lập một liên hệ trong kênh

và toàn bộ mạng lưới phân phối, các vấn đề dự trữ, kho bãi, phương thức vận chuyển…

Trang 18

 Chiến lược xúc tiến và khuếch trương: Là mọi hoạt động của công

ty nhằm truyền bá những thông tin về sản phẩm và dịch vụ, bao gồm các hoạt động như: quảng cáo, kích thích tiêu thụ, các hoạt động khuyến mãi, quan hệ

xã hội

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Đối với số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu thông qua các

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Angimex qua 3 năm 2006 –

2007 – 2008 Bên cạnh đó còn thu thập số liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí, Internet

Đối với số liệu sơ cấp:

Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 30 khách hàng trên địa bàn thành phố Long Xuyên

Nội dung: phân tích hành vi của khách hàng đối với sản phẩm gạo, mức

độ hài lòng, và nhu cầu của khách hàng về sản phẩm gạo của công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Mục tiêu 1: Dùng phương pháp số tương đối động thái (lần,%) để phân

tích, so sánh giữa hai mức độ của cùng một chỉ tiêu ở hai thời kỳ hay hai thời điểm khác nhau

Số tương đối động thái:

Mục tiêu 2: + Sử dụng phương pháp chuyên gia, tham khảo nhiều ý kiến

của các chuyên gia để rút ra kết luận, đánh giá

+ Sử dụng phương pháp ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, bên ngoài của công ty:

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal factors environment) :

Trang 19

Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFE gồm có 5 bước:

- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt đã xác định trong quá trình đánh giá nội bộ Danh mục này gồm từ 10 – 20 yếu tố, bao gồm

cả những điểm mạnh và điểm yếu

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành Tổng số mức độ quan trọng phải bằng 1,0

- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 là điểm yếu lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất Sự phân loại dựa trên cơ sở công ty

- Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE – External Factors Environment)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới doanh nghiệp Việc phát triển một ma trận EFE có 5 bước:

- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô Danh mục này gồm 10 – 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh

Trang 20

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh với những công ty thành công với công ty không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của nhóm xây dựng chiến lược Tổng số mức phân loại phải bằng 1,0 ; sự phân loại dựa trên cơ sở ngành

- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công

để cho thấy cách thức mà chiến lược của công ty phản ứng với yếu tố này Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược của công ty

- Bước 4: Nhân tầm quan trọng cho mỗi biến số với mức phân loại của

ty

Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích kết quả về

hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm gạo

Mục tiêu 4: + Dùng ma trận Swot để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên

trong và cơ hội và đe dọa bên ngoài công ty

Trang 21

Liệt kê các điểm mạnh (S)

CHIẾN LƢỢC WO

TẬN DỤNG, KHẮC PHỤC Liệt kê các đe dọa(T)

1

2

CHIẾN LƢỢC ST

DUY TRÌ, KHỐNG CHẾ

CHIẾN LƢỢC WT

KHẮC PHỤC,

NÉ TRÁNH

Ma trận Swot có tác dụng giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:

Chiến lược S-O: nhằm theo đuổi những cơ hội phù hợp với các điểm mạnh của công ty

Chiến lược W-O: nhằm khắc phục các điểm yếu để theo đuổi và nắm bắt

+ Sử dụng ma trận lựa chọn chiến lược chính để tìm ra chiến lược phù hợp cho công ty:

Công cụ lựa chọn chiến lược: Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)

Theo Fred R.David, ma trận QSPM sử dụng các thông tin đầu vào từ các

ma trận IFE, EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận Swot, chiến lược chính

để dánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất Có 6 bước phát triển một ma trận QSPM:

Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa quan trọng ở bên ngoài và các điểm mạnh/điểm yếu bên trong công ty Các thông tin được lấy trực tiếp từ ma

Trang 22

trận IFE, EFE Ma trận nên bao gồm 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong

và 10 yếu tố thành công quan trọng bên ngoài

Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài Sự phân loại này giống như trong ma trận IFE và EFE

Bước 3: Xác định các chiến lược có thể thay thế mà công ty nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nếu có thể

Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (AS) Số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác Chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn phân như sau 1 = không hấp dẫn, 2 = hấp dẫn ít, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn Nếu yếu tố thành công không có sự ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thì không chấm điểm hấp dẫn cho các chiến lược trong nhóm chiến lược này

Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS) là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) và số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng

Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược Số điểm càng cao biểu thị chiến lược càng hấp dẫn

Trang 23

Chương 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY ANGIMEX

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY ANGIMEX:

- Tên doanh nghiệp chính thức hiện nay: Công ty CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU AN GIANG

- Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY

- Tên viết tắt: ANGIMEX

- Biểu tượng của công ty:

- Trụ sở chính: Số 1, đường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

- Năm 1979: Đổi tên thành Công ty Liên hợp xuất khẩu tỉnh An Giang, trụ sở tại thị xã Long Xuyên

- Năm 1988: Công ty tiếp tục đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh An Giang

- Năm 1991: Thành lập công ty liên doanh ANGIMEX – KITOKU

- Năm 1992: Đổi tên thành công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang

- Năm 1998: Được Bộ Thương Mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên của hãng Honda

Trang 24

- Năm 2004: Thành lập Trung tâm phát triển Công nghệ thông tin NIIT – ANGIMEX

- Năm 2005: Đón nhận chứng chỉ ISO 9001 – 2000 Khai trương đại lý điện thoại S-Fone – ANGIMEX

- Năm 2007: Được bình chọn 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

- Năm 2008: Chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần

- Lĩnh vực hoạt động: tổ chức thu mua, chế biến lúa gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu trực tiếp Ngoài ra, ANGIMEX còn kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, điện máy, thực phẩm công nghệ, giáo dục đào tạo…

- Là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín các năm: 2004, 2005, 2006, 2007 Tổng vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 58.285.000.000 VNĐ, được chia thành 5.828.500 cổ phần bằng nhau Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VNĐ

Cơ cấu vốn của công ty phân theo sở hữu hiện tại thời điểm thành lập như sau:

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của Angimex

Người lao động trong công

ty mua theo giá ưu đãi

4.991.000.000 8,56% 499.100 Nhà đầu tư chiến lược 8.120.000.000 13,93% 821.000

Cổ đông khác 28.085.500.000 48,19% 2.808.550

(Nguồn: Phòng kinh doanh Angimex)

3.1.1 Năng lực của công ty:

Từ lâu nay, Angimex định hướng mặt hàng chủ lực của công ty là gạo Angimex có năng lực sản xuất 350.000 tấn gạo/năm với hệ thống các nhà máy chế biến lương thực được phân bố tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giao thông thuận lợi, sức chứa kho trên 70.000 tấn và hệ thống máy xay xát, lau bóng gạo hiện đại, chất lượng sản phẩm được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 25

Angimex hiện đang dẫn đầu về xuất khẩu gạo trong tỉnh An Giang và đứng vị trí thứ 4 so với cả nước Nhìn chung, Angimex đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh và có số lượng khách hàng rất lớn Nếu công ty có chính sách chăm sóc khách hàng tốt thì đây là một thuận lợi để nâng cao uy tín

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

- Thu mua, xay xát, chế biến gạo xuất khẩu

- Nhập khẩu phân bón, vật tư nông nghiệp, bã đậu nành và các nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc

- Nhập khẩu và kinh doanh xe Honda

- Kinh doanh dịch vụ và điện thoại di động S-Fone

- Kết hợp với trung tâm NIIT để đào tạo công nghệ thông tin

- Hợp tác với Saigon Co-op Mart mở trung tâm mua sắm tại Long Xuyên

- Liên doanh sản xuất gạo với KITOKU của Nhật Bản

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

3.2.1 Chức năng:

Với lĩnh vực chính của công ty là xuất khẩu gạo nên chức năng chính

là xay xát và chế biến lương thực xuất khẩu, ngoài ra công ty còn kinh doanh vật tư nông nghiệp, phân bón, thức ăn gia súc, hàng tiêu dùng thiết yếu, nhập khẩu xe Honda, kinh doanh dịch vụ và điện thoại S-Phone, tham gia đào tạo công nghệ thông tin

Nói chung Angimex có chức năng thu mua, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu lương thực góp phần nâng cao đời sống cho nông dân, ngoài ra công ty còn nhập khẩu, kinh doanh những mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu của người dân An Giang, góp phần xây dựng cho tỉnh nhà giàu mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

3.2.2 Nhiệm vụ:

Theo cam kết của công ty, công ty sẽ cố gắng thực hiện tốt phương châm: “ANGIMEX cung cấp những sản phẩm phục vụ cho cuộc sống chất lượng” Công ty luôn đặt uy tín của mình và lợi ích khách hàng lên trên hết vì

Trang 26

thế công ty sẽ không ngừng cải tiến chất lượng của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

3.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

- Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả

các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại Hội Đồng cổ đông Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty Bên canh đó, hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức thực hiện

- Ban kiểm soát: là những người thay mặt cổ đông thực hiện việc giám

sát hội đồng quản trị, tổng giám đốc trong công việc điều hành và quản lý công

ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống

kê và lập báo cáo tài chính Thẩm định các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị; trình báo cáo thẩm định, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên hay khi có yêu cầu

Tổng giám đốc : Là người được hội đồng quản trị bầu ra, trực tiếp quản

lý, điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị Tổng giám đốc có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý khác của công ty trừ các chức danh do hội đồng quản trị phê chuẩn

Phó tổng giám đốc: cũng là người được hội đồng quản trị bộ nhiệm,

trực thuộc dưới quyền và là người cộng tác, hỗ trợ với tổng giám đốc phụ trách từng bộ phận, phòng ban để hoàn thành những kế hoạch, nhiệm vụ đề ra

3.2.4 Bộ phận kinh doanh

- Phòng phát triển chiến lƣợc: Trực thuộc tổng giám đốc Phòng chiến

lược có chức năng tham mưu và đề xuất chiến lược kinh doanh, ý tưởng kinh doanh, dự báo các rủi ro có liên quan đến hoạt động công ty Bên cạnh đó, phòng còn xây dựng tổng hợp thực hiện các dự án chiến lược của công ty

Trang 27

hệ thống quản trị công ty Ngoài ra, phòng có nhiệm vụ quản trị thương hiệu

Angimex, hệ thống thông tin, trang web, máy tính toàn công ty

- Phòng Marketing: Công việc của bộ phận marketing là xây dựng

chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing, quảng bá hình ảnh của công ty,

quảng bá hình ảnh cho từng mặt hàng, tạo dựng mối quan hệ với khách hàng,

nhà đầu tư, công chúng

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CH Honda Long Xuyên

TP Hành chánh- Pháp lý

TP Nhân sự

TP.Tài chính-Kế toán

CH Honda ANGIMEX

3

BPKD Phân bón

Ban kiểm soát

Phó Tổng Giám

đốc

BPKD điện thoại

BPKD TACN

Hình 2: Cơ cấu tổ chức của công ty Angimex

Trang 28

3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kết quả hoạt động kinh doanh của Angimex trong thời gian qua đạt được

% tăng của lợi nhuận (12%) (4,5%) 838,1%

Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều biến động Doanh thu năm 2006 đạt 1.300 tỷ giảm 10,89% so với năm 2005 điều này là do vào đầu năm 2006, dịch bệnh vàng lùn xoắn lá và rầy nâu đã xảy ra trên diện rộng nên nguồn nguyên liệu lúa phục vụ cho xuất khẩu có phần bị giảm sút Đến năm 2007 doanh thu của công ty đã phục hồi dần lại tăng 7,6%

so với năm 2006, đặc biệt năm 2008 doanh thu của công ty tăng lên một cách đáng kể 2.195 tỷ tăng 56,7% so với năm 2007 nguyên nhân là do năm 2008 có nhiều biến động ở thị trường lúa gạo trong nước và thế giới Cơn sốt gạo kéo dài tạo ra cơ hội lớn cho công ty, giá bán tăng cao, ký được nhiều hợp đồng xuất khẩu đem về doanh thu cho công ty Tuy doanh thu của công ty năm 2007

có phục hồi lại nhưng về lợi nhuận của công ty vẫn giảm (4,5%) so với năm

2006 nguyên nhân là do công ty đầu tư thêm một phần chi phí cho bộ phận marketing để tổ chức các sự kiện, tài trợ góp phần quảng bá hình ảnh của Angimex Từ những nguyên nhân trên đã góp phần làm giảm đi một phần lợi nhuận của công ty, nhưng những vấn đề trên chỉ là những nguyên nhân tạm thời, không bị ảnh hưởng lâu dài Năm 2008 là một bước ngoặc lớn cho công

ty, cơn sốt gạo đã tạo ra những cơ hội lớn cho công ty, lợi nhuận tăng lên 838%

so với năm 2007 và do năm 2007 công ty đã đầu tư tốt cho việc marketing và phát triển chiến lược

Trang 29

Chương 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

4.1.1 Yếu tố nguồn nhân lực

Công ty rất chú trọng đến yếu tố nhân lực và xem đây là yếu tố quan trọng trong thành công Với tổng số lao động là 291 người và cơ cấu trình độ nhân sự hiện nay đã đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại

Công nhân +kỹ thuật viên phổ thông

Hình 3: Cơ cấu lao động của công ty

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty Angimex) Trong các năm qua số lượng lao động không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng Tỷ lệ nhân viên có trình độ sau đại học chiếm 0,4%, nhân viên có trình độ đại học chiếm 26%, trung cấp chiếm 11,3%, sơ cấp chiếm 3%, công nhân và kỹ thuật viên chiếm 3%, lao động phổ thông chiếm 56,3% Công

ty luôn chú trọng đến công tác nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn của cán bộ - công nhân viên trong từng lĩnh vực cụ thể như thu mua, sản xuất, tiếp thị, marketing …Công ty thường tổ chức các khóa đào tạo và luôn tạo điều kiện cho tất cả cán bộ nhân viên tham gia học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức, trình độ và kỹ năng theo từng chuyên môn và nhu cầu công việc Bên cạnh đó công ty thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động ( BHXH, BHYT, BHTN) Ngoài chế độ tiền lương theo quy định, công ty còn có chính

Trang 30

sách khen thưởng nhằm tạo động lực phấn đấu và đảm bảo cuộc sống cho tất cả các bộ nhân viên Như vậy, yếu tố nhân lực với tinh thần đoàn kết, tận tụy, trình độ được nâng cao và gắn bó lâu bền với công ty là một điểm mạnh mà công ty đang có

2007

Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,60 1,21 0,61

Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,15 1,67 0,52

2 Khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lời của tài sản (ROA) % 6,05 31,05 25,00 Khả năng sinh lời của vốn CSH

3 Vòng quay tài sản

Vòng quay các khoản phải thu Vòng 9,87 9,77 (0,10) Vòng quay hàng tồn kho Vòng 8,77 10,34 1,57 Vòng quay tổng tài sản Vòng 3,69 3,75 0,06

(Nguồn: Phòng kế toán Angimex)

 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh của công ty ở

năm 2007 (0,6 lần) nhỏ hơn 1 đến năm 2008 (1,21lần) lớn hơn 1 nên việc sử dụng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền để thanh toán nợ khá tốt Tỷ

số này có xu hướng tăng lên, cụ thể là 1 đồng nợ trong năm 2007 được đảm bảo thanh toán ngay bằng 0,6 đồng tài sản lưu động sau khi đã trừ tồn kho, tỷ số này được tăng lên 1,21 lần ở năm 2008 Nguyên nhân là do các tài sản lưu động

Trang 31

tăng lên và nợ ngắn hạn giảm xuống Với tỷ số thanh toán nhanh cao như hiện nay thì công ty giảm thiểu sự rủi ro khi các chủ nợ thu hồi vốn thì công ty vẫn

có khả năng trả kịp thời

Khả năng thanh toán hiện hành: tỷ số thanh toán hiện thời của công ty

qua 2 năm đều lớn hơn 1 Năm 2007 khả năng thanh toán hiện thời 1,15 lần, sang năm 2008 tăng lên đến 1,67 lần chứng tỏ đơn vị đã thanh toán tốt các món

nợ ngắn hạn trong năm 2008 nên rủi ro về tài chính không cao

 Các tỷ số về khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): tỷ suất sinh lời của tài sản qua năm

2007 – 2008 tăng lên rất nhiều Lợi nhuận ròng năm 2008 là 31,05% tăng lên 25% điều này cho thấy mức sinh lợi của tài sản khá cao

Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận ròng năm 2008

tăng so với năm 2007 rất cao do tốc độ tăng lợi nhuận ròng cao hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu Năm 2007 lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu là 17,1%, năm

2008 là 77,38% sự chênh lệch giữa 2 năm khá cao ( tăng 60,28%)

 Các tỷ số hiệu quả hoạt động

Vòng quay các khoản phải thu: chỉ tiêu này giảm dần từ 9,87 vòng

(năm 2007) giảm xuống còn 9,77 vòng (năm 2008) điều này cho thấy hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp có khả quan hơn nguyên nhân là do các khoản phải thu của công ty tăng lên

Vòng quay hàng tồn kho: năng 2007 chỉ tiêu vòng quay tồn kho là 8,77

vòng sang năm 2008 chỉ tiêu này tăng lên đến 10,34 vòng sự chênh lệch giữa 2 năm 2008 - 2007 là 1,57 vòng Điều này cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho của công ty tốt

Vòng quay tổng tài sản: Một đồng tài sản trong năm 2008 tạo ra 3,75

đồng doanh thu tăng lên 0,06 lần so với năm 2007 cho thấy tài sản của Công ty đang được sử dụng có hiệu quả

4.1.3 Yếu tố uy tín ấn tƣợng với khách hàng: Công ty luôn lấy chất

lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu cần thiết của khách hàng làm lợi thế cạnh

Trang 32

tranh Công ty đang và đã thực hiện những chương trình, những dịch vụ chăm sóc khách hàng, công ty muốn tìm hiểu để Thấu hiểu và chia sẻ những mong muốn của khách hàng Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao thì việc đưa hình ảnh và uy tín của công ty vào tầm chọn lựa của người tiêu dùng nội địa từng bước đang dần cải thiện

4.1.4 Yếu tố về Marketing

Sản phẩm: Sản phẩm gạo của công ty không khác nhiều so với những

sản phẩm của các đối thủ canh tranh khác Hiện nay gạo đưa vào thị trường nội địa chia làm hai phân khúc lớn: dòng gạo đại trà và dòng gạo đặc sản có thương hiệu Sản phẩm của công ty đã đáp ứng cho thị trường nước ngoài và dần dần đẩy mạnh khai thác thị trường nội địa Tuy nhiên hiện nay công ty đang từng bước đáp ứng dần những đòi hỏi của khách hàng khó tính

Định giá sản phẩm: Công ty Angimex định giá sản phẩm theo giá thị

trường , nên sử dụng giá ngang bằng với giá của các đối thủ canh tranh trong ngành

Phân phối: Kênh phân phối còn kém, chưa có mang tính rộng khắp

Hiện tại gạo nội địa được đưa vào 2 phân khúc lớn là gạo có thương hiệu An Gia và gạo đại trà

- Phân phối gạo có thương hiệu chỉ tập trung vào những hệ thống siêu thị, những cửa hàng bán lẻ của Công ty, cửa hàng tiện ích

- Phân phối gạo đại trà thì được mở rộng ở nhiều chỗ như tiệm tạp hóa, các sạp gạo ở chợ, những nhà phân phối nhỏ lẽ

Chiến lược phân phối mặt hàng gạo nội địa chưa được vững mạnh do đây là thị trường mới đang được nghiên cứu và tìm hiểu vẫn còn nhiều khe hở

ở kênh phân phối

Chiêu thị:

- Công tác quảng cáo còn chưa được quan tâm đúng mức, hiện nay thì nhiều khác hàng còn xa lạ với sản phẩm của công ty, thông tin trên website còn

Trang 33

không ảnh hưởng nhiều đến người tiêu dùng, hình ảnh sản phẩm gạo cũng chưa được nhiều người biết đến

- Công tác xúc tiến bán hàng khá được quan tâm nhưng chưa phát triển mạnh Chưa có đội ngũ bán hàng mạnh, sản phẩm chưa đến trực tiếp tay người tiêu dùng phải qua nhiều giai đoạn trung gian Khách hàng chủ yếu là những khách hàng quen, chưa khai thác hết tiềm năng thị trường hiệu quả Một phần

do thị trường nội địa là thị trường mới nên còn nhiều bở ngỡ do chưa nắm rõ hành vi và thái độ tiêu dùng của khách hàng Nhìn chung công tác xúc tiến bán hàng và công tác marketing đang được công ty quan tâm và tiếp tục phát triển

4.1.5 Yếu tố về sản xuất

Hiện nay Công ty đã sáp nhập 5 xí nghiệp chế biến lương thực thành 2 chi nhánh lương thực Thoaị Sơn và chi nhánh lương thực Long xuyên để tiện cho việc thu mua các nguyên liệu Đồng thời các chi nhánh lương thực được đặt trên những trục lộ chính và gần Cảng Mỹ Thới càng thuận lợi cho việc lưu thông, mua bán, giúp công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển Bên cạnh đó việc thành lập Nhà máy sản xuất gạo An Toàn để từng bước thâm nhập thị trường gạo nội địa ở các phân khúc thị trường đại trà, chất lượng cao, sạch và

an toàn theo đúng định hướng chiến lược của công ty

Hộp chứa nguyên liệu

Sàn Tạp chất Cối xay

Thùng chứa

thành phẩm

Máy chọn hạt Sàn đảo

Sàn bắt thóc

Máy đánh bóng

Trang 34

Công ty chưa có được quy trình chế biến để tận dụng những phụ phẩm

mà chủ yếu chỉ bán lại cho các hộ chăn nuôi, nhà máy chiết dầu và các nhà máy chế biến thức ăn gia súc nên hiệu quả chưa cao Để tận dụng những phụ phẩm

đó công ty đang đầu tư dài hạn dự án dầu cám và đã có những bước nghiên cứu

đầu tiên về thiết bị và đang tìm vị trí xây dựng nhà máy

 Công suất:

Hiện tại, Angimex có năm điểm kho với sức chứa khoảng 70.000 tấn, đây là một điểm mạnh của công ty, vì so với các công ty trong cùng ngành thì công ty có khả năng dự trữ cao hơn Đồng thời, với công suất chế biến đạt 350.000 tấn/năm, cộng thêm khả năng giao dịch, mua bán tốt khiến công ty có thể gia tăng thị phần gaọ nội địa của mình

 Quản lý nguồn nguyên liệu:

Việc thành lập các nhà máy, chi nhánh chế biến tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giúp cho công ty thu mua nguyên liệu dễ dàng hơn, tuy nhiên việc kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu thì công ty chưa kiểm soát được Trước đây công ty có ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm khoảng 12.000 ha với nông dân các huyện Phú Tân, Thoại Sơn nhưng không thành công do trong hợp đồng không có ràng buộc trách nhiệm pháp lý rõ ràng

Hiện nay các chi nhánh lương thực của công ty thu mua gạo nguyên liệu

từ các bạn hàng xáo (nhà cung cấp nguyên liệu chính cho công ty) Điểm mạnh của Angimex trong thu mua nguyên liệu là công ty có thể mua với giá thấp hơn các công ty khác từ 10 – 15 đồng/ kg nhưng hàng xáo vẫn thích bán cho công

ty hơn do các yếu tố: cân đo hợp lý, chi trả nhanh chống, thủ kho và công nhân bốc xếp vui vẻ, nhiệt tình Chính điều này đã giúp công ty đảm bảo thu mua nguyên liệu cho việc sản xuất

4.1.6 Văn hóa trong công ty

Công ty là một cơ chế sống, do con người làm cho hoạt động và hình thành nề nếp, do đó văn hóa trong công ty là tổng hợp các giá trị chuẩn mực,

Trang 35

Angimex là một công ty có nề nếp tốt và bầu không khí làm việc vui vẻ hăng say Từ lúc mới thành lập, ban lãnh đạo chủ trương đoàn kết chặt chẽ, phát huy năng lực trí tuệ làm việc của tập thể công ty Từ chủ trương đó đã đưa công ty vượt hết khó khăn này đến hết khó khăn khác để nhận Huân chương lao động hạng 3 – Huân chương cao quý dành cho tập thể cán bộ- công nhân viên của công ty hay nói đúng hơn là dành cho tinh thần đoàn kết gắn bó đã trở thành nề nếp của công ty

4.2 PHÂN TÍCH BÊN NGOÀI CÔNG TY

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến nội lực ở bên trong mà còn chú ý đến ngoại lực tác động đến công ty mình

Đó là những yếu tố có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng hoạt động của công

ty nhưng lại có vai trò quan trọng, bởi nó có thể làm cho công ty bị tẩy chay vì chất lượng hay uy tín, bị giảm lợi nhuận

4.2.1.Tình hình thị trường và những thuận lợi, khó khăn của công ty 4.2.1.1 Tình hình thị trường

Năm 2008 được đánh giá là năm hoạt động khó khăn, hoạt động của ANGIMEX đã phải vượt qua nhiều biến động của thị trường, khó khăn của những rào cản thương mại, tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sức mua giảm mạnh làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành hàng kinh doanh

Với những diễn biến của năm qua đã cho thấy 1 lỗ hổng trong hệ thống phân phối nội địa là nguyên nhân chính dẫn đến tình hình bất ổn an ninh lương thực quốc gia trong nửa đầu năm 2008 Đó là vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gạo cũng muốn khai thác nhu cầu của thị trường nội địa Đây là thị trường mới nên công ty Angimex cần khẳng định tên tuổi và thương hiệu của mình cũng như đang từng bước nâng cao thị phần trong thị trường nội địa

4.2.1.2.Thuận lợi:

Trang 36

- An Giang là một trong những địa phương có sản lượng gạo thuộc hàng cao nhất của Việt Nam, nguồn nguyên liệu cung ứng cho sản xuất của công ty rất lớn và khá ổn định thông qua việc bố trí mùa vụ hợp lý, thu hoạch trải đều trong năm

- Công ty hoạt động có hiệu quả trong việc thu mua lúa gạo của dân, nhờ

sự quan tâm giúp đỡ tận tình của UBND tỉnh, thường vụ tỉnh ủy, ban điều hành

và sự hỗ trợ của các ngân hàng thương mại Đặc biệt, là công ty có kinh nghiệm trong ngành chế biến gạo xuất khẩu, công ty có mối quan hệ thương mại và tạo uy tín với khách hàng trong và ngoài nước về năng lực kinh doanh gạo, chất lượng ổn định và giá cả phù hợp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Công ty đã tận dụng những ưu thế về cơ sở vật chất đã được đầu tư trong nhiều năm qua, có kế hoạch thu mua dự trữ hợp lý vừa quay nhanh về vốn vừa tận dụng được thời điểm thuận lợi về cả giá cả thu mua và tiêu thụ

- Được sự hỗ trợ tích cực cho vay vốn của các ngân hàng thương mại

- Nguồn nguyên liệu cung ứng phục vụ cho nhu cầu nội địa được đảm bảo nguồn gốc và luôn ổn định (có nhà máy gạo an toàn kiểm tra về tiêu chuẩn nguồn gốc của nguồn nguyên liệu) Đây là điều kiện cơ bản để mở rộng và phát triển ở thị trường trong nước

- Hiện nay, công ty đang được sự hỗ trợ, quan tâm của UBND và các ngân hàng thương mại tạo tiền đề cho công ty có thể chủ động trong kế hoạch xâm nhập và phát triển thị trường nội địa

- Tận dụng được ưu thế về cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đầu tư trong nhiều năm qua, cán bộ công nhân viên có trình vững vàng, lực lượng lao động

có nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh ngành hàng này

- Công tác thu thập, cập nhật thông tin ngày càng được nâng cao, tạo cơ

sở cho công tác dự báo chính xác giúp cho việc kinh doanh có hiệu quả hơn

4.2.1.3.Khó khăn:

Trang 37

- An Giang bị ảnh hưởng nặng nề của vùng lũ lụt, nông dân không thể

dự trữ lúa trong thời gian dài

- Khách hàng tận dụng những cơ hội giá thấp khi vào thu hoạch và tập trung nhận hàng với số lượng lớn nên giá lúa gạo trong nước rất dễ biến động

và tạo rủi ro cho công ty

- Chưa có tập trung và khai thác triệt để thị trường nội địa đầy tiềm năng

- Với chính sách mở cửa tự do thương mại việc gạo Thái, Mỹ, tràn lan khắp thị trường Việt Nam đã gây nên khó khăn về cạnh tranh của công ty

- Hầu hết các doanh nghiệp được sự hỗ trợ từ nhà nước để sản xuất nhằm phục vụ cho chính sách khuyến khích nội tiêu, nên các doanh nghiệp cùng ngành đều tập trung mạnh vào thị trường nội địa Đây là sự canh tranh gay gắt giữ các doanh nghiệp trong nước

- Bên cạnh đó các chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã làm cho diện tích trồng lúa giảm xuống ảnh hưởng đến việc thu mua để phục vụ cho công tác chế biến

4.2.2 Ảnh hưởng về điều kiện tự nhiên

- An Giang là tỉnh đầu nguồn của vùng đồng bằng sông Cửu Long, đất đai phù sa màu mỡ, nước dùng cho sản xuất dồi dào, là Tỉnh có thế mạnh cả nước về sản xuất lúa gạo Tuy nhiên An Giang là một tỉnh nằm trong vùng lũ, đây là một trong những nguyên nhân gạo của An Giang không thể tồn trữ lâu, khó duy trì chất lượng ổn định như các vùng khác

- Tổng diện tích gieo trồng lúa cả tỉnh là 262.649,36 ha, năm 2008 năng suất lúa đạt ở mức cao (bình quân cả năm đạt 5,9 tấn/ha, tăng 0,17 tấn/ha so với năm 2007) và sản lượng đạt trên 3 triệu tấn, điều đó đã tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành kinh doanh gạo của tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung

- Điều kiện về giao thông thủy bộ tương đối thuận lợi để các doanh nghiệp kinh doanh gạo tiếp cận thuận lợi nguồn nguyên liệu, giúp làm giảm bớt chi phí vận chuyển

Trang 38

- Hiện nay, các loại gạo được yêu thích trên thị trường : Jasmine, Nàng thơm chợ Đào là những thương hiệu khá nổi tiếng ở thị trường Việt Nam Tuy nhiên những loại này cho năng suất cao và chất lượng tốt khi được trồng tại các vùng địa lý nhất định (Nàng thơm chợ Đào – Long An, Nàng Nhen – Bảy Núi, An Giang) nên sản lượng gạo sản xuất chưa cao

4.2.3 Ảnh hưởng về xã hội – văn hóa

- Dân số trung bình cả nước khoảng 86 triệu người, riêng tỉnh An Giang

chiếm hơn 2 triệu người trong đó mật độ bình quân sống ở thành thị gần 700 nghìn người Dân số đông làm cho nhu cầu lương thực tăng cao

- Thu nhập người dân An Giang tăng đều qua các năm Năm 2007 thu nhập bình quân tăng 36% so với năm 2006 , năm 2008 thu nhập bình quân đầu chỉ tăng 8,2% so với năm 2007 Tốc độ gia tăng giảm mạnh do tình hình kinh

tế có nhiều bất ổn, người dân tiêu dùng hạn chế Đối với sản phẩm gạo là mặt hàng thiết yếu nên không bị ảnh hưởng nhiều Do đó, nhu cầu tiêu thụ gạo và

sử dụng gạo trong các gia đình không thay đổi Mức tiêu thụ gạo trung bình của những người dân sống ở thành thị khoảng 3.500.000 kg/ tháng

- Đời sông dân cư: có nhiều biến đổi trong năm 2008 tình hình kinh tế suy giảm, khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến mức tiêu dùng của người dân Nhưng do việc điều chỉnh cùng với những chính sách hỗ trợ của nhà nước làm cho đời sống dân cư tương đối ổn định Và gạo là mặt hàng thiết yếu cũng không bị tác động xấu khi tình hình kinh tế suy giảm Nên việc nhu cầu sử dụng gạo ngon, an toàn cho sức khỏe của người dân ngày càng cao đặc biệt là người thành thị có thu nhập cao

Bên cạnh đó, dân số lao động chiếm đa số, mức thu nhập thấp họ không quan tâm nhiều đến chất lượng gạo cũng như thương hiệu Đây cũng là phân khúc lớn trong dòng gạo đại trà của công ty Và công ty cũng dễ dàng thâm nhập vào phân khúc thu nhập thấp

Trang 39

Trong bối cảnh tình hình Thế giới có nhiều biến động, Việt Nam với

nền kinh tế ổn định đang là nơi đầu tư an toàn và tối ưu nhất cho các doanh

nghiệp trong và ngoài nước Nhà nước đang thực hiện chính sách mở cửa,

khuyến khích và đầu tư theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh

tế Tính cuối năm 2007, Việt Nam đã có khoảng 160.000 doanh nghiệp vừa và

nhỏ Nhưng mục tiêu của chính phủ đề ra đến năm 2010 là 500.000 doanh

nghiệp Vì vậy Đồng bằng sông Cửu Long được Chính phủ ưu tiên một cơ chế

đặc thù riêng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hiện nay các tỉnh đồng bằng

sông Cửu Long sẽ được ưu đãi về thuế, đất đai, và các hạng mục hạ tầng khác

Ngoài ra, công tác tổ chức hành chánh cũng được cải cách mang lại nhiều

thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc giải quyết các thủ tục như: Cấp giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh vv trong thời gian 5 ngày theo Nghị quyết 54

của chính phủ về cải cách hành chánh Với chính sách phát triển hiện tại, đặc

biệt là khu công nghiệp mở rộng sẽ kéo theo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gạo gia

tăng

Ngoài ra, năm 2008 Bộ Tài Chính đã trình Chính phủ và Quốc hội xem

xét việc thay đổi một số luật thuế Trong đó đã giảm mức thuế thu nhập doanh

nghiệp từ 28% xuống còn 25% Tuy nhiên đối với mặt hàng gạo nội địa chính

phủ nâng mức thuế từ 0% lên 5% làm các công ty kinh doanh gạo cũng gặp

không ít khó khăn khi nội địa là thị trường mới và cũng tương đối khó khăn khi

xâm nhập vào nó

Trang 40

Từ những phân tích trên cho thấy tình hình chính trị và chính sách thuế của nhà nước đang tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khai thác thị trường nội địa Bên cạnh đó thì nó cũng gây khó khăn cho những công ty kinh doanh gạo

có xu hướng hướng về nội địa

 Sự quan tâm của nhà nước đối với ngành kinh doanh gạo:

Trong những năm gần đây, nhà nước đã quy hoạch đã đầu tư xây dựng các vùng trồng lúa chất lượng cao (vùng đồng bằng sông Cửu Long chiếm 1 triệu ha) nên diện tích gieo cấy các giống lúa chất lượng cao (hạt gạo ít bạc bủng, thơm ngon, tỉ lệ tấm thấp) đã tăng dần và ngày càng chiếm tỉ trọng lớn Điều này đã giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh gạo có nguồn nguyên liệu tốt và ổn định là cơ sở để họ sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt, giá trị cao nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường

4.2.5 Ảnh hưởng về công nghệ

Tác động tích cực của việc đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong thời gian qua đã đem lại cho Việt Nam những máy móc, thiết bị và dây chuyền sản xuất hiện đại, mang lại hiệu quả sản xuất cao Đến nay, bằng chính sách đầu tư, xây dựng của nhà nước và hỗ trợ của nhà đầu tư, nước ta có nhiều công nghệ tốt để phục vụ cho ngành chế biến gạo (công nghệ lau bóng, sấy, tách vỏ, nhặt thóc) đạt chất lượng không kém gì công nghệ của Thái Lan

Nhờ vào sự phát triển công nghệ sinh học, các nhà khoa học Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã tạo ra hơn 40.000 giống lúa mới đem lại năng suất cao, chất lượng tốt, chịu được sự khắc nghiệt của thời tiết Điều này đã mở

ra triển vọng cho các doanh kinh gạo có được nguồn nguyên liệu ổn định và dồi dào trong tương lai

Tuy nhiên, kỹ thuật canh tác của nông dân còn nhiều hạn hẹp, chưa ứng dụng nhiều các máy móc, thiết bị hiện đại vào sản xuất nên chất lượng nguyên liệu không ổn định, điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và các doanh nghiệp kinh doanh gạo

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler (2009). Quản trị marketing, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
4. Lê Quang Viết (2005). Hành vi người tiêu dùng. Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi người tiêu dùng
Tác giả: Lê Quang Viết
Nhà XB: Trường đại học Cần Thơ
Năm: 2005
2. Lưu Thanh Đức Hải (2007). Quản trị tiếp thị, Nhà xuất bản giáo dục Khác
3. Đỗ Lệ Tuyết – Trương Hòa Bình (2006). Quản trị doanh nghiệp. Tủ sách đại học Cần Thơ Khác
5. Một số trang web: www.marketingchienluoc.com.vn Cục thống kê: www.gso.gov.vnCty Angimex: www.angimex.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w