1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Mê Kông

69 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thực trạng xuất khẩu gạo trong năm vừa qua cho thấy ngành hàng này vẫn gặp phải không ít khó khăn, thử thách như giá gạo xuất khẩu bị giảm mạnh, loại gạo xuất [r]

Trang 1

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu và vai trò của phân tích thị trường xuất khẩu 4

2.1.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu 4

2.1.1.2 Vai trò của phân tích thị trường xuất khẩu 4

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 4

2.1.2.1 Hình thức xuất khẩu 4

2.1.2.2 Loại gạo xuất khẩu 5

2.1.2.3 Thuế quan và chính sách Nhà Nước 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 7

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 7

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG 9

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Mê Kông 9

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9

Trang 2

3.1.2.1 Mục tiêu 10

3.1.2.2 Chức năng 10

3.1.2.3 Phạm vi kinh doanh của Công ty 10

3.2 Cơ cấu tổ chức 12

3.2.1 Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc 12 3.2.2 Hệ thống các phòng chức năng 13

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Mê Kông từ 2006 – 2008 16

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 21

4.1 Giới thiệu chung về tình hình xuất khẩu gạo của Công ty 21

4.1.1 Tình hình xuất khẩu gạo chung của Công ty giai đoạn 2006 – 2008 21

4.1.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận Công ty đạt được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo giai đoạn 2006 – 2008 23

4.2 Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty 24

4.2.1 Chí phí gạo thu mua 24

4.2.2 Chi phí bao bì và chi phí vận chuyển 26

4.2.3 Giá gạo xuất khẩu 27

4.2.4 Loại gạo xuất khẩu 30

4.2.5 Hình thức xuất khẩu 36

4.2.6 Chiến lược Marketing của Công ty 39

4.2.7 Thuế quan và chính sách Nhà Nước 41

4.3 Phân tích các thị trường xuất khẩu gạo chủ lực của Công ty 42

4.3.1 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo ở các thị trường 43

4.3.2 Đặc điểm, thị hiếu tiêu dùng ở các thị trường 48

4.3.2.1 Châu Á 48

4.3.2.2 Châu Âu 48

4.3.2.3 Châu Phi 49

4.3.2.4 Châu Mỹ 50

4.3.2.5 Châu Đại Dương 50

Trang 3

4.3.3.1 Đối thủ trong nước 50

4.3.3.1.1 Giới thiệu chung 51

4.3.3.1.2 Sản lượng xuất khẩu 52

4.3.3.2 Đối thủ nước ngoài 54

4.4 Phân tích ma trận SWOT 55

Chương 5: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG 59

5.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu 59

5.2 Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu 60

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1 Kết luận 62

6.2 Kiến nghị 62

6.2.1 Đối với nhà nước 62

6.2.2 Đối với Công ty 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4



Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2006 – 2008 16 Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu gạo của công ty từ năm 2006 – 2008 21 Bảng 3: Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo từ 2006 – 2008 23 Bảng 4: Giá gạo thu mua và sau khi chế biến trung bình của Công ty từ 2006 –

2008 25 Bảng 5: Chi phí bao bì và chi phí vận chuyển gạo xuất khẩu trung bình của Công

ty từ 2006 – 2008 27 Bảng 6: Giá gạo xuất khẩu trung bình của Công ty từ 2006 – 2008 28 Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty theo loại gạo từ 2006 – 2008 31 Bảng 8: Tình hình tăng giảm sản lượng và giá trị gạo xuất khẩu của công ty theo loại gạo từ 2006 – 2008 34 Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty theo hình thức xuất khẩu từ 2006 – 2008 36 Bảng 10: Tình hình tăng giảm sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty theo hình thức xuất khẩu từ 2006 – 2008 38 Bảng 11: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty sang các thị trường từ 2006 –

2008 43 Bảng 12: Tình hình tăng giảm kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty sang các thị trường từ 2006 – 2008 46 Bảng 13: Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty Gentraco và công ty Mê Kông từ

2006 – 2008 52

Trang 5



Trang Biểu đồ 1: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2006 – 2008 18 Biểu đồ 2: Sản lượng gạo xuất khẩu của công ty từ năm 2006 – 2008 22 Biểu đồ 3: Cơ cấu sản lượng mỗi loại gạo Công ty xuất khẩu từ 2006-2008 31 Biểu đồ 4: Cơ cấu sản lượng gạo Công ty xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu từ

2006 - 2008 37 Biểu đồ 5: Cơ cấu những thị trường nhập khẩu gạo của Công ty từ 2006 – 2008 44 Biểu đồ 6: Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty Gentraco và công ty Mê Kông

từ 2006 – 2008 53

Trang 6

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong giai đoạn Việt Nam mở cửa và hội nhập vào kinh tế quốc tế hiện nay, xuất khẩu có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển đất nước Xuất khẩu mạnh đồng nghĩa nền kinh tế phát triển mạnh, là động lực để thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng và xã hội… Nói đến xuất khẩu thì chúng ta luôn tự hào với kết quả khá cao trong việc xuất khẩu hàng nông sản Trong đó, đặc sắc nhất là mặt hàng gạo Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Việt Nam đã đạt được danh hiệu nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới Hàng năm mặt hàng gạo xuất khẩu đã thu về lượng ngoại tệ đáng kể cho đất nước, góp phần cải thiện cán cân xuất nhập khẩu Tuy nhiên, thực trạng xuất khẩu gạo trong năm vừa qua cho thấy ngành hàng này vẫn gặp phải không ít khó khăn, thử thách như giá gạo xuất khẩu bị giảm mạnh, loại gạo xuất khẩu không phù hợp với nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp không ký kết được hợp đồng xuất khẩu… Do đó để hoạt động xuất khẩu được phát triển tốt và hạn chế việc gặp khó khăn thì cần phải đầu tư tìm hiểu thị trường, phân tích những nguyên nhân gây ảnh hưởng để có biện pháp thích hợp cho hoạt động xuất khẩu

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Riêng tại Đồng bằng Sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất cả nước, thì việc nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo là rất cần thiết Vì những vấn đề xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu gạo của doanh nghiệp và việc tiêu thụ lúa hàng hóa trong dân Được thành lập và đi vào hoạt động hơn mười bảy năm qua, Công ty Cổ phần Mê Kông Cần Thơ đã có nhiều đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu gạo của Thành phố Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung Tuy nhiên, cũng như những doanh nghiệp khác trong

cả nước, tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo những năm vừa qua của Công ty không được khả quan Do đó, việc tìm ra giải pháp giúp công ty cải thiện những khó khăn là cần thiết Trong quan hệ xuất nhập khẩu, nghiên cứu và tìm hiểu

thị trường xuất khẩu là một việc làm không thể thiếu Vì mặc dù kinh doanh

trên những thị trường quen thuộc nhưng nếu không tìm hiểu để nắm bắt

Trang 7

những cơ hội mới và xây dựng những chiến lược phù hợp với sự đổi thay của

thị trường thì công ty sẽ khó có được những thành công như mong muốn

Bên cạnh đó cần phải phân tích kĩ các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu Như vậy, ta mới có thể đánh giá những cơ hội, đe dọa, khắc phục hạn chế và phát huy thế mạnh nhằm làm gia tăng giá trị kim ngạch và hiệu quả xuất khẩu gạo của

công ty Vì những lý do trên mà đề tài “ Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Mê Kông” được chọn để làm luận văn tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Mê Kông giai đoạn từ 2006 - 2008 từ đó đề ra những giải pháp nhằm mở rộng thị trường, gia tăng giá trị và hiệu quả xuất khẩu gạo của Công ty trong những năm tới

Luận văn trình bày dựa trên thông tin số liệu thu thập trong 3 năm 2006,

2007, 2008 của Công ty Cổ phần Mê Kông Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty Cổ phần Mê Kông kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như xuất nhập khẩu, sản xuất chế biến Nhưng luận văn chỉ nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Mê Kông sang các thị trường mục tiêu

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ TS Nguyễn Văn Sơn, (2000), “ Các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả

Trang 8

xuất khẩu gạo Việt Nam”, Nhà xuất bản Thống Kê Đề tài nghiên cứu dùng phương pháp quan sát, thống kê mô tả, phỏng vấn chuyên gia và dự báo bằng công cụ kinh tế lượng Nội dung tập trung phân tích đánh giá toàn diện tình hình sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo của nước ta trong giai đoạn 1976 – 1999, rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết, đối chiếu với kinh nghiệm xuất khẩu gạo của một số nước khác từ đó đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược dài hạn Đề tài rút ra kết luận: cần tập trung nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo để thúc đẩy sản xuất lương thực trong nước phát triển đây chính là giải pháp bảo đảm an toàn lương thực quốc gia một cách tích cực nhất

+ Nguyễn Thị Cẩm Loan, (2006), “Phân tích tình hình thu mua và xuất khẩu gạo tại công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ (Mekonimex/ns)” Luận văn dùng phương pháp thống kê mô tả, phân tích ma trận SWOT để phân tích cụ thể quy trình thu mua và xuất khẩu gạo của công ty từ đó đề ra giải pháp nâng cao doanh số bán, mở rộng thị trường xuất khẩu bằng cách thiết lập phòng nghiên cứu Marketing và tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế Luận văn rút ra được kết luận: tình hình thu mua gạo xuất khẩu của công ty chủ yếu là thu mua gạo thành phẩm của các đơn vị khác; loại gạo xuất khẩu có hiệu quả hiện nay của công ty là gạo có phẩm chất trung bình, các thị trường lớn có tiềm năng

mở rộng đó là thị trường các nước Châu Phi

+ Phạm Thị Nguyên Phương – Đại Học An Giang, (2004), “Hoạch định chiến lược marketing gạo công ty xuất nhập khẩu An Giang giai đoạn 2004 – 2010” Phương pháp phân tích số liệu được luận văn sử dụng là phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp chuyên gia và phân tích ma trận SWOT Nội dung luận văn tập trung nghiên cứu tình hình xuất khẩu gạo của công ty giai đoạn 1999 – 2003 đồng thời phân tích những yếu tố bên trong công ty như vốn, nhân sự và bên ngoài như đối thủ cạnh tranh, chính sách Nhà nước từ đó xây dựng chiến lược xuất khẩu gạo trong thời gian tiếp theo như chiến lược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường Kết luận được rút ra: công ty đang kinh doanh với nhiều thế mạnh về vốn, cơ cấu tổ chức quản lý nhân sự, nhưng công ty chưa chú trọng nhiều đến việc xây dựng chiến lược marketing cho công ty mình, do đó việc đưa

ra một chiến lược marketing phù hợp là yêu cầu cần thiết

Trang 9

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu và vai trò của phân tích thị trường xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu (hay còn gọi là thị trường thế giới) là tập hợp những khách hàng tiềm năng của một công ty hay một doanh nghiệp ở nước ngoài (khác nước xuất khẩu)

2.1.1.2 Vai trò của phân tích thị trường xuất khẩu

Trong tình hình cạnh tranh hiện nay, nghiên cứu và phân tích đúng đắn tình hình thị trường là một yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Đó là một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thị trường, so sánh và phân tích các thông tin đó để rút ra kết luận về xu hướng biến động của thị trường tạo cơ sở để xây dựng các chiến lược phù hợp Các doanh nghiệp thông qua phân tích thị trường để tìm cách giải quyết các vấn đề:

- Phải sản xuất loại hàng gì?

- Số lượng bao nhiêu?

- Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?

- Xác định nước nào là thị trường có triển vọng nhất cho việc xuất khẩu hàng của doanh nghiệp hoặc họ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu như thế nào và khả năng mua bán là bao nhiêu

- Xác định mức cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai, điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

- Cần áp dụng những phương thức mua bán nào cho phù hợp với thị trường

- Tiến hành rút ra sự vận động của thị trường, dự báo dung lượng của thị trường, mức biến động của giá cả Trên cơ sở đó có thể đề ra các chiến lược phù hợp

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

2.1.2.1 Hình thức xuất khẩu

- Xuất khẩu uỷ thác

Là một hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức thuê và nhận làm dịch

Trang 10

vụ xuất khẩu Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác xuất khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp với những quy định của Pháp lệnh hợp đồng kinh tế

- Xuất khẩu trực tiếp

Là hoạt động xuất khẩu hàng hoá từ nước người bán (nước xuất khẩu) sang

thẳng nước người mua (nước nhập khẩu) không qua nước thứ ba (nước trung gian)

2.1.2.2 Loại gạo xuất khẩu

Các loại gạo xuất khẩu trên thị trường thế giới là gạo có hàm lượng 5%, 10%, 15%, 20% tấm Gồm:

- Gạo hạt nguyên: hạt gạo còn đầy đủ hoặc gạo gãy có chiều dài 7/10 hạt còn đầy đủ

- Hạt gạo rất dài: Hạt gạo có chiều dài ≥7 mm

- Hạt gạo dài: Hạt gạo có chiều dài 6,6 mm - 6,9 mm

- Hạt gạo trung bình: Hạt gạo có chiều dài từ 6,2 mm – 6,5 mm

- Hạt gạo ngắn: Hạt gạo có chiều dài ≤6,2 mm

- Tấm: phần gạo gãy có chiều dài từ 3/10 – 6/10 chiều dài trung bình của hạt gạo cùng loại còn đầy đủ, nhưng không nhỏ hơn hai mm

- Hạt gạo vàng: hạt gạo có phần hay toàn phần có màu vàng chanh hay vàng cam

- Hạt phấn (hạt bạc bụng): gạo có từ nửa hạt trở lên trắng như phấn

- Hạt gạo hư hỏng: hạt gạo bị biến màu hoặc hư hỏng bởi nước, nhiệt, côn trùng hay các nguyên nhân khác

- Hạt gạo non: hạt gạo có màu xanh nhạt do hạt lúa chưa chín hoàn toàn

- Tạp chất: tất cả các chất không phải gạo trừ thóc

2.1.2.3 Thuế quan và chính sách Nhà Nước

- Thuế quan

Thuế quan là một khoản tiền mà chủ hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan đại diện cho nước chủ nhà Kết quả của thuế quan là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hoá đến một nước

- Hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (Voluntary Export Restrains – VERs) chính là

Trang 11

một biến thể của hạn ngạch nhập khẩu do phía nước xuất khẩu đặt ra thay vì nước nhập khẩu

VERs nói chung được đưa ra theo yêu cầu của nước nhập khẩu và được nước xuất khẩu chấp nhận nhằm chặn trước những hạn chế mậu dịch khác

VERs có những lợi thế chính trị và pháp lý nhất định nên trong những năm gần đây chúng trở thành những công cụ rất được ưa dùng trong chính sách ngoại thương

- Chính sách ngoại thương

Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã được xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kỳ nhất định

Chính sách ngoại thương là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế của một đất nước, nó góp phần thúc đẩy thực hiện các mục tiêu kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ Chính sách ngoại thương có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các công ty Các chính sách ngoại thương đều có tác dụng bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và bành trướng ra bên ngoài

- Lợi nhuận

Lợi nhuận = doanh thu hàng xuất khẩu - chi phí hàng xuất khẩu Trong đó:

Doanh thu xuất khẩu = khối lượng hàng xuất khẩu x giá xuất khẩu x Kn

(Kn: tỉ giá USD ở thời điểm thanh toán) Nếu lợi nhuận > 0 thì thương vụ mới thực hiện có hiệu quả

Trang 12

 Sơ đồ các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty như sau:

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của Công ty Cổ phần Mê Kông và các trang web Từ số liệu có được, thực hiện tính toán phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của Công ty Cổ phần

Mê Kông Cần Thơ

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo: dùng phương pháp thống kê mô tả, phân tích và tổng hợp, so sánh số tương đối và tuyệt đối từ đó thiết lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, so sánh, đối chiếu, phân tích, nhận xét và đánh giá

- Phân tích thị trường: dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tương

Mức biến động giá gạo xuất khẩu

Loại gạo xuất khẩu

Chi phí gạo thu mua

Hoạt động xuất khẩu gạo của Công

ty

Thị trường xuất khẩu

Đối thủ cạnh tranh

Chiến lược Marketing

Trang 13

đối và tuyệt đối

- Giải pháp xuất khẩu: dùng phương pháp phân tích ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, đe dọa của Công ty và từ đó đưa ra giải pháp thích hợp

Trang 14

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

MÊ KÔNG 3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Mê Kông

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Mê Kông với tên gọi hiện nay đã trãi qua một quá trình hình thành và phát triển

- Giai đoạn 1992 – 1999

Tiền thân của Công ty Cổ phần Mê Kông là Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Mê Kông được thành lập theo quyết định số 24/CT ngày 20/07/1992 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ với chức năng kinh doanh chế biến lúa gạo để tham gia xuất khẩu và cung ứng thị trường nội địa

- Giai đoạn 1999 – 2008

Ngày 14/01/1999 Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mê Kông trực thuộc văn phòng tỉnh ủy Cần Thơ được chấp thuận đổi tên thành Công ty Mê Kông (tên viết tắt MKC) và hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng lớn mạnh

- Giai đoạn từ 01/01/2009

Ngày 01/01/2009 Công ty Cổ phần Mê Kông được thành lập và hoạt động trên cơ sở Công ty Mê Kông – MKC sáp nhập vào Công ty Cổ Phần Mê Kông Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1800594971 do phòng Đăng

ký kinh doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Cần Thơ đăng ký và cấp lại lần 3 ngày 29 tháng 12 năm 2008

Hiện nay, Công ty có 120 nhân viên và trên 500 lao động làm việc tại văn phòng Công ty và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc

Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG

Tên giao dịch quốc tế: Mekong Company

Trang 15

3.1.2 Mục tiêu, chức năng, và phạm vi kinh doanh của Công ty

3.1.2.1 Chức năng

Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của Công ty là kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty vừa chế biến lúa, gạo để tham gia xuất khẩu và cung ứng thị trường nội địa vừa nhập khẩu gỗ và nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi thủy sản

3.1.2.2 Mục tiêu

- Mục tiêu tài chính năm 2009 của Công ty là: trước mắt ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước tiến đến đẩy mạnh và phát triển, thu nhập tài chính cả năm tăng từ 10 đến 15% so với năm 2008 Hoàn thiện hệ thống xay xát

và chế biến lương thực, tiếp tục xây dựng và đưa vào hoạt động dự án nhà máy bột cá An Bình và trại nuôi cá Cồn Rồng Thực hiện đúng và đủ các khoản khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Đi đôi với kinh doanh mặt hàng lương thực, thì phải đẩy mạnh kinh doanh nuôi trồng thủy sản và bán thức ăn, nguyên liệu cho nuôi trồng thủy sản

- Xây dựng tổ chức bộ máy Công ty gọn, mạnh, đào tạo bồi dưỡng cán bộ trẻ, đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty

3.1.2.3 Phạm vi kinh doanh của Công ty

- Ngành nghề kinh doanh

Xay xát, chế biến lương thực, chăn nuôi, trồng trọt; Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng nông lâm, thủy hải sản, vật liệu xây dựng; lương thực thực phẩm chế biến hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp; Vận chuyển hàng hóa đường bộ và đường thủy; Gia công sản xuất cây giống, con giống các loại; Chế biến thủy hải sản Gia công sản xuất hàng hóa các loại, chế biến thức ăn chăn nuôi Kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, chất đốt

- Các sản phẩm kinh doanh của Công ty:

Công ty Cổ phần Mê Kông kinh doanh sản phẩm chính là lúa, gạo, ngoài ra Công ty còn nhập khẩu gỗ tròn các loại, thức ăn chăn nuôi, chế biến thức ăn thủy sản phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh

+ Về gạo các loại: gạo thơm chất lượng cao, gạo dài các loại được xuất khẩu sang các nước như: Philippines, Thuỵ Sĩ, Anh, Fiji… đồng thời Công ty cũng

Trang 16

chú trọng đến thị trường tiêu thụ trong nước nhất là bán hàng thông qua các siêu thị lớn trong nước như Coop Mark, Siêu thị Sài Gòn, Marximark, và hệ thống siêu thị của Big C An Lạc, Big C Đồng Nai, Big C Hoàng Văn Thụ, Big C miền Đông, Big C Đà Nẵng

+ Gỗ tròn các loại: nhập khẩu gỗ tròn các loại, tiêu thụ ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và Miền Trung phục vụ cho đóng tàu đánh bắt thủy hải sản, chế biến các mặt hàng trang trí nội thất cho nhu cầu xuất khẩu

+ Thức ăn chăn nuôi: nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn thuỷ sản tiêu thụ ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, ngoài ra còn phục vụ cho nhu cầu nuôi thủy sản của Công ty Địa điểm các trại nuôi cá của Công ty gồm:

- Cồn Cái Gà (Bến Tre ): diện tích 0,5 ha

- Cồn Bần Chát (Trà Vinh): diện tích 14 ha

- Cồn Rồng (Trà Vinh): diện tích 0,7 ha

Trang 17

3.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Mê Kông

3.2.1 Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát và ban giám đốc

- Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần Mê Kông Cần Thơ Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của hội đồng quản trị

về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát Xem xét và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty

- Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, là cơ quan có quyền lực cao nhất trong việc đưa ra các chính sách chung và các định hướng hoạt động của Công ty Cụ thể là hội đồng có quyền bỏ phiếu thông qua những quyết định quản

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM

ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 18

trị chính yếu như đầu tư tài chính xây dựng một nhà máy mới, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó

- Ban kiểm soát

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng cổ đông

Báo cáo đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động của kinh doanh của Công ty

- Ban giám đốc

Tổng Giám đốc: Lê Việt Hải

- Tổng Giám đốc: là người tổ chức điều hành trực tiếp hoạt động của Công ty

theo chế độ thủ trưởng của đơn vị và đề ra các biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Tổng giám đốc còn có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ luật trong Công ty Ngoài ra, Tổng giám đốc chịu trách nhiệm với Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Phó Giám đốc: là người thay mặt Giám đốc trực tiếp quản lý các bộ phận và

quyền quyết định nằm trong giới hạn cho phép Có trách nhiệm định kỳ báo lại cho Giám đốc tình hình hoạt động của Công ty về bộ phận mình phụ trách

3.2.2 Hệ thống các phòng chức năng

- Phòng tổ chức

Có chức năng tổ chức bộ máy, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ đội ngũ cán bộ nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Đồng thời quản lý nhân sự, thực hiện công tác quản trị hành chánh phục vụ cho việc điều hành, hoạt động của các bộ phận trong Công ty

Trang 19

Có trách nhiệm đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, có hiệu quả và đội ngũ cán bộ có phẩm chất năng lực, đủ khả năng đảm đương công việc Ngoài ra, phòng tổ chức hành chánh còn liên hệ với phòng kế toán để dự trù kinh phí và thanh toán các khoản chi tiêu cho Công ty Phối hợp với các phòng ban khác giải quyết các vấn

đề tổ chức và chế độ chính sách

- Phòng kế toán

Có chức năng xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, phản ánh cho ban giám đốc mọi hoạt động của Công ty trong các báo cáo tài chính định kỳ Mặc khác, thống kê phân tích các chỉ tiêu làm cơ

sở vạch ra phương án đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của Công ty

Có trách nhiệm đáp ứng kịp thời về vốn hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công ty và các xí nghiệp trực thuộc Ngoài ra phải thu hồi vốn nhanh, hạn chế tối

đa tình trạng ứ đọng hoặc bị chiếm dụng vốn Tham mưu cho Ban lãnh đạo về hoạt động có sử dụng vốn, tài sản, vật tư, hàng hóa của Công ty Mặc khác có trách nhiệm về mọi chi tiêu tiền mặt sử dụng trên tài sản của Công ty đều phải có chữ ký duyệt của kế toán trưởng và ban giám đốc

- Phòng kinh doanh

Chức năng quan trọng của phòng kinh doanh là tổ chức hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước Nhiệm vụ chủ yếu là nghiên cứu đề xuất xây dựng phương hướng kinh doanh của Công ty và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh đề ra Tìm hiểu thị trường, khách hàng, tiến hành đàm phán giao dịch các hợp đồng mua bán trong và ngoài nước Ngoài ra phải theo dõi và tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký

- Văn phòng đại diện TP Hồ Chí Minh

Những chức năng của Văn phòng đại diện TP Hồ Chí Minh là tìm hiểu thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty ở thị trường trong nước và thị trường Thế giới; tiếp cận nhanh những thông tin mới phục vụ cho kinh doanh; khai thác những ngành nghề và những mặt hàng mới để mở rộng sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của phòng đại diện là trực tiếp quan hệ giao dịch khách hàng ngoài khu vực, đầu mối giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Ngoài ra còn phối hợp với phòng kế toán trong việc thanh toán mua hàng và đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hợp đồng

Trang 20

- Các xí nghiệp

Có trách nhiệm và nhiệm vụ xay xát, đánh bóng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn xuất khẩu đồng thời cung cấp hàng hóa thực hiện hợp đồng

Trang 21

3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Mê Kông từ 2006 – 2008

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2006 - 2008

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Doanh

nhuận

thuần từ

HĐKD

1.527.252 - 611.072 308.064 - 2.138.324 - 140,00 919.137 150,00

Trang 22

2007, lợi nhuận sau thuế chỉ còn hơn 1 tỷ đồng, giảm so với năm 2006 khoảng

720 triệu đồng Sang năm 2008, tình hình có được cải thiện, lợi nhuận sau thuế tăng lên hơn 1,45 tỷ đồng, tăng so với năm 2007 khoảng 441 triệu đồng Tuy nhiên lợi nhận sau thuế năm 2008 vẫn còn thấp hơn năm 2006

Trang 23

1.015.275

1.457.153

0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000 1.400.000 1.600.000 1.800.000 2.000.000

Năm Nghìn đồng

Biểu đồ 1: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm 2006 - 2008

Qua bảng 1, biểu đồ 1, ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm nhìn chung đều mang lại hiệu quả Tuy nhiên nếu so sánh hiệu quả giữa các năm ta có thể đánh giá chung như sau:

- Năm 2007 là năm mà công ty kinh doanh kém hiệu quả nhất Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2007 chỉ đạt hơn 1 tỷ đồng, giảm hơn 720 triệu đồng

so với năm 2006 và thấp hơn khoảng 441 triệu đồng so với năm 2008 Lợi nhuận

sau thuế của Công ty năm 2007 thấp là do lợi nhuận trước thuế thấp Lợi nhuận trước thuế thì bao gồm sự đóng góp của hai loại lợi nhuận là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác Tuy nhiên, năm 2007 lợi nhuận khác của Công ty đạt được cao hơn 1,8 tỷ đồng (cao hơn năm 2006 khoảng 1,1 tỷ đồng),

do đó lợi nhuận trước thuế thấp là do sự sụt giảm của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007 bị âm hơn 611 triệu đồng, giảm hơn 2,1 tỷ đồng so với năm 2006 và thấp hơn khoảng 919 triệu đồng so với năm 2008 Nguyên nhân do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính không đủ bù đắp cho các loại chi phí: chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Ta có thể thấy năm 2007 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đạt hơn 12,5 tỷ đồng thấp hơn năm 2006 khoảng 2,5 tỷ đồng do doanh thu thuần về

Trang 24

bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán đều thấp Điều này cho thấy năm này Công ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh Về mặt chủ quan, Công

ty đã không có nhiều tích cực trong bán hàng và dịch vụ, tìm kiếm khách hàng, tăng doanh thu Về mặt khách quan, Công ty bị ảnh hưởng bởi môi trường cạnh tranh bên ngoài

- Năm 2008: Công ty kinh doanh có hiệu quả hơn năm trước Lợi nhuận sau

thuế năm 2008 đạt hơn 1,4 tỷ đồng tăng hơn 441 triệu đồng so với năm 2007

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt khá cao: 369,3 tỷ đồng tăng khoảng 114,3 tỷ đồng so với năm 2007 Từ đó làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng từ 12,5 triệu đồng năm 2007 lên 22,1 triệu đồng năm 2008 Điều này chứng tỏ Công ty trong thời gian này đã gia tăng các mặt hàng có giá trị gia tăng cao và đồng thời mở rộng sản xuất với nhiều mặt hàng và thành công trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới Trong khi doanh thu hoạt động tài chính năm 2008 đạt 18,27 tỷ đồng (tăng 8,21 tỷ đồng so với năm 2007) thì tổng chi phí hoạt động kinh doanh của công ty năm 2008 lại tăng khá cao (trong đó chi phí tài chính chiếm gần đến 28,63 tỷ đồng cao hơn năm

2007 khoảng 15,15 tỷ đồng) Chính điều này đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 chỉ đạt 308 triệu đồng (chỉ tăng 919 triệu đồng so với năm 2007) Ngoài ra lợi nhuận khác năm 2008 cũng giảm 509 triệu đồng so với năm 2007 nên dẫn đên lợi nhuận kế toán trước và sau thuế của Công ty có tăng hơn so với năm 2007 nhưng vẫn chưa đạt mức tốt nhất

Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2008 của Công ty tuy có tăng hơn năm 2007 nhưng giảm đáng kể so với năm 2006 là do công ty đã tiêu tốn nhiều vào chi phí tài chính Do bị ảnh hưởng chung với cuộc khủng hoảng kinh

tế, lãi suất ngân hàng tăng cao làm cho chi phí lãi vay của Công ty năm 2008 tăng

Như vậy có thể kết luận rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây có những chuyển biến to lớn mặc dù năm 2007 có chiều hướng suy giảm Chuyển biến ấy thể hiện nổ lực của Công ty trong việc tìm cách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và không ngừng mở rộng quy mô, mở rộng thị trường nhằm đưa Công ty Cổ phần Mê Kông trở thành một Công ty phát triển vững mạnh trên thị trường Sang năm 2009, Công ty sẽ có nhiều thành công

Trang 25

hơn cho việc kinh doanh Đây là bước chuẩn bị cho một sự đổi mới đầy những thành công trong tương lai

Trang 26

Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÊ KÔNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2008

4.1 Giới thiệu chung về tình hình xuất khẩu gạo của Công ty

4.1.1 Tình hình xuất khẩu gạo chung của Công ty giai đoạn 2006 – 2008

Từ khi hình thành và phát triển Công ty đã hoạt động thành công ở các lĩnh vực: xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp và xuất ủy thác), chế biến và nhập khẩu Mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty là mặt hàng gạo Ngoài ra, Công ty cũng xuất khẩu mặt hàng khác như thực phẩm, thủy sản và rau quả nhưng chỉ theo đơn đặt hàng với số lượng không đáng kể và không thường xuyên Kim ngạch xuất khẩu gạo luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng doanh thu hàng năm của Công ty

Sản lượng và giá trị gạo xuất khẩu của Công ty qua ba năm 2006 – 2008 được thống kê như sau:

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty từ năm 2006 – 2008

Chênh lệch

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Sản

Trang 27

20.668,735

10.095

05.00010.00015.00020.00025.000

NămTấn

Biểu đồ 2: Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty từ năm 2006 - 2008

Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty qua ba năm từ 2006 – 2008 có chiều hướng giảm rõ rệt Có thể thấy trong ba năm, năm 2006 là năm Công ty đạt sản lượng xuất khẩu cao nhất 22.314,31 tấn Đến năm 2008, do ảnh hưởng bởi nhiều biến động mà sản lượng xuất khẩu chỉ đạt 10.095 tấn

Tình hình xuất khẩu gạo năm 2006 tương đối ổn định, chỉ đến những tháng cuối năm dịch rầy nâu hoành hành gây thiệt hại lớn nên Công ty phải ngưng xuất khẩu theo lệnh của Chính phủ Sang đầu năm 2007, tình hình dịch rầy nâu vẫn chưa được khống chế, lệnh cấm xuất khẩu gạo vẫn được áp dụng Kim ngạch xuất khẩu năm này giảm đi 1.645,575 tấn so với năm 2006 tương đương 7,37% Một nguyên nhân khác nữa là do những tháng cuối năm 2007 tình hình thị trường gạo Thế giới và trong nước có nhiều biến động do ảnh hưởng của việc tăng giá xăng dầu và lạm phát nên ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty Tuy nhiên, do giá gạo năm 2007 tăng cao nên giá trị gạo xuất khẩu của Công ty cao hơn năm 2007 là 192.985,63 USD tương đương 3,42%

Năm 2008, sản lượng và giá trị gạo xuất khẩu đều giảm mạnh, sản lượng giảm 10.573,735 tấn so với năm 2007 tương đương 51,16% kéo theo giá trị giảm 423.592,76 USD Nguyên nhân chủ yếu vì giá gạo trên thị trường thế giới biến động mạnh: tăng 200% trong năm tháng đầu năm và giảm 52% trong những tháng còn lại Chính phủ Việt Nam ra lệnh các doanh nghiệp tạm dừng xuất khẩu

Trang 28

gạo, ưu tiên đáp ứng nhu cầu nội địa để ngăn chặn lạm phát đang ở mức báo

động Khi Chính phủ bỏ lệnh cấm xuất khẩu thì Công ty gặp khó khăn trong ký

kết hợp đồng xuất khẩu Vì nhiều tỉnh ở Đồng bằng Sông Cửu Long tồn hàng trăm ngàn tấn lúa gạo không tiêu thụ được, khách hàng thấy tình hình trong nước như vậy đã làm áp lực giảm giá Trong năm, Công ty chỉ xuất khẩu từ tháng sáu trở đi với khối lượng xuất hạn chế Ngoài ra, việc xuất khẩu của Công ty gặp khó khăn vì các nước có nhu cầu tiêu thụ gạo với số lượng lớn đã nhập đủ chỉ tiêu vào đúng thời điểm mà nước ta hạn chế ký hợp đồng mới

Nhìn chung, hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty trong 3 năm vừa qua có nhiều biến động suy giảm Nguyên nhân do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động Điều này sẽ được phân tích rõ hơn trong phần sau

4.1.2 Tình hình doanh thu và lợi nhuận Công ty đạt được từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo giai đoạn 2006 – 2008

Trong kinh doanh, điều mà mỗi doanh nghiệp mong muốn đó là thu được lợi nhuận cao Từ lợi nhuận có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các thương vụ xuất khẩu

Bảng 3: Tình hình doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất

khẩu gạo từ 2006 – 2008

Đơn vị: 1000 đồng

2006 2007 2008

Chênh lệch 2007/2006 2008/2007 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Doanh thu 90.217.035 94.297.569 90.849.364 4.080.534 4,52 3.448.205 - 3,66

Chi phí giá vốn 85.062.149 89.980.601 84.666.714 4.918.452 5,78 5.313.887 - 5,90

Lợi nhuận gộp 5.154.885 4.316.967 6.182.649 -837.918 - 16,25 1.865.682 43,22

( Nguồn: Tổng hợp từ bảng báo cáo xuất khẩu của Công ty )

Từ bảng 3, có thể thấy được tình hình doanh thu và lợi nhuận gộp của Công

ty có nhiều thay đổi qua các năm Năm 2007 là năm Công ty đạt được doanh thu cao nhất từ hoạt động xuất khẩu gạo (đạt 94.297.569.000 đồng) Tuy nhiên, 2008 mới là năm Công ty thu được lợi nhuận cao nhất (6.182.649.000 đồng)

Trang 29

Ngoài ra, ta thấy được tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ hoạt động xuất khẩu gạo qua ba năm có nhiều biến động Mặc dù doanh thu năm 2007 cao hơn năm 2006 đến 4.080.534.000 đồng tương đương 4,52% nhưng lợi nhuận thu được lại thấp hơn năm trước 837.918.000 đồng Nguyên nhân vì năm này giá gạo thu mua tăng cao dẫn đến chi phí gạo xuất khẩu của Công ty cao nhưng giá gạo xuất khẩu lại không tăng lên theo tỉ lệ tương đương nên dẫn đến việc lợi nhuận Công ty thu được thấp hơn năm 2006 Đến năm 2008, do sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty rất thấp so với những năm trước nên doanh thu của Công

ty cũng giảm 3.448.205.000 đồng tương đương với 3,66% so với năm 2007 Tuy nhiên, năm 2008 lại là năm Công ty đạt được lợi nhuận cao, tăng 1.865.682.000 đồng tương đương 43,22% so với năm trước Vì năm này giá gạo xuất khẩu của Công ty tăng với tỉ lệ cao hơn giá gạo thu mua, từ đó dẫn đến việc lợi nhuận gộp của Công ty tăng Có thể thấy tuy năm 2008 Công ty xuất đi một lượng gạo ít hơn những năm trước (vì những điều kiện khách quan và chủ quan) nên doanh thu thu được cũng thấp hơn, nhưng với những nỗ lực và kinh nghiệm trong kinh doanh Công ty đã đạt được lợi nhuận gộp cao

4.2 Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty

Kết quả của hoạt động xuất khẩu gạo qua mỗi thương vụ xuất khẩu hay qua

từng năm phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố tác động từ khách quan đến chủ quan

Một số nhân tố chính cần phải đề cập đến như: chi phí gạo thu mua, chi phí bao

bì và vận chuyển, giá gạo xuất khẩu, phương thức xuất khẩu, thị trường xuất khẩu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng để xác định được nhân tố nào là nhân tố quan trọng, có tác động tiêu cực hay tích cực đến hoạt động xuất khẩu của Công

ty để từ đó đề ra giải pháp khắc phục phù hợp

4.2.1 Chí phí gạo thu mua

Công ty Mê Kông là một trong những doanh nghiệp tại Thành phố Cần Thơ thực hiện việc hợp đồng bao tiêu lúa hàng hóa của nông dân để đảm bảo chất lượng và tính ổn định của hàng hóa đầu vào Lúa sau khi được thu mua Công ty

sẽ đưa về chế biến thành gạo xuất khẩu ở các xí nghiệp trực thuộc Ngoài ra, Công ty cũng thu mua gạo nguyên liệu từ nông dân Giá gạo nguyên liệu mua vào được tính theo thực tế thu mua Khi chế biến thành gạo thành phẩm, Công ty

Trang 30

tính giá thành của gạo thành phẩm chế biến được bằng với giá của gạo thành phẩm thu mua của thị trường Các chi phí chế biến đều được điều chỉnh cho phù hợp để giá gạo thành phẩm không thấp hơn tổng chi phí chế biến ra nó

Bảng 4: Giá gạo thu mua và sau khi chế biến trung bình của Công ty từ

Tương đối(%)

Tuyệt đối

Tương đối(%) Giá gạo

( Nguồn: Phòng Kế toán, năm 2006, 2007, 2008)

Giá gạo nguyên liệu và giá gạo thành phẩm ở bảng 4 là giá gạo trung bình của cả năm Còn giá gạo cụ thể thì biến động phức tạp theo từng ngày Giá gạo thu mua chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi bốn yếu tố chính là tình hình xuất khẩu, giá gạo Thế giới, tính mùa vụ và chất lượng gạo

- Tùy thuộc vào tình hình xuất khẩu trong nước, nếu Chính phủ khuyến khích xuất khẩu tức cầu gạo xuất khẩu trong nước tăng thì sẽ làm cho giá lúa gạo thu mua trong nước tăng cao lên và ngược lại

- Khi giá gạo Thế giới tăng sẽ giúp cho giá gạo xuất khẩu tăng cao thì dẫn đến giá lúa gạo thu mua tăng và ngược lại

- Giá lúa gạo thu mua hạ thấp khi vào mùa vụ, ngược lại khi qua vụ mùa, lúa gạo khan hiếm, đẩy giá tăng cao Tuy nhiên, cũng còn tùy thuộc vào năng suất thu được Nếu tình hình sản xuất trong nước có khó khăn như thời tiết, sâu bệnh dẫn đến sản lượng thu hoạch thấp thì sẽ đẩy giá gạo tăng cao

- Giá gạo thu mua còn tuỳ thuộc vào chất lượng lúa gạo Nếu lúa gạo bị sâu bệnh, hạt bể gãy… thì không thể bán bằng giá như giá thị trường cùng thời điểm

Giá gạo có chất lượng cao tất nhiên sẽ cao hơn gạo có chất lượng kém hơn

Từ bảng 4, ta thấy giá gạo thu mua tăng cao qua các năm Đây có thể xem là

Trang 31

điều tất yếu vì dân số Thế gới ngày càng tăng dẫn đến cầu về gạo và giá gạo càng tăng Ngoài ra, hầu hết các mặt hàng khác liên quan đến gạo đều tăng giá như xăng dầu Giá gạo thu mua tăng sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Năm 2007 giá gạo nguyên liệu Công ty mua vào tăng 613 đồng/kg tương đương 19,69%, gạo thành phẩm tăng 513/kg đồng tương đương với 13,46% so với năm 2006 Sang năm 2008 giá gạo tăng mạnh lên mức 6.700/kg đồng đối với gạo nguyên liệu và 7.400/kg đồng đối với gạo thành phẩm Như vậy chênh lệch đến 2.975/kg đồng và 3075/kg so với năm

2007 Điều dó có nghĩa là giá gạo năm 2008 đã tăng 79,87% và 71,1% đối với hai loại gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm so với năm 2007

Giá gạo Công ty thu mua năm 2008 tăng cao là do ảnh hưởng thị trường gạo Thế giới có nhiều biến động do nhu cầu xuất khẩu tăng, trong khi nguồn cung hạn hẹp bởi nhiều nước xuất khẩu lớn hạn chế hoặc cấm xuất khẩu Tính chung trong cả năm 2008, giá gạo Thế giới tăng khoảng 20 - 40% đã đẩy giá gạo trong nước lên cao Tuy nhiên, do tình hình thị trường biến động lên xuống nên việc chọn thời điểm thu mua rất quan trọng sẽ quyết định giá đầu vào tăng cao hay thấp Trong những tháng đầu năm, Công ty đã tiến hành thu mua một khối lượng lớn Đến tháng bảy Công ty đã thu mua 23.000 tấn Đây là thời điểm mà giá gạo trong nước còn khá cao Vì thế giá thành gạo thu mua của Công ty năm 2008 có mức biến động cao hơn mức biến động trung bình của Thế giới

Giá gạo thu mua ngày càng tăng cao là điều tất yếu Nhưng về mặt chủ quan, Công ty nên phân tích và tìm hiểu kỹ thị trường để tiến hành thu mua đúng thời điểm sao cho đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

4.2.2 Chi phí bao bì và chi phí vận chuyển

Bên cạnh việc phải bỏ ra chi phí để thu mua gạo nguyên liệu và chế biến ra gạo thành phẩm thì Công ty cũng phải bỏ ra chi phí bao bì và chi phí vận chuyển gạo đến cảng xuất

Chi phí bao bì và chi phí vận chuyển trung bình của Công ty được thống kê như sau:

Trang 32

Bảng 5: Chi phí bao bì và chi phí vận chuyển gạo xuất khẩu trung bình của

( Nguồn: Phòng Kế toán, n ăm 2006 , 200 7, 2008 )

Nhìn chung chi phí bao bì và chi phí vận chuyển bình quân của Công ty qua

ba năm đều tăng Riêng chi phí bao bì tăng với giá trị chênh lệch tính trên mỗi kilôgam không cao lắm, tăng 5 đồng/kg ở năm 2007 và 10 đồng/kg ở năm 2008 Tuy nhiên, với một lượng lớn gạo xuất khẩu, thì đây cũng là chi phí không nhỏ Chi phí này cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty

Chi phí vận chuyển có độ chênh lệch cao hơn, tăng 15 đồng/kg ở năm 2007

và tăng 40 đồng/kg ở năm 2008 Do cuối năm 2007 và năm 2008 giá xăng dầu tăng cao dẫn đến việc chi phí vận chuyển tăng theo Với mức tăng khá cao này, chi phí vận chuyển sẽ góp phần nâng cao chí phí gạo xuất khẩu của Công ty

Cả hai loại chi phí bao bì và chi phí vận chuyển tuy giá trị tăng tuyệt đối tính trên mỗi kilôgam gạo xuất khẩu là không cao nhưng nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả xuất khẩu của Công ty khi tính trên một khối lượng lớn

4.2.3 Giá gạo xuất khẩu

Kết quả hoạt động xuất khẩu của Công ty trong năm như thế nào phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân từ chủ quan đến khách quan Ngoài các yếu tố như tình hình và giá thu mua, chi phí bao bì và chi phí vận chuyển thì không thể không

đề cập đến giá xuất khẩu Giá gạo được ký kết trong hợp đồng xuất khẩu là bao nhiêu, tại thời điểm nào là rất quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận mà Công ty thu về

Giá gạo Thế giới biến đổi liên tục, do đó nếu không theo dõi, bám sát thị trường sẽ dẫn đến trường hợp bán giá không phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 33

Theo số liệu thống kê giá gạo xuất khẩu trung bình của Công ty qua ba năm như sau:

Bảng 6: Giá gạo xuất khẩu trung bình của Công ty từ 2006 – 2008

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Loại

( Nguồn: Phòng Kế toán, n ăm 2006 , 200 7, 2008 )

Nhìn chung giá của tất cả các loại gạo qua mỗi năm điều tăng Giá gạo xuất khẩu thực tế biến động mỗi ngày, ở bảng 6 chỉ là số liệu trung bình của cả năm thể hiện tình hình chung của từng năm

Nếu xét riêng ở mỗi năm, so sánh giá các loại gạo với nhau, ta có thể thấy rằng giá gạo xuất khẩu của Công ty không hoàn toàn theo nguyên tắc: giá gạo có chất lượng cao sẽ cao hơn giá gạo có chất lượng kém hơn Loại gạo 15% tấm luôn dẫn đầu về giá ở hai năm 2006 và 2008, cao hơn hẳn những loại gạo có chất lượng cao hơn nó là gạo 5% và 10% tấm Điều này chứng minh rằng giá gạo xuất khẩu cao hay thấp ngoài yêu cầu về chất lượng gạo ra còn tùy thuộc vào thời điểm ký kết hợp đồng và thị trường tiêu thụ Nếu Công ty lựa chọn đúng thời điểm thuận lợi để ký kết hợp đồng và khách hàng hài lòng với loại gạo của Công

ty thì họ sẽ sẵn lòng trả giá cao Từ đó có thể đánh giá chung là Công ty khá thành công khi kinh doanh loại gạo 15% tấm

Nếu xem xét sự biến động giá xuất khẩu của mỗi loại gạo qua các năm thì ta nhận thấy như sau:

Trang 34

- Gạo 5% tấm: gạo 5% tấm là loại gạo có chất lượng cao, nhu cầu của thị trường thế giới hiện chủ yếu tiêu thụ mạnh loại gạo này Nhà nhập khẩu gạo 5% tấm của Công ty trong ba năm qua là thị trường Châu Âu Trong khi năm 2006 giá bán ra trung bình là 250 USD/tấn thì đến năm 2008 giá xuất khẩu trung bình lên đến 664,08 USD/tấn Sự biến động mạnh này là do ảnh hưởng từ tình hình biến động giá gạo Thế giới Vì thế ở tháng sáu và tháng bảy năm 2008 khi cầu Thế giới còn cao, Công ty xuất khẩu loại gạo này đạt đến 710 USD/tấn Nhưng sang tháng tám và chín giá loại gạo này này giảm xuống chỉ còn từ 590 – 600 USD

- Gạo 10% tấm: năm 2006 giá xuất khẩu trung bình là 251,95 USD/tấn, đến năm 2007 thì giá xuất là 307,11 USD/tấn Như vậy năm 2007 giá đã tăng lên 55,16 USD/tấn tương đương với 55,16% Có thể thấy trong các loại gạo mà Công

ty xuất khẩu năm 2007 thì đây là loại gạo có giá trị gia tăng về giá cao nhất trong năm Như vậy, xét về mặt giá xuất khẩu, loại gạo 10% Công ty kinh doanh tương đối có hiệu quả

- Gạo 15% tấm: loại gạo này được Công ty xuất trực tiếp sang thị trường Châu Âu và ủy thác xuất sang thị trường Philippines Năm 2007 giá xuất loại gạo này tăng 14,47 USD/tấn so với năm 2006 tương đương 5,39% Sang năm 2008 giá gạo tăng đến 412,33 USD/tấn tương đương với một lượng tương đối là 145,7% Không chỉ riêng loại gạo 15% tấm mà giá những loại gạo khác ở năm

2008 đều tăng cao so với những năm trước Tuy nhiên trong đó, gạo 15% tấm là loại gạo có mức tăng trưởng về giá cao nhất trong năm Đây là loại gạo có ưu thế nhất của Công ty về giá xuất khẩu

- Gạo 25% tấm: giá cũng tăng đều qua các năm Năm 2007 tăng 31,24 USD/tấn tương đương 12,45% so với năm 2006 Tiếp đến là tăng 27,9 USD/tấn tương đương 9,89% ở năm 2008 Giá gạo xuất khẩu tăng đều do ảnh hưởng của tình hình chung Loại gạo này chủ yếu được xuất sang thị trường Philippines và xuất tương đối đều đặn trong suốt năm nên có giá bình quân tương đối ổn định Đây là loại gạo có chất lượng thấp hơn so với những loại gạo trên nên giá trung bình tương đối thấp hơn

- Loại gạo khác: những loại gạo khác mà Công ty tham gia xuất khẩu là gạo lức, tấm loại gạo này chỉ mới được xuất khẩu ở năm 2008 do yêu cầu chung

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w