UCP (Uniform Customs Practice Documentary Credit): Quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ được coi là một định chế tài chính quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế [r]
Trang 1Trang
PHẦN GIỚI THIỆU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
3.1 Không gian 2
3.2 Thời gian 2
3.3 Nội dung 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 4
6 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TDCT 6
1.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán TDCT 6
1.1.2 Các thành phần tham gia quá trình thanh toán TDCT 6
1.1.3 Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức TDCT 7
1.1.4 Thư tín dụng (L/C) 8
1.1.4.1 Khái niệm 8
1.1.4.2 Nội dung 9
1.1.4.3 Các loại L/C thương mại thường gặp trong thương mại quốc tế 12
1.1.5 Ưu, nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ 16
1.1.5.1 Ưu điểm 16
1.1.5.2 Nhược điểm 16
Trang 21.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ THANH TOÁN THEO
PHƯƠNG THỨC TDCT 20
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) 20
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) 22
1.3 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 25
1.3.1 Một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của TPCT 25
1.3.1.1 Xuất khẩu 25
1.3.1.2 Nhập khẩu 26
1.3.2 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của TPCT 27
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ 29
2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ 29
2.1.1 Quá trình hình thành của ngân hàng Indovina Cần Thơ 29
2.1.2 Thị trường, nguồn lực và dịch vụ 30
2.1.2.1 Thị trường 30
2.1.2.2 Nguồn lực 31
2.1.2.3 Dịch vụ 31
2.1.3 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 32
2.1.4 Tình hình huy động vốn của hoạt động tín dụng 35
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ NĂM 2006 – 2008 40
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ 42
3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) 42
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển phòng TTQT 42
3.1.2 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ tại IVB Cần Thơ 42
Trang 33.2 TÌNH HÌNH DOANH THU TỪ DỊCH VỤ THANH TOÁN L/C 46
3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI I CẦN THƠ 47
3.3.1 Tình hình thanh toán quốc tế tại IVB Cần Thơ 47
3.3.1.1 Về số món 47
3.3.1.2 Về giá trị 50
3.3.2 Tình hình thực hiện phương thức TDCT 53
3.3.2.1 Về số món 53
3.3.2.2 Về giá trị 55
3.3.2.3 Về phí dịch vụ 57
3.3.2.4 Tình hình rủi ro trong thanh toán L/C của IVB Cần Thơ 61
3.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ 63
3.1 Những điểm mạnh và điểm yếu của IVB Cần Thơ 63
3.4.1.1 Điểm mạnh 63
3.4.1.2 Điểm yếu 64
3.4.2 Những cơ hội và thách thức của IVB Cần Thơ 65
3.4.2.1 Cơ hội 65
3.4.2.2 Thách thức 67
3.4.3 Sơ đồ ma trận SWOT 68
Chương 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ 70
4.1 NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THANH TOÁN 70
4.2 CẢI TIẾN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THANH TOÁN 71
4.3 ĐẨY MẠNH TÀI TRỢ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 71
4.4 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH KHÁCH HÀNG PHÙ HỢP, PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH VÀ ÁP DỤNG MARKETING VÀO HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 72
Trang 4PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 KẾT LUẬN 74
2 KIẾN NGHỊ 74
2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 74
2.2 Đối với ngân hàng Indovina Cần Thơ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5Trang
Bảng 1.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TPCT 27 Bảng 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI IVB CẦN THƠ 36 Bảng 2.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA IVB CẦN THƠ (2006-2008) 40 Bảng 3.1: TÌNH HÌNH DOANH THU TỪ DỊCH VỤ THANH TOÁN L/C 47 Bảng 3.2: TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA IVB CẦN THƠ THEO
SỐ MÓN (2006 – 2008) 47 Bảng 3.3: TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO GIÁ TRỊ CỦA IVB CẦN THƠ (2006 – 2008) 50 Bảng 3.4: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C XUẤT VÀ L/C NHẬP THEO SỐ MÓN CỦA IVB CẦN THƠ (2006 – 2008) 53 Bảng 3.5: TÌNH HÌNH THANH TOÁN L/C XUẤT VÀ L/C NHẬP THEO GIÁ TRỊ CỦA IVB CẦN THƠ (2006 – 2008) 55 Bảng 3.6: THỰC TRẠNG THANH TOÁN L/C THEO SỐ MÓN CỦA IVB CẦN THƠ, NHCTCT VÀ EIB CẦN THƠ NĂM 2006 – 2008 58 Bảng 3.7: THỰC TRẠNG THANH TOÁN L/C THEO GIÁ TRỊ CỦA IVB CẦN THƠ, NHCTCT VÀ EIB CẦN THƠ NĂM 2006 – 2008 58 Bảng 3.8: SO SÁNH PHÍ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI IVB CẦN THƠ, NHCTCT VÀ EIB CẦN THƠ 59 Bảng 3.9: SO SÁNH SỐ LƯỢNG L/C GỬI ĐI VÀ L/C ĐÃ THANH TOÁN CỦA IVB CẦN THƠ NĂM 2006 – 2008 61 Bảng 3.10: SO SÁNH GIÁ TRỊ L/C GỬI ĐI VÀ L/C ĐÃ THANH TOÁN CỦA IVB CẦN THƠ NĂM 2006 – 2008 61 Bảng 3.11: MA TRẬN SWOT 69
Trang 6Trang
Hình 1.1: Quy trình tiến hành nghiệp vụ tín dụng chứng từ 7 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của IVB Cần Thơ……… 33 Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tình hình nguồn vốn của IVB Cần Thơ năm
2006 – 2008 37 Hình 3.1: Quy trình xuất khẩu bằng L/C 43 Hình 3.2: Quy trình nhập khẩu bằng L/C ……… 44 Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng của từng phương thức TTQT theo số món của IVB Cần Thơ (2006 – 2008) 48 Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng của từng phương thức TTQT theo giá trị của IVB Cần Thơ (2006 – 2008) 51 Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng L/C xuất và L/C nhập theo số món của IVB Cần Thơ năm 2006 – 2008 54
Trang 7hệ quốc tế mở rộng thì hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) của Việt Nam phải được hoàn thiện và phát triển, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng và
mở rộng trên phạm vi quốc tế, đặc biệt là hoạt động thanh toán hàng xuất nhập khẩu Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia hoạt động trên phải “thuận tiện, hiệu quả và an toàn”
Cho đến nay các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi quan hệ mua bán với nhau thường sử dụng các hình thức thanh toán như: Chuyển tiền (Remittance), Nhờ thu (Collection), Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) Hai phương thức đầu đều bất lợi cho một bên là người mua hoặc người bán, ngân hàng chỉ là trung gian và không bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán, còn phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia Bởi lẽ nó đáp ứng được nhu cầu của hai phía: Người bán hàng đảm bảo nhận tiền, người mua nhận được hàng và có trách nhiệm trả tiền Đây là phương thức tín dụng quốc tế được áp dụng phổ biến và an toàn nhất hiện nay, đặc biệt trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu
Vì thế, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Indovina Cần Thơ, trên cơ
sở những kiến thức đã học, qua nghiên cứu tài liệu, và nhận thức được tầm quan
trọng đó em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng INDOVINA Cần Thơ” để nghiên cứu
Trang 82 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ đối với hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng Indovina Cần Thơ Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại ngân hàng Indovina chi nhánh
Cần Thơ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán của ngân hàng
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán theo phương thức L/C
của phòng thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Indovina Cần Thơ
3.2 Thời gian
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu dựa trên những số liệu báo cáo năm 2006 -
2008 của phòng thanh toán quốc tế của ngân hàng Indovina Cần Thơ
3.3 Nội dung
Đề tài tập trung vào phân tích hoạt động thanh toán theo phương thức L/C đối với hàng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Indovina Cần Thơ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Sử dụng số liệu thứ cấp tại phòng TTQT của Ngân hàng INDOVINA
Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2006 - 2008
- Thu thập thông tin có liên quan trên thời báo Kinh Tế Sài Gòn, tạp chí Ngân hàng, một số trang web và các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành
Trang 94.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
∆y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Số tương đối kết cấu (%): dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ
phận cấu thành nên một tổng thể Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100%
Trang 105 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Để nội dung đề tài được hoàn chỉnh, bên cạnh việc xử lí và phân tích số liệu thực tế tại Phòng TTQT của ngân hàng Indovina phải kể đến việc nghiên cứu tài liệu tham khảo sau đây:
+ “Thanh toán quốc tế” của TS Đỗ Linh Điệp - Đại học kinh tế TPHCM Nội dung chủ yếu tập trung vào các phương tiện thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ trong lĩnh vực ngoại thương
+ “Tiền tệ - Ngân hàng và Thanh toán quốc tế” của PTS Trần Hoàng Ngân - Đại học kinh tế TPHCM Tài liệu chủ yếu giới thiệu về các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, thanh toán quốc tế và những điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thương
- Giáo trình “Thanh toán quốc tế” của Th.s Nguyễn Thị Hồng Liễu – Đại học Cần Thơ Nội dung tập trung vào các phương thức thanh toán quốc tế, cán cân thanh toán quốc tế và chính sách quản lý ngoại hối
- Và các đề tài liên quan trước đây:
+ Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu và thư tín dụng tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” của Nguyễn Minh Hoàng, năm 2009 Nội dung tập trung phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
+ Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình hoạt động thanh toán quốc
tế và kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng Indovina chi nhánh Cần Thơ” của Lê Ngô Ngọc Phương Lớp Ngoại Thương – K24,Khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại Học Cần Thơ Đề tài phân tích khá chi tiết về quá trình vận dụng các phương thức giao dịch trong thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối Từ đó đề ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối cho ngân hàng Indovina
Trang 116 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung đề tài chủ yếu đi sâu vào phân tích dịch vụ thanh toán theo phương thức TDCT của ngân hàng, kết hợp với phân tích SWOT để thấy điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng Indovina, giúp ngân hàng nhận thấy được những mặt hạn chế trong hoạt động này Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề tài đã đề ra những giải pháp có khả năng ứng dụng cao trên thực tế sẽ một phần nào đó giúp cho ngân hàng đề ra những chương trình hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng, tăng doanh thu, từ đó góp phần vào việc phát triển chung của ngân hàng Indovina Cần Thơ
Trang 12PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TDCT
1.1.1 Khái niệm về phương thức thanh toán TDCT
TDCT là một văn bản thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở tín dụng), theo yêu cầu của một khách hàng (người yêu cầu mở tín dụng) sẽ trả tiền cho người thứ ba, hoặc bất cứ người nào theo lệnh của người thứ ba (người hưởng lợi) hoặc sẽ trả chấp nhận, mua hối phiếu do người hưởng lợi phát hành, hoặc cho phép một ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận hay mua hối phiếu, khi người thụ hưởng xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều kiện tín dụng thư được thực hiện đầy đủ
1.1.2 Các thành phần tham gia quá trình thanh toán TDCT
Các bên tham gia vào quá trình thanh toán TDCT gồm:
- Người yêu cầu (APPLICANT):
Trong ngoại thương, người yêu cầu – cũng là người mua, nhà nhập khẩu, là người yêu cầu ngân hàng phát hành TDCT
- Ngân hàng phát hành (ISSUING BANK):
Ngân hàng của người yêu cầu (nhà nhập khẩu) – Khi chấp nhận yêu cầu của người này sẽ thực hiện việc phát hành TDCT Trong đó, đưa ra cam kết thanh toán có điều điện cho người thụ hưởng
- Người thụ hưởng (BENEFICIARY):
Người thụ hưởng TDCT là người bán, nhà xuất khẩu hay bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
- Ngân hàng thông báo (ADVISING BANK):
Ngân hàng thông báo TDCT có thể là ngân hàng chi nhánh hoặc ngân hàng đại lý cho ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo là ngân hàng ở tại nước người hưởng lợi, được ngân hàng phát hành ủy nhiệm chuyển lại TDCT đã được phát hành cho người thụ hưởng mà không có trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ cho người thụ hưởng
Trang 13- Ngân hàng xác nhận (CONFIRMING BANK):
Ngân hàng xác nhận là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ
cùng ngân hàng phát hành L/C đảm bảo việc trả cho người xuất khẩu, trong
trường hợp ngân hàng mở L/C không có khả năng thanh toán Ngân hàng xác
nhận thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ
quốc tế Nó có thể chính là ngân hàng thông báo, hoặc một ngân hàng khác, do
người xuất khẩu yêu cầu và được chỉ định trong tín dụng thư
- Ngân hàng chỉ định (NOMINATED BANK):
Ngân hàng được chỉ định là ngân hàng được chỉ định trong tín dụng thư,
cho phép ngân hàng đó thực hiện việc thanh toán, chiết khấu, hoặc chấp nhận bộ
chứng từ của người thụ hưởng phù hợp với quy định của TDCT Tùy theo nhiệm
vụ được chỉ định mà tên gọi của ngân hàng này có thể là:
Ngân hàng chỉ định thanh toán (nominated paying bank)
Ngân hàng chỉ định chiết khấu (nominated negotiating bank)
Ngân hàng chỉ định chấp nhận (nominated accepting bank)
- Ngân hàng bồi hoàn (REIMBURSING BANK):
Ngân hàng bồi hoàn là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy nhiệm
thực hiện thanh toán giá trị tín dụng thư cho ngân hàng được chỉ định thanh toán
hoặc chiết khấu Thông thường, ngân hàng này chỉ tham gia giao dịch trong
trường hợp giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng được chỉ định không có quan
hệ tài khoản trực tiếp với nhau
1.1.3 Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ
Hình 1.1: QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
(7)
(6)
(2)
(10) (9) (1) (3) (5) (8)
(4)
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo
Trang 14(1) Dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thương, người nhập khẩu đề nghị ngân hàng phục vụ mình mở L/C
(2) Nếu đủ điều kiện, Ngân hàng mở L/C và chuyển đến cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo tại nước xuất khẩu
(3) Ngân hàng thông báo, sau khi nhận được L/C sẽ kiểm tra và chuyển đến cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung bản gốc
(4) Người xuất khẩu nhận L/C tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng cho người nhập khẩu
(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng điều khoản trong L/C và chuyển đến cho ngân hàng thông báo
(6) Ngân hàng thông báo nhận được bộ chứng từ thanh toán, tiến hành kiểm tra thấy phù hợp thì sẽ chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C để yêu cầu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
(7) Nhận được bộ chứng từ thanh toán ngân hàng mở L/C kiểm tra lại nếu thấy phù hợp ngân hàng sẽ thanh toán tiền (nhập hàng trả tiền ngay), hoặc ký chấp nhận thanh toán lên hối phiếu và gửi hối phiếu lại (thanh toán trả chậm) cho người xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo
(8) Nhận được điện báo về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu, ngân hàng gửi báo cho người xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu đã được
ký chấp nhận thanh toán cho người xuất khẩu
(9) Ngân hàng mở L/C gửi chứng từ thanh toán cho người nhập khẩu nhận hàng
(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều kiện thỏa thuận thì người nhập khẩu thanh toán lại cho ngân hàng mở L/C
1.1.4 Thư tín dụng (L/C)
1.1.4.1 Khái niệm
L/C là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một khoản thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong thư tín dụng
Trang 151.1.4.2 Nội dung
Thư tín dụng là công cụ để vận hành phương thức thanh toán theo tín dụng chứng từ Trong thực tế, tùy thuộc vào nội dung giao dịch thương mại đã được các bên tham gia thỏa thuận trong hợp đồng thương mại thì mỗi loại L/C có
độ dài ngắn khác nhau Tuy nhiên, xét trên góc độ nguyên l ý chung thì về cơ bản một L/C thường có những nội dung chủ yếu sau:
Số hiệu của L/C: Mỗi L/C có một số hiệu riêng để trao đổi thư từ,
điện tín giữa các bên liên quan đến việc thực hiện L/C Số hiệu này, được nhà xuất khẩu dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán Do vậy, nó cũng là căn cứ và là điều kiện thuận tiện để các ngân hàng thực hiện việc kiểm tra bộ chứng từ thanh toán
Địa điểm phát hành L/C: Đây là nơi ngân hàng phát hành thực hiện
nghiệp vụ phát hành L/C, để cam kết việc trả tiền cho người thụ hưởng Địa điểm phát hàng L/C có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ
áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra giữa các bên có liên quan
Ngày mở L/C: Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu
lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người nhập khẩu; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C đúng thời hạn không Về nguyên tắc, ngày mở L/C không được trùng với ngày giao hàng mà phải trước ngày giao hàng một khoản thời gian hợp lý, được tính tối thiểu bằng số ngày cần có để thông báo L/C, số ngày lưu L/C tại ngân hàng thông báo, số ngày người xuất khẩu cần có
để chuẩn bị hàng hóa giao cho nhà nhập khẩu
Loại thư tín dụng: Mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác
nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người liên quan đến L/C cũng có những điểm rất khác nhau Do đó, khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể tiêu chí về loại L/C cần mở Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát hành sẽ chỉ định cụ thể bức thư đó thuộc loại gì để tránh những hiểu lầm không cần thiết trong quá trình thực hiện
Tên, địa chỉ của những người liên quan đến L/C
Trang 16 Người thụ hưởng
Ngân hàng phát hành L/C
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng trả tiền (nếu có)
Ngân hàng xác nhận (nếu có)
Ngân hàng chiết khấu (nếu có)
Số tiền của thư tín dụng: Số tiền này phải được ghi bằng số và
bằng chữ, phải tuyệt đối thống nhất với nhau về lượng Gắn liền với số lượng là tên đơn vị tiền phải được ghi cụ thể, chính xác, kể cả tên quốc gia có đơn vị gần
đó (nếu cần)
Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng: Mỗi L/C chỉ có hiệu lực trong
một thời gian nhất định Thông thường thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với các điều khoản, điều kiện trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở đến ngày hết hạn hiệu lực của L/C Thời hạn hiệu lực dài hay ngắn tùy thuộc vào ngày mở thư, ngày giao hàng
Thời hạn trả tiền của L/C: Trong mỗi bức thư tín dụng đều quy
định rõ việc trả tiền cho người thụ hưởng được thực hiện: trả ngay hay trả chậm Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định trong hợp đồng thương mại đã được
ký kết giữa các bên Nếu trả ngay thì thời hạn trả tiền sẽ nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C Ngược lại, nếu trả chậm thì có nghĩa là thời hạn trả tiền nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C Tuy nhiên trong trường hợp này lưu ý là hối phiếu có
kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C, nếu không thì bộ chứng từ sẽ trở nên bất hợp lệ
Thời hạn giao hàng ghi trong L/C: Điều khoản này phải xuất phát
từ sự thỏa thuận trong hợp đồng thương mại đã ký Đây là thời hạn quy định bên xuất khẩu phải chuyển giao xong hàng hóa cho bên nhập khẩu kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Trang 17 Những nội dung về hàng hóa: những điều khoản như tên hàng, số
lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, kí mã hiệu… đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại cũng được thể hiện cụ thể trong nội dung của L/C
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: Những điều khoản
liên quan tới điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF…), nơi giữ hàng, giao hàng, cách vận chuyển… cũng được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung L/C
Những chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình: Yêu cầu về
các loại chứng từ người thụ hưởng phải xuất trình thể hiện trong mỗi L/C có thể khác nhau về số lượng, số loại, thậm chí cả về cách thành lập, điều này xuất phát
từ nội dung đã được thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng thương mại
Thông thường bộ chứng từ gồm có:
Hối phiếu thương mại
Hóa đơn thương mại
Vận đơn đường biển
Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: Đây là nội dung ràng
buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng phát hành đối với nghĩa vụ
mà ngân hàng đã cam kết trong thư
Những điều khoản dẫn chiếu văn bản pháp lý tuân thủ: Vì UCP là
văn bản pháp lý tùy nghi nên trong đơn yêu cầu mở L/C cũng như khi phát hành L/C các bên có liên quan phải dẫn chiếu tới quy tắc này
Chữ ký của ngân hàng mở L/C: Nếu L/C được mở bằng thư thì
cuối thư tín dụng phải có chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của ngân hàng phát hành Nếu L/C được mở bằng Telex hoặc qua mạng Swift thì trên L/C không có chữ ký mà có mật mã qui ước để tránh trường hợp giả mạo
Trang 181.1.4.3 Các loại thư tín dụng thương mại thường gặp trong thương mại quốc tế:
L/C có thể hủy bỏ (Revocable L/C):
Là loại L/C mà sau khi được phát hành thì ngân hàng phát hành có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nó mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi L/C L/C loại này là một lời hứa trả tiền không chắc chắn cho người hưởng lợi
Do đó, nó ít được giới thương gia sử dụng
Thư tín dụng không thể hủy bỏ (irrevocable L/C):
Là loại thư tín dụng sau khi đã được phát hành thì ngân hàng phát hành L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ toàn phần hay từng phần nội dung trong thời hạn hiệu lực của nó L/C không thể hủy bỏ là một sự cam kết trả tiền chắc chắn của ngân hàng phát hành đối với người hưởng lợi L/C Vì vậy, L/C này được áp dụng rất phổ biến trong thanh toán quốc tế
Khi sử dụng loại L/C không thể hủy bỏ cần chú ý những điểm sau đây:
- Một L/C không ghi chữ Irrevocable vẫn được coi là L/C Irrevocable
- Thời gian không thể hủy bỏ L/C là thời hạn hiệu lực của L/C
- Muốn hủy bỏ, bổ sung hoặc sửa đổi nội dung L/C thì phải tiến hành tu chỉnh L/C Quy tắc tu chỉnh L/C như sau:
Trong đa số trường hợp, trách nhiệm của ngân hàng xác nhận giống như ngân hàng phát hành L/C, do đó ngân hàng phát hành L/C phải trả thủ tục phí xác
Trang 19nhận, có khi còn phải đặt cọc tiền tới 100% giá trị L/C tại ngân hàng xác nhận (full cash cover)
Ngân hàng xác nhận là một ngân hàng khác, ngân hàng này có thể ở nước thứ 3, cũng có thể là ngân hàng khác ở nước người hưởng lợi L/C, trong nhiều trường hợp, có thể ngay là ngân hàng thông báo L/C
Mọi tu chỉnh L/C xác nhận đều phải có sự đồng thuận của ngân hàng xác nhận thì sự tu chỉnh mới có giá trị thực hiện
Thư tín dụng miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C):
Là loại L/C mà sau khi người hưởng lợi đã được trả tiền thì ngân hàng phát hành L/C không còn quyền đòi lại tiền người hưởng lợi L/C trong bất cứ trường hợp nào
Khi dùng loại L/C này người hưởng lợi phải ghi lên hối phiếu câu “Miễn truy đòi lại người ký phát”, (without recourse to drawer) và trong L/C cũng phải ghi như vậy L/C miễn truy đòi cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế
Thư tín dụng chuyển nhượng (transferable L/C):
Là thư tín dụng trong đó quyền của Người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng phát hành L/C hoặc là chỉ định chuyển nhượng toàn bộ hay một phần quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều người khác L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu
Thư tín dụng tuần hoàn (revolving L/C):
Là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi sử dụng xong thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó cứ tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện Ví dụ: Tổng giá trị hợp đồng là 1.200.000 USD, thực hiện trong 12 tháng Để tránh thiệt hại do phải mở L/C có giá trị lớn, thời hạn dài, gây nên ứ đọng vốn không cần thiết, người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng phát hành một L/C trị giá 300.000 USD thời hạn hiệu lực 3 tháng với điều kiện tuần hoàn 4 lần trong năm
Thư tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu lực trong mỗi lần tuần hoàn thì phải ghi rõ có
Trang 20không cho phép thì gọi nó là L/C tuần hoàn không tích lũy (non Cumulative revolving L/C), nếu cho phép thì gọi nó là tuần hoàn tích lũy (cumulative revolving L/C)
Có 3 cách tuần hoàn: tuần hoàn tự động, tuần hoàn bán tự động và tuần hoàn hạn chế
Tuần hoàn tự động: Tức là nó tự động có giá trị như cũ, không cần có sự thông báo của ngân hàng phát hành L/C cho người hưởng lợi
Tuần hoàn hạn chế: Tức là chỉ khi nào ngân hàng phát hành L/C thông báo cho người hưởng lợi thì L/C kế tiếp mới có hiệu lực
Tuần hoàn bán tự động tức là sau khi L/C mở trước sử dụng xong, nếu sau một vài ngày mà ngân hàng phát hành L/C không có ý kiến gì về L/C kế tiếp thì
nó lại tự động có giá trị như cũ
Khi tiến hành tu chỉnh L/C tuần hoàn, cần phải tuyên bố rõ ràng nội dung
tu chỉnh có giá trị tuần hoàn hay không, hay chỉ có giá trị cho một lần tu chỉnh
Thư tín dụng tuần hoàn thường được dùng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên, định kỳ, khối lượng lớn và trong thời gian dài và hàng hóa phải đồng nhất về chủng loại, phẩm chất, cách đóng gói bao bì
Thư tín dụng giáp lưng (back to back L/C):
Người hưởng lợi một L/C này như một tài sản thế chấp để yêu cầu phát hành một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởng, L/C phát hành sau gọi là L/C giáp lưng
Về đại thể, L/C gốc và L/C giáp lưng giống nhau, nhưng xét riêng, chúng
nó có những điểm cần phân biệt:
+ Hai L/C gốc và giáp lưng là hoàn toàn độc lập với nhau;
+ Số chứng từ của L/C giáp lưng phải nhiều hơn L/C gốc
+ Kim ngạch L/C giáp lưng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh lệch này do người trung gian hưởng dùng để chi trả phí mở L/C giáp lưng và phần hoa hồng của họ
+ Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn L/C gốc Nghiệp vụ thư tín dụng giáp lưng rất phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự kết hợp khéo léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc với L/C giáp lưng, nhất là các
Trang 21+ L/C giáp lưng dùng trong mua bán thông qua trung gian khi mà người trung gian không muốn sử dụng L/C chuyển nhượng, bởi vì họ không muốn lộ bí mật khách hàng của họ
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C):
Là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở ra Trong L/C ban đầu thường phải ghi: “L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C khác đối ứng lại với nó để cho người mở L/C này hưởng” và trong L/C đối ứng phải ghi câu: “L/C này đối ứng với L/C số… ngày… qua Ngân hàng…”
Thư tín dụng đối ứng thường được sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng (barter) ngoài ra không loại trừ khả năng dùng trong phương thức gia công xuất khẩu Tuy nhiên, việc sử dụng trong gia công có nhiều phức tạp
Thư tín dụng thanh toán dần về sau (Deferred payment L/C):
Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ, trong đó ngân hàng phát hành L/C hay ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần toàn
bộ số tiền của L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C Đây là một loại L/C trả chậm từng phần
L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C):
Là loại L/C ứng trước một phần tiền cho người hưởng lợi L/C trước khi giao hàng Ngân hàng phát hành L/C điều khoản đỏ quy định, người hưởng lợi L/C trước ngày giao hàng X ngày được quyền ký phát một hối phiếu trơn đòi tiền ngân hàng phát hành kèm với một L/C của ngân hàng cam kết hoàn trả tiền ứng trước nếu không thực hiện L/C điều khoản đỏ, hoặc một L/C dự phòng hoặc một
kỳ phiếu có ký bảo lãnh của ngân hàng
Tên của L/C điều khoản đỏ có thể khác nhau, nhưng cùng một nội dung như trên Ví dụ: Advace L/C, Anticipatory L/C,…
Gọi là “red Clause L/C” bởi vì trong nội dung L/C có một điều khoản in bằng mực đỏ Ngày nay, người ta thay điều khoản in bằng mực đỏ bằng dòng chữ in nghiêng và đậm
Trang 221.1.5 Ưu, nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ
1.1.5.1 Ưu điểm
- Đây là một phương thức thanh toán có quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên trực tiếp tham gia
- Đối với người xuất khẩu:
+ Đảm bảo được thanh toán tiền hàng vì có ngân hàng đứng ra cam kết, việc thanh toán không còn phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu
+ Đơn vị xuất khẩu có thể nhận tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thông qua việc ngân hàng xem xét chiết khấu bộ chứng từ nhằm bổ trợ cho nhà xuất khẩu có thể quay nhanh đồng vốn kịp thời phục vụ SXKD cho chu kỳ tiếp theo
- Đối với người nhập khẩu:
+ Có thể nhận được hàng hóa theo đúng quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng
+ Chỉ phải thanh toán tiền hàng khi bộ chứng từ xuất trình hoàn hảo
- Đối với ngân hàng:
+ Mở rộng được hoạt động kinh doanh
+ Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ trong ngân hàng
+ Mở rộng được quan hệ với các ngân hàng đại lý trên toàn thế giới và nâng cao được uy tín của mình trên thị trường quốc tế
+ Góp phần làm tăng doanh thu thông qua các khoản phí, lãi do cấp tín dụng, tài trợ hoặc các khoản chênh lệch do mua bán ngoại tệ
- Đối với người nhập khẩu:
+ Người nhập khẩu trong nhiều trường hợp phải ký vốn mở L/C nên sẽ
bị ứ đọng vốn
Trang 23+ Do việc trả tiền trong L/C hoàn toàn dựa trên các chứng từ mà không
đi vào thực tế hàng hóa, nên người nhập khẩu có thể gặp rủi ro nếu người xuất khẩu có hành vi lừa dối, lừa đảo trong việc giao hàng
+ Do quy trình thanh toán L/C rất phức tạp nên ngân hàng phải thu phí cao hơn so với các hình thức thanh toán khác nên người nhập khẩu sẽ chịu tốn kém
- Đối với người xuất khẩu:
+ Đòi hỏi tính chính xác, đầy đủ và thống nhất của bộ chứng từ nên nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với thư tín dụng thì nhà xuất khẩu sẽ không được thanh toán và phải trả các khoản chi phí như: lưu tàu quá hạn, lưu kho… hoặc phải chở hàng quay về nước
+ Do khác nhau về phong tục tập quán cũng như cách thức mua bán nên rất dễ dẫn đến việc bất hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán
+ Nếu Ngân hàng mở hoặc ngân hàng xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù bộ chứng từ xuất trình có hoàn hảo cũng không được thanh toán Cũng tương tự như vậy, nếu ngân hàng chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền, trừ khi thư tín dụng được xác nhận bởi một ngân hàng hạng nhất trong nước
- Đối với ngân hàng:
+ Có vai trò và trách nhiệm rất quan trọng trong quá trình thực hiện,
do đó có thể là người gánh chịu rủi ro nhiều nhất
+ Vừa là Ngân hàng đại diện vừa là trung gian thu hộ cho nhà xuất
khẩu nên đòi hỏi phải có trình độ nghiệp vụ cao trong quá trình thực hiện
1.1.6 Các chứng từ sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trong khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn
Phiếu đóng gói (Packing List): Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng
trong một kiện hàng (thùng hàng, container…)
Vận đơn đường biển (Bill of Lading): là giấy tờ gửi hàng bằng đường biển
Một mặt thể hiện việc xác nhận hàng hóa được chuyên chở đã xuống tàu và mặt khác nó bảo đảm với người sở hữu vận đơn về việc chuyên chở hàng và giao hàng
Trang 24Giấy chứng nhận xuất xứ (Original of Certificate): Là chứng từ do nhà
sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền (thường là phòng thương mại) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa Ở Việt Nam giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do phòng thương mại và công nghiệp cấp
Chứng từ bảo hiểm: Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được
bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và điều tiết quan hệ tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm
Đơn bảo hiểm: Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance of Certificate): Là chứng từ do
người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng
Hối phiếu (Draft): Là tờ mệnh lệnh đòi tiền do nhà xuất khẩu lập đòi tiền
sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng: Là chứng từ xác nhận số
lượng và chất lượng (trọng lượng) của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất,
số lượng hàng hóa phù hợp với các điều khoản của hợp đồng Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng XK, tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: Là những
chứng từ do cơ quan của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã an toàn về mặt dịch bệnh và sâu bệnh…
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Giấy chứng nhận sức khỏe
1.1.7 Văn bản pháp lí quốc tế điều chỉnh hoạt động TDCT
a) Giới thiệu UCP
UCP (Uniform Customs Practice Documentary Credit): Quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ được coi là một định chế tài chính quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) tổ chức xây dựng và công bố nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng phương thức thanh toán TDCT
Trang 25Đến nay UCP đã qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung qua các năm: 1951,
1962, 1974, 1983, 1993 (UCP 500) và gần đây nhất là bản sửa đổi UCP số hiệu
600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
b) Vai trò của UCP
UCP đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng trong đó có Việt Nam UCP không tự động áp dụng để điều chỉnh hoạt động thanh toán L/C mà mang tính chất pháp lí tùy ý, nghĩa là các bên tham gia có quyền lựa chọn có hay không dùng UCP để điều chỉnh hoạt động thanh toán TDCT Nhưng một khi các bên đã đồng ý áp dụng UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia
Do đó, việc áp dụng UCP có những lợi ích sau:
Đối với Ngân hàng:
- UCP được xem như là một căn cứ pháp lí giúp mau chóng tháo gỡ và giải quyết khi có tranh chấp xảy ra
- UCP là cẩm nang hướng dẫn giúp ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro của ngân hàng trong việc thanh toán qua L/C
- Có cơ sở chung để hành động nhất quán trong phục vụ thanh toán của doanh nghiệp khi sử dụng phương thức L/C và biết mình phải làm gì, thực hiện các chức năng nào khi ngân hàng đóng vai trò là ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu…
- Tăng cường mối quan hệ và hiểu biết giữa ngân hàng và khách hàng (trong UCP chỉ rõ chức năng và nhiệm vụ của từng bên tham gia)
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- UCP là căn cứ để doanh nghiệp khiếu nại, kiện (nếu có) đối với ngân hàng nếu như không thực hiện đúng các chỉ dẫn của UCP, gây thiệt hại cho doanh nghiệp
- UCP là cẩm nang giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình có liên quan đến thanh toán L/C, xin mở L/C, lập và tham gia kiểm tra bộ chứng từ thanh toán…
- UCP là tài liệu để các doanh nghiệp giám sát các dịch vụ của ngân hàng đối với mình
Trang 261.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TDCT
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức TDCT
a) Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng là khả năng ngân hàng có thể mở rộng hoạt động thanh toán thông qua sự tăng trưởng của
số món giao dịch, doanh số giao dịch hàng xuất nhập khẩu cũng như sự tăng lên
về số lượng các chi nhánh trực tiếp được phép tham gia thanh toán xuất nhập khẩu Ba yếu tố đo lường này được thể hiện bằng các con số cụ thể, qua đó có thể đánh giá được hoạt động ngân hàng có tăng trưởng hay không bằng việc so sánh số liệu giữa các năm, kỳ báo cáo
Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự tăng lên của 3 yếu tố trên không đồng đều có thể số món giao dịch giảm nhưng doanh số giao dịch tăng và ngược lại, hoặc số lượng các chi nhánh tham gia trực tiếp thanh toán tăng nhưng giá trị thanh toán giảm Song quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu biểu hiện chủ yếu qua giá trị thanh toán qua ngân hàng, tức là mặc dù có sự sụt giảm của một số nhân tố nào đó nhưng có sự gia tăng của giá trị thanh toán thì hoạt động thanh toán xuât nhập khẩu vẫn được coi là có sự tăng trưởng về qui mô hoạt động
b) Rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng: Có nhiều
cách phân loại rủi ro trong thanh toán L/C Mỗi cách phân loại đều dựa trên những cơ sở nhất định Tham gia vào giao dịch tín dụng chứng từ, ngân hàng có thể đóng vai trò ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng xác nhận và bất cứ loại hình nào cũng đều có thể gặp rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng
Ngân hàng mở L/C:
Nhà nhập khẩu xin mở thư tín dụng nhưng khi ngân hàng mở thanh toán cho nhà xuất khẩu và lấy chứng từ gửi hàng thì nhà nhập khẩu bỏ cuộc, không lấy bộ chứng từ gửi hàng để lãnh hàng và tất nhiên là không trả tiền cho Ngân hàng Ngân hàng mở L/C buộc phải bán hàng lại và luôn bị lỗ do:
- Ngân hàng không phải là nhà kinh doanh hàng nhập khẩu
Trang 27- Nếu là thực phẩm ngân hàng bị lỗ nhiều hơn do loại này dễ bị mất giá trên thị trường
Ngân hàng trả tiền:
Rủi ro sẽ xảy ra đối với Ngân hàng trả tiền nhà nhập khẩu từ chối nhận chứng từ vì không hợp lệ và Ngân hàng mở L/C chưa thanh toán cho ngân hàng trả tiền Ngân hàng trả tiền phải chịu hết trách nhiệm vì đã thiếu sót không kiểm tra cẩn thận khi nhận các chứng từ Trong trường hợp đó ngân hàng chỉ có nhận
và bán hàng hóa đi đồng thời chịu lỗ Chính vì vậy, trong thực tế các ngân hàng đại diện thường dùng
Cách thức thanh toán “thanh toán với điều kiện là nhà nhập khẩu sẽ chấp nhận các chứng từ” Nếu nhà nhập khẩu từ chối các chứng từ đó thì nhà xuất khẩu phải hoàn tiền lại cho ngân hàng
Hoặc trước khi thanh toán các chứng từ ngân hàng đại diện yêu cầu nhà xuất khẩu bảo đảm bằng thẻ cam kết sẽ hoàn lại tiền cho Ngân hàng nếu nhà nhập khẩu từ chối các chứng từ
Hoặc rủi ro của ngân hàng trả tiền xảy ra khi ngân hàng mở thư tín dụng không chịu trả tiền cho ngân hàng đại diện mặc dù nhà nhập khẩu đã thanh toán tiền Trường hợp này ít xảy ra tuy nhiên để đề phòng ngân hàng đại diện có thể đòi ngân hàng mở L/C là ngân hàng có uy tín, quen biết, có khả năng tài chính nếu không phải đóng một số tiền dự trữ bảo đảm…
Ngân hàng xác nhận:
Ngân hàng xác nhận chứng từ có trách nhiệm thanh toán cho nhà xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào, ví dụ Ngân hàng mở L/C bị phá sản Chính vì vậy, Ngân hàng xác nhận thường cân nhấc kỹ lưỡng, cẩn thận tình hình tài chính,
uy tín của Ngân hàng mở L/C trước khi đồng ý xác nhận tín dụng hoặc buộc họ phải kí quỹ 100% số tiền tín dụng chứng từ
Ngân hàng thông báo:
Rủi ro sẽ xảy ra đối với ngân hàng thông báo trong trường hợp có những L/C sửa đổi phải sau hàng tháng mới thông báo được, khách hàng trong nước cần L/C,
họ lỡ chuyến hàng, thậm chí có L/C không thông báo được phải trả lại ngân hàng
mở L/C, tốn kém tiền điện phí, không thu lại được của bên mở cũng như bên người
Trang 28không đủ điều kiện để thông báo hay người hưởng không nhận L/C, thì ngân hàng thông báo đòi lại phí và điện phí giao dịch hầu như ngân hàng mở L/C không trả
Ngân hàng chiết khấu:
Sau khi ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng của nhà xuất khẩu khi đến hạn thanh toán ngân hàng mở L/C vì lí do nào đó đã không thanh toán tiền cho ngân hàng chiết khấu Đây là lí do buộc ngân hàng chiết khấu phải xem xét kỹ mọi yếu tố trước khi chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng của nhà xuất khẩu
Ngoài ra, có thể phân loại rủi ro trong thanh toán L/C thành những loại rủi
ro sau: rủi ro kĩ thuật, rủi ro đạo đức hay rủi ro do môi trường khách quan gây ra
- Rủi ro kĩ thuật: Là những rủi ro do những sai sót mang tính kĩ thuật trong quy trình thanh toán L/C như sự sai khác giữa bộ chứng từ thanh toán với L/C hay việc các bên tham gia thực hiện sai một khâu trong quá trình thanh toán
- Rủi ro đạo đức: Là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác
- Rủi ro do môi trường khách quan gây ra: Là những rủi ro bắt nguồn
từ sự phát triển kinh tế, chính trị xã hội của các nước có liên quan trong quá trình thanh toán Tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề có quan hệ với nhiều đối tượng kinh tế của nhiều quốc gia, thanh toán L/C chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường kinh tế chính trị xã hội của các quốc gia Một sự biến động của các môi trường nói trên sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết như đã thỏa thuận của các bên
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (TDCT)
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán TDCT của NHTM nhưng có thể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản là nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng và nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng
a) Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng:
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: đây là nhân tố quan trọng, có ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình SXKD của doanh nghiệp, các khách hàng của ngân hàng và ảnh hưởng đến chính hoạt động kinh doanh của NHTM
+ Chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng
Trang 29xuât nhập khẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng xuất nhập khẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng đó
+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính chiến lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hóa mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi của các doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động thanh toán TDCT Sự lựa chọn chính sách đối ngoại của quốc gia nếu thiên
về xu hướng bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn cản trở hoạt động ngoại thương, ngược lại nếu thiên về xu hướng tự do hóa mậu dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển, qua đó thúc đẩy hoạt động thanh toán TDCT phát triển
- Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng: Hoạt động
thanh toán TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chính trị của nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đã thỏa thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnh hưởng bất lợi đến tự do hóa thương mại, đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán Những thay đổi về cơ chế, chính sách của một quốc gia như thay đổi những quy định về dự trữ ngoại hối, quy định về thuế, phí xuất nhập khẩu hoặc đơn giản là môi trường pháp lý, nền kinh tế của một quốc gia chưa ổn định và thường xuyên thay đổi khiến cho các bên đối tác không dự đoán trước được tình hình là ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, vì vậy gây thiệt hại cho các bên tham gia, trong đó có NHTM
- Các yếu tố về phía khách hàng: trong nền kinh tế thị trường, khách
hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán TDCT nói riêng Nếu Ngân hàng có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để hoạt động thanh toán TDCT phát triển và mở rộng
Ngoài ra, tình hình hoạt động SXKD, khả năng tài chính, trình độ nghiệp
vụ ngoại thương, hành vi đạo đức của khách hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thanh toán TDCT của NHTM
Trang 30b) Nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng:
- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động thanh toán TDCT của NHTM: Một hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi
nhánh theo một quy trình cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh
sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian thanh toán nhanh chóng và an toàn là tác nhân thu hút khách hàng đến với Ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được đảm bảo
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: Luật pháp mỗi nước khác
nhau nên trong thương mại đã có những quy định thống nhất, những thông lệ quốc tế mà các bên tham gia, kể cả ngân hàng đều phải tuân thủ Cán bộ Ngân hàng làm công tác thanh toán TDCT phải nắm rõ các phương tiện và phương thức thanh toán, bởi vì các phương tiện và phương thức này quy định rất chặt chẽ nội dung từng câu chữ, chi li và có hiệu quả quốc tế Muốn thực hiện được công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi cán bộ thanh toán quốc tế phải có chuyên môn cao Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong TDCT đều phải sử dụng ngoại ngữ nên đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ một trình
độ ngoại ngữ nhất định
- Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang
phát triển đều rất quan tâm đến hoạt động TDCT Tiêu chí hoạt động TDCT là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác Do đó, các công nghệ tiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơn tiêu chí trên Ngân hàng ở các nước đều có mức đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin, viễn thông
và xử lý dữ liệu
- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế: Một ngân hàng có uy tín lớn
là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong phú cả về quy mô lẫn chất lượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng Không những thế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộng được thị trường trong nước và quốc tế Đặc biệt khi ngân hàng có uy tín trên thị trường quốc tế,
sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước và nghiệp vụ thanh toán TDCT, đồng thời các ngân hàng
và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng lựa chọn Ngân hàng để giao dịch
Trang 31- Mạng lưới ngân hàng đại lý: Khi thực hiện dịch vụ TTQT, ngân hàng
cần phải đảm bảo có mạng lưới ngân hàng đại lý tham gia vào mạng thanh toán liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) rộng khắp Nếu ngân hàng không có quan hệ đại lý, thì khi thanh toán ngân hàng phải thông qua ngân hàng thứ ba có quan hệ với hai ngân hàng Điều này làm tăng chi phí khi thanh toán và làm phức tạp thêm cho quy trình thanh toán
1.3 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1.3.1 Một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của TPCT
1.3.1.1 Xuất khẩu
Gạo
TPCT có hệ thống chế biến gạo và tập trung nhiều đầu mối doanh nghiệp, trong nhiều năm qua dẫn đầu xuất khẩu gạo khu vực ĐBSCL Tổng lượng gạo xuất khẩu của TPCT năm 2008 đạt 420 ngàn tấn, trị giá 236 triệu USD Sản phẩm gạo sản xuất và chế biến tại Cần Thơ được rất nhiều quốc gia trên thế giới ưa chuộng Hàng năm, Cần Thơ xuất khẩu gạo qua hơn 20 nước, trong đó chủ yếu là thị trường các nước châu Á và châu Phi
Thủy sản
Thành phố Cần Thơ có 18 doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản với những dây chuyền sản xuất hiện đại, phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế Năm 2008, tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu của Tp Cần Thơ đạt 180.000 tấn, trị giá 492 triệu USD Thành phố cũng đang tiếp tục triển khai dự án “Nâng cao khả năng cạnh tranh trong phát triển xuất khẩu thủy sản của thành phố bằng hệ thống quốc tế HACCP và SQF 1.000-2.000CM” Dự
án sẽ phối hợp với các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tiến hành thực hiện tiêu chuẩn SQF 2.000CM; xúc tiến đánh giá công nhận SQF 1.000-2.000CM cho vùng nuôi và nhà máy chế biến thủy sản
May mặc
Hàng may mặc Cần Thơ hiện nay được xuất khẩu sang các nước, chủ yếu là Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản Ngành dệt may Cần Thơ đã có đủ năng lực để cạnh tranh với các hàng cao cấp của các nước về chất lượng, mẫu mã,… Trong
Trang 32khẩu cao, do có những lợi thế như nguồn lao động dồi dào và khéo tay, chi phí nhân công thấp,…
Da thuộc và giày dép
Kim ngạch xuất khẩu giày, dép da của TPCT các năm qua đạt khá cao Riêng năm 2008, thành phố xuất khẩu được trên 450.000 đôi với tổng giá trị 5,4 triệu USD Để gia tăng kim ngạch xuất khẩu, ngành giày dép TPCT tiếp tục đầu tư
cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, tăng cường quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng và cải tiến mẫu mã để tăng năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu giày dép đến thị trường các nước trên thế giới Hiện nay, TPCT chủ yếu sản xuất các sản phẩm: giày cao ống, giày sandal, dép da các loại,…
Nông dược
Thị trường nông dược Cần Thơ đã có 48 mặt hàng phục vụ cho ngành nông nghiệp Trong đó, các sản phẩm nông dược nhập khẩu chủ yếu là: Thuốc trừ nấm bệnh, thuốc trừ cỏ, chất điều hoà sinh trương cây trồng, phân bón lá,… Ngoài ra, còn có các loại thuốc sát trùng, thuốc bảo vệ kho tàng nhằm khống chế những tổn thất sau thu hoạch và bảo quản các kho hàng hoá xuất nhập khẩu
Nguyên dược liệu
Hiện nay, nguyên dược liệu là một trong những ngành hàng nhập khẩu chính của thành phố Cần Thơ Dược liệu tự sản xuất trong nước (bao gồm thu hái trong tự nhiên và trồng trọt) không đáp ứng đủ nhu cầu, do đó chủ yếu vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài (khoảng 60%) Thị trường nhập khẩu chính trong những năm qua là các nước Châu Á như: Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản,…
Trang 33 Vải các loại
Sản phẩm dệt may TPCT khá đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại rất đẹp và ấn tượng Nguồn nguyên liệu vải vẫn phải mua từ các địa phương
khác trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Năm 2008, Thành phố Cần Thơ
đã nhập khẩu trên 10 triệu mét vải các loại, chủ yếu nhập từ thị trường một số
nước châu Á như: Trung Quốc, Đài Loan và Nhật Bản,…
Xăng dầu
Xăng dầu là mặt hàng vật tư thiết yếu và mang tính chiến lược đối với sự phát triển của đất nước Trong xu thế đổi mới và mở cửa, các doanh nghiệp đầu mối
kinh doanh xăng dầu đã không ngừng tăng cường tiềm lực và mở rộng mối quan hệ
hợp tác quốc tế TPCT đã có quan hệ giao dịch với hầu hết các tập đoàn dầu khí lớn
trên thế giới và khu vực Mỗi năm, Cần Thơ nhập mua sản phẩm xăng dầu với
nguồn cung cấp từ nhiều hãng, công ty xăng dầu của Singapore, Hàn Quốc, Đài
Loan, Nhật, Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan và các nước Trung Đông,…
Sắt thép
Ngành công nghiệp thép của Cần Thơ mới phát triển nên lượng thép tạo
ra hàng năm khoảng 30.000 tấn Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất thép đã phải
nhập khẩu thép phế liệu từ nước ngoài Để đảm bảo cho các nhà máy thép hoạt
động, hàng năm Cần Thơ phải nhập khẩu trên 40.000 tấn sắt, thép Thành phố
cũng đang mời gọi các nhà đầu tư đến xây dựng nhà máy cán thép trên địa bàn
nhằm phục vụ cho nhu cầu vùng ĐBSCL
1.3.2 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của TPCT
Bảng 1.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Đơn vị tính: 1000 USD Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Xuất khẩu 154.819 159.897 176.812 238.556 294.100 372.400 473.331 551.813
Nhập khẩu 83.530 110.019 127.016 154.055 229.211 251.600 286.263 374.797
Tổng 238.349 269.916 303.828 437.611 523.311 624.000 759.594 926.610
Trang 34Nhận xét:
Qua những số liệu được cung cấp từ cục thống kê Thành phố Cần Thơ từ năm 2000 đến 2007, ta thấy được kim ngạch xuất nhập khẩu của Thành phố Cần Thơ liên tục tăng qua các năm Trong đó, kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm vị trí chủ đạo trong cán cân thanh toán của Thành Phố Cần Thơ Cụ thể là kim ngạch xuất khẩu của năm 2007 đạt 551.813 ngàn USD, tăng 78.482 ngàn USD so với
2006 và kim ngạch nhập khẩu cũng đạt 374.797 ngàn USD, tăng 88.534 ngàn USD so với năm 2006 Nguyên nhân là do năm 2007 nước ta chính thức gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO Vì thế nước ta được đông đảo bạn bè thế giới biết đến và được đề cao trong số các nước đang phát triển, được đánh giá là quốc gia có nền kinh tế ổn định và môi trường đầu tư tốt Vì vậy mà các doanh nghiệp đẩy mạnh việc xuất khẩu ra nước ngoài nhằm thu ngoại tệ về cho quốc gia Bên cạnh đó thì để phục vụ SXKD thì các doanh nghiệp cũng phải nhập khẩu những nguyên liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Cần Thơ chủ yếu là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở những mặt hàng thiết yếu của con người như: chế biến và xuất khẩu gạo, thủy sản, trái cây, rau quả, muối… chính vì đặc điểm của các mặt hàng này mà đã làm cho kim ngạch xuất khẩu tăng lên Nhìn chung cán cân xuất nhập khẩu của Thành Phố Cần Thơ qua các năm từ 2000 - 2007 thì đều là xuất siêu Tuy nhiên trong những năm tới có thể Thành Phố Cần Thơ sẽ nhập siêu vì tốc độ tăng xuất khẩu chậm hơn tốc
độ tăng nhập khẩu
Từ biểu đồ tình hình xuất nhập khẩu của Thành Phố Cần Thơ cho thấy: Cần Thơ đang là một Thành Phố có nền kinh tế tăng trưởng mạnh và năng động Với quy mô và tốc độ tăng trưởng của của Thành Phố kết quả này thể hiện tiềm năng phát triển xuất nhập khẩu của Cần Thơ Đây chính là động lực để thúc đẩy ngoại thương Cần Thơ phát triển hơn nữa trong những năm tới Đây cũng là một
cơ hội để cho Ngân hàng Indovina Cần Thơ phát huy những thế mạnh của mình trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
Trang 35CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ
2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG INDOVINA CẦN THƠ
2.1.1 Quá trình hình thành của ngân hàng Indovina Cần Thơ
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn Indovina (IVB) là Ngân hàng liên doanh đầu tiên của Việt Nam được thành lập ngày 21 tháng 11 năm 1990 theo Giấy phép của Ủy Ban Nhà Nước về hợp tác và đầu tư số 135/GP sau được thay bằng Giấy phép số 08/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 29 tháng
10 năm 1992
Các bên liên doanh là Ngân hàng Công thương Việt Nam (ICBV) và Ngân hàng Cathay United của Đài Loan Ngân hàng Công thương Việt Nam (ICBV) được thành lập năm 1988, là một trong năm ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam Đến cuối năm 2007, ICBV có tổng tài sản trên 118.400 tỷ VNĐ, dư nợ vay gần 77.000 tỷ VNĐ chiếm hơn 20% thị trường tín dụng trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam ICBV với Hội Sở chính tại Hà Nội cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng cho mọi đối tượng khách hàng với một mạng lưới rộng lớn của 2 Sở giao dịch tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, 134 chi nhánh,
150 phòng giao dịch 425 quỹ tiết kệm và 775 ngân hàng đại lý ở hơn 50 nước
ICB Việt Nam có 3 thành viên hoạch toán độc lập, bao gồm: Công ty cho thuê tài chính NHCT, Công ty TNHH chứng khoán NHCT, Công ty quản lý nợ
và tài sản NHCT, ngoài ra còn có 2 đơn vị hoạt động phi lợi nhuận là: Trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm đào tạo NHCT
ICB Việt Nam là một trong những sáng lập viên và cổ đông quan trọng của Ngân hàng Indovina, Sài Gòn Công thương Ngân hàng, Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam (VILC) và Công ty Bảo hiểm Châu Á - Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngoài ra ICB Việt Nam còn là thành viên chính thức của Hiệp hội thanh toán viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu ( SWITF), Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội thẻ Visa, Master, Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam, Năm
Trang 36Nam trở thành hội viên "Hiệp hội các ngân hàng cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong khối APEC"
Thông tin về ngân hàng Indovina Cần Thơ trong quá trình giao dịch:
- Tên giao dịch: Ngân hàng INDOVINA Cần Thơ
- Địa chỉ: 59A Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
hàng cũng như khả năng cạnh tranh với các đối thủ khách trên cùng địa bàn
2.1.2 Thị trường, nguồn lực và dịch vụ
2.1.2.1 Thị trường:
IVB là sự hợp tác liên doanh với 2 đối tác lớn trong và ngoài nước nên có nhiều thuận lợi trong việc mở rộng thị trường và khả năng thu hút nguồn lực Tuy chỉ có các chi nhánh hoạt động ở các thành phố lớn nhưng IVB lại có được thị trường là những đối tác lớn, có nhu cầu về vốn mạnh mẽ và là những khách hàng có uy tín Thực tế cho thấy, hầu hết các chi nhánh của IVB đều đặt tại những nơi có khu công nghiệp, những thành phố là nơi thu hút nguồn lực nước ngoài vào đầu tư Mặc dù IVB gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ trong, ngoài nước có uy tín và tồn tại lâu đời nhưng IVB vẫn phát triển bền vững qua 19 năm hoạt động
Trang 372.1.2.2 Nguồn lực:
IVB được sự ủng hộ về mặt tài chính từ đối tác thành viên là Cathay United Bank nên khả năng cạnh tranh về tài chính, về thị trường rất bền vững Hàng năm, ICBV và Cathay United Bank đều tăng vốn, mở rộng quy mô chiến lược kinh doanh cho IVB Vì có nguồn lực về tài chính ổn định, nên IVB Cần Thơ đã không ngần ngại khi tiếp xúc với các khách hàng là những công ty TNHH, công ty cổ phần… và cả những khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp tư nhân Mặt khác, nguồn nhân lực IVB Cần Thơ đa dạng và dày dặn kinh nghiệm, được huấn luyện tốt về nghiệp vụ, chuyên môn cũng như về khả năng tiếp xúc với khách hàng
2.1.2.3 Dịch vụ:
Để có được lượng khách hàng đa dạng như vậy cho thấy IVB Cần Thơ có khả năng thu hút khách hàng, có thái độ phục vụ khách hàng rất tốt Đồng thời, xuất phát từ việc liên doanh giữa 2 thành viên có uy tín, chất lượng và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này nên IVB Cần Thơ hưởng thụ được tất cả dịch vụ trong
và ngoài nước Trong đó, IVB Cần Thơ đã cung cấp cho khách hàng các số dịch
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
- Cho vay tiêu dùng
Bảo lãnh:
Bảo lãnh, tái bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán
Thanh toán và tài trợ thương mại:
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận,
Trang 38- Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu
- Chi trả lương cho các doanh nghiệp qua tài khoản, qua thẻ ATM và chi trả kiều hối
+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế,
+ Chuyển tiền nhanh Western Union,
+ Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc
Bên cạnh đó, IVB Cần Thơ còn đáp ứng một số dịch vụ như: chiết khấu hối phiếu… Ngoài việc cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì IVB còn tham gia vào các tổ chức như: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (DIV), SWIFT,
tổ chức thẻ Visa, Master quốc tế… nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn tiền gửi của khách hàng, khả năng phục vụ khách hàng nhanh, hiệu quả trong các giao dịch
trong nước và quốc tế
2.1.3 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ngân hàng IVB có một nguồn nhân lực đa dạng, đầy kinh nghiệm quốc tế
và nội địa Cùng với tiếng Anh và tiếng Việt đội ngũ nhân viên IVB còn sử dụng tốt tiếng Pháp, Quan Thoại, Quảng Đông và tiếng Nga Cán bộ nhân viên người Việt Nam được đào tạo tốt và quen thuộc với các khái niệm thiết yếu về ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế để có thể cung cấp dịch vụ với tiêu chuẩn cao cho khách hàng
Ngân hàng IVB chi nhánh Cần Thơ được thành lập năm 1997, đến nay tổng số nhân viên của chi nhánh là 32 người được phân chia vào các phòng sau:
Trang 39Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA IVB CẦN THƠ
Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh
Chịu trách nhiệm toàn diện về tài sản, nguồn vốn, tổ chức và điều hành cán bộ của Chi nhánh
Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động và công tác của Chi nhánh Quyết định đầu tư cho vay, bão lãnh trong giới hạn được Tổng Giám Đốc
Giám Đốc
Phòng Tín dụng
và Tiếp thị
Phòng TTQT
Phó Giám Đốc
P QLý TD P Nhân sự P Ngân quỹ P Kế toán
Trang 40Nghiên cứu đề xuất chiến lược huy động vốn tại địa phương
Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo các báo cáo
sơ kết, tổng kết của Chi nhánh
Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định
Phòng quản lý tín dụng:
Chịu trách nhiệm trực tiếp từ phòng tín dụng và tiếp thị về việc kiểm tra
hồ sơ và lưu trữ thông tin khách hàng vay vốn
Thường xuyên phân loại dư nợ, nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục
Thực hiện nghiệp vụ giải ngân cho khách hàng và thông báo cho phòng tín dụng về những khoản nợ đến hạn
Phòng kế toán – Ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, ngân hàng hội sở
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của ngân hàng Hội sở
Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định
Phòng tổ chức hành chánh:
Là tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác quy hoạch đào tạo cán bộ của chi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự của chi nhánh, ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật