1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh

102 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lập Biên bản Trưng cầu Giám ñịnh (trường hợp Hải quan không xác ñịnh ñược hàng ñó là hàng gì). Hải quan sẽ cho lấy mẫu niêm phong ñể chủ hàng ñi giám ñịnh xác ñịnh loại hàng và thành[r]

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1_ Lý do chọn ñề tài 1

1.1.2_ Căn cứ khoa học thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1_ Mục tiêu chung 3

1.2.2_ Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1_ Không gian nghiên cứu 3

1.3.2_ Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3_ ðối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1_ Vai trò của hoạt ñộng giao nhận trong quá trình phát triển kinh tế 5

2.1.2_ Vai trò, trách nhiệm của người giao nhận 6

2.1.3_ Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 12

2.1.5_ Một số chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng kinh doanh 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.2.1_ Thu thập số liệu 26

2.2.2_ Phương pháp nghiên cứu 27

Trang 2

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ARTEXPORT

3.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1_ Lịch sử hình thành của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ

(Artexport) 28

3.1.2_ Chi nhánh Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ tại TP.HCM 30

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TP.HCM 31

3.2.1_ Cơ cấu tổ chức nhân sự 31

3.2.2_ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 31

3.3.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 32

3.3.1_ Chức năng của công ty 32

3.3.2_ Nhiệm vụ của công ty 32

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY ARTEXPORT 4.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY 34

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY 39

4.2.1_ ðặc ñiểm của hoạt ñộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Artexport 39

4.2.2_ Phân tích tình hình kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 41

4.2.3_ Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt ñộng giao nhận hàng hóa quốc tế bằng ñường biển tại ARTEXPORT 61

Trang 3

CHƯƠNG V: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN

TẢI BIỂN CỦA CÔNG TY ARTEXPORT

5.1 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY 67

5.1.1_Triển vọng phát triển dịch vụ giao nhận quốc tế 67

5.1.2_Triển vọng phát triển dịch vụ giao nhận tại Việt Nam 69

5.1.3_ Kế hoạch phát triển hoạt ựộng giao nhận của công ty trong tương lai 73

5.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI CỦA CÔNG TY 75

5.2.1_ Cải thiện tình hình chi phắ 75

5.2.2_ Giải pháp liên kết Ờ cổ phần hóa 77

5.2.3_ Giải pháp thị trường 77

5.2.4_ Nâng cao chất lượng dịch vụ 79

5.2.5 đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình mới 83

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1_KẾT LUẬN 86

6.2 KIẾN NGHỊ 86

6.2.1_ đối với Nhà nước 86

6.2.2_ đối với công ty 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 94

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty qua 3 năm 34

Bảng 2: Lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh 35

Bảng 3: Lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính 37

Bảng 4: Lợi nhuận bất thường 38

Bảng 5: Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận tại công ty Artexport 41

Bảng 6: Các chi phí cấu thành chi phí của hoạt ñộng giao nhận 44

Bảng 7: Báo cáo thu nhập dạng ñảm phí năm 2008 51

Bảng 8: Cơ cấu mặt hàng giao nhận qua 3 năm tại công ty 53

Bảng 9: Cơ cấu thị trường giao nhận 59

Bảng 10: Cơ cấu giao nhận hàng hóa theo nghiệp vụ xuất nhập khẩu 68

Bảng 11: Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa trên thế giới 70

Bảng 12: Khối lượng hàng hóa XNK của Việt Nam ñịnh hướng ñến năm 2020 72

Trang 5

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 1: Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan 10

Sơ ñồ 2: Trình tự của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu 12

Sơ ñồ 3: Qui trình làm thủ tục hải quan tại cảng 17

Sơ ñồ 4: Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 31

Sơ ñồ 5: Tuyến ñường hàng hải chiến lược từ châu Âu sang châu Á 56

BIỂU ðỒ TRANG Biểu ñồ 1: Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 39

Biểu ñồ 2: Mức ñộ vận chuyển hàng hóa khô bằng ñường biển trên thế giới 42

Biểu ñồ 3: Doanh thu năm 2007 43

Biểu ñồ 4: Doanh thu năm 2008 43

Biểu ñồ 5: Cơ cấu chí phí của hoạt ñộng giao nhận qua 3 năm 46

Biểu ñồ 6: Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận qua 3 năm 48

Biểu ñồ 7: Lợi nhuận từ hoạt ñộng giao nhận và hoạt ñộng kinh doanh khác 49

Biểu ñồ 8: Cơ cấu sản lượng hàng hóa giao nhận theo nghiệp vụ xuất nhập khẩu 60

Biểu ñồ 9: Cơ cấu giá trị hàng hóa giao nhận theo nghiệp vụ xuất nhập khẩu 60

Biểu ñồ 10: Nhóm 5 hoạt ñộng logistisc ñược thuê ngoài 73

Biểu ñồ 11: Các hoạt ñộng logistics tiếp tục ñược thuê ngoài 74

Biểu ñồ 12: Các tiêu chí xếp hạng khi lựa chọn nhà cung cấp 80

Biểu ñồ 13: Các vấn ñề gặp phải khi làm việc với nhà cung cấp 80

Biểu ñồ 14: Chi phí xuất khẩu của một số nước châu Á năm 2008 90

Trang 6

B/L (Bill of lading) Vận ñơn ñường biển

CFS (Container Freight Station) Trạm ñóng container

C/O (Certificate of orgin) Giấy chứng nhận xuất xứ

CY (Container Yard) Bãi container

D/O (Delivery order) Lệnh giao hàng

FCL (Full Container Load) Gửi hàng nguyên container

LCL (Less than Container Load) Gửi hàng lẻ

L/C (Letter of credit) Thư tín dụng

T/T (Telegraphic Transfers) Chuyển tiền bằng hình thức ñiện hối

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1_ Lý do chọn ñề tài

Nhắc ñến hoạt ñộng xuất nhập khẩu hàng hóa chúng ta không thể không nói ñến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế vì ñây là hai hoạt ñộng không tách rời nhau, chúng có tác ñộng qua lại và thống nhất với nhau Qui mô của hoạt ñộng xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những năm gần ñây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Bên cạnh ñó với hơn 3.000 km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài ñất nước, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự ñã có những bước tiến rất ñáng

kể, chứng minh ñược tính ưu việt của nó so với các phương thức giao nhận vận tải khác Khối lượng và giá trị giao nhận qua các biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam ðiều này có ý nghĩa rất lớn vì nó không chỉ nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp ñưa hàng hóa Việt Nam ñến bạn bè quốc tế mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của nước ta trên thị trường thế giới

Xuất phát từ nhu cầu thực tế mà các công ty giao nhận, các loại hình dịch

vụ, ñại lý giao nhận ngày càng có mặt khắp nơi Dẫn ñến hoạt ñộng giao nhận ngày càng phức tạp hơn, cạnh tranh giữa các tổ chức giao nhận trong và ngoài nước cũng ngày càng gay gắt hơn Hoạt ñộng trong lĩnh vực giao nhận ngày càng khó khăn, chưa ñi vào một mối thống nhất về tổ chức mặc dù Hiệp hội vận tải Việt Nam ñã ra ñời nhưng việc ñiều hành chung vẫn chưa có hiệu quả cao Thêm vào ñó, hiện nay chúng ta chưa có một hệ thống văn bản pháp luật ñồng bộ, chặt chẽ ñể quản lý nên dẫn tới hoạt ñộng giao nhận vận tải trở nên lộn xộn, khó quản

lý và bộc lộ nhiều tiêu cực

Trước tình hình ñó, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ cũng không tránh khỏi những trở ngại Với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm hoạt ñộng, Artexport ñã từng bước hoàn thiện và củng cố hoạt ñộng kinh doanh của mình Nhưng ñể tồn tại và phát triển không ngừng, công ty không còn cách nào

Trang 8

khác là phải ñánh giá lại qui trình hoạt ñộng của mình, trên cơ sở ñó ñể khắc phục những ñiểm yếu, phát huy những thế mạnh nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả hơn nữa

Nhận thức ñược tầm quan trọng của hoạt ñộng giao nhận nói chung và hoạt ñộng giao nhận vận tải biển nói riêng ñối với sự phát triển kinh tế nên trong quá trình ñi thực tế tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, kết hợp với kiến thức của một sinh viên khoa Kinh Tế trường ðại học Cần Thơ cùng với mong muốn ñóng góp một phần

nhỏ vào sự phát triển của công ty, em ñã chọn ñề tài “ Phân tích kết quả hoạt

ñộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh (ARTEXPORT)”

1.1.2_ Căn cứ khoa học thực tiễn

Xuất phát từ thực tế hiện nay “nước ta ñã mở cửa hội nhập, nhu cầu mua bán và sản xuất ngày càng nhiều, ñặc biệt là hoạt ñộng xuất nhập khẩu Hoạt ñộng này sẽ làm thay ñổi bộ mặt của ñất nước về kinh tế - chính trị - xã hội theo nhiều chiều hướng khác nhau” Do ñó, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải tăng khả năng cạnh tranh, cung cấp cho thị trường những loại hàng hóa phù hợp ðiều này ñòi hỏi khâu vận chuyển phải ñảm bảo chi phí hợp lý, ñúng thời ñiểm, chính xác và an toàn Tuy giao nhận chỉ là một phần trong chuỗi nghiệp vụ của hoạt ñộng xuất nhập khẩu nhưng nó lại ñóng một vai trò quan trọng, thiếu nó thì coi như hoạt ñộng mua bán không thể thực hiện ñược Vì ñặc ñiểm nổi bật của mậu dịch quốc tế là người bán và người mua thường ở cách xa nhau ðể cho quá trình vận tải ñược bắt ñầu – tiếp tục – kết thúc, tức là hàng hóa ñến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác liên quan ñến quá trình vận chuyển như ñưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận… Mặt khác, theo một số nghiên cứu, hiện tại, các công ty kho vận – vận tải biển Việt Nam chỉ có thể phục vụ một phần tư nhu cầu thị trường trong nước Bên cạnh ñó cũng tồn tại khoảng cách khá khác biệt giữa các công ty nước ngoài/ liên doanh với các công ty Việt Nam và giữa khu vực phía Nam và phần còn lại của ñất nước Phí kho vận – vận tải biển Việt Nam tương ñối thấp nhưng dịch vụ vẫn bị ñánh giá là kém an toàn Các công ty trong nước ñang gặp

Trang 9

khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường nội ñịa và sẽ càng khó khăn hơn khi chúng ta ñã là thành viên của WTO Do ñó, ñể tránh ñược những thất bại trong tương lai thì việc phân tích tình hình kinh doanh là ñiều ñáng ñược phải quan tâm

1.2.2_ Mục tiêu cụ thể

ðể làm sáng tỏ mục tiêu chung, ñề tài có các mục tiêu cụ thể sau:

- Mô tả qui trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty

- Phân tích kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty ñể nhận thấy những mặt mạnh cũng như những mặt còn hạn chế trong quá trình kinh doanh của công ty

- ðề ra phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng giao nhận của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1_ Không gian nghiên cứu

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, cụ thể là phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

1.3.2_ Thời gian nghiên cứu

Do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu nên ñề tài chỉ sử dụng số liệu phân tích qua 3 năm từ năm 2006 ñến 2008

1.3.3_ ðối tượng nghiên cứu

Qui trình xuất nhập khẩu hàng hóa tại công ty Artexport

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Tài liệu liên quan chủ yếu ñến ñề tài nghiên cứu là sổ sách kế toán của Công ty Artexport như: bảng cân ñối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh,… Phân tích hoạt ñộng kinh doanh của Công ty mặc dù rất quan trọng nhưng Công ty lại không có nhiều ñề tài nào nghiên cứu qua vấn ñề này,

Trang 10

trong khi ñó ở các Công ty khác ñề tài này ñã ñược nhiều sinh viên khoá trước nghiên cứu qua Do ñó ñề tài còn ñược nghiên cứu dựa trên quan ñiểm luận văn tốt nghiệp của các khóa trước:

- Phan Văn Sĩ (2002), Phân tích tình hình kinh doanh – giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Hoàng ðức Lợi

- Lã Thị Minh Trang (2002), Giao nhận hàng hóa quốc tế bằng ñường biển tại công ty giao nhận kho vận ngoại thương

- Nguyễn Phú Cường (2004), Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty SADACO

- Nguyễn Thanh Quang (2008), Phân tích tình hình hoạt ñộng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và các giải pháp nâng cao tại công ty giao nhận

Uy Tín

Nhìn chung, các tác giả ñều tập trung phân tích hiệu quả hoạt ñộng giao nhận ở từng công ty thông qua các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng, thị trường giao nhận,… Từ ñó có cơ sở ñể ñề ra biện pháp nhằm phát triển việc kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty Bên cạnh ñó, trong quá trình nghiên cứu ñể phân tích số liệu một cách hiệu quả thì ngoài việc sử dụng số liệu

từ Công ty, chúng ta còn căn cứ vào một số bài giảng, giáo trình như: Phân Tích Hoạt ðộng Kinh Doanh, Nghiệp Vụ Ngoại Thương,…

Trang 11

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1_ Vai trị của hoạt động giao nhận trong quá trình phát triển kinh tế

2.1.1.1) Khái quát về hoạt động giao nhận

Giao nhận gắn liền với vận tải nhưng nĩ khơng đơn thuần chỉ là vận tải Giao nhận mang một ý nghĩa rộng hơn, đĩ là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hĩa được vận chuyển, rồi bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, đĩng gĩi, thủ tục, chứng từ,… Với nội hàm rộng như vậy nên cĩ rất nhiều định nghĩa về giao nhận

Theo qui tắc mẫu của Liên đồn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là “bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đĩng gĩi hay phân phối hàng hĩa cũng như các dịch vụ tư vấn hay cĩ liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh tốn, thu nhập chứng từ liên quan đến hàng hĩa.”

Theo luật Thương mại Việt Nam thì “dịch vụ giao nhận hàng hĩa là hành

vi thương mại, theo đĩ người làm dịch vụ giao nhận từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dich vụ khác cĩ liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác”

2.1.1.2) Các lợi điểm của dịch vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu

a) ðối với người xuất khẩu

 Giảm được nhân sự trong cơng ty, khi việc giao nhận hàng khơng thường xuyên và khơng cĩ giá trị lớn

 Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng và tiết kiệm được thời gian trong lúc thực hiện giao nhận hàng với tàu do khơng cĩ kiến thức chuyên ngành và kinh nghiệm so với người giao nhận chuyên sống bằng dịch vụ này

 Thực hiện việc giao hàng đúng ngày tháng do hợp đồng đã quy định, tránh việc gây chậm trễ làm người nhập khẩu cĩ lý do yêu cầu giảm giá hàng hoặc khơng thanh tốn tiền hàng

Trang 12

 Nếu hàng phải chuyển tải ở một nước thứ ba, người giao nhận ñảm trách việc nhận hàng từ tàu thứ nhất và tìm cách gởi hàng lên tàu thứ hai ñể

ñi ñến cảng cuối của người nhập khẩu, mà người xuất khẩu khỏi phải có ñại diện tại nước thứ ba lo việc trên nên ñỡ tốn phí

 Người giao nhận do thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu nên biết rõ hãng tàu nào có uy tín, cước phí hợp lý, tuổi của tàu, lịch trình ñi và ñến, bảo ñảm ñúng nhằm hạn chế rủi ro ñối với hàng

b) ðối với người nhập khẩu

 Tương tự người xuất khẩu, người nhập khẩu giảm bớt ñược khâu nhân sự, giảm phí

 Tránh ñược nhiều rủi ro, khi nhận hàng từ tàu, nhất là ñối với hàng rời như phân bón, bột mì, xi măng,… vì thủ tục nhận hàng phức tạp Nếu không nắm vững các thủ tục này – trong trường hợp tàu giao hàng thiếu, hoặc hư

do tàu bảo quản không tốt, người nhập khẩu sẽ không biết lập các chứng từ liên

hệ như: giấy chứng nhận hàng giao thiếu; biên bản hàng ñỗ vỡ và hư hỏng; mời bảo hiểm giám ñịnh và lập biên bản giám ñịnh… sẽ khó khiếu nại ñòi tàu bồi thường hoặc ñòi công ty bảo hiểm bồi thường nếu hàng ñược bảo hiểm…

 Nhận hàng nhanh ñể giúp giải tỏa kho bãi cũng tránh bị phạt vì lưu kho bãi cảng quá hạn…, giúp tiêu thụ hàng trên thị trường

 Thay mặt người nhập khẩu ñể bảo vệ quyền lợi của họ bằng cách lập các chứng từ liên hệ ñể khiếu nại tàu, cảng gây tổn thất ñối với hàng

2.1.2_ Vai trò, trách nhiệm của người giao nhận

2.1.2.1) Khái niệm người giao nhận

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận Về người giao nhận chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất ñược quốc tế công nhận Theo FIATA thì “người giao nhận là người lo toan ñể hàng hóa ñược chuyển chở theo hợp ñồng ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận tải Người giao nhận cũng ñảm nhận việc thực hiện mọi công việc liên quan ñến hợp ñồng giao nhận giao bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa,…”

Trang 13

2.1.2.2) Vai trò của người giao nhận

a) Môi giới hải quan (Customs Broker)

Khi mới xuất hiện, người giao nhận chỉ mới hoạt ñộng ở phạm vi trong nước Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan ñối với hàng nhập khẩu Sau ñó ñã mở rộng dịch vụ ra cả hàng xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong thương mại quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc nhập khẩu tùy thuộc vào hợp ñồng mua bán Trên

cơ sở ñược nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu hoặc nhập khẩu ñể khai báo, làm thủ tục hải quan như một người môi giới hải quan

b) ðại lý (Agent)

Trước ñây người giao nhận không ñảm nhận vai trò của người chuyên chở Anh ta chỉ hoạt ñộng như một cầu nối, một ñại lý giữa người gửi hàng và người chuyên chở Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc người chuyển chở ñể thực hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng

từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho,… trên cơ sở hợp ñồng ủy thác

c) Người gom hàng (Cargo Consolidator)

Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu ñã cung cấp dịch vụ gom hàng ñể phục vụ cho vận tải ñường sắt ðặc biệt, trong ngành vận tải hàng hóa bằng container, dịch vụ gom hàng lại càng không thể thiếu ñược nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) ñể tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể ñóng vai trò là nguyên chuyên chở hoặc chỉ là ñại lý

d) Người chuyên chở (Carrier)

Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại ñóng vai trò là người chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp kí kết hợp ñồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ một nơi này ñến nơi khác Nếu như người giao nhận kí kết hợp ñồng mà không trực tiếp chuyên chở thì anh

ta ñóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier) , nếu anh ta trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực tế (Atual Carrier)

Trang 14

2.1.2.3) Quyền hạn và trách nhiệm của người giao nhận

a) Những căn cứ luật pháp về ñịa vị pháp lý của người giao nhận

Cho ñến nay, chưa có một văn bản luật pháp quốc tế nào về lĩnh vực giao nhận nên ñịa vị pháp lý của người giao nhận ở mỗi nước là khác nhau, tùy theo luật pháp của nước ñó

Ở những nước theo luật tập tục (Common Law) – luật không thành văn, thông dụng trong các nước thuộc khối liên hiệp Anh, Úc, Canada, New Zealand, hình thành trên cơ sở tập quán phổ biến trong quan hệ dân sự từ nhiều thế kỉ - thì ñịa vị pháp lý của người giao nhận dựa trên khái niệm về ñại lý, thường là ñại lý

ủy thác Người giao nhận lấy danh nghĩa của người ủy thác (người gửi hàng hay người nhận hàng) ñể giao dịch cho công việc của người ủy thác Hoạt ñộng của người giao nhận khi ñó phụ thuộc vào những nguyên tắc truyền thống về ñại lý, như phải mẫn cán khi thực hiện nhiệm vụ của mình, phải trung thực và tuân theo những chỉ dẫn hợp lý của người ủy thác, ñược những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm phù hợp với vai trò một ñại lý

Trong trường hợp người giao nhận ñảm nhận vai trò của người ủy thác (hành ñộng cho lợi ích của mình), tự mình kí kết hợp ñồng với người chuyên chở

và với các ñại lý, thì người giao nhận sẽ không ñược hưởng các quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm nói trên Anh ta phải chịu trách nhiệm trong cả quá trình giao nhận hàng hóa, kể cả khi hàng nằm trong tay những người chuyên chở và ñại lý mà anh ta sử dụng

Ở những nước có luật dân sự (Civil Law) như các nước châu Âu – luật quy ñịnh quyền hạn và việc bồi thường của mỗi cá nhân – thì ñịa vị pháp lý, quyền lợi và trách nhiệm sẽ thay ñổi từ nước này sang nước khác Thông thường những người giao nhận phải lấy danh nghĩa của mình giao dịch cho công việc của người ủy thác, họ vừa là người ủy thác vừa là ñại lý ðối với người ủy thác,

họ ñược coi là ñại lý; còn ñối với người chuyên chở họ ñược coi là người ủy thác Như vậy, người giao nhận có bổn phận của người ñại lý, ñồng thời cũng có quyền hạn của một bên chính ñể ñòi hỏi thực hiện các hợp ñồng mà anh ta kí kết

ñể chuyên chở hàng cho khách hàng Tuy nhiên, thể chế mỗi nước có những ñiểm khác nhau Nhiều nước, căn cứ vào luật quốc gia, các hiệp hội giao nhận xây dựng ñiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn qui ñịnh quyền hạn, nghĩa vụ và trách

Trang 15

nhiệm của người giao nhận Những nơi chưa áp dụng ñiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thì hợp ñồng giữa người giao nhận và khách hàng phải xác ñịnh rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên

b) ðiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions)

FIATA ñã thảo một bản mẫu ñiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn ñể các nước tham khảo xây dựng ñiều kiện kinh doanh cho ngành giao nhận của mình ðiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn qui ñịnh người giao nhận phải:

 Tiến hành chăm sóc chu ñáo hàng hóa ñược ủy thác

 ðiều hành và lo liệu vận tải hàng hóa ñược ủy thác theo chỉ dẫn của khách hàng về những vấn ñề có liên quan ñến hàng hóa ñó

 Người giao nhận không nhận ñảm bảo hàng ñến vào một ngày nhất ñịnh, có quyền cầm giữ hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí

 Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công cho mình, không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là ñã tỏ ra cần mẫn thích ñáng trong việc lựa chọn bên thứ ba ñó

Nhiều hiệp hội coi ñiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn là một trong những phương tiện nhằm duy trì và nâng cao tiêu chuẩn nghề nghiệp của ngành giao nhận và ñã thông qua “ñiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn cho hội viên của mình, làm căn cứ kí kết hợp ñồng với khách hàng”

c) Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

Như vậy, có thể phân biệt quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận khi ñóng vai trò là ñại lý và khi ñóng vai trò là người ủy thác Ở ñịa vị nào, người giao nhận cũng phải chăm sóc chu ñáo hàng hóa ñược ủy thác, thực hiện ñúng những chỉ dẫn của khách hàng về những vấn ñề liên quan ñến vận tải hàng hóa Nhưng khi là ñại lý, anh ta chịu trách nhiệm lỗi lầm do sai sót của mình và của người làm công cho mình Lỗi lầm sai sót ñó có thể là giao hàng sai chỉ dẫn, gửi sai ñịa chỉ, lập chứng từ nhầm lẫn, làm sai thủ tục hải quan, quên thông báo cho khách hàng dẫn ñến việc phải chịu lưu kho tốn kém,…Anh ta không chịu tổn thất về lỗi lầm của bên thứ ba, miễn là anh ta thể hiện sự quan tâm chu ñáo trong việc lựa chọn bên thứ ba ñó Còn khi anh ta ñóng vai trò là bên chính, thì ngoài những trách nhiệm của người ñại lý nói trên, anh ta còn phải chịu

Trang 16

Chính phủ các cơ quan chức năng:

2.1.2.5) Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan

Như ñã nói trên người giao nhận là người nhận sự ủy thác của chủ hàng ñể

lo liệu việc vận chuyển hàng hóa từ nơi này ñến nơi khác Nhưng trong quá trình vận chuyển phải qua rất nhiều giai ñoạn, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của nhiều cơ quan chức năng Do ñó người giao nhận phải tiền nhiều công việc liên quan ñến rất nhiều bên

Sơ ñồ 1: MỐI QUAN HỆ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN

VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Người gửi

hàng

Người giao nhận

Người nhận hàng

chuyên chở

Người bảo hiểm

Trang 17

Sơ ñồ trên biểu thị mối quan hệ giữa người giao nhận với các bên liên quan nhưng không phủ nhận mối liên hệ giữa các bên với nhau, nhưng do phạm

vi nghiên cứu giới hạn nên sẽ không ñược ñề cập ñến

Trước hết là quan hệ với khách hàng, có thể là gửi hàng hoặc nhận hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, mang nhiều quốc tịch khách nhau Mối quan hệ này ñược ñiều chỉnh bằng hợp ñồng ủy thác giao nhận

Quan hệ với Chính phủ và các cơ quan chức năng ñại diện cho Chính phủ như: Bộ Thương mại, Hải quan, Cơ quan quản lý ngoại hối, kiểm dịch, y tế,…

Quan hệ với người chuyên chở hoặc ñại lý của người chuyên chở: ñó có thể là chủ tàu, người môi giới hay bất kì người kinh doanh vận tải nào khác Mối quan hệ này ñược ñiều chỉnh bằng hợp ñồng cung cấp dịch vụ

Ngoài ra, người giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, người bảo hiểm

TÓM LẠI:

Từ trước ñến nay, các “FORWARDERS” vẫn ñược coi là những người

trung gian trong quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa Nhiều người cho rằng sự tồn tại của nghề này sẽ không còn ñược bao lâu nữa bởi lẽ công nghệ thông tin trên mạng toàn cầu ñã phát triển mạnh mẽ và trở nên phổ biến, các chủ hàng có thể giao dịch trực tiếp với các nhà vận tải lớn

Tuy nhiên, vẫn còn quá sớm ñể có thể kết luận như vậy Bởi lẽ người giao nhận vẫn còn ñóng một vai trò quan trọng nào ñó Họ là người ñiều phối làm sao

ñể toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa ñược thông suốt Chúng ta ñã biết, thương mại ñiện tử ñã mở ra một kỉ quan mới cho thương mại, nhưng vẫn cần một ai ñó ñể thực hiện việc giao nhận hàng Các nhà cung cấp hàng hóa ñôi khi vẫn chấp nhận vận chuyển một container ñầy hàng của họ cho một khách hàng nào ñó Nhưng nếu một container lại chứa rất nhiều hàng của người mua thì có lẽ chẳng ai khác ngoài người giao nhận mới có thể ñưa hàng ñến tay của từng người mua Qua ñó, có thể nói rằng, dù xã hội có phát triển ñến ñâu thì người giao nhận vẫn ñóng một vai trò không thể thiếu ñược trong quan hệ mậu dịch cả trong và ngoài nước

Trang 18

2.1.3_ Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty Artexport

Sơ ñồ 2: TRÌNH TỰ CỦA NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA

NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY ARTEXPORT

a) Kí kết Hợp ñồng dịch vụ giao nhận

Trước khi thực hiện các dịch vụ giao nhận hàng Hai bên phải ký kết một hợp ñồng gọi là “HỢP ðỒNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN” Hợp ñồng ñược ký kết bởi ñại diện có thẩm quyền của hai bên, thường là Giám ñốc Hợp ñồng gồm các ñiều khoản do hai bên thảo luận, thương luợng và ñồng ý ký kết Hợp ñồng này cũng là cơ sở ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm của hai bên

b) Tiếp nhận Hồ sơ của Khách hàng

Nhân viên liên hệ với khách hàng ñể nhận hồ sơ Ở công ty, nhân viên khi nhận hồ sơ từ khách hàng sẽ hỗ trợ, hoàn chỉnh hồ sơ cho chính xác Bộ hồ sơ gồm :

Kí kết hợp

ñồng dịch vụ

giao nhận

Tiếp nhận + Kiểm tra hồ sơ

Làm thủ tục

HQ cho lô hàng tại cảng Nhận lệnh

giao hàng

Chuẩn bị hồ

sơ làm thủ tục Hải Quan

Nhận hàng tại cảng (LCL – FCL) Thanh lý cổng

Giao hàng cho khách hàng

3.2

Trang 19

 Giấy Ủy quyền hoặc Giấy Giới thiệu

 Hợp ñồng Thương mại

 Hóa ñơn thương (Invoice)

 Phiếu ñóng gói (Packing List)

 Vận ñơn (Bill of Lading)

 Thư tín dụng (L/C) hoặc TT

 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Analysis) (nếu có)

 Giấy phép của Bộ Thương mại hoặc của các Bộ ngành chủ quản cấp (ðối với mặt hàng Nhập khẩu cần có Giấy phép của Bộ Thương mại hoặc của các Bộ ngành chủ quản)

 Giấy Kiểm dịch ðộng vật, Giấy Kiểm dịch Thực vật, Hợp ñồng Bảo hiểm (nếu có)

 Giấy ðăng ký Kiểm tra chất lượng của Nhà nước (nếu có)

 ðối với hàng Nhập khẩu có sự quản lý theo hạn ngạch thì phải có hạn ngạch (Quota) và bảng kê danh mục hàng nhập

 ðối với hàng ñầu tư phải có Giấy phép ñầu tư

c) Kiểm tra Hồ sơ

Sau khi nhận bộ hồ sơ từ khách hàng nhân viên sẽ kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ như: sự ñồng nhất và logic giữa các chứng từ Kiểm tra hợp ñồng, Invoice, Packing List, Bill về tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ Từ sự kiểm tra này nhân viên sẽ ñối chiếu với Tờ khai Hải quan xem ñã chính xác hay chưa Vì Tờ khai Hải quan có tính pháp lý, là cơ sở xác ñịnh trách nhiệm của người khai báo với cơ quan pháp luật và nó cũng là cơ sở ñể Hải quan kiểm hóa ñối chiếu giữa khai báo của Doanh nghiệp với thực tế Ngoài ra, nó là cơ sở ñể tập hợp số liệu thống kê hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra sau thông quan theo quy ñịnh của pháp luật Vì vậy, việc kiểm tra tính chân thực, sự chính xác, thống nhất của chứng từ là rất quan trọng Ngoài ra, ta cần kiểm tra kỹ số lượng các chứng

từ Vì có trường hợp lô hàng gồm nhiều mặt hàng nên sẽ có từ 02 Invoice, 02 Packing List trở lên Khi nhận bộ chứng từ của khách hàng chúng ta cũng cần chú ý những vấn ñề sau :

 Nếu chứng từ do một người không ñủ thẩm quyền trong Công ty của khách hàng ký thì phải có Giấy ủy quyền của Giám ñốc hay Kế toán trưởng

Trang 20

ủy quyền cho người ñó ký chứng từ Nhưng nếu ARTEXPORT ký cấp Giấy giới thiệu thì cần phải có Giấy ủy quyền của Khách hàng ủy quyền cho ARTEXPORT giao nhận lô hàng có liên quan Nếu Khách hàng ký cấp Giấy giới thiệu ñể Nhân viên giao nhận của công ty ñi làm thủ tục Hải quan thì không cần phải có Giấy ủy quyền từ Khách hàng

 Một số mặt hàng nằm trong Danh mục Nhập khẩu có ñiều kiện của các Bộ ngành chủ quản (thường là phải có kiểm tra chất lượng ñạt tiêu chuẩn) mới ñược phép nhập thì nhân viên phải liên hệ với khách hàng ñể yêu cầu cung cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra chất lượng do một Phòng Kiểm nghiệm ñộc lập (trong nước hoặc nước ngoài) xác nhận hàng ñạt tiêu chuẩn chất lượng Nếu việc kiểm tra chất lượng ñược thực hiện trong nước thì nhân viên liên hệ khách hàng ñể nhận công văn xin lấy mẫu hàng ñi kiểm tra Việc lấy mẫu này do Hải quan cảng thực hiện và ñóng niêm phong dưới sự chứng kiến và xác nhận của nhân viên giao nhận Sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng thì mới ñược phép mở Tờ khai

 Nếu phương thức thanh toán bằng L/C ký hậu ñể trống thì phải kiểm tra sự ký hậu của Ngân hàng trên Bill gốc Nếu Bill gốc chưa ñược Ngân hàng ký hậu thì Nhân viên giao nhận sẽ ñem Bill ñến Ngân hàng ñể Ngân hàng

ký hậu

 Khi C/O, Packing List, Invoice có sự sai sót hoặc chưa có thì Nhân viên phải làm công văn xin nợ các chứng từ ñó ñể ñược mở Tờ khai Hải quan

d) Chuẩn bị Hồ sơ làm thủ tục Hải quan :

 Lên Tờ khai Hải quan

Trên cơ sở những chứng từ ñã ñược kiểm tra (Hợp ñồng, Invoice, Packing List, L/C (nếu có)) cùng với tỉ giá thanh toán tại thời ñiểm mở Tờ khai nhân viên giao nhận tiến hành làm Tờ khai Hải quan Một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình lên Tờ khai Hải quan là việc áp mã thuế cho hàng hóa Cho ñến nay thì doanh nghiệp sẽ tự ghi kết quả này lên Tờ khai, và sẽ ñược kiểm tra lại bởi bộ phận phân tích thuế của Hải quan

Việc áp mã thuế là một công việc rất nhạy cảm và quan trọng Các doanh nghiệp ñều muốn áp mã thuế hàng hóa sao cho mức thuế suất, số thuế phải nộp càng thấp càng tốt Vì vậy, khi lên Tờ khai nhân viên phải kiểm tra và áp mã thuế

Trang 21

theo hướng có lợi cho khách hàng nhưng phải tuân thủ pháp luật Vì nếu như áp

mã thuế có lợi cho doanh nghiệp mà không ñúng pháp luật thì khi bị phát hiện sẽ càng làm cho quá trình làm thủ tục Hải quan lô hàng gặp trở ngại, mất thời gian

và còn bị xử lý kỷ luật của pháp luật

 ðăng ký kiểm dịch, kiểm tra chất lượng (KTCL) lô hàng:

Tùy từng mặt hàng mà Công ty sẽ ñến các cơ quan có thẩm quyền khác nhau ñể ñăng ký Chẳnh hạn như: ñối với hàng hóa là thực vật hay có nguồn gốc

từ thực vật, nhân viên giao nhận sẽ ñến “BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI CỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT VÙNG II” (Số 18 - Mạc ðĩnh Chi – Q1) ñể ñăng ký kiểm dịch ðối với hàng hóa là thực phẩm phải qua kiểm tra chất lượng vệ sinh y tế tại “VIỆN VỆ SINH Y TẾ” ở quận 8 ðối với hàng hóa là ñộng vật hay có nguồn gốc từ ñộng vật phải ñăng ký kiểm dịch ñộng vật tại “TRUNG TÂM THÚ Y TP HCM” (số 124 - Phạm Thế Hiển – Q8 ) Còn ñối với hàng phải kiểm tra chất lượng (thuộc danh mục quy ñịnh) thì nhân viên phải ñến “TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3” (số 49 Pasteur)

Trường hợp lô hàng gồm nhiều mặt hàng thì nên ñi kiểm dịch ở VIỆN VỆ SINH Y TẾ vì ở ñây tính phí theo lô hàng còn ở TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 thì tính phí theo mặt hàng

e) Nhận lệnh giao hàng (Delivery Order)

Sau khi nhận Hồ sơ ñầy ñủ, nhân viên giao nhận sẽ ñến ñại lý hãng tàu ñể lấy lệnh giao hàng (D/O) Nhân viên giao nhận sẽ mang theo Giấy thông báo hàng ñến + Giấy giới thiệu + B/L gốc ñể nhận D/O và ñóng phí D/O, tùy theo hãng tàu mà mức phí này sẽ khác nhau Phí này bao gồm: phí D/O + phí Handling + phí CFS (ñối với hàng lẻ) hay phí vệ sinh container (nếu là hàng container) Phí D/O sẽ ñược thanh toán ngay tại ñại lý hãng tàu Hóa ñơn D/O sẽ tùy theo khách hàng mà ghi cho khách hàng hay ghi cho công ty Ngoài ra, nếu hàng giao nguyên container thì ñóng thêm phí cược container tại ñại lý hãng tàu hoặc tại văn phòng ñại diện của hãng tàu tại cảng tùy theo hãng tàu Hiện nay thường thì phí cược container của các hãng tàu là 400.000 ñồng (container 1*20’)

và 700.000 ñồng (container 1*40’) Khi ñó trên D/O sẽ ñược ñóng dấu “HÀNG GIAO THẲNG” Phí cược container sẽ ñược hãng tàu hoàn trả khi khách hàng

Trang 22

xuất trình Giấy muợn container + Giấy hạ rỗng (ựã ựược Hải quan tại bãi xác nhận)

Trong phiếu mượn container hãng tàu sẽ qui ựịnh thời gian và ựịa ựiểm

ỘHạ rỗngỢ Nếu trả container quá thời gian hoặc sai ựịa ựiểm thì người mượn container phải nộp phạt cho hãng tàu Thông thường thì thời gian Ộhạ rỗngỢ sẽ sau thời gian hết hạn của D/O là 05 ngày

Thường thì Nhân viên hãng tàu sẽ ựưa cho Nhân viên giao nhận 04 D/O tùy theo hãng tàu ựể cho Nhân viên giao nhận làm thủ tục nhập hàng tại cảng Khi nhận D/O chúng ta cũng cần kiểm tra kỹ tắnh logic, thống nhất giữa D/O và B/L như : tên Khách hàng (Consignee), tên tàu (Vesseel Name/Voyage Name), số vận ựơn (Bill of Lading No), cảng ựi (Port of Loading), cảng ựến (Port

of Discharge), nơi nhận hàng (Place of Delivery), các thông tin liên quan ựến lô hàng (tên hàng, số luợng, trọng lượng); thời gian hết hạn của D/O (thể hiện trên ựóng dấu ựỏ của hãng tàu) Khi phát hiện có sự sai sót nhân viên giao nhận phải yêu cầu nhân viên hãng tàu chỉnh sửa lập tức đặc biệt là khi hàng là hàng lẻ thì Nhân viên hãng tàu rất dễ nhầm lẫn về tên khách hàng và lô hàng (vì hàng của nhiều khách hàng ựi chung một tàu) Ngoài ra, một số vấn ựề ta cần chú ý khi nhận D/O là :

- địa ựiểm nhận hàng khác cảng ựến (trường hợp này thường xảy ra ựối với hàng lẽ) nhất là giao nhận hàng lẻ tại cảng Cát Lái và Tân Cảng đã không ắt trường hợp cảng ựến là Cát Lái nhưng hàng lại ựược chuyển về kho của Tân Cảng ựể nhận hàng Như vậy ta phải kiểm tra trên D/O ựịa ựiểm nhận hàng ựể ựi làm thủ tục Hải quan cho ựúng cảng

- D/O hết hạn hoặc thời hạn không ựủ ựể giao nhận hàng từ cảng về kho Trường hợp này, Nhân viên giao nhận phải liên hệ ựại lý hãng tàu ựể làm thủ tục gia hạn lệnh và ựóng phắ lưu bãi (ựối với hàng container) hoặc lưu kho (ựối với hàng lẻ) Phắ lưu bãi thường là 05 USD/01 ngày

Trường hợp Công ty muốn ỘRút ruộtỢ tại cảng thì Nhân viên giao nhận sẽ làm Giấy xin rút ruột tại cảng thay vì Phiếu muợn container như trường hợp giao nguyên container Khi ựó trên D/O sẽ ựược ựóng dấu ỘHÀNG RÚT RUỘTỢ Các thủ tục khác tiến hành giống như trường hợp nhận nguyên container

Trang 23

f) Làm thủ tục Hải quan cho lô hàng tại cảng

Sau khi chuẩn bị ñầy ñủ Hồ sơ Nhân viên giao nhận mang Hồ sơ ñến Chi cục Hải quan tại cảng ñể làm thủ tục Hải quan

Công chức

Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa

Công chức thu lệ phí

1 Tiếp nhận hồ

2 Kiểm tra sơ bộ

hồ sơ HQ

3 ðăng

ký tờ khai

4 Lập lệnh hình thức, mức ñộ kiểm tra

3 Quyết

ñịnh

thông quan

1 Kiểm tra chi tiết hồ

2 Kiểm tra giá tính thuế, mã số, chế ñộ chính sách thuế

3 Tính lại thuế (nếu có)

4 Ra thông báo thuế

1 Tiếp nhận hồ

2 Kiểm tra thực tế hàng hóa

3 Ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai hải quan

4 Nhập

dữ liệu vào máy

1 Kiểm tra biên lai thu thuế về số thuế nộp

2 Thu lệ phí

3 Vào sổ theo dõi Trả tờ khai cho chủ hàng

4 Phúc tập

hồ sơ

Hàng miễn kiểm, có thuế

Hàng miễn kiểm, không thuế

Chủ

hàng

Sơ ñồ 3 : QUI TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CẢNG

Nguồn: Tự tổng hợp

Trang 24

Công việc làm thủ tục Hải quan ñược tiến hành như sau :

1.) Hồ sơ ñược ñưa ñến bộ phận tiếp nhận của Hải quan Tại ñây Nhân

viên Hải quan sẽ kiểm tra bộ Hồ sơ trước sự chứng kiến của Khách hàng, nếu có

sự sai sót hay thiếu thì Nhân viên Hải quan sẽ yêu cầu sửa chữa hoặc bổ sung

2.) Sau khi kiểm tra sơ bộ nếu Hồ sơ hợp lệ thì Nhân viên Hải quan sẽ

kiểm tra ñiều kiện cho phép mở tờ khai của Doanh nghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế không) và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế bằng cách nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

- Nếu Hồ sơ không ñược phép ñăng ký Tờ khai thì Nhân viên Hải

quan thông báo bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ cho người khai hải quan biết trong

ñó nêu rõ lý do không ñược phép ñăng ký Trường hợp do Doanh nghiệp có nợ thuế thì Nhân viên giao nhận phải thông báo ngay ñể Doanh nghiệp ñến kho bạc Nhà nước ñóng thuế, nếu không sẽ bị cưỡng chế thuế và bị phạt nếu trễ hạn nộp Nếu Doanh nghiệp ñã ñóng thuế mà kho bạc chưa chuyển về mạng Hải quan kịp thì phải xuất trình biên lai ñỏ cho Hải quan ñối chiếu và thấy hợp lệ thì sẽ tiếp nhận Hồ sơ và cho ñăng ký Hải quan

- Nếu Hồ sơ ñược phép ñăng ký tờ khai thì Nhân viên Hải quan

tiến hành nhập thông tin Tờ khai vào hệ thống máy tính

3.) Khi ñược ñưa vào máy tính, thông tin sẽ ñược tự ñộng xử lý (theo

chương trình hệ thống quản lý rủi ro) và ñưa ra Lệnh hình thức, mức ñộ kiểm tra ðồng thời trên tờ Lệnh hình thức này sẽ có thể hiện Số Tờ khai Lệnh hình thức, mức ñộ kiểm tra hải quan ñược hệ thống máy tính cấp số tự ñộng, có mã vạch ñể kiểm tra và quản lý, ñược in ra 01 bản ñể luân chuyển nội bộ và lưu cùng hồ sơ hải quan Lệnh này ñược Lãnh ñạo Chi cục duyệt, quyết ñịnh ñối với cả 3 luồng

hồ sơ: xanh, vàng, ñỏ hoặc cho ý kiến chỉ ñạo ñối với từng trường hợp cụ thể Lệnh hình thức, mức ñộ kiểm tra gồm một số tiêu chí cụ thể theo mẫu ñính kèm, có 3 mức ñộ khác nhau (mức 1; 2; 3 tương ứng xanh, vàng, ñỏ )

- Mức (1): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh)

- Mức (2): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng vàng)

Trang 25

- Mức (3): kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng ñỏ) Trong ñó:

+ Mức (3a) : Kiểm tra toàn bộ lô hàng;

+ Mức (3b): Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận ñược mức ñộ vi phạm

+ Mức (3c): Kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát hiện

vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận ñược mức ñộ vi phạm

4.) Sau ñó bộ Hồ sơ sẽ ñược chuyển sang bộ phận Hải quan tính giá thuế

Tại ñây Nhân viên Hải quan sẽ kiểm tra việc áp mã thuế và tính thuế của Doanh nghiệp dựa trên Tờ khai Các dữ liệu này ñuợc nhập vào máy tính

Kế tiếp bộ Hồ sơ sẽ ñược chuyển ñến ðội trưởng ñội thủ tục, tại ñây ñội trưởng sẽ ký tỉ lệ trên Lệnh hình thức Các mức 1, 2, 3 như trên Mặc dù máy tính

ñã phân mức ñộ kiểm tra nhưng vẫn phải có sự ñề xuất hình thức, mức ñộ kiểm tra của công chức Hải quan vì :

- ðối với những Chi cục Hải quan, nơi máy tính phân luồng tự ñộng chưa thực sự tối ưu thì công chức tiếp nhận hồ sơ căn cứ các tiêu chí về phân loại doanh nghiệp (doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, doanh nghiệp nhiều lần vi phạm pháp luật), chính sách mặt hàng, thông tin khác

- Trong nhiều trường hợp máy tính ñã xác ñịnh ñược hình thức, mức ñộ kiểm tra trên Lệnh nhưng công chức hải quan nhận thấy việc xác ñịnh của máy tính là chưa chính xác do có những thông tin tại thời ñiểm làm thủ tục hệ thống máy tính chưa ñược tích hợp ñầy ñủ (lưu ý các thông tin về chính sách mặt hàng

và hàng hoá thuộc diện ưu tiên thủ tục hải quan…), thì sẽ ñề xuất hình thức, mức

ñộ kiểm tra khác bằng cách ghi vào ô tương ứng trên Lệnh hình thức, mức ñộ kiểm tra, ghi lý do ñiều chỉnh vào Lệnh

Trên thực tế thì Nhân viên Hải quan thường ñánh mức ñộ trên Lệnh hình thức cao hơn mức do máy tính ñề xuất Sau ñó toàn bộ hồ sơ kèm Lệnh hình thức, mức ñộ kiểm tra sẽ ñược chuyển cho Lãnh ñạo Chi cục ñể xem xét, quyết ñịnh và ghi ý kiến chỉ ñạo ñối với các bước sau (nếu có);

Trang 26

6.) Sau khi Lãnh ñạo Chi cục quyết ñịnh hình thức, mức ñộ kiểm tra hải

quan, hồ sơ ñược luân chuyển như sau:

 ðối với hồ sơ luồng xanh (Miễn kiểm hoàn toàn): Lãnh ñạo Chi

cục chuyển trả Hồ sơ cho Nhân viên Hải quan tiếp nhận ñể ký xác nhận, ñóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận ñã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan (ô 38 trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, mẫu HQ2002NK) Sau ñó hồ sơ sẽ ñược chuyển cho bộ phận thu lệ phí hải quan, ñóng dấu “ñã làm thủ tục hải quan”

và trả tờ khai cho người khai hải quan

 Trường hợp Hồ sơ phân ở Mức 2 (luồng vàng): Hồ sơ ñược kiểm

tra chi tiết, cụ thể:

- Trường hợp kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ phù hợp với khai báo thì công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ ký xác nhận, ñóng dấu và trả tờ khai

- Trường hợp hồ sơ bị phát hiện có sai lệch, nghi vấn vi phạm thì sẽ

bị ñề xuất biện pháp xử lý và hồ sơ sẽ bị chuyển lại cho Lãnh ñạo Chi cục xem xét quyết ñịnh

+ Quyết ñịnh thông quan hoặc tạm giải phóng hàng + Kiểm tra lại hoặc thay ñổi mức kiểm tra thực tế hàng hóa + Tham vấn giá

+ Trưng cầu giám ñịnh hàng hoá + Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính

 Trường hợp Hồ sơ phân ở mức 3 (luồng ñỏ) thì Hồ sơ ñược

chuyển cho Hải quan Kiểm hóa

Kiểm hóa

Nhân viên Giao nhận sẽ ñến bãi container (nếu là hàng cont) hoặc ñến kho (hàng lẻ) ñể xem trước vị trí lô hàng Nhân viên Giao nhận kiểm tra số cont, số seal (hàng cont); hay kiểm tra mã hàng, số kiện, số thùng (hàng lẻ) Nếu phát hiện sự sai sót, hàng ñã bị mở thì phải báo ngay cho Phòng ðiều ñộ (hàng cont) hay Thủ kho (hàng lẻ) biết ñể lập Biên bản chứng nhận

Sau khi biết chính xác vị trí lô hàng, Nhân viên Giao nhận phải liên hệ với

02 Nhân viên Hải quan kiểm hóa ñể tiến hành kiểm tra hàng hóa Trước khi tiến hành, Nhân viên Giao nhận sẽ cùng với 02 kiểm hóa viên kiểm tra ñối chiếu số

Trang 27

cont, số seal; hay mã hàng Nếu ñối chiếu ñúng với D/O thì mới cho tiến hành cắt seal mở container hoặc mở kiện hàng

Trong quá trình Hải quan kiểm tra hàng, Nhân viên Giao nhận phải tạo ñiều kiện ñể kiểm hóa viên làm việc ñược tốt Nhân viên Giao nhận có thể thuê công nhân bốc xếp ñể mở container hay mở kiện hàng ñể lấy mẫu kiểm hóa Tùy theo Hồ sơ phân ở Mức 3c, 3b hay 3a mà Hải quan kiểm hóa sẽ kiểm tra ñại diện 5%, 10% hay kiểm tra toàn bộ lô hàng Hải quan kiểm hóa sẽ kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hóa Kế tiếp sẽ kiểm tra, ñối chiếu ký mã hiệu, xuất xứ của hàng Sau ñó kiểm tra, ñối chiếu tính chất, chất lượng, tình trạng hàng hóa so với khai báo ban ñầu của chủ hàng có ñúng hay không

Sau khi Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xong sẽ ghi kết quả kiểm tra thực tế vào Tờ khai hải quan; trong ñó mô tả cụ thể cách thức kiểm tra, mặt hàng thuộc diện kiểm tra, ñủ các thông tin cần thiết ñể xác ñịnh mã số phân loại hàng hoá, giá tính thuế và vấn ñề liên quan Kết thúc việc kiểm hóa Hải quan sẽ ký tên, ñóng dấu số hiệu công chức vào ô “phần ghi kết quả kiểm tra của Hải quan” trên

Tờ khai hải quan

Trong bước này sẽ xảy ra một trong hai trường hợp sau :

- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai báo của người khai hải quan thì Hải quan ký xác nhận, ñóng dấu trên tờ khai hải quan Trường hợp, có nhiều công chức cùng tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá thì việc ký xác nhận chỉ cần một công chức ñại diện ký theo phân công, chỉ ñịnh của Lãnh ñạo Chi cục Bộ hồ sơ ñược chuyển cho bộ phận thu lệ phí hải quan, ñóng dấu “ñã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan

- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sự sai lệch so với khai báo của người khai thì bộ Hồ sơ sẽ bị Hải quan kiểm hóa ñề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Lãnh ñạo Chi cục ñể xem xét quyết ñịnh:

+ Kiểm tra tính thuế lại và ra quyết ñịnh ñiều chỉnh số thuế phải thu;và/ hoặc

+ Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm;và/ hoặc

+ Quyết ñịnh thông quan hoặc tạm giải phóng hàng

Khi gặp phải trường hợp trên Doanh nghiệp phải bổ sung chứng thư cần thiết hoặc phải bị xử lý như sau :

Trang 28

+ Lập Biên bản Chứng nhận sự việc rồi trực tiếp hoàn thành Hồ sơ (ñối với trường hợp khai báo sai nhưng không nghiêm trọng)

+ Lập Biên bản Trưng cầu Giám ñịnh (trường hợp Hải quan không xác ñịnh ñược hàng ñó là hàng gì) Hải quan sẽ cho lấy mẫu niêm phong ñể chủ hàng

ñi giám ñịnh xác ñịnh loại hàng và thành phần

+ Lập Biên bản Vi phạm hành chính Hải quan (trường hợp hàng sai so với khai báo có tính chất gian lận thương mại, trốn thuế hoặc hàng không có trong Giấy phép Nhập khẩu)

ðối với hàng phải ñăng ký kiểm dịch, kiểm tra chất lượng Nhà nước thì khi có chứng thư xác nhận kết quả Hải quan mới cho ký xác nhận và chuyển qua thuế mới ñược phép thông quan Khi gặp trường hợp này Nhân viên Giao nhận phải linh hoạt trình Công văn xin Giải tỏa hàng cho Hải quan ñể ñược xét duyệt ñem hàng về kho trong lúc chờ bổ sung chứng thư ðiều ñó sẽ giúp cho Doanh nghiệp hạn chế ñược chi phí lưu kho, lưu bãi; ñồng thời không bị ảnh hưởng ñến tiến ñộ sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp bảo quản hàng ñược tốt hơn

g) Nhận hàng tại cảng

* ðối với hàng lẻ (LCL)

Nhân viên giao nhận mang D/O ñến Quầy in Phiếu Xuất Kho Tại ñây Nhân viên in phiếu sẽ tiếp nhận từ Nhân viên giao nhận 02 D/O (trong ñó có 01 Lệnh giao hàng của ñại lý hãng tàu), nhập dữ liệu từ Lệnh giao hàng vào máy tính ñể ñối chiếu xem hàng ñã vào kho chưa Nếu hàng ñã có trong kho thì Nhân viên in phiếu sẽ in ra 04 phiếu xuất kho, sau ñó họ sẽ giữ lại 01 phiếu xuất kho +

01 lệnh giao hàng Nhân viên giao nhận nhận 03 phiếu xuất kho Trong trường hợp D/O ñã hết hạn, lệnh ñã ñược gia hạn thì chủ hàng phải ñóng phí lưu Kho mới ñược nhận phiếu xuất kho

ðể nhận hàng nhân viên giao nhận phải xuất trình cho Hải quan kho Tờ khai Hải quan (bản lưu người khai Hải quan) + phiếu xuất kho + Lệnh giao hàng Sau khi ñối chiếu thấy hợp lệ thì Hải quan kho sẽ giao phiếu xuất kho cho Thủ kho ñể ñiều ñộ việc lấy hàng Khi Nhân viên giao nhận ñã nhận ñúng và ñủ hàng của mình thì ký nhận ñể Hải quan trả Tờ khai cho Nhân viên giao nhận, ñồng thời Hải quan kho sẽ giữ lại 01 phiếu xuất kho (màu ñỏ)

Trang 29

Khi nhận hàng từ kho Nhân viên giao nhận phải kiểm tra kỹ bao bì, tình trạng hàng, số luợng Nếu phát hiện sai sót thì phải báo ngay cho Hải quan kho

ñể lập Biên bản Chứng nhận Nhân viên giao nhận tiến hành cho hàng lên phương tiện vận chuyển

* ðối với hàng container (FCL)

Khi nhận hàng container tại cảng có thể có một trong hai trường hợp: nhận nguyên container ñem về kho Công ty hoặc “Rút ruột” (lấy hàng từ container ra cho lên phương tiện vận tải chở về kho Công ty) Khi ñi nhận Lệnh giao hàng thì Nhân viên giao nhận phải xác ñịnh với hàng tàu là nhận nguyên container hay

“rút ruột” ñể làm thủ tục mượn container hay làm thủ tục xin rút ruột tại cảng

h) Thanh lý cổng

Nhân viên giao nhận xuất trình cho ðội Thanh lý cổng Lệnh giao hàng +

Tờ khai Hải quan + Phiếu EIR (ñối với hàng container) hoặc Phiếu xuất kho (ñối với hàng lẻ) ñể làm thủ tục thanh lý cổng ðội Thanh lý cổng sẽ ký xác nhận và ñóng dấu lên bộ Phiếu EIR (hay bộ Phiếu xuất Kho), ñồng thời giữ lại 01 Phiếu EIR (hoặc 01 Phiếu xuất kho) màu xanh

Sau ñó Nhân viên giao nhận sẽ ñưa cho ðội bảo vệ cảng 01 Phiếu EIR (hay 01 Phiếu xuất kho) màu vàng khi xe ra ñến cổng bảo vệ ñể xe ñược phép ra khỏi cảng

i) Giao hàng cho Khách hàng

Nhân viên giao nhận lập Biên bản Giao hàng gồm 02 bản có giá trị như nhau và giao cho Khách hàng 01 bản Trong Biên bản giao hàng phải thể hiện rõ tên và ñịa chỉ liên lạc, số ñiện thoại của người giao hàng; tên hàng, khối lượng, trọng lượng, phương tiện vận chuyển, ñịa ñiểm vận chuyển từ ñâu ñến ñâu (thường là từ Cảng về kho Công ty) ðối với hàng container thì ghi thêm số container, số seal

Khi hàng ñã ñược chuyển ñến Kho Khách hàng, Thủ kho sẽ kiểm tra hàng trước sự chứng kiến của Nhân viên giao nhận Nếu không có gì sai sót thì hai bên

sẽ ký vào Biên bản giao hàng

Trong trường hợp hàng có sự sai sót thì hai bên phải tiến hành kiểm tra nguyên nhân sai sót Thường thì Nhân viên giao nhận chỉ chịu trách nhiệm về số lượng, tình trạng bên ngoài của hàng hóa, và những sự sai sót xảy ra trong quá

Trang 30

trình vận chuyển làm ảnh hưởng ñến chất lượng, quy cách hàng hóa Còn sai sót

về quy cách, chất lượng thực của hàng hóa thì sẽ do Khách hàng của công ty giải quyết với Khách hàng từ nước ngoài của họ

j) Thanh lý Tờ khai và hoàn trả Hồ sơ cho Khách hàng lưu trữ

Sau khi ñã giao hàng cho Khách hàng, Nhân viên giao nhận tiến hành thanh lý Tờ khai, bàn giao ñầy ñủ chứng từ liên quan cho Khách hàng và lập Biên bản giao chứng từ có ñầy ñủ chữ ký của hai bên và nhận phí dịch vụ giao nhận Biên bản giao chứng từ ghi rõ các biên lai, giấy tờ do công ty sử dụng trong các quy trình giao nhận hàng sẽ giao lại cho Khách hàng ñể Khách hàng thanh toán và yêu cầu ký xác nhận bao gồm các chứng từ sau :

- Tờ khai ñã thông quan

- Phụ lục kèm theo

- Thông báo thuế

Như vậy ñến ñây nhiệm vụ của công ty với Khách hàng ñã kết thúc

Sau mỗi lô hàng ta chỉ tiến hành thanh lý Tờ khai chứ không phải thanh lý Hợp ñồng Vì thường là Khách hàng ký hợp ñồng giao nhận lâu dài với công ty (ít nhất là 01 năm) Do ñó, trong thời gian hiệu lực của Hợp ñồng công ty sẽ giao nhận nhiều lô hàng cho khách hàng Khi kết thúc giao nhận nhiều lô hàng ñó thì mới tiến hành thanh lý hợp ñồng

Tuy nhiên ñối với hàng có tính chất giao nhận phức tạp và mất nhiều thời gian thì thường là ký hợp ñồng theo từng lô hàng Kết thúc giao nhận lô hàng nào thì thanh lý hợp ñồng lô hàng ñó

2.1.4_ Một số chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng kinh doanh

2.1.4.1) Doanh thu

Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến lợi nhuận của ñơn vị sản xuất kinh

doanh Doanh thu là số tiền thu về ñược tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán

ra trong một thời gian nhất ñịnh Doanh thu càng tăng lên càng có ñiều kiện ñể tăng lợi nhuận và ngược lại

Công thức tính liên quan ñến Doanh thu:

DT = Q * P

DT

∆ = DT1 – DT0

Trang 31

DT

∆ ð/C = DT1 – DT0 * Trong ñó:

- Q: Sản lượng - DT: Doanh thu

- P: Giá - DT: Chênh lệch doanh thu

- DTð/C: Chênh lệch doanh thu ñã ñược ñiều chỉnh giá

- DT0: Doanh thu kì trước - DT1: Doanh thu kì sau

- TCP0: Tổng chi phí kì trước - TCP1: Tổng chi phí kì sau

2.1.4.2) Chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một kết quả nhất ñịnh Chi phí phát sinh trong các hoạt ñộng sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm ñến việc ñạt ñược mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận

- Chi phí khả biến: Một khoản mục ñược xem là chi phí khả biến khi căn

cứ ứng xữ của nó biến ñộng thì tính theo tổng số tiền nó thay ñổi, còn tính theo một ñươn vị căn cứ ứng xữ nó lại không thay ñổi

- Số dư ñảm phí: là lợi nhuận ròng trước khi bù ñắp cho tổng chi phí bất

biến

SDðP = DT – CPKB

- SDðP: Số dư ñảm phí - CPKB: Chi phí khả biến

- Tỷ lệ số dư ñảm phí: là tỷ lệ của tổng số dư ñảm phí so với doanh thu

TCP 1

TCP 0

SDðP

DT

Trang 32

tỉ suất chi phí ñặc trưng khác nhau

2.1.4.5) Tỉ suất lợi nhuận

- Tỷ số này phản ánh cứ một ñồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể sử dụng nó ñể so sánh với tỷ số của các năm trước

- Sự biến ñộng của tỷ số này phản ánh sự biến ñộng về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Công thức tính ñược thiết lập như sau:

R p =

- Lợi nhuận thuần là khoản lời ròng sau khi ñã trừ hết các chi phí

- Tỷ số này ñược biểu diễn dưới dạng tỷ lệ % tức là tỷ lệ lợi nhuận thuần

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1_ Thu thập số liệu

Thu thập những số liệu, dữ liệu thực tế, trực tiếp có liên quan ñến phân tích hoạt ñộng giao nhận hàng hóa của công ty Cụ thể như sau:

- Bảng cân ñối kế toán

- Bảng báo cáo hoạt ñộng kinh doanh

- Tham gia trực tiếp qui trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ñược thực hiện tại công ty

- Thu nhập những thông tin phụ trợ cho ñề tài từ báo, tạp chí chuyên ngành, internet,…

Tổng chi phí Doanh thu x100%

Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần x100%

Trang 33

2.2.2_ Phương pháp nghiên cứu

 Với mục tiêu thứ nhất sẽ sử dụng phương pháp thống kê mô tả ñể trình bày về tình hình giao nhận của công ty

 ðối với mục tiêu thứ hai sẽ sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt ñối, tương ñối) ðây là phương pháp phổ biến nhất ñể ñối chiếu các kết quả qua từng năm và trên cơ sở ñó sẽ thấy ñược những ñóng góp của hoạt ñộng giao nhận vào lợi nhuận của công ty Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích nhân tố,

ñể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận và mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào

 Cuối cùng, bằng phương pháp suy luận sẽ ñề ra các phương hướng phát triển nhằm nâng cao hoạt ñộng giao nhận của công ty

Trang 34

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ARTEXPORT

3.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1_ Lịch sử hình thành của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ (Artexport)

Ngày 23/12/1964, theo Quyết ựịnh số 617/BNgT-TCCB của Bộ Ngoại Thương (nay là Bộ Thương Mại) công ty XNK Thủ công mỹ nghệ (nay là công

ty cổ phần XNK Thủ công mỹ nghệ Việt Nam) ựược thành lập

Trước năm 1975 khi ựất nước còn chiến tranh ác liệt, Mỹ và các nước tư bản thực hiện cấm vận kinh tế Việt Nam nên việc xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn, ựặc biệt là hàng thủ công mỹ nghệ Tuy nhiên, với sự nỗ lực cố gắng của mình, công ty vẫn duy trì hoạt ựộng xuất khẩu, hoàn thành ựược nhiệm vụ mà Nhà nước và Bộ giao

Thời kỳ từ năm 1976 ựến trước năm 90 mặc dù là thời kỳ hoà bình thống nhất ựất nước nhưng công ty chủ yếu xuất khẩu trả nợ và xuất khẩu theo nghị ựịnh thư với các nước XHCN Mặc dù gặp nhiều khó khăn, công ty vẫn tổ chức tốt việc triển khai sản xuất và thu gom hàng nên kim ngạch xuất khẩu hàng năm ựều tăng, năm sau tăng hơn năm trước mà ựỉnh cao là năm 1988 công ty xuất khẩu ựược gần 100 triệu rúp , ựồng thời công ty ựưa mở rộng thị trường ra một số nước tư bản phát triển như Pháp, đức, Tây Ban NhaẦ

Năm 1991 ựánh dấu bước chuyển quan trọng của Công ty từ cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh, việc xuất khẩu theo nghị ựịnh thư và ựộc quyền không còn nữa, vậy nên công ty gặp rất nhiều khó khăn do cơ chế cũ ựể lại, cả về con người lẫn cơ sở vật chất và công nợ Tuy nhiên dưới sự lãnh ựạo sáng suốt của tập thể lãnh ựạo công ty và sự chỉ ựạo sát sao của Bộ Thương Mại, công ty ựã dần dần ựẩy mạnh xuất khẩu với kim ngạch hàng năm khoảng 30 triệu

ựô la

Thời kỳ từ năm 2000 ựến nay chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và đông Nam á, cạnh tranh gay gắt giữa những người sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, song công ty ựã biết kết hợp giữa sản xuất, xuất khẩu và quảng bá

Trang 35

thương hiệu, tạo lập vị trí xứng ñáng trên thị trường Ghi nhận những thành tích lớn lao của tập thể cán bộ công nhân viên, Nhà nước ñã trao tặng Công ty Huân Chương Lao ðộng hạng nhất năm 2004

Tới năm 2005, công ty chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình cổ phần, buộc công ty phải tự vươn lên ñể khẳng ñịnh vị trí và thương hiệu của mình, trên con ñường hội nhập và phát triển Việc kinh doanh và quản lý có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận và mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ñóng vai trò quyết ñịnh Do ñó Artexport cam kết xây dựng một thương

hiệu vững chắc với khẩu hiệu “Hội tụ tinh hoa Việt”, khẳng ñịnh bước tiến của

công ty trên con ñường hội nhập và trở thành ñịa chỉ tin cậy cho các bạn hàng trong nước và quốc tế ðây là quá trình hình thành và phát triển của công ty tại trụ sở chính Hà Nội

Tp Hồ Chí Minh sẽ xây dựng thêm cơ sở mới ñặt tại Thành phố Cần Thơ ñể mở rộng thêm mạng lưới kinh doanh

Trang 36

Ngoài ra còn có một số cơ sở sản xuất tại một số tỉnh như ðồng Nai, Bình Dương, Hà Tây Một trong những chi nhánh của công ty làm ăn có hiệu quả là Chi nhánh ñặt tại Tp HCM ñược thành lập năm 1990 và tiếp tục hoạt ñộng cho ñến nay

3.1.2_ Chi nhánh Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ tại TP.HCM

Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Vietnam National Art and Handicraft Products Export – Import Company, viết tắt là ARTEXPORT

Theo Quyết ñịnh số 1081/Qð – BTM ngày 09/08/2004 về việc xác ñịnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa và quyết ñịnh số 1424/Qð – BTM ngày 04/10/2004 về việc cổ phần hóa doanh nghiệp, Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủ

Công Mỹ Nghệ (Handicraft and Art Products Export – Import Joint Stock

Company)

ðị a chỉ liên hệ:

Tên giao dịch: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ (ARTEXPORT – BRANCH IN HOCHIMINH CITY)

ðịa chỉ: 31 Trần Quốc Thảo, P6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Số tài khoản của công ty tại ngân hàng VCB chi nhánh cấp II Kỳ ðồng:

Trang 37

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TP.HCM

3.2.1_ Cơ cấu tổ chức nhân sự:

Sơ ñồ 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY

3.2.2_ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

3.2.2.1) Ban giám ñốc Chi Nhánh công ty: gồm 01 giám ñốc và 02 phó

giám ñốc

*Giám ñốc: do cấp trên bổ nhiệm là người ñiều hành mọi hoạt ñộng

của chi nhánh công ty Hiện nay ñứng ñầu là Giám ñốc Phạm Trường Sơn nắm giữ, ñiều hành mọi hoạt ñộng của công ty

*Phó Giám ñốc: là người ñược Giám ñốc bổ nhiệm nhằm hỗ trợ Giám

ñốc trong việc quản lý mọi hoạt ñộng của chi nhánh công ty này

3.2.2.2) Các phòng nghiệp vụ:

*Phòng tổ chức hành chính: thực hiện việc quản lý nhân sự, tuyển

dụng nhân viên, quản lý trang thiết bị công ty và một số các nghiệp vụ khác như: tiếp tân, ñiều xe,…

*Phòng kinh doanh XNK: gồm bộ phận kinh doanh và bộ phận XNK

 Bộ phận kinh doanh XNK: tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất

kinh doanh, tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, giao dịch với khách hàng, ñôn ñốc, nhắc nhở các cơ sở giao hàng,…

 Bộ phận giao nhận: Tiến hành giao nhận hàng với khách hàng

ñể thực hiện ñăng ký các phương tiện vận chuyển hàng hoá ðồng thời, chịu trách nhiệm về công việc, tiến hành làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá thông qua Hải Quan ñể tiến hành giao nhận hàng hoá Xuất Nhập Khẩu theo các hợp

BAN GIÁM ðỐC CHI NHÁNH

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH XNK PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

Trang 38

ñồng giao nhận mà công ty ñã ñược uỷ thác từ phía khách hàng Vận chuyển, trung chuyển, hàng hoá từ kho của các ñơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu ra cảng, sân bay ñể giao hàng xuất khẩu và ngược lại ñối với hàng nhập khẩu, phục

vụ theo yêu cầu của các ñơn vị Xuất Nhập Khẩu trong và ngoài nước

 Phòng kế toán: quản lý, giám sát việc sử dụng vốn của chi

nhánh, lập kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, huy ñộng nguồn vốn,…

3.3.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.3.1_ Chức năng của công ty

• Kinh doanh xuất nhập khẩu gồm có trực tiếp, ủy thác các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị các loại (thi công xây dựng, ngành ñiện văn phòng, trang thiết bị y tế), vật liệu xây dựng, nội thất, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), hàng tiêu dùng, hàng nông – lâm – hải sản, khoáng sản, hàng công nghệ phẩm, dệt may, hàng da, sản xuất và gia công chế biến các sản phẩm gỗ mỹ nghệ, thêu ren

• Tổ chức phối hợp với các tổ chức trong và ngoại nước ñể tổ chức chuyên chở, giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hóa, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh,…

• Kinh doanh bất ñộng sản, cho thuê văn phòng và nhà ở, kho bãi, xưởng sản xuất

• Kinh doanh dịch vụ ñại lý bán hàng hóa cho các nhà sản xuất, thương mại, tổ chức hội chợ, triễn lãm thủ công mỹ nghệ ở trong và ngoài nước theo quy ñịnh của pháp luật

• Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

• Ngoài ra, công ty còn tổ chức sản xuất, gia công chế biến các mặt hàng truyền thống hoàn toàn 100% bằng thủ công: gốm, sứ, cói, mành trúc, ñồ gỗ, thêu, ren và các mặt hàng nông sản: hạt ñiều thô, sắn lát,…

3.3.2_ Nhiệm vụ của công ty

• Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị và ñề xuất với Tổng công ty các biện pháp giải quyết các vấn ñề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh

• Tuân thủ luật pháp của nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý XNK và giao dịch ñối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp ñồng

Trang 39

mua bán ngoại thương và các hợp ñồng liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty

• Quản lý sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, ñảm bảo việc sản xuất kinh doanh có lãi và làm nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước

• Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng các mặt hàng, dịch vụ do công ty cung cấp nhằm tăng sức cạnh tranh mở rộng thị trường tiêu thụ

Trang 40

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

TẠI CÔNG TY ARTEXPORT

4.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY

Công ty có quy mô hoạt ñộng tương ñối rộng lớn, kinh doanh nhiều lĩnh vực và hàng hóa cũng khá ña dạng nên thông qua phân tích chung về tình hoạt ñộng của công ty chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả hoạt ñộng của công ty trong thời gian qua

Bảng 1: TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

QUA 3 NĂM

ðVT: 1.000 ñồng

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh

Ghi chú: _ LN HðKD : Lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh

_ LN TC : Lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính _ LN BT : Lợi nhuận từ hoạt ñộng khác

Cũng như các công ty khác, tổng lợi nhuận của công ty cũng ñược tạo thành từ ba hoạt ñộng ñó là: lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh – ñây cũng là hoạt ñộng mang lại giá trị nhiều nhất cho công ty vì nó là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, kế ñó là lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính và cuối cùng là lợi nhuận bất thường Do ñó sự tăng hay giảm giá trị của ba hoạt ñộng này cũng sẽ làm thay ñổi tổng lợi nhuận của công ty Từ số liệu của bảng 1 ta thấy ñược tổng lợi nhuận

CHÊNH LỆCH 2007/2006

CHÊNH LỆCH 2007/2008 CHỈ

TIÊU

2006 (1)

2007 (2)

2008 (3)

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Hữu Hạnh (2000).Kĩ thuật ngoại thương, Nguyên tắc – Thực hành, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật ngoại thương, Nguyên tắc – Thực hành
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2000
2. ðỗ Hữu Vinh (2006). Hướng dẫn thực hành kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương, NXB Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kĩ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: ðỗ Hữu Vinh
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2006
3. Nguyễn Hồng Vân (8/2006). “Nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa của cỏc doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng húa trong vận tải ủa phương thức ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (110), 27 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa của cỏc doanh nghiệp kinh doanh giao nhận hàng húa trong vận tải ủa phương thức ở Việt Nam”, "Tạp chí Kinh tế & Phát triển
4. Phan Quang Niệm (2008). Giỏo trỡnh phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt ủộng kinh doanh
Tác giả: Phan Quang Niệm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
6. Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My (1997), Giáo trình kinh tế và phân tích hoạt ủộng doanh nghiệp, NXB Thống kờ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và phân tích hoạt ủộng doanh nghiệp
Tác giả: Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My
Nhà XB: NXB Thống kờ
Năm: 1997
7. Phan Văn Sĩ (2002), Phân tích tình hình kinh doanh – giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Hoàng ðức Lợi, Chuyên ủề tốt nghiệp, ðại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình kinh doanh – giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty Hoàng ðức Lợi
Tác giả: Phan Văn Sĩ
Năm: 2002
8. Ló Thị Minh Trang (2002), Giao nhận hàng húa quốc tế bằng ủường biển tại công ty giao nhận kho vận ngoại thương, Khóa luận tốt nghiệp, ðại học Ngoại Thương cơ sở 2 TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giao nhận hàng húa quốc tế bằng ủường biển tại công ty giao nhận kho vận ngoại thương
Tác giả: Ló Thị Minh Trang
Năm: 2002
9. Nguyễn Phú Cường (2004), Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty SADACO, Chuyên ủề tốt nghiệp, ðại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty SADACO
Tác giả: Nguyễn Phú Cường
Năm: 2004
10. Nguyễn Thanh Quang (2008), Phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt ủộng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và các giải pháp nâng cao tại công ty giao nhận Uy Tớn, Chuyờn ủề tốt nghiệp, ðại học Kinh tế TP. Hồ Chớ Minh.11. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình hoạt ủộng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và các giải pháp nâng cao tại công ty giao nhận Uy Tớn
Tác giả: Nguyễn Thanh Quang
Năm: 2008
5. Quan Minh Nhựt, Phan Thái Bình (2006). Giáo trình bảo hiểm ngoại thương, Tủ sách Trường ðại học Cần Thơ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w