Hieän giaù lôïi ích roøng ñöôïc dòch töø nhoùm chöõ Net Present Value, vieát taét laø NPV, nghóa laø hieäu soá giöõa giaù trò hieän taïi cuûa caùc lôïi ích vaø giaù trò hieän taïi [r]
Trang 2Các chỉ tiêu đánh giá dự án
đầu tư
NPV: Hiện giá lợi ích ròng
IRR: Nội suất thu hồi vốn
B/C: Tỉ số Lợi ích - Chi phí
Trang 3Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: Hiện giá lợi ích ròng
Hiện giá lợi ích ròng được dịch từ nhóm
chữ Net Present Value, viết tắt là NPV,
nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của
các lợi ích và giá trị hiện tại của các chi
phí dự kiến của một dự án
NPV là một chỉ tiêu phổ biến, ngày nay
nó đã trở thành một trong các nguyên tắc
Trang 4Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Công thức tóm tắt NPV:
NPV = PV (dòng thu) - PV (dòng chi)
Về mặt tính toán, tất cả các dòng tiền (thu hay chi) đều
được “đưa về” cùng một thời điểm hiện tại thông qua
một suất chiết khấu (nhằm đạt giá trị dòng tiền tương
đương), để tiến hành so sánh
NPV>0 nghĩa là dòng tiền thu vào lớn hơn dòng tiền
chi ra; và ngược lại,
NPV<0 nghĩa là dòng tiền chi ra nhiều hơn là thu về
Ý nghĩa của NPV>0 là sự giàu có hơn lên, tài sản của
Trang 5Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Có thể những chỉ tiêu khác (sau đây) cũng là
những thước đo hiệu quả dự án, đứng dưới các
góc nhìn khác nhau
Tuy nhiên, không một nhà đầu tư nào, kể cả các
dự án của chính phủ mà lại không quan tâm đến
sự “giàu có hơn lên” này.
Do vậy, chỉ tiêu NPV được xem là chỉ tiêu
“mạnh nhất” dùng để đánh giá các dự án đầu tư.
Trang 6Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Công thức:
NPV = Hoặc có thể viết khác:
Trang 7Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Các ký hiệu trong công thức,
i: ký hiệu các năm của dự án
r: suất chiết khấu
n: số năm của dự án
PV: giá trị hiện tại (thời điểm năm 0)
Bi : dòng thu (ngân lưu vào) của năm thứ i
Ci : dòng chi (ngân lưu ra) của năm thứ i
(Bi – Ci): dòng thu ròng (ngân lưu ròng) của năm thứ i
PV (Bi – Ci): hiện giá lợi ích ròng của năm thứ i
: tổng cộng các “giá trị hiện tại” (từ 0 đến n)
Trang 8Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Bạn tính đầu tư cửa hàng photocopy trước
cổng trường đại học của bạn và đặt tên nó là
Đời Sinh Viên Dự kiến sẽ cho dòng ngân
lưu ròng (NCF: net cash flows) vào cuối các
năm như bảng sau Trong đó, NCF là hiệu số
của dòng thu và dòng chi Tại một năm nào
đó, NCF<0 có nghĩa là dòng chi lớn hơn dòng
thu; ngược lại, NCF>0 có nghĩa là dòng thu
lớn hơn dòng chi
(lưu ý, NCF không liên quan gì đến lãi, lỗ cả).
Trang 9Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Suất sinh lời đòi hỏi cho đồng vốn hiện
tại của bạn là 20% năm (nhỏ hơn bạn
không làm, vì bạn còn có cơ hội đầu tư
khác cũng hứa hẹn sinh lời 20%).
Dự án cửa hàng photocopy Đời Sinh
Viên có hấp dẫn?
Trang 10Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Giá trị hiện tại các dòng thu:
Với r = 20%, n lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, ta tính được các giá trị hiện tại của các
dòng thu như sau.
PV1 = 5000 × 0,833 = 4.166
Trong đó, 0,833 là giá trị hiện tại của một đồng với thời gian là 1 năm và r =
20% Và còn gọi là Hệ số chiết khấu.
Trang 11Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Giá trị hiện tại các dòng chi:
PV0 = 10.000 × 1 = 10.000
(Số tiền 10.000 chi vào thời điểm tính giá trị hiện tại,
không có khoảng cách thời gian, n=0 Và (1+20%) 0 = 1)
hiện giá lợi ích ròng:
NPV = 10.684 – 10.000 = 684
Trang 12Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
NPV: hiện giá lợi ích ròng (tt)
Trên Excel
Dùng hàm Fx/
financial/NPV như sau:
=NPV (suất chiết khấu,
dòng tiền từ năm 1
đến năm cuối) + dòng
tiền năm 0
Trang 13Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
IRR: nội suất thu hồi vốn
nội suất thu hồi vốn được dịch từ nhóm
chữ Internal Rate of Return, viết tắt là
IRR Đó là một suất chiết khấu mà tại
đó, làm cho NPV = 0
IRR cũng là một chỉ tiêu phổ biến, chỉ
sau NPV, thường đi liền và có mối quan
hệ với NPV
Trang 14Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
IRR: nội suất thu hồi vốn
IRR chính là khả năng sinh lời đích
thực của bản thân dự án IRR chỉ thay đổi
khi các yếu tố nội tại, tức giá trị các dòng
ngân lưu thay đổi
Khi thấy NPV=0 người ta thường nghĩ
rằng dự án không mang lại hiệu quả nào
Nhưng hãy nhớ rằng, ngay cả khi NPV=0
cũng có nghĩa là dự án đã mang lại cho
đồng vốn của bạn một suất sinh lời, đó
chính là IRR
Trang 15Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
IRR: nội suất thu hồi vốn
Nếu suất sinh lời mong muốn một từ dự án
là r = 20%, trong khi IRR = 24% (>20%), đã
thỏa mãn và có thể quyết định đầu tư.
Theo định nghĩa trên, IRR là một suất chiết
khấu mà tại đó NPV=0 Như vậy nếu chọn
suất chiết khấu r=20% sẽ làm cho NPV>0 (vì
r<IRR)
Có thể nói khác đi, khi NPV>0 thì IRR>r
Trang 16Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
IRR: Nội suất thu hồi vốn
Trang 17Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
IRR: Nội suất thu hồi vốn
Trên Excel
Dùng hàm Fx/ financial/NPV
như sau:
=IRR (dòng tiền từ năm 0
đến năm cuối)
(Chỉ sử dụng thông tin từ nội bộ dự án,
không cần yếu tố bên ngoài như NPV)
Trang 18Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
Mối quan hệ giữa NPV & IRR
Trang 19Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
Một ứng dụng IRR
• Đọc báo, thấy cuộc đấu thầu trái phiếu
chính phủ thất bại, tức người mua là các
ngân hàng đầu tư và người bán, đại diện là Bộ Tài chính không gặp nhau.
• Bộ Tài chính kêu giá 92.000 đồng, các
ngân hàng trả giá (cao nhất) chỉ là 85.000
Trang 20Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
Một ứng dụng IRR
Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất trái phiếu 8% năm, cổ tức trả
đều hằng năm: 8000 đồng, năm cuối
cùng trả lãi và vốn gốc: 108.000 đồng, thời gian đáo hạn 5 năm.
Trang 21Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
Một ứng dụng IRR
Tất nhiên Bộ Tài chính là người
đi vay nên muốn lãi suất thấp và các
ngân hàng, là người cho vay nên
muốn lãi suất cao
Nhưng các lãi suất đó là bao
nhiêu?
Trang 22Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
Một ứng dụng IRR
Bộ Tài chính muốn lãi suất là 10% nên gọi
giá bán 92.000 đồng.
Năm 0 1 2 3 4 5
NCF (92,000) 8,000 8,000 8,000 8,000 108,000
IRR 10%
Trang 23Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
Một ứng dụng IRR
Các ngân hàng muốn lãi suất là 12% nên trả giá 85.000 đồng.
Năm 0 1 2 3 4 5
NCF (85,000) 8,000 8,000 8,000 8,000 108,000
IRR 12%
Trang 24Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
B/C: Tỉ số Lợi ích - Chi phí
Tỉ số Lợi ích - Chi phí được dịch từ nhóm
chữ Benefit-Cost Ratio, có thể viết tắt là
BCR hay đơn giản là B/C
B/C là tỉ lệ giữa giá trị hiện tại dòng thu
so với giá trị hiện tại dòng chi
Có thể nói B/C là một cách nhìn khác về
NPV
Trang 25Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
B/C: Tỉ số Lợi ích - Chi phí
NPV là HIỆU SỐ giữa giá trị hiện tại
dòng thu và giá trị hiện tại dòng chi
Trong khi B/C là TỈ LỆ giữa chúng.
Như vậy,
B/C > 1 NPV > 0
B/C < 1 NPV < 0
Trang 26Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
B/C: Tỉ số Lợi ích - Chi phí
B/C là một chỉ tiêu đo lường hiệu
quả của dự án bằng hình ảnh tỉ lệ giữa
lợi ích thu về so với chi phí bỏ ra
Nếu chỉ tiêu NPV chỉ nói lên sự
“giàu có hơn lên” nhưng nó không so
sánh với quy mô nguồn lực, thì chỉ tiêu
B/C cho thấy hiệu quả này.
Trang 27Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
PP: Thời gian hoàn vốn
Hiểu từ thuật ngữ Payback Period (PP), là
thời gian cần thiết để thu hồi được vốn
đầu tư
Những dự án khan hiếm hoặc lệ thuộc vào
thời gian huy động vốn, chỉ tiêu này
thường tỏ ra hữu dụng
Đơn giản, nhìn dòng ngân lưu ròng (NCF:
Trang 28Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
AAR:Lợi nhuận kế tốn bình quân
Thu nhập rịng bình quân của một dự án chia cho tổng giá trị sổ sách vốn đầu tư bình
quân
AAR = Thu nhập rịng bình quân / Vốn đầu tư bình quân
Trang 29Các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư
PP: Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn cũng có thể tính
trên dòng ngân lưu chiết khấu (DCF:
discounted cash flows), tức có tính đến giá
trị thời gian của tiền tệ
Tuy nhiên qua nhiều thử nghiệm ta thấy
không có chênh lệnh nhiều so với cách
tính chỉ dựa trên dòng ngân lưu
Trang 30IRR: Nội suất thu hồi vốn
ƯU ĐIỂM
ngân lưu của dự
án mà không cần
thêm thông tin nào
khác
nhà cho vay vốn
Trang 31B/C: Tỉ số Lợi ích - Chi phí
Trang 32PP: Thời gian hoàn vốn
ƯU ĐIỂM
thấy
các dự án có mức
độ rủi ro cao, cần
thu hồi vốn nhanh
NHƯỢC ĐIỂM
ích ròng sau thời gian hoàn vốn