Hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hoặc hợp đồng ngoại thương, về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán có nghĩa[r]
Trang 1III 1 ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
III.1.1 Khái niệm
Là quá trình thương lượng để tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những quan điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất trong việc kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cho cả các bên.
III.1.2 Mục tiêu và kiểu thương lượng đàm phán
– Đạt được trong quan hệ trao đổi thỏa thuận giữa các bên:
– Kiểu cứng (Hard negotiation) là: Win-Lose ( (Thắng - Thua)
– Kiểu mềm (Soft negotiation) là: Win - Win ( (Thắng - Thắng).
– Kiểu nguyên tắc (Principle negotiation) là Win - Win (Thắng -
Thắng) Đây là kiểu đàm phán gọi là " Thuật đàm phán Harvard " được thực hiện rất phổ biến trong các cuộc thương lượng đàm
phán trong kinh doanh quốc tế hiện nay.
Trang 4III.1.3 Một số kinh nghiệm về đàm phán trong thương mại quốc tế quốc tế
- Chuẩn bị càng kỹ càng tốt.
Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất của thương lượng đàm phán
trong kinh doanh quốc tế là phải chuẩn bị thật kỹ càng, ngược lại bạn sẽ
bỏ lỡ cơ hội đàm phán hoặc đàm phán không thành công, bởi vì có quá nhiều khác biệt giữa các đối tác về vị trí địa lý, nền tảng văn hóa, phong tục tập quán, luật pháp và ngôn ngữ.
Hời hợt, nông cạn, " cưỡi ngựa xem hoa ", “ có mới nới cũ " có thể dẫn đến những sai lầm trong thương lượng đàm phán kinh doanh quốc tế Năng động, sáng tạo, luôn luôn tìm kiếm những đối tác mới, những khách hàng mới, những cơ hội kinh doanh mới …là điều tốt Nhưng " ăn xổi ở thì ", không theo đuổi công việc đến cùng, không biết giữ chữ "tín" và không tìm được bạn hàng chung thủy …là không tốt.
Nhiều doanh nhân thường làm ăn không hiệu quả vì họ quên mất qui tắc vàng trong thương lượng đàm phán kinh doanh quốc te "Ít nhưng tinh " hoặc " Quý hồ tinh bất quý hồ đa ".
Vì vậy, trước khi ngồi vào bàn đàm phán bạn cần chuẩn bị thật kỹ về thông tin; về năng lực; xác định rõ lợi ích cần đạt được, các mục tiêu tối đa, tối thiểu và mục tiêu chính yếu; xây dựng các phương án lựa chọn; tiến hành
Trang 53 Một số kinh nghiệm về đàm phán trong thương mại quốc tế quốc tế
Chuẩn bị càng kỹ càng tốt.
Trước khi ngồi vào bàn đàm phán bạn cần chuẩn bị thật kỹ về thông tin; về năng lực; xác định rõ lợi ích cần đạt được, các mục tiêu tối đa, tối thiểu và mục tiêu chính yếu; xây dựng các phương án lựa chọn; tiến hành đàm phán thử… và hãy đừng quên nghiên cứu về văn hóa của đối tác và cố gắng thích ứng.
Thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết.
Thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong đàm phán kinh
doanh quốc tế Ít nhất bạn cần thu thập các thông tin:
– Về đất nước, con người, văn hóa… của nơi bạn muốn kinh doanh.
– Về đường lối, chính sách, các luật lệ, quy định… của quốc gia đó
– Về tiềm năng, mong muốn và dự định của đối tác Thông tin về
đoàn đàm phán của đối tác, ai là người ra quyết định.
– Thông tin về đối thủ cạnh tranh…
Điều quan trọng là bạn cần phải xử lý các thông tin đã thu thập được một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác.
Trang 6 Xây dựng chiến lược đàm phán khoa học.
Chiến lược đàm phán khoa học sẽ giúp bạn đàm phán thành công Cần xác định thật rõ những lợi ích cơ bản mà bạn cần đạt được,
những mục tiêu mà bạn cần hướng tới trong đàm phán và xác định
cả giới hạn của sự nhượng bộ Trên cơ sở đó xây dựng chiến lược đàm phán tổng quát và chiến lược đàm phán cụ thể, thích hợp
Những điểm cần lưu ý trong quá trình đàm phán.
Về cách ứng xử.
Đối xử với đối tác bằng lòng tôn trọng cá nhân lớn nhất Với đối tác luôn ôn hòa, nhã nhặn, không tự ti và không tự kiêu Cẩn thận khi
sử dụng từ ngữ, tránh xúc phạm đến đối tác Để ứng xử tốt, bạn cần nghiên cứu và hiểu không chỉ tính cách cá nhân mà còn cả văn hóa dân tộc và văn hóa tổ chức của đối tác.
Về thời gian.
– Đừng bộc lộ cho đối tác toàn bộ thời gian biểu của bạn
– Cần biết sử dụng những cuộc đàm phán không chính thức,
Trang 7 Về các vấn đề đàm phán.
Cần biết linh động, uyển chuyển nhận nhượng bộ và đưa ra nhượng bộ Biết cách thuyết phục đối tác, mở rộng lợi ích tổng thể Điều đặc biệt là phải biết kiểm soát những thông tin quan trọng và chỉ tiết lộ vào thời
điểm cần thiết , khéo léo khai thác thông tin của đối tác và biết tung những thông tin quan trọng vào thời điểm thích hợp.
Về giao tiếp.
Trong đàm phán thương mại quốc tế cần lưu ý các vấn đề sau:
Đánh giá được chính xác những trở ngại do sự khác biệt giữa các nền văn hóa gây ra Ngày nay các nhà đàm phán kinh doanh quốc tế đang cố gắng xích lại gần nhau hơn, để tạo ra cái gọi là "văn hóa quốc gia" Mặc dù
những khác biệt quá lớn đang ngày càng giảm, nhưng không thể tạo
thành khuôn mẫu chung giống hệt nhau và sự khác biệt vẫn còn Vì vậy các nhà đàm phán cần nhận ra sự khác biệt này và biết ứng phó một cách thích hợp.
– Cần biết cách kiểm tra và hiểu đúng những thông tin nhận được từ phía
đối tác Cố gắng nghiên cứu, đọc và hiểu những thông tin không lời.
– Cần biết cách sử dụng phiên dịch trong những trường hợp cần thiết.
– Chuẩn bị các biện pháp giải quyết các tình huống bế tắc có thể xảy ra.
Trang 8 Thường xuyên xem lại những việc đã làm để rút kinh nghiệm:
Sau mỗi cuộc đàm phán, bạn hãy dành thời gian suy ngẫm lại
những việc đã làm Bạn hãy tự trả lời các câu hỏi sau:
– Bạn đã làm được những gì.
– Những việc đó đã mang lại những kết quả gì
– Những gì bạn chưa làm được.
– Nếu được làm lại bạn sẽ làm như thế nào.
– Trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng, bạn hãy thường
xuyên theo dõi, đối chiếu xem những gì đã thỏa thuận có gây ra những khó khăn gì cho bạn hoặc cho đối tác hay không, từ đó rút
Trang 9III.1.4 Nghệ thuật đàm phán trong thương mại quốc tế
Tạo cho đối tác có ấn tượng ban đầu tốt đẹp về bạn.
Buổi đầu tiên của quá trình đám phán, bạn không nên đối đầu
ngay với đối tác đàm phán bằng những yêu cầu đòi hỏi Trước hết phải tạo ra bầu không khí tin cậy, dễ chịu bằng một vài câu nói
mang tính cá nhân, bằng cử chỉ và thái độ vui vẻ, dễ chịu Sau đó bạn sẽ bắt đầu nói về chủ đề nội dung mà bạn định thương lượng đàm phán với đối tác Bạn nhớ rằng sẽ không bao giờ có cơ hội lần thứ hai để gây ấn tượng ban đầu
Cử chỉ, thái độ và động tác của cơ thể trong khi đàm phán
Ít nhất có một nửa thông tin định truyền đạt trong đàm phán được thông qua các cử chỉ, thái độ, động tác cơ thể bạn và phần còn lại thể hiện qua tiếng nói, giọng điệu và cách nói của người đàm phán
Một gương mặt hồ hởi, thái độ cởi mở sẽ nhanh chóng tạo nên
thiện cảm từ phía đối tác Ý thức đánh giá cao đối tác, coi trọng đối tác sẽ biểu hiện ngay trong cách nói, giọng điệu và cách thể
hiện Đừng để cho đối tác có cảm giác là họ bị xem thường hoặc là bạn đang đóng kịch với đối tác.
Trang 10 Phải xác định rõ mục tiêu đàm phán và luôn luôn bám sát theo
đuổi mục tiêu này trong suốt quá trình đàm phán.
Người nào không biết rõ mình muốn gì thì sẽ thường đạt kết quả
mà mình không mong muốn Vì vậy trước khi vào cuộc thương
lượng đàm phán, người đàm phán cố gắng chia tách mục tiêu cuối của mình thành những mục tiêu nhỏ mà mình phải trao đổi với đối tác để đạt được kết quả Nếu càng có nhiều mục tiêu cụ thể và luôn theo đuổi các mục tiêu này trong quá trình đàm phán thì kết quả cuối cùng của đàm phán càng chóng đạt được.
Phải biết rèn cho mình có khả năng lắng nghe
Chỉ có ai thật sự quan tâm chú ý lắng nghe đối tác đàm phán với mình nói gì thì người đó mới có những phản ứng, lý lẽ phù hợp có lợi cho mình Khi nghe đối tác trình bày bạn cần phải biết phân biệt tâm trạng, thái độ của họ, xem họ có biểu hiện trạng thái quá hưng phấn, bốc đồng, ức chế hoặc bực bội không Cũng có thể
trong lúc lắng nghe bạn tìm thấy đối tác đang muốn lôi kéo, cuốn
Trang 11 Phải biết trình bày, sử dụng từ ngữ một cách khôn khéo, linh hoạt.
Bạn đừng bao giờ nói rằng về vấn đề này bạn có quan điểm khác đối tác mà nên nói về cơ bản mình cũng nghĩ như vậy nhưng chỉ muốn nhấn mạnh thêm điểm này
Bạn cũng đừng nói thẳng rằng đối tác có cách nhìn vấn đề một
cách sai lầm mà nên nói đó là cách nhìn nhận đúng nhưng chúng
ta thử lật lại vấn đề một lần nữa xem sao
Bạn cũng đừng bao giờ nói hàng hóa, dịch vụ của mình là rẻ, vì rẻ thường đem lại ấn tượng hay suy diễn không tốt về chất lượng
Khi đang tranh cãi, đàm phán về giá cả thì đừng nói:" chúng ta sẽ không đạt được kết quả nếu ngài không chấp nhận giá chúng tôi đưa ra " mà nên chuyển hướng và nói: " trước khi tiếp tục đàm
phán lại giá cả, chúng ta nên trao đổi xem xét thêm chất lượng,
phương thức thanh toán…", sau đó bàn với đối tác xong các vấn
đề này và đến lúc vấn đề giá cả không còn quá gay cấn thì mới
quay trở lại đàm phán về giá.
Trang 12 Các giới hạn trong đàm phán.
Bạn phải xác định được đâu là điểm thấp nhất mà mình có thể
chấp nhận được, đâu là điểm mà mình không bao giờ được thay đổi theo hướng có lợi cho đối tác Biết được giới hạn đó, tức là bạn sẽ biết được thời điểm phải ngừng hay chấm dứt đàm phán và chuyển hướng, tìm phương án giải quyết khác Không phải cuộc thương lượng đàm phán nào cũng dẫn đến ký kết hợp đồng thương mại Phải là người có đủ dũng cảm và quyết đoán không chịu ký một
hợp đồng kinh doanh nếu có thể gây bất lợi cho mình.
Cần có sự thỏa hiệp khi cần thiết.
Nên có ý thức, tư duy sẵn sàng thỏa hiệp với đối tác khi cần thiết vì
có khi một món quà nhỏ, một sự nhường nhịn, chấp nhận nhỏ có thể đem lại cho bạn một sự thành công trong kinh doanh Thường xuyên phải chấp nhận "cho và nhận"; phải cân nhắc so sánh, phải tranh luận và chờ đợi Bạn đừng nên để xuất hiện cảm giác lộ liễu
có người thắng và người thua sau cuộc đàm phán kinh doanh Kết quả đàm phán là cả hai bên đều có lợi, vì vậy, không cứng nhắc
Trang 13 Cần phải ghi nhận lại những điều hai bên đã thỏa thuận trong quá
trình đàm phán.
Để tránh cho những vấn đề đã thỏa thuận bị hiểu khác đi một cách
vô tình hay hữu ý, bạn cần phải nhắc lại kết luận những điểm đã trao đổi, thống nhất giữa hai bên trước khi chuyển sang nội dung vấn đề đàm phán khác, những điểm nào chưa được thống nhất sẽ được giải quyết thương lượng tiếp
Làm được điều đó, bạn đã chủ động điều tiết quá trình thương
lượng đàm phán, giúp cho cuộc thương lượng đàm phán trở nên
có hệ thống, bài bản và là cơ sở cho những vấn đề đàm phán tiếp theo.
Trang 14III.1.5 Một số vấn đề cần tránh trong đàm phán thương mại quốc tế
Ngoài những vấn đề trên, trong quá trình đàm phán bạn nên hết sức tránh các điều sau đây:
Tránh nói quá nhỏ.
Nếu bạn nói quá nhỏ khi đàm phán sẽ làm đối tác không tập trung
và có thể dẫn đến hiểu lầm là bạn sợ sệt Cần phải nói âm lượng vừa đủ nghe, không lớn tiếng quá và không nên nhỏ quá để đối tác
sẽ có thể nghe, tiếp nhận những lý lẽ mà bạn muốn trình bày
Tránh nhìn chỗ khác trong lúc đang nói chuyện với đối tác.
Nếu bạn không nhìn vào đối tác trong lúc nói chuyện với họ, bạn
sẽ gây cảm giác không thiện cảm, không tin tưởng, thậm chí gây nghi ngờ từ phía đối tác
Tránh không có kế hoạch cụ thể cho cuộc đàm phán.
Một cuộc đàm phán không có kế hoạch cụ thể định trước sẽ không đem lại kết quả như mong muốn Nếu có nhiều nội dung, lĩnh vực
Trang 15Tránh không thông báo trước nội dung đàm phán khi thỏa thuận lịch đàm phán với đối tác.
Điều này có thể làm cho cuộc đàm phán không thành công vì có thể đối tác cử người ra đàm phán không thích hợp với nội dung đàm phán.
Tránh để cho đối tác quá nhiều tự do, quyền chủ động.
Nếu đối tác nói quá nhiều thì người đàm phán nên chủ động khéo léo cắt ngang hay đổi hướng bằng những câu hỏi hợp lý để cùng nhau quay về nội dung chính của đàm phán Có nhiều trường hợp đối tác lợi dụng gặp gỡ đàm phán để quảng cáo một mặt hàng nào khác không liên quan đến nội dung đàm phán.
Tránh đưa hết thông tin, lý lẽ trình bày ra ngay từ buổi đầu.
Ngay từ đầu mà bạn đưa hết thông tin, lý lẽ của bạn ra để thuyết phục đối tác thì như vậy chẳng khác nào bạn đã "bắn hết đạn"
ngay từ lúc đầu mà không hiệu quả Hãy sử dụng lần lượt các
thông tin, lý lẽ của mình cho từng nội dung hay từng thắc mắc, tìm hiểu của đối tác Nên nhớ rằng đối tác cần có thời gian để tiếp
nhận, "tiêu hoá" các thông tin trước khi bị thuyết phục để đi đến thống nhất trong đàm phán
Trang 16Tránh lãng tránh ý kiến thắc mắc hoặc phản đối của đối tác Nếu bạn lãng tránh ý kiến thắc mắc hoặc phản đối của đối tác thì điều đó làm cho đối tác càng có lý do khẳng định ý kiến phản đối hay nghi ngờ của họ và từ đó sẽ gây ra định kiến trong suốt quá trình đàm phán Vì vậy cần phải hỏi lại thắc mắc của đối tác và phải kiên nhẫn trả lời bằng tất cả các lý lẽ, thông tin của mình
Tránh không chuẩn bị trước các giới hạn cần thiết.
Nếu bạn không chuẩn bị trước giới hạn cần thiết trong quá trình đàm phán thì điều này sẽ hạn chế rất nhiều về kết quả thành công của cuộc đàm phán và có thể dẫn đến việc tạo ra một định kiến
làm cho hai bên khó có thể gặp nhau trong những thương vụ kinh doanh sau này
Trang 17Tránh nói chuyện riêng trong lúc đàm phán.
Làm như thế có nghĩa là bạn không tôn trọng đối tác, không tập trung vào nội dung đàm phán hoặc có thể qua nội dung bạn nói chuyện riêng với các thành viên trong đoàn đàm phán của mình, đối tác khai thác được những thông tin về phía bạn
Tránh bàn luận các vấn đề về chính trị, về tôn giáo trong quá trình đàm phán.
Không nên trao đổi bàn luận những vấn đề liên quan đến chính trị, tôn giáo vì làm như thế bạn có thể vô tình làm phật lòng hoặc dẫn đến những sự xung đột không cần thiết về các vấn đề này với đối tác.
Tránh sai hẹn với đối tác.
Các doanh nhân ở một số quốc gia có giờ giấc làm việc rất chính xác Bạn tránh đến sớm hoặc đến muộn giờ hẹn làm việc, nếu như thế bạn sẽ làm cho họ có ấn tượng ban đầu không đẹp về bạn
Trang 18Tránh có những cử chỉ khiếm nhã trước đối tác
Bạn nên nhớ trong giao tiếp quốc tế, các cử chỉ trong giao
tiếp của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia có những cách biểu hiện khác nhau Do đó, bạn phải hết sức tránh bộc lộ cử chỉ mặc
dù bạn vô tình nhưng theo họ thì đó là những cử chỉ khiếm nhã của bạn trước đối tác Muốn thế, bạn phải tìm hiểu cử chỉ, văn hóa trong giao tiếp quốc tế của một số quốc gia để tránh những sai lầm đó.
Tránh có những nụ cười vô nghĩa trong lúc đàm phán.
Nếu bạn có những nụ cười vô nghĩa trong lúc đối tác trình bày ý kiến của họ, có thể làm cho đối tác không hiểu bạn
đang nghĩ gì về ý kiến của họ trình bày, hơn nữa có thể họ xem nụ cười đó của bạn là chế giễu, là xúc phạm họ
Trang 19III.2 KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
III.2.1 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
Hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hoặc hợp đồng ngoại thương, về bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán
ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán có nghĩa vụ giao hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua; còn bên mua có nghĩa vụ
thanh toán tiền hàng và nhận hàng
III.2.2 Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế có các đặc điểm cơ bản sau:
hoặc có trụ sở kinh doanh đăng ký ở các nước khác nhau.
– Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là ngoại tệ của quốc gia này
hay của một quốc gia khác hoặc của cả hai nước
Trang 20III.2.3 Cơ sở pháp lý cho việc giao kết và tính hiệu lực của hợp đồng
Cơ sở pháp lý cho việc giao kết và tính hiệu lực của hợp đồng
thương mại quốc tế tại Việt Nam gồm các văn bản pháp luật sau Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 đã được Quốc hội Khóa
XI kỳ họp thứ 7 thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/1/2006;
Nghị định số 12/ 2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ
“Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài ”, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2006;
Các nghị định của Chính phủ; các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các quyết định, thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Ngoài ra, hợp đồng ngoại thương có thể dẫn chiếu áp dụng các công ước quốc tế (như Công ước Vienna – 1980) hoặc các tập quán quốc tế (như Incoterms), nhưng các điều qui định trong các văn bản đó không được trái với pháp luật Việt Nam nếu
Trang 21III.2.4 Hình thức, nội dung của một hợp đồng thương mại quốc tế
III.2.4.1 Hình thức của hợp đồng
Theo Công ước của Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (thường gọi là Công ước Vienna 1980) thì hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm hình thức văn bản hoặc bằng bất
kỳ hình thức nào.
Tuy nhiên theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, hợp đồng thương mại quốc tế phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
III.2.4.2 Nội dung của hợp đồng
Nội dung, cơ cấu của một hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm: Phần mở đầu, thường gồm có:
Tiêu đề ghi chữ " Hợp đồng "
Số hợp đồng.
Ngày tháng năm lập hợp đồng.
Trang 22Phần thông tin về các chủ thể của hợp đồng :
BÊN BÁN:
– Tên thương nhân;
– Địa chỉ kinh doanh;
– Điện thoại, fax;…
– Họ tên, chức vụ người đại diện.
– Số tài khỏan và tên ngân hàng mở tài khỏan
BÊN MUA:
– Tên thương nhân;
– Địa chỉ kinh doanh;
– Điện thoại, fax;…
– Họ tên, chức vụ người đại diện.
– Số tài khoản và tên ngân hàng mở tài khỏan
Trang 23Phần nội dung các điều khoản hợp đồng, thường gồm có:
Điều khoản tên hàng.
Điều khoản quy cách/ chất lượng.
Điều khoản số lượng.
Điều khoản bao bì và ký mã hiệu.
Điều khoản giá cả
Điều khoản giao hàng.
Điều khoản thanh toán.
Điều khoản vận tải.
Điều khoản bảo hiểm.
Điều khoản bảo hành
Trang 24Phần nội dung các điều khoản hợp đồng, thường gồm có:
Điều khoản bất khả kháng.
Điều khoản khiếu nại.
Điều khoản phạt vi phạm
Điều khoản trọng tài
Hai bên mua bán có thể thỏa thuận thêm các điều khoản khác cho hợp đồng được chặt chẽ và hoàn chỉnh hơn .
Trang 25Phần cuối hợp đồng, thường gồm có, thường gồm có:
Ngôn ngữ thành lập hợp đồng.
Số lượng bản gốc hợp đồng.
Địa điểm ký kết hợp đồng.
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Chữ ký của hai bên.
Trang 26III.2.5 Nội dung các điều khoản, điều kiện giao dịch trong HĐ:
III.2.5.1 Điều khoản tên hàng (Commodity/ Name of goods):
Để xác định điều khoản tên hàng, có thể sử dụng các phương pháp
Tên thương mại kèm theo xuất xứ
Tên thương mại kèm theo xuất xứ .
Trang 27Tên thương mại kèm theo tên khoa học.
Ví dụ: Robusta coffee beans.
Tên thương mại kèm theo qui cách chính.
Ví dụ: Coffee beans grade 1.
Tên thương mại kèm theo hãng sản xuất.
Ví dụ: Sony’s television.
Tên thương mại kèm theo công dụng.
Ví dụ: Cooking oil Neptune
Tên thương mại kèm theo mã số HS
Tên thương mại kèm theo mã số HS (Harmonized (Harmonized System – Hệ thống điều hòa mã số hàng hóa).
Ví dụ: - Diesel, code HS 2710 19 31.
- Kerosene, code HS 2710 19 11.
Trang 28Ngoài ra, tùy theo có thể kết hợp các phương pháp khác nhau để cho tên gọi hàng hóa trong hợp đồng được đầy đủ hơn.
Ví dụ:
- Vietnam Robusta coffee beans grade 1, in 2007-2008
- Vietnam white rice long grain, 5% broken, crop in
2007.
- Vietnam ground-nut kernels grade 1, crop 2008.
- China Urea fertilizer.
Trang 29III.2.5.2 Điều khoản quy cách/ chất lượng (Specification/
Quality)
Để thỏa thuận điều khoản quy cách/ chất lượng hai bên
có thể sử dụng các phương pháp xác định như sau:
Trang 30Trong một số trường hợp,
Trong một số trường hợp, mẫu hàng có thể do người mẫu hàng có thể do người
mua đưa ra cho người bán xem, trên cơ sở đó, người
bán sẽ sản xuất ra mẫu đối (counter sample ( counter sample ) để đối
chiếu với mẫu hàng của người mua, nếu hai bên thống nhất thì dựa vào mẫu đối để làm cơ sở thỏa thuận điều khoản quy cách/ chất lượng trong hợp đồng
khoản quy cách/ chất lượng trong hợp đồng .
Khi xác định theo phương pháp này, để có cơ sở pháp lý
để giải quyết tranh chấp xảy ra về phẩm chất hàng hóa, hai bên cần xác định:
+ Mẫu hàng do ai đưa ra;
+ Có bao nhiêu mẫu hàng ;
+ Ai giữ mẫu hàng ( mẫu hàng có thể được người mua giữ và/ hoặc người bán giữ, hoặc người trung gian giữ );
Trang 31+ Mẫu hàng cần được hai bên ký tên và niêm phong
Trên mẫu hàng và trên hợp đồng cần ghi rõ số niêm
phong, ngày /tháng/ năm để xác định được mẫu hàng nào của hợp đồng.
Ví dụ: Quality: As for sample submitted by the seller,
signed and sealed sealed by both parties, No 20/07 date 20 Nov 2007
2007, , each party keeps one The sample is a part not to
separate from this contract
separate from this contract .
Theo hàm lượng chất chủ yếu.
Hai bên dùng hàm lượng chất chủ yếu của hàng hóa đó
để thỏa thuận điều khoản quy cách/ chất lượng trong hợp đồng Tuy nhiên hai bên có thể dùng chữ ‘max ’ hoặc chữ
‘min’ theo sau thông số kỹ thuật của hàm lượng chất chủ yếu của hàng hóa đó để cho việc giao nhận dễ dàng hơn theo nguyên tắc sau:
Trang 32+ Dùng chữ ‘max’khi hàm lượng chất đó không có ích lợi.
+ Dùng chữ ‘min ’khi hàm lượng chất đó có ích lợi.
Ví dụ: Đối với cà phê nhân Robusta:
Quality
Quality: : - Moisture : 12,5 % max.
- Black and broken : 5 % max.
- Excelsa : 1 % max.
- Foreign matter : 0.5% max.
- Beans size > 5mm : 90% min
Trang 33Theo thương hiệu hàng hóa.
Hai bên dựa vào thương hiệu của hàng hóa đó để xác định điều khoản quy cách/ chất lượng trong hợp
đồng.
Ví dụ: Quality: Quality : Export standard of Sony corporation.
Theo tiêu chuẩn hàng hóa.
Cần thỏa thuận tiêu chuẩn hàng hóa một cách cụ thể bằng cách ghi cơ quan ban hành tiêu chuẩn, số hiệu tiêu chuẩn, năm ban hành tiêu chuẩn đó.
Ví dụ: Khi mua bán cement đen P400 Portland của Nhà máy xi măng Hà Tiên, người ta ghi: Quality: Quality :
TCVN 2682-1999
Trang 34Theo việc xem hàng trước.
Người bán sẽ tạo điều kiện cho người mua xem xét trước hàng hóa: nếu đồng ý mua bán hàng hóa đó thì trong điều khoản quy cách/Clượng hai bên sẽ
thỏa thuận
thỏa thuận ‘người mua đã xem và đồng ý’
Ví dụ: Quality: : The buyer inspected and apprroved.
Theo hiện trạng của hàng hóa.
Theo phương pháp này hai bên thỏa thuận người
bán có hàng hóa như thế nào thì sẽ giao cho người mua như vậy, Trong điều khoản quy cách/ chất
lượng hai bên sẽ thoả thuận: ‘có sao bán vậy’
Trang 35Ví dụ: Quality: As is sale
Theo sự mô tả hàng hóa.
Hàng hóa sẽ được mô tả theo hình dáng, màu sắc, kích thước, đặc điểm… một cách chi tiết, cụ thể :
thường được sử dụng khi hàng có thể mô tả được và thường kết hợp với hình ảnh kèm theo
Theo tài liệu kỹ thuật.
Tài liệu kỹ thuật là các bản vẽ thiết kế, sơ đồ,
catalogue, bảng thuyết minh, công thức hóa học,
phần mềm tin học… nhằm hướng dẫn việc sản xuất,
sử dụng, vận hành,lắp ráp, sửa chữa… hàng hóa đó
Phương pháp này thường được áp dụng khi mua
bán máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ…
Trang 36Hai bên thỏa thuận tài liệu kỹ thuật nào, được
Theo dung trọng của hàng hóa.
Theo phương pháp này hai bên dựa vào trong lượng riêng của hàng hóa trên một đơn vị thể tích củao
hàng đó.
Phương pháp này thường áp dụng khi mua bán
hàng hóa có tính chất đồng nhất như phôi thép, phôi gang…
Trang 37Theo chỉ tiêu đại khái quen dùng.
Có hai chỉ tiêu đại khái quen dùng trong mua bán sau : + FAQ (Fair Average Quality- Phẩm chất trung bình khá):
Người bán phải giao hàng theo phẩm chất không thấp hơn phẩm chất bình quân của loại hàng hóa đó vẫn
thường được giao nhận tại một cảng nhất định nào đó, tại một thời điểm nào đó.
+ GMQ (Good Merchantable Quality- Phẩm chất tiêu thụ tốt):Người bán phải giao hàng hóa có phẩm chất bình
thường được mua bán trên thị trường mà khách hàng bình thường sau khi xem xét đầy đủ có thể chấp nhận được.
Hai chỉ tiêu này thường áp dụng trong một số hàng hóa khó có thể tiêu chuẩn hóa
Trang 38III.2.5.3 Điều khoản số lượng (Quantity)
Khi thỏa thuận điều khoản này, hai bên cần xác định
các vấn đề:
Quy định về đơn vị tính
Quy định về đơn vị tính .
Hai bên nên sử dụng đơn vị đo lường quốc tế để hiểu
thống nhất số lượng, trọng lượng, khối lượng hàng hóa mua bán đó
mua bán đó
Hiện nay có 2 hệ thống đơn vị đo lường quốc tế là hệ
thống đo lường Anh Mỹ hoặc hệ Metre
Việc quy đổi từ hệ thống đo lường Anh Mỹ sang hệ
Trang 39Quy định về đơn vị tính
Quy định về đơn vị tính .
Trang 40Khi mua bán hàng hóa với trọng lượng, khối lượng lớn
mà đơn vị tính là MT, kg, metre, cubic metre, litre… hai bên nên thỏa thuận theo phương pháp này Trên cơ sở
đó, người bán có thể giao hàng với trọng lượng, khối
lượng cao hơn hoặc thấp hơn với trọng lượng, khối
lượng hàng hóa qui định trong hợp đồng Khoảng chênh lệch đó gọi là “
lệch đó gọi là “ Dung sai- tolerance Dung sai- tolerance ” về số lượng.