Tài liệu về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc và vắc xin, sinh phẩm gồm các nội dung sau :1. Cơ sở pháp lý.2. Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốcGSP.3. GSP đối với cơ sở không cấp GCNĐĐKKDD.4. GSP đối với cơ sở khám chữa bệnh.5. GSP đối với vắc xin, sinh phẩm.
Trang 1Đơn vị tổ chức Đơn vị tài trợ
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
1 Chuyên đề Hội thảo “CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN VỀ BẢO QUẢN
THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC VÀ VẮC-XIN SINH PHẨM”
2 Đơn vị tổ chức: Khoa Dược – Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Đơn vị tài trợ: Văn phòng đại diện GlaxoSmithKline (GSK) tại TP HCM
3 Chương trình hội thảo
- Địa điểm: Hội trường B, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
08:45 - 09:00 Phát biểu khai mạc hội thảo
TS.DS Nguyễn Đăng Thoại
Trưởng Khoa Dược
Trường ĐHYK PNT
09:00 - 09:45 Cập nhật quy định của pháp luật về
bảo quản vắc-xin sinh phẩm
14:15 - 15:00 An toàn trong tiêm vaccine phế cầu:
thực hiện tiêm và theo dõi sau tiêm
ThS.DS Hoàng Thùy Linh
Phó GĐ TT Kiểm định TBYT Viện Pasteur Tp.HCM
14:45 - 15:00 Giải lao
15:00 - 15:30 Thảo luận và hỏi đáp Các báo cáo viên
15:30 - 16:00 Kiểm tra đánh giá và tổng kết BTC
Trang 3ThS DS Đỗ Văn DũngTrưởng Phòng Nghiệp vụ Dược
Sở Y tế TP HCM
VỀ BẢO QUẢN VẮC XIN, SINH PHẨM
Trang 41 Cơ sở pháp lý.
thuốc-GSP.
Trang 61 Luật Dược 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016.
2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật dược
3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018
4 Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định về
hoạt động tiêm chủng
5 Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 16/11/2018 của BYT quy
định chi tiết một số điều của NĐ 104/2016 của Chính phủquy định về hoạt động tiêm chủng
6 Thông tư 11/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của BYT quy
định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Trang 76 Thông tư 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của BYT quy
định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
7 Thông tư 35/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của BYT quy
định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làmthuốc
8 Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của BYT Quy
định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm
thuốc (hiệu lực 10/01/2019).
Trang 8HÀNH TỐT BẢO QUẢN
THUỐC-GSP
Trang 9(GMP, GLP, GSP, GDP, GPP, GACP)
Trang 10➢ Bảo quản thuốc:
Là việc cất giữ bảo đảm an toàn, chất lượng của thuốc,
bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ hệ thống
Trang 12KHÔNG CẤP GCNĐĐKKDD
Trang 13▪ Cơ sở gửi VB thông báo việc đáp ứng GSP:
✓ Cơ sở KCB, cơ sở tiêm chủng, cơ sở bảo quản vắc xin
trong chương trình TCMR QG tuyến huyện và tuyến tỉnh:SYT
✓ Cơ sở đầu mối bảo quản thuốc của chương trình y tế QG,LLVT, cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR
QG tuyến trung ương, tuyến khu vực: Cục QLD/ CụcQLYDCT
▪ Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được VB thông
báo, Cơ quan tiếp nhận công bố trên Website cơ quan tiếpnhận: Tên và địa chỉ cơ sở; thời điểm thông báo đáp ứng;phạm vi bảo quản
Trang 14▪ Cơ sở có hoạt động bảo quản phục vụ mục đích thươngmại: Cơ sở phải có văn bản đề nghị đánh giá đáp ứng GSPkèm tài liệu kỹ thuật.
▪ Cơ quan tiếp nhận, SYT thực hiện kiểm tra, thanh tra đánhgiá việc tuân thủ GSP
Trang 151 Lãnh đạo Phòng NVD: Trưởng đoàn.
2 Chuyên viên Phòng NVD: Thư ký
3 Đại diện Phòng QLDVYT: Thành viên
4 Đại diện Phòng NVY: Thành viên
5 Đại diện Tổ DLS: Thành viên
Trang 16➢ Cơ sở có hoạt động bảo quản, tồn trữ, cung ứng vắc xinphải triển khai và tuân thủ GSP đối với hoạt động bảo quảnvắc xin: Chậm nhất đến ngày 01/07/2019.
➢ Cơ sở đầu mối bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc củachương trình y tế QG, của các LLVT, của cơ sở KCB phảituân thủ GSP đối với hoạt động bảo quản thuốc: Chậm nhất đến ngày 01/01/2021.
➢ Cơ sở KCB tuyến trung ương và các BV hạng 1 thuộc SYT:
Trang 17KHÁM CHỮA BỆNH
Trang 181 Trình độ, kinh nghiệm.
➢ Đủ nhân sự
➢ Thủ kho quản lý thuốc thông thường
➢ Thủ kho quản lý thuốc phải kiểm soát đặc biệt
➢ Có bản mô tả công việc
2 Đào tạo
➢ Đào tạo ban đầu, đào tạo định kỳ
➢ Đạo tạo chuyên sâu
➢ Các yêu cầu khác: Khám sức khỏe, bảo hộ lao động
Trang 191 Vị trí.
➢ Cao ráo, an toàn (nền, mái)
2 Thiết kế
➢ Bảo vệ được thuốc tránh điều kiện bất lợi
➢ Trần, tường, mái kho đảm bảo thông thoáng
➢ Nền kho: phẳng, nhẵn, không nứt gãy
3 Diện tích, thể tích
➢ Đủ rộng
➢ Bố trí đủ các khu vực
4 Các phương tiện và thiết bị phụ trợ
➢ Thiết bị, sắp xếp, bảo quản, vận chuyển
Trang 20➢ Giá, kệ, tủ, palette.
➢ Xe nâng tay/máy
➢ Điện, nguồn điện
➢ Nhiệt ẩm kế, quạt mát, quạt hút
➢ Máy điều hòa nhiệt độ, máy hút ẩm, chất hút ẩm
➢ Thiết bị phòng chữa cháy
➢ Tủ thuốc sơ cấp cứu
➢ Dụng cụ đóng gói, ra lẻ
➢ Máy tính, máy in
➢ Tủ lạnh (nếu có thuốc bảo quản lạnh)
➢ Thiết bị bắt côn trùng, bẫy chuột
➢ Thiết bị bảo đảm an ninh: Khóa từ, camera
Trang 211 Yêu cầu chung.
➢ Tuân thủ nguyên tắc FEFO và FIFO
➢ Thuốc phải để trên giá kệ
➢ Đảm bảo an ninh đối với thuốc phải KSĐB
➢ Bảo quản phù hợp với các thuốc có yêu cầu bảo quản
đặc biệt
➢ Phải thực hiện việc vệ sinh kho
➢ Theo điều kiện ghi trên nhãn
Trang 224 Ghi chép điều kiện bảo quản.
➢ Tối thiểu 2 lần/ngày
➢ Ít nhất 1 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi (1-2 lần/giờ)
6 Xác định vị trí theo dõi điều kiện bảo quản
➢ Vị trí dao động nhiều về nhiệt độ, độ ẩm
Trang 23Thẩm định điều kiện bảo quản.
• Theo hướng dẫn của WHO (Temperature mapping ofstorage areas)
• Sử dụng thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi (EDLM)
• Vị trí đặt EDLM tùy vào chiều dài, rộng, cao của kho
• Phải đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho
• Đặt thiết bị theo dõi nhiệt độ ở vị trí có khả năng daođộng nhiệt độ nhiều nhất
Trang 25Quy định về điều kiện bảo quản.
➢ Điều kiện thường: Bảo quản trong môi trường khô (độ
ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thờitiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt
độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32 °C và
độ ẩm không vượt quá 80%.
➢ Điều kiện bảo quản đặc biệt
Trang 26➢ Mua thuốc tại những cơ sở hợp pháp và đã được lựachọn (đấu thầu thuốc, kể cả vắc xin dịch vụ).
➢ Thuốc nhập vào là những thuốc được phép lưu hành
➢ Kiểm tra chứng từ liên quan đến thuốc trước khi nhập
➢ Kiểm tra tình trạng chất lượng của thuốc trước khi nhập
➢ Biệt trữ những thuốc không đạt chất lượng
Trang 27➢ Chỉ xuất kho, cấp phát những thuốc đạt tiêu chuẩn và cònhạn sử dụng.
➢ Các thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải được ngườichịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuấtkho
Trang 28SINH PHẨM
Trang 29✓ Thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt: Vắc xin, thuốc nhạy cảm với ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm (sinh phẩm)… có hoạt tính cao và nguy hiểm như: Chất lỏng, rắn dễ cháy nổ, khí nén, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, vật liệu
phóng xạ…
Trang 301 Quy trình nhập vắc xin.
2 Quy trình bảo quản vắc xin
3 Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng vắc xin
4 Quy trình vệ sinh, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng dây chuyền,
tủ lạnh
5 Quy trình cấp phát vắc xin
6 Quy trình xử lý vắc xin trong khu biệt trữ
7 Quy trình giải quyết sự cố trong bảo quản vắc xin
8 Quy trình xử lý khiếu nại về vắc xin
9 Quy trình tự thanh tra
Trang 32TT Loại vắc
xin 2
Tên vắc xin
Tên nhà sản xuất, nước sản xuất
Hàm lượng, quy cách đóng gói
Số đăng ký lưu hành/Số giấy phép nhập khẩu
Số lô Hạn sử
dụng
Số liệu Tình trạng bảo
quản (nhiệt độ, VVM, chỉ thị đông băng (nếu có) 3
Tình trạng vắc xin/dung môi (bao bì, nhãn mác, màu sắc,…)
Ghi chú
2 Nếu có nước pha hồi chỉnh kèm theo thì phải ghi lại thông tin đối với nhà sản xuất, nước sản xuất, đơn vị cung cấp, số
lô, hạn sử dụng của từng lô.
3 Nhiệt độ: ghi nhiệt độ lúc nhận, VVM: ghi giai đoạn (I, II, III, IV), chỉ thị đông băng: ghi tình trạng (V/X).
Trang 33➢ Bảo quản đúng nhiệt độ theo đăng ký của nhà SX với BYT.
➢ Bảo quản riêng trong dây chuyền lạnh theo quy định tại cơ
sở tiêm chủng, không bảo quản chung với các SP khác
➢ Vắc xin phải được theo dõi các thông tin về nhiệt độ, điều kiện bảo quản hàng ngày Các vắc xin, nước hồi chỉnh hết hạn dùng hoặc có những dấu hiệu bất thường không sử dụng được, phải tiêu hủy và có biên bản tiêu hủy
➢ Các thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản phải định kỳ được kiểm tra, hiệu chỉnh
Trang 34➢ Sắp xếp vắc xin và dung môi theo loại, lô, HD để thuận tiện cho việc cấp phát.
➢ Sử dụng theo nguyên tắc FIFO, FEFO và theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM)
➢ Lọ vắc xin có chỉ thị nhiệt độ đã chuyển màu (do tiếp xúc với nhiệt độ cao) được để riêng và dán nhãn “sử dụng trước”
➢ Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc xin, có khoảng cách để khí lạnh lưu thông
Trang 35➢ Theo dõi & ghi chép nhiệt độ của buồng lạnh, tủ lạnh tối thiểu 02 lần/ngày
➢ Vắc xin đã hết HD, đã pha hồi chỉnh, có chỉ thị nhiệt độ đã đổi màu để vào khu biệt trữ để chờ hủy
➢ Dây chuyền lạnh sử dụng bảo quản vắc xin chỉ được sử dụng cho vắc xin (Không để với thuốc, hóa chất, bệnh
phẩm, thực phẩm và đồ uống)
➢ Không mở thiết bị dây chuyền lạnh thường xuyên
➢ Đảm bảo vệ sinh: Rửa tay trước khi cầm hộp, lọ vắc xin
➢ Có biện pháp cảnh báo nhiệt độ vượt giới hạn 2 – 8 oC, khi cúp điện
Trang 36➢ Đặt hộp vắc xin và dung môi trong giỏ, Không được tháo bỏ giỏ của tủ) Có khoảng trống dọc theo các hàng của hộp
vắc xin để khí lạnh có thể lưu thông đều
➢ Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với loại vắc xin nhạy cảm đông băng
➢ Nếu có khoang làm đá riêng, chỉ dùng để làm đông băng bình tích lạnh
➢ Vắc xin OPV, sởi, BCG sắp xếp để ở phía dưới đáy tủ
➢ Vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td, uốn ván, DPT-VGB-Hib, Thương hàn, Tả) để ở phía trên
Trang 37➢ Dung môi xếp bên cạnh vắc xin hoặc dưới đáy tủ.
➢ Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với những vắc xin nhạy cảm với đông băng ở giá giữa, không để vắc xin ở cánh cửa
tủ lạnh
➢ Để bình chứa nước ở ngăn dưới cùng tủ lạnh để giúp duy trì nhiệt độ khi tủ lạnh mất điện
Trang 38➢ Thiết bị lạnh phải được bảo dưỡng, vệ sinh sạch sẽ, xả băng thường xuyên
➢ Các thiết bị phải được kiểm tra, theo dõi định kỳ tình trạng
hoạt động và có kế hoạch sửa chữa, thay thế phù hợp, bảo
đảm vắc xin được lưu giữ an toàn trong bảo quản, vận chuyển
và sử dụng
➢ Phân công cán bộ hỗ trợ, giám sát việc bảo quản vắc xin
➢ Xây dựng kế hoạch dự phòng khẩn cấp (tủ hỏng, cháy nổ, lũ lụt, mất điện),
Trang 42Phế cầu là gì ?
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae) là VK có
thể gây viêm phổi, viêm màng não, nhiễm
khuẩn huyết, viêm tai giữa cấp tính và những
bệnh NK khác
Phế cầu có khoảng 90 serotype
Bệnh do phế cầu là nguyên nhân hàng đầu gây
bệnh và tử vong, có thể dự phòng bằng vaccin
Trang 43hắc xìa hoặc tiếp
xúc với dịch tiết hô
hấp
Trang 44Vaccin phế cầu
Gần ½ tử vong do phế cầu có thể
phòng tránh bằng tiêm vaccin
Trang 45Ai cần chủng ngừa phế cầu nhất ?
Trang 47• bệnh gan : xơ gan, viêm gan mạn.
• đái tháo đường
Trang 48Ai cần chủng ngừa phế cầu ?
• Một số người khác có nguy cơ
cao:
• SGMD: đang được hóa trị hoặc điều
trị bằng steroid (kéo dài hơn 1 tháng)
hoặc nhiễm HIV/AIDS.
• Không có/ thiểu năng lách
• Có cấy ghép ốc tai điện tử
• Có shunt dịch não tủy
• Hút thuốc lá
• Thợ hàn hoặc tiếp xúc khói kim loại
•
Trang 49Có những loại vaccin phế cầu nào ?
Trang 50Có những loại vaccin phế cầu nào ?
Vai trò:
Vaccine kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại khuẩn phế cầu, những kháng thể này bảo vệ cơ thể khỏi những bệnh do phế cầu.
Vaccine bảo vệ khỏi nhiều (không phải tất cả) chủng phế cầu khác nhau.
Trang 51Có những loại vaccin phế cầu nào ?
Giống nhau
Đường tiêm bắp.
Khác nhau
PPV lại có nhiều seroptype hơn.
PCV gây đáp ứng mạnh hơn và ghi nhớ miễn dịch tốt hơn
Vaccine PPV hoạt động không tốt ở trẻ em dưới 2 tuổi CDC Mỹ khuyên cáo PCV cho trẻ dưới 2 tuổi.
Trang 53Hiệu quả của vaccin phế cầu ?
Trang 54Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Theo NHS của Anh, PCV là một phần
trong chương trình tiêm vaccin cho
trẻ em
Trẻ sinh từ 1/1/2020 sẽ nhận 2 mũi tiêm,
thường vào 3 tháng và 12 tháng tuổi
Trẻ sinh trước 1/1/2020 sẽ tiếp tục nhận 3
mũi, vào 2 tháng, 4 tháng và 12 tháng tuổi
Trang 55Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Theo CDC Mỹ 2020, PCV được khuyến
cáo tiêm cho tất cả TE dưới 2 tuổi
Tiêm vào 2, 4, 6, và 12 đến 15 tháng tuổi
Trang 57Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Đối với trẻ từ 6 tuần - 7 tháng tuổi
Liệu trình 3+1 :
• Mũi đầu tiên thực hiện khi trẻ vừa đủ 6 tuần tuổi
• Mũi 2 tiêm sau mũi đầu ít nhất 1 tháng
• Mũi 3 tiêm sau mũi 2 ít nhất 1 tháng
• Mũi 4 tiêm cách mũi 3 khoảng 6 - 12 tháng
• Liệu trình 2 + 1 (được sử dụng để thay thế phác
đồ 3 +1):
• Mũi đầu tiên có thể dùng khi trẻ được 6 tuần tuổi
• Mũi 2 cách liều đầu tiên tối thiểu 2 tháng
• Liều nhắc lại cách liều thứ 2 tối thiểu 6 tháng
Trang 58Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Đối với trẻ từ 6 tuần - 7 tháng tuổi
• Phác đồ cho trẻ sinh non (ít nhất sinh non từ
27 tuần tuổi thai): Chủng ngừa Synflorix khi
trẻ được 2 tháng tuổi, và sử dụng phác đồ cơ bản 3 +1 ở trên.
Trang 59Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Một số quốc gia có thể áp dụng lịch tiêm
chủng như sau:
Trang 60Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Đối với trẻ từ 6 tuần - 7 tháng tuổi
Liệu trình 3+1 :
• Mũi đầu tiên thực hiện khi trẻ vừa đủ 6 tuần tuổi
• Mũi 2 tiêm sau mũi đầu ít nhất 1 tháng
• Mũi 3 tiêm sau mũi 2 ít nhất 1 tháng
• Mũi 4 tiêm cách mũi 3 khoảng 6 - 12 tháng
• Liệu trình 2 + 1 (được sử dụng để thay thế
phác đồ 3 +1):
• Mũi đầu tiên có thể dùng khi trẻ được 6 tuần tuổi
• Mũi 2 cách liều đầu tiên tối thiểu 2 tháng
• Liều nhắc lại cách liều thứ 2 tối thiểu 6 tháng
Trang 61Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Trẻ từ 7 - 11 tháng (chưa từng chủng ngừa
vắc-xin phòng phế cầu trước đó):
Liệu trình 2 + 1
• Mũi 1: khi trẻ được 7 tháng tuổi trở lên;
• Mũi 2: Cách mũi đầu tiên 1 tháng (tối thiểu 28 ngày)
• Mũi nhắc lại: Tiêm vào năm tuổi thứ 2, cách mũi 2
ít nhất 2 tháng
Trang 62Lịch chủng ngừa cho trẻ em ?
Trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi (chưa từng chủng ngừa vắc-xin phòng phế cầu trước đó)
Trang 63nguy cơ ?
Những người trên 65 tuổi và những người khác
ở bất kì lứa tuổi nào nằm trong danh sách nhóm nguy cơ phía trên:
nên được chủng ngừa PPV với một mũi duy nhất Vaccine tạo miễn dịch suốt đời cùng chống lại nhiều loại phế cầu.
Không dùng quá 2 liều vì tiêm lặp lại làm giảm đáp ứng.
Trang 64nguy cơ ?
Trẻ em nằm trong nhóm nguy cơ và đã được chủng ngừa trong chương trình tiêm chủng thường quy với PCV nên được chủng thêm 1 mũi PPV sau khi tròn 2 tuổi (vào thời gian sớm nhất nhưng cần cách mũi PCV cuối cùng ít nhất
2 tháng).
Trẻ em thuộc nhóm nguy cơ, dưới 5 tuổi và chưa được tiêm chủng thường quy với PCV cần được chủng cả PCV và PPV Lịch tiêm phụ thuộc vào tuổi và điều kiện tài chính gia đình.
Trang 65Lưu ý cho những nhóm đặc biệt
• Nếu bạn được phẫu thuật cắt lách:
• cần được chủng ngừa ít nhất vào 2 tuần trước, lý tưởng là vào từ 4-6 tuần trước phẫu thuật.
• Nếu không chủng ngừa trước phẫu thuật được, nên chủng ngừa vào 2 tuần sau phẫu thuật.
Trang 66Lưu ý cho những nhóm đặc biệt
• Nếu bạn đang được hóa trị hoặc xạ trị:
• lý tưởng nên chủng ngừa vào 4-6 tuần trước khi bắt đầu liệu pháp điều trị.
• Thông thường, liều vaccine tăng cường không cần thiết trong những trường hợp nêu trên.
• Tuy nhiên, ở những người thiểu năng
lách hoặc suy thận mạn, nồng độ kháng thể
sẽ giảm dần dần theo thời gian.
• Vì vậy, những người này nên được chủng 1 liềutăng cường sau mỗi 5 năm
Trang 67Ai không nên chủng ngừa phế cầu ?
• Có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với vaccine phế cầu hay bạch hầu trước đó.
• Có thể hoãn tiêm vaccine nếu đang bệnh hoặc
đang sốt cao.
• Không cần thiết hoãn tiêm vaccine nếu chỉ bị nhiễm trùng nhẹ, ví dụ như ho, cảm lạnh hay nghẹt mũi.
• Cần thận trọng khi tiêm cho đối tượng bị giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu
Trang 68Ai không nên chủng ngừa phế cầu ?
Vaccine này có thể tiêm cho phụ nữ có thai khi đang cần miễn dịch mà không thể trì hoãn.
Vaccine này cũng an toàn trong thời gian cho con bú.