VŨ ĐỨC ĐẠTKẾT QUẢ TẠO HÌNH THÂN ĐỐT SỐNG NGỰC BẰNG BƠM XI MĂNG SINH HỌC CHO BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC Chuyên ngành: Ngoại khoa... Tạo hình đốt sống q
Trang 2VŨ ĐỨC ĐẠT
KẾT QUẢ TẠO HÌNH THÂN ĐỐT SỐNG NGỰC BẰNG BƠM XI MĂNG SINH HỌC CHO BỆNH NHÂN
XẸP ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG
TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
Chuyên ngành: Ngoại khoa
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng sâu sắc tới
TS Nguyễn Đình Hòa – Phó phòng Công tác Xã hội, bác sỹ khoa Phẫuthuật Cột sống bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
PGS.TS Đinh Ngọc Sơn – Trưởng khoa Phẫu thuật Cột sống bệnh việnHữu Nghị Việt Đức
Hai người thầy đã tận tâm dạy bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình 2năm học cao học Các thầy không những chỉ bảo cho tôi về chuyên môn mà còngiúp tôi hiểu được cách quan hệ xã hội, cách cư xử với bạn bè và đồng nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn
- Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội.
- Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội
- Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội
- Ban Giám Đốc Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
- Khoa Phẫu thuật Cột sống Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
- Phòng kế hoạch tổng hợp, phòng lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Hữu NghịViệt Đức
Đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn bộ bệnh nhân và gia đình bệnh nhân
đã cung cấp thông tin đầy đủ giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đãgiúp đỡ, quan tâm chăm sóc tôi trong suốt thời gian học vừa qua
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Học viên
VŨ ĐỨC ĐẠT
Trang 4Tôi là Vũ Đức Đạt, học viên lớp cao học Ngoại khoa khóa 26 Trường
Đại Học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn TS Nguyễn Đình Hòa và PGS.TS Đinh Ngọc Sơn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Học viên
VŨ ĐỨC ĐẠT
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.1 Thế giới 3
1.1.2 Việt Nam 4
1.2 Giải phẫu học cột sống 4
1.2.1 Đặc điểm chung của đốt sống 5
1.2.2 Đặc điểm chung các đốt sống ngực 7
1.2.3 Ứng dụng giải phẫu trong tạo hình đốt sống qua da 8
1.3 Loãng xương và xẹp đốt sống do loãng xương 8
1.3.1 Định nghĩa và phân loại loãng xương 8
1.3.2 Sinh bệnh học của gãy xương và XĐS do loãng xương 9
1.3.3 Phân loại xẹp đốt sống 9
1.3.4 Phân loại chấn thương cột sống 10
1.4 Triệu chứng lâm sàng của xẹp đốt sống ngực 11
1.5 Triệu chứng cận lâm sàng của xẹp đốt sống 12
1.5.1 X quang thường quy 12
1.5.2 Chụp cộng hưởng từ 12
1.5.3 Chụp cắt lớp vi tính 13
1.5.4 Đo mật độ xương 13
1.6 Chẩn đoán xác định XĐS ngực do loãng xương 14
1.6.1 Triệu chứng lâm sàng 14
1.6.2 Triệu chứng cận lâm sàng 15
1.7 Các phương pháp điều trị xẹp đốt sống do loãng xương 15
1.7.1 Điều trị nội khoa 15
Trang 71.7.4 Tạo hình đốt sống qua da bằng phương pháp bơm xi măng sinh học
có bóng 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu 27
2.4 Thiết kế nghiên cứu 27
2.5 Mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu 27
2.6 Nội dung nghiên cứu 27
2.6.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 27
2.6.2 Đặc điểm lâm sàng 28
2.6.3 Đặc điểm cận lâm sàng 29
2.6.4 Kỹ thuật tạo hình đốt sống qua da bằng bơm xi măng sinh học có bóng 30
2.6.5 Hiệu quả của phương pháp điều trị 38
2.6.6 Biến chứng trong quá trình điều trị 39
2.7 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu 39
2.8 Quản lý và phân lý số liệu 40
2.9 Biện pháp khống chế sai số 40
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 41
3.1.1 Đặc điểm chung theo nhóm tuổi 41
Trang 83.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 43
3.2.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo yếu tố khởi phát 43
3.2.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo triệu chứng lâm sàng 43
3.2.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thang điểm VAS trước bơm xi măng 44
3.2.4 Thời gian đau trước khi vào viện 45
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 45
3.3.1 Đặc điểm mật độ xương của đối tượng nghiên cứu 45
3.3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lượng đốt sống ngực bị tổn thương 46
3.3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí đốt sống ngực bị tổn thương 46
3.3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo phân loại xẹp đốt sống của Kannis 47
3.3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số đo góc gù vùng chấn thương trước bơm xi măng 48
3.3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tổn thương trên phim chụp MRI 48
3.4 Kỹ thuật tạo hình đốt sống ngực bằng bơm xi măng sinh học có bóng 48
3.4.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đường chọc Troca 48
3.4.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lượng xi măng bơm vào thân đốt sống 49
3.4.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tỉ lệ ngấm xi măng trong thân đốt trên hình chiếu ở tư thế thẳng sau bơm xi măng 49
3.5 Kết quả điều trị 50
3.5.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thang điểm VAS sau bơm xi măng 50
Trang 93.5.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số đo góc gù vùng sau bơm xi
măng 51
3.6 Biến chứng trong quá trình điều trị 52
3.6.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo biến chứng sau bơm xi măng.52 3.6.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo biến chứng tràn xi măng 52
3.7 Bệnh án minh họa 53
3.7.1 Bệnh án 1 53
3.7.2 Bệnh án 2 54
Chương 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 57
4.1.1 Đặc điểm chung theo nhóm tuổi 57
4.1.2 Đặc điểm chung theo giới tính 58
4.1.3 Đặc điểm chung theo tiền sử bệnh 58
4.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 59
4.2.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo yếu tố khởi phát 59
4.2.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo triệu chứng lâm sàng 60
4.2.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thang điểm VAS trước bơm xi măng 60
4.2.4 Thời gian điều trị trước khi nhập viện 61
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 62
4.3.1 Đặc điểm cận lâm sàng theo mật độ xương 62
4.3.2 Số lượng đốt sống bị tổn thương 62
4.3.3 Vị trí đốt sống bị tổn thương 63
4.3.4 Phân loại xẹp đốt sống 64
4.3.5 Góc gù vùng cột sống trước bơm xi măng 64
Trang 104.4.1 Đường chọc troca vào thân đốt sống 65
4.4.2 Lượng xi măng sử dụng và tỷ lệ ngấm xi măng trong thân đốt sống 66
4.4.3 Biến chứng tràn xi măng 67
4.5 Kết quả điều trị 68
4.5.1 Đánh giá đối tượng nghiên cứu sau bơm xi măng bằng thang điểm VAS 68
4.5.2 Đánh giá đối tượng nghiên cứu sau bơm xi măng bằng thang điểm MacNab 68
4.5.3 Đánh giá góc gù vùng chấn thương ( góc Cobb ) sau khi tiến hành bơm xi măng 69
4.6 Biến chứng trong quá trình điều trị 70
KẾT LUẬN 71
KHUYẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử bệnh 42Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo yếu tố khởi phát 43Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thang điểm VAS trước bơm xi
măng 44Bảng 3.4 Thời gian đau trước khi bệnh nhân đến viện 45Bảng 3.5 Chỉ số T- score của đối tượng nghiên cứu 45Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí đốt sống ngực bị tổn
thương 46Bảng 3.7 Số đo góc gù vùng chấn thương (góc Cobb) trước bơm xi măng .48Bảng 3.8 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đường chọc Troca 48Bảng 3.9 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tỉ lệ ngấm xi măng trong thân
đốt trên hình chiếu ở tư thế thẳng 49Bảng 3.10 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thang điểm VAS sau bơm xi
măng 50Bảng 3.11 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thang điểm MacNab sau bơm xi
măng 51Bảng 3.12 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo biến chứng sau bơm xi măng:52Bảng 3.13 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo biến chứng tràn xi măng: 52
Trang 12Hình 1.1 Giải phẫu cột sống 5
Hình 1.2 Giải phẫu đốt sống ngực 7
Hình 1.3 Phân loại xẹp đốt sống 10
Hình 1.4 Phân loại chấn thương cột sống theo Denis 11
Hình 1.5 Hình ảnh MRI của XĐS trên T1W(A) và T2W(B) 13
Hình 1.6 Dụng cụ bơm xi măng có bóng 18
Hình 1.7 Vật liệu tạo hình đốt sống 19
Hình 1.8 Đường chọc Troca qua cuống 20
Hình 1.9 Đường chọc Troca cạnh cuống 21
Hình 1.10 Các tai biến do rò rỉ xi măng 24
Hình 2.1 Thang điểm VAS 28
Hình 2.2 Phân loại xẹp đốt sống 29
Hình 2.3 Đo góc gù vùng chấn thương 30
Hình 2.4 Dụng cụ bơm xi măng có bóng 32
Hình 2.5 Vật liệu tạo hình đốt sống 33
Hình 2.6 Đường chọc Troca qua cuống 34
Hình 2.7 Đường chọc Troca cạnh cuống 35
Trang 13Biểu đồ 3.1 Phân bố tỉ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi 41 Biểu đồ 3.2 Phân bố tỉ lệ bệnh nhân theo giới 42 Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo triệu chứng lâm sàng
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Loãng xương là sự giảm khối lượng và chất lượng của hệ thống xương[1] dẫn đến giảm sức chống đỡ và chịu lực, làm xương mỏng dần, dễ gãy, dễlún xẹp, đặc biệt là ở các vị trí chịu lực của cơ thể như cột sống, cổ xương đùi,đầu dưới xương quay… [2] Xẹp đốt sống (XĐS) do loãng xương là một biếnchứng hay gặp của loãng xương XĐS do loãng xương thường không gây tửvong nhưng gây nên những thương tật nặng nề và ảnh hưởng trầm trọng đếnkinh tế cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh
Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất của XĐS là đau lưng cấp tính,
có hoặc không có liên quan với một chấn thương trước đó Ngoài ra còn cóthể kể đến các triệu chứng khác như đau lưng mãn tính, biến dạng cột sống,chèn ép rễ thần kinh, chèn ép tủy sống… Bệnh nhân (BN) giảm hoạt động thểchất, dễ bị căng thẳng, mất ngủ và trầm cảm Phụ nữ có XĐS do loãng xương
có nguy cơ tử vong cao hơn từ 2-2,7 lần phụ nữ cùng lứa tuổi không có XĐS.Tại Hoa Kỳ, chi phí trực tiếp cho điều trị ước tính cho mỗi ca bệnh từ 8.000 –16.600 đô la, chi phí gián tiếp do giảm sức lao động của người bệnh, giảmnăng xuất lao động của người chăm sóc … ước tính từ 4,5 – 6 tỉ đô la [3]
Có nhiều phương pháp khác nhau để điều trị XĐS do loãng xương, tùytheo nguyên nhân, mức độ tổn thương và biểu hiện lâm sàng Trong nhiềuphương pháp điều trị, điều trị tạo hình đốt sống qua da (THĐSQD) là phươngpháp điều trị được lựa chọn nhiều nhất bởi tính an toàn và hiệu quả giảm đaunhanh mà nó mang lại [4]
Tạo hình đốt sống qua da (THĐSQD) là kỹ thuật bơm vào thân đốtsống bị xẹp hỗn dịch xi măng qua ống thông được chọc qua da dưới hướngdẫn của màn huỳnh quang tăng sáng Năm 1984, Pierre Gilabert và HervéDeramond đã tiến hành THĐSQD lần đầu tiên cho bệnh nhân xẹp đốt sống cổC2 do u máu [5] Tại Việt Nam, năm 1999, nhờ sự giúp đỡ của giáo sư H
Trang 15Deramond, khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai là đơn vị đầu tiên
áp dụng thành công kĩ thuật này [6],[7]
Năm 2007, Bệnh viện Việt Đức thành lập khoa Phẫu thuật Cột sống từtiền thân là đơn vị Phẫu thuật Cột sống thành lập năm 2003 Trong nhiềunăm, khoa Phẫu thuật Cột sống đã tiến hành THĐSQD bằng bơm xi măng sinhhọc không bóng và THĐSQD bằng bơm xi măng sinh học có bóng cho rất nhiềubệnh nhân XĐS ngực và XĐS thắt lưng, với kết quả điều trị tốt và rất tốt Tronghai kỹ thuật đó, THĐSQD bằng bơm xi măng sinh học có bóng là lựa chọnthường xuyên của nhiều bác sĩ, bởi tính an toàn và hiệu quả mà kỹ thuật nàymang lại Các nghiên cứu về THĐSQD tại Việt Nam cũng như nhiều nước trênthế giới, phần nhiều tập trung vào THĐSQD bằng bơm xi măng sinh học chobệnh nhân XĐS nói chung, và XĐS vùng bản lề ngực - thắt lưng Vì vậy chúng
tôi tiến hành đề tài: “Kết quả tạo hình thân đốt sống ngực bằng bơm xi măng sinh học cho các bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân xẹp đốt sống ngực do loãng xương.
2 Đánh giá kết quả tạo hình thân đốt sống ngực bằng phương pháp bơm
xi măng sinh học cho các bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Thế giới
Năm 1984, tại khoa X quang Bệnh viện trường Đại học Amiens nướcPháp, hai tác giả P Gilabet và H Deramond tiến hành THĐSQD lần đầu tiêncho một BN nữ 54 tuổi, bị xẹp đốt sống cổ C2 do u máu Hiệu quả điều trị củaphương pháp này rất ấn tượng, BN hết đau hoàn toàn, không còn than phiền
về những cơn đau mà cô ấy phải chịu đựng Sau đó phương pháp THĐSQDđược áp dụng cho 6 BN khác Đến năm 1987, một bản báo cáo mô tả các kếtquả của phương pháp THĐSQD được xuất bản [5]
Năm 1993, Dion và cộng sự đã giới thiệu phương pháp THĐSQD trongtrường đại học Verginia Hoa Kỳ [5] Trong thời gian từ này, đã có rất nhiềunghiên cứu, nhiều báo cáo không chỉ tại Hoa Kỳ mà tại cả các quốc gia châu
Âu ghi nhận hiệu quả giảm đau của phương pháp
Năm 2006, K Hochmuth và cs đã tiến hành nghiên cứu dựa trên 30nghiên cứu trước được công bố, trên tổng số 2.086 BN xẹp đốt sống doloãng xương được THĐSQD trong thời gian từ 1989-2004 Nghiên cứu đãchỉ ra THĐSQD là phương pháp điều trị hiệu quả, có tỉ lệ biến chứng thấp,tác dụng giảm đau nhanh, cải thiện nhanh chóng chất lượng cuộc sống củangười bệnh [9]
Năm 2019, Nhóm tác giả Q Liu, J Cao, JJ Kong đã công bố kết quả
nghiên cứu quan sát trên hai nhóm đối tượng; một nhóm được điều trị bằngphương pháp điều trị bảo tồn; nhóm còn lại được điều trị bằng THĐSQDbằng bơm xi măng sinh học có bóng Nghiên cứu đã chỉ ra nhóm được điều trịbằng phương pháp THĐSQD bằng bơm xi măng sinh học có bóng là phươngpháp điều trị an toàn, hiệu quả, tác dụng giảm đau nhanh, cải thiện chiều caothân đốt sống so với phim chụp trước mổ [10]
Trang 171.1.2 Việt Nam
- Năm 1999, nhờ sự giúp đỡ của giáo sư H Deramond, khoa Chẩnđoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai là đơn vị đầu tiên áp dụng thành công kĩthuật THĐSQD [6],[7]
- Từ tháng 8/2002 đến tháng 1/2008, Phạm Minh Thông và cộng sự đãTHĐSQD bằng bơm xi măng hóa học để điều trị 31 bệnh nhân: 12 trường hợpXĐS do loãng xương, 10 trường hợp do u máu đốt sống, 3 trường hợp di cănđốt sống, với kết quả tốt là 66,7% [8]
- Từ tháng 4/2012 đến tháng 10/2013, Đàm Thủy Trang và cs đã tiếnhành nghiên cứu trên 15 BN xẹp đốt sống do loãng xương được THĐSQDdưới hướng dẫn của DSA tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai.Nghiên cứu đã chỉ ra rằng THĐSQD có hiệu quả giảm đau nhanh; thời giantiến hành thủ thuật ngắn, tỉ lệ biến chứng thấp và biến chứng thường khôngnguy hiểm [7]
- Năm 2018, Đỗ Mạnh Hùng và cs đã tiến hành nghiên cứu trên tổng số
73 BN xẹp đốt sống do loãng xương được tiến hành THĐSQD bằng xi măngsinh học có bóng Nghiên cứu đã cho thấy THĐSQD bằng xi măng sinh học
có bóng rất có hiệu quả trong việc cải thiện chiều cao thân đốt sống; cải thiệngóc gù cột sống; có tác dụng giảm đau nhanh và kéo dài; cải thiện chất lượngcuộc sống cho người bệnh [11]
1.2 Giải phẫu học cột sống [12], [13]
Cột sống của cơ thể người gồm 33 đốt sống liên kết với nhau, bao gồm:
7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 3-4đốt sống cụt Chúng được sắp xếp tuần tự, được các hệ thống dây chằng và hệthống cơ vững chắc bao quanh tạo thành các cột trụ nâng đỡ toàn bộ cơ thể
Trang 18Hình 1.1 Giải phẫu cột sống 1.2.1 Đặc điểm chung của đốt sống
Mỗi đốt sống 2 thành phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống Haithành phần này tạo với nhau nên một lỗ ở phía sau gọi là lỗ ống sống cácmỏm đốt sống lỗ đốt sống
Trang 191.2.1.3 Các mỏm đốt sống
Mỗi đốt sống có 3 loại mỏm:
- Mỏm ngang: Có 2 mỏm ngang từ cung đốt sống chạy ngang ra 2 bên
- Mỏm gai: Có 1 mỏm gai hay gai sống ở sau dính vào cung đốt sống
- Mỏm khớp: Có 4 mỏm khớp, hai mỏm khớp trên và 2 mỏm khớp dưới,nằm ở điểm nối giữa cuống, mỏm ngang và mảnh (các mỏm khớp sẽ khớp vớicác mỏm khớp trên và dưới nó)
1.2.1.4 Lỗ đốt sống
Lỗ nằm giữa thân đốt sống ở trước và cung đốt sống ở sau Các lỗ của cácđốt sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống Trong ống sống chứa tủy sống
Trang 201.2.2 Đặc điểm chung các đốt sống ngực
Hình 1.2 Giải phẫu đốt sống ngực
- Thân đốt sống ngực dầy hơn thân các đốt sống cổ, đường kính nganggần bằng đường kính trước sau Ở mặt bên thân đốt có 4 diện khớp, hai ở trên,hai ở dưới để tiếp khớp với chỏm của xương sườn (mỗi chỏm sườn tiếp khớpvới diện trên và dưới) Mỏm gai to chúc xuống dưới, chồng lên nhau giốngnhư lợp ngói nhà Mỏm ngang có diện khớp với lồi củ sườn
- Đặc điểm riêng của các đốt sống ngực
Đốt sống ngực I: diện khớp sườn trên tiếp khớp với toàn bộ chỏmxương sườn một Diện khớp sườn dưới tiếp khớp với nửa chỏmxương sườn II
Đốt sống ngực X: không có diện khớp sườn dưới
Đốt sống ngực XI và XII: các diện khớp sườn với toàn bộ chỏmxương sườn tương ứng
Trang 211.2.3 Ứng dụng giải phẫu trong tạo hình đốt sống qua da
- Kích thước của thân đốt sống và cuống sống tăng dần từ đoạn cổ đếnđoạn thắt lưng Do vậy, khi chọc đốt sống người ta thường dùng Troca 11Gđối với đốt sống ngực thấp, dùng Troca 13G cho các đốt sống ngực cao
+Cuống sống D12 có hướng đi thẳng từ trước ra sau, càng lên cao cáccuống sống ngực càng có xu hướng chếch ra ngoài Kích thước cuống sốngcủa đốt sống ngực cao (T1-T4) và đốt sống ngực trung gian (T5-T8) nhỏ; khótiến hành chọc Troca qua cuống Do vậy, khi tiến hành chọc đốt sống thườngtiến hành chọc Troca cạnh cuống
+ Các rễ thần kinh và mạch máu nằm ở góc trên của lỗ gian đốt sống, vìvậy khi chọc qua cuống thì đường đi của Troca phải ở nửa trên của cuốngsống, tránh gây tổn thương rễ thần kinh và mạch máu
+ Khi áp dụng đường chọc sau bên, đối với đoạn cột sống ngực, điểmchọc của Troca phải luôn luôn nằm phía trong đường gấp của màng phổi,tránh gây tràn khí màng phổi
1.3 Loãng xương và xẹp đốt sống do loãng xương
1.3.1 Định nghĩa và phân loại loãng xương
Bệnh loãng xương còn được gọi là thưa xương hay xốp xương Loãngxương làm giảm sức chống đỡ và chịu lực của xương, do đó xương dễ gẫy, dễlún xẹp [1], [14]
Phân loại loãng xương theo nguyên nhân: Bao gồm loãng xương nguyênphát và loãng xương thứ phát [15], [16]
- Loãng xương nguyên phát: Gặp ở người già do quá trình lão hóa củatạo cốt bào gây nên thiểu sản xương, tuổi càng cao thì thiểu sản xương càngnặng Loãng xương nguyên phát có 2 loại là:
Trang 22 Loãng xương nguyên phát, typ 1 hay còn gọi là loãng xương saumãn kinh: gặp ở nữ giới sau mãn kinh từ 4-6 năm, loãng nặng nhất ở phầnxương xốp thường biểu hiện bằng gù, vẹo cột sống.
Loãng xương nguyên phát, typ 2 hay còn gọi là loãng xương tuổigià: Gặp ở cả nam và nữ, loãng xương nặng ở phần xương đặc, thường biểuhiện bằng gẫy xương
- Loãng xương thứ phát: Gặp ở mọi lứa tuổi do nhiều nguyên nhân gây
ra như bất động quá lâu, bệnh nội tiết, suy thận mạn, do dùng thuốc steroidliều cao, kéo dài …
1.3.2 Sinh bệnh học của gãy xương và XĐS do loãng xương
- Cơ chế bệnh sinh của loãng xương là sự phá vỡ cân bằng giữa 2 quátrình tạo xương và hủy xương Ở đó, quá trình tạo xương suy giảm nhưng quátrình hủy xương vẫn diễn ra bình thường [15], [16]
- Đặc trưng cơ bản của loãng xương đó là sự giảm khối lượng xương
và chất lượng của hệ thống xương, dẫn đến giảm sức chống đỡ và chịu lựccủa xương, khi đó, xương sẽ mỏng manh, dễ gãy, dễ lún xẹp, đặc biệt là ởcác vị trí chịu lực của cơ thể như cột sống, xương, đùi, đầu dưới xươngquay [1], [14]
- Đối với phụ nữ lớn tuổi, có 2 yếu tố quyết định sự mất chất xương ở các
bè xương: yếu tố liên quan đến tuổi và yếu tố liên quan đến mãn kinh [15]
Mất chất xương liên quan đến tuổi diễn biến chậm, liên tục suốt đời
Mất chất xương liên quan đến mãn kinh diễn biến nhanh sau mãn kinhmột thời gian ngắn, do sự giảm estrogen nhanh chóng theo cấp số mũ dẫn đếnkhối lượng xương mất khoảng 20% Sau đó là thời kỳ mất chất xương từ từnhư thời gian trước mãn kinh
1.3.3 Phân loại xẹp đốt sống
Năm 1990, Kannis và cộng sự đã mô tả XĐS ba dạng [17]:
Trang 23+ Loại 1: Xẹp hình chêm là dạng hay gặp nhất, giảm chiều cao bờ trước
từ 20% trở lên so với chiều cao bờ sau của thân đốt sống
+ Loại 2: Xẹp hình lõm hai mặt trên và dưới, có giảm chiều cao phầngiữa thân đốt sống từ 20% trở lên so với bờ trước và sau
+ Loại 3: Lún xẹp khi chiều cao toàn bộ thân đốt sống giảm từ 20% trởlên so với đốt sống kề cận
Loại 1 Loại 2 Loại 3
Hình 1.3 Phân loại xẹp đốt sống
Chẩn đoán XĐS khi chiều cao của tường trước, tường sau hoặc phầntrung tâm đốt sổng giảm >20% Xẹp hình chêm, xẹp hỉnh lõm 2 mặt hoặclún xẹp được phân loại phụ thuộc vào chiều cao phần nào của đốt sổngxẹp nhiều nhất [22]
Những trường hợp xẹp rất nặng, chiều cao thân đốt sống giảm >66%,
bờ trên và bờ dưới thân đốt nằm sát nhau thì việc đưa kim cũng như bơm ximăng vào thân đốt sống sẽ gặp nhiều khó khăn, đây cũng là hạn chế củaphương pháp THĐSQD
1.3.4 Phân loại chấn thương cột sống
Năm 1983, Denis phân ra 4 loại cơ bản [18]:
+ Loại 1: Gãy lún là gãy ở 1 trụ, thường ở trụ trước, là loại gãy vững.
Trang 24+ Loại 2: Gãy nhiều mảnh, tổn thương cột trụ trước và cột trụ giữa có
thể lan rộng ra các cấu trúc phía sau Khoảng một nửa số bệnh nhân cóthương tổn thần kinh Đây là loại gẫy mất vững
+ Loại 3: Gãy kiểu đai bảo hiểm: Đây là kiểu gãy không vững, thương
tổn đi qua cột giữa, cột sau và có thể cả cột trước
+ Loại 4: Gãy trật là gãy có tổn thương trên cả ba cột trụ dưới tác động
các lực ép, căng, xoay hoặc tách và thường là gãy không vững
Phương pháp THĐS bằng bơm xi măng sinh học chỉ áp dụng cho loạigãy lún, cột sống vững
Hình 1.4 Phân loại chấn thương cột sống theo Denis
A Gãy lún; B vỡ thân đốt sống nhiều mảnh; C gãy kiểu đai bảo hiểm; D gãy trật
1.4 Triệu chứng lâm sàng của xẹp đốt sống ngực [19],[20]
- Hoàn cảnh xuất hiện: BN bị xẹp đốt sống sau các hoạt động sinh hoạtthường ngày; XĐS xảy ra sau khi BN xoay người, sau nâng một vật nhẹ; XĐSsau ngã trượt chân, sau ngã khỏi ghế; XĐS sau khi BN cố gắng nâng một vậtnặng, sau tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông…
Trang 25- Đau cột sống ngực tương ứng với vùng tổn thương là triệu chứng chính,thường gặp nhất khi bệnh nhân đến viện; đau cấp tính, đau tăng lên khi vậnđộng và giảm khi nghỉ ngơi
- Biểu hiện tổn thương tủy sống hoặc rễ thần kinh thường ít gặp Cácbiểu hiện này có thể xuất hiện trên những bệnh nhân XĐS mức độ nặng, cótổn thương thành sau thân đốt sống
- BN giảm chiều cao, gù cột sống; có thể gặp ở BN xẹp đốt sống mức độnặng, xẹp nhiều đốt sống hoặc BN đến viện sau một thời gian dài bị XĐS
- Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng khác như giảm chức năng hô hấp,giảm thông khí phổi, các rối loạn tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn…
- Bệnh nhân không điều trị, điều trị bảo tồn hoặc nằm lâu sau điều trị cóthể gặp nhiều biến chứng: Loét do tì đè, các nhiễm trùng cơ hội, huyết khốitĩnh mạch sâu, thường căng thẳng, các thay đổi tâm lý kèm theo…
1.5 Triệu chứng cận lâm sàng của xẹp đốt sống [19]
1.5.1 X quang thường quy (XQ)
Chụp phim XQ cột sống ở hai tư thế thẳng và nghiêng Phim XQ chophép đánh giá sơ bộ: Vị trí, số lượng đốt sống tổn thương từ T1 đến T12; mức
Trang 26trên chuỗi xung T2W Đôi khi có thể thấy dải giảm tín hiệu nằm trong vùngphù tủy xương tương ứng với đường vỡ xương trong thân đốt sổng Tổnthương XĐS giai đoạn muộn thường đồng tín hiệu với tủy xương bình thườngtrên các chuỗi xung Một số trường hợp xơ hóa nhiều sau XĐS hình ảnh trênMRI thường giảm tín hiệu hơn so với các tủy xương bình thường khác
Ngoài ra phim cộng hưởng từ cũng cho phép đánh giá các tổn thươngphối hợp gây chèn ép tủy sống, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm, trượt đốtsống…
Hình 1.5 Hình ảnh MRI của XĐS trên T1W(A) và T2W(B).
1.5.3 Chụp cắt lớp vi tính (CLVT )
- Phim chụp CLVT có độ nhậy cao hơn X quang thường quy, có tácdụng khẳng định những tổn thương phát hiện trên phim X quang, phát hiệnnhững tổn thương nhỏ mà X quang thường quy không phát hiện được
- Phim chụp CLVT đánh giá các tổn thương xương ở thân đốt và cungsau, cho phép đánh giá mức độ phồng của tường sau thân đốt sống, mức độ
vỡ, phá hủy tường sau thân đốt, tình trạng tổn thương của cuống sống
1.5.4 Đo mật độ xương (MĐX) [21]
Đo MĐX bằng phương pháp đo hấp phụ tia X năng lượng kép DualEnergy X-ray Absorptiometry (DXA) ở vị trí trung tâm như xương vùng
Trang 27khớp háng hoặc cột sống thắt lưng Đây là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoánloãng xương.
Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp DXA đo ở ngoại biên như: xươngcẳng tay, xương gót, phương pháp siêu âm Tuy nhiên, những phương phápnày chỉ để sàng lọc trường hợp bất thường, và cần kiểm tra lại bằng phươngpháp DXA đo tại vị trí xương trung tâm
Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định bệnh nhân loãng xương,thông qua đo mật độ khoáng trong xương Theo WHO có 4 loại [21]:
Bình thường -1 hoặc cao hơn
Thiếu xương Từ -1 đến -2,5
Loãng xương -2,5 hoặc thấp hơn
Loãng xương nặng -2,5 hoặc thấp hơn và có gãy xương do loãng xương
BN được chẩn đoán loãng xương khi T-score ≤ -2,5
1.6 Chẩn đoán xác định XĐS ngực do loãng xương.
1.6.1 Triệu chứng lâm sàng
+ BN có chấn thương cột sống hoặc không
+ Đau cột sống ngực khu trú, đau cấp tính, đau tăng khi vận động vàgiảm khi nghỉ ngơi; bệnh nhân đến viện trong bệnh cảnh bị hạn chế vận độnghoặc không đứng dậy đi lại được
+ Mức độ đau ở mỗi bệnh nhân được đánh giá bằng thang điểm VAS.+ BN thiếu hụt về vận động và cảm giác dưới mức tổn thương
+ BN giảm chiều cao, gù cột sống
+ Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng khác như giảm chức năng hô hấp,giảm thông khí phổi, các rối loạn tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn…
1.6.2 Triệu chứng cận lâm sàng
Trang 28+ X quang thường quy: Đánh giá vị trí đốt xẹp từ T1 đến T12, số lượngđốt sống bị xẹp, sơ bộ phân loại XĐS, các tổn thương ở cuống sống, nhữngbiến dạng cột sống kèm theo như gù vẹo cột sống, trượt đốt sống
+ Chụp cộng hưởng từ: Đánh giá thời gian của XĐS là đến sớm hayđến muộn dựa vào sự thay đổi tín hiệu của tủy xương trên các chuỗi xungT1W và T2W XĐS giảm tín hiệu trên chuỗi xung T1W; tăng tín hiệu trên chuỗixung T2W
+ Chụp cắt lớp vi tính: Đánh giá chính xác tổn thương xương ở thân đốt
và cung sau, cho phép đánh giá mức độ phồng của tường sau thân đốt sống,mức độ vỡ, phá hủy tường sau, tình trạng tổn thương của cuống sống
+ Đo mật độ xương: T-score ≤ -2,5
1.7 Các phương pháp điều trị xẹp đốt sống do loãng xương.
Có nhiều phương pháp điều trị XĐS do loãng xương Lựa chọn phươngpháp điều trị cho mỗi bệnh nhân cụ thể dựa vào tuổi, giới, bệnh cảnh lâmsàng, thời gian mắc bệnh, mức độ và loại tổn thương đốt sống…
1.7.1 Điều trị nội khoa [22]
Trước đây, XĐS thường được điều trị nội khoa với các liệu pháp: nghỉngơi, nằm bất động, dùng thuốc giảm đau, điều trị loãng xương Tuy nhiênđiều trị nội khoa có các hạn chế là không phục hồi được giải phẫu cột sốngcho bệnh nhân, người bệnh bị đau kéo dài Các biến chứng do bất động kéodài như loét do tì đè, viêm phổi, nhiễm trùng tiết niệu, huyết khối tĩnh mạchtăng cao… đặc biệt ở người cao tuổi
1.7.2 Phẫu thuật [23]
Chỉ định cho các trường hợp XĐS, mất vững, có mảnh rời chèn ép vàoống tủy gây ra các biểu hiện thiếu hụt thần kinh trên lâm sàng Ngoài ra, phẫu
Trang 29thuật còn được chỉ định cho các trường hợp XĐS tiến triển, XĐS làm nặnghơn tình trạng gù, vẹo cột sống.
Tuy nhiên, ở bệnh nhân XĐS do loãng xương khi bắt vít cố định cộtsống sẽ không vững do xương loãng, ảnh hưởng lớn đến quá trình liền xươngsau này Phẫu thuật có thời gian gây mê và tỉ lệ biến chứng cao, hậu phẫunặng nề, đặc biệt với bệnh nhân cao tuổi, thể trạng kém Chính vì vậy, chỉđịnh phẫu thuật cho bệnh nhân XĐS do loãng xương rất hạn chế
1.7.4 Tạo hình đốt sống qua da bằng phương pháp bơm xi măng sinh học
có bóng.
- THDSQD bằng bơm xi măng sinh học có bóng (Kyphoplasty): là kỹ
thuật qua mỗi lỗ chọc Troca luồn một bóng nhỏ vào thân đốt sống bị xẹp, sau
đó bóng được bơm căng lên làm phồng thân đốt sống Sau khi lấy bóng ra, ximăng sẽ được bơm vào khoảng trống vừa tạo mà không chịu áp lực Do đó ximăng ít có khả năng tràn ra ngoài [26]
1.7.3.1 Chỉ định và chống chỉ định [27], [28].
* Chỉ định :
- Đau cột sống ngực khu trú, đau cấp tính, không đáp ứng hoặc ít đápứng với điều trị nội khoa
Trang 30- BN xẹp đốt sống do loãng xương.
- Trên phim cộng hưởng từ có hình ảnh phù nề thân đốt sống
- Người bệnh bị chấn thương cột sống mức độ nhẹ, loãng xương kèm theo, không có biểu hiện tổn thương thần kinh, trên cắt lớp vi tính cộtsống vững
* Chống chỉ định:
- BN xẹp đốt sống có các biểu hiện thiểu hụt thần kinh trên lâm sàng
- Xẹp đốt sống mức độ nặng, cột sống mất vững
- Xẹp đốt sống trên cộng hưởng từ không có hình ảnh phù nề thân đốt sống
- Xẹp đốt sống không do loãng xương
- Chống chỉ định tuyệt đối: Người bệnh bị rối loạn đông máu, bị suy hô hấpnặng, trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết, viêm đĩa đệm hay viêm tủy xương tạiđốt sống cần bơm xi măng, có tiền sử dị ứng với các thành phần của xi măng
1.7.3.2 Chuẩn bị trước mổ [29]
Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ
* Phương tiện:
- Máy C-arm để chụp, chiếu cột sống trong quá trình bơm xi măng
- Máy theo dõi nhịp tim, huyết áp
- Hệ thống oxy trung tâm
- Bộ dụng cụ tạo hình đốt sống (đã tiệt trùng):
+ Troca 11G (dài 12,7cm, đường kính 3,3mm) đầu vát, dùng cho đốtsống ngực thấp và đốt sống thắt lưng Troca 13G (dài 11,6cm, đường kính 2,5mm), đầu thuôn hay vát, dùng cho các đốt sống ngực cao
+ Bơm xi măng: hiện tại hãng ArthroCare đã có bơm chuyên dụng đểbơm xi măng rất thuận tiện Mỗi bơm chứa đựng vừa đủ 7,5ml
+ Bơm tiêm 5ml, kim chọc dò tủy sống để gây tê, búa…
Trang 31+ Thuốc gây tê (lidocain 1% ống 10ml), thuốc cản quang (dùng loạitan trong nước, không ion hóa), thuốc giảm đau, hộp chống shock, betadine.
Trang 32- Trong chất bột có các hạt cản quang (barium sulfate) Trong khi THĐSbằng bơm xi măng sinh học, chính các hạt cản quang sẽ giúp ta dễ dàng quansát sự dịch chuyển của xi măng Khi trộn dung dịch với bột, ở nhiệt độ 37°C
sẽ kích thích phản ứng trùng hợp của Methylmethacrylate, làm đông cứng ximăng, giúp cột sống vững chắc
Hình 1.7 Vật liệu tạo hình đốt sống
Chuẩn bị bệnh nhân trước bơm xi măng
- Bệnh nhân được thăm khám toàn diện để chọn đúng đối tượng nghiên cứu
- Hoàn thành hồ sơ bệnh án Bệnh nhân được làm đầy đủ xét nghiệm cầnthiết, đã có phim chụp XQ, phim cắt lớp vi tính, phim chụp cộng hưởng từ
- Giải thích cho bệnh nhân và người nhà về mục tiêu điều trị, quy trình
kỹ thuật, các tai biến có thể xảy ra trước, trong và sau khi bơm xi măng.Người nhà bệnh nhân phải viết giấy đồng ý tiến hành thủ thuật
- Dùng kháng sinh dự phòng 12 giờ trước khi tiến hành thủ thuật và 24giờ sau khi kết thúc Dùng thuốc an thần (Seduxen 5mg) trước khi bơm đểbệnh nhân ổn định tâm lý
1.7.3.3 Kỹ thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng sinh học có bóng: gồm 3 bước [29],[30].
Bước 1: Chọc đốt sống.
- Đặt BN nằm sấp, có gối độn ở hai vai và hai cánh chậu
Trang 33- Có thể phối hợp truyền thuốc giảm đau và cho Người bệnh thở oxy hỗ trợ.
- Sát trùng vùng mổ bằng bétadine, giải toan vô khuẩn
- Xác định đốt sống bị xẹp dựa trên màn tăng sáng
- Sử dụng đường chọc Troca qua cuống cho những đốt sống có cuống
to rõ, dễ quan sát dưới C arm, thường áp dụng cho XĐS T9-T12; sử dụngđường chọc Troca cạnh cuống cho đốt sống có cuống nhỏ, bất thường vềgiải phẫu hoặc tổn thương cuống do chấn thương, thường áp dụng cho XĐS
từ T8 trở lên
- Đường chọc Troca qua cuống: Điểm vào cuống sống theo dõi trên mànhuỳnh quang tăng sang Điểm vào ngoài da thường ở phía bên ngoài điểm vàocuống sống 1cm
Hình 1.8 Đường chọc Troca qua cuống
- Đường chọc Troca cạnh cuống sống: Điểm chọc Troca cách đườnggiữa khoảng 5cm, hướng chọc ra trước vào trong Điểm chọc của kim nằmphía trên gai ngang và phía bên của cuống, hướng đi của kim tựa trên bờsườn Điểm chọc kim phải luôn luôn nằm phía trong đường gấp của màngphổi, tránh gây thủng màng phổi Kiếm soát quá trình chọc dưới màn tăngsáng ở hai tư thế thăng và nghiêng
Trang 34Hình 1.9 Đường chọc Troca cạnh cuống
- Gây tê tại chỗ bằng lidocain 1%-2% từ điểm vào ở ngoài da cho đếncuống sống
- Rạch da khoảng 0.5cm tương ứng với vị trí điểm vào ngoài da ở trên
da Đâm kim chọc dò qua chỗ rạch ra đến chạm cuống sống Thay kim chọc
dò bằng Troca
- Chọc Troca qua cuống, hoặc chọc Troca cạnh cuống ở 1 bên hoặc 2bên dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang Chọc Troca qua cuống được ápdụng phổ biến cho đốt sống ngực thấp, cuống to, không bị tổn thương và dễquan sát trên màn huỳnh quang Chọc Troca cạnh cuống được áp dụng chođốt sống có cuống nhỏ, hướng chếch nhiều, thường ở vị trí ngực cao và ngựctrung gian
- Nên chọc Troca vào vị trí nửa trên ngoài của diện khớp để tránh tổnthương vào rễ thần kinh và mạch máu ở lỗ gian đốt sống Khi Troca qua
Trang 35cuống, hướng Troca vào thân đốt sống theo dõi đường đi của nó dưới hướngdẫn của màn huỳnh quang đến ranh giới 1/3 giữa, 1/3 trước thân đốt sống thìdừng lại Đầu kim trên mặt phẳng trước sau sát gai sau đốt sống.
+ Kết hợp với CLVT: chọc thân đốt sống dưới hướng dẫncủa CLVT cho phép tránh được những cấu trúc phần mềm vàmạch máu nguy hiếm nghiêng Đường chọc này có thể tiến hành dễ dàngdưới hướng dẫn của CLVT
Bước 2: Bơm bóng, tạo khoang trong thân đốt sống
Bóng được luồn qua Troca, đưa vào trong thân đốt sống từ hai bên.Bóng được bơm căng phồng bằng thuốc cản quang dưới hướng dẫn của mànhuỳnh quang ở hai tư thế thẳng và nghiêng Khi bóng phồng lên, làm đốt sốnggãy tăng chiều cao và tạo khoang trong thân đốt sống Sau đó bóng được rút
ra và xi măng lỏng được bơm vào, lấp đầy khoang do bóng tạo ra trước đó
Bước 3: Bơm xi măng vào thân đốt sống
Trộn xi măng:
Đổ ống dung dịch vào ống đựng bột xi măng Dùng que chuyên dụngtrộn đều hỗn hợp dịch và bột trong vòng 30 giây, tránh tạo bóng khí trong hỗnhợp Lắc đều hỗn hợp trong vòng 1 phút, sau đó để ống đựng xi măng nằmnghiêng trong vòng 30 giây, cuối cùng lắc nhẹ hỗn hợp trong vòng 30 giây.Triết xương xi măng ra bơm chuyên dụng, lắp dây nối với Troca Xương ximăng có màu trắng ngà giống kem đánh răng và có những hạt cản quang để
dễ phát hiện dưới C-arm, Bột sau khi trộn không được quá lỏng làm tăngnguy cơ tràn ra ngoài đốt sống
Bơm xi măng:
Bơm xi măng đã trộn qua Troca, kiểm soát liên tục dưới màn tăng sáng ở
tư thế nghiêng Khi bơm xi măng phải đều tay, liên tục và nhẹ nhàng, tránhlàm vỡ bơm và dễ dàng kiểm soát Quá trình bơm phải dừng lại ngay lập tức
Trang 36khi xi măng tiếp cận tường sau thân đốt sống, để tránh xi măng tràn vào ốngtủy, lỗ gian đốt sống, đĩa đệm Nếu xi măng tràn vào tĩnh mạch quanh đốtsống thì ngừng bơm vài giây sau đó tiếp tục bơm Sau khi bơm đầy đốt sốngthì cắm lại lõi kim vào nòng kim và lưu kim trong vòng vài phút rồi nhẹnhàng xoay và rút kim ra Nếu xi măng ngấm được dưới 50% thể tích thân đốtsống thì tiến hành chọc phía bên đối diện và bơm thêm xi măng Cho phépbơm từ 2 đến 10ml tùy theo mức độ tổn thương và tầng đốt sống Nên chụpkiểm tra trong khi bơm ở cả tư thế thẳng
1.7.3.4 Hậu phẫu
+ Bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường trong vòng 24h sau bơm
+ Bệnh nhân có thể ngồi dậy và đi lại sớm với áo Orbe Nếu tạo hìnhnhiều đốt sống người bệnh mặc áo Orbe từ 2-3 tuần
+ Kháng sinh 5-7 ngày phòng nhiễm khuẩn
+ Điều trị loãng xương phối hợp cho bệnh nhân
+ Theo dõi và phát hiện kịp thời các biến chứng sau khi tiến hành thủ thuật.+ Tất cả các bệnh nhân đều được chụp X quang kiểm tra trước khi ra viện
1.7.3.5 Tai biến và cách phòng tránh [30]
- Tỉ lệ biến chứng trong THĐS bằng bơm xi măng sinh học thấp, khoảng1% Phần lớn tai biến là thoáng qua và hay xảy ra ở những bác sĩ ít kinhnghiệm, hoặc tiến hành THĐS bằng bơm xi măng sinh học không nhận được
hỗ trợ tốt nhất từ màn huỳnh quang tăng sáng Các biến chứng có thể gặp là:+ Đau tăng lên tại vùng tổn thương sau tiến hành bơm xi măng Điều trịbằng thuốc kháng viêm giảm đau Nonsteroid, thường hết sau 24-48h
+ Rò rỉ xi măng sau bơm: Rò rỉ xi măng hay tràn xi măng ra phần mềmxung quang, vào hệ thống thần kinh, vào đĩa đệm, hoặc vào hệ thống tĩnhmạch quanh ống sống gây ra các triệu chứng tương ứng như đau phần mềmcạnh sống, chèn ép rễ thần kinh Hạn chế biến chứng này bằng cách kiểm
Trang 37soát chặt chẽ sự di chuyển của xi măng dưới màn huỳnh quang tăng sángtrong quá trình bơm xi măng Khi tai biến xảy ra điều trị nội khoa trước bằngthuốc giảm đau không steroid, trong trường hợp điều trị nội khoa không đỡcần phẫu thuật để giải quyết nguyên nhân.
- Sau tiến hành thủ thuật, bệnh nhân có mất nhu động ruột hoặc bàngquang Chứng tỏ đã có sự rò rỉ một lượng lớn cemnet gây chèn ép thần kinh
và cần tiến hành phẫu thuật ngay lập tức
- Rất ít các trường hợp tử vong sau khi làm thủ thuật, một vài trường hợpđược thông báo, nguyên nhân do nhồi máu phổi hoặc không rõ nguyên nhân
- Ngoài ra có thể gặp tai biến do dị ứng với thành phần của xi măng, dochọc dò không đúng kỹ thuật hoặc sai vị trí chọc dò
Hình 1.10 Các tai biến do rò rỉ xi măng
1 Tràn xi măng vào tĩnh mạch quanh đốt sổng; 2 Tràn xi măng vào
4 3
Trang 38- Hiệu quả giảm đau nhanh, bệnh nhân vận động sớm Do đó, hạn chếđược các biến chứng do bất động kéo dài.
- Nâng được chiều cao thân đốt sống, giảm góc gù cột sống
- Tăng độ vững, độ bền cho cốt sống ở bệnh nhân loãng xương
- Chăm sóc sau khi thủ thuật nhẹ nhàng
- Rút ngắn thời gian nằm viện
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm tất cả BN xẹp đốt sống ngực do loãng xương được tạo hìnhthân đốt sống bằng bơm xi măng sinh học có bóng tại khoa Phẫu thuật Cộtsống – Bệnh viện Việt Đức từ tháng 6/2018 – 5/2019
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Không giới hạn về tuổi cho BN
- Giới: Cả nam và nữ
- BN xẹp đốt sống ngực: Trên lâm sàng, BN có đau lưng ngang mức T1đến T12
- BN có loãng xương: Đo mật độ xương tại cột sống T-score < -2.5
- Trên phim chụp XQ: BN xẹp đốt sống ngực đoạn T1 đến T12
- Trên phim MRI có hình ảnh phù nề thân đốt sống: Giảm tín hiệu trênchuỗi xung T1W; tăng tín hiệu trên chuỗi xung T2W
- Tất cả những bệnh nhân được tạo hình đốt sống ngực bằng phươngpháp bơm xi măng sinh học có bóng tại khoa Phẫu thuật cột sống Bệnh việnViệt Đức
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh XĐS có thiếu hụt thần kinh trên lâm sàng
- Xẹp đốt sống mức độ nặng, có mảnh xương chèn ép tủy, cột sống mấtvững, có chỉ định mổ cấp cứu
- Bệnh nhân có xẹp đốt sống cổ hoặc thắt lưng kèm theo
- BN xẹp đốt sống cũ hoặc XĐS không có loãng xương
Trang 40- Chống chỉ định tuyệt đối: Người bệnh bị rối loạn đông máu, bị suy hôhấp nặng, trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết, viêm đĩa đệm hay viêm tủyxương tại đốt sống cần bơm xi măng, có tiền sử dị ứng với các thành phầncủa xi măng
- Bệnh nhân hay người đại diện bệnh nhân không đồng ý tiến hành thủ thuật
- Hồ sơ bệnh án không đầy đủ, bệnh nhân không được theo dõi sau điều trị
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Phẫu thuật Cột sống Bệnh viện
Việt Đức
2.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6/20018 đến tháng 5/2019
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang và can thiệpkhông đối chứng
2.5 Mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện; chọn tất cả các BN đủ tiêuchuẩn nghiên cứu trong thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2018 đếntháng 5/2019
2.6 Nội dung nghiên cứu
2.6.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
+ Tuổi: Chia đối tượng nghiên cứu thành 5 nhóm tuổi; <50 tuổi, 50-59tuổi, 60-69 tuổi, 70- 79 tuổi và trên 80 tuổi
+ Giới: Nam và nữ
+ Tiền sử: Chia bệnh nhân thành các nhóm đối tượng: nhóm BN từng phẫu thuật ngoại khoa, nhóm BN đang mắc bệnh nội khoa, nhóm BN có xẹp đốt sống từ trước, nhóm BN từng được bơm xi măng