1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ CHẨN đoán sâu RĂNG sớm của một số PHƯƠNG PHÁP và HIỆU QUẢ hỗ TRỢ của mô HÌNH học máy TRONG CHẨN đoán sâu RĂNG sớm

70 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 9,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MAI THỊ GIANG THANHNGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ HIỆU QUẢ HỖ TRỢ CỦA MÔ HÌNH HỌC MÁY TRONG CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

Trang 1

MAI THỊ GIANG THANH

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ HIỆU QUẢ

HỖ TRỢ CỦA MÔ HÌNH HỌC MÁY TRONG CHẨN

ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM

ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

MAI THỊ GIANG THANH

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ HIỆU QUẢ HỖ TRỢ CỦA MÔ HÌNH HỌC MÁY TRONG CHẨN

ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN SÂU RĂNG SỚM THEO PHÂN TÍCH META-ANALYSIS VÀ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PHÁT HIỆN SÂU RĂNG SỚM TẠI HÀ

NỘI

Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt

Mã số : 9720501

ĐỀ CƯƠNG DỰ TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổn thương sâu răng giai đoạn sớm 3

1.1.1 Cấu trúc giải phẫu và mô học men răng 3

1.1.2 Khái niệm tổn thương sâu răng giai đoạn sớm 6

1.1.3 Phân loại theo hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS II 8

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh ……… 9

1.1.5 Mô bệnh học tổn thương sâu răng giai đoạn sớm 10

1.1.6 Tỷ lệ hiện mắc 11

1.1.7 Các phương pháp phát hiện tổn thương sâu răng giai đoạn sớm 12

1.2 Phương pháp chụp ảnh bằng smartphone 16

1.2.1 Ưu điểm khi dùng điện thoại thông minh để chụp ảnh 17

1.2.2 Các dụng cụ hỗ trợ cần có để chụp ảnh nha khoa bằng điện thoại di động thông minh 17

1.2.3 Ứng dụng công nghệ 4.0 trong hỗ trợ chẩn đoán 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 23

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.1.3 Tiêu chí chọn ảnh 23

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 1 24

2.3.1.1 Tìm kiếm và nhận dạng tài liệu mục tiêu 1 25

Trang 5

2.3.1.4 Trích xuất và xử lí số liệu bằng phân tích meta-analysis mục tiêu 1 29

2.3.2.Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 2 31

2.3.2.1 Chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang 31

2.3.2.2 Cách chọn mẫu 31

2.4 Dự kiến tiến độ thực hiện đề tài 31

2.5 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu 31

2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu 32

2.6.1 Quy trình thực hiện 32

2.6.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá 33

2.6.3 Thang phân loại sâu răng của thiết bị DIAGNOdent 40

2.6.4 Chụp ảnh 41

2.7 Nhận định kết quả 42

2.7.1 Khám theo phương pháp lâm sàng thông thường 42

2.7.2 Khám theo phương pháp Laser huỳnh quang 43

2.7.3 Chụp ảnh 43

2.8 Các biến số nghiên cứu 43

2.8.1 Biến số độc lập 43

2.8.2 Biến số phụ thuộc 43

2.9 Độ tin cậy 43

2.10 Hạn chế sai số trong nghiên cứu 44

2.11 Xử lý số liệu 44

2.12 Các sai số và biện pháp khống chế sai số 44

2.13 Đạo đức nghiên cứu 44

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Phân tích giá trị chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm của một số phương

Trang 6

3.1.2 Đặc điểm các nghiên cứu được lựa chọn cho phân tích

meta-analysis 46

3.2 Đánh giá hiệu quả chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm qua ảnh chụp bằng smart phone có hỗ trợ phần mềm 48

3.2.1 Thực trạng sâu răng……… 48

3.2.2 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu giữa hai phương pháp……….49

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 53

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 54

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 1.1: Phân loại tổn thương sâu răng trên lâm sàng dựa vào độ trong,

tính chất và độ cứng bề mặt men 12

Bảng 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu meta-analysis 25

Bảng 2.2 Từ khóa được sử dụng trong tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu 26

Bảng 2.3 Các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ cho mục tiêu thứ nhất 27 Bảng 2.1 Thang phân loại sâu răng của thiết bị DIAGNOdent 40

Bảng 3.1 Đặc điểm các nghiên cứu được lựa chọn trong mục tiêu thứ nhất 46

Bảng 3.2 Các tạp chí đăng tải nghiên cứu được lựa chọn .46

Bảng 3.3 Miêu tả các nghiên cứu 47

Bảng 3.4 Tỉ lệ sâu răng sớm trong các nghiên cứu 47

Bảng 3.5 Thực trạng sâu răng 48

Bảng 3.6 Phân bố mẫu nghiên cứu theo tuổi và giới 48

Bảng 3.7 Tỷ lệ sâu răng giai đoạn sớm phân bố theo giới khi khám lâm sang, laser và khi chụp ảnh 49

Bảng 3.8 Chỉ số DMFT theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớmSo sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp chẩn đoán 49

Bảng 3.9 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm 50

Bảng 3.10 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm trên mặt nhai 50

Bảng 3.11 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm trên mặt nhai 50

Bảng 3.12 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm trên mặt ngoài răng 51

Trang 8

Bảng 3.14 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn 51Bảng 3.15 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn

đoán sâu răng giai đoạn sớm trên nhóm răng hàm trên 52Bảng 3.16 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn

đoán sâu răng giai đoạn sớm trên nhóm răng hàm dưới 52Bảng 3.17 So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn

đoán sâu răng giai đoạn sớm trên nhóm răng hàm dưới 52

Trang 9

Hình 2.1 Bộ khay khám 41

Hình 2.2 Hình ảnh thiết bị DIAGNOdent pen 2190 41

Hình 2.3 Hình ảnh lành mạnh 43

Hình 2.4 Hình ảnh đốm trắng đục sau thổi khô 43

Hình 2.5 Hình ảnh đốm trắng đục khi răng ướt 44

Hình 2.6 Hình ảnh đốm trắng đục, nâu 44

Hình 2.7 Hình ảnh sâu ngà 45

Hình 2.8 Hình ảnh sâu ngà xoang nhỏ 45

Hình 2.9 Hình ảnh sâu ngà xoang to 46

Hình 2.10 Hình ảnh tổn thương khi khám bằng DD 50

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 10

nhất 55Biểu đồ 3.2 Biểu đồ Forest plot với phân tích ảnh hưởng biến thiên 57Biểu đồ 3.3 Biểu đồ Funnel plot đánh giá khả năng thiên lệch giữa các

nghiên cứu 58

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, hơn 90% mắc bệnh răng miệng trong đó 50% mắc bệnhsâu răng (Bộ Y Tế - 2001) Việc mắc bệnh sâu răng có thể gây ra những hậuquả nghiêm trọng cho người bệnh, giảm thẩm mỹ, giảm chức năng ăn nhai,tăng chi phí cho chữa trị sau này Theo nghiên cứu của Trương Mạnh Dũng,

Vũ Mạnh Tuấn (2011) [1], cho thấy:

*Thực trạng bệnh sâu răng, tỷ lệ mắc bệnh sâu răng của học sinh là rất caothể hiện qua các chỉ số: 81,6% trẻ 4-8 tuổi bị sâu răng sữa; dmft ở nhóm tuổi4-8 là 4,7; Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 4-8 tuổi là 16,3% ; DMFT là 0,30

* Nguy cơ sâu răng của trẻ 4-8 tuổi

+ (4,8%) trẻ có mức nguy cơ sâu răng thấp, 23,8% trẻ ở mức nguy cơtrung bình, 68,2% trẻ ở mức nguy cơ sâu răng cao, 3,2% ở mức nguy cơ rấtcao

+ Trên 95% trẻ cần có sự can thiệp để làm đảo ngược lại mức độ cânbằng sâu răng theo hướng (yếu tố bảo vệ > yếu tố nguy cơ và chỉ thị bệnh) Hiện nay có 3 phương pháp chính để chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm:chẩn đoán trực tiếp, chẩn đoán bằng đèn laser, chẩn đoán qua ảnh nhưng chưa

có nghiên cứu nào về phân tích tổng hợp các giá trị chẩn đoán của các phươngpháp Phân tích meta- analysis là một kỹ thuật thống kê tổng hợp các kết quảnghiên cứu từ các nghiên cứu độc lập, cho kết quả hợp lý hơn như: có ý nghĩathống kê, mức độ ảnh hưởng, có thể ứng dụng được hay không được

Nha khoa từ xa đang trở nên cấp thiết trong cộng đồng, đặc biệt trongcuộc cách mạng công nghệ khoa học kỹ thuật 4.0, thì việc khảo sát mắcbệnh ở nhiều địa phương, hướng dẫn thăm khám và sử dụng các biện pháp

dự phòng bệnh răng miệng ở các vùng sâu, vùng xa trở nên dễ dàng hơn

Việc chẩn đoán và đưa ra những lời tư vấn điều trị hoặc dự phòng cácbệnh răng miệng thường gặp có ý nghĩa rất lớn đối với cộng đồng trong việc

dự phòng bệnh, giảm thiểu các biến chứng cũng như giảm chi phí điều trị

Trang 12

các biến chứng kèm theo, cải thiện chức năng thẩm mỹ và chức năng răngmiệng Việc sử dụng điện thoại thông minh và mạng internet phủ rộng tạiViệt Nam đã có cơ sở hạ tầng cho việc truyền hình ảnh đi xa với chất lượngđảm bảo

Hiện nay, dưới sự phát triển nhanh chóng của internet, sử dụng phầnmềm học máy để người bệnh chủ động nhận thức được bệnh, nhận thứcđược hậu quả việc không đi khám bệnh và chữa bệnh tại các cơ sở khámchữa bệnh chuyên ngành, với sự kết nối sâu rộng giữa bác sỹ với bệnh nhân,giữa bác sỹ với bác sỹ và sự học máy theo kinh nghiệm tăng dần của phầnmềm giúp cho việc chẩn đoán bệnh có độ đặc hiệu, độ tin cậy ngày càngtăng lên khi cơ sở dữ liệu ngày càng lớn hơn, và luôn luôn có sự hỗ trợcủa các bác sỹ chuyên ngành Chính vì vậy, để khai thác thế mạnh củaứng dụng công nghệ 4.0 trong hỗ trợ chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớmtrong nghiên cứu đánh giá các đặc điểm của mô răng qua ảnh chúng tôi

thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giá trị chẩn đoán Sâu răng sớm của một

số phương pháp và hiệu quả hỗ trợ của mô hình học máy trong chẩn đoán sâu răng sớm” với hai mục tiêu sau:

1 Nhận xét giá trị chẩn đoán sâu răng sớm của một số phương pháp chẩn đoán bằng phương pháp meta analysis.

2 Đánh giá hiệu quả hỗ trợ chẩn đoán sâu răng sớm của mô hình học máy.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổn thương sâu răng giai đoạn sớm

1.1.1 Cấu trúc giải phẫu và mô học men răng

Tính chất lý học

Men răng trong mờ hơi có ánh xanh xám vàng nhạt Rất cứng, giòn.Màu răng được quyết định bởi chiều dày lớp men, màu vàng nhạt của ngà,mức độ trong, tính đồng nhất của men Mức độ trong và tính đồng nhất củamen phụ thuộc vào mức độ khoáng hóa và độ chắc của men răng, bề dàycủa men răng xác định màu sắc của răng Bề dày men răng thay đổi vàkhông đồng nhất ở các vị trí Men răng dày nhất ở đỉnh múi, vào khoảng2.5mm và mỏng nhất ở vùng cổ răng Men răng là mô cứng nhất trong cơthể và là mô không có khả năng tái sinh [2]

Độ cứng Knop 343, cứng gấp 5 lần ngà răng [3]

Thành phần hóa học

Theo khối lượng, ở men răng trưởng thành chất khoáng chiếm 95%,chất hữu cơ chiếm 1%, còn lại 4% là nước

Nước: trong men răng chưa trưởng thành là 50%, sau đó giảm dần

theo quá trình khoáng hóa Phần lớn lượng nước bao quanh các tinh thể trụmen

Khuôn hữu cơ: Men răng trưởng thành chứa chủ yếu là các protein

hòa tan và không hòa tan cùng một lượng nhỏ carbonhydrate và chất béo.Khuôn hữu cơ phần lớn là protein không có collagen Carbonhydrate thểhiện dưới dạng glycoproteine và glycosaminoglycan

Thành phần amino acid của protein trong men răng chứa: Prolin,

aspatic acid, glutamic acid, glycine, leucine, histidine, arginine

Trang 14

Thành phần vô cơ: Thành phần chính của khoáng chất men răng là

canxi, phospho và các ion hydroxy Ba thành phần này cấu thành hydroxytapatit, là dạng tinh thể chính của men răng Các thành phần khác như: F, Fe,

Mg, Mn, Sn, Na, K, Cl, tham gia cấu tạo nên các dạng tinh thể khác củamen răng, có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới tính chất hóa lý và sức đềkháng của men răng [4]

Tổ chức học

Đại thể: quan sát tiêu bản men răng dưới kính lúp, thấy các dải

Hunter-Schreger sáng tối xen kẽ chạy vuông góc đường nối men ngà [3]

Hình 1.1: Hình ảnh dải Hunter-Schreger [3]

Vi thể:

Đường tăng trưởng (Retzius): Chạy từ đường nối men ngà chếch

nghiêng đến bề mặt men răng [3]

Trang 15

Hình 1.2: Hình ảnh đường Retzius [3]

Trụ men: quan sát thấy dưới kính hiển vi phóng đại Là đơn vị cơ bản

của lớp men Chạy suốt chiều dày lớp men từ ranh giới men ngà đến bề mặtmen, có thể thay đổi hướng tạo các đường gấp khúc Sự đổi hướng thấy rõ ởlớp men gần ngà, ở phía ngoài hướng đi của trụ men đều hơn [3] Trên lát cắtngang trụ men có nhiều hình thể: lục giác, tròn, bầu dục, hình lỗ khóa [4]

Hình 1.3: Hình ảnh trụ men trên tiêu bản cắt ngang [3]

Kích thước và mật độ: Kích thước trung bình là 5 µm, chiều dài 9 µm(chiều dài trụ men còn phụ thuộc từng vị trí lớp men dày hay mỏng), ở vùngđường nối giáp men ngà, kích thước có thể nhỏ hơn Số lượng trung bình20.000 - 30.000/ mm2 [3]

Tinh thể của trụ men: Hình trụ dẹt, chiều rộng 30 - 90 nm, chiều dày 20

- 60 nm Thành phần hóa học là canxi phosphat loại apatit Ca10[PO4]6[OH]2

Bụi cây men: là các khoảng sẫm gần đường ranh giới men ngà giữa

các nhóm trụ men, tạo nên bởi các khoảng kém ngấm vôi

Trang 16

Hình 1.4: Hình ảnh bụi cây men [3]

Lá men: là một khe không ngấm vôi, chạy thẳng góc từ bề mặt men

đến lớp sâu của men hoặc tới cả đường ranh giới men ngà thậm chí vào đếnlớp ngà Ở vùng này chất ngoại lai rất dễ xâm nhập

Hình 1.5: Hình ảnh lá men [3] Hình 1.6: Hình ảnh lá men dưới kính

hiển vi điện tử [5]

1.1.2 Khái niệm tổn thương sâu răng giai đoạn sớm

Tổn thương sâu răng sớm biểu hiện trên lâm sàng là các đốm trắng đụcquan sát được khi thổi khô hoặc ngay cả khi bề mặt men ẩm Tổn thương

Trang 17

hình thành bởi sự mất khoáng bên dưới lớp men bề mặt nguyên vẹn, làmtăng độ xốp của men răng gây ra sự xuất hiện màu trắng đặc trưng của tổnthương [6].

Sự hiện diện của tổn thương sâu răng sớm thường liên quan đến sự tích

tụ mảng bám trên bề mặt răng, đặc biệt là xung quanh khí cụ mắc cài trongđiều trị chỉnh hình răng, làm ảnh hưởng lớn đến thẩm mĩ của bộ răng [7]

Độ trong của men răng là một hiện tượng quang học phụ thuộc vàokích thước khoảng gian tinh thể men răng Ở giai đoạn sớm, tổn thương sâurăng chỉ quan sát được sau khi thổi khô bề mặt răng Sâu răng tiếp tục tiếntriển làm tăng kích thước khoảng gian tinh thể dẫn tới dạng tổn thương đốmtrắng có thể quan sát được mà không cần thổi khô [7]

Hình 1.7: Tiến trình hủy khoáng tương quan với thời gian [8]

Góc của đồ thị có thể thay đổi phụ thuộc vào vệ sinh răng miêng, thói quen sử dụng đường, sử dụng Fluor Thời gian có thể thay đổi từ vài tuần tới hàng năm Ranh giới giữa quan sát được và không quan sát được không phải lúc nào cũng rõ ràng

Sự thay đổi màu sắc làm xuất hiện tổn thương đốm trắng khi thổi khổ

là do sự thay thế thành phần nước quanh trụ men bằng khí Điều đó gây ra

sự thay đổi tán xạ Chỉ số khúc xạ của men là 1,65 của nước là 1,33 và củakhí là 1,00 sự khác biệt lớn này dẫn tới sự tán xạ lớn hơn đồng nghĩa là sựthay đổi màu sắc Sâu răng hoạt động có màu trắng phấn và thô, sâu răng

Trang 18

ngừng tiến triển có màu sáng và mịn hơn [7],[9].

1.1.3 Phân loại theo hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế ICDAS II (International Caries Detection and Assessment System)

ICDAS là một hệ thống mới nhằm đánh giá và phát hiện tình trạngsâu răng[10], [11],[12] Dikmen, B (2015) đưa ra ICDAS II: Tiêu chuẩnICDAS Nguyên lý cơ bản là thiết lập một hệ thống đánh giá đáp ứng đúng

sự đồng thuận giữa các nhà dịch tễ học răng miệng, nhà thực hành lâm sàng

và nhà nghiên cứu lâm sàng; thiết lập một hệ thống phát hiện, đánh giá vàchẩn đoán sâu răng dựa vào những tiến bộ của khoa học và giá trị của nhakhoa bằng chứng, lồng ghép giá trị khoa học và sự hữu dụng của các tiêuchuẩn ở các lĩnh vực khác nhau Các thành phần trong hệ thống ICDAS baogồm: hệ thống tiêu chí phát hiện sâu răng ICDAS, hệ thống tiêu chí đánh giáhoạt động của sâu răng ICDAS và hệ thống chẩn đoán sâu răng

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS

1 Đốm trắng đục (sau khi thổi khô 5 giây)

2 Đổi màu trên men (răng ướt)

3 Vỡ men định khu (không thấy ngà)

4 Bóng đen ánh lên từ ngà

5 Xoang sâu thấy ngà

6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng)

Ekstrand và cs năm 1995 đã chỉ ra mối liên quan giữa tổn thương sâurăng trên lâm sàng với độ mất khoáng trên mô học Với tổn thương đốmtrắng sau thổi khô chỉ giới hạn ở 1/2 ngoài lớp men Đốm trắng không cầnthổi khô giới hạn 1/2 trong men hoặc 1/3 ngoài ngà Vỡ men, chưa thấy ngàgiới hạn ở 1/3 giữa ngà Bóng mờ ánh lên men giới hạn ở 1/3 giữa ngà Sâurăng lan rộng giới hạn ở 1/3 trong ngà [13],[14]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh

Về cơ chế bệnh sinh, từ xưa đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên

Trang 19

cứu và đưa ra nhiều thuyết khác nhau Thuyết hóa học của Miller (1881):trong giai đoạn đầu dưới tác dụng của axit, tổ chức cứng của răng bị mấtvôi Giai đoạn hai, tổ chức hữu cơ của ngà bị phá hủy Thuyết của Davies:men vi khuẩn kết hợp với các chất gluxit tạo ra axit làm tiêu Ca2+ gây sâurăng Thuyết tiêu protein của Gottlieb (1946): vi khuẩn làm tiêu protein, dẫnđến sự bong ra của tinh thể men Thuyết protein phức vòng càng: cả thànhphần hữu cơ và vô cơ bị tiêu đồng thời bởi hai cơ chế riêng biệt [4].

Cho đến những năm gần đây, thuyết động học ra đời và được chấpnhận rộng rãi: thuyết động học giải thích cơ chế hình thành sâu răng dựavào hai quá trình sinh lí của diễn ra trên bề mặt men răng là quá trình hủykhoáng và quá trình tái khoáng Các thể sâu răng đều có chung một cơ chếgây bệnh này Vi khuẩn trong mảng bám chuyển hóa carbohydrate tạo racác axit hữu cơ làm môi trường xung quanh mảng bám có pH thấp Các tinhthể Hydroxyapatite và Fluorapatite sẽ bị hòa tan nếu pH tại chỗ hạ xuốngdưới pH tới hạn (pH tới hạn của Hydroxyapatite là 5,5, của Fluorapatite là4,5) Sự hòa tan các lớp tinh thể dẫn đến tổn thương mất khoáng dưới bềmặt Các tổn thương được tạo ra bởi khử khoáng có thể hồi phục bằng cáchhấp thụ canxi, phospho và fluor trong nước bọt tại pH trung tính, tạo thànhlớp mới trên bề mặt men răng, quá trình này gọi là sự tái khoáng Sự cânbằng giữa hủy khoáng và tái khoáng diễn ra tự nhiên liên tục trong khoangmiệng [6],[15]

Sự cân bằng của hai quá trình này được đảm bảo nhờ sự cân bằng giữayếu tố bảo vệ và yếu tố gây mất ổn định:

Yếu tố bảo vệ:

 Vệ sinh răng miệng tốt

 Vai trò làm sạch của nước bọt trong môi trường miệng

 Khả năng đề kháng acid của men răng Men răng được Fluor hóa cao sẽ

Trang 20

đề kháng tốt hơn do pH tới hạn của nó thấp hơn hydroxyapatite.

 pH của môi trường miệng > 5,5 và nồng độ ion Ca, NPO4 cao ở môitrường quanh răng

 Trám bít hố rãnh dự phòng sâu răng

Yếu tố gây mất ổn định:

 Sự tích tụ mảng bám vi khuẩn

 Chế độ ăn nhiều đường

 Thiếu nước bọt và các chất trung hòa, nước bọt pH axit do trào ngược

 pH môi trường miệng < 5,5

Trong đó sự tích tụ mảng bám vi khuẩn là yếu tố nguy cơ cao dẫn tớithúc đẩy quá trình hủy khoáng Sự tích tụ mảng bám vi khuẩn liên quan đếnthói quen vệ sinh răng miệng, sự lệch lạc răng và đặc biệt hay gặp ở nhữngbệnh nhân sử dụng khí cụ chỉnh hình răng Việc sử dụng khí cụ chỉnh rănglàm thay đổi môi trường tại chỗ dẫn tới giảm dòng chảy nước bọt qua đó và

sự tăng sinh mạnh của vi khuẩn như S Mutans, lactobacilli và nhiều loại vikhuẩn khác có liên quan sự hình thành vùng mất khoáng [16]

Khi hai quá trình này bị mất cân bằng và nghiêng về quá trình hủykhoáng, sẽ dẫn tới hình thành tổn thương sâu răng, mà đầu tiên sẽ là các tổnthương dạng đốm trắng - giai đoạn sớm của sâu răng [4],[15]

1.1.5 Mô bệnh học tổn thương sâu răng giai đoạn sớm [17],[18].

Đại thể: tổn thương dạng hình nón, đáy quay về phía mặt răng, đỉnh vềphía đường ranh giới men ngà

Vi thể: từ trong ra ngoài có 4 lớp do mức độ hủy khoáng mỗi vùng

khác nhau làm cho tính chất quang học khác nhau:

 Vùng 1 trong mờ: các lỗ trên men răng chiếm khoảng 1% thể tích men,nhiều hơn 10 lần so với men lành

 Vùng 2 tối: số lượng lỗ chiếm 2-4% thể tích men

Trang 21

 Vùng 3 trung tâm: số lượng lỗ chiếm 5-25% thể tích men.

 Vùng 4 bề mặt: ít có sự thay đổi ở các tổn thương sớm Số lượng lỗ 5% thể tích men

1-Hình 1.8: Mô học tổn thương sâu răng sớm [5]

a: vùng bề mặt, b: vùng trung tâm, c: vùng tối, d: vùng trong mờ.

Tổn thương sâu răng sớm, đặc biệt là các tổn thương sau chỉnh nhađược khuyên nên điều trị càng sớm càng tốt sau khi tháo mắc cài, do tổnthương này có xu hướng hoạt động mạnh lên ngay sau chỉnh nha [19]

1.1.6 Tỷ lệ hiện mắc

Nhiều báo cáo trên thế giới đã đưa ra tỉ lệ mắc tổn thương sâu răngsớm sau điều trị chỉnh nha dao động trong khoảng 26% - 89%, phần lớn làtrên 50% Sự khác biệt lớn về tỷ lệ mắc giữa các nghiên cứu có thể do nhiềuyếu tố Cỡ mẫu ở các nghiên cứu có nhiều khác biệt, dao động từ vài chụccho đến vài trăm bệnh nhân Phương pháp phát hiện tổn thương trong cácnghiên cứu cũng khác nhau, chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan, đây làmột phương pháp đơn giản và tương đối chính xác, tuy nhiên nó gây khókhăn cho người quan sát khi phải khám một lượng lớn bệnh nhân, trong cácthời điểm khác nhau, môi trường phòng khám khác nhau do đó dễ dẫn đếnsai số Phương pháp sử dụng ánh sáng huỳnh quang cũng được sử dụngtrong nhiều nghiên cứu cho kết quả tốt và ít gây sai số hơn Một yếu tố quantrọng khác là vị trí răng được đánh giá, có nghiên cứu đánh giá trên toàn bộcác răng, tuy nhiên có những nghiên cứu chỉ đánh giá trên nhóm răng cửa.Tất cả các yếu tố này một phần dẫn đến sự khác biệt lớn về tỉ lệ mắc nhưtrên [20],[21]

Trang 22

Theo Richter AE (2011) tỷ lệ mắc sâu răng mới ở các bệnh nhân chỉnhnha lên đến 72% và 2,3% đã hình thành lỗ sâu [22].

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Vũ Văn Tuồng (2015) tỷ lệ mắc tổnthương đốm trắng trên bệnh nhân đang điều trị chỉnh răng là 48,7%, hay gặpnhất là nhóm răng trước hàm trên [23]

1.1.7 Các phương pháp phát hiện tổn thương sâu răng giai đoạn sớm

Phương pháp trực quan: phát hiện tổn thương bằng mắt thường Đây

là phương pháp được sử dụng nhiều nhất Vùng mất khoáng được xác địnhbằng sự thay đổi màu sắc (trắng, nâu), sự thay đổi bề mặt (mịn, thô ráp), sựthay đổi phản xạ (sáng bóng hay không)

Bảng 1.2: Phân loại tổn thương sâu răng trên lâm sàng dựa vào độ trong,

tính chất và độ cứng bề mặt men [5]

Bề mặt ẩm Thổi khô Tính chất bề

mặt

Độ cứng bề mặt

Men răng khỏe Trong suốt Trong suốt Mịn CứngMen khoáng hóa

Sâu răng tiến

Sâu ngừng tiến

triển Đục và tối Đục và tối Thô ráp Cứng

Một tổn thương mất khoáng chỉ quan sát thấy sau khi thổi khô đượccho là chỉ khu trú ở nửa lớp ngoài men răng, còn các tổn thương mất khoáng

Trang 23

trắng hoặc nâu quan sát được ngay khi không cần thổi khô thì chúng đã lansâu vào nửa trong men răng thậm chí đến 1/3 ngoài của ngà răng Độ đặchiệu của phương pháp là 0,9 nhưng độ nhạy thấp chỉ 0,6 - 0,7.

Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp Thường sử dụng chonghiên cứu định tính

Nhược điểm: đánh giá mang tính chủ quan của người quan sát, khónhận biết các tổn thương nhỏ và nhẹ do đó thường không được sửu dụngtrong các nghiên cứu định lượng [8]

Phương pháp sử dụng ảnh chụp:

Một phương pháp khác để phát hiện tổn thương là sử dụng ảnh chụp.Nhìn chung chụp ảnh trong miệng được sửu dụng khá phổ biến trong thựchành nha khoa Ảnh được chụp trong điều kiện phòng, sau đó được phântích bằng phần mềm chuyên dụng phát hiện sự đổi màu của tổn thương đồngthời đo đạc diện tích của tổn thương [8]

Tuy nhiên để đạt độ chính xác cao, nên sử dụng một loại máy ảnh vớicác thông số cố định trong tất cả các lần chụp, góc chụp và khoảng cáchchụp cũng cần được chú ý Tất cả ảnh chụp phải được phân tích bằng cùngmột phần mềm phân tích ảnh [24]

Ưu điểm của phương pháp: mang tính khách quan, lưu giữ được ảnh lâudài

Định lượng ánh sáng huỳnh quang:

Khả năng phát huỳnh quang của răng dưới điều kiện nhất định đã đượcbiết đến từ lâu Tổ chức mất khoáng của răng sẽ khả năng phát huỳnh quang

sẽ kém hơn so với tổ chức răng bình thường Có ba loại huỳnh quang cầnphân biệt: Loại thứ nhất là huỳnh quang xanh da trời có được khi kích thíchbằng ánh sáng gần vùng tử ngoại Loại hai là huỳnh quang vàng và da cam cóđược khi kích thích bằng ánh sáng xanh da trời và xanh lá cây Loại ba là loại

Trang 24

huỳnh quang đỏ gần vùng hồng ngoại Ngày nay, người ta thường sử dụngánh sáng xanh da trời bước sóng 488 nm từ nguồn laser ion Ar để làm nguồnsáng kích thích Ánh sáng xanh được dẫn qua một dụng cụ sợi dẫn quangchiếu lên răng Hình ảnh có thể được quan sát trực tiếp hoặc thu lại bằng mộtcamera, dữ liệu thu được được chuyển vào máy tính để phân tích bằng phầnmềm thích hợp Qua đó có thể đánh giá ba chỉ số: Giá trị mất huỳnh quangtrung bình của vùng tổn thương, giá trị mất huỳnh quang lớn nhất của vùngtổn thương (theo %) và diện tích vùng tổn thương (theo mm2) Các nghiêncứu đã đánh giá phương pháp có độ nhạy 0,79 và độ đặc hiệu 0,75 [25],[26],[27].

Hình 1.10: Hình ảnh tổn thương mất khoáng phát hiện bằng định lượng

ánh sáng huỳnh quang [25]

Ứng dụng:

 Phát hiện sớm tổn thương sâu răng, xác định kích thước tổn thương

 Đánh giá sự thay đổi mất khoáng hay tái khoáng của tổn thương

 Hạn chế trong đánh giá tổn thương mặt bên

 Phát hiện, định lượng mảng bám cao răng [28]

Phương pháp sử dụng Laser huỳnh quang: DIAGNOdent (KaVo, Biberach, Germany)

Đây là thiết bị được sử dụng để phát hiện và định lượng tổn thương sâurăng Nó đưa ra một chỉ số đơn giản về mức độ tái khoáng và hủy khoáng

Trang 25

của men và ngà, có thể dùng để lưu trữ lâu dài Máy gồm một nguồn phátlaser đỏ bước sóng 655 nm được truyền qua một ống dẫn quang và một đầu

dò tới vị trí tổn thương Tại đây laser bị hấp thụ và kích thích tổ chức vô cơ

và hữu cơ sinh huỳnh quang NIR Huỳnh quang NIR có nguồn gốc từprotoporphyrin IX và các sản phẩm của vi khuẩn (các sản phẩm này chiutrách nhiệm hấp thụ ánh sáng đỏ) Huỳnh quang phát ra sẽ được thu nhậnbởi chính đầu dò, được xử lí và hiển thị dưới dạng tín hiệu số từ 0 - 99 Ởbước sóng ánh sáng đỏ, tổ chức mô răng bình thường không phát huỳnhquang hoặc phát rất ít Tổ chức sâu phát huỳnh quang tùy vào mức độ tổnthương Mức tín hiệu càng cao tương ứng tổ chức sâu càng nặng Thôngthường: Mức tín hiệu 14 - 25 là sâu men, 25 - 35 là sâu ngà hoặc sâu men, >

35 là sâu ngà Có hai phiên bản thiết bị: DIAGNOdent 2095 cho mặt nhẵn

và mặt nhai, LF-pen cho mặt bên [28],[29]

Hình 1.11: Sử dụng LF-pen phát hiện tổn thương sâu răng [29]

Ứng dụng: Phát hiện sớm và xác định số lượng tổn thương sâu răngmặt nhai, mặt nhẵn, sâu dạng ẩn Độ chính xác 90%

Nhược điểm: Không xác định được kích thước tổn thương Có thể bịảnh hưởng bởi mảng bám răng, thức ăn dính trên bề mặt răng

Ánh sáng xuyên sợi (Digital imaging fiber-optic trans-illumination):

Hệ thống sử dụng nguồn ánh sáng trắng truyền qua một ống sợi dẫnquang tới bề mặt tổn thương Với mặt tiếp giáp, ánh sáng được chiếu từ một

Trang 26

mặt xuyên qua mô răng và được thu lại ở mặt đối diện bởi một camera Vớimặt nhai, sử dụng một bản cắn để truyền sáng qua cả mặt má và mặt lưỡicủa răng và được thu lại ở phía trên mặt răng Hình ảnh được truyền tới máytính để xử lí và hiển thị hình ảnh trên màn hình Hình ảnh thu được có thểlưu giữ lâu dài, phóng đại hay điều chỉnh độ tương phản giữa các mô nhằmchẩn đoán tốt hơn [28],[30].

Hình 1.12: Phát hiện sâu răng bằng DIFOTI [30]

Ứng dụng:

 Phát hiện sớm tổn thương sâu răng và các tổn thương tổ chức cứng của răng

 Bệnh nhân có thể quan sát tổn thương dễ dàng qua màn hình

 Phát hiện sâu thứ phát

 Phát hiện tốt tổn thương mặt bên, thay thế cho XQ

Nhược điểm: Không xác định rõ kích thước tổn thương đặc biệt tổnthương mặt nhai

1.2 Phương pháp chụp ảnh bằng smartphone.

Hình ảnh chất lượng cao không chỉ giúp đỡ rất nhiều cho chẩn đoán,điều trị trong nha khoa mà còn là công cụ truyền thông tuyệt vời Các máyảnh kỹ thuật số được sử dụng rộng rãi trong nha khoa để chụp được các bứcảnh macro có độ nét cao nhưng giờ đây với sự phát triển của công nghệ vàcác thiết bị hỗ trợ thì chỉ với chiếc điện thoại di động cũng có thể tạo ranhững bức ảnh chất lượng [31]

Trang 27

MDP (mobile dental photography) là phương pháp được ứng dụng từ năm

2003 cho phép bác sĩ răng hàm mặt tạo ra các bức ảnh chụp về răng chất lượngcao với độ sâu phù hợp, vẫn thể hiện được màu sắc và chi tiết của vật chụp.Trong những trường hợp cần chụp ảnh trong miệng nhanh mà không đòihỏi tính chính xác cao, tái lập lại giống nhau giữa các lần chụp để so sánh trướcsau thì chúng ta cũng có thể sử dụng điện thoại Smart phone để chụp [31]

1.2.1 Ưu điểm khi dùng điện thoại thông minh để chụp ảnh

- Rất thuận tiện để chụp những khoảng khắc và những tình huống cầnchụp ảnh nhanh để tư vấn hoặc lưu trữ, hướng dẫn thực hành chosinh viên

- Kích thước nhỏ gọn nhưng khẩu độ lớn

- Có thể thiết lập Iso cao mà độ nhiễu ảnh thấp

- Độ phân giải tốt để có thể hiển thị được các chi tiết nhỏ

- Màn hình rộng rất thuận tiện để dùng ở chế độ preview cũng như cóthể xem lại ảnh rất nhanh (Với điện thoại có màn hình rộng)

- Pin dung lượng cao cho phép làm việc nhiều giờ liên tục

- Một số máy còn có chế độ tự điều chỉnh các thông số: Whitebalance, exposure, forcus

- Nhẹ và dễ sử dụng

- Bệnh nhân có thể sử dụng để chụp ảnh trao đổi thông tin với bác sĩ [31]

1.2.2 Các dụng cụ hỗ trợ cần có để chụp ảnh nha khoa bằng điện thoại di động thông minh.

Các dụng cụ để chụp ảnh trong nha khoa [31]:

- Banh miệng: có thể dùng banh miệng phẫu thuật hoặc tiện lợi hơn làdùng banh miệng cá nhân

- Contraster (tấm tương phản)

- Nguồn sáng: nguồn sáng từ ghế răng Cần có dụng cụ để khuếch tánánh sáng:

Trang 28

+ Một tấm vải màu trắng để trùm lên, đặt sao cho có khoảng khônggiữa đèn và vải.

+ Mảnh giấy trắng mỏng

+ Túi nilon

Khi chụp thì nên điều chỉnh đèn ở phía trên vì 2 lí do:

+ Nếu để ở đằng trước thì lúc chụp người chụp phải tránh sang mộtbên để tránh đèn thì khó để lấy nét ảnh

+ Nếu điều chỉnh đèn ở phía trên co với vật chụp, đèn nen đặt chếchmột góc nhỏ hơn 90 độ thì màu của lợi trong bức ảnh sẽ đẹp hơn

và sau đó chỉ cần edit và crop ảnh lại

- Gương chụp trong miệng

- Smart phone: Khi chụp các ảnh mặt trước và các mặt bên thì nên đểđiện thoại tì và chếch lên gương một góc 45 độ, chụp ảnh mặt trước sau đó dichuyển gương và điện thoại đồng thời để chụp các mặt bên tránh nhấc điệnthoại lên rồi di chuyển Lúc chụp thì lấy nét giữ rồi chụp

- Thiết bị hỗ trợ để chụp ảnh bằng smart phone: nó cấu tạo gồm có đèn

ở giữa và hai phía hai bên có phần để lắp bộ phận tán xạ màu trắng ở hai bên

và có thể lắp thêm bộ lọc phân cực ở giữa thiết bị

Đằng sau thiết bị có phần để lắp smart phone vào Khi lắp smart phonevào cần điều chỉnh sao cho camera của smart phone ở chính giữa Khi chụpảnh đằng trước cần bật đèn sáng ở cả ba phần của thiết bị ở giữa và cả ở haibên Khi chụp ở phần sau thì chỉ cần bật đèn ở phần giữa

Thiết bị có tính năng tuyệt vời này sẽ giúp chụp những bức ảnh chỉ vớismart phone nhưng có chất lượng hình ảnh cao tái tạo được hình dáng sắc nét

và màu sắc chân thực và ngừa hiện tượng mờ khi chụp ảnh

Trang 29

1.2.3 Ứng dụng công nghệ 4.0 trong hỗ trợ chẩn đoán

1.2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới

Thế kỷ 21 chứng kiến sự phát triển và chuyển đổi không ngừng từ cácthiết bị cố định sang các thiết bị di động Đồng thời chứng kiến sự thay đổikhông ngừng trong quá trình chăm sóc sức khỏe Các vấn đề mà bác sỹ vànhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu là làm thế nào để sử dụngcông nghệ hỗ trợ các bác sỹ được tốt nhất, thuận tiện nhất ở mọi nơi, mọi chỗ,

cụ thể như sau:

Làm thế nào để hỗ trợ chẩn đoán cho các bác sỹ được nhanh và chính xác?

Trong thời gian gần đây trí tuệ nhân tạo đang dần ảnh hưởng đến hầuhết các lĩnh vực khoa học và ứng dụng khác trong đó có lĩnh vực y tế Cácphương pháp học máy với nhiều ứng dụng trong hỗ trợ chẩn đoán bệnh đangngày càng được cải thiện giúp các bác sỹ có được một công cụ tư vấn mớidựa trên dữ liệu về bệnh nhân đã được điều trị, giúp các bác sỹ khoanh vùngbệnh một cách nhanh chóng và đưa ra chẩn đoán chính xác Tuy nhiên, cácphương pháp học máy nói chung đều cần một tập hợp lớn các dữ liệu mẫu đểdùng trong quá trình huấn luyện Hiện nay, các dữ liệu bệnh nhân thườngđược lưu trữ tại các cơ sở điều trị một cách riêng lẻ Để đáp ứng nhu cầu ứngdụng các phương pháp học máy, tại các nước phát triển, các trung tâm dữ liệulớn về các bệnh nhân đang dần được hình thành mang lại một nguồn thông tinhữu ích cho các nền tảng tư vấn điều trị tự động Hệ thống lưu trữ đám mây rađời cho phép các các tổ chức điều trị khác nhau có thể cung cấp thông tin vàlưu trữ bệnh án bệnh nhân trên cùng một hệ thống dữ liệu lớn mà không cầnthay đổi các hệ thống quản lý hiện có

Các nghiên cứu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các hệ thống học máy trong chẩn đoán và chăm sóc sức khỏe bệnh nhân đã thu hút các nhà khoa

học trong thời gian dài Các thành tựu được công bố nhiều trên các tạp chí

Trang 30

khoa học kỹ thuật cũng như các tạp chí chuyên ngành về y tế Các ứng dụng vềhọc máy trong chẩn đoán có thể phân làm hai nhóm chính: các nghiên cứu ứngdụng trong y tế lâm sàng và các nghiên cứu ứng dụng trong y tế dự phòng

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của máy học, các hệ

hỗ trợ chẩn đoán y học cũng được nghiên cứu và hoàn thiện Năm 2014,Conejar và Kim [32] đề xuất hệ thống hỗ trợ ra quyết định y học cho hệ thốngchăm sóc sức khỏe cộng đồng Trong nghiên cứu này, các tác giả đề xuất một

hệ thống chẩn đoán bệnh nhằm khắc phục tình trạng quá tải tại các phòngkhám, đặc biệt là ở vùng nông thôn Với dữ liệu được lưu trữ dữ liệu trênweb, hệ thống có thể được áp dụng tại mọi nơi, mọi lúc và tại mọi bệnh viện.Năm 2015, Fernandez-Millan và cộng sự [33] đã đề xuất một hệ chuyên giadựa trên luật để trợ giúp bác sĩ trong chăm sóc sức khỏe ban đầu Trong công

bố của mình, Berner và Lande [34] đã phân chia các hệ hỗ trợ quyết định rathành 2 hướng chính: Các hệ hỗ trợ quyết định y tế dựa trên tri thức (các hệchuyên gia, thường sử dụng bệnh án điện tử) và các hệ hỗ trợ quyết định y tếkhông dựa trên tri thức (như Mạng nơ ron và giải thuật di truyền) Đồng thời,trong nghiên cứu này, các tác giả cũng đánh giá tính hiệu quả của các hệ hỗtrợ quyết định trong y tế Có 4 nhân tố làm nên sự thành công của một hệ hỗtrợ quyết định gồm: Cung cấp các nhắc nhở tự động, cung cấp các đề xuất tạimột thời điểm và địa điểm nơi mà các quyết định được thực hiện, đưa ra cáckhuyến nghị có thể thực hiện toàn bộ quá trình

Trong [35], Castaneda và cộng sự đã chỉ ra rằng, việc thu thập dữ liệu y

tế trong thời đại ngày nay không còn là thách thức khi máy tính, điện thoạithông minh và máy tính bảng dễ dàng thu nhận được gần như tất cả các thôngtin dưới dạng số hóa Như vậy, vấn đề cần giải quyết là với các thông tin đãthu thập được, làm thế nào để tích hợp, bảo mật và sử dụng lượng thông tin

đó thông qua các hễ hỗ trợ quyết định để cải tiến kết quả khám chữa bệnh

Trang 31

Các tác giả phân tích được tầm quan trọng của việc tích hợp dữ liệu trong cácnghiên cứu về y khoa Đồng thời cũng chỉ ra rằng các hệ thống dựa trên máytính có thể đáp ứng các yêu cầu giải quyết vấn đề đặt ra

Năm 2015, Zheng và Li [36] đã tiếp cận với việc xử lý hình ảnh y họctrong chẩn đoán và can thiệp bệnh cột sống Các tác giả đã nêu ra một số kỹthuật đã được áp dụng thành công trong các ứng dụng cột sống ở phòngkhám Nhiều cơ sở khám chữa bệnh đã sử dụng các công cụ phân tích và cáccông cụ điều hướng đa dạng, các ứng dụng cột sống sẽ có thể tránh được cácsai sót gây trở ngại cho các ứng dụng khác Giannini và cộng sự [37] đã đềxuất một hệ thống chẩn đoán hỗ trợ máy tính hoàn toàn tự động cho việc pháthiện ung thư tiền liệt vùng ngoại vi sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ đa tham

số Mô hình được đưa ra gồm hai giai đoạn và được thực nghiệm trên mẫugồm 56 bệnh nhân

Nghiên cứu gần đây của Annet Sollie và cộng sự [38] liên quan đếnchẩn đoán ung thư với khả năng tái sử dụng dữ liệu được mã hóa trong bệnh

án điện tử (EMR) về chăm sóc ban đầu Với bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu mạng

Hà Lan chứa 250.000 bệnh án điện tử ẩn danh đối với 3 loại ung thư phổ biếnnhất, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trong việc tái sử dụng dữ liệu được mãhóa với một số chú ý: Chất lượng dữ liệu khác nhau phụ thuộc vào các hệthống EMR; tỷ lệ mắc bệnh chuẩn đối với mỗi loại ung thư là khác nhau và cótới 30% trường hợp ung thư bị bỏ qua Cũng trong năm 2017, Sun và cộng sự[39] đề xuất tăng cường mô hình mạng nơron tích chập sâu cho chẩn đoánung thư vú với dữ liệu không được gán nhãn Các tác giả phát triển một thuậttoán học bán giám sát dựa trên đồ thị sử dụng mạng nơron tích chập sâu Kết quả

so sánh khi sử dụng thuật toán trong các trường hợp chỉ sử dụng dữ liệu khônggán nhãn và sử dụng dữ liệu hỗn hợp cho thấy thuật toán trong trường hợp sửdụng toàn bộ dữ liệu không gán nhãn có độ chính xác cao hơn khi dùng dữ liệuhỗn hợp (lượng dữ liệu tương tự với chỉ 100 mẫu được gán nhãn)

Trang 32

Các thông tin trên điện thoại thông minh dễ dàng lưu trữ, chia sẻ và truycập mọi lúc mọi nơi.

Hình 1.13: Quy trình hỗ trợ chẩn đoán tích hợp smartphone [40]

1.2.3.2 Nghiên cứu trong nước

Trong thời gian gần đây, cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã được rấtnhiều nhà quản lý, nhà khoa học quan tâm tại Việt Nam Có rất nhiều các hộithảo trao đổi về cách mạng công nghệ 4.0, gần đây nhất có hội thảo về “Khoahọc dữ liệu” do các giáo sư ở Nhật, Mỹ, Úc về trao đổi với các nhà khoa họcViệt Nam Trong đó cũng chỉ ra các ứng dụng của học máy trong Y học Có rấtnhiều nghiên cứu được công bố trải rộng trên các loại bệnh học khác nhau Một

số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học [41-43] đã chỉ ra những thành tựu

cơ bản trong hỗ trợ chẩn đoán loại bệnh dựa trên việc xây dựng các hệ tư vấn từ

cơ sở dữ liệu người bệnh Các ứng dụng tập trung vào phân tích phương phápđiều trị như trong [44], hay chẩn đoán lâm sàng như trong [41, 43]

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các kết quả đánh giá hiệu quả chẩn đoán sâu răng sớm bằng hình ảnhtrên thế giới và Việt Nam trong vòng 10 năm gần đây

- Hình ảnh răng bình thường, răng sâu giai đoạn sớm, tổn thương sớmcủa người dân sinh sống tại Hà Nội

Quá trình thu thập mẫu được thực hiên từ quá trình thăm khám trực tiếp tại 2

cơ sở là: Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – ĐH Y Hà Nội và Khoa Răng HàmMặt – bệnh viện Việt Nam – Cu Ba

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân có tổn thương trong bệnh sâu răng và bệnh nhân đồng ý thamgia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân tâm thần hoặc mất ổn định tâm lý, bệnh toàn thân chưa điều

trị ổn định, bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chí chọn ảnh

Các hồ sơ ảnh được xem xét để chọn những ảnh đáp ứng được những đòihỏi của nghiên cứu Ảnh được chọn dựa trên những tiêu chí sau:

 Ảnh thấy rõ các chi tiết tổn thương

 Vùng tổn tương nằm ở trung tâm của ảnh

 Đảm bảo đủ các tiêu chí của ảnh

Trang 34

STT TIÊU CHUẨN MIN

3 Kích cỡ (Dimensions) 1000.1000 Pixels

4 Độ phân giải (RES- Resolution 36 dpi (EH/V)

5 Độ sâu kênh ảnh (bit depth) 24

6 Hệ màu (color representation) RBG

8 Cân bằng trắng (White balance) Auto

9 Độ tương phản (Contrast) Auto

 Được bác sĩ chuyên môn chấp thuận hình ảnh tổn thương

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 10/2019- 10/2021

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Tại Trung tâm Khám chữa bệnh kỹ thuật cao - Nhà A7 - Viện đào tạoRăng Hàm Mặt - ĐH Y Hà Nội

+ Tại Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh viện Việt Nam - CuBa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mục tiêu 1

- Nghiên cứu được thực hiện theo chuẩn nghiên cứu meta-analysis và

tổng quan y văn PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic Review

and Meta-analysis)[45] và hướng dẫn của Cochrane Handbook for Systematic Reviews of Interventions [46] Câu hỏi nghiên cứu được chuẩn hóa

bằng công cụ PICO [47] (mục tiêu 1)

Nghiên cứu meta-analysis được thực hiện theo bốn bước:

Trang 35

Bảng 2.1 Các bước thực hiện nghiên cứu meta-analysis.

Bước 1: Tìm kiếm và nhận dạng tài liệu

Bước 2: Chọn lọc tài liệu

Bước 3: Đánh giá chất lượng mỗi tài liệu

Bước 4: Trích xuất và xử lí số liệu bằng phân tích meta-analysis

2.3.1.1 Tìm kiếm và nhận dạng tài liệu mục tiêu 1

2.3.1.1.1 Cơ sở dữ liệu

Tài liệu nghiên cứu bằng tiếng Anh được tìm kiếm trên các cơ sở dữ

liệu y học trực tuyến như PubMed, Cochrane Central Register of Controlled

Trials (CENTRAL), Wiley Online Library, ScienceDirect Cơ sở dữ liệu được

cập nhật đến tháng 12 năm 2020

Tài liệu nghiên cứu bằng tiếng Pháp được tìm trong các tạp chí Revue

d'Odonto-Stomatologie, Actualités Odonto-Stomatologiques, Revue mensuelle suisse d’odonto-stomatogie, Information dentaire, Le fil dentaire, Réalités Cliniques, Clinic, cập nhật đến tháng 12 năm 2020.

Tài liệu nghiên cứu bằng tiếng Việt được tìm trong Tạp chí Y học thực

hành, Tạp chí Y học Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Y học, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Chuyên san Răng Hàm Mặt - Hội Răng Hàm Mặt

Tp Hồ Chí Minh, cập nhật đến tháng 12 năm 2020.

Để đảm bảo tính đầy đủ của dữ liệu, phần tài liệu tham khảo trongnhững nghiên cứu có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu được sàng lọc để xácđịnh các tài liệu có ích khác Ngoài ra các tài liệu đã công bố của những tácgiả nổi tiếng trong phương pháp chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm cũng được

ưu tiên tìm kiếm

Những tài liệu chưa được công bố, trong các báo cáo hội nghị, trong yvăn xám (grey literature) cũng được tìm kiếm, như trong cơ sở dữ liệu của

Australian New Zealand Clinical Trials Registry, U.S National Institutes of Health, European Union Clinical Trials Register

Ngày đăng: 14/12/2020, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Kühnisch, J., et al., Occlusal caries detection in permanent molars according to WHO basic methods, ICDAS II and laser fluorescence measurements. Community Dentistry and Oral Epidemiology, 2008.36(6): p. 475-484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occlusal caries detection in permanent molarsaccording to WHO basic methods, ICDAS II and laser fluorescencemeasurements
13. Ekstrand, K., et al., Relationship between external and histologic features of progressive stages of caries in the occlusal fossa. Caries research, 1995. 29(4): p. 243-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between external and histologicfeatures of progressive stages of caries in the occlusal fossa
14. Ekstrand, K., D. Ricketts, and E. Kidd, Reproducibility and accuracy of three methods for assessment of demineralization depth on the occlusal surface: an in vitro examination. Caries research, 1997. 31(3): p. 224-231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproducibility and accuracy ofthree methods for assessment of demineralization depth on the occlusalsurface: an in vitro examination
15. Kidd, E., The implications of the new paradigm of dental caries.Journal of dentistry, 2011. 39: p. S3-S8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The implications of the new paradigm of dental caries
16. Torlakovic, L., et al., Microbial community succession on developing lesions on human enamel. Journal of oral microbiology, 2012. 4(1): p.16125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microbial community succession on developinglesions on human enamel
17. Roopa, K.B., et al., White spot lesions: A literature review. Journal of Pediatric Dentistry, 2015. 3(1): p. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: White spot lesions: A literature review
18. Hà, T.T.T. and v.c. sự, Bệnh sâu răng, Chữa răng và nội nha. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2013: p. 11-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sâu răng, Chữa răng và nội nha
Nhà XB: Nhà xuấtbản giáo dục Việt Nam
19. Neuhaus, K.W., et al., Late infiltration of post-orthodontic white spot lesions. Journal of Orofacial Orthopedics/Fortschritte der Kieferorthopọdie, 2010. 71(6): p. 442-447 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Late infiltration of post-orthodontic white spotlesions
20. Tufekci, E., et al., Prevalence of white spot lesions during orthodontic treatment with fixed appliances. The Angle Orthodontist, 2011. 81(2):p. 206-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of white spot lesions during orthodontictreatment with fixed appliances
22. Richter, A.E., et al., Incidence of caries lesions among patients treated with comprehensive orthodontics. American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 2011. 139(5): p. 657-664 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence of caries lesions among patients treatedwith comprehensive orthodontics
23. Tuồng, V.V., Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tổn thương đốm trắng quanh mắc cài trong điều trị nắn chỉnh răng. Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tổn thươngđốm trắng quanh mắc cài trong điều trị nắn chỉnh răng
24. Livas, C., et al., Quantification of white spot lesions around orthodontic brackets with image analysis. The Angle Orthodontist, 2008. 78(4): p. 585-590 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantification of white spot lesions aroundorthodontic brackets with image analysis
25. Angmar-Mồnsson, B. and J. Ten Bosch, Quantitative light-induced fluorescence (QLF): a method for assessment of incipient caries lesions. Dentomaxillofacial Radiology, 2001. 30(6): p. 298-307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative light-inducedfluorescence (QLF): a method for assessment of incipient carieslesions
26. Tranổus, S., et al., Potential Applications and Limitations ofQuantitative Light-induced Fluorescence in Dentistry. Medical Laser Application, 2001. 16(3): p. 195-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potential Applications and LimitationsofQuantitative Light-induced Fluorescence in Dentistry
27. Heinrich‐Weltzien, R., et al., Detection of initial caries lesions on smooth surfaces by quantitative light‐induced fluorescence and visual examination: an in vivo comparison. European journal of oral sciences, 2005. 113(6): p. 494-498 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of initial caries lesions onsmooth surfaces by quantitative light‐induced fluorescence and visualexamination: an in vivo comparison
28. Ngọc, V.T.N. and v.c. sự, Bệnh sâu răng ở trẻ em. Răng trẻ em, 2013.Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội: p. 97-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sâu răng ở trẻ em
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
29. Karlsson, L., Caries detection methods based on changes in optical properties between healthy and carious tissue. International journal of dentistry, 2010. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caries detection methods based on changes in opticalproperties between healthy and carious tissue
31. Ngọc, V.T.N. and v.c. sự, Chụp ảnh nha khoa bằng điện thoại di động thông minh 2018. Ghi hình răng hàm mặt p. 135-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chụp ảnh nha khoa bằng điện thoại di độngthông minh
32. Conejar, R.J. and H.-K. Kim, A medical decision support system (DSS) for ubiquitous healthcare diagnosis system. International journal of software engineering and its applications, 2014. 8(10): p. 237-244 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A medical decision support system (DSS)for ubiquitous healthcare diagnosis system
33. Fernandez-Millan, R., et al., A laboratory test expert system for clinical diagnosis support in primary health care. Applied Sciences, 2015. 5(3):p. 222-240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A laboratory test expert system for clinicaldiagnosis support in primary health care

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w