NGUYỄN THỊ THANH TÂM XÁC ĐỊNH MỘT SỐ KÍCH THƯỚC, SỐ ĐO ĐẦU MẶT TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA VÀ ẢNH MẶT NGHIÊNG CHUẨN HÓA Ở HỌC SINH 12 TUỔI NGƯỜI KINH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG Chuyên ngàn
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH TÂM
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ KÍCH THƯỚC, SỐ ĐO ĐẦU MẶT TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA VÀ ẢNH MẶT NGHIÊNG CHUẨN HÓA Ở HỌC SINH 12 TUỔI NGƯỜI
KINH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI - 2018
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH TÂM
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ KÍCH THƯỚC, SỐ ĐO ĐẦU MẶT TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA VÀ ẢNH MẶT NGHIÊNG CHUẨN HÓA Ở HỌC SINH 12 TUỔI NGƯỜI KINH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số: CK62722815
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
HÀ NỘI - 2018
Trang 3Lời đầu tiên, tôi muốn được bày tỏ là lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Cô PGS TS Nguyễn Thị Thu Phương, Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội, là người hướng dẫn khoa học Cô là người luôn định hướng cho tôi trong nghiên cứu, truyền dạy cho tôi kiến thức khoa học Sự động viên, giúp đỡ của Cô đã cho tôi thêm nghị lực để vượt lên chính mình, vượt lên những khó khăn trở ngại.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS TS Trương Mạnh Dũng, nguyên Viện trưởng Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại Học Y Hà Nội, chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam để ứng dụng trong y học”, đã luôn luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn trân trọng tới PGS TS Võ Trương Như Ngọc, Trưởng bộ môn Răng Trẻ Em, Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại Học Y Hà Nội, thư ký đề tài cấp Nhà nước, là người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong hội đồng chấm đề cương luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quí báu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cục Quản trị A, lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp tại Phòng khám đa khoa- Văn phòng trung ương Đảng đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Phòng đào tạo cùng các thầy cô Viện Đào
tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Văn phòng quản lý các Chương trình trọng điểm cấp Quốc gia đã giúp tôi hoàn thiện được công trình nghiên cứu này.
Trang 4Và, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu thương của Cha mẹ cùng sự ủng hộ, động viên, khích lệ của gia đình, con gái - bạn
bè, những người đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc nhất tiếp cho tôi sức mạnh để đi trọn chặng dường dài.
Một lần nữa trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trang 5Tôi là Nguyễn Thị Thanh Tâm, học viên lớp bác sĩ chuyên khoa cấp 2khóa 30, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Nguyễn Thị Thu Phương
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sởnơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trang 6XQ X-quang
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội đang ngày một phát triển, mức sống của người dân ngày càngđược nâng cao, đẹp thẩm mỹ khuôn mặt trở thành mối quan tâm hàng đầu củacon người, khuôn mặt đẹp góp phần tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện đồng thời tạonên những đặc điểm, tính cách riêng cho mỗi cá nhân, từ đó hình thành nênnhững nét đặc trưng cho từng vùng miền, từng dân tộc [1] Nắn chỉnh răng rađời góp phần đáp ứng nhu cầu hoàn thiện vẻ đẹp khuôn mặt, sửa chữa nhữngsai lệch xương-răng
Lệch lạc khớp cắn không chỉ ảnh hưởng tới thẩm mỹ, tâm lý, chức năng
mà còn tạo điều kiện cho các bệnh răng miệng khác phát triển Tình trạng lệchlạc răng hàm của trẻ em Việt Nam có tỉ lệ khá cao Theo Nguyễn Văn Cát vàcộng sự tỉ lệ người có lệch lạc răng hàm chiếm 44,84% ở miền Bắc, 90% ở một
số trường Hà Nội [2] Theo thống kê của Hoàng Thị Bạch Dương tỉ lệ lệch lạcrăng hàm ở trẻ em lứa tuổi 12 trường phổ thông cơ sở Amsterdam Hà Nội là91% [3]
Thời điểm 12 tuổi được coi là giai đoạn chuyển tiếp từ thiếu niên đếntrưởng thành, bộ răng chuyển sang giai đoạn răng vĩnh viễn, là giai đoạn quantrọng có thể can thiệp nắn chỉnh răng Số liệu nhân trắc đầu mặt ở độ tuổi 12khá quan trọng, ngoài việc sử dụng phục vụ cho các yêu cầu ứng dụng khácnhau ở độ tuổi này, khi so sánh với các giá trị ở các độ tuổi khác sẽ cho phépnhận ra được các quy luật tăng trưởng
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các chỉ số đầu mặt của cácchủng tộc khác nhau, ở các quốc gia khác nhau bằng phương pháp sử dụnghình ảnh khuôn mặt trên ảnh và trên phim Phân tích qua phim đo sọ mặtnghiêng và ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa là phương pháp hữu hiệu trong chẩnđoán, lập kế hoạch điều trị và can thiệp răng hàm mặt
Trang 10Ở Việt Nam hiện nay chúng ta vẫn chưa có các kích thước, chỉ số đầu mặttrung bình đáng tin cậy trên phim X quang và trên ảnh kỹ thuật số ở các lứatuổi Chúng ta đã có một số nghiên cứu nhỏ lẻ nhưng do hạn chế về cỡ mẫu nêncác số liệu hiện có chưa thể coi là có tính đại diện, chưa có nghiên cứu nào thậtđầy đủ về chỉ số đầu mặt của trẻ em Việt nam ở độ tuổi 12.
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm của phía Nam, công tác dự phòng phát hiện và điều trị sớm lệchlạc răng, sai lệch khớp cắn cho đối tượng trẻ em ở đây đang là vấn đề ngàycàng được quan tâm
Vì những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Xác định một số kích thước, số đo đầu mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa ở học sinh 12 tuổi người Kinh tại tỉnh Bình Dương” với hai
mục tiêu sau:
ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa ở học sinh 12 tuổi người Kinh tại tỉnh Bình Dương năm 2017 – 2018.
2 Nhận xét mối tương quan giữa một số kích thước đầu mặt trên phim
sọ nghiêng ảnh nghiêng chuẩn hóa ở nhóm đối tượng trên.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Tăng trưởng kết cấu sọ mặt ở trẻ em 12 tuổi
Woodside (1979) chỉ ra giai đoạn tăng trưởng nhanh nhất của đầu-mặt đạtkhi nữ 11-12 tuổi và nam 13-14 tuổi, phù hợp với tăng trưởng chung của cơ thể
về cân nặng, chiều cao [4]
Hình 1.1: Vóc dáng, cân nặng từ 2 đến 20 tuổi ở hai giới [5]
Nghiên cứu của Björk (1955), cho thấy mức tăng trưởng tối đa xảy ra ởtuổi dậy thì và giảm dần mức tăng trưởng đến tuổi trưởng thành lúc 17-18 tuổi
ở cả 2 giới [5]
Hình 1.2: Đỉnh tăng trưởng chiều cao ở hai giới [6]
Trang 12Yếu tố nội sinh
• Yếu tố di truyền
• Yếu tố chủng tộc
• Yếu tố nội tiết
• Yếu tố khác: tuổi, giới
Yếu tố ngoại sinh
Mối liên quan tăng trưởng vùng đầu-mặt với cơ thể ở tuổi dậy thì quacác nghiên cứu, có những điểm chung:
• Tuổi khởi đầu giai đoạn tuổi dậy thì của nữ sớm hơn nam, của nữ từ 10,5 đến
12 tuổi, ở nam từ 12 đến 13 tuổi
• Đỉnh tăng trưởng của xương diễn ra trong giai đoạn này, ở nữ đạt khi 12 tuổi,
ở nam đạt khi 14 tuổi
• Ở mức độ nào đó các thành phần của phức hợp đầu-mặt-răng tăng trưởng mộtcách nhịp nhàng và hài hòa với nhau, vì thế các tỉ lệ mặt khi đã được thiết lập
sẽ ít thay đổi
1.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tăng trưởng sọ mặt
1.1.1.1 Các yếu tố toàn thân
Bảng 1.1: Các yếu tố toàn thân ảnh hưởng đến tăng trưởng đầu-mặt
1.1.1.2 Các yếu tố tại chỗ
Trang 13Các chức năng như: Nhai, nuốt, thở và những thói quen khác (trong đó
có các thói quen cận chức năng: bú bình, đẩy lưỡi…) ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tăng trưởng của xương qua đó đưa đến những thay đổi trên cung răng
1.1.2 Sự tăng trưởng về xương
1.1.2.1 Sự tăng trưởng của nền sọ
Nền sọ hình thành do cốt hóa sụn, tiền thân sụn của nó được gọi là sọ-sụn
Hình 1.3: Các đường khớp sụn ở nền sọ [8]
Sự tăng trưởng của nền sọ theo hai cơ chế:
• Sự tăng trưởng của phần trung tâm nền sọ: do sự tăng trưởng mô não theo cơchế tăng trưởng do sụn đáp ứng với lực ép
• Sự tăng trưởng của phần xung quanh nền sọ: bởi sự nới rộng của hai bán cầuđại não đáp ứng với lực căng trên những đường khớp bên
1.1.2.2 Sự tăng trưởng của khối xương mặt
Phức hợp đầu-mặt hình thành do cốt hóa màng xương trong, gọi là sọ-tạng
Sự tăng trưởng của khối xương mặt theo 2 nguyên tắc:
• Nguyên tắc chữ V: Đúng với các xương hình chữ V, tiêu xương ở mặt ngoài và
bồi xương ở mặt trong, hướng tăng trưởng theo hướng mở của chữ V
• Nguyên tắc bề mặt: Mặt tương ứng với hướng tăng trưởng thì bồi xương và mặt
không tương ứng với hướng tăng trưởng thì tiêu xương
Xương hàm trên: tăng trưởng theo 3 chiều trong không gian bởi sự sinh
xương màng nhờ sự bồi đắp xương ở các đường khớp nối với các xương khác
Trang 14và sự bồi đắp/tiêu xương ở bề mặt XHT có xu hướng di chuyển ra trước vàxuống dưới so với nền sọ, có sự ảnh hưởng nhiều đến tầng mặt giữa.
Xương hàm dưới: Tăng trưởng theo 3 chiều trong không gian từ xương
màng và xương sụn, với các vị trí tăng trưởng chủ yếu ở sụn lồi cầu, bờ saucành lên và gờ xương ổ răng XHD có xu hướng di chuyển lên trên và ra sau,ảnh hưởng tới tầng dưới mặt
Hình 1.4: Sự tăng trưởng của các xương mặt [6]
1.1.3 Sự tăng trưởng của bộ răng
Ở tuổi dậy thì, bộ răng hỗn hợp được thay thế dần sang bộ răng vĩnh viễnvới trình tự mọc răng thay đổi và hiện tượng bù khoảng thiếu xảy ra Mưởi hairăng trung gian sẽ được thay thế bằng các răng nanh và răng tiền hàm vĩnhviễn, làm đóng khoảng Leeway Ở 12 tuổi, răng cối lớn thứ hai mọc lên, răngcối lớn thứ nhất di gần vào khoảng Leeway làm thu ngắn chiều dài cung răng,
bộ răng vĩnh viễn lúc này có 28 răng Kích thước dọc khớp cắn một lần nữathay đổi nhiều với sự tiếp khớp hoàn chỉnh giữa răng hai hàm, là thời điểmthường được quan tâm đến vì liên quan đến các vấn đề bệnh lý và điều trị
1.2 Một số phương pháp phân tích cấu trúc sọ-mặt thường được sử dụng
Hiện nay, có nhiều phương pháp nghiên cứu cấu trúc sọ-mặt, gồm haicách đo chính: đo trực tiếp và đo gián tiếp (bao gồm các phương pháp đo trênhình ảnh hai chiều và đo trên hình ảnh ba chiều) Mỗi phương pháp đều cónhững ưu, nhược điểm cũng như ứng dụng riêng [9],[10]
Trang 15Phương pháp đánh giá qua đo trực tiếp giúp xác định kích thước thật củatừng bộ phận, cá thể Điểm hạn chế là phương pháp này tốn nhiều thời gian và cần
có nhiều kinh nghiệm để xác định các điểm mốc chuẩn chính xác trên mô mềm Phép đo đạc trên ảnh kỹ thuật số với phần mềm đo thích hợp giúp dễđánh giá sự cân xứng của khuôn mặt, tiết kiệm được nhiều thời gian, nhân lực,cũng như dễ lưu trữ và trao đổi thông tin hơn Tuy nhiên cả hai phương pháptrên đều đo đạc chủ yếu trên mô mềm, phương pháp phân tích qua tia X đãđược sử dụng từ lâu và ngày nay vẫn còn rất phổ biến bởi có thể tiếp cận đượccác mốc đo là những cấu trúc bên trong, mà mắt thường không nhìn thấy, giúpphân biệt được những lệch lạc do xương hàm hay do răng, cung cấp nhiềuthông tin cần thiết cho phép xây dựng và định hướng kế hoạch điều trị Tuynhiên các phép đo hình ảnh hai chiều khó có thể đo đạc và phân tích chínhxác được khối sọ-mặt
Các phương pháp phân tích trên hình ảnh ba chiều lần lượt ra đời, baogồm hệ thế hỗ trợ cắt lớp vi tính, hệ thống quét laser hay phép đo ảnh nổi Cácphương pháp này cho phép có được hình ảnh của đối tượng trong không gian
ba chiều, đo đạc chính xác trên các lát cắt đã được lựa chọn Tuy nhiên, doyêu cầu trang thiết bị phức tạp cũng như giá thành cao nên ứng dụng củanhững phương pháp này hiện nay còn hạn chế, chủ yếu ở những trung tâmchẩn đoán hình ảnh lớn
1.3 Phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa
Năm 1895 Roentgen phát minh ra tia X tạo ra một cuộc cách mạng trongnha khoa [11]
Năm 1922, Pacini [12] giới thiệu kỹ thuật phân tích phim XQ chuẩn hóatheo hướng dọc giữa trong nhân trắc học
Năm 1931, Broadbent (Mỹ) [13] và Hofrath (Đức) [14] đã giới thiệu giớithiệu kỹ thuật đo sọ mặt trên phim, tới năm 1988 Solow, B.,và Kreiborg, S
Trang 16[15 ] giới thiệu thước chuẩn hóa cho phim cephalometric.
Sang thế kỷ XXI, máy chụp kỹ thuật số ra đời, cho chất lượng hình ảnh rõnét hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà lâm sàng trong quá trình phân tíchphim thu được kết quả chính xác hơn [16]
Theo Hồ Thị Thùy Trang, Phan Thị Xuân Lan [17] mục đích của việcphân tích phim sọ nghiêng nhằm:
• Quan sát các đặc điểm, nghiên cứu sự tăng trưởng của hệ thống răng, xác định các giá trị chuẩn bình thường của dân số
sọ-mặt-• Phân tích, chẩn đoán, lập kế hoạch và tiên lượng kết quả điều trị
• Đánh giá kết quả điều trị, phân tích sự tái phát và những thay đổi sauđiều trị
1.3.1 Trên thế giới
Phân tích của Steiner(1953)
Để đánh giá trên phim sọ mặt nghiêng, Steiner đã đề nghị phân tích baphần: xương, răng và mô mềm:
Phân tích xương với mặt phẳng tham chiếu là mặt phẳng nền sọ (SN)
- Phân tích tương quan XHT với nền sọ (góc SNA) Góc SNA có giá trị trung bình
là 820± 20 Khi SNA>840: XHT nhô trước, SNA < 800 :XHT lùi sau.
- Phân tích tương quan XHD với nền sọ (góc SNB) Góc SNB có giá trị trung bình
là 800 ± 20 Khi SNB>820: XHT nhô trước, SNB < 780: XHT lùi sau
- Phân tích tương quan giữa XHT với XHD (góc ANB) Góc ANB có giá trịtrung bình là 20 Khi ANB>40: khuynh hướng loại II xương, khi ANB < 00
khuynh hướng loại III xương
Phân tích răng gồm phân tích tương quan RCT với XHT, tương quanRCD với XHD và tương quan RCT với RCD
Phân tích mô mềm là đánh giá nét thăng bằng và hài hòa mặt nhìnnghiêng dựa trên đường thẩm mỹ S đi từ Collumela đến Pogonion TheoSteiner, để có mặt nghiêng hoàn hảo, môi trên, môi dưới phải chạm đường
Trang 17sự tin cậy của góc ANB [20].
Hình 1.6 Phân tích Wits [20]
Phương pháp phân tích Tweed
Theo tác giả thì đối với mọi loại điều trị lệch lạc răng đều có trục răngcửa hàm dưới phải thẳng đứng trên xương Ông đã thiết lập nên một tam giác
Trang 18tạo bởi 3 cạnh: mặt phẳng Franfort, mặt phẳng xương hàm dưới và trục răngcửa dưới kéo dài lên trên và xuống dưới Như vậy có 3 góc:
+Góc Franfort/hàm dưới (FMA): 28o
+Góc răng cửa/mặt phẳng hàm dưới (IMPA): 102o
+Góc răng cửa/mặt phẳng Franfort: 50o
Ngoài ra, ông còn sử dụng góc SNA, SNB, ANB, và khoảng cách OA,
OB Sử dụng độ nhô của cằm, độ dài của môi trên, góc Z để phân tích thẩm
mỹ của mô mềm
Hình 1.7 Phương pháp phân tích Tweed [21]
Và nhiều phân tích phim sọ nghiêng khác như Downs (1948) [22], Phântích Sassouni (1955) [23], Ricketts (1957) [24],…
1.3.2.Ở Việt Nam:
Lê Võ Yến Nhi (2009) [25] đánh giá thay đổi sọ mặt ở trẻ em từ 10 đến 14tuổi theo phân tích Ricketts Kết quả cho thấy không có sự khác biệt về hìnhdạng sọ mặt giữa nam và nữ, chỉ khác nhau về kích thước sọ mặt của nam lớnhơn nữ Nhóm trẻ Việt Nam có một số đặc điểm sọ mặt khác với nhóm trẻTrung Quốc và Cuba Sự khác biệt này xảy ra tương tự ở nhiều độ tuổi khácnhau
Nghiên cứu của Đống Khắc Thẩm, Hoàng Tử Hùng chỉ ra: Có sự khác biệtđáng kể về giá trị trung bình của góc SNB giữa các nhóm từ 3 đến 13 tuổi,trong đó sự khác biệt thấy rõ giữa trẻ 13 tuổi với trẻ 3,5,7 và 9 tuổi (p<0,001)
Trang 19góc SNB lúc 3 tuổi bằng 78,04° đến 13 tuổi tăng thành 80,41°, giá trị của gócSNB thực sự tăng khi trẻ trên 11 tuổi, điều này có nghĩa là XHD chỉ bắt đầunhô ra trước đáng kể khi trẻ lớn hơn 11 tuổi [7] Độ nhô XHT gần như ổn định,không khác biệt giữa nam và nữ từ 3 đến 13 tuổi (p>0,05), độ nhô XHT cókhuynh hướng tăng khoảng 1° trong giai đoạn 3-13 tuổi ở cả hai giới (p<0,01) Góc SNA ở 11 tuổi đạt 81,6°±3,3° và khi 13 tuổi tăng thành 83,4°±3,9° [26]
Theo Hồ Thị Thuỳ Trang(2014) [17] giá trị góc SNA ở người Việt Nam là84,13°±4,01° ở nam và 83,87°±2,9° ở nữ, giá trị góc SNB là 80,97°±3,24° ởnam và 80,8°±2,41° ở nữ
Phạm Cao Phong cùng cộng sự (2016) [27], nghiên cứu học sinh người Việtlứa tuổi 11 trên phim sọ nghiêng, cho thấy giá trị của góc SNA, góc SNB khácbiệt không có ý nghĩa thống kê ở hai giới (p>0,05), góc SNA đạt 81,21°±3,45°,góc SNB đạt 76,92°±6,88°
Ngoài ra còn có nghiên cứu trên phim sọ nghiêng với khớp cắn loại IIcủa Nguyễn Thị Phương Anh (2006) [28], Lưu Thị Thanh Mai (2012) [29]…
1.3.3 Các điểm mốc, mặt phẳng sử dụng trong nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi sử dụng các điểm mốc và mặt phẳngtham chiếu thường dùng trong các phân tích phim [18], [30], [31] [32]
Các điểm mốc xương và răng trên phim sọ mặt nghiêng từ xa
1. Nasion (N): Điểm trước nhất đường khớp trán – mũi nối xươngtrán và xương chính mũi
2. Điểm hố yên (Sella Turcia: S): Điểm chính giữa hố yên xương bướm
3. Porion (Po): Điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài
4. Orbital (Or): Điểm thấp nhất của bờ dưới ổ mắt
5. Anterior Nasal Spine (ANS): Điểm gai mũi trước
6. Posterior Nasal Spine (PNS): Điểm gai mũi sau
7. Subspinal (A): Điểm sau nhất của xương ổ răng hàm trên: là điểmlõm nhất nằm giữa ANS và mào xương ổ răng giữa hai RCT
Trang 208. Submental (B): Điểm sau nhất của xương ổ răng hàm dưới: là điểmlõm nhất nằm giữa Pogonion và mào xương ổ răng giữa hai RCD
9. Pogonion (Pog hoặc Pg): Điểm trước nhất của xương cằm hàm dưới
10. Menton (Me): Điểm thấp nhất của xương cằm hàm dưới
11. Gonion (Go): Điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới
12. Gnathion (Gn): Điểm trước nhất và dưới nhất của cằm
13. Incision Superius (Is): Điểm trước nhất của thân RCT
14. Incision Inferius (If): Điểm trước nhất của thân RCD
15. Upper Incisor Apex (U1A): Điểm chóp chân RCT
16. Upper Incisor Incisal Edge (U1E): Điểm rìa cắn RCT
17. Lower Incisor Apex (L1A): Điểm chóp chân RCD
18. Lower Incisor Edge (L1E): Điểm rìa cắn RCD
Các điểm mốc mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng từ xa
1. Glabella (Gl): Điểm trước nhất mô mềm vùng trán
2. Nasion (N’): Điểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trán – mũi
3. Pronasal (Pn): Điểm trước nhất trên đỉnh mũi
4. Subnasale (Sn): Điểm ngay dưới chân vách ngăn mũi, nơi tiếpnối với môi trên
5. Columella (Cm): Điểm trước nhất của trụ vách mũi
6. Librale Superius (Ls): Điểm giữa trên bờ viền môi trên
7. Librale Inferius (Li): Điểm giữa trên bờ viền môi dưới
8. Điểm A mô mềm (A’): Điểm lõm nhất của môi trên nằm giữa Sn, Ls
9. Điểm B mô mềm (B’): Điểm lõm nhất của môi dưới nằm giữa Pg, Li
10. Pogonion (Pg’): Điểm trước nhất của cằm
11. Menton (Me’): Điểm dưới nhất của cằm
Trang 21A B
Hình 1.8 Các điểm mốc giải phẫu trên mô xương (A) và mô mềm (B)
Các mặt phẳng tham chiếu trên phim sọ mặt nghiêng từ xa
1. Mặt phẳng nền sọ (SN): Đi qua hai điểm S và N
2. Mặt phẳng Frankfort Horizontal (FH): Đi qua hai điểm Po và Or
3. Mặt phẳng khẩu cái (Palatal Plane - PP): Đi qua hai điểm ANS, PNS
4. Mặt phẳng khớp cắn (Occlusal Plane - OcP): Đi qua điểm giữa độcắn trùm của RHL thứ nhất và độ cắn trùm của răng cửa Nếu trongtrường hợp răng cửa sai vị trí thì mặt phẳng này đi qua điểm giữa độcắn trùm RHL thứ nhất và răng hàm nhỏ thứ nhất
5. Mặt phẳng hàm dưới (MP): Đi qua Go và Me
Các đường thẩm mỹ
1. Đường thẩm mỹ S của Steiner đi từ Cm đến Pg’
2. Đường thẩm mỹ E đi từ Pn đến Pg’
Trang 22Hình 1.9 Các mặt phẳng tham chiếu và đường thẩm mỹ
1.4 Phân tích ảnh chụp chuẩn hóa nghiêng
Từ những năm 40 của thế kỷ XX người ta thấy rằng nếu các ảnh chụpđược chuẩn hóa thì sẽ đưa ra những số đo chính xác hơn Phương pháp đotrên ảnh nhận được nhiều sự quan tâm nhờ các ưu điểm cũng như phạm vi ápdụng của nó
Gavan và cộng sự (1952) đã chỉ ra hạn chế của phép đo ảnh chụp Sựkhác biệt do nguồn sáng hay khoảng cách từ máy ảnh đến người được chụpgây ra các độ biến dạng không giống nhau cho các cấu trúc mặt làm cho kếtquả đo không chính xác như khi đo trực tiếp [33]
Năm 1959, Neger đã tiến hành nghiên cứu mô mềm khuôn mặt trên ảnh
và sử dụng 6 tương quan góc giữa môi trên, môi dưới và cằm Nghiên cứu này
so sánh hình dạng khuôn mặt của đối tượng có khớp cắn chuẩn với nhóm đốitượng có khớp cắn lệch lạc [34]
Fernandez-Riveiro cùng các cộng sự (2003) đã sử dụng phương phápchụp ảnh chuẩn hóa và xác định vị trí đầu tự nhiên (Natural Head Position-NHP) và đưa ra một vài giá trị cho quần thể người trưởng thành da trắng [35].Sau đó Claman (1990), Arnett và Bergman (1993), Bishara (1995) đưa
ra nhiều phương pháp chụp ảnh chuẩn hóa Việc sử dụng các phương pháp
Trang 23chuẩn hóa làm cho phép đo ảnh chụp trở thành công cụ khoa học chính xác vàđáng tin cậy hơn Từ đó các tư liệu ảnh chụp đầu mặt được xem có giá trị đểlượng giá định tính lẫn định lượng trong các trường hợp bị dị tật ở mặt, đểtheo dõi, kiểm tra sự tăng trưởng và phát triển trong nhi khoa, giúp lập kếhoạch điều trị phẫu thuật hay chỉnh hình và để lượng giá kết quả điều trị Ảnhchụp đã trở thành một tư liệu quan trọng và đáng tin cậy trong nghiên cứu vàgiảng dạy [36],[37],[38].
1.4.1.Một số nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa trên thế giới
Bishara (1995) dùng máy ảnh kỹ thuật số để đánh giá sự thay đổi mô mềm sauđiều trị chỉnh nha ở những bệnh nhân sai khớp cắn loại II, tiểu loại 1 có nhổ răng
và không nhổ răng 91 bệnh nhân được đánh giá trên ảnh chuẩn hóa, trước vàsau điều trị, trong khoảng 2 năm Nghiên cứu cho thấy những ưu việt khi ứngdụng phương pháp phân tích ảnh chuẩn hóa trong nắn chỉnh răng [35]
Năm 2014, Cindi SY Leung và cộng sự nghiên cứu 514 trẻ 12 tuổi ở miền NamTrung Quốc trên ảnh chuẩn hóa, tiến hành các phép đo đạc trung bình cấu trúc
mô mềm và xác định sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới Kết quả cho thấy sựkhác biệt lớn nhất ở góc mũi-má (nam: 64,560-132,800, nữ: 73,330-123,890) vàgóc môi cằm (nam: 93,360-158,110, nữ: 98,270-164,110) [39]
Nhiều nghiên cứu khác trên thế giới trên ảnh chuẩn hóa ở người trưởngthành: Miyajima (1996) [40], cùng năm 2008 Ozdemir [41] và Milošević [42]Moshkelgosha (2015) [43], Fangmei Chen và David Zhang (2016) [44],
1.4.2.Ở Việt Nam:
Năm 2012, Nguyễn Tuấn Anh nghiên cứu trên 146 học sinh trường Trung họcphổ thông Chu Văn An – Hà Nội độ tuổi 16-18 tuổi bằng phương pháp đo trênảnh chuẩn hóa cho thấy khuôn mặt hình oval chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp theo làhình vuông và hình tam giác, kích thước ba tầng mặt không bằng nhau, trong
đó tầng mặt trên có kích thước lớn nhất, tỉ lệ tầng mặt giữa/tầng mặt dưới là71,5% So sánh giữa nam và nữ, khuôn mặt nam lớn hơn nữ, độ lớn mắt, độ
Trang 24rộng mũi, góc mặt và góc mũi mặt ở nam cũng lớn hơn ở nữ, trong khi đó độcao trán ở nữ lớn hơn ở nam, nữ ít vẩu hơn so với nam [45].
Năm 2015, nghiên cứu của Nguyễn Phương Trinh trên 150 thanh niên dân tộc
Pa Cô độ tuổi 18-25 tại huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế bằng phương pháp đotrên ảnh chuẩn hóa, bước đầu đánh giá sự khác nhau giữa các dân tộc ViệtNam, kết quả cho thấy kích thước một số cấu trúc mô mềm trên khuôn mặtnam và nữ Pa Cô nhỏ hơn Tỉ lệ ba tầng mặt không bằng nhau, tầng mặt dướichiếm tỉ lệ lớn nhất, trong khi tầng mặt trên chiếm tỉ lệ nhỏ nhất [46]
1.4.3 Các điểm mốc, đường tham chiếu trên ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa:
1. Trichion (tr): Điểm giữa dường chân tóc vùng trán
2. Glabella (gl): Điểm nhô nhất của mô mềm vùng trán
3. Nasion (n): Nơi lõm nhất của phần gốc mũi
4. Pronasale (pn): Điểm trước nhất của đỉnh mũi
5. Subnasale (sn): Điểm ngay dưới chân vách ngăn mũi, tiếp nối vớimôi trên
6. Columella (cm): Điểm trước nhất của trụ mũi
7. Labial superius (ls): Điểm giữa trên bờ viền môi trên
8. Labial inferius (li): Điểm giữa trên bờ viền môi dưới
9. Pogonion (pg): Điểm nhô nhất của cằm
10. Gnathion (gn): Điểm thấp nhất và dưới nhất vùng cằm
11. Menton (me): Điểm thấp nhất của cằm
12. Điểm A mô mềm (a): Điểm lõm nhất của môi trên nằm giữa sn, ls
13. Supraurale (sa): Điểm cao nhất của vành tai
14. Subaurale(sba): Điểm thấp nhất của vành tai
15. Submental-điểm B mô mềm (b): Điểm lõm nhất của môi dưới nằmgiữa pg, li
Các đường thẩm mỹ
1. Đường thẩm mỹ S đi từ cm đến pg
2. Đường thẩm mỹ E đi từ pn đến pg
Trang 25Hình 1.10 Các điểm mốc trên ảnh chuẩn hóa nghiêng [47]
1.5 Mối tương quan giữa các phép đo trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa
Phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh chụp khuôn mặt là haiphương tiện được sử dụng phổ biến trong đánh giá hình thái sọ mặt Một sốtác giả đã tiến hành nghiên cứu mối tương quan giữa hai phương pháp này
Nghiên cứu của X Zhang và cộng sự [48] đã thực hiện nghiên cứu trên trên
326 đối tượng (168 người da trắng, 158 người da đen) Mỗi đối tượng được chụpphim sọ mặt nghiêng từ xa và chụp ảnh chuẩn hóa
Mối tương quan cao nhất ghi được là chiều cao tầng mặt dưới và chiều dàiXHD, tương ứng là 0,643 và 0,562 Ở nhóm người da đen, hệ số tương quangiữa các số đo chiều dài XHD, chiều cao tầng mặt dưới trên phim sọ mặtnghiêng từ xa và trên ảnh chụp lần lượt là 0,676; 0,690 và đều cao hơn ở nhómngười da trắng, tương ứng là 0,399 và 0,577
Nghiên cứu của D.P Patel [49] cũng thực hiện nghiên cứu trên 60 đối tượng
có khớp cắn loại I (30 nam và 30 nữ), hệ số tương quan cao nhất là ở các phép
đo kích thước dọc (bao gồm chiều cao tầng mặt dưới và chiều cao toàn bộ
Trang 26mặt) với r>0,7 Kết quả này cũng tương tự như ghi nhận từ nghiên cứu của X.Zhang [48]
Nghiên cứu của Staudt và Kiliaridis
Staud và cộng sự (2009) [50] đã tiến hành so sánh các phép đo so mặtgiữa phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh chuẩn hóa mặt nghiêng trên 42 namthanh niên da trắng (29 người có SKC loại III và 13 người có khớp cắn loại I).Kết quả cho thấy các góc mô mềm có mối quan hệ chặt chẽ với các góctương ứng trên xương xác định SKC loại III (hệ số tương quan r Pearson:0,7<r<0,83, p<0,001), cao nhất là hệ số tương quan giữa NA/APog (0) vàN’A’/A’Pog’(0) với r =0,83 Tác giả cũng rút ra kết luận, ở các đối tượng namthanh niên trong nghiên cứu, khi trên ảnh góc A’N’B’ >60, nó bao hàm cótương quan loại III của xương
Nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc
Năm 2010, Võ Trương Như Ngọc và Cộng sự đã nghiên cứu đặc điểmkết cấu và chỉ số sọ-mặt ở 143 sinh viên độ tuổi 18-25 bằng phương pháp đotrực tiếp, đo trên phim sọ-mặt kỹ thuật số từ xa và đo trên ảnh chuẩn hóa Vềtương quan giữa mô cứng và mô mềm tác giả cho rằng nghiên cứu trên phimsọ-mặt từ xa là chính xác nhất và kết luận rằng mô cứng không thể phản ánhđược đúng tình trạng mô mềm, mô mềm có quá trình thích nghi riêng, mô cứng
và mô mềm có tương quan nhưng không chặt chẽ [51]
Năm 2017, Trần Tuấn Anh nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, chỉ số mặt ở 100 người dân tộc Kinh độ tuổi 18-25 có khớp cắn bình thường vàkhuôn mặt hài hòa bằng cả 2 phương pháp đo trên phim XQ và trên ảnhchuẩn hóa, đồng thời phân tích thẩm mỹ mặt theo một số tiêu chuẩn tân cổđiển [52]
đầu-1.6 Một số đặc điểm ở Bình Dương
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm của phía Nam với số dân 1802.500 người (tổng cục thống
Trang 27kê-tháng 10.2014) Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông ngòi và tàinguyên thiên nhiên phong phú.
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, trungtâm kinh tế – văn hóa của cả nước, có các trục lộ giao thông huyết mạch của
quốc gia chạy qua như quốc lộ 13, quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đườngXuyên Á … cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ
10 km – 15 km… thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội toàn diện Trongnhững năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăngbình quân khoảng 14,5%/năm
Trên địa bàn Bình Dương có khoảng 15 dân tộc, nhưng đông nhất
là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ Me
Tình hình sức khỏe của người dân ở đây ngày càng được chú trọng nhucầu về thẩm mỹ răng hàm mặt ngày càng cao, công tác dự phòng phát hiện vàđiều trị sớm lệch lạc răng, sai lệch khớp cắn cho đối tượng trẻ em đang là vấn
đề ngày càng được quan tâm Lứa tuổi 12 là thời điểm bộ răng vĩnh viễn vừađược hoàn thiện, cũng là thời điểm bắt đầu tuổi dậy thì, là đỉnh tăng trưởngtrong sự phát triển của xương hàm Những thông số về phát triển sọ mặt ở trẻ
em cần phải được quan tâm nghiên cứu
Để làm sáng tỏ hơn vấn đề tăng trưởng sọ mặt của trẻ em trong độ tuổiphát triển, nhằm phục vụ cho các yêu cầu ứng dụng khác nhau ở độ tuổi này,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Xác định một số kích thước, số đo đầu mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa ở học sinh 12 tuổi người Kinh tại tỉnh Bình Dương”
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 09/2017- 08/2018
- Địa điểm nghiên cứu: Mẫu được lấy tại tỉnh Bình Dương, sau đómẫu được đo đạc, tính toán tại nhà A7 Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt -Trường Đại Học Y Hà Nội
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
• Đối tượng nghiên cứu là trẻ em người Kinh, có ông bà, bố mẹ đều là dân tộcKinh
• Đối tượng nghiên cứu là trẻ em 12 tuổi, tính theo ngày ghi trên giấy khai sinh
từ 01/01/2005 đến 31/12/2005
• Không có tiền sử chấn thương hàm mặt, dị tật bẩm sinh về hàm mặt, dị dạnghàm mặt
• Đã thay hết răng sữa và mọc răng số 7, các răng không bị gãy vỡ, mất
• Tự nguyện tham gia nghiên cứu, có phiếu đồng ý của cha mẹ hoặc người giámhộ
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
• Bị thiếu răng vĩnh viễn vì bất kỳ lí do nào
• Đã được điều trị chỉnh nha, phẫu thuật thẩm mỹ hay tạo hình vùng hàm mặt
• Bệnh nhân có rối loạn tâm thần
• Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn lựa chọn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính một chỉ số trung bình
Trang 29cho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
(1) Sai lầm loại I (α): Chọn α = 0,05; = 1,96
(2) Sai lầm loại II (β): Chọn β = 0,1; = 1,28
σ : độ lệch chuẩn Chọn σ= 2,66 theo kết quả nghiên cứu của
Lê Nguyên Lâm (2014) [53]
δ: là sai số mong muốn (cùng đơn vị với σ) Chọn δ = 0,6
Thay vào công thức, có:
n = (1,96 + 1,28) 2 * 2,662/0,622 = 193 người
Cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra cho nhóm 12 tuổi là 193 người
Trên thực tế, nghiên cứu xác định đặc điểm nhân trắc đầu mặt bằngphương pháp chụp phim sọ mặt từ xa được thực hiện tại tỉnh Bình Dươngthực hiện trên 200 đối tượng
2.3.3 Cách chọn mẫu
Chọn mẫu có chủ đích
Chọn 200 học sinh 12 tuổi tại Bình Dương có đủ tiêu chuẩn lựa chọn
2.3.4.Các bước tiến hành nghiên cứu:
2.3.4.1 Khám, lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Giải thích cho đối tượng và gia đình về nghiên cứu, cho ký bản thỏa thuậntham gia nghiên cứu Khám sàng lọc đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựachọn đối tượng, thu thập thông tin cá nhân theo phiếu thu thập thông tin, những
đối tượng đủ điều kiện được mã hóa theo dạng: “PHẦN CHỮ Phần số”
MÃ PHIÊU
Trang 30Hình 2.1: Mẫu mã phiếu thu thập
Phần chữ: Mã hóa theo trường, được viết hoa: CVAII.
Phần số: Là số thứ tự nghiên cứu của từng đối tượng, như: 0001,0088,
Có sự tham gia nhiệt tình, giúp đỡ của các thầy cô giáo chủ nhiệm tại cáctrường trong các bước: lập danh sách học sinh, gọi các em lên khám theo danhsách từng lớp, kiểm tra đối chiếu lại phiếu thu về so với danh sách Do đó sẽgiúp đảm bảo đối tượng khớp với mã nghiên cứu Danh sách đối tượng thamgia nghiên cứu được xin xác nhận tại ban giám hiệu các trường
Quy trình khám:
• Bộ dụng cụ khám: Khay khám, gương, gắp, thám châm
- Khám ngoài mặt loại trừ dị tật bẩm sinh, phát hiện các sẹo do chấn thương,phối hợp khai thác tiền sử của đối tượng
- Khám trong miệng: xác định tình trạng răng miệng, tình trạng khớp cắn phát hiệncác bất thường về số lượng răng, chiều cao thân răng, các điều trị trước đó
2.3.4.2 Chụp phim và kiểm tra phim sau chụp
• Chụp phim theo thứ tự trong danh sách, đối chiếu với ảnh chụp tại điểm trường
để đảm bảo đúng đối tượng, đúng mã, đúng phim Cephalometric
• Sử dụng máy: Orthophos XG5 của hãng Sirona - Đức
• Chế độ chụp C3 với các thông số vận hành của máy:
- Thời gian chụp tối đa 9,4 giây
Trang 31• Hướng dẫn đối tượng nghiên cứu về tư thế đúng khi chụp phim:
- Tháo bỏ trang sức, đồ kim loại: kính, vòng đeo cổ, bông tai
- Mặc áo chì Tư thế đầu tự nhiên, mắt nhìn thẳng vào gương đặt trên tường đốidiện cách 90 cm
- Hai hàm ở vị trí cắn khít trung tâm, môi ở tư thế nghỉ
- Luyện tập nhiều lần đến khi đạt đúng tư thế yêu cầu
Hình 2.3 Sơ đồ chụp phim sọ nghiêng [54].
• Tiến hành chụp:
- Chỉ dùng 1 máy chụp phim cho tất cả các đối tượng trong nghiên cứu
- Chỉ một người chụp phim cho tất cả các đối tượng trong nghiên cứu
- Cho đối tượng đứng vào vị trí và tiếp tục điều chỉnh độ cao của máy sao chonút định vị lỗ tai vừa khít với lỗ tai ngoài 2 bên
- Đặt thanh định vị mũi vào đúng vị trí điểm Nasion
- Kiểm tra tư thế đầu, sao cho mặt phẳng FH song song với sàn nhà, mặt phẳng
Trang 32dọc giữa vuông góc với sàn nhà và song song với casette.
- Hướng dẫn tư thế cắn khít trung tâm cho đối tượng nghiên cứu
- Kiểm tra độ căng của môi cằm, đảm bảo cơ đã được thư giãn
- Chụp phim
Hình 2.4 Cố định tai, sống mũi khi chụp phim
• Kiểm tra phim sau chụp:
- Đối chiếu lại mã trên phim Cephalometric khớp với mã đối tượng
- Phim có chất lượng tốt, thấy rõ hình ảnh các điểm chuẩn, mô cứng, mô mềm
- Hai nút cố định lỗ tai 2 bên phải trùng nhau
- Răng ở tư thế cắn khít trung tâm (lồng múi tối đa)
- Cành ngang, góc hàm 2 bên phải trùng nhau
Chụp lại phim nếu không đạt chất lượng
2.3.4.3 Chụp ảnh và kiểm tra ảnh sau chụp
Với vai trò là công cụ hỗ trợ trong chẩn đoán và lưu trữ thông tin, ngay
từ khi được sử dụng, một vấn đề được đặt ra cho các bức ảnh là chất lượng vềhình ảnh và độ tin cậy của chúng để có thể theo dõi và so sánh ở các thờiđiểm khác nhau Yêu cầu chuẩn hóa ảnh chụp là thiết yếu và nó bao gồm cảtrang thiết bị và kỹ thuật chụp ảnh
Trang 33Hình 2.5 Máy ảnh và ống kính được sử dụng trong nghiên cứu
• Tư thế đối tượng cần chụp:
Đối tượng được chụp ở tư thế đầu tự nhiên Mặt phẳng dọc giữa vuônggóc với trục ống kính sao cho không nhìn thấy lông mày và mắt của nửa mặtbên kia [35]
-Đối tượng ngồi thoải mái trên ghế, tháo bỏ kính mắt (nếu có), đầuthẳng, mắt nhìn thẳng về trước Đảm bảo cổ và tai không bị che khất bởi tóc
- Môi ở tư thế nghỉ
- Khớp cắn ở tư thế chạm múi tối đa
Trang 34- Vị trí đặt máy ảnh: máy ảnh đặt cách xa đối tượng 1,5m, tiêu cựkhoảng 55-70 mm để đảm bảo tỉ lệ 1:1 giống như khi chụp với máy có ốngkính 35 mm Chân máy đỡ lấy máy ảnh và ống kính, đế máy cho phép điềuchỉnh độ cao giúp đảm bảo trục quang học của thấu kính được cố định trongsuốt quá trình chụp ảnh Một nguồn sáng được gắn vào máy ảnh ở khoảngcách 27 cm tính từ trục quang học để tránh hiệu ứng mắt đỏ khi chụp ảnh.Nguồn sáng thứ hai được đặt sau đối tượng để làm sáng nền và loại bỏ bóng
mờ không mong muốn trên ảnh
Trang 35Hình 2.7 Bố cục vị trí đặt máy ảnh [35]
• Kiểm tra ảnh sau chụp
- Đối chiếu lại mã trên ảnh khớp với mã đối tượng
- Ảnh lấy hết khuôn mặt của đối tượng từ đỉnh đầu đến ngang xương đòn
- Ảnh chụp rõ nét, không bị rung, nhòe
- Mặt tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ
- Nhìn thấy rõ toàn bộ mặt và hai tai
- Chụp lại ảnh nếu không đạt chất lượng
• Lưu trữ ảnh: Ảnh được chụp, sau đó xử lý chuyển thành đen trắng để loại bỏcác yếu tố tác động và lúc đánh giá điểm như: màu tóc, mắt, da, ngoại cảnh…được chuyển thành phim, phim được trình chiếu bằng phần mềm PotPlayer
2.3.4.4 Phân tích phim, ảnh
Sử dụng “Phần mềm phân tích hình thái đầu mặt cho người Việt Nam
Trang 36-VNCEPH” để phân tích phim Đây là phần mềm đo đạc cho đề tài Nhà nước
“Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc đầu mặt ở người Việt Nam để ứng dụng trong
y học” của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường đại học Y Hà Nội, đã có giấychứng nhận đăng ký quyền tác giả mã số: 5138/2017/QTG, do Cục bản quyềntác giả - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
Mở phần mềm VNCEPH với biểu tượng
Hình 2.8: Giao diện chính của phần mềm VNCEPH
• Chọn “Thêm BN” trên thanh Menu của màn hình chính, giao diện “Tạo bệnhnhân mới” sẽ được hiển thị, điền đầy đủ thông tin đối tượng vào bảng
Trang 37Hình 2.9: Điền thông tin của đối tượng nghiên cứu
• Mở file dữ liệu, chọn phim Cephalometric của đối tượng tương ứng, chọn mục
“Chuẩn hóa” để xác lập tỷ lệ chiều rộng/chiều dài theo thước đo trên phim
Hình 2.10: Chuẩn hóa độ dài của phim Cephalometric
Trang 38Hình 2.11 Chuẩn hóa độ dài của ảnh mặt nghiêng
• Vào mục “Đo đạc” xác định và đánh dấu lần lượt vị trí các điểm mốc trênphim, hoặc ảnh theo thứ tự có sẵn trong phần mềm, sau đó ấn vào mục
“Xem kết quả”
Hình 2.12: Đo đạc phim Cephalometric bằng phần mềm VNCEPH
Trang 39Hình 2.13 Đo đạc ảnh mặt nghiêng bằng phần mềm VNCEPH
• Trong mục “Phân tích dữ liệu” lưu và trích kết quả ra Excel dưới dạng file.xlsx
Hình 2.14: Trích xuất dữ liệu qua Excel
2.3.4.5 Xử lý số liệu
Trang 40Các số liệu được chuyển đổi từ file Excel sang phần mềm SPSS 20.0 vàđược xử lý theo phương pháp thống kê y học Khi kiểm định, nếu biến nghiêncứu là biến chuẩn, khi cần so sánh giá trị trung bình của hai phép đo, chúng tôi
sử dụng t-test để kiểm định Trường hợp so sánh ba giá trị trung bình, nếuphương sai giống nhau, chúng tôi dùng thuật toán Anova để kiểm định, trườnghợp phương sai khác nhau, dùng Krustal Wallis để kiểm định,
2.3.4.6 Các chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các chỉ số trong nghiên cứu
Tên biến Loại biến Công cụ thu thập Chung 2 Giới tính Định tính Phiếu khám
Mục tiêu
1 và 2
1 Các kích thước trênxương
Địnhlượng Phim Cephalometric
2 Các kích thước trên
mô mềm
Địnhlượng
Phim Cephalometric và ảnh chuẩn hóa nghiêng
lượng
Phim Cephalometric và ảnh chuẩn hóa nghiêng
Bảng 2.2 Các chỉ số góc mô cứng trên phim sọ mặt nghiêng từ xa