1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm điện THẾ KÍCH THÍCH cảm GIÁC THÂN THỂ TRÊN BỆNH NHÂN SAU CHẤN THƯƠNG tủy SỐNG tại TRUNG tâm PHỤC hồi CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN BẠCH MAI

108 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTASIA : American Spinal Cord Injury Association Hiệp hội tổn thương tủy sống Mỹ CT : Computed Tomography chụp cắt lớp vi tinh MRI : Magnetic Resonance Imaging ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM §IÖN THÕ

KÝCH THÝCH C¶M GI¸C TH¢N THÓ TR£N BÖNH

NH¢N SAU CHÊN TH¦¥NG TñY SèNG T¹I TRUNG T¢M PHôC HåI CHøC N¡NG BÖNH VIÖN B¹CH MAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

NGHI£N CøU §ÆC §IÓM §IÖN THÕ

KÝCH THÝCH C¶M GI¸C TH¢N THÓ TR£N BÖNH

NH¢N SAU CHÊN TH¦¥NG TñY SèNG T¹I TRUNG T¢M PHôC HåI CHøC N¡NG BÖNH VIÖN B¹CH MAI

Chuyên ngành: Sinh lý học

Mã số: 60720106

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Nguyễn Thị Kim Liên

2 TS Lê Đình Tùng

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học và luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y Hà Nội; Ban lãnh đạo Bệnh viện Bạch Mai, Trung tâmPhục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp

-đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Lê Đình Tùng

và TS Nguyễn Thị Kim Liên, hai người thầy đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt

kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong quá trình học tập, đồng thờitrực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới toàn thể các thầy cô giáo, các anh, chị kỹthuật viên trong Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đạihọc Y Thái Nguyên đã giúp đỡ, dành tình cảm và tạo mọi điều kiện thuận lợicho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các bác sĩ, điều dưỡng Trung tâm Phụchồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai, những người đã nhiệt tình giúp đỡ và tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,giúp đỡ và ủng hộ tôi để tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập,nghiên cứu cũng như quá trình hoàn thành luận văn của mình

Cuối cùng với những tình cảm đặc biệt nhất của mình, tôi xin dành tặngđến gia đình đã luôn quan tâm, chăm sóc và động viên tôi trong cuộc sốngcũng như trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Phương Thảo, học viên Cao học khóa XXIV

-Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Sinh lý học, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Kim Liên và TS Lê Đình Tùng.

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã

được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung

thực đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam đoan này

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASIA : American Spinal Cord Injury Association

(Hiệp hội tổn thương tủy sống Mỹ)

CT : Computed Tomography (chụp cắt lớp vi tinh)

MRI : Magnetic Resonance Imaging (chụp cộng hưởng từ)

NT : Not testable (không đánh giá được)

N : Negative (Sóng âm)

P : Positive (Sóng dương)

SCI : Spinal cord injury (Tổn thương tủy sống)

SD : Standard deviation

SSEP : Short latency Somatosensory Evoked Potentials

(Điện thế kích thích cảm giác thân thể có thời gian tiềm ngắn)WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Giải phẫu tủy sống 3

1.2 Giải phẫu đường dẫn truyền cảm giác 6

1.2.1 Phân loại cảm giác 6

- Cảm giác nông: cảm giác xúc giác (sờ), đau, nhiệt (nóng, lạnh) 6

- Cảm giác sâu: cảm giác ở cơ, gân, xương, khớp (gồm cảm giác sâu có ý thức và cảm giác sâu không ý thức) 6

1.2.2 Hệ thống dẫn truyền và phân tích cảm giác 6

- Thụ thể cảm giác (receptor): là nơi tiếp nhận các xung động thần kinh đầu tiên Đó là những đầu tận cùng của các đuôi gai của nơron cảm giác thứ nhất Nó nằm ở da, cơ, xương, khớp, quanh các mạch máu, màng não Ở mỗi vị trí nó đều có tính đặc hiệu riêng, nghĩa là mỗi loại thụ thể chỉ tiếp nhận một loại kích thích nhất định như xúc giác, đau, nhiệt 6

1.2.2.1 Đường dẫn truyền cảm giác nông: Gồm ba nơron 7

1.3 Tổn thương tủy sống do chấn thương 8

1.3.1 Định nghĩa 8

1.3.2 Dịch tễ học 8

1.3.3 Nguyên nhân chấn thương 9

1.3.4 Cơ chế chấn thương 9

1.3.5 Phân loại tổn thương tủy sống 10

1.3.6 Chẩn đoán tổn thương tủy sống 11

1.4 Điện thế kích thích cảm giác thân thể 15

1.4.1 Lịch sử nghiên cứu SSEP 15

1.4.2 Cơ sở giải phẫu và sinh lý của phương pháp ghi SSEP 15

1.4.3 Quy ước đường ghi SSEP 18

1.4.4 Kỹ thuật ghi SSEP 19

Trang 7

1.4.5 Nhận định các sóng và nguồn gốc các sóng 23

1.4.6 Kết quả nghiên cứu SSEP bình thường của một số tác giả 24

1.4.7 Ứng dụng của SSEP 24

1.5 Các nghiên cứu sử dụng SSEP ở thế giới và Việt Nam 26

1.5.1 Trên thế giới 26

1.5.2 Tại Việt Nam 27

CHƯƠNG 2 29

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

30 bệnh nhân chấn thương tuỷ sống điều trị tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017 đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau: 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

2.3 Quy trình nghiên cứu 30

- Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ được hỏi bệnh theo mẫu bệnh án nghiên cứu 30

2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 36

2.3.2 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 37

2.3.3 Xử lý số liệu 37

2.4 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 38

2.5 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 39

Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 39

CHƯƠNG 3 39

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

Chúng tôi nghiên cứu 30 bệnh nhân từ tháng 10/2016 – 6/2017 được chẩn đoán xác định là chấn thương cột sống có liệt tuỷ theo tiêu chuẩn phân loại ASIA, thu được kết quả sau: 40

Trang 8

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 40

3.1.1 Tuổi 40

40 3.1.2 Một số thông số theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 40

3.1.3 Nghề nghiệp 41

3.1.4 Nguyên nhân 41

3.1.5 Biểu hiện liệt sau khi tổn thương tuỷ 42

3.1.6 Biện pháp can thiệp 42

3.1.7 Thời gian từ ngày chấn thương đến ngày điều trị phục hồi chức năng 43

3.1.8 Mức độ tổn thương theo phân loại ASIA 43

3.2 Kết quả SSEP khảo sát ở 2 nhóm bệnh nhân chấn thương tuỷ sống 44

3.2.1 Nhóm chấn thương tuỷ sống cổ gây liệt tứ chi 44

Ở nhóm chấn thương tuỷ sống cổ gây liệt tứ chi chúng tôi tiến hành đo SSEP bằng cách kích thích dây thần kinh giữa hai bên và thu được 3 sóng ổn định là N9, N13, N20 44

Sóng 44 Bình thường 44

Bất thường 44

93,3 44

6,7 44

Trang 9

Khi kích thích dây thần kinh giữa ở những bệnh nhân liệt tứ chi: sóng N9

bình thường chiếm tỷ lệ cao 93,3 %; nhưng tỷ lệ sóng N13 bất thường lại cao hơn chiếm 66,7%; sóng N20 bình thường và bất thường chiếm tỷ lệ tương đương nhau 453.2.2 Nhóm chấn thương tuỷ sống thắt lưng gây liệt hai chi dưới 46

Ở nhóm chấn thương tuỷ sống thắt lưng từ T12 – L5 gây liệt hai chi dưới

chúng tôi tiến hành đo SSEP bằng cách kích thích dây thần kinh chày sau hai bên và thu được 2 sóng có tính ổn định và có giá trị trong chẩn đoán là sóng N22 và P40 46Sóng 46

Bình thường 46Bất thường 46

Trang 10

N22 46

53,3 46

46,7 46

P40 46

100 46

Khi kích thích dây thần kinh chày sau ở bệnh nhân liệt hai chi dưới sóng

N22 bình thường và bất thường chiếm tỷ lệ ngang nhau, nhưng sóng P40 bất thường ( hoặc không xuất hiện hoặc kéo dài thời gian

tiềm tàng) chiếm 100% 47

3.3 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng (latency) của các sóng với rối loạn cảm giác và phản xạ trên lâm sàng 48

3.3.1 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối loạn phản xạ 48

Phản xạ 48

Mức độ 48

Nhị đầu 48

Tam đầu 48

Châm quay 48

Tứ đầu đùi 48

Mất 48

1 48 1 48 1 48 0 48 Giảm 48

Trang 11

6 48

6 48

6 48

12 48

Tăng 48

10 48 10 48 10 48 16 48 Bình thường 48

13 48 13 48 13 48 2 48 Tổng 49

30 49 30 49 30 49 30 49 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng N9, N13, N20 ở mỗi bên cơ thể với mức độ rối loạn phản xạ gân xương khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 49

Sóng 49

N22 49

P40 49

Phải 49

Trái 49

Phải 49

Trái 49

Giảm 49

20,27 ± 1,58 49

20,05 ± 1,76 49

43,39 ± 1,68 49

42,51 ± 3,82 49

Tăng 49

Trang 12

19,90 ± 1,31 49

20,85 ± 2,73 49

42,71 ± 2,44 49

43,67 ± 3,87 49

p 49 > 0,05 49

> 0,05 49

> 0,05 49

> 0,05 49

3.3.2 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối loạn cảm giác 50

Mức độ rối loạn 50

n 50 % 50 Giảm 50

19 50 63,3 50

Mất 50

11 50 36,7 50

Tổng 50

30 50 10050 Sóng 50

Rối loạn cảm giác 50

p 50 Giảm 50

Mất 50

N9 50 Phải 50

8,95 ± 0,76 50

8,67 ± 0,15 50

> 0,05 50

Trái 50

8,76 ± 0,19 50

Trang 13

8,97 ± 0,32 50

> 0,05 50

N13 50

Phải 50

12,92 ± 0,58 50

13,80 ± 0,49 50

> 0,05 50

Trái 50

12,98 ± 0,75 50

13,72 ± 0,83 50

> 0,05 50

N20 50

Phải 50

18,81 ± 0,84 50

18,80 ± 0,00 50

> 0,05 50

Trái 50

19,07 ± 1,29 50

20,12 ± 0,97 50

> 0,05 50

Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng N9, N13, N20 ở mỗi bên cơ thể với mức độ rối loạn cảm giác là khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 50

N22 51

P40 51

Phải 51

Trái 51

Phải 51

Trái 51

Giảm 51

20,44 ± 1,99 51

20,45 ± 2,10 51

42,59 ± 2,10 51

41,18 ± 3,98 51

Mất 51

Trang 14

20,43 ± 1,69 51

20,93 ± 2,66 51

43,80 ± 1,86 51

45,00 ± 2,41 51

p 51 > 0,05 51

> 0,05 51

> 0,05 51

> 0,05 51

Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng N22, P40 ở mỗi bên cơ thể với mức độ rối loạn cảm giác là khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 51

CHƯƠNG 4 51

BÀN LUẬN 51

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 51

4.1.1 Đặc điểm về tuổi 51

4.1.2 Đặc điểm về nghề nghiệp 52

4.1.3 Nguyên nhân chấn thương 52

4.1.4 Thời gian tổn thương 53

4.2 Đặc điểm của các sóng SSEP trên bệnh nhân chấn thương tuỷ sống 54

4.2.1 Đặc điểm của các sóng SSEP ở nhóm chấn thương tuỷ sống gây liệt tứ chi 54

4.2.2 Đặc điểm của các sóng SSEP ở nhóm chấn thương tuỷ sống gây liệt hai chi dưới 58

4.3 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối loạn cảm giác, phản xạ gân xương trên lâm sàng 60

4.3.1 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối loạn phản xạ gân xương 60

4.3.2 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối loạn cảm giác 63

KẾT LUẬN67

Trang 15

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên 30 bệnh nhân chấn thương tủy sống

theo ASIA điều trị tại trung tâm Phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2016 đến tháng 6/2017 thu được kết quả sau: 67

1 Đặc điểm của các sóng SSEP trên bệnh nhân chấn thương tủy sống 67

- Bệnh nhân liệt tứ chi khi kích thích dây thần kinh giữa thấy: sóng N9 bình

thường là chủ yếu, thời gian tiềm tàng sóng N13, N20 kéo dài chiếm tỷ lệ cao 67

- Bệnh nhân liệt hai chi dưới khi kích thích dây thần kinh chày sau: Thời

gian tiềm tàng của sóng P40 ở bên phải và bên trái kéo dài hơn bình thường và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Thời gian liên đỉnh N22 – P40 kéo dài hơn bình thường 67

2 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với chức năng

cảm giác, phản xạ 67

- Bệnh nhân liệt tứ chi có thời gian tiềm tàng của các sóng N9, N13, N20 ở

mỗi bên cơ thể với mức độ rối loạn cảm giác dưới mức tổn thương và rối loạn phản xạ gân xương có giá trị trong giới hạn bình thường 67

- Thời gian tiềm tàng sóng P40 kéo dài hơn giới hạn bình thường Mối liên

quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng N22, P40 ở mỗi bên

cơ thể với mức độ rối loạn phản xạ gân xương và rối loạn chức năng cảm giác khác biệt không có ý nghĩa thống kê 67 KHUYẾN NGHỊ 69 1.Có thể ứng dụng kỹ thuật ghi điện thế kích thích cảm giác thân thể (SSEP)

để chẩn đoán mức độ, vị trí tổn thương, các bất thường trên đường dẫn truyền cảm giác thân thể ở bệnh nhân chấn thương tuỷ sống 69

Trang 16

2.Nghiên cứu thêm với cỡ mẫu lớn hơn, đối tượng bệnh nhân phong phú

hơn, thời gian nghiên cứu dài hơn để có thể đánh giá phác đồ điều trị sau phục hồi chức năng, tiên lượng quá trình phục hồi ở những bệnh nhân tổn thương tuỷ sống 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 18

Trang 17

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cách nối điện cực ghi SSEP khi kích thích dây giữa bên trái 21

Bảng 1.2 Cách nối điện cực ghi SSEP khi kích thích dây giữa bên phải 21

Bảng 1.3 Phương thức nối điện cực trên máy ghi SSEP dây chày 23

Dây Thần kinh 24

Sóng 24 Kimura 24 Fiedler 24 Nguyễn Hữu Công 24

Trần Đức Tuấn 24

24

24

24

24

Dây giữa 24

N20 –N13 24

Trang 18

1,02 24

N20 –N9 24

Dây chày sau 24

N22 24 1,39 24 P40 24 3,08 24 N22 – P40 24 Bảng 2.1 Bảng điểm vận động theo ASIA 32

Bảng 2.2 Phân loại thương tổn thần kinh theo ASIA 34

Bảng 2.3 Đánh giá phản xạ gân xương 34

Bảng 3.1 Một số thông số theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 40

Bảng 3.2 Biểu hiện liệt sau khi tổn thương tuỷ 42

Bảng 3.3 Biện pháp can thiệp sau chấn thương 43

Bảng 3.4 Mức độ tổn thương thần kinh theo ASIA 44

Bảng 3.5 Đặc điểm xuất hiện các sóng SSEP 44

Bảng 3.6 Đặc điểm xuất hiện các sóng SSEP theo từng bên 45

Bảng 3.7 Biểu hiện bất thường của các sóng SSEP khi kích thích dây giữa 45 Bảng 3.9 Đặc điểm xuất hiện các sóng SSEP 46

Bảng 3.10 Đặc điểm xuất hiện các sóng SSEP theo từng bên 47

Bảng 3.11 Biểu hiện bất thường của các sóng SSEP 47

Bảng 3.12 So sánh các chỉ số SSEP của dây thần kinh chày sau ở hai bên 48

Bảng 3.13 Tần số xuất hiện các phản xạ gân xương trên lâm sàng 48

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng với mức độ rối loạn các 49

phản xạ gân xương chi trên, chi dưới 49 Bảng 3.15 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng với mức độ rối loạn phản

Trang 19

xạ 49 gân xương tứ đầu đùi 49 Bảng 3.16 Mức độ rối loạn cảm giác dưới mức tổn thương 50 Bảng 3.17 Thời gian tiềm tàng của các sóng với mức độ rối loạn cảm giác

dưới mức tổn thương tuỷ sống cổ 50 Bảng 3.18 Thời gian tiềm tàng của các sóng với mức độ rối loạn cảm giác

dưới mức tổn thương tuỷ sống thắt lưng 51 Bảng 4.1 So sánh kết quả của tác giả khi kích thích dây giữa với các tác giả

khác 57 Bảng 4.2 So sánh kết quả SSEP của dây chày sau với tác giả khác 59

Trang 20

DANH MỤC HÌNH

1.1 Giải phẫu tủy sống 3

5 5 1.2 Giải phẫu đường dẫn truyền cảm giác 6

1.2.1 Phân loại cảm giác 6

- Cảm giác nông: cảm giác xúc giác (sờ), đau, nhiệt (nóng, lạnh) 6

- Cảm giác sâu: cảm giác ở cơ, gân, xương, khớp (gồm cảm giác sâu có ý thức và cảm giác sâu không ý thức) 6

1.2.2 Hệ thống dẫn truyền và phân tích cảm giác 6

- Thụ thể cảm giác (receptor): là nơi tiếp nhận các xung động thần kinh đầu tiên Đó là những đầu tận cùng của các đuôi gai của nơron cảm giác thứ nhất Nó nằm ở da, cơ, xương, khớp, quanh các mạch máu, màng não Ở mỗi vị trí nó đều có tính đặc hiệu riêng, nghĩa là mỗi loại thụ thể chỉ tiếp nhận một loại kích thích nhất định như xúc giác, đau, nhiệt 6

1.2.2.1 Đường dẫn truyền cảm giác nông: Gồm ba nơron 7

1.3 Tổn thương tủy sống do chấn thương 8

1.3.1 Định nghĩa 8

1.3.2 Dịch tễ học 8

1.3.3 Nguyên nhân chấn thương 9

1.3.4 Cơ chế chấn thương 9

1.3.5 Phân loại tổn thương tủy sống 10

1.3.6 Chẩn đoán tổn thương tủy sống 11

1.4 Điện thế kích thích cảm giác thân thể 15

1.4.1 Lịch sử nghiên cứu SSEP 15

1.4.2 Cơ sở giải phẫu và sinh lý của phương pháp ghi SSEP 15

1.4.3 Quy ước đường ghi SSEP 18

1.4.4 Kỹ thuật ghi SSEP 19

Trang 21

1.4.5 Nhận định các sóng và nguồn gốc các sóng 23

1.4.6 Kết quả nghiên cứu SSEP bình thường của một số tác giả 24

1.4.7 Ứng dụng của SSEP 24

1.5 Các nghiên cứu sử dụng SSEP ở thế giới và Việt Nam 26

1.5.1 Trên thế giới 26

1.5.2 Tại Việt Nam 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

30 bệnh nhân chấn thương tuỷ sống điều trị tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017 đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau: 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

2.3 Quy trình nghiên cứu 30

- Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ được hỏi bệnh theo mẫu bệnh án nghiên cứu 30

2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 36

2.3.2 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 37

2.3.3 Xử lý số liệu 37

2.4 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 38

2.5 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 39

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 40

3.1.1 Tuổi 40

40 3.1.2 Một số thông số theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 40

3.1.3 Nghề nghiệp 41

3.1.4 Nguyên nhân 41

3.1.5 Biểu hiện liệt sau khi tổn thương tuỷ 42

3.1.6 Biện pháp can thiệp 42

Trang 22

3.1.7 Thời gian từ ngày chấn thương đến ngày điều trị phục hồi chức

năng 43 3.1.8 Mức độ tổn thương theo phân loại ASIA 43 3.2 Kết quả SSEP khảo sát ở 2 nhóm bệnh nhân chấn thương tuỷ sống 44 3.2.1 Nhóm chấn thương tuỷ sống cổ gây liệt tứ chi 44

Ở nhóm chấn thương tuỷ sống cổ gây liệt tứ chi chúng tôi tiến hành đo

SSEP bằng cách kích thích dây thần kinh giữa hai bên và thu được

3 sóng ổn định là N9, N13, N20 44 Sóng 44

Bình thường 44 Bất thường 44

Trang 23

53,3 44

46,7 44

Khi kích thích dây thần kinh giữa ở những bệnh nhân liệt tứ chi: sóng

N9 bình thường chiếm tỷ lệ cao 93,3 %; nhưng tỷ lệ sóng N13 bất thường lại cao hơn chiếm 66,7%; sóng N20 bình thường và bất thường chiếm tỷ lệ tương đương nhau 45 3.2.2 Nhóm chấn thương tuỷ sống thắt lưng gây liệt hai chi dưới 46

Ở nhóm chấn thương tuỷ sống thắt lưng từ T12 – L5 gây liệt hai chi

dưới chúng tôi tiến hành đo SSEP bằng cách kích thích dây thần kinh chày sau hai bên và thu được 2 sóng có tính ổn định và có giátrị trong chẩn đoán là sóng N22 và P40 46 Sóng 46

Bình thường 46 Bất thường 46

Trang 24

0 46

15 46

100 46

Khi kích thích dây thần kinh chày sau ở bệnh nhân liệt hai chi dưới sóng

N22 bình thường và bất thường chiếm tỷ lệ ngang nhau, nhưng sóng P40 bất thường ( hoặc không xuất hiện hoặc kéo dài thời giantiềm tàng) chiếm 100% 47 3.3 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng (latency) của các sóng với rối loạn cảm giác và phản xạ trên lâm sàng 48 3.3.1 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối

loạn phản xạ 48 Phản xạ 48 Mức độ 48 Nhị đầu 48 Tam đầu 48 Châm quay 48

Tứ đầu đùi 48 Mất 48

Trang 25

p 49

> 0,05 49 > 0,05 49 > 0,05 49 > 0,05 49

Trang 26

3.3.2 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối

loạn cảm giác 50 Mức độ rối loạn 50

11 50

36,7 50 Tổng 50

30 50

100 50 Sóng 50 Rối loạn cảm giác 50

p 50

Giảm 50 Mất 50 N950

Phải 50 8,95 ± 0,76 50 8,67 ± 0,15 50 > 0,05 50 Trái 50 8,76 ± 0,19 50 8,97 ± 0,32 50 > 0,05 50 N13 50 Phải 50 12,92 ± 0,58 50 13,80 ± 0,49 50 > 0,05 50 Trái 50 12,98 ± 0,75 50

Trang 27

13,72 ± 0,83 50 > 0,05 50 N20 50 Phải 50 18,81 ± 0,84 50 18,80 ± 0,00 50 > 0,05 50 Trái 50 19,07 ± 1,29 50 20,12 ± 0,97 50 > 0,05 50 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng N9, N13, N20 ở mỗi bên cơ thể với mức độ rối loạn cảm giác là khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 50 N22 51 P40 51 Phải 51 Trái 51 Phải 51 Trái 51 Giảm 51 20,44 ± 1,99 51 20,45 ± 2,10 51 42,59 ± 2,10 51 41,18 ± 3,98 51 Mất 51 20,43 ± 1,69 51 20,93 ± 2,66 51 43,80 ± 1,86 51 45,00 ± 2,41 51

p 51

> 0,05 51 > 0,05 51 > 0,05 51 > 0,05 51

Trang 28

Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng N22, P40 ở mỗi bên cơ thể với mức độ rối loạn cảm giác là khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 51 CHƯƠNG 4 51 BÀN LUẬN 51 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 51 4.1.1 Đặc điểm về tuổi 51 4.1.2 Đặc điểm về nghề nghiệp 52 4.1.3 Nguyên nhân chấn thương 52 4.1.4 Thời gian tổn thương 53 4.2 Đặc điểm của các sóng SSEP trên bệnh nhân chấn thương tuỷ sống 54 4.2.1 Đặc điểm của các sóng SSEP ở nhóm chấn thương tuỷ sống gây

liệt tứ chi 54 4.2.2 Đặc điểm của các sóng SSEP ở nhóm chấn thương tuỷ sống gây

liệt hai chi dưới 58 4.3 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối loạn cảm giác, phản xạ gân xương trên lâm sàng 60 4.3.1 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối

loạn phản xạ gân xương 60 4.3.2 Mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với rối

loạn cảm giác 63

Trang 29

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 40 Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về nghề nghiệp 41 Biểu đồ 3.3 Nguyên nhân tổn thương tủy sống 42 Biểu đồ 3.4 Thời gian từ ngày chấn thương đến ngày điều trị PHCN 43

* Nhận xét: 43

Trang 30

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổn thương tủy sống (Spinal cord injury - SCI) là tổn thương gây ảnhhưởng đến chức năng gửi và nhận tín hiệu từ não đến các hệ điều khiển cảmgiác, vận động và chức năng tự chủ của cơ thể dưới mức tổn thương Phần lớncác trường hợp tổn thương tủy sống có nguyên nhân do chấn thương Hàngnăm tỷ lệ tổn thương tủy sống trên Thế giới thay đổi theo vùng và có xu hướnggia tăng đặc biệt ở các nước phát triển và đang phát triển Phần lớn bệnh nhântổn thương tủy sống là nam giới chiếm đến 80 % và đang ở độ tuổi lao động do

đó làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội, chính trị của mỗi quốc gia,đồng thời là gánh nặng cho gia đình bệnh nhân Hiện nay, tổn thương tủy sốngđược phát hiện chủ yếu dựa vào thăm khám lâm sàng kết hợp với kết quả chẩnđoán hình ảnh như chụp CT scanner, MRI

Khám lâm sàng để chẩn đoán tổn thương tuỷ sống theo Hiệp hội tổnthương tuỷ sống Hoa Kỳ ASIA (American Spinal Cord Injury Association) chỉđánh giá một cách chủ quan, đặc biệt còn hạn chế ở các bệnh nhân không thểhợp tác (do chấn thương, thuốc, rối loạn tâm thần,…) Chụp CT scanner hayMRI giúp đánh giá tổn thương về hình thái

Trong những năm gần đây, ghi điện thế kích thích cảm giác thân thể là kĩthuật điện sinh lý được ứng dụng trong chẩn đoán tổn thương tủy sống Kỹ thuậtnày bổ sung cho khám lâm sàng, giúp phân biệt giữa tổn thương tuỷ sống (vùngsợi hướng tâm và ly tâm) với hệ thống thần kinh ngoại biên (tổn thương rễ thầnkinh, đám rối thần kinh, dây thần kinh ngoại biên) , cho phép đánh giá chức năngdẫn truyền ở hệ thần kinh một cách khách quan và có độ chính xác cao, có thểphát hiện sớm rối loạn dẫn truyền khi tổn thương cấu trúc chưa thể phát hiệnbằng CT scanner hay MRI

Khác với MRI và CT scanner được ứng dụng để đánh giá tổn thương vềhình thái thì SSEP là kĩ thuật chẩn đoán chức năng Ghi SSEP là một phương

Trang 31

pháp thăm dò điện sinh lý thần kinh, không quá phức tạp về phương tiện cũngnhư giá thành không cao SSEP đánh giá sự toàn vẹn của đường dẫn truyềncảm giác, cả hệ thống thần kinh ngoại vi và trung ương , góp phần định khu vịtrí tổn thương và phân loại mức độ tổn thương tủy sống , nhờ đó xây dựngphương pháp điều trị phục hồi chức năng phù hợp, tiên lượng khả năng hồiphục của bệnh giúp nâng cao hiệu quả điều trị ,

Trên Thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về SSEP với SCI , vànhững nghiên cứu để tiên lượng khả năng hồi phục của SCI , Tuy nhiên, chưa

có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về mối liên quan giữa SSEP và SCI cảvùng tủy cổ và tủy thắt lưng Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về SSEPtrên bệnh nhân SCI

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm điện thế kích thích cảm giác thân thể trên bệnh nhân sau chấn thương tủy sống tại trung tâm phục hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai”

với hai mục tiêu:

1 Xác định thời gian tiềm tàng, thời gian dẫn truyền trung ương của các sóng SSEP trên bệnh nhân chấn thương tủy sống cổ và thắt lưng.

2 Xác định mối liên quan giữa thời gian tiềm tàng của các sóng SSEP với chức năng cảm giác, phản xạ ở nhóm đối tượng trên.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 32

1.1 Giải phẫu tủy sống

Tủy sống là phần thần kinh trung ương nằm trong ống sống nhưng khôngchiếm hết chiều dài ống sống, phía trên tiếp nối với hành não ở ngang mức bờtrên đốt sống cổ I, phía dưới tận cùng ở ngang đốt sống thắt lưng II Tủy sốngdài khoảng 45 cm, bao gồm 31 khoanh tủy chia thành tủy cổ, tủy ngực (lưng),tủy thắt lưng và tủy cùng Tủy sống có 2 chỗ phình to ra ở cổ và thắt lưng tạonên đám rối thần kinh cánh tay và đám rối thắt lưng – cùng Vùng tủy cùng códạng hình nón (nón cùng), chứa các trung tâm chi phối sinh dục, tiểu tiện vàđại tiện ,

Từ tủy sống có các dây thần kinh toả đi khắp cơ thể Tủy sống hoạt độngnhư đường thông tin hai chiều, mang thông tin vận động từ não tới các cơ vân

và mang những thông tin cảm giác từ ngoại vi về não Mỗi dây thần kinh tủysống đều gồm có một rễ sau (cảm giác) với hạch gai (bên trong hạch là các tếbào thần kinh) và một rễ trước (vận động) xuất phát từ một khoanh tủy Mỗidây thần kinh chịu trách nhiệm về cảm giác và vận động ở một phần chínhxác trên cơ thể

Trang 33

Hình 1.1 Thần kinh tủy sống

(Nguồn: Frank H Netter, Atlas giải phẫu người, 2007)

Trên thiết đồ cắt ngang tủy sống được cấu tạo bởi chất xám ở trong và chấttrắng bao bọc bên ngoài, ở giữa chất xám là ống trung tâm

- Chất xám: có hình chữ H, gồm những thân tế bào thần kinh, sợi dẫntruyền thần kinh nhỏ và những tế bào thần kinh đệm Nó là trung tâm của tủysống và được chia làm 3 sừng: Sừng sau của chất xám là sừng cảm giác Sừngtrước gồm những thân của tế bào thần kinh chi phối vận động Sừng bên, chỉ

có ở vùng ngực và thắt lưng trên, gồm các thân tế bào thần kinh của các sợigiao cảm trước hạch

Trang 34

Hình 1.2 Hình thể ngoài của tủy sống

(Nguồn: Frank H Netter, Atlas giải phẫu người, 2007)

- Chất trắng: bao quanh chất xám với các sợi thần kinh đi lên và sợi thầnkinh đi xuống Các sợi thần kinh này dẫn truyền thông tin về cảm giác hoặcvận động cùng đi qua những bó thần kinh

Hình 1.3 Hình thể trong của tủy sống

(Nguồn: Frank H Netter, Atlas giải phẫu người, 2007)

Trang 35

1.2 Giải phẫu đường dẫn truyền cảm giác

1.2.1 Phân loại cảm giác

- Cảm giác nông: cảm giác xúc giác (sờ), đau, nhiệt (nóng, lạnh)

- Cảm giác sâu: cảm giác ở cơ, gân, xương, khớp (gồm cảm giác sâu có ýthức và cảm giác sâu không ý thức)

1.2.2 Hệ thống dẫn truyền và phân tích cảm giác

- Thụ thể cảm giác (receptor): là nơi tiếp nhận các xung động thần kinh

đầu tiên Đó là những đầu tận cùng của các đuôi gai của nơron cảm giác thứnhất Nó nằm ở da, cơ, xương, khớp, quanh các mạch máu, màng não Ở mỗi

vị trí nó đều có tính đặc hiệu riêng, nghĩa là mỗi loại thụ thể chỉ tiếp nhận mộtloại kích thích nhất định như xúc giác, đau, nhiệt

- Các tín hiệu từ thụ thể cảm giác được dẫn truyền về tủy sống theo nhữngđường hướng tâm , như sau:

Hình 1.4 Sơ đồ các nơron dẫn truyền cảm giác

(Nguồn: Hoàng Khánh, bài giảng nội thần kinh, NXB Đại học Huế,2007)

Trang 36

1.2.2.1 Đường dẫn truyền cảm giác nông: Gồm ba nơron

Nơron thứ nhất: Thân tế bào nằm ở hạch gai Đuôi gai (phần ngoạibiên) tiếp nhận các kích thích từ các thụ thể cảm giác ở ngoại biên, sợi trục đivào sừng sau tuỷ sống

Nơron thứ hai: Thân tế bào nằm ở sừng sau chất xám của tủy sống, sợitrục bắt chéo qua chất xám tuỷ sống, đi lên dọc theo tủy sống tận cùng ở đồithị bên đối diện Vị trí bắt chéo sang bên đối diện không giống nhau mà phụthuộc vào từng loại cảm giác Đối với cảm giác xúc giác thô sơ, sợi trục đi lênvài ba khoanh tủy cùng bên rồi mới bắt chéo qua mép xám trước tới cột bêncủa bên đối diện và tạo thành bó gai – đồi thị trước Đối với cảm giác nónglạnh và đau thì sợi trục bắt chéo ngay qua mép xám sau trong khoanh tủy vớicột bên của bên đối diện và tạo thành bó gai – đồi thị bên

Nơron thứ ba: Từ đồi thị đi lên vỏ não cùng bên và tận cùng ở hồi sautrung tâm

1.2.2.2 Đường cảm giác sâu: Có hai loại cảm giác sâu

* Đường cảm giác sâu có ý thức: Gồm ba nơron

Nơron thứ nhất: Thân tế bào nằm ở hạch gai, đuôi gai cũng tham giatạo nên thần kinh cảm giác nhưng nhận các kích thích ở cơ, gân, khớp Sợitrục đi vào cột sau của tủy tạo thành bó Goll, bó Burdach và đi lên dọc tủysống tới nhân Goll, nhân Burdach cùng bên nằm ở hành não

Nơron thứ hai: Thân tế bào ở nhân Goll (nhân thon) và Burdach (nhân

chêm), đuôi gai tiếp nối với nơron thứ nhất, sợi trục bắt chéo đường giữa ở

hành não để tới đồi thị

Nơron thứ ba: Thân nơron nằm ở đồi thị, sợi trục đi lên qua bao trong, tận cùng ở vỏ não hồi sau trung tâm

Trang 37

* Đường cảm giác sâu không ý thức: Gồm hai nơron

Nơron thứ nhất: Thân tế bào nằm ở hạch gai, đuôi gai tiếp nhận cáccảm giác ở thoi cơ và các gân cơ Sợi trục đi vào tận cùng ở sừng sau của chấtxám tủy sống tại hai nhân: Clarke vad Bechterew

Nơron thứ hai: Thân tế bào nằm ở sừng sau tuỷ sống, sợi trục từ nhânClarke đi lên ở nửa tủy cùng bên tạo thành bó tủy – tiểu não sau (bóFlechsig), qua cuống tiểu não dưới vào tiểu não Các sợi trục từ nhânBechterew bắt chéo qua đường giữa ở mép xám trước sang nửa tủy bên đốidiện rồi đi lên, tạo thành bó tủy - tiểu não trước (bó Gowers) qua cuống tiểunão trên vào tiểu não

1.3 Tổn thương tủy sống do chấn thương

1.3.1 Định nghĩa

Tổn thương tủy sống gây rối loạn trầm trọng chức năng của nhiều cơquan như: liệt hoặc giảm vận động hai chi dưới hoặc tứ chi kèm theo giảmhoặc mất cảm giác, rối loạn hô hấp, tiểu tiện, rối loạn hoạt động ruột, dinhdưỡng ,

1.3.2 Dịch tễ học

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong năm 2007 tỷ lệ mới mắc chấnthương tủy sống toàn cầu ước tính là 23 trường hợp trên 1.000.000 người Nghiên cứu của Lali H.S Sekhon và Michael G Fehlings năm 2001cho thấytại Mỹ, ước tính có khoảng 12.000 ca tổn thương tủy mỗi năm trong đó cókhoảng 4.000 ca tử vong trước khi được đưa đến viện và 1.000 ca tử vong tạibệnh viện, chi phí cho điều trị lên tới hàng trăm triệu đô la Tại Canada, năm

2006, theo Gwyned E và cộng sự tỷ lệ tổn thương tủy sống là 42,4 ca/ triệudân, tập trung nhiều ở độ tuổi lao động 15 - 64 tuổi Theo số liệu năm 2011,Schoenfeld và cộng sự cho biết tỷ lệ chấn thương tủy sống ở Hoa Kỳ là 14 -

53 bệnh nhân mới/triệu dân

Trang 38

Tại Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2008 – 2010, Trung tâm Phục hồi chứcnăng đã tiếp nhận điều trị 550 bệnh nhân bị tổn thương tủy sống Cũng theoWHO, tỷ lệ tổn thương tủy sống do chấn thương mới hằng năm ở nam giớicao hơn nữ giới Ở Mỹ, tỷ lệ tổn thương tủy sống do chấn thương mới hằngnăm ở nam giới cao hơn nữ giới ở mọi nhóm tuổi, chủ yếu là ở nhóm tuổi từ

16 - 21 tuổi chiếm 82 % Tổn thương tuỷ sống do chấn thương thường xảy ra

ở nhóm người trưởng thành trẻ tuổi và người cao tuổi

1.3.3 Nguyên nhân chấn thương

Có rất nhiều nguyên nhân gây chấn thương tủy sống như: Tai nạn giaothông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, chấn thương thể thao, bạo lực, ngãcao Theo Segun T.D (2001) tại Hoa Kỳ, tỷ lệ tổn thương tủy sống do tai nạngiao thông là 44,5 %, do ngã cao là 18,1 % (xảy ra chủ yếu ở người > 45tuổi), do hành hung bạo lực là 16,6%, do tai nạn thể thao là 12,7 %

Theo Hiệp hội chấn thương Hoa Kỳ (2009), nguyên nhân tổn thươngtủy sống do tai nạn giao thông chiếm 40,3 %; ngã cao 20,2 %; bạo lực chiếm17,8 %; chấn thương thể thao 10,4 %

1.3.4 Cơ chế chấn thương

Cơ chế chấn thương xác định loại thương tổn cột sống và tổn thươngthần kinh Chấn thương có thể gây tổn thương tủy bằng chèn ép trực tiếp bởixương, dây chằng, đĩa đệm, thiếu máu hay kéo giãn

1.3.4.1.Tủy cổ

- Tổn thương gập hay gập xoay: Hay gặp nhất, thường ở C5 – C6

+ 1 hay cả 2 diện khớp bị bán trật hay trật, dây chằng sau bị thương tổn,thường không vững

+ Tủy bị ép và kéo giãn: Chịu cả tổn thương trực tiếp và mạch máu(thiếu máu và chảy máu)

Trang 39

đĩa đệm phía trước và dây chằng vàng phía sau bị thoái hóa dày lên

+ Thường tổn thương tủy trung tâm

1.3.4.2 Tủy thắt lưng

- Tổn thương gập – xoay:

Thường ở D12 – L1, trật ra trước, dây chằng sau bị đứt và tổn thươngxương trục sau Thân đốt sống bị vỡ lún Tổn thương không vững Tổnthương hoàn toàn (tủy, đuôi ngựa)

1.3.5 Phân loại tổn thương tủy sống

1.3.5.1 Phân loại theo tổn thương thần kinh

Tổn thương tủy hoàn toàn: Không có chức năng của vận động và cảm

giác ở đoạn tủy cùng thấp nhất

Tổn thương tủy không hoàn toàn: Nếu còn bảo tồn 1 phần chức năngcảm giác và /hoặc vận động bên dưới mức thần kinh và bao gồm đoạn tủycùng thấp nhất

* Một số hội chứng tổn thương tủy không hoàn toàn theo giải phẫu:

Có ba hội chứng thường gặp trong tổn thương tủy sống là hội chứngBrown – Sequard, hội chứng tủy trước và hội chứng tủy trung tâm

- Hội chứng Brown – Sequard (tổn thương nửa tủy): Tổn thương chỉ

một bên tủy sống dẫn đến mất vận động và cảm giác cảm thụ bản thể cùngbên Mất cảm giác (đau và nhiệt) bên đối diện Cảm giác đau và nhiệt bị mất ởbên đối diện, bắt đầu ở vài đoạn tủy dưới vị trí bị tổn thương Co cứng cơ cóthể xảy ra ở dưới và cùng bên vị trí tổn thương

- Hội chứng tủy trước (Anterior cord syndrome): tổn thương ở các mặt

trước và trước bên của tủy sống dẫn đến mất ở cả hai bên chức năng vậnđộng, mất cảm giác đau và nhiệt, do sự đứt quãng của những bó gai thị mặt

Trang 40

trước, mặt bên và bó gai – vỏ não Ở loại tổn thương này, các cột sau vẫn cònnguyên vẹn, do đó cảm giác sâu (cảm giác cảm thụ bản thể) vẫn được bảo tồn

- Hội chứng tủy trung tâm: thương tổn xảy ra chủ yếu ở vùng tủy cổ, xảy

ra khi quá trình xuất huyết và hoại tử vùng trung tâm, không phá huỷ toàn bộkhoanh tủy Những bó sợi ngoại vi vẫn còn nguyên vẹn Lâm sàng biểu hiệntổn thương vận động chi trên nặng hơn chi dưới, mất chức năng bàng quang

1.3.5.2 Phân loại TTTS theo Hiệp hội tổn thương tủy sống Hoa Kỳ - AIS

Hiệp hội tổn thương tủy sống Hoa Kỳ (American Spinal Cord Injury

Association – Impairment scale) chia mức độ tổn thương tủy sống thành 5 mức

độ

A = Tổn thương hoàn toàn: không còn chức năng vận động và cảm

giác ở dưới mức tổn thương thần kinh, gồm cả các khoanh tủy cùng S4 – S5

B = Tổn thương không hoàn toàn: chức năng cảm giác còn nhưng chức

năng vận động không còn bên dưới mức tổn thương thần kinh, bao gồm cáckhoanh tủy cùng S4–S5

C = Tổn thương không hoàn toàn: chức năng vận động được bảo tồn

bên dưới mức tổn thương thần kinh và hơn nửa số cơ chính bên dưới mức tổnthương thần kinh có điểm cơ dưới 3 (điểm 0 – 2 theo bậc thử cơ)

D = Tổn thương không hoàn toàn: chức năng vận động được bảo tồn

bên dưới mức tổn thương thần kinh và hơn nửa số cơ chính bên dưới mức tổnthương thần kinh có điểm cơ ≥ 3 (điểm 3 – 5 theo bậc thử cơ)

E = Bình thường: chức năng vận động và cảm giác bình thường.

1.3.6 Chẩn đoán tổn thương tủy sống

1.3.6.1 Lâm sàng: Dấu hiệu lâm sàng phụ thuộc vào hai yếu tố

Vị trí tổn thương

Mức độ tổn thương

Khi tủy sống bị tổn thương gây nên hội chứng liệt tủy biểu hiện:

- Rối loạn vận động: Mất hoặc giảm vận động dưới mức tổn thương.

Ngày đăng: 14/12/2020, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chen S. L., Bih L. I., Huang Y. H., et al (2008). Effect of single botulinum toxin A injection to the external urethral sphincter for treating detrusor external sphincter dyssynergia in spinal cord injury. J Rehabil Med, 40 (9), 744-748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J RehabilMed
Tác giả: Chen S. L., Bih L. I., Huang Y. H., et al
Năm: 2008
3. Swiss Paraplegic Centre University Hospital Balgrist, ZuÈrich, Switzerland (1999). Electrophysiological recordings in patients with spinal cord injury significance for predicting outcome. International Medical Society of Paraplegia, 37, 157 - 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalMedical Society of Paraplegia
Tác giả: Swiss Paraplegic Centre University Hospital Balgrist, ZuÈrich, Switzerland
Năm: 1999
5. Nguyễn Hữu Công (1998). Điện thế gợi cảm giác thân thể. Chẩn đoán điện và bệnh lý thần kinh cơ, Nhà xuất bản Y học, 84 - 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoánđiện và bệnh lý thần kinh cơ
Tác giả: Nguyễn Hữu Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
6. de Arruda Serra Gaspar M. I., Cliquet A., Jr., Fernandes Lima V. M., et al (2009). Relationship between median nerve somatosensory evoked potentials and spinal cord injury levels in patients with quadriplegia.Spinal Cord, 47 (5), 372-378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinal Cord
Tác giả: de Arruda Serra Gaspar M. I., Cliquet A., Jr., Fernandes Lima V. M., et al
Năm: 2009
7. Curt A. và Dietz V. (1997). Ambulatory capacity in spinal cord injury:significance of somatosensory evoked potentials and ASIA protocol in predicting outcome. Arch Phys Med Rehabil, 78 (1), 39-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Phys Med Rehabil
Tác giả: Curt A. và Dietz V
Năm: 1997
8. Kovindha A. và Mahachai R. (1992). Short-latency somatosensory evoked potentials (SSEPs) of the tibial nerves in spinal cord injuries.Paraplegia, 30 (7), 502-506 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paraplegia
Tác giả: Kovindha A. và Mahachai R
Năm: 1992
9. Iseli E., Cavigelli A., Dietz V., et al (1999). Prognosis and recovery in ischaemic and traumatic spinal cord injury: clinical and electrophysiological evaluation. J Neurol Neurosurg Psychiatry, 67 (5), 567-571 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Neurol Neurosurg Psychiatry
Tác giả: Iseli E., Cavigelli A., Dietz V., et al
Năm: 1999
10. Curt A. và Dietz V. (1999). Electrophysiological recordings in patients with spinal cord injury: significance for predicting outcome. Spinal Cord, 37 (3), 157-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SpinalCord
Tác giả: Curt A. và Dietz V
Năm: 1999
11. Bộ môn giải phẫu học (2011). Tủy sống. Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 322 - 326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Bộ môn giải phẫu học
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2011
13. Hồ Hữu Lương (2005). Điện thế kích thích cảm giác thân thể. Bệnh thần kinh ngoại vi, Nhà xuất bản Y học, 50 -60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thầnkinh ngoại vi
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
14. Phạm Thị Minh Đức (2011). Sinh lý Neuron. Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 378 - 384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học Hà Nội
Năm: 2011
15. Lê Quang Cường (2010). Khám hệ thống cảm giác. Triệu chứng học thần kinh, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 29 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng họcthần kinh
Tác giả: Lê Quang Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
16. Hoàng Khánh (2007). Khám lâm sàng thần kinh. Bài giảng nội thần kinh, Nhà xuất bản Đại học Huế, 49 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nội thầnkinh
Tác giả: Hoàng Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2007
17. Cao Minh Châu và Nguyễn Xuân Nghiên (1995). Phục hồi chức năng cho bệnh nhân chấn thương tuỷ. Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Hội phục hồi chức năng Việt Nam, 407 - 436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
Tác giả: Cao Minh Châu và Nguyễn Xuân Nghiên
Năm: 1995
18. Fitzharris M Cripps RA, Lee BB, et al. (2014). Estimating the global incidence of traumatic spinal cord injury. Spinal Cord, 52, 117-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinal Cord
Tác giả: Fitzharris M Cripps RA, Lee BB, et al
Năm: 2014
19. Pickett G. E., Campos-Benitez M., Keller J. L., et al (2006).Epidemiology of traumatic spinal cord injury in Canada. Spine (Phila Pa 1976), 31 (7), 799-805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spine (Phila Pa1976)
Tác giả: Pickett G. E., Campos-Benitez M., Keller J. L., et al
Năm: 2006
20. Schoenfeld A. J., McCriskin B., Hsiao M., et al (2011). Incidence and epidemiology of spinal cord injury within a closed American population:the United States military (2000-2009). Spinal Cord, 49 (8), 874-879 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinal Cord
Tác giả: Schoenfeld A. J., McCriskin B., Hsiao M., et al
Năm: 2011
23. Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội (2006). Chấn thương cột sống.Bài giảng bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản y học, 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học ngoại khoa
Tác giả: Bộ môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
28. Paraplegia American Spinal Injury Association and International Medical Scciety of (2002). International Standards for Neurological Classificcation of Spinal Cord Injury, Supported by Christopher Reeve Paralysis Foundation, Published by American Spinal Injury Association, Chicago, Illinois, 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Standards for NeurologicalClassificcation of Spinal Cord Injury
Tác giả: Paraplegia American Spinal Injury Association and International Medical Scciety of
Năm: 2002
29. Association American Spinal Injury (2003). Reference manual for the International Standards for Neurological Classificcation of Spinal Cord Injury, Copyright by American Spinal Injury Association, Published by American Spinal Injury Association, Chicago, Illinois, 98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reference manual for theInternational Standards for Neurological Classificcation of Spinal CordInjury
Tác giả: Association American Spinal Injury
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w