Đỗ Trọng Quyết (Luận văn Thạc sĩ năm 2020), bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân.Sử dụng ma trận SWOT hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans), một Công ty hoạt động trong lĩnh vực Logistics, giai đoạn 2020~2025.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỖ TRỌNG QUYẾT
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội, năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỖ TRỌNG QUYẾT
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS)
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS LỤC MẠNH HIỂN
Hà Nội, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân mình về nội dung chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans), giai đoạn năm 2020 ~ 2025
Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở từ những định hướng, nhiệm vụ và mục tiêu của ban lãnh đạo Công ty Vinatrans, qua tham khảo một số tài liệu, định hướng, chính sách của Nhà nước, các báo cáo, nghiên cứu đã được công bố liên quan đến lĩnh vực logistics tại Việt Nam và kiến thức của bản thân về
lý thuyết chiến lược kinh doanh Các số liệu và kết quả phân tích trong luận văn này
là trung thực, các giải pháp và kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Học viên
ĐỖ TRỌNG QUYẾT
Trang 4Tác giả cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) và những người đã hướng dẫn, cung cấp tài liệu hữu ích, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm quý giá giúp tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu của mình
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò của chiến lược kinh doanh 8
1.1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh 8
1.1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh 9
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh 10
1.1.4 Các cấp chiến lược và các loại chiến lược 10
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 13
1.2.1 Xác định mục tiêu và nhiệm vụ 13
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 15
1.2.3 Phân tích môi trường nội bộ 23
1.2.4 Hình thành các phương án chiến lược 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS) 31
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 32
Trang 62.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua 37
2.2 Phân tích cơ sở hình thành chiến lược của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) 39
2.2.1 Phân tích nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược 39
2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài 40
2.2.3 Phân tích môi trường nội bộ 67
2.2.4 Hình thành ma trận SWOT định hướng chiến lược cho công ty 87
CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS) – GIAI ĐOẠN 2020~2025 92
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) đến năm 2025 92
3.1.1 Xu hướng phát triển ngành dịch vụ Logistics 92
3.1.2 Định hướng phát triển của Vinatrans đến năm 2025 94
3.2 Định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Việt Nam (Vinatrans) giai đoạn 2020~2025 95
3.2.1 Các phương án chiến lược từ ma trận SWOT 95
3.2.2 Gợi ý lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Vinatrans giai đoạn 2020~2025 96
3.3 Một số giải pháp và kiến nghị để thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) giai đoạn 2020~2025 95
3.3.1 Một số giải pháp đối với Vinatrans 95
3.2.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ ngành liên quan 100
PHẦN KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mô hình của ma trận SWOT 29
Bảng 2.1: Cơ cấu doanh thu từ BH&DV năm 2019 37
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Vinatrans 2015~2019 38
Bảng 2.3: Mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2020~2024 39
Bảng 2.4: Top 8 Công ty Logistics hàng đầu nước ngoài tại Việt Nam năm 2019 57
Bảng 2.5: Top 10 Công ty uy tín ngành vận tải và Logistics tại Việt Nam năm 2019 58
Bảng 2.6: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Vinatrans (Ma trận CPM) 59
Bảng 2.7: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Vinatrans (Ma trận EFE) 66
Bảng 2.8: Tình hình công nợ của Vinatrans 2015~2019 73
Bảng 2.9: Tình hình nguồn tiền và đầu tư tài chính của Vinatrans 2015~2019 74
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Vinatrans 2015~2019 75
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của một số Công ty năm 2018 và 2019 76 Bảng 2.12: Doanh thu, đầu tư và lợi nhuận của Vinatrans 2015~2019 79
Bảng 2.13: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của Vinatrans (Ma trận IFE) 86
Bảng 2.14: Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của Vinatrans 87 Bảng 2.15: Ma trận SWOT/ Tổng hợp các phương án chiến lược khả thi của Vinatrans 91
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các cấp chiến lược trong Doanh nghiệp 16
Hình 1.2: Các cấp độ môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp 16
Hình 1.3: Chu kỳ tăng trưởng kinh tế 18
Hình 1.4: Vòng đời phát triển của ngành 20
Hình 1.5: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M Porter 21
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý của Vinatrans 34
Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu 2019 37
Hình 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2015~2019 38
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2009~2019 42
Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam quý II và 6 tháng đầu năm 2016~2020 44
Hình 2.6: Kim ngạch xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam 2012~2019 45
Hình 2.7: Mức độ ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 đối với DN Logistics Quý I/2020 47
Hình 2.8: Tổng chi phí kho vận/GDP của một số quốc gia năm 2016 48
Hình 2.9: Các thành phần chi phí logistics Việt Nam năm 2014 48
Hình 2.10: Các yếu tố chính quyết định sự thành công của DN logistics 59
Hình 2.11: Cơ cấu doanh thu, đầu tư và lợi nhuận các năm 2015~2019 80
Trang 9FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA: Hiệp định thương mại tự do
CPTPP: Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương EVFTA: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu SBU: Cấp đơn vị kinh doanh
EFE: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
CPM: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
IFE: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
CEO: Tổng giám đốc điều hành
ICD: Cảng cạn/ cảng khô/ cảng nội địa
VLA: Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
ICT: Công nghệ thông tin và truyền thông
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CTCP: Công ty Cổ phần
VNSTEEL: Tổng Công ty thép Việt Nam
CNTT: Công nghệ thông tin
WB: Ngân hàng thế giới
IMF: Quỹ tiền tệ Quốc tế
ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Cách tính mức độ quan trọng và điểm quan trọng các yếu tố của ma
trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
Phụ lục 02: Cách tính mức độ quan trọng và điểm quan trọng các yếu tố của ma
trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Phụ lục 03: Cách tính mức độ quan trọng và điểm quan trọng các yếu tố của ma
trận các yếu tố bên trong (IFE)
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỖ TRỌNG QUYẾT
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS)
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 8340101
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2020
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Logistics là một ngành quan trọng thuộc khu vực dịch vụ trong cơ cấu tổng thể nền kinh tế, lĩnh vực này liên quan trực tiếp đến hoạt động của chuỗi dịch vụ có nhiệm vụ đưa hàng hóa từ giai đoạn tiền sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Hiểu rõ được tiềm năng cũng như tầm quan trọng của ngành dịch vụ logistics đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ngày 14/02/2017 Thủ tướng chính phủ
đã ký quyết định số 200/QĐ-TTg để định hướng và kế hoạch phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 trong đó có nêu rõ “Đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ logistics vào GDP đạt 8%~10%, tốc độ tăng trưởng đạt 15%~20%,….” Tuy nhiên hiện nay tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực dịch vụ
logistics chỉ đạt 3%~4% của GDP và mức độ tăng trưởng của ngành này trong năm
2019 khoảng 13%~15% (Theo công bố tại diễn đàn logistics Việt Nam 2019 ngày 22~23/11/2019 tại Đà Nẵng) Như vậy ngành dịch vụ logistics Việt Nam hiện tại
chưa xứng với tầm của nó, có rất nhiều cơ hội phát triển trong những năm sắp tới
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) tiền thân là Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thương miền Nam Việt Nam, được thành lập ngày 14/07/1975, một Công ty có tiếng, truyền thống và kinh nghiệm lâu năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics Nhưng trong những năm gần đây doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty đang có
xu hướng giảm dần qua các năm
Câu hỏi cấp thiết đặt ra để đi tìm giải pháp là: Tại sao trong lĩnh vực logistics, Công ty vốn có nội lực về kinh nghiệm, uy tín thương hiệu, cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính tốt như vậy cùng với sự tăng trưởng ổn định của kinh tế vĩ mô
Trang 13nói chung, cơ hội và tiềm năng ngành kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam nói riêng mà thực trạng những năm gần đây Công ty không những không thể đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra mà còn mất dần thị phần của mình Nếu không có một nghiên cứu để tìm ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, kịp thời thay đổi và cải thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ hiện tại, rất có thể Công ty sẽ bị mất dần thị phần còn lại của mình trên chiếc bánh cho các đối thủ cạnh tranh, tệ hơn nữa có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics
Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng của việc phải nghiên cứu để xây dựng cho Công ty Vinatrans một chiến lược kinh doanh phù hợp nên đề tài:
“Chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn này
2 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng ma trận EFE, IFE, SWOT nhằm phân tích môi trường kinh doanh
và tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu; cơ hội và nguy cơ và định hướng chiến lược cho doanh nghiệp
Dữ liệu của công ty Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)
Giai đoạn 2015~2019 và định hướng 2020-2025
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 03 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích cơ sở hình thành chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)
- Chương 3: Thảo luận và đề xuất lựa chọn phương án chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) – Giai đoạn 2020~2025
Trang 14CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh
Chiến lược của doanh nghiệp là tổng thể các quyết định và hoạt động liên quan đến việc chọn lựa các phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu Trong môi trường cạnh tranh thì mục tiêu quan trọng của công ty là đạt vị thế chiến lược tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh Để đạt được điều này, công ty phải tạo
ra sự phù hợp của toàn bộ hoạt động nhằm tạo dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh trong lâu dài
Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản, phương hướng kinh doanh cần đạt được trong đúng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh
vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo những phương hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tận dụng tối đa, kết hợp và sử dụng tốt các
nguồn lực của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ bước xây dựng chiến lược đến các bước tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và
điều chỉnh chiến lược cho phù hợp
- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong
cạnh tranh
- Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định mang tình dài hạn, bí mật thông tin trong kinh doanh, nhóm quản trị viên cấp cao của doanh nghiệp sẽ là người đưa ra các quyết định quan trọng về chiến lược từ bước xây dựng, tổ chức
thực hiện đến kiểm tra và điều chỉnh chiến lược
Trang 151.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp biết rõ mục đích hướng đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng được các cơ hội kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản hữu hình và vô hình), tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động ổn định, liên tục phát triển và bền vững
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp có những căn cứ đúng đắn để các nhà quản lý đề ra các quyết định phù hợp nhất trong môi trường kinh doanh đầy biến động
1.4 Các cấp chiến lược và các loại chiến lược
- Các cấp chiến lược: Chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp cơ sở (Cấp SBU), chiến lược cấp chức năng
- Các loại chiến lược cấp doanh nghiệp: Chiến lược tăng trưởng (Tăng
trưởng tập trung, tăng trưởng bằng hội nhập, tăng trưởng bằng đa dạng hóa); chiến lược ổn định; chiến lược rút lui (chuyển hướng sản xuất, cắt giảm chi phí, giải thể); chiến lược hỗn hợp
1.5 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
- Xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ
- Phân tích môi trường bên ngoài: Môi trường vĩ mô và môi trường ngành
- Phân tích môi trường nội bộ
- Hình thành các phương án chiến lược
- Lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS)
2.1 Giới thiệu cung về Công ty CP Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập: 14/7/1975
Tên dao dịch: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam Vốn điều lệ: 255.000.000.000 Vnđ
Trụ sở chính: Số 406 Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4, TP Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Các chi nhánh: Vinatrans Hà Nội, Vinatrans Hải Phòng, Vinatrans Quảng
Ninh, Vinatrans Cần Thơ, Dung Quất – Quảng Ngãi
Ngành nghề kinh doanh: Giao nhận và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu; Đại
lý tàu biển; Đại lý và tổng đại lý cho các hãng hàng không các dịch vụ vận tải hàng hóa và hàng khách
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua
Tổng tài sản của công ty qua các năm có xu hướng tăng, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm dần, nguồn tiền đầu tư vào lĩnh vực tài chính gồm ngắn hạn và dài hạn tăng, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp có xu hướng giảm
2.2 Phân tích cơ sở hình thành chiến lược của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)
2.2.1 Phân tích nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chính: Khẳng định thương hiệu Vinatrans, là một trong những
doanh nghiệp hàng đầu ngành logistics Việt Nam, phát triển vững mạnh, bền vững
Mục tiêu phát triển trung và dài hạn: Phát triển mảng dịch vụ logistics, đầu
tư kho bãi, trung tâm logistics
Mục tiêu tăng trưởng 2020~2025: Doanh thu (10~15%), lợi nhuận (10%), cổ
tức (7~12%)
Trang 172.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
Phân tích môi trường vĩ mô
a Nhân tố chính trị, luật pháp: Việt Nam là một trong những quốc gia được biết đến với môi trường chính trị ổn định ở khu vực Đông Nam Á
b Nhân tố kinh tế: Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chính phủ vẫn đóng vai trò lớn trong hoạch định và điều hành
- Tăng trưởng kinh tế (GDP): 6,5~7% (2016~2020)
- Tăng trưởng xuất nhập khẩu: 7,6% (2019)
- Tăng trưởng đầu tư vốn nước ngoài FDI: 6,7% (2019)
- Tăng trưởng ngành dịch vụ logistics: 13~15% (2015~2020)
c Nhân tố văn hóa, xã hội: Hiện nay vấn đề nhân lực lại đang là một thách thức đối
với ngành logistics Việt Nam, nhân lực hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu của
ngành dịch vụ logistics, thiếu cả số lượng và chất lượng
d Nhân tố khoa học, công nghệ: Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động
logistics ở Việt Nam vẫn còn hạn chế, ở trình độ thấp, chủ yếu là sử dụng phần mềm
khai hải quan điện tử, công nghệ định vị xe, email và internet cơ bản
e Nhân tố tự nhiên: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có điều kiện tự nhiên và
vị trí địa lý rất thuận lợi để phát triển ngành
Phân tích môi trường ngành
a Sức mạnh của khách hàng: Khách hàng của Vinatrans hiện nay phần lớn là một số
công ty thuộc Tổng công ty thép Việt Nam – CTCP (VNSTEEL) và một số doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Khách hàng hiện nay đang có rất nhiều sự lựa chọn, tạo ra áp lực trong đàm phán về các doanh nghiệp kinh doanh logistics
b Sức mạnh của nhà cung cấp: Áp lực lớn từ các hàng hàng không và các hãng tầu biển Với kinh nghiệm 45 năm trong lĩnh vựclogistics, Vinatrans có hệ đại lý trực tiếp cho 7 hãng tàu biển, 14 hãng hàng không và hơn 100 hãng giao nhận
c Nguy cơ đe dọa của sản phẩm thay thế: Trong tương lai, thương mại điện tử, mua bán và sáp nhập và ứng dụng công nghệ 4.0 sẽ là hướng đi của ngày logistics
d Cường độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại: Đối thủ cạnh tranh của Vinatrans
Trang 18là các công ty giao nhận quốc tế đang hoạt động ở Việt Nam, các doanh nghiệp top
đầu logistics trong nước (Gemadept, Sotrans…)
e Đe dọa của đối thủ mới xâm nhập: Đối thủ tiềm ẩn đáng lo ngại của Vinatrans là
xu hướng thành lập các công ty giao nhận, logistics từ chính các hãng tàu Ngoài ra, hoạt động mua bán, sát nhập (M&A) cũng đang là một xu thế, gây áp lực cho các doanh nghiệp logistics trong nước
2.2.3 Phân tích môi trường nội bộ
Nguồn lực nhân lực
Tại thời điểm 31/12/2019, tổng số lao động của Công ty là 205 người Nhìn
chung lực lượng lao động của Công ty có điểm mạnh là tuổi đời trẻ, năng động, ưa thích mạo hiểm và sẵn sàng chịu đựng thử thách cũng như những rủi ro Tuy nhiên phần lớn nhân sự bị hạn chế về chuyên môn, tính chuyên nghiệp Vấn đề kỷ luật lao động, ý thức tuân thủ pháp luật cũng như cường độ lao động thấp, chưa có tính tự chủ và sáng tạo trong công việc cũng là một hạn chế cần có các giải pháp để khắc
phục
Nguồn lực tài chính
- Tình hình công nợ: Tình hình tài chính của Công ty khá tốt, Công ty
không sử dụng nguồn vốn vay mà chủ yếu là vốn chủ sở hữu và phần lợi nhuận giữ lại qua các năm chưa phân phối để kinh doanh và đầu tư
- Tình hình nguồn tiền và đầu tư tài chính: Năm 2019 Vinatrans còn luôn
duy trì một khoản tiền và tương đương tiền 34,15 tỷ để rất chủ động về vốn cho hoạt động kinh doanh Ngoài ra Công ty còn sử dụng một phần lớn nguồn vốn của mình 401,41 tỷ cho hoạt động đầu tư tài chính
- Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của
Vinatrans rất tốt như chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn và khả năng sinh
lời Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty là không tốt
Nguồn lực cơ sở vật chất
Hiện nay Công ty đang quản lý và sử dụng 07 cơ sở nhà đất, kho bãi với tổng diện tích đất là 72,800 m2, trong đó có 03 cơ sở có giấy chứng nhận quyền sử dụng
Trang 19đất, 01 cơ sở là văn phòng chính của Công ty được ký hợp đồng thuê hàng năm, các
cơ sở còn lại chưa được ký hợp đồng thuê đất Các khu đất của Công ty đều được sử dụng, khai thác kinh doanh hiệu quả
2.3.4 Hình thành ma trận SWOT định hướng chiến lược cho công ty
Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
4 Lực lượng lao động hùng hậu, nhiều
chính sách đãi ngộ tốt đối với người lao
động
5 Lĩnh vực kinh doanh đa dịch vụ với
nhiều đối tác lớn, uy tín trong cả nước
6 Kiến thức về luật pháp quốc tế còn hạn chế
Các cơ hội (O)
1 Việt Nam là quốc gia có điều kiện tự
nhiên và vị trí địa lý rất thuận lợi để
phát triển ngành logistics
2 Việt Nam là một trong những quốc gia
có môi trường chính trị, xã hội ổn định
3 Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ
logistics ở Việt Nam đang ở mức cao
và có nhiều dư địa, tiềm năng phát triển
trong nhiều năm tới
4 Định hướng chính sách của Nhà nước
phù hợp với tiềm năng cũng như tầm
quan trọng của ngành dịch vụ logistics
đối sự phát triển kinh tế - xã hội
5 Căng thẳng thương mại giữa Mỹ và
Trung Quốc vẫn diễn biến phức tạp, các
hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
CPTPP và EVFTA ký kết và từng bước
được thực thi
6 Cơ sở hạ tầng phục vụ logistics không
ngừng được đầu tư, nâng cấp, mở rộng
7 Thương mại điện tử và thuê ngoài là
những xu thế, cơ hội mới liên quan trực
tiếp đến hoạt động logistics
Các nguy cơ (T)
1 Đại dịch Covid 19 nhanh chóng lan rộng trên toàn Thế giới, diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu được kiểm soát
2 Hạ tầng kho bãi, hệ thống giao thông kết nối giữa các phương tiện vận chuyển vẫn còn yếu kém, chưa đồng bộ
3 Thể chế, chính sách ngành logistics còn nhiều bất cập, thủ tục hành chính phức tạp
4 Chi phí logistics của Việt Nam vẫn cao 20,8% GDP, và cao hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực và trên thế giới
5 Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Logistics nội địa thấp so với các tập đoàn giao nhận nước ngoài
6 Nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ lĩnh vực dịch vụ logistics còn thiếu, chưa qua đào tạo bài bản
7 Ứng dụng khoa học công nghệ, hệ thống thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng trong nước còn nhiều hạn chế so với các doanh nghiệp nước ngoài
8 Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu
Trang 20CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS) –
GIAI ĐOẠN 2020~2025
3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam đến năm 2025
3.1.1 Xu hướng phát triển ngành dịch vụ Logistics:
Thực trạng ngành: Tốc độ phát triển 13~15%, quy mô 40~42 tỷ USD Tham gia
thị trường gồm 3.000 doanh nghiệp trong nước, 25 tập đoàn đa quốc gia Chi phí logistics cao (20,8% GDP), doanh nghiệp trong nước quy mô nhỏ, năng lực yếu
Tiềm năng phát triển: Kế hoạch đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của ngành Dịch
vụ logistics vào GDP đạt 8%-10%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15%-20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50%-60%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 16%-20% GDP, xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics (LPI) trên thế giới đạt thứ 50 trở lên
Xu thế phát triển: Ứng dụng công nghệ 4.0; mua sắm trực tuyến; mua bán, sáp nhập (M&A); tập trung đầu tư vào kho bãi, trung tâm logistics
3.1.2 Định hướng phát triển của Vinatrans đến năm 2025
- Mục tiêu chính: Khẳng định thương hiệu Vinatrans, là doanh nghiệp hàng
đầu ngành logistics Việt Nam, phát triển vững mạnh và bền vững
- Mục tiêu doanh thu, lợi nhuận và cổ tức: Tăng trưởng doanh thu từ
10%~15%, tăng trưởng lợi nhuận 10% và cổ tức từ 7%~12% tăng dần qua các năm
- Mục tiêu phát triển dài hạn: Tiếp tục phát triển kinh doanh mảng dịch vụ logistics, tăng cường đầu tư hệ thống kho bãi và trung tâm logistics hiện đại
3.2 Định hướng chiến lược kinh doanh của Vinatrans giai đoạn 2020~2025
Các căn cứ để lựa chọn chiến lược: Sức mạnh và tiềm năng của ngành logistics;
Sức mạnh của Vinatrans so với các đối thủ cạnh tranh; Nhiệm vụ, mục tiêu của Vinatrans; Thái độ của Giám đốc điều hành và Ban lãnh đạo Công ty; Năng lực về tài chính; Sự phản ánh của các đối tượng hữu quan; Kết quả đánh giá chiến lược
hiện tại của Vinatrans và căn cứ vào các phương án chiến lược từ Ma trận SWOT
Trang 21Các phương án chiến lược từ ma trận SWOT
Các kết hợp chiến lược SO
Tiếp tục phát triển mảng dịch vụ
logistics, tập trung đầu tư mở rộng hệ
thống kho bãi, xây dựng trung tâm dịch
vụ logistics hiện đại nhằm tận dụng nhu
cầu, tiềm năng phát triển mạnh của
ngành (S1, S2, S5/ O2, O3, O6)
Các kết hợp chiến lược WO
Đầu tư nâng cao năng lực quản lý cũng như trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên (W1, W4, W6/ O3, O5, O7)
Đầu tư vào hoạt động marketing, quảng
bá thương hiệu, xác định các cơ hội mới
và tập trung khai thác thị trường logistics nội địa (W2, W5, W6/ O3, O4, O6) Các kết hợp chiến lược ST
Tiếp tục duy trì và phát triển tốt mối
quan hệ với các đối tác chiến lược trong
và ngoài nước (S1, S5, S6/ T1, T3, T5)
Đầu tư phát triển hệ thống công nghệ,
thông tin hiện đại có khả năng đáp ứng
nhu cầu đa dạng của khách hàng trong
thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 (S2,
S3, S4/ T4, T5, T7)
Các kết hợp chiến lược WT
Giảm chi phí logisitics, nhằm giữ thị phần và tăng khả năng cạnh tranh về giá với các đối thủ (W3, W4, W5/ T1, T4,
T5)
Tăng cường hợp tác, liên danh với các Công ty logistics đa quốc gia có kinh nghiệm, các hãng tàu biển quốc tế để bổ sung nguồn việc và nâng cao năng lực
(W4, W5, W6/ T5, T6, T7)
Gợi ý lựa chọn chiến lược kinh doanh cho Vinatrans giai đoạn 2020~2025:
Chiến lược tăng trưởng là một lựa chọn phù hợp đối với Công ty Cổ phần Giao
nhận Kho vận Việt Nam trong giai đoạn 2020~2025, cụ thể:
- Tăng trưởng tập trung: Tiếp tục phát triển mảng dịch vụ logistics, tập
trung đầu tư mở rộng hệ thống kho bãi, xây dựng trung tâm dịch vụ logistics hiện đại nhằm tận dụng nhu cầu, tiềm năng phát triển mạnh của ngành
- Tăng trưởng bằng hội nhập: Tăng cường hợp tác, liên danh với các Công
ty logistics đa quốc gia có kinh nghiệm, các hãng tàu biển quốc tế để bổ sung nguồn việc và nâng cao năng lực
Thảo luận, phân tích và một số đề xuất: Tham khảm gợi ý và xem xét các phân
tích trong nghiên; thuê người quản lý có năng lực chuyên về tài chính; duy trì mối quan hệ với khách hàng chiến lược; khảo sát các khu đất để chuẩn bị đầu tư xây dựng trung tâm logistics hiện đại; hợp tác, liên kết với các công ty logistics đa quốc gia; chào bán dịch vụ đón đầu các thị trường CPTPP và EVFTA; trong quá trình thực hiện chiến lược cần xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế
Trang 22PHẦN KẾT LUẬN
Đề tài được thực hiện dựa trên kết quả phân tích môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ doanh nghiệp, thảo luận cùng lãnh đạo Vinatrans, tham khảo một số kết quả đã được khảo sát, nghiên cứu, cũng như các chính sách, quyết định của Nhà nước và các báo cáo chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics, từ đó xây dựng các ma trận EFE, CPM, EFE cùng vận dụng ma trận SWOT để hoạch định các phương án chiến lược và định hướng chiến lược kinh doanh cho Vinatrans giai đoạn năm 2020~2025 cùng một số thảo luận, phân tích để thực hiện hiệu quả Do thời gian và nguồn lực có hạn nên tác giả đã không lựa chọn chiến lược bằng cách sử dụng ma trận hoạch định chiến lược (QSPM) theo đúng lý thuyết Do đó việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ logistics cho Công ty Vinatrans có thể chưa khoa học, cần được điều chỉnh trong suốt quá trình thực hiện chiến lược
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỖ TRỌNG QUYẾT
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VINATRANS)
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÃ NGÀNH: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS LỤC MẠNH HIỂN
Hà Nội, năm 2020
Trang 24PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Logistics là một ngành quan trọng thuộc khu vực dịch vụ trong cơ cấu tổng thể nền kinh tế, lĩnh vực này liên quan trực tiếp đến hoạt động vận tải, giao nhận, kho bãi, các thủ tục hành chính, tư vấn (hải quan, thuế, bảo hiểm), xuất nhập khẩu – thương mại, kênh phân phối, bán lẻ Do đó logistics không những là hoạt động của chuỗi dịch vụ có nhiệm vụ đưa hàng hóa từ giai đoạn tiền sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng mà còn đóng vai trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Theo Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) “tốc độ phát triển của ngành logistics tại Việt Nam những năm gần đây đạt khoảng 13%~15%, với quy mô khoảng 40~42 tỷ USD/năm” Và hiện nay Việt Nam được đánh giá có
nhiều cơ hội để thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ Logistics, theo Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến
năm 2025 được nêu rõ trong quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 thì “Việt Nam phấn đấu tỷ trọng đóng góp của ngành Dịch vụ logistics vào GDP đạt 8%~10%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15%~20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50%~60%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 16%~20% GDP, xếp hạng theo chỉ số năng lực quốc gia về logistics (LPI) trên thế giới đạt thứ 50 trở lên” Như vậy ngành dịch vụ logistics Việt Nam hiện tại chưa xứng với tầm của
nó, có rất nhiều cơ hội và dư địa để phát triển mạnh trong những năm sắp tới
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) tiền thân là Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thương miền Nam Việt Nam, được thành lập ngày 14/07/1975, một Công ty có tiếng, truyền thống và kinh nghiệm lâu năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics Tuy nhiên trong những năm gần đây doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics của Công ty đang có xu hướng giảm dần qua các năm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty qua các năm 2016, 2017, 2018 và 2019 lần lượt là: 246,31 tỷ, 213,46
Trang 25tỷ, 193,67 tỷ và 170,18 tỷ (Số liệu theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty) Thực tế Công ty có nguồn lực về tài chính rất tốt, nhưng lại dùng hơn nửa nguồn vốn của mình để đầu tư vào lĩnh vực tài chính bao gồm đầu tư ngắn hạn gửi ngân hàng 129,56 tỷ và đầu tư dài hạn vào một số Công ty liên danh, liên kết và gửi ngân hàng dài hạn 271,85 tỷ (Số liệu được tổng hợp từ bảng cân đối kế toán hợp nhất ngày 31/12/2019)
Câu hỏi cấp thiết đặt ra để đi tìm giải pháp là: Tại sao trong lĩnh vực logistics, Công ty vốn có nội lực về kinh nghiệm, uy tín thương hiệu, cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính tốt như vậy cùng với sự tăng trưởng ổn định của kinh tế vĩ mô nói chung, cơ hội và tiềm năng ngành kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam nói riêng mà thực trạng những năm gần đây Công ty không những không thể đạt được mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra mà còn mất dần thị phần của mình Nguyên nhân đầu tiên dễ dàng nhận ra là
do quá trình toàn cầu hóa và kinh tế hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đối thủ đang hoạt động trong ngành để dành thị phần, ngoài việc cạnh tranh với hơn 3.000 doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước đang hoạt động trong lĩnh vực giao nhận thì Công ty còn phải đối mặt với trên 25 doanh nghiệp logistics đa quốc gia có tên tuổi đang hoạt động tại Việt Nam Nhưng một nguyên nhân khác quan trọng mà khó
để nhận ra hơn là do Công ty chưa quan tâm đến việc hoạch định chiến lược để tìm ra một chiến lược kinh doanh phù hợp với năng lực cạnh tranh của mình và làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động Nếu không có một nghiên cứu để tìm ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, kịp thời thay đổi và cải thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ hiện tại, rất có thể Công ty sẽ bị mất dần thị phần còn lại của mình trên chiếc bánh cho các đối thủ cạnh tranh, tệ hơn nữa có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ logistics
Xuất phát từ tính cấp thiết và tầm quan trọng của việc phải nghiên cứu để lựa
chọn cho Công ty Vinatrans một chiến lược kinh doanh phù hợp nên đề tài: “Chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn này
Trang 26Mục đích chính của đề tài này nhằm tổng hợp, phân tích thực trạng bên trong của Vinatrans chỉ ra những lợi thế và bất lợi, phân tích môi trường bên ngoài để nắm bắt cơ hội và rủi ro mà Công ty sẽ phải đối mặt, từ đó vận dụng các công cụ phân tích,
đề xuất lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh phù hợp nhất cho Công ty Vinatrans để đạt mục tiêu tăng trưởng cũng như lợi nhuận tương đương với thế mạnh của doanh nghiệp và tiềm năng của ngành dịch vụ logistics trong những năm tới
2 Tổng quan nghiên cứu
- Các nghiên cứu có liên quan:
Nguyễn Văn Tuấn (2015), đề tài luận văn Thạc sĩ “Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vĩnh Phát giai đoạn 2015 – 2020” Bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân
Đề tài vận dụng khung lý thuyết về quản trị chiến lược để nghiên cứu, kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản như thống kê, điều tra và thu thập dữ liệu về năng lực phát triển của Công ty Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và năng lực cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng, từ đó lựa chọn chiến lược kinh doanh cho của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Vĩnh Phát giai đoạn 2015 ~ 2020
Trần Thị Lan (2018), đề tài luận văn Thạc sĩ: “Ứng dụng ma trận SWOT trong hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần HYUNDAI Thành Công Việt Nam” Bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân
Đề tài đề cập đến vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp ô tô của Công ty Cổ phần HYUNDAI Thành Công Việt Nam thông qua việc vận dụng khung lý thuyết về quản trị chiến lược kết hợp ứng dụng ma trận SWOT
Nguyen Vo Dung (2019), professional dissertation: “Business strategy for the trucking activity of An Viet Company” MBA program of CFVG Hanoi
Đề tài áp dụng lý thuyết về chiến lược trong kinh doanh và khung lý thuyết xây dựng chiến lược ba giai đoạn (phân tích, kết hợp, quyết định) xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhất trong hoạt động vận tải đường bộ của Công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại và Vận tải An Việt giai đoạn 2020 ~ 2022
Trang 27- Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài :
Khoảng trống nghiên cứu: Qua quá trình tìm hiểu các nghiên cứa có liên
quan, tác giả nhận thấy các đề tài chủ yếu vận dụng khung lý thuyết xây dựng chiến lược để lựa chọn các chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng, lắp ráp và tiêu thụ ô tô hay hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh cho một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, kho vận (logistics), một ngành có nhiều tiềm năng phát triển trong những năm tới
Như vậy đề tài “Chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)” - một Công ty hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ logistics, mà tác giả đã lựa chọn cho nghiên cứu này là đề tài hoàn toàn mới và có giá trị thực tiễn
Hướng nghiên cứu: Vận dụng khung lý thuyết xây dựng chiến lược kết
hợp các phương pháp phỏng vấn, thảo luận, thu thập số liệu, phân tích môi trường
vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ doanh nghiệp, có sử dụng một số
công cụ (Ma trận CPM, EFE, IFE) để đánh giá và so sánh Từ đó xác định được các
cơ hội, nguy cơ từ môi trường bên ngoài cũng như điểm mạnh và điểm yếu từ môi trường nội bộ của Công ty Ứng dụng ma trận SWOT để phối hợp đưa ra các phương án chiến lược, trên cơ sở phân tích một số căn cứ để lựa chọn chiến lược để đưa ra gợi ý lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp nhất cho Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) giai đoạn 2020~2025
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu:
Hệ thống lý thuyết xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
Vận dụng ma trận SWOT để định hướng chiến lược cho Vinatrans giai đoạn 2020~2025
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống lý thuyết chung về xây dựng chiến lược kinh doanh
Trang 28 Phân tích môi trường nội bộ và bên ngoài của Vinatrans nhằm vận dụng
ma trận SWOT đưa ra các phương án chiến lược cho Công ty giai đoạn 2020~2025
Gợi ý lựa chọn chiến lược phù hợp cho Vinatrans giai đoạn 2020~2025 cùng một số đề xuất giải pháp và kiến nghị để thực hiện chiến lược
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
Sử dụng ma trận EFE, IFE, SWOT nhằm phân tích môi trường kinh doanh; tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ và định hướng chiến lược cho doanh nghiệp
Dữ liệu của công ty Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)
Giai đoạn 2015~2019 và định hướng 2020~2025
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở của lý luận về chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp, luận văn sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tổng hợp: Tiếp cận với hệ thống dữ liệu thống kê, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Vinatrans và thông tin liên quan từ các báo cáo chuyên ngành, chính sách pháp luật, nghiên cứu đã công bố để tổng hợp, phân tích
và đánh giá thực trạng năng lực của Công ty
Phương pháp phân tích so sánh: Phân tích chi tiết các yếu tố môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ, những yếu tố dẫn đến sự thành công của Công ty và
so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành, từ đó tìm ra được nguyên nhân và
có hướng giải quyết
Phương pháp điều tra phỏng vấn: Phỏng vấn, thảo luận, nói chuyện với lãnh đạo Công ty Vinatrans và một số người liên quan đến lĩnh vực cung cấp dịch
vụ logistics
Sử dụng công cụ phân tích SOWT trong định hướng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
Trang 29- Quy trình nghiên cứu chung gồm các bước:
Vận dụng khung lý thuyết về quản trị chiến lược để triển khai các vấn đề nghiên cứu
Kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Tổng hợp, phân tích
so sánh, điều tra phỏng vấn,… để thu thập dữ liệu về thực trạng năng lực của Công
ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam trong tình hình hiện nay
Sử dụng mô hình SOWT để tổng hợp cơ hội, nguy cơ từ môi trường bên ngoài, điểm mạnh và điểm yếu từ môi trường nội bộ Từ đó phối hợp đưa ra các phương án chiến lược phù hợp
Gợi ý, lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp nhất trong các phương án chiến lược đưa ra của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam
giai đoạn 2020~2025
- Thu thập dữ liệu: Sử dụng 2 nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Các chính sách của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực dịch vụ logistics
Báo cáo logistics Việt Nam qua các năm 2017, 2018, 2019 của Nhà xuất bản Công thương
Thông tin trên các website ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục thống kê Việt Nam, Trang thông tin điện tử hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, tạp chí chuyên ngành logistics Việt Nam
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên của Vinatrans trong vòng 5 năm trở lại đây
Website của Công ty Vinatrans: http://www.vinatrans.com/
Nguồn thu thập dữ liệu sơ cấp: Tổng hợp kết quả phỏng vấn, thảo luận, ý
kiến của lãnh đạo Vinatrans và nói chuyện với một số người liên quan trong ngành dịch vụ logistics về các nội dung:
Một số đặc điểm kinh doanh về dịch vụ logistics hiện tại của Vinatrans
(Nhiệm vụ, mục tiêu phát triển, vấn đề chiến lược hiện tại của Vinatrans)
Trang 30 Những yêu cầu, quan tâm chính của khách hàng hiện tại (Độ tin cậy, đúng thời gian và giá dịch vụ)
Các đối thủ cạnh tranh và dịch vụ của họ, chiến lược của họ
Các yếu tố quan trọng để họ thành công và độ quan trọng của họ trong lĩnh vực dịch vụ logistics (Phụ lục 01: Ma trận CPM)
Mức độ ảnh hưởng của các cơ hội và mối đe dọa đối với sự thành công trong lĩnh vực dịch vụ logistics (Phụ lục 02: Ma trận EFE)
Mức độ quan trọng của điểm mạnh và điểm yếu của Công ty Vinatrans đối với sự thành công trong ngành dịch vụ logistics (Phụ lục 03: Ma trận IFE)
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 03 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích cơ sở hình thành chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans)
- Chương 3: Thảo luận và đề xuất lựa chọn phương án chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương Việt Nam (Vinatrans) – Giai đoạn 2020~2025
Trang 31CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc trưng, vai trò của chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chiến lược và chiến lược kinh doanh
Chiến lược là gì? Một số nhà lý luận về chiến lược hàng đầu trên thế giới đã đưa ra những quan điểm, khái niệm khác nhau về “chiến lược” của mình:
- Theo Chandler (1962), chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản của công ty và việc lựa chọn phương thức hành động, bao gồm việc phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này
- Theo Andrew (1971), chiến lược là một quy trình ra những quyết định hợp
lý dựa trên tính phù hợp giữa nguồn lực của công ty với những cơ hội ở các môi trường bên ngoài
- Theo Michael Porter – giáo sư trường đại học Havard (1996) thì “Hầu như không có sự thống nhất với nhau về khái niệm chiến lược là gì, mà là làm thế nào
để công ty xây dựng chiến lược” Ông cho rằng chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp
giữa các hoạt động của một doanh nghiệp Nếu không có sự phù hợp này thì sẽ không có những chiến lược khác biệt và khó duy trì lợi thế cạnh tranh
Từ đó, có thể định nghĩa chiến lược như sau:
Chiến lược của doanh nghiệp là tổng thể các quyết định và hoạt động liên quan đến việc chọn lựa các phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu Trong môi trường cạnh tranh thì mục tiêu quan trọng của công ty là đạt vị thế chiến lược tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh Để đạt được điều này, công ty phải tạo
ra sự phù hợp của toàn bộ hoạt động nhằm tạo dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh trong lâu dài
Do đó: Chiến lược kinh doanh chính là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
Trang 321.1.2 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
Về phạm trù chiến lược, hiện nay còn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh thì được quan niệm tương đối thống nhất
- Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản, phương hướng kinh doanh cần đạt được trong đúng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động và thay đổi, tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho
doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Nó chỉ mang tính định hướng, còn trong thực tiễn kinh doanh cần phải kết hợp với các mục tiêu khác của doanh nghiệp, cần xem xét tính hợp lý để điều chỉnh cho phù hợp với môi trường cũng như điều kiện kinh doanh, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng
thời khắc phục sự sai lệch do tính định hướng của chiến lược gây ra
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tận dụng tối đa, kết hợp và sử dụng tốt các nguồn lực của doanh nghiệp Theo đó sẽ phát huy được những lợi thế, nhạy bén,
nắm bắt tốt cơ hội để giành ưu thế cạnh tranh
- Chiến lược kinh doanh được phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ bước xây dựng chiến lược đến các bước tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và
điều chỉnh chiến lược cho phù hợp
- Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh Chiến lược kinh doanh được hình thành và thực hiện trên cơ sở phát
hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, ưu thế so với đối thủ để đạt hiệu quả
- Để đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định mang tình dài hạn, bí mật thông tin trong kinh doanh, nhóm quản trị viên cấp cao của doanh nghiệp sẽ là người đưa ra các quyết định quan trọng về chiến lược từ bước xây dựng, tổ chức
thực hiện đến kiểm tra và điều chỉnh chiến lược
Trang 331.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh được ví như bánh lái của con tàu để nó vượt được trùng khơi về trúng đích muốn đến của doanh nghiệp, hay nó còn được so sánh như cơn gió giúp cho cánh diều bay lên cao mãi Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc một phần đáng kể vào chiến nước kinh doanh
Đặc biệt trong nền kinh tế thị thường đầy biến động và cạnh tranh, chiến lược kinh doanh càng đóng góp vai trò quan trọng:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp biết rõ mục đích hướng đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh có vai trò định hướng các hoạt động trong dài hạn của doanh nghiệp, là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng được các cơ hội kinh doanh, bên cạnh đó có những biện pháp chủ động để đối phó với những nguy cơ, mối đe dọa trên thương trường kinh doanh đầy biến động
- Chiến lược kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản hữu hình và vô hình), tăng cường vị thế của doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động ổn định, liên tục phát triển và bền vững
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp có những căn cứ đúng đắn để các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định phù hợp nhất trong môi trường kinh doanh đầy biến động
1.1.4 Các cấp chiến lược và các loại chiến lược
1.1.4.1 Các cấp chiến lược
- Chiến lược cấp doanh nghiệp: Chiến lược cấp doanh nghiệp là loại chiến
lược mang tính dài hạn liên quan đến sứ mạng và mục tiêu tổng thể, quy mô của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những kỳ vọng và ý chí của các ông chủ, của các nhà quản trị cấp cao trong tổ chức Đây là loại hình chiến lược có tầm xa, bao quát và chi phối tất cả các chiến lược khác đồng thời xác định doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề gì hay kinh doanh vào lĩnh vực nào
- Chiến lược cấp cơ sở (Cấp SBU): SBU là đơn vị kinh doanh chiến lược
Trang 34của doanh nghiệp, cấp chiến lược này thường liên quan đến những vấn đề như đổi mới, quy mô phù hợp, phản ứng với các đối thủ cạnh tranh, cách thức cạnh tranh trên các thị trường cụ thể Chiến lược cấp SBU bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh có thể được sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành
- Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến
lược hoạt động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (Sản xuất, tài chính, marketing, nghiên cứu và phát triển) Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động trong phạm vi công ty, do đó nó giúp các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh, chiến lược cấp doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả
Chiến lược ở các cấp khác nhau vẫn có tác động lẫn nhau Chiến lược ở cấp cao hơn mang tính định hướng và là căn cứ để xây dựng chiến lược ở cấp thấp hơn, trong khi chiến lược ở cấp cơ sở được xây dựng nhằm góp phần đạt được mục tiêu
đề ra trong chiến lược ở cấp cao hơn
Hình 1 1: Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp
(Nguồn: Giáo trình QTCL, NXB đại học KTQD năm 2013, trang 246
Sơ đồ 8.2: Chiến lược cấp doanh nghiệp,…doanh nghiệp đa ngành)
1.1.4.2 Các loại chiến lược cấp doanh nghiệp
- Chiến lược tăng trưởng
Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là chiến lược tập trung mọi nỗ lực và
cơ hội để phát triển các sản phẩm hiện có trên những thị trường hiện có bằng cách
Trang 35tăng cường chuyên môn hóa, phát triển thị phần và gia tăng doanh số, lợi nhuận
Chiến lược tăng trưởng tập trung được triển khai theo 3 hướng chiến lược: Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược tăng trưởng bằng hội nhập: Là chiến lược phát triển doanh
nghiệp trên cơ sở thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các trung gian và đối thủ cạnh tranh trong một số lĩnh vực nhất định Chiến lược này cho phép doanh nghiệp củng cố vị trí cạnh tranh và phát huy được khả năng cũng như các nguồn lực của doanh nghiệp Chiến lược này có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau:
Chiến lược tăng trưởng bằng sáp nhập, chiến lược tăng trưởng bằng thôn tính, chiến lược tăng trưởng bằng liên doanh, chiến lược liên minh và hợp tác
Chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa hoạt động của doanh nghiệp:
Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự thay đổi một cách cơ bản về công nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo lập những cặp sản phẩm, thị trường mới cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp nghĩ đến việc đa dạng hóa khi họ đã tạo được nguồn lực tài chính và lợi nhuận vượt quá mức vốn cần thiết để duy trì lợi thế cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của mình hoặc khi doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu tăng trưởng trong ngành kinh doanh hiện tại Chiến lược đa dạng hóa hoạt động của doanh nghiệp có thể thực hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau như: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa theo chiều ngang, đa dạng hóa hỗn hợp
- Chiến lược ổn định
Thực chất của chiến lược ổn định là duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh hiện tại ở mức ổn định sau một thời gian dài tăng trưởng nhanh nhằm củng cố lại các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chiến lược rút lui (thu hẹp sản xuất kinh doanh)
Đây là chiến lược thực hiện các biện pháp thu hẹp hoạt động lại và rút lui dần khỏi những lĩnh vực không còn hiệu quả, xu hướng là thu hoạch nhanh và rút lui dần Do môi trường kinh doanh biến động, sự cạnh tranh gay gắt, khoa học công
Trang 36nghệ phát triển nhanh chóng và chu kỳ sống của nhiều sản phẩm bị rút ngắn Nếu doanh nghiệp rơi vào hoàn cảnh bất lợi, không có thế mạnh, không còn khả năng tồn tại và phát triển thì phải dùng chiến lược thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh
Với chiến lược này, doanh nghiệp thường áp dụng ba hướng giải quyết sau:
Chuyển hướng sản xuất: Là việc loại bỏ những sản phẩm không có hiệu
quả, tổ chức lại dây chuyền sản xuất hay việc chuyển hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sang ngành kinh doanh khác hiệu quả hơn
Cắt giảm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là chiến lược ngắn
hạn, tạm thời hướng vào việc thu hẹp quy mô sản xuất, giảm bớt một số bộ phận kinh doanh hiệu quả thấp và không còn phù hợp với nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp Cắt giảm chi phí sẽ làm giảm giá thành sản phẩm dẫn đến tăng lợi thế cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp: Đây là hình thức khó khăn phức tạp và có thể kéo
theo nhiều hậu quả nặng nề, khi doanh nghiệp không còn khả năng tồn tại, chuyển hướng sản xuất hay đã hoàn thành sứ mệnh thì sẽ áp dụng chiến lược giải thể
- Chiến lược hỗn hợp
Trong thực tế, có nhiều doanh nghiệp không áp dụng độc lập từng chiến lược, mà theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng một lúc, lựa chọn này được gọi là chiến lược hỗn hợp Nhưng lựa chọn bao nhiêu chiến lược, những chiến lược cụ thể nào cần được kết hợp với nhau trong từng giai đoạn cụ thể là bài toán không đơn giản Nếu chọn quá nhiều chiến lược, vượt quá khả năng thực hiện của doanh nghiệp có thể sẽ gây phản tác dụng, doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro to lớn 1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.1 Xác định mục tiêu và nhiệm vụ
- Sứ mệnh của doanh nghiệp
Là tuyên bố của doanh nghiệp về những nhiệm vụ chủ yếu như mục đích tồn tại, triết lý phát triển,… có tính chất ổn định lâu dài Sứ mệnh của doanh nghiệp phải gắn liền với những điều kiện hoạt động cụ thể như kinh doanh sản phẩm gì, thị trường hoạt động ra sao, để dễ dàng phân biệt doanh nghiệp mình với các doanh
Trang 37nghiệp khác đang hoạt động trên thị trường
Bản tuyên ngôn sứ mệnh được lấy làm căn cứ để doanh nghiệp chuyển hóa mục đích thành các mục tiêu và giải pháp chiến lược cụ thể, làm cơ sở để huy động
và phân phối các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất
Ngoài ra sứ mệnh của doanh nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc làm tiêu điểm để kết nối mọi thành viên với định hướng phát triển doanh nghiệp, tạo ra
sự thống nhất trong ý trí và trong hành động, đồng thời nó còn giúp doanh nghiệp hướng đến một môi trường làm việc văn hóa, tổ chức chuyên nghiệp gắn kết và động viên người lao động
- Mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của một doanh nghiệp là trạng thái tương lai mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện để hướng tới hay nói một cách khác mục tiêu chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đã đặt ra và mong muốn đạt được sau cả quá trình nỗ lực hành động dựa trên bản kế hoạch mà doanh nghiệp đã hoạch định
Khi xác định mục tiêu của mình doanh nghiệp phải dựa vào nhiều yếu tố như năng lực của doanh nghiệp, môi trường xung quanh hay các xu hướng của xã hội liên quan đến ngành nghề mình đang kinh doanh, để đảm bảo việc xác định được mục tiêu phải rõ ràng, thực tế, có thể đo lường và khả thi thực hiện được trong một khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu ngắn hạn và mục tiều dài hạn Mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thường có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên
và hướng tới các kế hoạch dài hạn như mục đích tồn tại lâu dài, phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và các bên liên quan
Mục tiêu dài hạn đồng thời là kim chỉ nam, là mục đích mà doanh nghiệp hướng đến và cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác định nhiệm vụ, nhiệm vụ chiến lược, những việc cần phải làm nhằm đạt được mục tiêu dài hạn đó Từ đó góp phần quan trọng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp
- Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có mục đích và lý do tồn tại của mình, điều đó thường
Trang 38được thể hiện rõ trong nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Nhiệm
vụ và mục tiêu chiến lược là căn cứ để doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến
lược, tạo ra trọng tâm và định hướng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của doanh nghiệp là hoạt động chính thức của doanh nghiệp nhằm phân biệt đặc trưng của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp bao gồm các nguyên tắc, tầm nhìn, mục đích, triết lý kinh doanh hoặc các quan điểm hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thậm chí trong cả quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Khi xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp cần xem xét đến: Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, quan điểm của ban giám đốc, chủ sở hữu, hội đồng quản trị, các nguồn lực hiện có và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, những vấn đề của môi trường kinh doanh và các đối tượng hữu quan
Xác định rõ nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược Điều đó tạo ra sự thống nhất
về đường lối, hướng hành động trong toàn doanh nghiệp, đảm bảo sự đồng tâm nhất trí thúc đẩy sự quyết tâm và nỗ lực của toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Phạm vi và nội dung phân tích môi trường ngoài bao gồm: Phân tích môi trường vĩ mô còn được gọi là môi trường kinh tế quốc dân và phân tích môi trường
vi mô hay còn được gọi là môi trường ngành Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nhằm mục tiêu phán đoán môi trường kinh doanh, từ đó xác định được các cơ hội cũng như những mối đe dọa mà doanh nghiệp sẽ phải đối mặt, trên
cơ sở đó doanh nghiệp có thể đưa ra được các quyết định, phương án quản trị cho phù hợp
Trang 39Hình 1 2: Các cấp độ môi trường kinh doanh của Doanh nghiệp
(Nguồn: Giáo trình QTCL, NXB đại học KTQD năm 2013, trang 69
Sơ đồ 3.1: Các cấp độ của môi trường kinh doanh)
1.2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Những thay đổi ở môi trường vĩ mô sẽ tạo ra cả cơ hội và mối đe dọa cho doanh nghiệp Điều này được minh họa rõ ràng trong môi trường kinh doanh với sự xuất hiện của Highland coffee, thế giới di động, Facebook, Grab hoặc là sự biến mất của Yahoo, Nokia, các nhà sản xuất xe hơi như Vinaxuki, General Motor, hay sự phát triển nhanh chóng của các thương hiệu như: Vingroup, Google, Amazon, Alibaba Mặc dù không thể đoán trước tương lai một cách hoàn hảo nhưng rõ ràng rằng việc phân tích môi trường vĩ mô một cách cẩn thận nhất có thể là rất quan trọng để dự đoán và/ nếu có thể tận dụng được những thay đổi của môi trường đó
Có 5 nhân tố thuộc môi trường vĩ mô cần phân tích là: (a) Chính trị, luật pháp; (b) Kinh tế; (c) Văn hóa, xã hội; (d) Khoa học, công nghệ và (e) Nhân tố tự nhiên Tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực mà các doanh nghiệp
sẽ quyết định các nhân tố quan trọng nhất để phân tích và áp dụng cho chiến lược của mình
a Nhân tố chính trị, luật pháp
Nhân tố chính trị, luật pháp nhấn mạnh vai trò của Nhà nước và các yếu tố chính trị khác trong môi trường vĩ mô Có hai bước quan trọng trong phân tích nhân
Trang 40tố chính trị, luật pháp:
- Về chính trị: Xác định tầm quan trọng của các yếu tố chính trị: Các chính
sách của chính phủ có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được thể hiện như: Thể chế, quan điểm chính trị, sự nhất quán trong đường lối chính sách của Nhà nước Ngoài ra nhà nước còn đóng vai trò với tư cách là một tác nhân kinh tế trực tiếp như: Một khách hàng, nhà cung cấp hay chủ sở hữu
- Về luật pháp: Luật pháp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp Những tác động ảnh hưởng chủ yếu của luật đối với hoạt động của một doanh nghiệp thể hiện: Các quy định về giao dịch, hợp đồng, sự bảo vệ bằng sáng chế, phát minh, luật bảo vệ nhãn hiệu thương mại, bí quyết công nghệ, quyền tác giả hay chuẩn mực kế toán Môi trường luật pháp chung như: Luật môi trường, các quy định về an toàn, sức khỏe, luật doanh nghiệp, luật lao động Quy định về các loại thuế, hàng rào thuế quan
b Nhân tố kinh tế
Các yếu tố thuộc nhân tố kinh tế của môi trường vĩ mô tác động rất lớn đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Những ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố như: Sự tăng trưởng GDP, tỷ giá hối đoái, lãi suất, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp hay chu kỳ kinh tế
Sự thịnh vượng của một nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp như thế nào, đó là một điều rất quan trọng mà các doanh nghiệp là người phải hiểu rõ như: Việc thay đổi tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại trên thị trường xuất nhập khẩu và dễ bị tổn thương đối với hàng hóa nhập khẩu Các doanh nghiệp cũng cần phải theo dõi sự thay đổi của lãi suất theo thời gian, đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp đang có nhiều khoản vay
Chu kỳ kinh tế là một thành phần quan trọng trong việc phân tích kinh tế vĩ mô Nền kinh tế thế giới nói chung cũng như mỗi quốc gia nói riêng đều có khả năng xảy ra những cú sốc bất ngờ tăng trưởng hoặc suy thoái Tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng tăng và giảm theo chu kỳ đều đặn hay nói cách khác là thời kỳ kinh tế tăng