Hoạt động khởi động: + Các bộ phận sinh sản của cây: Hoa, quả và hạt.. MỤC TIÊU - Phân biệt được quả khô và quả thịt - Chỉ và gọi tên được các bộ phận của hạt.Quan sát, xác đinh, mô tả
Trang 1Ngày soạn: 19/11/2017
Ngày giảng: 6A: 22/11/2017
6B: /11/2017
Bài 15 - Tiết 44
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY XANH
(3 tiết)
I MỤC TIÊU
- Phân biệt được các bộ phận của hoa
- Phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Máy chiếu
- Bảng phụ + phiếu học tập
- Mẫu vật: Hoa dâm bụt, hoa bưởi, bầu, bí, mướp,
- Máy chiếu
2 Học sinh: - Mẫu vật: Hoa dâm bụt, hoa bưởi, bầu, bí, mướp,
III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ
GV yêu cầu hs nêu lại các cơ quan sinh dưỡng của cây ? Chức năng chính của chúng (Rễ, thân, lá -> Chức năng nuôi dưỡng cây).
-> GV nêu vấn đề vào bài: Vậy các bộ phận nào của cây tham gia vào chức năng sinh sản cho cây
3 Các hoạt động
A Hoạt động khởi động:
Phương thức hoạt động: Cặp đôi
Đồ dùng: Máy chiếu
Tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá
nhân như TL hướng dẫn
- GV chiếu slide 1: Sơ đồ các bộ phận
của cây lạc -> yêu cầu HS lên bảng xác
định các bộ phận của cây và gọi tên các
bộ phận là cơ quan sinh sản của cây
+ Các bộ phận của cây là: 1 – Lá; 2 –
Hoa; 3 – Quả; 4 – Thân; 5 – Hạt; 6
– Rễ
? Trong các bộ phận đó, bộ phận nào
là cơ quan sinh sản của cây.
? Chức năng của các bộ phận sinh sản
là gì.
B Hoạt động hình thành kiến thức
Phương thức hoạt động: Nhóm
Đồ dùng: Máy chiếu, mẫu vật
Tiến hành:
1 Hoa:
a Các bộ phận của hoa:
A Hoạt động khởi động:
+ Các bộ phận sinh sản của cây: Hoa, quả và hạt
+ Chức năng: Duy trì và phát triển nòi giống
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Hoa:
a Các bộ phận của hoa:
Trang 2- GV tổ chức cho HS hoạt động lần
lượt như TL hướng dẫn:
+ Cá nhân hs vẽ và chú thích các bộ
phận của một bông hoa ra giấy -> dán
lên bảng phụ của nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát mẫu vật bông
hoa dâm bụt mà HS đã mang đến lớp ->
Hướng dẫn HS bóc tách và phân loại các
bộ phận của bông hoa -> gọi tên các bộ
phận của bông hoa
+ Điền chú thích vào H15.2
Các bộ phận của bông hoa: cuống hoa,
lá đài, cánh hoa, nhị và nhụy
+ Đưa mô hình bông hoa -> Yêu cầu
HS lên xác định các bộ phận của bông
hoa
+ GV chiếu H15.3, 4 -> Giới thiệu và
hướng dẫn HS quan sát + đọc thông tin
SGK và trả lời các câu hỏi trong TL –
T125
b Các loại hoa:
- Chiếu H15.5 -> Giới thiệu HS về một
số loại hoa
- Yêu cầu hs quan và đọc kĩ thông tin
trong hình với từng loại hoa -> TLN
hoàn thành bảng theo mẫu (phiếu học
tập)
- GV chiếu ND bảng đúng -> yêu cầu
hs chuyển ND phiếu học tập chéo cho
nhau đối chiếu với ND bảng đúng của
GV để kiểm tra
- Nhị hoa gồm chỉ nhị và bao phấn chứa nhiều hạt phấn
- Nhụy hoa gồm đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy chứa noãn
- Bộ phận có chức năng sinh sản chủ yếu của hoa là nhị và nhụy Vì TB sinh dục đực được chứa trong hạt phấn của nhị và TN sinh dục cái được chứa trong noãn của nhụy
- Bộ phận bao bọc lấy nhị và nhụy cánh hoa và đài hoa -> làm thành bao hoa
Có chức năng chính là che chở bảo vệ cho nhị, nhụy
b Các loại hoa:
Hoa
số
Tên loài hoa Các bộ phận
sinh sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào ? (Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có
đủ nhị và nhụy).
Nhị Nhụy
1 Hoa dưa chuột x Hoa đơn tính (hoa cái)
Trang 32 Hoa dưa chuột x Hoa đơn tính (hoa đực)
7 Hoa khoai tây x x Hoa lưỡng tính
8 Hoa táo tây x x Hoa lưỡng tính
- Trả lời các câu hỏi:
+ Các hoa trên được chia thành 2
nhóm hoa là nhóm hoa đơn tính và
nhóm hoa lưỡng tính
+ Việc chia thành 2 nhóm hoa đó là
dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu của
hoa
+ Hoa đơn tính là hoa chỉ có nhị là
hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái
+ Hoa lưỡng tính là hoa có cả nhị và
nhụy
4 Luyện tập
- GV tổ chức cho hs hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2, 3 trong tài liệu
Bài 2: Hoàn thành câu dựa vào những gợi ý sau: (phiếu học tập)
- Các thành phần chính của hoa gồm: đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy
- Đài hoa có chức năng che chở và bảo vệ cánh hoa
- Cánh hoa có chức năng che chở và bảo vệ nhị và nhụy
- Nhị và nhụy là các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa vì Vì TB sinh dục đực được chứa trong hạt phấn của nhị và TN sinh dục cái được chứa trong noãn của nhụy
Bài 3:
- GV tổ chức cho hs ra quan sát một số loại hoa trong khuân viên trường -> hoàn thành bảng thao mẫu trong TL vào vở -> báo cáo với GV
5 Hướng dẫn về nhà: GV hướng dẫn HS các nhóm sưu tầm một số mẫu vật các
loại quả (quả chanh, quả cam, quả táo, quả đậu Hà Lan, cà chua, quả đay, quả cải quả đỗ xanh), hạt đỗ đen (hạt lạc) ngâm trước 1 ngày, hạt ngô đã ngâm nước (3 – 4 ngày)
Trang 4Ngày soạn: 24/11/2017
Ngày giảng: 6B: 27/11/2017
6A: 28/11/2017
Bài 15 - Tiết 45
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY XANH
(3 tiết)
I MỤC TIÊU
- Phân biệt được quả khô và quả thịt
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của hạt.Quan sát, xác đinh, mô tả được đặc điểm hình thái các cơ quan sinh sản của cây xanh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Máy chiếu Phiếu học tập.
- Mẫu vật: một số loại quả khô (quả ké đầu ngựa, quả phượng, quả lạc, quả đay)
2 Học sinh: một số loại quả khô (quả ké đầu ngựa, quả phượng, quả lạc, quả
đay), Hạt đỗ đen, hạt ngô đã được ngâm nước
III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ
HS thực hiện phần khởi động: Hoa được chia thành mấy nhóm ? Thế nào là hoa
đơn tính ? Hoa lưỡng tính ?
-> GV nêu vấn đề vào bài: Kể tên các loại quả mà em biết ? Chúng giống nhau
ở điểm gì?
3 Các hoạt động
2 Quả
Phương thức hoạt động: Nhóm
Đồ dùng: Máy chiếu
Tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh HĐN:
Dùng dao bổ đôi quả cam (quả cà chua)
-> quan sát và gọi tên các bộ phận của
quả
- Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo
-> nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu các nhóm hs quan sát
và gọi tên các mẫu quả mà nhóm đã sưu
tầm được -> phân chia thành 2 nhóm quả
theo các tiêu chí mà nhóm em đã đặt ra
(màu sắc, hình dạng quả, số lượng hạt,
ăn được hay không ăn được, quả khô hay
quả mọng nước ) -> đặt tên cho mỗi
2 Quả
+ Các bộ phận của quả gồm: vỏ, thịt quả
và hạt
+ Chức năng của quả: che chở, bảo vệ hạt
Trang 5nhóm và mô tả đặc điểm chung của vỏ
quả trong từng nhóm
- Hướng dẫn HS đọc thông tin ->
HĐN hoàn thiện các loại quả vào bảng
theo mẫu (phiếu học tập)
- Chiếu slide (ND đáp án bảng phụ)
-> Yêu cầu hs trao đổi kết quả chéo cho
nhau, đối chiếu với kết quả của GV ->
nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm bạn
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận ->
ghi vở:
Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể
chia quả thành mấy nhóm ? đó là những
nhóm nào ? đặc điểm của từng nhóm ?
- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả có thể chia quả thành 2 nhóm chính là quả khô
và quả thịt:
+ Quả khô khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng
+ Quả thịt khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả
Quả chanh Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt Quả cà chua Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt Quả cam Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt Quả táo Khi chín thì mềm, vỏ dày, chứa đầy thịt quả Quả thịt Quả lạc Khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô Quả ké đầu ngựa Khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô Quả đay Khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô Quả bồ kết Khi chín thì vỏ quả khô, cứng, mỏng Quả khô
3 Hạt
Phương thức hoạt động: Nhóm
Đồ dùng: Máy chiếu, mẫu vật
Tiến hành:
- GV chiếu 2 hình 15.6 và 15.7 và gọi
HS lên chú thích trên hình
- HS đối chiếu với các mẫu vật mang đến
- Cho hs hoạt động nhóm -> hoàn thành
bảng theo mẫu (phiếu học tập)
3 Hạt
1 Hạt gồm những bộ phận nào ? Vỏ, phôi Vỏ, phôi và phôi nhũ
chứa chất dinh dưỡng
Trang 6dự trữ
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ? Vỏ hạt Vỏ hạt
3 Phôi gồm những bộ phận nào ? Lá mầm, chồi
mầm, thân mầm,
rễ mầm
Lá mầm, chồi mầm, thân mầm, rễ mầm
5 Chất dd của hạt chứa ở đâu ? Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ
- GV chiếu slide (ND đáp án bảng
phụ) -> yêu cầu hs TĐ chéo kết quả với
nhóm bạn, đối chiếu với bảng của GV để
nhận xét cho nhóm bạn
- Gọi đại diện nhóm lần lượt trả lời
câu hỏi:
Tìm điểm giống nhau giữa hạt đỗ
đen và hạt ngô.
- GV chiếu -> Giúp hs chỉ ra các
điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt
đỗ đen và hạt ngô
(Giống nhau: Hạt đều gồm vỏ và
phôi (gồm chồi mầm, thân mầm, lá mầm,
rễ mầm), vỏ hạt bảo vệ hạt)
- GV treo bảng phụ -> Gọi đại diện
nhóm lên bảng điền
(+ Cây đỗ đen thuộc nhóm cây Hai lá
mầm vì phôi của hạt có hai lá mầm
+ Cây ngô thuộc nhóm cây Một lá mầm
vì phôi của hạt có một lá mầm)
- Hạt gồm có vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ Phôi của hạt gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong lá mầm hoặc trong phôi nhũ
- Cây Hai lá mầm thì phôi của hạt có hai lá mầm, cây một lá mầm thì phôi của hạt chỉ có một lá mầm
4 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị các quả: chò, đay, ké, bồ công anh, thìa là, cải,
xấu hổ, trâm bầu, và hoàn thành bảng Tr130
Ngày soạn: 26/11/2017
Ngày giảng: 6A: 29/11/2017
6B: /11/2017
Bài 15 - Tiết 46
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY XANH
(3 tiết)
Trang 7I MỤC TIÊU
- Liệt kê được cách phát tán của quả, hạt và đặc điểm thích nghi của chúng
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh sản của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng khu nhà nói riêng và trong môi trường sống nói chung
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Máy chiếu Phiếu học tập.
- Mẫu vật: chò, đay, ké, bồ công anh, thìa là, cải, xấu hổ, trâm bầu
2 Học sinh: chò, đay, ké, bồ công anh, thìa là, cải, xấu hổ, trâm bầu, và hoàn
thành bảng Tr130
III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đầu giờ
HS thực hiện phần khởi động:
+ Phân biệt quả khô và quả thịt ? VD ?
+ Hạt gồm những bộ phận nào?
-> GV nêu vấn đề vào bài: Kể tên các loại quả mà em biết ? Chúng giống nhau
ở điểm gì?
3 Các hoạt động
4 Phát tán của quả và hạt
Phương thức hoạt động: Nhóm/ cặp đôi
Đồ dùng: Máy chiếu, mẫu vật
Tiến hành:
- GV tổ chức cho hs hoạt động
theo tài liệu hướng dẫn
- GV chiếu hình 15.8 và phát
phiếu học tập cho hs thực hiện
4 Phát tán của quả và hạt
STT Tên quả hoặc hạt Cách phát tán của quả và hạt
Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán
- HS hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
Tr131
- Trả lời câu hỏi:
Trang 8+ Quả và hạt phát tán nhờ gió cần có
đặc điểm là có cánh hoặc có túm lông để
có thể bị gió thổi đi rất xa
+ Quả và hạt phát tán nhờ động vật
cần có đặc điểm là có nhiều gai hoặc
nhiều móc để dễ vướng vào lông hoặc da
của động vật đi qua hoặc là những quả
được động vật thường ăn
+ Quả tự phát tán thì vỏ quả của
chúng khi chín có đặc điểm vỏ quả tự
tách hoặc mở ra để hạt tung ra ngoài
+ Con người có giúp cho việc phát
tán quả và hạt bằng cách vận chuyển các
quả và hạt đi tới các vùng miền khác
nhau, hoặc giữa các nước thực hiện việc
xuất nhập khẩu nhiều loại quả và hạt
Kết quả các loại cây đã được phân bố
ngày càng rộng và phát triển khắp nơi
+ Quả dừa phát tán nhờ nước
*Đọc thông tin trả lời câu hỏi:
- GV tổ chức cho hs theo tài liệu
hướng dẫn:
C Hoạt động luyện tập
GV tổ chức cho hs hoạt động theo tài
liệu hướng dẫn
D Hoạt động vận dụng
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo
tài liệu hướng dẫn -> Báo cáo lại cho GV
sau 1 tuần
- Quả và hạt có những đặc điểm thích nghi với nhiều cách phát tán khác nhau như phát tán nhờ gió, nhờ động vật, nhờ nước, nhờ con người và tự phát tán
4 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị mẫu vật: củ khoai lang, gừng, nghệ, bỏng, rau
má, đã mọc mầm
STT Tên quả hoặc hạt Cách phát tán của quả và hạt
Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán
Trang 92 Quả cải
3 Quả bồ công anh
4 Quả ké đầu ngựa
5 Quả chi chi
6 Quả thông
7 Quả đậu bắp
8 Quả xấu hổ
9 Quả trâm bầu
10 Hat hoa sữa
STT Tên quả hoặc hạt Cách phát tán của quả và hạt
Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán
1 Quả chò
2 Quả cải
3 Quả bồ công anh
4 Quả ké đầu ngựa
5 Quả chi chi
6 Quả thông
7 Quả đậu bắp
8 Quả xấu hổ
9 Quả trâm bầu
10 Hat hoa sữa
STT Tên quả hoặc hạt Cách phát tán của quả và hạt
Nhờ gió Nhờ động vật Tự phát tán
1 Quả chò
2 Quả cải
3 Quả bồ công anh
4 Quả ké đầu ngựa
5 Quả chi chi
6 Quả thông
7 Quả đậu bắp
8 Quả xấu hổ
9 Quả trâm bầu
10 Hat hoa sữa
1 Hạt gồm những bộ phận
Trang 10nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và
bảo vệ hạt
3 Phôi gồm những bộ
phận nào
4 Phôi có mấy lá mầm
5 Chất dd của hạt chứa ở
đâu
1 Hạt gồm những bộ phận
nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và
bảo vệ hạt
3 Phôi gồm những bộ
phận nào
4 Phôi có mấy lá mầm
5 Chất dd của hạt chứa ở
đâu
1 Hạt gồm những bộ phận
nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và
bảo vệ hạt
3 Phôi gồm những bộ
phận nào
4 Phôi có mấy lá mầm
5 Chất dd của hạt chứa ở
đâu
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP PHÂN LOẠI CÁC LOẠI QUẢ
Quả chanh
Quả cà chua
Quả cam
Quả táo
Quả lạc
Quả ké đầu ngựa
Quả đay
Quả bồ kết
Quả phượng
PHIẾU HỌC TẬP PHÂN LOẠI CÁC LOẠI QUẢ
Quả chanh
Quả cà chua
Quả cam
Quả táo
Quả lạc
Quả ké đầu ngựa
Quả đay
Quả bồ kết
Quả phượng
Trang 12PHIẾU HỌC TẬP PHÂN LOẠI CÁC LOẠI QUẢ
Quả chanh
Quả cà chua
Quả cam
Quả táo
Quả lạc
Quả ké đầu ngựa
Quả đay
Quả bồ kết
Quả phượng
PHIẾU HỌC TẬP PHÂN LOẠI CÁC LOẠI QUẢ
Quả chanh
Quả cà chua
Quả cam
Quả táo
Quả lạc
Quả ké đầu ngựa
Quả đay
Quả bồ kết
Quả phượng
PHIẾU HỌC TẬP: HẠT
1 Hạt gồm những bộ phận nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ?
3 Phôi gồm những bộ phận nào ?
4 Phôi có mấy lá mầm ?
Trang 135 Chất dd của hạt chứa ở đâu ?
PHIẾU HỌC TẬP: HẠT
1 Hạt gồm những bộ phận nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ?
3 Phôi gồm những bộ phận nào ?
4 Phôi có mấy lá mầm ?
5 Chất dd của hạt chứa ở đâu ?
PHIẾU HỌC TẬP: HẠT
1 Hạt gồm những bộ phận nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ?
3 Phôi gồm những bộ phận nào ?
4 Phôi có mấy lá mầm ?
5 Chất dd của hạt chứa ở đâu ?
PHIẾU HỌC TẬP: HẠT
1 Hạt gồm những bộ phận nào ?
2 Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt ?
3 Phôi gồm những bộ phận nào ?
Trang 144 Phôi có mấy lá mầm ?
5 Chất dd của hạt chứa ở đâu ?
PHIẾU HỌC TẬP: BÀI 4
1 Quả đậu Hà Lan
1 Quả chanh
3 Quả cà chua
4 Quả táo ta
5 Quả mơ
6 Quả đu đủ
7 Quả chò
8 Quả cải
9 Quả bông
10 Quả thìa là
PHIẾU HỌC TẬP: BÀI 4
1 Quả đậu Hà Lan
1 Quả chanh
3 Quả cà chua
4 Quả táo ta
5 Quả mơ
6 Quả đu đủ
7 Quả chò
8 Quả cải
9 Quả bông
10 Quả thìa là
PHIẾU HỌC TẬP: BÀI 4
1 Quả đậu Hà Lan
1 Quả chanh
3 Quả cà chua
4 Quả táo ta
5 Quả mơ
6 Quả đu đủ
7 Quả chò
Trang 158 Quả cải
9 Quả bông
10 Quả thìa là
PHIẾU HỌC TẬP: BÀI 4
1 Quả đậu Hà Lan
1 Quả chanh
3 Quả cà chua
4 Quả táo ta
5 Quả mơ
6 Quả đu đủ
7 Quả chò
8 Quả cải
9 Quả bông
10 Quả thìa là
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI HOA
Hoa
số Tên loài hoa
Các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào ? (Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có
đủ nhị và nhụy).
Nhị Nhụy
1 Hoa dưa chuột
2 Hoa dưa chuột
3 Hoa cải
4 Hoa bưởi
5 Hoa liễu
6 Hoa liễu
7 Hoa khoai tây
8 Hoa táo tây
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI HOA
Hoa
số Tên loài hoa
Các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào ? (Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có
đủ nhị và nhụy).
Nhị Nhụy
1 Hoa dưa chuột
2 Hoa dưa chuột
3 Hoa cải
Trang 164 Hoa bưởi
5 Hoa liễu
6 Hoa liễu
7 Hoa khoai tây
8 Hoa táo tây
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI HOA
Hoa
số Tên loài hoa
Các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào ? (Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có
đủ nhị và nhụy).
Nhị Nhụy
1 Hoa dưa chuột
2 Hoa dưa chuột
3 Hoa cải
4 Hoa bưởi
5 Hoa liễu
6 Hoa liễu
7 Hoa khoai tây
8 Hoa táo tây
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI HOA
Hoa
số Tên loài hoa
Các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào ? (Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có
đủ nhị và nhụy).
Nhị Nhụy
1 Hoa dưa chuột
2 Hoa dưa chuột
3 Hoa cải
4 Hoa bưởi
5 Hoa liễu
6 Hoa liễu
7 Hoa khoai tây
8 Hoa táo tây
PHIẾU HỌC TẬP: CÁC LOẠI HOA
Hoa
số Tên loài hoa
Các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào ? (Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có
đủ nhị và nhụy).
Nhị Nhụy
1 Hoa dưa chuột
2 Hoa dưa chuột