Dựa trên các mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Project Definition Rating Index Building - PDRI Building, dưới dạng bài báo khoa học của Viện công nghệ xây dựng Hoa Kỳ Cons
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện
Tất cả các tài liệu tham khảo, tài liệu trích dẫn, số liệu khảo sát đều chính xác, trung thực và có nguồn gốc cụ thể trong phạm vi hiểu biết của tôi
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Trương Quang Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các quý Thầy cô, của các đơn vị tổ chức, các cá nhân, sự động viên từ gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biến ơn sâu sắc tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô Khoa đào tạo sau đại học và các Thầy cô đã giảng dạy của chương trình cao học ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Hoài Long, người thầy
đã nhiệt tình giúp đỡ, quan tâm và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn đến các anh chị, các bạn đồng nghiệp, các chuyên gia đã trả lời các câu hỏi, hỗ trợ và cung cấp cho tôi những thông tin hữu ích và quí giá liên quan đến nghiên cứu của tôi
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và vượt qua khó khăn để hoàn thành Luận văn
Trang 3TÓM TẮT
Lập kế hoạch ban đầu của dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là một giai đoạn rất quan trọng trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ lúc chuẩn bị dự án, đến giai đoạn thi công và đưa vào sử dụng Giai đoạn lập kế hoạch ban đầu của dự án rất phức tạp, vì thời gian xét duyệt lâu, việc chuyển đổi Luật xây dựng giữa cũ và mới, làm ảnh hưởng nhiều đến chi phí và tiến độ thực hiện dự án Nghiên cứu này xây dựng bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện ở Việt Nam, để giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn trong việc lập kế hoạch ban đầu của dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Cụ thể là mô tả và liệt kê các yếu tố định nghĩa quy mô cho công trình bệnh viện Sau đó đánh giá mức độ phù hợp của công cụ hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện ở Việt Nam
Dựa trên các mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (Project Definition Rating Index Building - PDRI Building), dưới dạng bài báo khoa học của Viện công nghệ xây dựng Hoa Kỳ (Construction Industry Institute - CII) và một nghiên cứu đã được thực hiện tại Việt Nam (Trần Huy Thành, 2017), ngoài ra dựa vào các quy định pháp lý ở Việt Nam và các sách, tài liệu dự án xây dựng bệnh viện; Đồng thời thảo luận và tham khảo ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong
dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu Kết quả các yếu tố định nghĩa quy mô được hiệu chỉnh, trình bày rõ ràng và 64 yếu tố định nghĩa quy mô được mô tả phù hợp với công trình bệnh viện
Công cụ hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện được xem xét đánh giá mức độ phù hợp các chỉ tiêu về hình thức, nội dung, tính đầy đủ, tính cập nhật, tính chính xác, tính khả thi, tính dễ áp dụng và tính mục đích Theo kết quả phân tích dựa trên các dữ liệu khảo sát được thu thập từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu tư xây dựng bệnh viện thì các chỉ tiêu hình thức, nội dung, tính đầy đủ, tính cập nhật, tính chính xác, tính khả thi, tính dễ áp dụng và tính mục đích của công cụ đều phù hợp Nghiên cứu này cho thấy rằng công cụ hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện có khả năng hỗ trợ trong việc lập kế hoạch ban đầu của dự án xây dựng bệnh viện tại Việt Nam
Trang 4ABSTRACT
Pre-project planning process about investment project of hospital construction is a very important stage in the project implementation process, from the project preparation stage to the construction stage and then operation The project preparation stage is very complicated, because of a long time for the approval by the government, which affects many costs and project progress This study builds a tools to support scope management of hospital construction in Vietnam, it can help investors, contractors, and consultant to set up a pre-project plan The project preparation stage is very complicated, because of a long time for the approval by the government, which affects many costs and project progress This study builds a tools to support scope management of hospital construction in Vietnam, it can help investors, contractors, and consultant to set up a pre-project plan Specifically, it gives a description and a list of scope definition factors for hospital construction Then evaluate the suitability of the scope management support tool used for hospital construction in Vietnam
This study is based on the descriptions of project scope definition factors (Project Definition Rating Index Building - PDRI Building) that were published in the form of scientific articles of Construction Industry Institute (CII) and a study conducted in Vietnam (Trần Huy Thành, 2017) The content is referred to the legal regulations in Viet Nam and to the design documents/standards about hospital construction Conducting discussion and getting consult with experts who have experience in hospital projects makes the tool validated The descriptions of project scope definition factors are presented clearly and 64 PDRI building elements are described appropriately for hospital construction The results of 64 factors are presented as tools to support the management of hospital construction in Vietnam
Tools to support the management of hospital construction in Vietnam are considered to assess the appropriateness of formality criteria, content, completeness, update, accuracy, possibility, use easily, purpose According to the analysis results based on survey data collected from experts who have experience in civil
Trang 5construction industry and have participated in hospital construction projects, formality criteria, content, completeness, update, accuracy, possibility, use easily, purpose of the tool is appropriate This study shows that Tools to support the management of hospital construction has ability to assist in making a pre-project plan of a hospital construction project in Vietnam
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2
1.2.1 Lý do nghiên cứu 2
1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu 4
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Đóng góp của nghiên cứu 4
1.5.1 Về mặt lý luận 4
1.5.2 Về mặt thực tiễn 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 6
2.1 Bối cảnh nghiên cứu 6
2.2 Luật, các Nghị định, Thông tư và các tài liệu tham khảo về dự án xây dựng bệnh viện 12
2.2.1 Luật xây dựng số 50/2014 12
2.2.2 Nghị định 59/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng 12
2.2.3 Nghị định 46/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 12
2.2.4 Nghị định 32/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 12
2.2.5 Tài liệu tham khảo về dự án xây dựng bệnh viện 13
2.3 Kết luận 13
Trang 7CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Tóm tắt chương 15
15
3.2 Quy trình nghiên cứu 16
3.3 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3.1 Bước 1: Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện 17
3.3.2 Bước 2: Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện 17 3.3.3 Bước 3: Khảo sát mức độ phù hợp của các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện tại Việt Nam 17
3.3.4 Bước 4: Xử lý và phân tích đánh giá 18
3.3.5 Bước 5: Kết luận và kiến nghị 19
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BỘ CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ QUY MÔ CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN 20
4.1 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện 20
4.2 Kết quả đề xuất bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện 20 4.2.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện21 4.2.2 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện 24
CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BỘ CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ QUY MÔ CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN 41
5.1.1 Mô tả thông tin khảo sát 41
5.1.2 Kiểm định về giá trị trung bình tổng thể 51
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 59
6.1 Kết luận 59
6.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 63
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh sách liệt kê gồm các Mục, Nhóm và các yếu tố 9Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện 21
Bảng 5.1: Số năm kinh nghiệm của người tham gia khảo sát 43Bảng 5.2: Đơn vị tham gia hoạt động của người khảo sát 46Bảng 5.3: Vị trí, vai trò hoạt động trong tổ chức của người tham gia khảo sát 47
Bảng 5.4: Loại dự án mà người tham gia khảo sát hoạt động 48Bảng 5.5: Dự án có thời gian thực hiện lâu nhất mà đối tượng được khảo sát tham gia 49
Bảng 5.6: Dự án có quy mô vốn lớn nhất mà đối tượng được khảo sát tham gia 51
Bảng 5.7: Kết quả thống kê giá trị trung bình (One-Sample Statistics) 53Bảng 5.8: Kết quả kiểm định One-Sample Test 55
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Đường cong ảnh hưởng và chi phí cho vòng đời dự án 6
Hình 2.2: Khả năng áp dụng của công cụ PDRI trong vòng đời của dự án 8
Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt chương 3 15
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 16
Hình 5.1: Các bước thực hiện phân tích thống kê tần số trong SPSS 41
Hình 5.2: Hộp thoại phân tích thống kê tần số trong SPSS 42
Hình 5.3: Phân tích câu trả lời nhiều lựa chọn (bước 1) 44
Hình 5.4: Hộp thoại định dạng biến tổng hợp trong SPSS 44
Hình 5.5: Phân tích câu trả lời nhiều lựa chọn (bước 2) 45
Hình 5.6: Hộp thoại phân tích tần số 45
Hình 5.7: Bước thực hiện kiểm định T-test trong SPSS 52
Hình 5.8: Hộp thoại kiểm định T-test trong SPSS 52
Trang 11DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát 63Phụ lục 2: Bảng tổng hợp dữ liệu thu thập 68
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung
Ngày nay nhiều dự án đầu tư xây dựng bệnh viện hiện đại, đạt tiêu chuẩn góp phần đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân, giúp giảm tải cho các bệnh viện tuyến cuối và khu vực nội thành Tuy nhiên, nhiều dự án đầu tư xây dựng bệnh viện trọng điểm chậm tiến độ, do công việc chuẩn bị dự án rất phức tạp và thời gian phê duyệt lâu làm cho chi phí tăng Trong một bài báo đăng về kết luận của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư về các nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ của dự án xây dựng bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2, dự án xây dựng bệnh viện Việt Đức cơ sở 2 là do các dự án quản lý không theo hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (Engineering, Procurement and Construction - EPC) hay hợp đồng truyền thống, nguyên nhân tiếp theo là do phải điều chỉnh thiết kế nhiều lần từ phương án cọc khoan nhồi sang phương án ép cọc, thay đổi vị trí, diện tích, chức năng phòng…(Báo đấu thầu điện tử, 2019) Tại Thành phố Hồ Chí Minh đại diện chủ đầu tư của dự án cơ sở 2 bệnh viện Ung bướu nêu lên các nguyên nhân chậm tiến độ là thiếu hồ sơ cấp phép về phòng cháy chữa cháy, giấp phép phòng khám, giấy phép xả thải, an toàn bức xạ và việc thẩm định phê duyệt cấu hình tính năng của trang thiết bị y tế và các gói thầu trang thiết bị lâu do hệ thống y tế lớn, hiện đại (Báo thanh niên điện tử, 2019) Ngoài ra một số quy định về pháp lý trong
dự án dẫn đến khó khăn về giải ngân làm chậm tiến độ so với kế hoạch thi công của Khu B - Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (Báo Nghệ An, 2019) Một dự án bệnh viện Đa khoa Quốc tế ở xã Vĩnh Lương, thành phố Nha Trang đã được cấp phép xây dựng nhưng sau 4 năm thì dự án chưa thực hiện được công tác đền bù giải toả do chủ đầu tư gặp khó khăn về vốn (Báo Khánh Hoà, 2019) Vì vậy công việc lập kế hoạch ban đầu dự án đầu tư xây dựng bệnh viện góp phần rất quan trọng mang lại cải thiện về chi phí, tiến độ và những thay đổi của dự án Tại Việt Nam chưa có công cụ nào hỗ trợ cho chủ đầu tư, nhà thầu và các nhà tư vấn trong việc lập kế hoạch ban đầu dự án xây dựng bệnh viện
Trang 13Từ những năm 1994 Viện công nghệ xây dựng của Hoa Kỳ (CII) đã nghiên cứu và tài trợ phát triển một công cụ đánh giá định nghĩa quy mô dự án, sử dụng cho ngành công nghiệp đem lại cải thiện hiệu suất về chi phí, tiến độ và thay đổi Năm 1997, CII đã tài trợ để phát triển công cụ tương tự là công cụ đánh giá định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI-Building), là một công cụ dễ sử dụng, hỗ trợ trong việc lập kế hoạch ban đầu dự án toà nhà, bao gồm 64 yếu tố định nghĩa quy
mô trong bảng định dạng danh sách liệt kê, chia thành 11 nhóm và các nhóm tổng hợp thành 3 mục Công cụ định nghĩa quy mô sử dụng cho các dự án tòa nhà sử dụng một phương pháp đo lường mức độ đầy đủ của việc định nghĩa quy mô dự án tòa nhà, trong đó các yếu tố được mô tả chi tiết và cho điểm số dựa trên tầm quan trọng của nó so với các yếu tố khác (Cho and Gibson, 2001) Tại Việt Nam một nghiên cứu của (Trần Huy Thành, 2017) đã cho thấy việc áp dụng công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI-Building) có khả năng phù hợp tại Việt Nam dựa trên những lợi ích mà công cụ mang lại
Từ những lợi ích mà công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI – Building) đem lại qua những kết quả nghiên cứu thực tế của CII và một nghiên cứu của (Trần Huy Thành, 2017) Nghiên cứu này trình bày mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô phù hợp với công trình bệnh viện ở Việt Nam, từ đó xây dựng bộ công cụ
hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn hiểu rõ các nội dung mà yếu tố muốn nói đến Sau đó nghiên cứu này đánh giá sơ bộ về mức độ phù hợp các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện thông qua việc phân tích dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát các chuyên gia có kinh nghiệm trong dự
án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Lý do nghiên cứu
Công việc lập kế hoạch ban đầu của dự án xây dựng bệnh viện rất phức tạp, thời gian phê duyệt lâu, những thay đổi trong quá trình thi công và giai đoạn đưa
Trang 14công trình vào sử dụng làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí của dự án Ở Việt Nam chưa có một công cụ nào hỗ trợ cho công việc lập kết hoạch ban đầu dự án xây dựng bệnh viện có thể giúp cho chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn có thể tham khảo, xem xét xác định được các quy mô của dự án và các mô tả nội dung công việc
để giúp cho cải thiện được hiệu suất về tiến độ, chi phí và những thay đổi ít trong
dự án Năm 1994, Tại Hoa Kỳ CII đã nghiên cứu và tài trợ phát triển một công cụ đánh giá định nghĩa quy mô dự án (PDRI), đầu tiên sử dụng cho ngành công nghiệp đem lại cải thiện hiệu suất về chi phí, tiến độ và thay đổi (Gibson and Dumont, 1996; Gibson and Hamilton, 1994; Griffith và Gibson, 1995; Griffith et al., 1998) Đến năm 1997 CII đã tài trợ phát triển công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà và đây là công cụ đơn giản, tiện lợi, định lượng được mức độ đầy đủ của định nghĩa quy mô dự án bằng điểm số PDRI để phát hiện các yếu tố định nghĩa chưa đầy đủ sau đó tập trung phân tích và làm rõ các yếu tố đó Một nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy “Việc áp dụng công cụ định nghĩa quy mô PDRI-Buildings có khả năng sử dụng phù hợp tại Việt Nam dựa trên những lợi ích mà công cụ mang lại nhằm cải thiện hiệu suất dự án về tiến độ, chi phí và thay đổi ít” (Trần Huy Thành, 2017)
Dựa trên những lợi ích mà công cụ định nghĩa quy mô tòa nhà đem lại trong công việc lập kế hoạch ban đầu của dự án và khả năng sử dụng phù hợp tại Việt Nam, đó là lý do dẫn đến nghiên cứu xây dựng bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện tại Việt Nam Trong đó các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện được sử dụng dựa trên các kết quả nghiên cứu từ các bài báo khoa học của CII và một nghiên cứu của (Trần Huy Thành, 2017); Mô tả các yếu tố định nghĩa được hiệu chỉnh dựa trên các quy định pháp lý, các tiêu chuẩn và các tài liệu liên quan, phù hợp với dự án xây dựng bệnh viện Nghiên cứu này khảo sát và cho thấy tính khả thi khi xây dựng bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện ở Việt Nam
Trang 151.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu
+ Liệu có một công cụ hỗ trợ phù hợp cho công trình bệnh viện để giúp chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn công việc lập kế hoạch ban đầu của dự án đầu tư xây dựng bệnh viện hay không?
+ Mức độ phù hợp các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện tại Việt Nam như thế nào?
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
+ Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện dựa trên các bài báo nghiên cứu khoa học của CII, các nghiên cứu liên quan và một nghiên cứu ở Việt Nam Các yếu tố mô tả được hiệu chỉnh phù hợp với công trình bệnh viện tại Việt Nam
+ Xem xét sự phù hợp các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô
sử dụng cho công trình bệnh viện tại Việt Nam
1.4 Phạm vi nghiên cứu
+ Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
+ Đối tượng khảo sát: Là những chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu
tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu
+ Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 10/2019
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
1.5.1 Về mặt lý luận
Nghiên cứu này liệt kê, mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện dưới dạng bảng liệt kê định dạnh theo cấu trúc thức bậc, bao gồm 3 Phần, 11 nhóm và 64 yếu tố
Đánh giá mức độ phù hợp của các chỉ tiêu đánh giá về công cụ định nghĩa quy mô sử dụng cho công trình bệnh viện tại Việt Nam
Trang 161.5.2 Về mặt thực tiễn
Đề tài này đề xuất đến chủ đầu tư, các nhà thầu, các nhà tư vấn công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện, để hỗ trợ trong công việc lập kế hoạch ban đầu của dự án đầu tư xây dựng bệnh viện
Ngoài ra giúp cho các chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn, thấy được mức
độ phù hợp của công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện và từ đó sẽ tài trợ cho các nghiên cứu tiếp theo về công cụ này để có thể sử dụng thực tế vào các công trình bệnh viện ở Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Bối cảnh nghiên cứu
Viện công nghệ xây dựng Hoa Kỳ (CII) là một tổ chức gồm các nhà đầu tư,
tư vấn, nhà thầu, các công ty cung cấp của thành phần công, tư nhân làm việc cùng với các chuyên gia ngành xây dựng của các trường đại học và tài trợ cho rất nhiều nghiên cứu đem lại thành công lớn trong ngành xây dựng CII đã tài trợ cho các nghiên cứu về lập kế hoạch ban đầu dự án, theo (Gibson et al., 1993) lập kế hoạch ban đầu dự án là quá trình phát triển thông tin chiến lược cho chủ đầu tư để đánh giá rủi ro và quyết định liệu có cam kết nguồn lực để tối đa hóa cơ hội cho dự án thành công Việc lập kế hoạch dự án ban đầu thường được xem là đồng nghĩa với việc phân tích tính khả thi dự án (Gibson et al., 1995) và thể hiện 4 giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án đó là thực hiện công việc lập kế hoạch kinh doanh, thực hiện lập
kế hoạch ban đầu của dự án, thực hiện dự án và hoạt động cơ sở; Một đường cong ảnh hưởng để mô tả mức độ ảnh hưởng trong đó mỗi giai đoạn tác động đến kết quả của toàn dự án; Một đường cong mô tả chi phí từ đầu cho đến cuối vòng đời của dự
án (xem hình 2-1) Công việc lập kế hoạch ban đầu của dự án ảnh hưởng rất nhiều đến dự án thì chi phí bỏ sẽ thấp và ảnh hưởng thấp thì chi phí cho dự án sẽ rất cao (xem hình 2-1)
Hình 2.1: Đường cong ảnh hưởng và chi phí cho vòng đời dự án
Trang 18Từ các kết quả nghiên cứu lập kế hoạch ban đầu dự án, năm 1994 CII đã phát triển một công cụ định nghĩa quy mô dự án PDRI đầu tiên sử dụng cho ngành công nghiệp, công cụ PDRI đề xuất một phương pháp đo lường mức độ đầy đủ định nghĩa phạm vi dự án, các yếu tố quan trọng trong việc định nghĩa được được mô tả, liệt kê trong một bảng danh sách và được các thành viên trong dự án sử dụng để đánh giá mức độ định nghĩa quy mô của dự án tại thời điểm phân tích Công cụ PDRI cho phép các thành viên tham gia trong dự án tập trung vào những phạm vi định nghĩa chưa đầy đủ và từ đó làm rõ hoặc định nghĩa đầy đủ hơn Nghiên cứu của (Gibson and Dumont, 1996) cho thấy những lợi ích mà công cụ định nghĩa quy
mô đem lại gồm:
- Một bảng danh sách liệt kê giúp cho các bên trong dự án thực hiện theo định nghĩa quy mô dự án
- Liệt kê những thuật ngữ về định nghĩa phạm vi dự án trong ngành xây dựng
- Tiêu chuẩn dùng để đánh giá mức độ đầy đủ của định nghĩa phạm vi dự án
từ đó đánh giá được những rủi ro và có thể xảy ra những tranh chấp trong dự án
- Một công cụ hỗ trợ trong giao tiếp và định hướng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế bằng việc làm nổi bật những phần hoặc phạm vi chưa định nghĩa hoặc chưa rõ ràng trong việc định nghĩa phạm vi dự án
- Một phương tiện giúp cho các thành viên trong dự án cùng nhau đánh giá
sự khác biệt của dự án bằng cách sử dụng một cơ sở chung
- Một công cụ huấn luyện cho các chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn và các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng
- Một công cụ điểm chuẩn cho các tổ chức sử dụng để đánh giá mức độ đầy
đủ của việc định nghĩa phạm vị dựa trên hiệu suất của các dự án đã thực hiện (những dự án đó có thể thuộc hoặc không thuộc tổ chức đó) từ đó có thể dự đoán khả năng thành công của những dự án trong tương lai
Ttheo các nghiên cứu (Gibson and Dumont, 1996; Gibson and Hamilton, 1994; Griffith và Gibson, 1995; Griffith et al., 1998) cho thấy rằng những nổ lực trong việc lập kế hoạch ban đầu dự án bỏ ra nhiều hơn sẽ dẫn đến cải thiện hiệu suất
Trang 19về lĩnh vực tiến độ, chi phí và những đặc tính hoạt động trong dự án của ngành công nghiệp
Năm 1997, CII đã tài trợ cho các nghiên cứu để phát triển một công cụ chung
và tiện lợi trong việc đo lường định nghĩa phạm vi dự án toà nhà, đó là công cụ định nghĩa quy mô dự án cho các toà nhà (PDRI-Building) Công cụ PDRI-Building được thiết lập có thể sử dụng tại các thời điểm khác nhau như: đánh giá dự án hoặc tính khả thi dự án, lập trình, thiết kế sơ đồ và phát triển thiết kế (xem hình 2-2) (Cho and Gibson, 2001)
Khả năng áp dụng của công cụ PDRI
Tài liệu xây dựng Xây dựng
Hình 2.2: Khả năng áp dụng của công cụ PDRI trong vòng đời của dự án
Trang 20Bảng 2.1: Danh sách liệt kê gồm các Mục, Nhóm và các yếu tố
MỤC I CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN
(SENTION I BASIS OF PROJECT
DECISION)
E7 Sơ đồ liên hệ chức năng các phòng với nhau
A CHIẾN LƯỢC KINH DOANH E8 Những yêu cầu về kho chứa, tháo dỡ hàng, chất
hàng
A6 Xem xét mở rộng hoặc thay đổi trong tương lai F THÔNG SỐ THIẾT KẾ TÒA NHÀ
B QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ F3 Thiết kế kết cấu
C YÊU CẦU DỰ ÁN F8 Công nghệ tiên tiến
(SENTION III EXECUTION APPROACH)
MỤC II THIẾT KẾ CƠ SỞ
(SENTION I BASIS OF DESIGN)
H1 Xác định những vật liệu, thiết bị quan trọng, cung cấp cần thời gian dài
D THÔNG TIN CÔNG TRÌNH H2 Kế hoạch và quy trình mua sắm thiết bị
E HOẠCH ĐỊNH TÒA NHÀ K5 Quy trình an toàn
Trang 21Công cụ PDRI-Building đã được kiểm tra trên những dự án đã hoàn thành để công nhận như là một công cụ dự đoán thành công cho dự án Một ví dụ trong nhóm các yếu tố (Nhóm A) Chiến lược kinh doanh của Mục I Cơ sở quyết định dự án, có các điểm số cho mỗi yếu tố theo mức độ định nghĩa quy mô dự án từ mức độ 1 đến
5 được nêu trong bảng 2.1 (Cho and Gibson, 2001)
Bảng 2.1 Mẫu dữ liệu bảng điểm PDRI-Building (Nhóm A)
MỤC I CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN (SENTION I BASIS OF PROJECT DECISION)
A CHIẾN LƯỢC KINH DOANH (MAXIMUM = 214)
A2 Định hướng kinh doanh 0 1 8 14 21 27
A6 Xem xét mở rộng hoặc thay đổi
A7 Xem xét chọn lựa vị trí 0 1 8 15 21 28
A8 Phát biểu mục tiêu dự án 0 1 4 8 11 15
………
Mức định nghĩa:
0 = Không áp dụng 2 = Thiếu một ít 4 = Thiếu nhiều
1 = Định nghĩa đầy đủ 3 = Thiếu vừa 5 = Định nghĩa không đầy
đủ hoặc nghèo nàn Mẫu dữ liệu trong bảng 2.1 được thu thập từ 10 tổ chức chủ đầu tư gồm 33
dự án, trong đó điểm số PDRI và hiệu suất dự án được phân tích bằng việc sử dụng phân tích hồi quy, phân tích phương sai và đánh giá định tính Điểm số PDRI-
Trang 22Building sẽ được tính toán cho từng dự án, tại cùng một thời điểm trước khi triển khai dự án và từ đó so sánh các chỉ tiêu thành công của dự án gồm: Chi phí, tiến độ,
và những thay đổi Từ kết quả phân tích đã cho thấy những điểm khác biệt về chi phí, tiến độ và những thay đổi của 33 dự án với điểm số PDRI (Điểm số PDRI thấp thì nổ lực trong việc lập kế hoạc ban đầu của dự án sẽ tốt hơn), từ đó có thể phân biệt được nhựng dự án thành công và dự án không thành công
Mục đích của việc định nghĩa quy mô dự án là để cung cấp thông tin đầy đủ, cần thiết nhằm xác định những công việc cần thực hiện và có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của dự án (Chritamara et al., n.d.); (Gibson et al., 2006) Việc định nghĩa không đầy đủ về một hoặc nhiều yếu tố của dự án trong giai đoạn thực hiện, các yếu
tố đó sẽ được hiểu và giải thích khác nhau bởi các bên liên quan trong dự án (Atkinson et al., 2006) Ngoài ra có thể dẫn đến việc thiết kế sai sót và những công việc phải làm lại, đó là nguồn gốc của chậm tiến độ và vượt chi phí (Love et al., 2004); Hwang et al 2009)
Tại Việt Nam công việc lập kế hoạch ban đầu dự án đầu tư xây dựng bệnh viện gồm có các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án (Điều 6, Luật xây dựng Việt Nam 2014) Một nghiên cứu
về đánh giá công cụ định nghĩa phạm vi dự án tòa nhà tại Việt Nam (Trần Huy Thành, 2017) đã liệt kê và mô tả đầy đủ các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Buildings được trình bày dưới dạng sổ tay xây dựng giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn có thể hiểu rõ, đầy đủ về nội dung của từng yếu tố được xem xét trong dự án và cho thấy có khả năng sử dụng phù hợp ở Việt Nam
Trang 232.2 Luật, các Nghị định, Thông tư và các tài liệu tham khảo về dự án xây dựng bệnh viện
2.2.1 Luật xây dựng số 50/2014
Trong Luật xây dựng số 50/2014 đã nêu rõ “Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết
khác” (Điều 66)
2.2.2 Nghị định 59/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nghị định 59/2015 trình bày về nội dung quản lý thi công xây dựng công
trình (Điều 31); Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (Điều 32); Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (Điều 33); Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng (Điều 34); Quản lý môi trường xây dựng (Điều 35); Quản lý các công tác khác (Điều 36)
2.2.3 Nghị định 46/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng (Điều 23); Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng (Điều 24); Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình (Điều 25), Nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 27), Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng (Điều 30), Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng (Điều 31)
2.2.4 Nghị định 32/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí
Trang 24quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho
khối lượng phát sinh và trượt giá (Khoản 2 Điều 4)
2.2.5 Tài liệu tham khảo về dự án xây dựng bệnh viện
Các tiêu chuẩn thiết kế như: TCVN 4470 – 2012: Bệnh viện đa khoa; TCVN
9212 - 2012 - Bệnh viện đa khoa khu vực; TCVN 9213 - 2012 - Bệnh viện quận huyện; Quyết định số 6226/QĐ-BYT về ban hành quy định quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết bị y tế thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt…Tuy nhiên các văn bản thường xuyên thay đổi, vì vậy phải cập nhật thông tin để áp dụng cho phù hợp với quy định
2.3 Kết luận
Lập kế hoạch ban đầu dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là một giai đoạn rất quan trọng trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ lúc chuẩn bị dự án, đến giai đoạn thi công và đưa vào sử dụng Trong đó việc chuyển đổi Luật xây dựng, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn và các quyết định hướng dẫn giữa cũ và mới, làm cho công việc lập kế hoạch ban đầu của chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn và các bên liên quan trong dự án gặp khó khăn Ngoài ra công việc lập kế hoạch ban đầu dự án rất phức tạp và thời gian phê duyệt lâu, làm ảnh hưởng nhiều đến chi phí và tiến độ thực hiện dự án Ở Việt Nam chưa có một công cụ nào hỗ trợ cho việc lập kế hoạch ban đầu dự án đầu tư xây dựng bệnh viện giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn xác định được quy mô của dự án, các thông tin và hướng dẫn cho công việc lập
kế hoạch ban đầu
Từ những lợi ích mà công cụ PDRI building mang lại đã được Viện công nghê xây dựng Hoa Kỳ kiểm chứng qua các nghiên cứu và dự án thực tế, ngoài ra một kết quả nghiên cứu tại Việt Nam đã cho thấy việc áp dụng công cụ PDRI building “Có khả năng sử dụng phù hợp tại Việt Nam dựa trên những lợi ích mà công cụ mang lại nhằm cải thiện hiệu suất dự án, tiến độ, chi phí và thay đổi ít”
Trong nghiên cứu này trình bày, mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện giúp cho chủ đầu, nhà thầu và các đơn vị tư vấn biết được các yếu tố
Trang 25định nghĩa quy mô công trình bệnh viện Nội dung thứ hai của nghiên cứu là đánh giá sơ bộ mức độ phù hợp các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện tại Việt Nam qua việc phân tích dữ liệu thu thập, các dữ liệu thu thập được bằng bảng câu hỏi khảo sát và được trả lời bởi các chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu Nghiên cứu này xây dựng một bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện tại Việt Nam, tuy nhiên để công cụ có thể hỗ trợ cho dự án đầu tư xây dựng bệnh viện thì cần phải triển khai thêm các nghiên cứu và đánh giá công cụ khi
áp vào các công trình bệnh viện thực tế ở Việt Nam
Trang 26CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tóm tắt chương
Nội dung của chương này là:
- Trình bày quy trình nghiên cứu, trong đó nội dung gồm có 2 phần: Phần 1 các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện được liệt kê và mô tả chi tiết; Phần 2 nghiên cứu tiến hành khảo sát ý kiến các chuyên gia để xem xét mức độ phù hợp các chỉ tiêu của đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện ở Việt Nam Tiếp theo là trình bày việc thu thập dữ liệu nghiên cứu và các công cụ sử dụng cho nghiên cứu này
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu Thu thập dữ liệu
nghiên cứu
Các công cụ sử dụng cho nghiên cứu
Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt chương 3
Trang 273.2 Quy trình nghiên cứu
XÁC ĐỊNH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mô tả, liệt kê các yếu tố định nghĩa quy mô
trình bệnh viện tại Việt Nam
- Dựa trên các bài báo nghiên cứu trước đây của CII; Từ một nghiên cứu ở Việt Nam; Tham khảo các quy định pháp lý, các tài liệu áp dụng cho dự án xây dựng bệnh viện; Tham khảo và thảo luận ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 283.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bước 1: Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện
Dựa vào bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Building) của CII, một nghiên cứu ở Việt Nam, các tài liệu liên quan đến dự án xây dựng bệnh viện, từ đó các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện được hiệu chỉnh nhanh chóng và lập thành một bảng tổng hợp trình bày dưới dạng cấu trúc thứ bậc gồm 3 phần chính, các phần chia làm 11 nhóm và các nhóm chia làm 64 yếu tố định nghĩa quy mô
(PDRI-3.3.2 Bước 2: Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện
Dựa vào mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà của CII là các bài báo khoa học và một nghiên cứu “Đánh giá công cụ định nghĩa phạm vi dự án toà nhà (PDRI-Buildings) tại Việt Nam” (Trần Huy Thành, 2017) Tham khảo các quy định pháp lý và các tài liệu liên quan đến dự án xây dựng bệnh viện ở Việt Nam Các yếu tố định nghĩa quy mô được chỉnh sửa mô tả sơ bộ phù hợp với công trình bệnh viện ở Việt Nam
Thảo luận và tham khảo với nhóm chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia là một khung hoàn chỉnh được trình bày rõ ràng và cụ thể gồm có những nội dung mô tả về 64 yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện
sử dụng tại Việt Nam
3.3.3 Bước 3: Khảo sát mức độ phù hợp của các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện tại Việt Nam
Thiết kế bảng câu hỏi: Khảo sát bằng bảng câu hỏi là một trong những phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến của số lượng lớn người về một vấn đề trong khoảng thời gian nhất định Câu hỏi khảo sát phải rõ ràng, chính xác và việc lựa đối tượng khảo sát là rất quan trọng nhằm đảo bảo tính khách quan, độ tinh cậy
và sự chính xác của dữ liệu
Trang 29Bảng câu hỏi được thiết kế theo thứ tự gồm 3 phần: Phần 1 giới thiệu, thông tin hướng dẫn trả lời và một khung tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện được xây dựng trình bày, rõ ràng cho người khảo sát dễ dàng hiểu được mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô Trong phần 2 là câu hỏi về mức độ phù hợp các chỉ tiêu đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện tại Việt Nam và sử dụng thang đo 5 mức độ (5-point Likert Scale) mức độ 1 là “Hầu như không phù hợp” cho đến mức 5 là “Mức độ phù hợp rất cao” dùng để xác định mức độ phù hợp các chỉ tiêu đánh giá công cụ, phần 3 là câu hỏi phân loại và câu hỏi mở về thông tin người được khảo sát Bảng câu hỏi chi tiết được trình bày ở
Phụ lục 1
Khảo sát và thu thập dữ liệu: Do bảng câu hỏi khảo sát là phụ lục bộ công cụ
hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện khá dài nên cần phải tốn nhiều thời gian
để đọc bảng mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện nên nghiên cứu chỉ khảo sát với số lượng mẫu nhỏ và gửi cho đối tượng nghiên cứu đọc trong 1 khoảng thời gian là 2 đến 3 tuần sau đó mới thực hiện khảo sát Đối tượng khảo sát
là các chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách gặp trực tiếp hoặc gửi bằng câu hỏi qua mail và kết hợp trao đổi qua điện thoại Kết quả thu được 28 phản hồi hợp lệ, sau gần 2 tháng thu thập dữ liệu
3.3.4 Bước 4: Xử lý và phân tích đánh giá
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2007 và phương pháp trị trung bình trong công cụ phân tích thống kê SPSS bằng cách dựa vào mức
độ đánh giá của thang đo 5 mức độ (của các đối tượng khảo sát sau đó tính điểm trung bình của các tiêu chí đánh giá công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện) Từ đó so sánh và kết luận
Trang 303.3.5 Bước 5: Kết luận và kiến nghị
Từ các kết quả phân tích dữ liệu trên đưa ra kết luận mức độ phù hợp của công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện khi sử dụng vào các dự án xây dựng bệnh viện ở Việt Nam
Sau đó, tổng kết lại các vấn đề đã nghiên cứu, những gì đạt được và những hạn chế của nghiên cứu để đưa ra các hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai
Trang 31CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BỘ CÔNG CỤ HỖ TRỢ QUẢN LÝ
QUY MÔ CÔNG TRÌNH BỆNH VIỆN
4.1 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện
Đầu tiên, dựa vào bảng tổng hợp 64 yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI-Building) từ các bài báo nghiên cứu của CII và một của nghiên cứu (Trần Huy Thành, 2017), dựa vào các quy định pháp lý và tiến hành tham khảo ý kiến đóng góp của nhóm chuyên gia có kinh nghiệm trong dự án đầu tư xây dựng bệnh viện là các chủ đầu tư, nhà tư vấn và nhà thầu, đã bổ sung và loại bỏ các yếu tố định nghĩa chưa phù hợp Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô được trình bày dưới dạng cấu trúc thứ bậc, gồm 3 Phần, các Phần chia thành 11 Nhóm và các Nhóm chia thành 64 yếu tố định nghĩa quy mô phù hợp với công trình bệnh viện
Bước tiếp theo liệt kê, mô tả 64 yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện dựa trên các bài báo khoa học của CII và một nghiên cứu (Trần Huy Thành, 2017), tham khảo các quy định pháp lý và tài liệu liên quan đến dự án xây dựng bệnh viện, sau đó thảo luận và tham khảo nhóm chuyên gia gồm 5 thành viên gồm các chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn trong khoảng thời gian 2 giờ Trong đó, mỗi chuyên gia góp ý tập trung vào các vấn đề về liên quan đến lĩnh vực đã tham gia trực tiếp dự án bệnh viện, còn vấn đề khác thì xin phép không góp ý, mỗi một chuyên gia có thêm bớt và thay đổi không nhiều Sau đó, đưa ra những mô tả cụ thể cho 64 yếu tố định nghĩa quy mô phù hợp với công trình bệnh viện Kết quả cuối cùng là một khung mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện được trình bày rõ ràng và cụ thể
4.2 Kết quả đề xuất bộ công cụ hỗ trợ quản lý quy mô công trình bệnh viện
Sau khi phỏng vấn với nhóm các chuyên gia nghiên cứu đề xuất một cấu trúc các yếu tố định nghĩa quy mô phù hợp với dự án bệnh viện được trình bày trong
Bảng 4.1 Tổng quan chung gồm có ba phần và trong từng nhóm thì có các thành
phần con cần phải được xem xét trong quản lý quy mô dự án bệnh viện Tiếp theo là cấp độ của các thành phần con cần phải đánh giá, trong đó ý kiến đóng góp về mặt
Trang 32bổ sung thì mỗi chuyên gia đã bổ sung bình quân khoảng 1,5 yếu tố và loại bỏ bình quân từ 0.5 yếu tố, so với các mô tả ban đầu trên thành phần con Về mặt chi tiết một chuyên gia đã điều chỉnh khoảng 15 yếu tố phù hợp với công trình bệnh viện
4.2.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện
Bảng tổng hợp các yếu tố được trình bày dưới dạng cấu trúc thứ bậc gồm có
64 yếu tố, được nhóm thành 11 nhóm và chia làm 3 phần Trong Bảng 4.1 các yếu
tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện được trình bày như sau:
- Phần I: Cơ sở quyết định dự án, là các yếu tố định nghĩa giúp cho chủ đầu
tư quyết định đầu tư hay không đầu tư, gồm 3 nhóm là: Nhóm A Chiến lược kinh doanh; Nhóm B Quan điểm của chủ đầu tư; Nhóm C Yêu cầu dự án
- Phần II: Cơ sở thiết kế, trình bày các yếu tố định nghĩa mà từ các yếu tố đó cung cấp dữ liệu quan trọng làm cơ sở thiết kế, gồm 4 nhóm là: Nhóm D Thông tin công trình; Nhóm E Hoạch định toà nhà; Nhóm F Thông số thiết kế toà nhà; Nhóm
G Thiết bị
- Phần III: Phương pháp thực hiện, trình bày các yếu tố định nghĩa mà dựa trên các yếu tố đó để đưa ra những phương pháp thực hiện dự án, gồm 4 nhóm là: Nhóm H Chiến lược mua sắm thiết bị; Nhóm J Phân phối; Nhóm K Kiểm soát dự án; Nhóm L Kế hoạch thực hiện dự án
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện PHẦN I CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN
NHÓM A CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
A1 Công năng tòa nhà
A2 Định hướng kinh doanh
A3 Kế hoạch kinh doanh
A4 Phân tích kinh tế
A5 Yêu cầu công trình
A6 Xem xét mở rộng hoặc thay đổi trong tương lai
A7 Xem xét chọn lựa vị trí
A8 Phát biểu mục tiêu dự án
Trang 33NHÓM B QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
B1 Quan điểm sự tin cậy
B2 Quan điểm bảo trì
B3 Quan điểm hoạt động
B4 Quan điểm thiết kế
NHÓM C YÊU CẦU DỰ ÁN
C1 Quy trình phân tích giá trị
C2 Tiêu chuẩn thiết kế dự án
C3 Đánh giá cơ sở hiện có
C4 Tổng quan phạm vi công việc
C5 Tiến độ dự án
C6 Ước tính chi phí dự án
PHẦN II CƠ SỞ CỦA THIẾT KẾ
NHÓM D THÔNG TIN CÔNG TRÌNH
D1 Mặt bằng công trình
D2 Khảo sát công trình
D3 Thông tin địa chất công trình
D4 Yêu cầu theo quy định chính phủ
D5 Đánh giá môi trường
D6 Nguồn tiện ích với điều kiện cung cấp
D7 Xem xét an toàn công trình
D8 Những yêu cầu xử lý nước thải và nước đặc biệt
NHÓM E HOẠCH ĐỊNH TÒA NHÀ
E1 Phát biểu hoạch định
E2 Bảng liệt kê không gian tổng thể tòa nhà
E3 Sơ đồ liền kề tổng thể
E4 Sơ đồ xếp chồng
E5 Phát biểu theo từng giai đoạn
E6 Yêu cầu không gian thoáng và lưu thông
E7 Sơ đồ liên hệ chức năng các phòng với nhau
Trang 34E8 Những yêu cầu về kho chứa, tháo dỡ hàng, chất hàng
E9 Yêu cầu giao thông
E10 Hoàn thiện tòa nhà
E11 Bản dữ liệu phòng
E12 Trang bị, thiết bị và lắp đặt
E13 Giải pháp cửa sổ
NHÓM F THÔNG SỐ THIẾT KẾ TÒA NHÀ
G3 Yêu cầu tiện ích thiết bị
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
NHÓM H CHIẾN LƯỢC MUA SẮM THIẾT BỊ
H1 Xác định những vật liệu và thiết bị quan trọng
H2 Kế hoạch và quy trình mua sắm thiết bị
NHÓM J PHÂN PHỐI
J1 Yêu cầu mô hình
J2 Tài liệu/Phân phối
NHÓM K KIỂM SOÁT DỰ ÁN
F1 Kiểm soát và đảm bảo chất lượng
F2 Kiểm soát chi phí dự án
F3 Kiểm soát tiến độ dự án
F4 Quản lý rủi ro
Trang 35L4 Phương pháp và kế hoạch thiết kế/xây dựng
L5 Yêu cầu hoàn thành đáng kể
4.2.2 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô công trình bệnh viện
Hơn 2 tháng tiến hành thảo luận, tham khảo ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, tham khảo các quy định pháp lý và tài liệu về dự án xây dựng bệnh viện, kết quả các cấp độ của các thành phần con được đánh giá như sau:
4.2.2.1 Trong nhóm yếu tố chiến lược kinh doanh (Nhóm A):
+ Yếu tố công năng tòa nhà (A1) được xác định dựa trên những chức năng, công năng phù hợp với những quy định được duyệt dựa trên những hoạt động như: Khám bệnh đa khoa; Khám bệnh chuyên khoa; Điều trị nội trú (Gồm các Nội, Nhi, Phụ sản, Tai mũi họng, Ung bướu, Mắt…); Khu kỹ thuật nghiệp vụ (Gồm các khoa phẫu thuật, chuẩn đoán hình ảnh, truyền máu, nội soi, dinh dưỡng….); Khu hành chánh quản trị (Gồm các phòng Giám đốc, phó Giám đốc, Trưởng phòng và các phòng ban chức năng ….); Khu hậu cần kỹ thuật và dịch vụ tổng hợp (Bao gồm nhà
để xe, kho, xưởng sửa chữa, cửa hàng ăn uống, quầy bán thuốc… )…
+ Yếu tố định hướng kinh doanh (A2) giúp chủ đầu tư xác định những mục đích, chiến lược, những kỳ vọng thành công trước khi quyết định đầu tư những vấn
đề cần xem xét như: Những đối thủ cạnh tranh; Thời gian hoàn thành công trình; Mức độ tiên nghi công trình; Tỷ lệ bán; Sự dễ dàng chuyển đổi công năng; Số đối tượng sử dụng tòa nhà…
+ Yếu tố kế hoạch kinh doanh (A3) giúp chủ đầu tư xác định những mục đích kinh doanh liên quan đến: Khả năng huy động vốn; Chi phí và tài chính; Loại
và nguồn vốn dự án; Các dự án liên quan/kết quả…
Trang 36+ Yếu tố phân tích kinh tế (A4) cần phải được phát triển để xác định tính khả thi và những rủi ro của dự án, những mục cần phải được xem xét như: Tuổi thọ thiết kế; Quyền sở hữu tòa nhà; Chi phí bảo trì và vận hành dài hạn; Tiềm năng bán lại/cho thuê hoặc trong trường hợp tòa nhà làm chức năng cơ quan, những chiến lược và kế hoạch sử dụng lâu dài cho tòa nhà; Phân tích vốn và chi phí hoạt động so với doanh số bán hàng hoặc chiếm dụng và lợi nhuận …
+ Yếu tố yêu cầu công trình (A5) được xác định bằng luật lệ phù hợp và thường bị bắt buộc bởi mật độ xây dựng, hệ số sử dụng và được xem xét ở cấp độ vĩ
mô như: Số giường bệnh; Số lượng bệnh nhân; Quy mô các phòng; Những yêu cầu tiện nghi cho người bệnh; Không gian; Số phòng thí nghiệm và xét nghiệm; Những yêu cầu không gian được sử dụng thực so với không gian toàn bộ tòa nhà; Cơ sở hạ tầng hỗ trợ…
+ Yếu tố xem xét mở rộng hoặc thay đổi trong tương lai (A6) giúp chủ đầu
tư biết được khả năng mở rộng hoặc thay đổi vị trí trong tương lai và một danh sách liệt kê sẽ tạo thuận lợi cho những thay đổi đó, có thể như: Yêu cầu khám chữa bệnh trong tương lai; Những quy định đối với không gian quy mô trong trường hợp mở rộng lên hoặc mở rộng ra trong tương lai có thể; Yêu cầu cơ sở công nghệ tiên tiến; Những phòng ban hoặc khu chức năng được dự định “phát triển tại chỗ” trong giai đoạn tương lai như thế nào?; Nếu không có mở rộng tòa nhà trong tương lai, làm thế nào để các phòng ban hoặc các khu vực mở rộng?; Có những khu chức năng thích hợp hơn những khu khác để di chuyển ra tòa nhà trong tương lai để cho phép những khu khác mở rộng hoặc di chuyển vào hay không?; Ai sẽ sở hữu tòa nhà trong 5, 10, 15, 20 năm?; Tính linh hoạt hoặc tương thích ứng đối với việc sử dụng trong tương lai; Lập kế hoạch thực hiện cho từng giai đoạn trong tương lai…
+ Yếu tố xem xét chọn lựa vị trí (A7) đánh giá vị trí tòa nhà cần phải xem xét
vì những vấn đề liên quan đến quy định pháp luật, các tiêu chuẩn xây dựng, có thể dựa vào tòa nhà hiện có, cũng như vị trí mới và tiêu chuẩn chọn lựa có thể bao gồm:
Vị trí địa lý (Khả năng kết nối với các khu vực trung tâm, chi phí của lao động có tay nghề sẵn có tại địa phương…); Cơ sở hiện có (Khu vực được khuyến khích phát
Trang 37triển kinh tế ); Sự xem xét an toàn và sức khỏe; Những vấn đề môi trường; Quỹ đất
và chi phí phát triển; Ràng buộc pháp lý; Quan hệ cộng đồng; Quan hệ lao động; Quan hệ chính phủ; Các vấn đề chính trị/ràng buộc; Giáo dục/đào tạo; Sự xem xét
an toàn và sức khỏe; Những vấn đề môi trường; Biểu tượng và thẩm mỹ; Bảo tồn lịch sử; Thời tiết/ khí hậu…
+ Yếu tố phát biểu mục tiêu dự án (A8) để xác đưa ra những chiến lược kinh doanh rõ ràng, cụ thể, nhằm đảm bảo được chất lượng công trình, chi phí và tiến độ của dự án Những mục tiêu nên tuân thủ theo kế hoạch tổng thể
4.2.2.2 Trong nhóm yếu tố quan điểm của chủ đầu tư (Nhóm B):
+ Yếu tố quan điểm sự tin cậy (B1) là một danh sách các nguyên tắc thiết kế chung được xem xét, có thể bao gồm: Dự phòng hệ thống chính; Độ bền kiến trúc/kết cấu; Độ tin cậy kỹ thuật/điện/hệ thống cấp thoát nước…
+ Yếu tố quan điểm bảo trì (B2) là một danh sách các nguyên tắc thiết kế chung được xem xét đáp ứng cho những yêu cầu về bảo trì, có thể như: Tải trọng thiết bị y tế ; Tải trọng cư trú hàng ngày; Những yêu cầu độ cư trú lớn nhất của tòa nhà; Những yêu cầu giám sát thiết bị; Chọn lựa vật liệu và hoàn thiện; Thời tiết/ khí hậu; Những yêu cầu chương trình bảo trì tin cậy…
+ Yếu tố quan điểm hoạt động (B3) là những vấn đề thiết kế chung cần phải được xem xét để hỗ trợ hoạt động của công trình như: Hoạt động lịch/giờ; Kế hoạch nâng cấp trong tương lai; Người sử dụng có thể tùy ý hoàn thiện; Tính linh hoạt để thay đổi mặt bằng…
+ Yếu tố quan điểm thiết kế (B4) sẽ giúp liệt kê các vấn đề về quan điểm thiết kế cần phải được phát triển, những vấn đề cần phải được quan tâm như: Người khuyết tật dễ tiếp cận sử dụng; Yêu cầu an toàn sinh mạng, sức khỏe cho người sử dụng và cộng đồng; Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh; Yêu cầu bảo vệ môi trường; Tuổi thọ thiết kế; Những yêu cầu thẩm mỹ; Khả năng tương thích với quy hoạch tổng thể; Chủ đề; Ý tưởng; Thiết kế môi trường bền vững (Bên trong/bên ngoài); Thiết kế cho bảo trì…
Trang 384.2.2.3 Trong nhóm yêu cầu dự án (Nhóm C):
+ Yếu tố quy trình phân tích giá trị (C1) là một phương pháp phân tích giá trị được thực hiện để xem xét về thiết kế và giải pháp của vật liệu có thể làm ảnh hưởng đến tính khả kinh tế của dự án, có thể bao gồm: Vật liệu xây dựng đắt tiền; Phân tích vòng đời của phương pháp xây dựng và kết cấu xây dựng; Những vấn đề phạm vi tùy chọn…
+ Yếu tố tiêu chuẩn thiết kế dự án (C2) là những yêu cầu và hướng dẫn chi phối thiết kế cần được xác định rõ ràng có thể gồm: Mức độ chi tiết thiết kế được yêu cầu; Dữ liệu về khí hậu; Luật và tiêu chuẩn (của Quốc gia hoặc địa phương);
Những yêu cầu của bên thứ ba; Những yêu cầu nguồn duy nhất cho thiết bị và hệ
thống; Yêu cầu bảo lãnh bảo hiểm; Bản sắc văn hóa…
+ Yếu tố đánh giá cơ sở hiện có (C3) giúp đánh giá các cơ sở hiện có là có thể sử dụng được, tiêu chí đánh giá có thể bao gồm: Năng lực (Năng lượng; Các tiện ích…; Nước chữa cháy; Xử lý chất thải; Hệ thống thoát nước vệ sinh; Thông tin liên lạc; An ninh…); Khu vực đậu xe; Lối vào; Tiện nghi; Loại và kích thước của tòa nhà/ cấu trúc; Đánh giá điều kiện của cơ sở hiện có và cơ sở hạ tầng (Bao gồm an toàn hiện có và điều kiện sức khỏe con người cần điều chỉnh); Đánh giá khả năng dùng được và tình trạng của bản vẽ hoàn công
+ Yếu tố tổng quan phạm vi công việc (C4) là trình bày về công việc mô tả tường thuật đầy đủ về dự án, hỗ trợ việc triển khai tiến độ và ước tính chi phí cho
dự án Đưa ra giới hạn công việc của các bên tham gia, trách nhiệm và nhiệm vụ theo hợp đồng…
+ Yếu tố tiến độ dự án (C5) là bao gồm các mốc thời gian, sự cân nhắc về tiến độ bất thường và những tiến độ tổng thích hợp xét đến thời gian dự phòng, thời gian mua sắm thiết bị lớn quan trọng, sự đệ trình và được chấp thuận
+ Yếu tố ước tính chi phí dự án (C6) là những chi phí cần thiết để hoàn thành
dự án, có thể bao gồm những chi phí sau: Chi phí mua sắm trang thiết bị y tế; Phí chuyên gia; Chi phí đất; Trang bị đồ đạc; Phí quản trị; Dự phòng; Chi phí leo thang cho các yếu tố ngoài ước tính chi phí dự án; Chi phí bắt đầu khởi công; Nhiều loại
Trang 39chi phí bao gồm nhưng không giới hạn (Tư vấn đặc biệt; Dịch vụ thí nghiệm và kiểm tra; Chi phí mời thầu; Dọn dẹp công trường; Việc mang tiện ích tới công trường; Việc mang tiện ích tới công trường; Biện pháp làm giảm tác động môi trường; Phí cấp phép của chính quyền địa phương; Chi phí di dời và tái định cư cho người dân; Chi phi tiện ích trong quá trình thi công (nếu chủ đầu tư chi trả); Lãi tiền vay; Khảo sát địa chất, công trường…
4.2.2.4 Trong nhóm yếu tố thông tin công trình (Nhóm D):
+ Yếu tố mặt bằng công trình (D1) là những cơ sở để chọn lựa khu đất, mặt bằng công trình có thể liên quan đến như: Tránh các khu đất có môi trường ô nhiễm;
An toàn và sức khỏe con người; Phù hợp với quy hoạch được duyệt; Đường vào (đường bộ); Lối vào công trình; Lịch sử/văn hóa; Những quy định và ràng buộc về quy hoạch chung; Không gian thoáng, tiện nghi đường phố (liên quan đến cảnh quan thành phố); Khí hậu, gió, và ánh nắng định hướng cho những quan điểm chiếu sáng tự nhiên, lợi nhiệt hay mát nhiệt, bảo toàn năng lượng, và những liên quan thẩm mỹ; Xem xét khoảng cách của các khu vực theo quy định phòng chống cháy nổ…
+ Yếu tố khảo sát công trình (D2) là những đo đạc chính xác về giới hạn khu đất, giới hạn xây dựng và một bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt bằng công trình phải được xem xét đến có thể gồm: Giấy sử dụng đất hợp pháp; Lộ giới; Mô hình cấp, thoát nước; Văn bản pháp lý; Xác định cao độ công trình; Khoảng lùi công trình; Nhánh đường vào và lề đường; Hệ thống thoát nước lân cận; Đường tiện ích ngầm (kể cả hoạt động và không hoạt động); Điều kiện và vị trí cơ sở hiện có…
+ Yếu tố thông tin địa chất công trình (D3) việc đánh giá địa chất công trình cung cấp cơ sở cho thiết kế nền móng, kết cấu, thủy văn của công trình nên bao gồm: Chiều sâu các lớp đất; Cao độ mực nước ngầm; Khả năng chịu tải cho phép; Khả năng chịu tải cọc; Mô tả công trình chung (Địa hình, loại đất, cấu trúc hiện có,
di dời đất thải, khu vực chất thải nguy hại ); Tiềm năng bồi đắp và sạt lở của đất; Khu vực đất thải cho phần đất dư thừa (ví dụ như địa điểm trong công trình hoặc ngoài công trình); Tỷ lệ thấm của đất và độ dẫn; Lưu lượng và hướng của nước
Trang 40ngầm; Cần xử lý đất hoặc thay thế; Mô tả những tùy chọn thiết kế nền móng; Khả năng chịu tải cho phép; Khả năng chịu tải cọc; Tùy chọn thiết kế vỉa hè; Phân tích công trình tổng thể…
+ Yếu tố những yêu cầu quy định của chính phủ (D4), việc xây dựng, hoạt động tòa nhà cần phải được chính quyền địa phương và nhà nước cho phép, các loại giấy phép và quy định có thể bao gồm: Xây dựng; Đánh giá tác động môi trường;
Kế hoạch bảo vệ môi trường; Phòng cháy chữa cháy; Môi trường; Giới hạn chiều cao tòa nhà; Tính toán kết cấu; Sự sở hữu; Bảng chỉ dẫn; Vấn đề lịch sử; Khả năng đường vào; Phá dỡ; Không khí, nước; Giao thông…
+ Yếu tố đánh giá môi trường (D5) được thực hiện để đánh giá những vấn đề
có thể tác động đến ước tính chi phí hoặc làm chậm tiến độ dự án, các vấn đề này có thể bao gồm: Ô nhiễm hiện tại; Khảo cổ học; Địa điểm trong khu vực không đảm bảo chất lượng không khí theo tiêu chuẩn; Địa điểm trong khu vực ngập nước; Giấy phép môi trường đang có hiệu lực; Những vấn đề môi trường hiện tại với công trình; Những yêu cầu tiếng ồn; Những yêu cầu về không khí, nước thải; Giới hạn của hệ thống nước thải và hệ thống nước mưa; Những yêu cầu lưu trữ nước; Kiểm soát sói mòn, trầm tích; Ảnh hưởng lân cận; Những yêu cầu theo luật định về môi trường của nhà nước…
+ Yếu tố nguồn tiện ích với điều kiện cung cấp (D6) cho biết những tiện ích công trình có sẵn hoặc không sẵn có để vận hành tòa nhà với những điều kiện về năng lượng, nhiệt độ, áp suất, truyền thông liên lạc và việc đánh giá này gồm có: Nước sinh hoạt; Nước uống; Nước nóng; Nước chữa cháy; Thông tin liên lạc (ví dụ,
dữ liệu, truyền hình cáp, điện thoại ); Hệ thống hút bụi và điều hòa trung tâm…
+ Yếu tố xem xét an toàn công trình (D7) là những mục liên quan đến lửa và
an toàn tính mạng phải được đưa vào bản kê khai công trình, nên bao gồm các bài thực hành phòng cháy chữa cháy tại công trình, cung cấp lượng nước chữa cháy, những yêu cầu đặt biệt, riêng tại công trường và tiêu chuẩn đánh giá có thể như: Thiết bị chỉ hướng gió; Bình chữa cháy và vòi phun nước chữa cháy; Kiểm tra lưu