1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÌM HIỂU CHIẾN lược CẠNH TRANH QUỐC tế của CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS

40 171 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,37 MB
File đính kèm 5.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay quá trình toàn cầu hoá đã thúc đẩy sự phát triển và phụ thuộc lấn nhau của các nền kinh tế quốc gia, đồng thời dẫn đến những thay đổi sâu sắc nền kinh trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế thế giới. Các Công ty đa quốc gia (MNC) đã ngày càng phát huy được vai trò to lớn của mình trong tế thế giới. Nói cách khác, trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế, các Công ty đa quốc gia đóng vai trò then chốt trong truyền tài khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Vì vậy, các Công ty đa quốc gia đang thâm nhập mạnh mẽ vào tất cà các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam. Sự thâm nhập của các Công ty đa quốc gia ngày cảng nhiều vào nền kinh tế Việt Nam là một xu hướng tất yếu, góp phần thúc đẩy tăng trường và phát triển kinh tế, đồng thời cũng đặt nền kinh tế Việt Nam trước những thách thức, đặc biệt là áp lực canh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam. Với các câu hòi đặt ra như: Vai trò và những ảnh hưởng của Công ty đa quốc gia trong nền kinh tế Việt Nam? Chúng ta cần có những giải pháp gì trước áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đối với các Công ty đa quốc gia? Đó là lý do để em xây dựng đề tài nghiên cứu: “Tìm hiểu chiến lược cạnh tranh quốc tế của Công ty TNHH Samsung Electronics” em muốn đưa ra những hiểu biết chung nhất về chiến lược cạnh tranh của Công ty, đặc biệt nhấn mạnh tới vai trò của chiến lược kinh doanh trong quan hệ kinh tế quốc tế.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ CHIẾN LƯỢC KINH

DOANH TOÀN CẦU

TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH QUỐC

TẾ CỦA CÔNG TY SAMSUNG ELECTRONICS

Giáo viên hướng dẫn : : Nguyễn Thị Thu Hương

Họ và tên sinh viên : : Thân Thị Thúy Hằng

Hà Nội, Tháng 06 năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất chúng em xin gửi đến quý thầy (cô) ởkhoa Quản trị kinh doanh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đểtruyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tậptại trường Và đặc biệt khi học vào chuyên ngành khoa đã đưa vào môn họchữu ích trong khi nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kì hội nhập quốc tế

Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô) đã tận tâm hướng dẫn em quatừng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnhvực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học Nếu không có những lời hướngdẫn, dạy bảo của cô thì chúng em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó cóthể hoàn thiện được Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)

Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về các Công ty đa quốc giá vàchiến lược kinh doanh toàn cầu qua các thời kỳ, kiến thức của chúng emcòn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếusót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của quý thầy (cô) và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em tronglĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 2

1.1 Công ty đa quốc gia 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của Công ty đa quốc gia 2

1.1.2.1 Vai trò của Công ty đa quốc gia 2

1.1.2.2 Đặc điểm của Công ty đa quốc gia 9

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty đa quốc gia 9

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan đến Chiến lược cạnh tranh của Công ty TNHH Samsung Electronics 10

1.2.1 Lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu 10

1.2.2 Các chiến lược cạnh tranh 10

1.2.2.1 Chiến lược chi phí thấp nhất 10

1.2.2.2 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm 11

1.2.2.3 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm 11

1.2.2.4 Nhu cầu tiêu dùng và khác biệt hóa sản phẩm 11

1.2.2.5 Chiến lược tập trung 12

1.2.2.6 Chiến lược tập trung 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONICS 12

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Samsung Electronics 12

2.1.1 Lịch sử hoạt động, quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Samsung Electronics 12

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh/ sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Samsung Electronics 17

2.2 Thực trạng chiến lược cạnh tranh quốc tế của Công ty TNHH Samsung Electronics 17

Trang 4

2.2.1 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh 17

2.2.2 Xác định năng lực cốt lõi của Công ty 19

2.2.3 Xác định chiến lược cạnh tranh 23

2.2.4 Cách thức triển khai kế hoạch cạnh tranh 26

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 31

3.1 Thành công, hạn chế, nguyên nhân 31

3.1.1 Thành công 31

3.1.2 Hạn chế 31

3.1.3 Nguyên nhân 31

3.2 Các giải pháp đề xuất 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay quá trình toàn cầu hoá đã thúc đẩy sự phát triển và phụthuộc lấn nhau của các nền kinh tế quốc gia, đồng thời dẫn đến những thayđổi sâu sắc nền kinh trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế thế giới Các Công

ty đa quốc gia (MNC) đã ngày càng phát huy được vai trò to lớn của mìnhtrong tế thế giới Nói cách khác, trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế, cácCông ty đa quốc gia đóng vai trò then chốt trong truyền tài khoa học, kỹthuật và công nghệ Vì vậy, các Công ty đa quốc gia đang thâm nhập mạnh

mẽ vào tất cà các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế chuyểnđổi như Việt Nam Sự thâm nhập của các Công ty đa quốc gia ngày cảngnhiều vào nền kinh tế Việt Nam là một xu hướng tất yếu, góp phần thúcđẩy tăng trường và phát triển kinh tế, đồng thời cũng đặt nền kinh tế ViệtNam trước những thách thức, đặc biệt là áp lực canh tranh của các doanhnghiệp Việt Nam Với các câu hòi đặt ra như: Vai trò và những ảnh hưởngcủa Công ty đa quốc gia trong nền kinh tế Việt Nam? Chúng ta cần cónhững giải pháp gì trước áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đốivới các Công ty đa quốc gia? Đó là lý do để em xây dựng đề tài nghiên

cứu: “Tìm hiểu chiến lược cạnh tranh quốc tế của Công ty TNHH Samsung Electronics” em muốn đưa ra những hiểu biết chung nhất về chiến lược

cạnh tranh của Công ty, đặc biệt nhấn mạnh tới vai trò của chiến lược kinhdoanh trong quan hệ kinh tế quốc tế

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Công ty đa quốc gia

Chương 2: Thực trạng chiến lược cạnh tranh quốc tế của Công tyTNHH Samsung Electronics

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 1.1 Công ty đa quốc gia

1.1.1 Khái niệm

Công ty đa quốc gia – Mulitinational Corporations (MNC) hoặcMulitinational Enterprises (MNE) là Công ty có hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc cung cấp dịch vụ không chỉ nằm gói gọn trong một lãnh thổquốc gia mà hoạat động sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ trài dài ítnhất ở hai quốc gia và có Công ty có mặt lên đến hàng trăm quốc gia khácnhau Công ty đa quốc gia bao gồm Công ty mẹ ở một nước thực hiện cácđầu tư FDI ra nước ngoài để hình thành các Công ty con Các Công ty mẹcon này ảnh hưởng lẫn nhau và chia sẻ kiến thức, nguồn lực và trách nhiệmlẫn nhau Hiện tại, trên thế giới có khoảng 60.000 Công ty đa quốc gia

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của Công ty đa quốc gia

1.1.2.1 Vai trò của Công ty đa quốc gia

Các Công ty đa quốc gia đã có những tác động to lớn đối với sự pháttriển của kinh tế thế giới nói chung, cũng như các nền kinh tế của các ViệtNam nói riêng Những tác động đó được thể hiện qua hoạt động thươngmại, đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển và chuyểngiao công nghệ

a Vai trò của Công ty đa quốc gia trong thương mại quốc tế

Thúc đẩy hoạt động thương mại thế giới phát triển: Một trong nhữngvai trò nổi bật của các Công ty đa quốc gia là thúc đẩy hoạt động thươngmại thế giới Trong quá trình hoạt động của mình các Công ty đa quốc gia

đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia và gia công quốc

tế Các Công ty đa quốc gia chi phối hầu hết chu chuyển hàng hoá giữa cácquốc gia bởi các kênh lưu thông xuyên quốc gia của mình Trong nhữngnăm gần đây, với chiến lược đa quốc gia và tạo ra các liên kết giữa thươngmại và đầu tư giữa các nước với nhau, Việt Nam đã ngày càng hội nhập vớinền kinh tế thế giới, hòa nhập và cùng với nhiều Công ty đa quốc gia tại

Trang 8

nước mình và đầu tư những Công ty đa quốc gia ra nước ngoài để đưachúng ta ngày càng đứng vững trên thị trường thế giới Các Công ty đaquốc gia hoạt động và phát triển, làm tăng cường quan hệ thương mại quốc

tế qua hoạt động đầu tư FDI ra nước ngoài Đây là luồng vốn chủ yếu manglại sự diệu kì cho nền kinh tế ở các nước đang phát triển, kể cả Việt Nam.Nhìn lại chặng đường vừa qua, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Namphát triển liên tục qua các năm, tổng trị giá hàng hóa xuất nhấp khẩu củakhối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 11/2012

là 112,54 tỷ USD, tăng 29% và chiếm 54,1% tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của cả nước Trong đó, xuất khẩu đạt 57,9 tỷ USD, tăng 34,6% vànhập khẩu là 54,64 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2011

Biểu đồ 1.1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt

Nam từ năm 2007 đến 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tại Việt Nam, các Công ty đa quốc gia đến đầu tư và khai thác nềnkinh tế với số lượng rất lớn, từ các mặt hàng thực phẩm, may mặc, thờitrang, xe cộ đến những mặt hàng kĩ thuật, số hóa, máy tính, máy ảnh, điệnthoại, linh kiện điện tử, các hình thức nhượng quyền thương hiệu, mỹ

Trang 9

phẩm Ví dụ như vào thị trường thực phẩm: Lotteria, Masan, KFC,Jollibee Đồ uống: Coca-cola, Pepsi May mặc: Adidas Các hình thứcnhượng quyền thương hiệu: Unilever, P&G, Highland coffee, Các Công

ty ô tô, xe máy: Toyota, honda, Các tập đoàn điện máy, điển tử:electrolux, philip, sam sung, intell, acer, IBM, Quan hệ quốc tế, thươngmại quốc tế ngày càng mở rộng, nhưng Việt Nam không chỉ đợi nước ngoàiđến đầu tư ở nước mình mà còn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều

Làm thay đổi cơ cấu thương mại quốc tế: Ngày nay, kinh tế thế giớicàng phát triển thì vai trò của các Công ty đa quốc gia cũng ngày càng cao.Với tỷ trọng lớn trong thương mại thế giới thì các Công ty đa quốc giacũng ngày càng cao Với tỷ trọng lớn trong thương mại thế giới thì cácCông ty đa quốc gia chính là chủ thể chính làm thay đối cơ cấu hàng hoá và

cơ cấu đối tắc trong thương mại thế giới

Thay đổi trong cơ cấu hàng hoá: Chiến lược phát triển của các Công

ty đa quốc gia gắn liền với các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu Qua

đó ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu hàng hoá xuất khẩu Trong những nămgần đây, tỷ suất lợi nhuận trong ngành dịch vụ tăng cao còn trong ngànhnông nghiệp và công nghiệp giảm dẫn Do đó, các Công ty nói chung vàcác các Công ty đa quốc gia nói riêng cũng chuyển mạnh sang đầu tư vàocác ngành dịch vụ và thúc đẩy giá trị xuất khẩu của hàng hoá dịch vụ tăngcao Bên cạnh đó, hiện nay giao dịch trên thế giới đang thay đổi theo chiềuhướng tăng tỉ trọng hàng hoá có hàm lượng vốn hoặc kỹ thuật cao và giảmdần tỉ trọng hàng sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu

Thay đổi trong cơ cấu đối tác: Cùng với sự thay đổi trong cơ cấuhàng hoá thì cơ cấu đối tác trong thương mại thế giới hiện nay cũng đangdần thay đổi Tỷ trọng của hàng hoá xuất khẩu của các nước đang phát triểnngày càng cao, đặc biệt là các nước mới công nghiệp Sự thay đổi chiếnlược của các Công ty đa quốc gia và hệ thống sản xuất quốc tế của chúng

Trang 10

mở ra nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển và các nến kinh tế chuyểnđổi tham gia vào các hoạt động hướng về xuất khẩu

b Vai trò của các Công ty đa quốc gia đối với đầu tư quốc tế

Các Công ty đa quốc gia thúc đẩy lưu thông dòng vốn đầu tư trêntoàn thế giới Trên thực tế, hầu hết các hoạt động đầu tư nước ngoài đượcthực hiện qua kênh Công ty đa quốc gia Các Công ty đã quốc gia hiện chiphối trên 90% tổng FDI trên toàn thế giới Chỉ tính riêng các Công ty đaquốc gia của tam giác kinh tế (Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu) đã chiếm 1/3 lượngFDI toàn cầu Với tư cách là chủ thể của hoạt động đầu tư trên thế giới cácCông ty đa quốc gia là nhân tố đặc biệt guan trọng có ảnh hưởng mang tínhquyết định tới toàn bộ hoạt động đầu tư quốc tế Việt Nam chúng ta có tiềmnăng, chúng ta ngày càng nổi lên như một con thuyền nhỏ trong lĩnh vựcthu hút vốn đầu tư nước ngoài, ngày càng có nhiều Công ty quốc gia nhòmngó đến chúng ta, kênh đầu tư FDI ngày càng sôi động, chúng ta ngày càngđón nhận được sự để ý tử nhiều quốc gia phát triển

Các Công ty đa quốc gia làm tăng tích luỹ vốn của nước chủ nhà:Vai trò này của các Công ty đa quốc gia được thể hiện qua một số khíacạnh sau: Thứ nhất: Bản thân các Công ty đa quốc gia khi đến hoat động ởcác quốc gia đều mang đến cho nước này một số lượng vốn nào đó Hơnnữa, trong quá trình hoạt động các Công ty đa quốc gia cũng đóng chongân sách của nước chủ nhà qua các khoản như: thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế xuất nhập khẩu, chi phí về viễn thông, điện nước Mặt khác,nhờ có các Công ty đa quốc gia mà một bộ phận đáng kể người dân cóthêm thu nhập do làm việc trực tiếp trong các Công ty chi nhánh nướcngoài hoặc gián tiếp thông qua việc cung cấp các dịch vụ cho các Công ty

đa quốc gia và hoặc những người lao động khác Tại các nước có thị trườngchứng khoán phát triển thì các Công ty đa quốc gia làm ăn hiệu quả chính

là kênh để thu hút tiền nhàn rỗi của người dân và của các nhà đầu tư trongviệc mua cổ phiếu của các Công ty này

Trang 11

c Đối với hoạt động phát triển và chuyển giao công nghệ

Các Công ty đa quốc gia là chủ thể chính trong phát triển công nghệthế giới Trong chiến lược canh tranh, các Công ty đa quốc gia luôn coicông nghệ là yếu tố quan trọng, giữ vị trí hàng đầu Do đó, thúc đẩy đổimới công nghệ bằng hoạt động Nghiên cứu và phát triển (R&D) là nhiệm

vụ sống còn của các Công ty Đi đầu trong đối mới công nghệ đồng nghĩavới nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và giữ vị trí độcquyền Tại các Công ty đa quốc gia đang diễn ra quá trình quốc tế hoát hoạtđộng R&D một cách mạnh mế Công nghệ mới ra đời không chỉ từ cácphòng thí nghiệm, các viện nghiên cứu, các trường đại học mà còn từ chínhcác cơ sở sản xuất của Công ty đa quốc gia Thí dụ Motorola đã thiết lập hệthống R&D của mình bao gồm 14 cơ quan tại 7 quốc gia, tập đoàn BristolMyer Squibb có 12 cơ sở hoạt động R&D tại 6 quốc gia Bước chuyểnquan trọng trong chính sách hoạt động R&D của Công ty đã có những thayđổi căn bản Nếu trước đây các Công ty đầu tư cao cho công tác R&D tạiCông ty mẹ thì nay đang thực hiện chính sách phi tập trung hoá do một số

lý do sau:

Thứ nhất: Tiềm năng về tri thức không chỉ bó hẹp trong một vàiCông ty hoặc một nước nào đó Như vậy, để tiếp cận với tiềm năng này cácCông ty phải thiết lập thêm nhiều cơ sở hoạt động R&D mới Tại nhữngkhu vực đó, các Công ty có thể làm giàu thêm nguồn tri thức bằng việc mởrộng hoạt động R&D, đồng thời tiếp thu thành quả từ các đối thủ cạnhtranh

Thứ hai: Trong cuộc cạnh tranh toàn cầu để chiếm lĩnh thị trườngcác Công ty buộc phải đưa sản phẩm ra thị trường càng nhanh càng tốt nênbuộc các Công ty đa quốc gia phải thực hiện R&D ở nước ngoài Các hoạtđộng R&D thường tập trung tại những khu vực dồi dào nguồn tri thức Ví

dụ năm 1994 khoảng 90% các nghiên cứu do các chi nhánh các Công ty đaquốc gia của Mỹ thực hiện ở những nước công nghiệp phát triển

Trang 12

Các Công ty đa quốc gia chuyển giao công nghệ cho chúng ta bằngnhiều phương thức, có thể kể đến những công nghệ hạng nhất, công nghệhạng hai thông qua các hình thức đầu tư liên kết, liên minh cổ phần, hayFDI công nghệ của các Công ty sẽ về với Việt Nam và từ đó chúng ta cóthể tiếp thu và phát triển những công nghệ này phát triển xa hơn, Có thể lấymột số ví dụ như công nghệ sản xuất bia của Carlsberg, công nghệ sản xuấtbia Tiger, công nghệ sản xuất Cocacola, Pepsi, công nghệ lắp ráp máy tính,công nghệ máy gia công.

d Các Công ty đa quốc gia góp phần thúc đẩy sự phân công lao độngtrong và ngoài nước

Mối quan hệ giữa chiến lược của các Công ty đa quốc gia và sự pháttriển nguồn lực: Nhân tố con người đóng vai trò then chốt trong mọi sựphát triển Mỗi Công ty muốn phát triển phải có một bộ máy lãnh đạo tốt,tài tình, hiệu quả và lực lượng lao động có tay nghề Một Công ty có thểmua được công nghệ máy móc tốt nhưng nếu không có người vận hành vàkhông biết sử dụng thì công nghệ đó cũng không có giá trị Nhận thức đượctầm vai trò của nguồn lực trong sự phát triển, các Công ty đa quốc gia luôn

đề rạ những chính sách phát triển nguồn lực song song cùng với nhữngchiến lược phát triển của minh Chúng ta thu hút nước ngoài bằng nhữngngành nghề mà đại đa số lao động của chúng ta làm được và phù hợp vớilao động của chúng ta,

Một số chiến lược phát triển cụ thể như sau:

Chiến lược độc lập: Hoạt động của các chi nhánh tại chính quốc chỉnhằm phục vụ thị trường nội địa và một số thị trường lân cận chứ không cómục đích xuất khẩu Để đáp ứng nhu cầu của các thị trường khác thì cácCông ty đa quốc gia lại thành lập các chi nhánh và tiến hành các hoạt độngtương tự Với cách làm như vậy các Công ty đa quốc gia tạo ra một lượnglớn công ăn việc làm cho người lạo động tại các nước mà nó có chi nhánh.Tuy nhiên, mức độ đào tạo của Công ty đa quốc gia cho lực lượng lao động

Trang 13

còn hạn chế Các Công ty đa quốc gia thường tiến hành các hoạt độngR&D tại Công ty mẹ và không chuyển giao những công nghệ hàng đầucũng như kỹ năng tiên tiến nhất cho nước chủ nhà

Chiến lược hợp nhất giản đơn: Khác với chiến lược trên, trong chiếnlược này, các Công ty đa quốc gia thường phân công cho mỗi chi nhánhđảm nhận một khâu hoặc một công đoạn nào đấy trong dây chuyền gia tănggiá trị của mình Các Công ty mẹ không áp dụng cách thức giống nhau tạicác chi nhánh như trong “chiến lược độc lập” Các chi nhánh chỉ thực hiệnmột hoặc một số hoạt động nhằm cung cấp cho một sản phẩm đầu vào choCông ty mẹ dựa vào lợi thế của nước chủ nhà

Chiến lược hợp nhất phức tạp: Trong chiến lược này, mỗi chi nhánhtrong hệ thống Công ty đa quốc gia chỉ chuyên sản xuất một sản phẩm hoặcmột bộ phận của sản phẩm có quan hệ tương thích với sản phẩm của cácchi nhánh khác trong mạng lưới sản xuất quốc tế hợp nhất trên quy mô khuvực hoặc toàn cầu Với chiến lược này Công ty đa quốc gia nhằm tối đahoá hiệu quả của hệ thống sản xuất quốc tế của mình Do đó, khối lượnglao động trong toàn bộ hệ thống sẽ giảm tới mức tối thiểu Số lượng việclàm tạo ra tại mỗi chi nhánh phụ thuộc vào chức năng của chi nhánh trong

hệ thống Do tính tích hợp sâu giữa các hoạt động của các chi nhánh trongtoàn bộ hệ thống đòi hỏi mức tương đồng tương đối của lực lượng lao độnggiữa các chi nhánh

Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm: Các Công ty đã quốc gia

ra đời ngày càng nhiều, từ đó kéo theo sự hình thành một thị trưởng thu hútnhân lực, tạo việc làm lớn cho Việt Nam Công ty đa quốc gia là nơi làmviệc lý tưởng của nhiều người Cách gián tiếp là các Công ty đa quốc gia đãtạo ra nhiều cơ hội cho việc phát triển nguồn lực Là những Công ty có quy

mô lớn nên nhu cầu về lao động của các Công ty đa quốc gia cũng rất lớn.Thông qua việc thiết lập các chi nhánh ở nước ngoài các Công ty đa quốcgia đã trực tiếp tạo ra một khối lượng đáng kể việc làm cho các nước tiếp

Trang 14

nhận đầu tư Một cách gián tiếp các Công ty đa quốc gia cũng tạo ra mộtkhối lượng lớn việc làm thông qua việc liên doanh với các đơn vị khác đểcùng phát triển

1.1.2.2 Đặc điểm của Công ty đa quốc gia

Quyền sở hữu tập trung: các chi nhánh, Công ty con, đại lý trên khắpthế giới đều thuộc quyền sở hữu tập trung của Công ty mẹ, mặc dù chúng

có những hoạt động cụ thể hằng ngày không hẳn hoàn toàn giống nhau.Thường xuyên theo đuổi những chiến lược quản trị, điều hành và kinhdoanh có tính toàn cầu Tuy các Công ty đa quốc gia có thể có nhiều chiếnlược và kỹ thuật hoạt động đặc trưng nhưng phù hợp với từng địa phươngnơi nó có chi nhánh

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty đa quốc gia

Các Công ty đa quốc gia thành lập các chi nhánh và các Công ty contại các quốc gia khác sẽ trở thành Công ty đa quốc gia Các Công ty đaquốc gia này với hoạt động sản xuất và kinh doanh ngày càng phát triểnchúng sản xuất ra ngày càng nhiều hàng hóa và của cải, khai thác các thịtrường hiện tại một cách hiệu quả và tìm kiếm các thị trường mới Mục tiêucủa các Công ty đa quốc gia này còn bao hàm cả việc tìm kiểm các nguồnnguyên liệu, nhân công với giá cả so sánh, tìm kiếm những ưu đãi về thuế,

ưu đãi về kinh tế nhằm phục vụ cho mục tiêu to lớn nhất của các Công ty làtối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản Công ty Các Công ty đaquốc gia có thể xếp vào 3 nhóm lớn theo cấu trúc phương tiện sản xuất nhưsau:

Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” là các Công ty đa quốc gia

mà có hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm cùng loại hoặc tương tựcác quốc gia mà Công ty này có mặt Một Công ty điển hình với cấu trúcnày là Công ty Mc Donalds

Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” là Công ty có các cơ sở sảnxuất hay các chi nhánh, Công ty con tại một quốc gia sàn xuất ra các sản

Trang 15

phẩm mà các sàn phẩm này lại là đầu vào để sàn xuất ra sản phẩm của cácCông ty con hay chi nhánh tại các quốc gia khác Một ví dụ điển hình choloại hình cấu trúc Công ty “theo chiều dọc” là Công ty Adidas.

Công ty đa quốc gia “nhiều chiều” là Công ty con tại một quốc giasản xuất ra các sản phẩm mà các sàn phẩm này lại là đầu vào để sản xuất rasản phẩm của các Công ty con hay chi nhánh tại các quốc gia khác Một ví

dụ điển hình cho loại hình cấu trúc Công ty “theo chiều dọc” là Công tyAdidas Công ty đa quốc gia "nhiều chiều" là Công ty có chi nhánh hayCông ty con tại nhiều quốc gia khác nhau mà các Công ty này phát triển vàhợp tác với nhau cả chiều ngang lắn chiều dọc Một ví dụ điển hình choloại hình Công ty đa quốc gia có cấu trúc như trên là Microsoft

1.2 Nội dung lý thuyết liên quan đến Chiến lược cạnh tranh của Công

ty TNHH Samsung Electronics

1.2.1 Lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu

Theo Michael Porter, có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản: Lợi thếdựa vào việc duy trì một chi phí sản xuất thấp; Lợi thế dựa trên việc khácbiệt hóa sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh; Lợi thế cạnh tranh trong nềnkinh tế toàn cầu

Nhân tố tác động đến việc hình thành lợi thế cạnh tranh: Điều kiện

về các nhân tố sản xuất; Điều kiện về nhu cầu; Các ngành công nghiệp hỗtrợ và có liên quan; Chiến lược Công ty, cấu trúc ngành, mức độ cạnhtranh; Chính sách của nhà nước; Chiến lược cạnh tranh trong nền kinh tếtoàn cầu; Chiến lược chi phí thấp nhất; Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm;Chiến lược tập trung

1.2.2 Các chiến lược cạnh tranh

1.2.2.1 Chiến lược chi phí thấp nhất

Mục tiêu của Công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là tạo lợi thếcạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất

Trang 16

Đặc điểm:Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảmchi phí;Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm; Không đi tiên phong tronglĩnh vực nghiên cứu, đưa ra tính năng mới, sản phẩm mới; Nhóm kháchhàng mà Công ty phục vụ thường là nhóm “khách hàng trung bình”.

1.2.2.2 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm

Mục tiêu là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sảnphẩm được xem là duy nhất, độc đáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầukhách hàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnh tranh không thể

Đặc điểm: Cho phép Công ty định giá ở mức cao; Tập trung vào việckhác biệt hóa; Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau; Vấn đềchi phí không quan trọng

1.2.2.3 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm

Ưu điểm:Khách hàng trung thành với thương hiệu của doanh nghiệp;Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh; Khả năng thương lượngđối với khách hàng mạnh; Tạo rào cản thâm nhập thị trường; Cạnh tranh tốtvới sản phẩm thay thế

Nhược điểm: Tốn kém chi phí, trong đó có hoạt động truyền thông

về sự khác biệt; Khả năng khó duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm,

do khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh; Dễ dàng mất đi sự trungthành đối với nhãn hiệu

1.2.2.4 Nhu cầu tiêu dùng và khác biệt hóa sản phẩm

Khác biệt hóa ở một chừng mực nào đó để nhu cầu đạt được ở mứctối thiểu cần có; Khác biệt hóa sản phẩm ở mức cao hơn đối thủ để tạo sựsắc bén; Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự độc đáo trong sản phẩm màkhông có đối thủ cạnh tranh nào làm được; Khác biệt hóa sản phẩm bằng

sự đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ sở thích hay thị hiếu khác nhau củakhách hàng; Khác biệt hóa sản phẩm dựa vào khả năng nổi bật của Công ty

mà đối thủ cạnh tranh không thể sánh bằng

Trang 17

1.2.2.5 Chiến lược tập trung

Chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúcthị trường nào đó thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tínhchất sản phẩm

Đặc điểm:Có thể theo chiến lược chi phí thấp; Có thể theo chiến lượckhác biệt hoá sản phẩm; Tập trung phục vụ phân khúc khách hàng mụctiêu Ví dụ: Viettel theo chiến lược chi phí thấp, tập trung vào những thịtrường có đặc điểm địa lý, khách hàng, kinh tế giống Việt Nam

1.2.2.6 Chiến lược tập trung

Ưu điểm:Khả năng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo, đặcbiệt mà các đối thủ cạnh tranh khác không thể làm được; Hiểu rõ phânkhúc mà mình phục vụ

Rủi ro:Trong quan hệ với nhà cung cấp Công ty không có ưu thế;Chi phí sản xuất cao vì sản xuất số lượng ít hơn công cty dẫn đầu chi phíthấp hoặc tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh; Có thể xảy ra sự thay đổicông nghệ hoặc thị hiếu khách hàng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH QUỐC

TẾ CỦA CÔNG TY TNHH SAMSUNG ELECTRONICS

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Samsung Electronics

2.1.1 Lịch sử hoạt động, quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Samsung Electronics

Tập đoàn Samsung (Công ty TNHH Samsung Electronics) tập đoànthương mại lớn Hàn Quốc Được Công ty xuất năm 1938, mau chóng cónhiều dạng Samsung Lee Byung Chul thành lập năm 1953 Tập đoànSamsung, trước khối kết (“Jaebeol”), có 400.000 công nhân toàn giới chếtạo xe hơi, đồ điện, hóa chất, máy bay, tàu thủy, ngành buôn bán, kinhdoanh khách sạn, công viên giải trí, xây dựng nhà chọc trời, dệt vải, làm

Trang 18

thức ăn, Công ty riêng rẽ sau cải tổ lại khủng hoảng tài chính châu Á.Đối với thành phố Suwon Hàn Quốc gọi là “Thành phố Samsung”Samsung Electronics, hãng điện từ Samsung, thành lập năm 1969, phần lớnTập đoàn Samsung, Công ty điện tử lớn nhất thế giới Được sáng lậpDaegu, Hàn Quốc, hãng điện tử Samsung hoạt động chừng 58 nước cókhoảng 208.000 công nhân Hãng điện tử Samsung coi 10 nhãn hàng hóatốt nhất thế giới.Bốn hãng châu Á, bao gồm Nhật Bàn, với vốn thị trườnglên đến 100 tỷ Mỹ kim Tập đoàn Samsung bao gồm nhiều ngành kinhdoanh Hàn Quốc, bao gồm: Điện từ Samsung; Bảo hiểm Samsung; Chủtịch Lee Kun Hee.

Hoạt động

Từ 1990 đến 1999: Trong thập niên 1990, Samsung lên tập đoànquốc tế đa ngành Chi nhánh Công ty xây dựng Samsung đạt giải thưởnglớn công trình xây dựng hai tòa tháp đôi Petronas (tại Malaysia) tháng năm

1993, Burj Dubai năm 2004, công trình cao nhất thế giới Samsung sống sótqua khủng hoảng tiền tệ châu Á

Giai đoạn 1997-1998: Tuy nhiên, Công ty Motor Samsung, phải báncho hãng Renault Được coi đối thủ cạnh tranh mạnh Nhật Bản, Thunglũng Sillicon, Đài Loan doanh nghiệp nội địa, SEC ngày mở rộng sản xuấtnhằm trở thành nhà cung cấp thẻ nhớ Ram động (DRAM), tủ lạnh, nhớflash, đầu ĐV lớn nhất thế giới, trở thành 20 doanh nghiệp hàng đầu toàncầu vào năm 2010 Bây giờ, SEC nhà sàn xuất dẫn đầu trong giới hìnhplasma điện thoại di động hệ Samsung cố gắng để có bước đột phá thịtrường Nhật, quê hương Sony Panasonic Vì vậy Samsung hoạt động nhiềulĩnh vực, dường như bao hàm tranh cãi không hồi kết, chuyện Công ty viphạm quyền sáng chế Fujitsu Công ty thừa nhận chế tạo hình công nghệplasma Samsung phải đối mặt với tranh luận Hàn Quốc chính sách chocông nhân làm việc Công ty, để đưa chế tài bàn tán rộng rãi Hãng điện từ

Trang 19

Samsung có lợi nhuận lợi tức kỷ lục vào năm 2004, năm 2005 Cuối năm

2005, Samsung có mạng lưới giá trị 77,6 tỷ USD

Thị trường: Hiện tại, Samsung có 16 sản phẩm bật thị trường giới,bao gồm: DRAM, TV màu sử dụng ống catốt (CPT, CDT), SRAM, TFT-LCD glass substrates, TFT- LCD, STN-LCD, tuner, thiết bị cầm tay sửdụng CDMA, TV màu (CTV), hình, nhớ flash, LCD Driver IC (LDI), PDPmodule, PCB for handheld (mobile phone plates), Flame Retardant ABS,Dimethyl Formamide (DMF) Theo tạp chí Interbrand BusinessWeek, tổnggiá trị nhãn hiệu Samsung đứng thứ43 trong số tập đoàn toàn cầu (5,2 tỷUSD) năm 2000, thứ 42 (6,4 tỷ USD) năm 2001, thứ 34 (8, tỷ USD) năm

2002, thứ 25 (10,8 tỷ USD) năm 2003, thứ 21 (12,5 tỷ USD) năm 2004, thứ

20 (14,9 tỷ USD) năm 2005 Lượng xuất khẩu sản phẩm tập đoàn Samsungđóng góp trực tiếp vào kinh tế Hàn Quốc, tính riêng Samsung vượt 18,1%

so với tổng lượng xuất khẩu toàn quốc, đạt 31,2 triệu USD năm 2000, vượt20,7% với 52,7 triệu USD năm 2004 Thêm nữa, khoản tiền thuế mà tậpđoàn Samsung phải trà cho chính phủ Hàn Quốc năm 2003 là 6,5 ngàn tỷwon, lượng thuế toàn quốc đến 6,3% Giá trị thị trường tập đoàn Samsungnăm 1997 đạt 7,3 ngàn tỷ won, 10,3% toàn thị trường Hàn Quốc, hình ảnh

mở rộng vào năm 2004, tổng giá trị 90,8 ngàn tỷ won, 22,4% Thêm vào

đó, lợi nhuận hàng năm tập đoàn Samsung 5,8 ngàn tỷ won năm 2001, 11,7ngàn tỷ won năm 2002, 7,4 ngàn tỷ won năm 2003, 15,7 ngàn tỷ won năm

2004 cho thấy tiến độ vững Nhằm nâng cao môi trường làm việc, để xâydựng tổ chức vững mạnh đáng tin cậy, ban điều hành Hãng điện tửSamsung chỉ đạo thành lập “Chương trình nơi làm việc tuyệt vời” từ năm

1998 Năm 2003, chương trình truyền thông qua toàn thể tập đoànSamsung, Công ty Bảo hiểm sinh mạng Hoả hoạn Samsung, SamsungSDI, Samsung Everland, Samsung Corporation, Cheil Industries, SamsungNetworks nhiều chi nhánh khác Năm 2006, Công ty vốn Hãng điện từ

Trang 20

Samsung, 80 chi nhánh nước 130 doanh nghiệp nước thông báo chính thứcứng dụng chương trình.

Thừa kế hợp pháp cách thiết thực: Tháng 10 năm 1996, SamsungEverland, khu giải trí lớn Hàn Quốc, phát hành 1,28 triệu khế ước thay đổi(CB), có giá trị 7.700 won – coi rẻ so với giá cổ phiếu Công ty lúc 100.000won Không phải cổ đông có quyền mua khế ước này, ngoại trừ con trai gáichủ tịch Lee Kun-hee Trong thời gian ngắn, đứa ông biến khế ước thành

cổ phiếu, từ trở thành cổ đông Chỉ trình đơn giản góp vào lợi nhuận 120 tỷwon (khoảng 120 triệu USD) Ngày 24 tháng năm 1997, Hãng điện tửSamsung dùng cách tương tư, phát hành khế ước trị giá 60 tỷ won để sinh

45 tỷ won khác (khoảng 45 triệu USD) vào lợi nhuận gia đình Ngày 26tháng năm 1999, thay dùng khế ước thay đổi, Samsung SDs phát hành Khếước chứng thực (BW) với giá trị thấp hơn, 7.150 won Cách thức cho phépđứa con Lee Kun-hee trở thành người giàu Hàn Quốc, việc điều hành thànhcông toàn thể tập đoàn Samsung

Kiện tụng: Theo bảng báo cáo, năm 2006 Samsung bị kiện Công ty20th Century Fox, Paramount Pictures, Time Warner, Walt DisneyUniversal Studios Năm hãng phim lớn Hoa Kỳ cho sản phẩm đầu DVDSamsung không sử dụng công nghệ mã hóa Người phát ngôn Samsung nói

“đoán nhà làm phim tung sản phẩm DVD-HD841 mà Samsung bán sang

Mỹ từ tháng đến tháng 10 năm 2004 Nếu vậy, không hiểu hãng phim lạiphàn nàn sản phẩm Chúng ngừng sản xuất đời DVD sau quyền bảo vệ ghichép bị phá huỷ người sử dụng rắc rối”

Tài trợ cho thể thao: Samsung đánh dấu vào lịch sử giải Bóng đáNgoại hạng Anh trở thành nhà tài trợ bóng đá lớn cho đội vô địch ChelseaF.C Ước lượng trị giá 50 triệu bảng Anh cho năm tài trợ Công ty tài trợcho đội Sydney Roosters Giải vô địch bóng bầu dục Australia (NRL) từ1995-1997.Từ 2004 đến 2012: Họ tài trợ cho câu lạc bóng đá MelbourneVictory giải quốc gia Australia ALeague Samsung nhà đồng tài trợ, với

Ngày đăng: 13/12/2020, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w