1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tiểu luận xây dựng danh mục đầu tư tối ưu cho 5 cổ phiếu trên sàn HOUSE

39 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 514,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán cũng có lục trải qua những thời điểm thuận lợi và khó khăn, thời gian đầu người tham gia thường là những nhàđầu cơ, về sau thị trường chứ

Trang 1

Đ I H C KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH Ạ Ọ Ế Ố Ồ

KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHI P Ệ



TIỂU LUẬN MÔN : ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: THỰC HÀNH XÂY DỰNG DANH MỤC TỐI ƯU,

GỒM TỐI THIỂU 5 CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Giảng viên : Th.s LƯƠNG THỊ THẢO

Sinh viên thực hiện: 1.LÊ TRƯỜNG SINH ( trưởng nhóm)

2.LÊ VIỆT HƯNG

Trang 2

1.6 Ý nghĩa nghiên c u đ tàiứ ề

CH ƯƠ NG 2: “T ng quan v th tr ổ ề ị ườ ng ch ng khoán và lý thuy t v xây ứ ế ề

d ng danh m c đâu t ch ng khoán t i u ự ụ ư ứ ố ư ”

2.1 T ng quan th tr ổ ị ườ ng ch ng khoán ứ

2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n th trị ử ể ị ường ch ng khoánứ

2.1.2 Ch c năng c a th trứ ủ ị ường ch ng khoánứ

2.1.3 Vai trò c a th trủ ị ường ch ng khoánứ

2.1.4 C u trúc và phân lo i c b n th trấ ạ ơ ả ị ường ch ng khoánứ

2.1.5 Các nguyên t c ho t đ ng c a th trắ ạ ộ ủ ị ường ch ng khoánứ

2.1.6 Các ch th tham gia th trủ ể ị ường ch ng khoánứ

2.2 “Lý thuy t xây d ng đ u t ch ng khoán và lý thuy t xây d ng ế ự ầ ư ứ ế ự danh m c đ u t t i u” ụ ầ ư ố ư

2.2.1 “Khái ni m v danh m c đ u tệ ề ụ ầ ư”

2.2.2 “S c n thi t c a vi c xây d ng danh m c đ u t t i uự ầ ế ủ ệ ự ụ ầ ư ố ư ”

2.2.3 “Các lo i r i ro khi đ u t ch ng khoánạ ủ ầ ư ứ ”

2.2.3.1 “R i ro h th ngủ ệ ố ”

2.2.3.2 “R i ro phi h th ngủ ệ ố ”

2.2.4 “Quy trình xây d ng danh m c đâu t t i uự ụ ư ố ư ”

2.2.5 “Lý thuy t xây d ng danh m c đ u t t i uế ự ụ ầ ư ố ư ”

Trang 3

2.2.5.1 “T su t kỳ v ng và r i ro c a ch ng khoánỷ ấ ọ ủ ủ ứ ”.

2.2.5.2 “Phương sai và h s tệ ố ương quan”

K t lu nế ậ

Ch ươ ng 3 : Th c tr ng th tr ự ạ ị ườ ng ch ng khoán Vi t Nam ứ ệ

3.1 T ng quan th tr ổ ị ườ ng ch ng khoán Vi t Nam ứ ệ

3.1.1 “S ra đ i và phát tri u c a qu ban ch ng khoán nhà nự ờ ể ủ ỷ ứ ướ ”c

3.1.2 “S ra đ i ự ờ & phát tri n c a s giao d ch ch ng khoán thành ph ể ủ ở ị ứ ốHCM”

3.1.3 S ra đ i và phát tri n c a S giao dich ch ng khoán Hà N iự ờ ể ủ ở ứ ộ3.1.4 T ch c và ho t đ ng c a th trổ ứ ạ ộ ủ ị ường ch ng khoán Vi t Namứ ệ

3.2 Tình hình ho t đ ng th tr ạ ộ ị ườ ng ch ng khoán Vi t Nam ứ ệ

3.2.1 “Tinh hình ho t đ ng c a s giao d ch ch ng khoán thành ph ạ ộ ủ ở ị ứ ốHCM”

3.2.1.1” tình hình ho t đ ng qu n lý, đi u hành th trạ ộ ả ề ị ườ ”ng3.2.1.2 “Tình hình ho t đ ng qu n lý niêm y tạ ộ ả ế ”

3.2.1.3 “Tình hình ho t đ ng qu n lý giao d chạ ộ ả ị ”3.2.1.4 “Tình hình ho t đông c a các thành viênạ ủ ”3.2.2 “Tình hình ho t đ ng t i s giao d ch ch ng khoán Hà N iạ ộ ạ ở ị ứ ộ ”3.2.3 “Tình hình ho t đ ng c a th trạ ộ ủ ị ường phi t p trung (OTC)ậ ”

3.3 “Tình hình ho t đ ng c a các quỹ đ u t ch ng khoánạ ộ ủ ầ ư ứ ”

K t lu n ế ậ

Ch ươ ng 4 : “Xây d ng danh m c đ u t t i u trên trên th tr ự ụ ầ ư ố ư ị ườ ng

ch ng khoán Vi t Nam ứ ệ ”.

4.1 Căc cứ phạm vi và phương pháp xây dựng danh mục đầu tư

4.1.1 “Căn cứ phạm vi xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả”

4.1.2 “Phương pháp xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả”

4.2 Lựa chọn cổ phiếu cho danh mục đầu tư

Trang 4

4.2.1 “Thay đổi giá (%) cuối mỗi phiên giao dịch từ 31/7/2019 đến

31/8/2020”

4.2.2 “Tỷ suất, phương sai, độ lệch chuẩn của các cổ phiếu”

4.2.3 “Ma trận hệ số trương quan giữa các cổ phiếu”

4.2.4 “Lựa chọn cổ phiếu thiết lập danh mục đầu tư”

4.2.5 “Ma trận hiệp phương sai giữa các cổ phiếu trong danh mục đầu tư”

4.3 Xây dựng danh mục đầu tưu hiệu quả

4.3.1 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trong điều kiện có bán khống4.3.2 Xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả trong điều kiện bán khống Kết luận

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TIỂU LUẬN1.1 Lý do & v n đ ấ ề nghiên c u ứ :

“Trong quá trình phát tri n kinh t hi n nay, song song v i nh ng khó khănể ế ệ ớ ữthách th c, luôn t n t i nh ng Doanh nghi p phát tri n, doanh thu, l iứ ồ ạ ữ ệ ể ợnhu n tăng cao N m b t c h i, các Doanh nghi p, hay các nhà đ u t sẽậ ắ ắ ơ ộ ệ ầ ưtìm ki m c h i đ đ ng v n y không ch đ ng im mà còn có kh năng sinhế ơ ộ ể ồ ố ấ ỉ ứ ả

l i cao h n n a Th trợ ơ ữ ị ường ch ng khoán ra đ i đ đáp ng nhu c u yứ ờ ể ứ ầ ấ ” “Đ u t ch ng khoán là c h i cho các nhà đ u t tuy nhiên song song đóầ ư ứ ơ ộ ầ ư

l i ti m n r t nhi u r i roạ ề ẩ ấ ề ủ ”

“Các nhà đ u t thầ ư ường ch n cho mìnhọ “m t phộ ương án gi m thi u đả ể ược

r i ro đó là đ u t vào nhi u lo i ch ng khoán khác nhauủ ầ ư ề ạ ứ ”ho c “đ u t theoặ ầ ưdanh m c” ụ

Tuy nhiên,“vi c nghiên c u danh m c đ u t t i Vi t Nam còn ch a đệ ứ ụ ầ ư ạ ệ ư ượcchú ý m t cách đúng m cộ ứ ”.”

“Các nhà đ u t , nh t là các nhà đ u t cá nhân, h gia nh p th trầ ư ấ ầ ư ọ ậ ị ường

ch ng khoán v i ý mu n tìm c h i sinh l i trong ng n h n, vi c thứ ớ ố ơ ộ ợ ắ ạ ệ ường

g p nh t đó chính là các nhà đ u t này đ u t vào c phi u và ch ch đ iặ ấ ầ ư ầ ư ổ ế ỉ ờ ợbán chúng v i giá cao h n mà không c n m t phân tích xu hớ ơ ầ ộ ướng th trị ườngnào c thụ ể”

“Các nhà đ u t này không l a ch n cho mình đầ ư ự ọ ược “m t danh m c đ u t ”ộ ụ ầ ư

t i u nh t có th , mà ố ư ấ ể ở“danh m c đó có m c l i nhu n t t nh t cùng m cụ ứ ợ ậ ố ấ ứ

r i ro nh t đ nh ho c là danh m c có m c r i ro th p nh t v i m t t su tủ ấ ị ặ ụ ứ ủ ấ ấ ớ ộ ỷ ấsinh l i nh t đ nh.ợ ấ ị ”

V y các nhà đ u t nh t là các nhà đ u t cá nhân c n ph i làm gìậ ầ ư ấ ầ ư ầ ả “đ h nể ạ

ch và phòng ng a r i ro nh ng l i v n đ m b o đế ừ ủ ư ạ ẫ ả ả ượ ỷc t su t sinh l i choấ ợ

nh ng đ u t c a mình?ữ ầ ư ủ ”.”

Đ hi u rõ h n v danh m c đ u t cũng nh hi u qu c a vi c đ u tể ể ơ ề ụ ầ ư ư ệ ả ủ ệ ầ ưtheo danh m c đ giúp các Nhà đ u t có th ch đ ng h n trên th trụ ể ầ ư ể ủ ộ ơ ị ường

ch ng khoán và t i đa hóa l i nhu n Nhóm chúng em đã ch n đ tài nghiênứ ố ợ ậ ọ ề

c u là “Xây d ng danh m c đ u t t i u trên th trứ ự ụ ầ ư ố ư ị ường ch ng khoán Vi tứ ệNam”

1.2 M c tiêu nghiên c u ụ ứ

“Nghiên c u làm rõ các n i dung c b n vứ ộ ơ ả ề“danh m c đ u t ch ng khoán,ụ ầ ư ứcũng nh nh ng lý thuy t v qu n lý danh m c đ u t ch ng khoán đó hi uư ữ ế ề ả ụ ầ ư ứ ệquả”.”

“Đánh giá th c tr ng đ u t trên th trự ạ ầ ư ị ường ch ng khoán Vi t Nam nh ngứ ệ ữnăm g n đây, t đó xây d ng đầ ừ ự ường biên hi u qu , danh m c đ u t t i uệ ả ụ ầ ư ố ư

và đường th trị ường v n cho th trố ị ường ch ng khoán t i Vi t Namứ ạ ệ ”

Trang 6

“ ngỨ “d ng ph n m m Cystal ball đ đánh giá hi u qu c a các danh m cụ ầ ề ể ệ ả ủ ụ

đ u t đóầ ư ”.”

1.3 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ

“Nhóm ch n phọ ương pháp nghiên c uứ “th c ti n d a trên các c s lýự ễ ự ơ ởthuy t v danh m c đ u t hi u qu K t gi a pháp th ng kê và t ngế ề ụ ầ ư ệ ả ế ữ ố ổ

h p.ợ ”Thu th p s li u t các sàn giao d ch, c quan chuyên môn, đậ ố ệ ừ ị ơ ược công

b trên website chính th c, k t h p cùng các phố ứ ế ợ ương pháp so sánh, th ng kêốdùng đ th đ minh h a Nhóm s d ng các công c th ng kê, mô t , phânồ ị ể ọ ử ụ ụ ố ảtích h i quy đ ph c v đ tàiồ ể ụ ụ ề ”

đ u t ầ ư”

S d ng mô hình,ử ụ “ph n m m Office Excel và Crystal ball đ h tr trong quáầ ề ể ỗ ợtrình x lý và phân tích s li uử ố ệ ”.”

1.4 Gi i h n ph m vi nghiên c u ớ ạ ạ ứ

“Th i gian:ờ “T p trung nghiên c u và phân tích tình hình ho t đ ng c a thậ ứ ạ ộ ủ ị

trường ch ng khoán Vi t Nam qua giá các c phi u t ngày 31/07/2019ứ ệ ổ ế ừ

đ n 31/08/2020ế ”.”

Đ i tố ượng: “”T p trung phân tích tình hình ho t đ ng và xây d ng danhậ ạ ộ ự

m c đ u t hi u qu đ i v i các c phi u đã niêm y t và đụ ầ ư ệ ả ố ớ ổ ế ế ược giao d chịchính th c trên TT GDCK TP HCMứ ”(g m mã c phi u)ồ ổ ế ”

1.5 N i d ng nghiên c u ộ ụ ứ

“T ng quan v th trổ ề ị ường ch ng khoán và lý thuy t v xây d ng danh m cứ ế ề ự ụđâu t ch ng khoán t i u Tìm hi u h c tr ng ho t đông c a th trư ứ ố ư ể ự ạ ạ ủ ị ường

ch ng khoán Vi t Nam t đó xây d ng danh m c đ u t t i u trên trên thứ ệ ừ ự ụ ầ ư ố ư ị

trường ch ng khoán Vi t Nam ng d ng ph n m m Crystall ball vào vi cứ ệ Ứ ụ ầ ề ệ

d báo l i nhu n c a các danh m c đ u t N i dung nghiên c u đự ợ ậ ủ ụ ầ ư ộ ứ ược trìnhbày thông qua các ph n chính c a đ tài này là:ầ ủ ề

- Chương 2 T ng quan v th trổ ề ị ường ch ng khoán và lý thuy t v xây d ngứ ế ề ựdanh m c đâu t ch ng khoán t i uụ ư ứ ố ư

- Chương 3 Th c tr ng ho t đông c a th trự ạ ạ ủ ị ường ch ng khoán vi t namứ ệ

Trang 7

- Chương 4 Xây d ng danh m c đ u t t i u trên trên th trự ụ ầ ư ố ư ị ường ch ngứkhoán Vi t Namệ ”.

1.6 Ý nghĩa nghiên c u đ tài ứ ề

“Đ tài này đề ược nghiên c u sẽ có ý nghĩa r t quan tr ng trong vi c nângứ ấ ọ ệcao ch t lấ ượng, hi u qu trong quá trình phát tri n c a th trệ ả ể ủ ị ường ch ngứkhoán Vi t Nam thông qua vi c h th ng quá đệ ệ ệ ố ược các c s lý lu n liên quaơ ở ậ

đ n ho t đ ng c a th trế ạ ộ ủ ị ường ch ng khoán cùngứ “các lý thuy t v xây d ngế ề ự

và qu n lý m t danh m c đ u t có hi u qu trên th trả ộ ụ ầ ư ệ ả ị ường ch ng khoánứ ”.” “Giúp các nhà đ u t , đ c bi t là các nhà đ u t cá nhân b sung ki n th c,ầ ư ặ ệ ầ ư ổ ế ứ

hi u h n v th trể ơ ề ị ường ch ng khoán Vi t Nam T đó ch đ ng trong vi cứ ệ ừ ủ ộ ệ

h n ch và phòng ng a các r i ro trong vi c đ u t vào th trạ ế ừ ủ ệ ầ ư ị ường ch ngứkhoán.“T đó nâng cao hi u qu và tính b n v ng cho các nhà đ u t trênừ ệ ả ề ữ ầ ư

th trị ường ch ng khoán nh t là th trứ ấ ị ường Vi t Namệ ”.”

CH ƯƠ NG 2: T NG QUAN V TH TR Ổ Ề Ị ƯỜ NG CH NG KHOÁN Ứ

VÀ LÝ THUY T XÂY D NG DANH M C Đ U T CH NG Ế Ự Ụ Ầ Ư Ứ

KHOÁN T I U Ố Ư

2.1 “Tổng quan về thị trường chứng khoán”:

2.1.1 “Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán”:

“Thực tế, thị trường chứng khoán vốn tồn tại từ lâu trên hình thức tự phát Vào

giữa thế kỉ 15 ở phương tây, các thương gia thường hay tụ tập tại một địa điểmnhất định để trao đổi hàng hóa, dần dần địa điểm được mở rộng và được gọi làchợ “Thị trường” thực chất là “chợ” với những quy tắc cụ thể để những thànhviên tuân theo khi tham gia “thị trường”

“Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán cũng có lục trải qua những thời

điểm thuận lợi và khó khăn, thời gian đầu người tham gia thường là những nhàđầu cơ, về sau thị trường chứng khoán mới thu hút được công chúng rộng rãi.Giống như bất kỳ hệ thống nào, thị trường chứng khoán khi gặp trục trặc cũng cần

sự kiểm soát, chính phủ khi tham gia sẽ thành lập các bộ phận, cơ quan để bảo vệlợi ích người dân và cũng từ đó hệ thống pháp lý cũng dần hình thành và hoànthiện, là cợ sở để thị trường chứng khoán có thể phát triển ổn định”

2.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán:

 Huy động vốn cho nền kinh tế

Tập hợp những nguồn tiền nhàn rỗi từ các nhà đầu tư để hỗ trợ hoạtđộng của công ty Một vài chính phủ và chính quyền địa phương tậndụng được những nguồn lực thông qua thị trường chứng khoán đểphát triển hạ tầng kinh tế, đáp ứng xã hội

 Cung cấp môi trường đầu tư

Trang 8

Một nơi giao dịch với nhiều loại chứng khoán không giống nhau vềtính chất như, độ rủi ro…, qua đó nhà đầu tư có thể có nhiều sự lựachọn hơn về sản phẩm.

 Đánh giá hiện trạng nền kinh tế

Các chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng của nền kinh tế, chínhphủ có thể theo dõi các chỉ số để phản ứng phù hợp

2.1.3 Vai trò của thị trường chứng khoán

 “Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán

Là một trong những đặc tính hữu ích của thị trường chứng khoánkhi cung cấp cho nhà đầu tư khả năng chuyển đổi chứng khoán đangnắm giữ thành tiền mặt khi họ muốn Tính thanh khoản càng dượcnâng cao nếu thị trường chứng khoán hoạt động năng động và tíchcực”

 “Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Căn cứ vào giá chứng khoán mà mọi người có thể đánh giá kháchquan hoạt động của doanh nghiệp

Với các công ty được niêm yết, công khai thông tin là điều bắt buộcnên tính minh bạch về giá lại càng rõ rang hơn”

 “Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần phát triển

Mô hình công ty cổ phần ngày càng phát triển và được ưa chuộng

do có nhiều sự lưa chọn về sản phẩm trên thị trường chứng khoán”

 “Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Thị trường chứng khoán còn giúp chính phủ và doanh nghiệp tậndụng nguồn lực ở nước ngoài (FPI), việc làm này mang tính an toàn

do chú thể phát hành để huy động vốn không bị ràng buộc điều kiệnbởi nhà đầu tư nước ngoài”

2.1.4 “Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khoán”:

 Dựa vào phương thức giao dịch

-Thị trường giao ngay-Thị trường tương lai

 Dưa vào tính chất

-“ Thị trường cổ phiếu”

-“ Thị trường trái phiếu”

-“ Thị trường chứng khoán phái sinh”

Trang 9

 Dựa vào hình thức lưu chuyển vốn

-Thị trường sơ cấp-Thị trường thứ cấp

2.1.5 Các nguyên tắc của thị thị trường chứng khoán:

“Nguyên tắc trung gian: mọi giao dịch lien quan đến chứng khoán đều phảithông qua trung gian, gọi là các nhà môi giới, các nhà môi giới nhận được hoahồng khi thực hiện lệnh của khách hàng hoặc tư vấn, cung cấp thông tin đầu tư

Do các nhà đầu tư không thể trực tiếp giao dịch mà phải đặt lệnh thông qua cácnhà môi giới, từ đó các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống

Nguyên tắc đấu giá: Việc đấu giá các lệnh mua và bán sẽ định giá chứng khoán,

có 2 hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và đầu giá tự động

Nguyên tắc công khai: Tất cả các hoạt động trên thị trường chứng khoán đềuphải được công khai Tính minh bạch của thị trường chứng khoán được đảm bảobởi Sở giao dịch chứng khoán khi công bố thông tin về giao dịch chứng khoántrên thị trường Các tổ chức niêm yết cũng công khai các thông tin tài chính đểđảm bảo tính minh bạch của công ty”

2.1.6 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

+”Ngân hàng thương mại”

 “Các tổ chức liên quan đến chứng khoán”

+” Cơ quan quản lý nhà nước”

+”Sở giao dịch chứng khoán”

+”Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán”

+”Tổ chức ký gửi và thanh toán chứng khoán”

+”Các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm”

2.2 “ Lý thuyết về xây dựng danh mục chứng khoán đầu tư tối ưu”:

Trang 10

2.2.1 “Khái niệm về danh mục đầu tư”:

“Nhằm giảm thiểu rủi ro của tổng thể đầu tư và tìm kiếm một mức sinh lời cao,nhà đầu tư sẽ tập hợp nhiều loại chứng khoán ( ít nhất là hai loại), bất động sản,hàng hóa với nhau để tạo thành danh mục đầu tư vì sự biến động giá của cácchứng khoán không xảy ra đồng loạt nên cho dù có thua lỗ cũng không ảnh hưởnglớn đến lợi nhuận tổng thể của nhà đầu tư”

2.2.2 “Sự cần thiết cảu việc xây dựng danh mục tối ưu”:

“Do mức độ rủi ro kiểm soát được có thể được nhà đầu tư quyết định, tiếp

đến là nhà đầu tư sẽ lựa chọn phân bổ hay đa dạng hóa theo các quyết định đầu tư,tất cả những việc làm này cho thấy sự cần thiết trong việc thiết lập danh mục đầu

tư tối ưu Ngoài ra thị trường chứng khoán tiềm ẩn những rủi ro nhất định nênviệc tối ưu danh mục đầu tư là cần thiết để có những quyết định đầu tư về sau tốthơn”

2.2.3 “Các loại rủi ro đầu tư chứng khoán”:

2.2.3.1 “ Rủi ro hệ thống”:

“Hay còn được gọi là rủi ro thị trường, là rủi ro tác động đến toàn bộ ngànhchứng khoán chẳng hạn như biến động lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro tín dụng… Lànhững rủi ro bất khả kháng khi các nhà đầu tư tham gia vào thị trường chứngkhoán”

2.2.3.2 “ Rủi ro phi hệ thống”:

“Là những rủi ro mang tính đặc trưng của ngành nghề, chẳng hạn như rủi ro

“boom hàng” chỉ xảy ra ở ngành logistic, rủi ro tai nạn máy bay chỉ xảy ra vớingành hàng không”

2.2.4 “Quy trình xây dựng danh mục đâu tư tối ưu”:

Bước 1: Phân bổ tài sản

“Tình hình tài chính phải phù hợp mục tiêu đầu tư, cụ thể là số vốn phục vụ choviệc đầu tư trong hiện tại và tương lai cần được xác định trước, ngoài ra thời hạncũng là yếu tố cần được tính toán chi tiết khi phân bổ tài sản

Khẩu vị hay mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được là một yếu tốquan trọng không kém để xác định kế hoạch đầu tư phù hợp Sau cùng là nhà đầu

tư thực hiện phân bổ khoản đầu tư cho từng loại tài sản”

Bước 2: Thiết kế danh mục đầu tư

“Dựa vào rủi ro và khả năng sinh lợi khác nhau, nhà đầu tư có thể phân chiachứng khoán vào các nhóm nhỏ

Trang 11

Cổ phiếu: dựa vào giá trị vốn thị trường, loại cổ phiếu mà nhà đầu tư có thể lựachọn loại nào phù hợp, nhà đầu tư cũng có thể sử dụng bảng sàn lọc chứng khoán

để xác định cơ hội và rủi ro một cách nhanh chóng tuy nhiên, nhà đầu tư nênthường xuyên cập nhật tin tức, thông tin lien quan đến hoạt động của doanhnghiệp để kịp thời thay đổi nếu cần thiết

Quỹ tương hỗ: có nhiều loại tài sản, cung cấp các cổ phiếu và trái phiếu đã đượcchọn lọc có phương pháp chuyên nghiệp, nhà đầu tư có thể cân nhắc trả một mứcphí để sở hữu chứng khoán từ quỹ này

Quỹ đầu tư ETFs: là một sự lựa chọn khác quỹ tương hỗ, tuy nhiên chúng đượcquản lý một cách thụ động do ETFs theo dõi một giỏ cổ phiếu không do ETFsquản lý và có chi phí tiết kiệm hơn quỹ tương hỗ”

Bước 3: Tái đánh giá tỷ trọng đầu tư

“Bằng cách định lượng và xác định phần trăm giá trị tổng thể mà nhà đầu tưnên tái đánh giá tỷ trọng đầu tư theo một mức độ cần thiết khi mà thị trường biếnđổi liên tục, điều này cụ thể là cân nhắc tỷ trọng đầu tư dựa trên tình hình tàichính”

Bước 4: Tái cân bằng chiến lược

“Bằng cách bán tài sản để điều chỉnh tỷ trọng đầu tư trong danh mục, nhà đầu

tư nên cân nhắc về thuế nếu bán tất cả vốn cổ phần, vì lượng thuế dưa trên thặng

dư vốn sẽ rất lớn, tuy nhiên nếu chứng khoán không có khả năng sinh lợi trongtương lai nữa thì nhà đầu tư nên bán đi nhanh chóng”

2.2.5 “Lý thuyết xây dựng danh mục đầu tư tối ưu”

2.2.5.1 “Tỷ suất kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán”

 Tỷ suất sinh lợi luôn là thứ mà mỗi nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện đầu

tư vào chứng khoán, tỷ suất sinh lợi phản ánh mức lời mà nhà đầu tư nhậnđược sau kỳ đầu tư

HPR = HPR: Mức sinh lời trong thời gian nắm giữ

: Giá mua

: Giá tại thời điểm t

Div: Cổ tức thu được trong giai đoạn t

 “Tỷ suất sinh lợi của một danh mục đầu tư là bình quan gia quyền ( tỷtrọng) vốn đầu tư vào mỗi loại chứng khoán và tỷ suất sinh lợi mỗi loạichứng khoán”

Trang 12

E()=)Trong đó: là trọng số đầu tư vào chứng khoán i

E() Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán i

 “Rủi Ro( độ lệch chuẩn) của chứng khoán cụ thể chẳng hạn là cổ phiếu cóthể đến từ nhà phát hành cổ phiếu( rủi ro mất khả năng thanh toán, phásản, ), lạm phát gây mất giá, biến động giá hay tính thanh khoản của cổphiếu”

(r)=

Trong đó: (r) : Phương sai của mức lãi suất

: xác suất xảy ra tình huống i: tỷ suất đạt được

 Rủi ro của danh mục( độ biến thiên của danh mục) dựa vào phương sai hay

độ lệch chuẩn của mức lãi suất danh mục

= Trong đó: Trọng số chứng khoán F trong danh mục

Trọng số chứng khoán G trong danh mục: Hiệp phương sai của chứng khoán F và G trong danh mục

2.2.5.2 “Phương sai và hệ số tương quan”

Phương sai của danh mục A gồm cổ phiếu (F) và trái phiếu (G):

= + + 2Cov()

“Với Cov() là “hiệp phương sai của F và G, đo lường sự biến độngcùng chiều hay ngược chiều giữa TSSL của F và G”

Hệ số tương quan là “chuẩn hóa của hiệp phương sai, không có đơn

vị tính, đo lường chiều biến động giữa các TSSL, luôn có giá trị trong khoảng: -1

=Trong đó: : hệ số tương quan

: Hiệp phương sai của cổ phiếu F và trái phiếu G

: độ lệch chuẩn mức sinh lợi cổ phiếu F và trái phiếu G

 = 1 => TSSL của F, G có tương quan dương hoàn toàn Độ lệch chuẩn của

DM có tương quan dương hoàn toàn đơn giản là bình quân gia quyền củacác độ lệch chuẩn thành phần → Đa dạng hóa không làm giảm bớt rủi rocủa DM => Không hiệu quả

 0<<1 => TSSL của F, G có tương quan dương

 =0 TSSL của F, G ko tương quan

Trang 13

 < <0 => TSSL của F, G có tương quan âm Độ lệch chuẩn của danh mụcđầu tư thấp hơn mức bình quân gia quyền của các độ lệch tiêu chuẩn thànhphần => Đa dạng hóa hiệu quả vì làm giảm rủi ro của DM.

 = -1 => TSSL của F, G có tương quan âm hoàn toàn => Đa dạng hóa đạthiệu quả cao nhất

CH ƯƠ NG 3: TH C TR NG HO T Đ NG TH Ự Ạ Ạ Ộ Ị

TR ƯỜ NG CH NG KHOÁN VI T NAM Ứ Ệ

.1 Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

3.1.1 Sự ra đời và phát triển của ủy ban chứng khoán nhà nước

“Để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường, một nguồn cung vốn đầu tư và pháttriển mới, việc xây dựng một thị trường chứng khoán chính thống đã được đề ra.Bước đầu trong việc xây dựng, Ban nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trườngvốn thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thành lập để tạo nền móng, cơ sởxây dựng thị trường chứng khoán Tại đây, nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chứngkhoán, đào tạo nhân lực quản lý và vận hành trong tương lai Nhưng, vì phạm vinghiên cứu còn hẹp mặc dù thị trường chứng khoán yêu cầu rộng hơn với sự kếthợp của nhiều ban ngành khác nhau”

Để đáp ứng điều đó, tháng 9/1994, Ban soạn thảo Pháp lệnh về chứng khoán thịtrường chứng khoán được thành lập để kết hợp với với Ban nghiên cứu Ngày29/6/1995 Ban chuân bị tổ chức thị trường chứng khoán được thành lập với cácnhiệm vụ được giao như:

“Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoánSoạn thảo nghị định của chính phủ về thành lập Ủy ban chứng khoán nhà nước

Chuẩn bị cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, quản lý thị trường, kinhdoanh về chứng khoán

Hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế trong việc tổ chứng thị trường chứngkhoán Việt Nam

Sau thành lập Ban nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trường vốn, đây là bướctiếp theo thúc đẩy việc hình thành thị trường chứng khoán tại Việt Nam, là tiền đề

để thành lập ra Ủy ban chứng khoán nhà nước hoàn thiện và đầy đủ

Ngày 28/11/1996 Ủy ban chứng khoán nhà nước được thành lập theo Nghị định

số 75/CP của Chính Phủ, nhằm tổ chức, quản lý về chứng khoán, thị trường chứngkhoán và các lĩnh vực liên quan Việc thành lập Ủy ban chứng khoán trước khi thị

Trang 14

trường chứng khoán ra đời 2 năm sau đó mang lại một ý nghĩa quyết định cho vịthế và sự phát triển của thị trường chứng khoán sau này”.

3.1.2 Sự ra đời và phát triển của sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

“Sau khi thành lập Ủy ban chứng khoán nhà nước vào năm 1996, 2 năm sau thịtrường chứng khoán chính thức được Chính phủ công nhận khai sinh và cùngngày hôm đó quyết định thành lập Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh cũng được ký duyệt, cho đến này 28/7/2000 phiên giao dịch đầutiên tại trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM đã được chính thước tổ chứcđánh dấu một cột mốc quan trọng trong thị trường chứng khoán Việt Nam

Hai công ty đầu tiên được niêm yết là Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) vàcông ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông (Sacom) Sau 7 năm hoạt động đã có,

111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công tyquản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký và cho đến nay đã có gần 2000 doanh nghiệp cảtrong và ngoài nước đang được niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

Vào năm 2007 để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của thị trường, Chính Phủ

đã ký quyết định chuyển đổi mô hình từ Trung Tâm thành sở giao dịch chứngkhoán TP.HCM, hoạt động như một công ty TNHH một thành viên mà 100% vốnchủ sở hữu thuộc bộ tài chính, sự chuyển đổi này đã giúp cho sở giao dịch chứngkhoán TP.HCM có được vị thế tốt hơn trong quốc tế, từ đó nâng cao tầm ảnhhưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam

Trong năm 2011, sở đã nghiên cứu và xây dựng chỉ số VN30 bao gồm 30 cổphiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa toàn thịtrường, 60% về giá trị giao dịch và có mức thanh khoản tốt Ngoài ra, để đáp ứngnhu cầu thị trường, sở cũng đã triển khai lệnh MB và đang trong quá trình nghiêncứu xây dựng sản phẩm ETF (Exchange Traded Fund) để đưa vào giao dịch”

3.1.3 Sự ra đời & phát triển của Sở giao dich chứng khoán Hà Nội:

“Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được thành lập theo Quyết định số01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lạiTrung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội Ngày 24/06/2009, Sở GDCK Hà Nộichính thức ra mắt, hoạt động với mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhànước (đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu

Với chức năng là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, vận hành và quản lý thị trườnggiao dịch chứng khoán, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đã có những đóng gópquan trọng vào sự phát triển chung của thị trường chứng khoán Việt nam, phục vụmục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Sở Giao dịch chứng khoán Hà nội đãtriển khai tích cực, hiệu quả hoạt động đấu giá cổ phần, hoạt động đấu thầu tráiphiếu Chính phủ và vận hành các thị trường giao dịch (thị trường cổ phiếu niêmyết, thị trường cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM), thị trường tráiphiếu chính phủ (TPCP) và thị trường chứng khoán phái sinh)”

3.1.4 Tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 15

“Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán được tổ chức theo hình thức Sở giao dịchchứng khoán dưới dạng một công ty cổ phần có sự tham gia quản lý và điều hànhcủa nhà nước Tại đây, có nhiệm vụ xác định loại doanh nghiệp nào được phépphát hành chứng khoán, loại chứng khoán nào được niêm yết trên sàn ngoài racòn được cho phép kiểm tra quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp đangđược niêm yết trên sàn Nếu phát hiện có vi phạm, Sở có quyền phạt hoặc đìnhchỉ việc kinh doanh của doanh nghiệp đó trong một thời gian hoặc vĩnh viễnkhông cho tham gia hoạt động trên sàn giao dịch chứng khoán trên thị trường ViệtNam

Thành Viên sở giao dịch chứng khoán có thể là cá nhân, tổ chức hoặc các công tychứng khoán Để trở thành thành viên của sở giao dịch chứng khoán trước hếtcông ty phải được nhà nước cấp giấy phép hoạt động Phải đáp ứng đủ yêu cầu vềmặt quy định, pháp lý đã được đề ra trước đó Ngoài ra còn phải đáp ứng một sốyêu cầu khác từ 1 số sở giao dịch cụ thể khác nhau Một thành viên có thể cùnglúc làm nhiều thành viên của nhiều sở giao dịch khác nhau nhưng không được làthành viên của thị trường phi tập trung (OTC)

Và để đảm bảo cho tính công bằng và lợi ích chung của các nhà đầu tư, sở giaodịch chứng khoán luôn có một bộ phận chuyên theo dõi, giám sát các giao dịch đểngăn chặn, xử lý các sai phạm kịp thời

Khi một công ty phát hành cổ phiếu ra thị trường lần đầu (IPO) nhiều tổ chứckhác sẽ mua cổ phiếu đó với số lượng lớn Tuy nhiên khi công ty đó niêm yết trênsàn thì những người sở hữu cổ phần của công ty sẽ được sở hữu một lượng cổphiếu tương đương số cổ phần của họ trong công ty”

Người sở hữu cổ phiếu có thể trao đổi, mua bán trên thị trường Vào lúc này,người mua vào cổ phiếu sẽ là nhà đầu tư bên cạnh đó việc trao đổi mua bán nàykhông làm ảnh hưởng tới nguồn vốn của công ty phát hành bởi chỉ là sự chuyểnđổi quyền sở hữu từ cá nhân, tổ chức này sang cá nhân, tổ chức khác

Khi nhà đầu tư muốn giao dịch không nhất thiết phải thông qua các công ty môigiới bởi lẽ công ty chứng khoán có nghĩa vụ phải thực hiện và khớp các lệnh giaodịch cho nhà đầu tư, và cổ phiếu sẽ được lưu ký trong trung tâm lưu ký chứngkhoán của nhà nước

Và điều đặc biệt nhất, chứng khoán cũng được xem như một loại hàng hóa Chính

vì thế giá cũng sẽ tuân theo quy luật cung – cầu! Để có thể kiếm được lợi nhuận

từ thị trường chứng khoán hãy chắc chắn rằng nhà đầu tư cần hiểu rõ các yếu tổđang tác động tới cung – cầu cổ phiếu đang hoặc sẽ nắm giữ trong tương lai

3.2 thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2.1 sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM (Ho Chi Minh stock exchange – HOSE)

 HOSE tiền thân là “Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM , được chuyểnđổi

Trang 16

theo Quyết định 599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ”

 “Ngày 11/07/1998 HOSE chính thức giao dịch và là một đơn vị sự nghiệp cóthu”

 “Ngày 1/8/1998 chủ tịch Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã ký quyết định số 128/1998/UBCK5 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM”

 “Ngày 20/07/2000 Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM chính thức khai trương và đi vào hoạt động”

 “Ngày 28/07/2000 phiên giao dịch đầu tiên củathị trường chứng khoánTPHCM”

 “Ngày 08/08/2007 Trung tâm giao dịch chứng khóan TPHCM chính thức trởthành”

“Sở giao dịch chứng khoán TPHCM – HOSE”

Trang 17

 “Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thànhviên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán”

 “Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết”;

 “Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính”

 “Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinhtranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán”

 “Phối hợp thực hiện công tác tuyên truy ền, phổ biến kiến thức về chứng khoán

và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư”

”Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịchchứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợpbất khả kháng”

• “HOSE đã nâng cấp phần mềm giao dịch và đang triển khai nhập lệnh trựctuyến tiến tới bỏ sàn giao dịch Hiện tốc độ gửi lệnh đạt 50-70 lệnh/giây, sovớitrước đây là 5-7 giây/lệnh”

Trang 18

• “Trong định hướng chiến lược phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn

2020 UBCK dự thảo, quy mô vốn hóa thị trường vào năm 2015 dự kiến đạt 70% GDP, đến năm 2020 đạt 90-100% GDP “

65-3.2.2 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

“Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội (HASTC)”

“Ngày 2/1/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 01/2009/QĐ-TTgchuyển đổi TTGDCK Hà Nội chuyển thành Sở GDCK Hà Nội”

“Ngày 24/6/2009 Sở GDCK Hà Nội chính thức hoạt động theo hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty thuộc sở hữu nhà nước với vốn điều

lệ là 1.000 tỷ đồng”

“Gần 7 năm hoạt động, hiện nay quy mô của Sở đã phát triển mạnh mẽ với 3 thịtrường giao dịch thứ cấp: cổ phiếu, thị trường trái phiếu Chính phủ và thị trườngUPCoM Bên cạnh đó sở giao dịch chứng khoán Hà Nội còn tổ chức những hoạtđộng đấu giá cổ phần và đấu thầu trái phiếu Chính phủ”

Quyền hạn:

“Ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ sau khi được Ủy ban Chứng khoánNhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật về thị trường chứng khoán”

- “Tổ chức hệ thống giao dịch và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại

Sở Giao dịch Chứng khoán; tổ chức hệ thống đấu giá chứng khoán và điều hànhhoạt động đấu giá chứng khoán; tổ chức hệ thống đấu thầu trái phiếu và điều hànhhoạt động đấu thầu trái phiếu theo quy định của pháp luật và phân công của cơquan đại diện chủ sở hữu”

- “Tạm ngừng, hạn chế, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo quy chếgiao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp cần thiết

để bảo vệ nhà đầu tư”

- “Thẩm định, chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trìđiều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giaodịch”

- “Thẩm định, chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch, thành viên giaodịch đặc biệt; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán, giao dịch chứng khoánphái sinh của các thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt”

- “Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết/đăng ký giaodịch, thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán”

- “Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêmyết/đăng ký giao dịch”

Trang 19

-“Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinhtranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán”.

- “Thu tiền cung cấp dịch vụ chứng khoán theo quy định của pháp luật và cáckhoản thu khác”

- “Lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch theo quy định củapháp luật chứng khoán”

- “Yêu cầu các tổ chức tư vấn, các thành viên giao dịch, tổ chức kiểm toán và tổchức niêm yết/đăng ký giao dịch làm rõ các vấn đề mà nhà đầu tư phản ánh”

- “Hợp tác quốc tế về chứng khoán và thị trường chứng khoán nhằm mục tiêuphát triển thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật”

- “Nghiên cứu và đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc sửađổi, ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động chứng khoán”

- “Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Luật Chứng khoán, Luật Doanhnghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác”

- “Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển

và sản xuất kinh doanh năm (05) năm, hàng năm được cấp có thẩm quyền phêduyệt”

HOẠT ĐỘNG:

- Thị trường cổ phiếu niêm yết:

“Quy mô vốn hóa được tăng trưởng đều qua các năm, tính đến năm 2020 đã đạtcon số 192 nghìn tỷ đồng Ngoài ra thanh khoản tại thị trường niêm yết mặc dù cóbiến động nhưng vẫn có xu thế tăng Giá trị giao dịch trong một phiên kỷ lục đạtmức giá trị hơn 1.000 tỷ đồng

Từ năm 2005-2020, HNX đã huy động hơn 109.677 tỷ đồng cho các hoạt độngđầu tư, sản xuất, xây dựng tạo của cải vật chất cho xã hội thông qua các hoạt pháthành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán”

“Hệ thống công nghệ giao dịch đã được nâng cao thành phiên bản Core I5 doHNX phát triển đã đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với các sở giao dịch

Ngày đăng: 13/12/2020, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w