1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bình luận điểm mới của BLLĐ 2019 về Tranh chấp lao động? Bài tập tình huống?

22 435 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 339,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Bình luận điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 về tranh chấp lao động?Câu 2:Anh T vào làm việc tại Công ty X theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ năm 2012. Ngày 16112020, anh T xin phép nghỉ 6 ngày (một tuần làm việc) để về quê chăm sóc mẹ đang bị ốm, nhưng giám đốc công ty X không đồng ý vì lý do doanh nghiệp đang gấp rút hoàn thành hợp đồng để giao nộp sản phẩm cho đối tác. Tuy nhiên, do mẹ ốm nặng nên anh T đã tự ý nghỉ việc 6 ngày. Ngày 20122020, công ty X đã họp xử lý kỷ luật vắng mặt anh T và ra quyết định sa thải anh.Hỏi:1.Công ty X ra quyết định sa thải anh T có đúng quy định của pháp luật không? Tại sao?2.Nếu không đồng ý với quyết định sa thải của công ty, anh T có thể gửi đơn đến cơ quan, tổ chức nào để bảo vệ quyền và lợi ích của mình?3.Giả sử việc sa thải anh T của công ty B là trái pháp luật thì anh T được hưởng những quyền lợi gì?4.Giả sử tháng 62019, công ty X cử anh đi học nghề 6 tháng ở Nhật Bản, với cam kết làm việc ít nhất cho doanh nghiệp 3 năm sau khi học xong. Khi bị công ty sa thải, anh T có phải hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty X không, tại sao?

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT KINH TẾ

BỘ MÔN LUẬT LUẬT LAO ĐỘNG

.………***………

BÀI TẬP HỌC KỲMÔN: LUẬT LAO ĐỘNG

Trang 2

ĐỀ BÀI BÀI TẬP CÓ 2 CÁCH LÀM Câu 1: Bình luận điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 về

tranh chấp lao động?

Câu 2:

Anh T vào làm việc tại Công ty X theo hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn từ năm 2012 Ngày 16/11/2020, anh T xinphép nghỉ 6 ngày (một tuần làm việc) để về quê chăm sóc mẹđang bị ốm, nhưng giám đốc công ty X không đồng ý vì lý dodoanh nghiệp đang gấp rút hoàn thành hợp đồng để giao nộpsản phẩm cho đối tác Tuy nhiên, do mẹ ốm nặng nên anh T đãtự ý nghỉ việc 6 ngày Ngày 20/12/2020, công ty X đã họp xử lýkỷ luật vắng mặt anh T và ra quyết định sa thải anh

Hỏi:

1 Công ty X ra quyết định sa thải anh T có đúng quy địnhcủa pháp luật không? Tại sao?

2 Nếu không đồng ý với quyết định sa thải của công ty, anh

T có thể gửi đơn đến cơ quan, tổ chức nào để bảo vệquyền và lợi ích của mình?

3 Giả sử việc sa thải anh T của công ty B là trái pháp luật thìanh T được hưởng những quyền lợi gì?

4 Giả sử tháng 6/2019, công ty X cử anh đi học nghề 6 thángở Nhật Bản, với cam kết làm việc ít nhất cho doanh nghiệp

3 năm sau khi học xong Khi bị công ty sa thải, anh T cóphải hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty X không, tại sao?

BÀI LÀM Câu 1:

CÁCH 1:

Trang 3

Những điểm mới về tranh chấp lao động của Bộ luật lao động2019:

a Khái niệm và các loại tranh chấp lao động

“Tranh chấp lao động” của Bộ luật lao động 2019 bên cạnh việc

kế thừa Bộ luật lao động 2012 còn mở rộng và quy định cụ thể

rõ ràng hơn trong khái niệm và cách xác định quan hệ lao động,

cụ thể: khoản 1 Điều 179 Bộ luật lao động 2019 quy định:

“1 Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi

ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực

hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.”

Điều luật cũng định nghĩa rõ hơn về các loại tranh chấp laođộng bao gồm:

"a) Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người

sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;

b) Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.”

b Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

- Tranh chấp lao động cá nhân: So với Bộ luật lao động 2012,Bộ luật lao động 2019 đã thu gọn từ 4 thẩm quyền giảiquyết tranh chấp xuống còn 3 thẩm quyền (bỏ phương thứcgiải quyết tranh chấp lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Trang 4

cấp huyện tiến hành; nhưng trong giải quyết tranh chấp cánhân Bộ luật lao động 2019 đã bổ sung thêm người có thẩm

quyền giải quyết là “Hội đồng trọng tài lao động” (khoản 2

Điều 187 Bộ luật lao động 2019)

Khác với Điều 201 Bộ luật lao động 2012, Điều 188 Bộ luật laođộng 2019 còn mở rộng thêm các trường hợp tranh chấp vềbảo hiểm ở Điểm d thì ngoài những tranh chấp về bảo hiểm y tếvà xã hội như Bộ luật lao động 2012 quy định còn bổ sung thêm

các tranh chấp về bảo hiểm: “về bảo hiểm thất nghiệp theo

quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;” và bổ sung thêm trường hợp tranh

chấp không phải hòa giải “e) Giữa người lao động thuê lại với

người sử dụng lao động thuê lại.”

- Tranh chấp lao động tập thể: Trong giải quyết tranh chấplao động tập thể về quyền thì thay người có thẩm quyền giải

quyết là “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Hội

đồng trọng tài lao động” (điểm b khoản 1 Điều 191) còn lại

các chủ thể khác vẫn giữ nguyên; đồng thời quy định

“Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết

thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.”(khoản 2 Điều 191 và khoản 2 Điều 195 Bộ luật lao

động 2019)

Cũng giống như Bộ luật lao động 2012, Bộ luật lao động 2019cũng quy định đối với tranh chấp lao động tập thể đều phảiđược giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viênlao động, nhưng ở Bộ luật lao động 2019 có điểm khác so với

Trang 5

Bộ luật lao động 2012 là trong tranh chấp lao động về quyềnthì khi một trong các bên không thực hiện các thỏa thuậntrong biên bản hòa giải thành, hoặc hòa giải viên lao độngkhông tiến hành hòa giải, hoặc trường hợp hòa giải khôngthành (không thỏa thuận được, không chấp nhận phương ánhà giải hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đếnlần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng) thìcác bên tranh chấp có quyền lựa chọn Hội đồng trọng tài laođộng hoặc Tòa án giải quyết.

c Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động

cá nhân tại Hội đồng trọng tài lao động

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 190 Bộ luật lao động 2019 thìthời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranhchấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện rahành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp

của mình bị vi phạm (quy định mới).

Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khảkháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định củapháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn trên thì thờigian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý dođó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp laođộng cá nhân

CÁCH 2:

So với Bộ luật lao động 2012 thì Bộ luật lao động 2019 đã cónhững điểm mới về tranh chấp lao động: Thay đổi về khái niệm,phân loại, nguyên tắc, thẩm quyền giải quyết tranh chấp laođộng

Trang 6

- Khái niệm:

Bộ luật lao động năm 2012 có định nghĩa tranh chấp lao độnglà: Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi

ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động (Khoản 7

Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012)

Trong khi đó, Bộ luật lao động năm 2019 quy định: Tranh chấplao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh

giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt

quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động (Khoản 1 Điều 179 Bộ luật

lao động năm 2019)

Ta có thể thấy rõ được sự khác biệt về khái niệm Tranh chấplao động giữa hai bộ luật, Bộ luật lao động năm 2019 đã đề caoviệc nhận thức về tranh chấp lao động hơn Bộ luật lao độngnăm 2012 Cụ thể bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 đã đưaviệc giải thích tranh chấp lao động vào một điều luật riêng biệtchứ không phải là các khoản trong một điều luật như trước

- Phân loại:

Bộ luật lao động năm 2019 cũng định nghĩa cụ thể hơn về cácloại tranh chấp được cho là tranh chấp lao động Điều này xuấtphát từ thực tiễn để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp chongười lao động vì một khi xác định càng rõ các dấu hiệu tranhchấp lao động thì càng bảo vệ được tốt hơn người lao động -chủ thể yếu thế trong quan hệ lao động

- Nguyên tắc:

Trang 7

Bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 có sự thay đổi đáng kể trongviệc nhận thức để giải quyết tranh chấp lao động Trong khi bộ

luật Bộ luật lao động năm 2012 quy định sáu nguyên tắc, bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 chỉ quy định năm nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động (Bỏ nguyên tắc: Việc giải quyết

tranh chấp lao động trước hết phải được hai bên trực tiếp thương lượng nhằm giải quyết hài hòa lợi ích của hai bên tranh chấp, ổn định sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trật tự và an toàn

xã hội)

Điều này là hợp lý vì bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 đã lồngtinh thần của nguyên tắc trên trong các nguyên tắc còn lại, nếunhư vẫn giữ nguyên nguyên tắc này thì sẽ dẫn đến sự trùng lặp

- Thẩm quyền giải quyết:

Bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 cũng giống với bộ luật Bộluật lao động năm 2012 về việc ghi nhận tranh chấp lao độnggồm tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tậpthể Trong tranh chấp lao động tập thể có tranh chấp lao độngtập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích Vềtừng loại tranh chấp thì bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 lạicó những đổi mới Cụ thể:

+ Đối với tranh chấp lao động cá nhân: Bộ luật Bộ luật laođộng năm 2019 đã bổ sung thêm một chủ thể có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp là Hội đồng trọng tài lao động (Khoản 2Điều 187 Bộ luật Lao động 2019)

Ngoài ra, bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 còn bổ sung thêmcác tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc qua thủ tục

Trang 8

hòa giải của Hòa giải viên lao động về bảo hiểm (Điểm d Khoản

1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019)

Đồng thời bổ sung thêm một tranh chấp lao động mới khôngqua thủ tục hòa giải là: tranh chấp giữa người lao động thuê lạivới người sử dụng lao động thuê lại (Điểm e Khoản 1 Điều 188Bộ luật lao động 2019)

+ Đối với tranh chấp lao động tập thể: Bộ luật lao độngnăm 2019 thay thế thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao độngtập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thànhHội đồng trọng tài lao động

Bên cạnh đó, bộ luật Bộ luật lao động năm 2019 có sự đổi mới

so với Bộ luật lao động năm 2012 về tranh chấp lao động tậpthể về quyền khi một trong các bên không thực hiện các thỏathuận trong biên bản hòa giải thành, hoặc hòa giải viên laođộng không tiến hành hòa giải, hoặc trường hợp hòa giải khôngthành (không thỏa thuận được, không chấp nhận phương án hàgiải hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lầnthứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng) thì cácbên tranh chấp có quyền lựa chọn Hội đồng trọng tài lao độnghoặc Tòa án giải quyết

………

Câu 2:

CÁCH 1:

1 Quyết định sa thải anh T của công ty X:

Thứ nhất, tình huống trên sẽ xảy ra theo 2 trường hợp về lý do

tự ý nghỉ việc của anh T:

- Trường hợp 1:

Trang 9

Anh T nghỉ việc chăm sóc mẹ đang bị ốm là lý do “ chính đáng”

khi có xác nhận mẹ anh T ốm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnhcó thẩm quyền Quy định tại Khoản 4 Điều 125 Bộ luật lao động2019:

“Điều 125 Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động ápdụng trong trường hợp sau đây:

4 Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn

30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai,hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác đượcquy định trong nội quy lao động.”

Điều 36 Bộ luật lao động 2019 quy định

“Điều 36 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợpđồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việctheo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giámức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụnglao động Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc dongười sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiếntổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chứcđại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liêntục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác

Trang 10

định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với ngườilàm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạntừ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng laođộng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác địnhthời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưahồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụnglao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động vớingười lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc

di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quannhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọibiện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạnquy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ

05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theoquy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợpđồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người laođộng.”

Theo Điểm e Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 quy định

thì anh T tự ý nghỉ việc “liên tục” 6 ngày, nghĩa là anh T đã tự ý

nghỉ việc hơn 5 ngày so với quy định của luật Nhưng anh T tự ý

Trang 11

bỏ việc với lý do “chính đáng” nên việc Công ty X xử lý kỷ luật

sa thải đối với anh T là không đúng quy định của pháp luật

- Trường hợp 2:

Anh T nghỉ việc chăm sóc mẹ ốm là lý do “không chính đáng”

khi không có xác nhận mẹ của anh T ốm của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh có thẩm quyền

Theo như phân tích ở trường hợp 1, thì ở trường hợp này việcCông ty X xử lý kỷ luật sa thải đối với anh T là hợp pháp Vì anh

T đã tự ý nghỉ việc hơn 5 ngày so với quy định của luật vàkhông có lý do chính đáng cho việc tự ý bỏ việc đó

Thứ hai, về vấn đề công ty X đã họp xử lý kỷ luật vắng mặt

1 Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờluật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trườnghợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của ngườiđại diện theo pháp luật;”

Luật quy định anh T phải có mặt trong cuộc hợp nhưng ở đâycông ty X đã họp xử lý kỷ luật vắng mặt anh T Điều đó không

vi phạm pháp luật vì Bộ luật lao động 2019 không quy định vềvấn đề vắng mặt người lao động thì ảnh hưởng đến cuộc họp

2 Cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền và lợi ích của anh T khi anh T

muốn gửi đơn về việc mình bị sa thải:

Ngày đăng: 13/12/2020, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w