Tạo lập hàm truyền đạt của một hệ điều khiển liên tục tuyến tính trong Matlab...3 4.2.. Tìm hàm truyền đạt của một hệ điều khiển tự động liên tục tuyến tính bao gồm nhiều khối ghép nối v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
BÀI 1: TẠO LẬP VÀ GHÉP NỐI CÁC MÔ HÌNH HÀM TRUYỀN ĐẠT 2
I.Cơ sở lí thuyết 2
1 Khái niệm hàm truyền đạt 2
2 Tạo lập hàm hàm truyền đạt trong MATLAB 2
II Nội Dung Thực Hành 3
4.1 Tạo lập hàm truyền đạt của một hệ điều khiển liên tục tuyến tính trong Matlab 3
4.2 Tìm hàm truyền đạt của một hệ điều khiển tự động liên tục tuyến tính bao gồm nhiều khối ghép nối với nhau trong Matlab (bai12a) 3
BÀI 2: KHẢO SÁT TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 6
I Cơ Sở Lý Thuyết 6
1 Hàm đặc tính tần số 6
2 Đặc tính thời gian 6
II Nội Dung Thực Hành 7
4.1 Vẽ đặc tính tần số của hệ điều khiển tự động 7
Bài 3: KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG 16
I: Cơ sở lý thuyết 16
II: Nội dung thực hành 17
Bài 4: Đánh giá quá trình quá độ của hệ điều khiển tự động 36
I: Cơ sở lí thuyết 36
II: Nội dung thực hanh 36
Bài 5:Tổng hợp và khảo sát bộ điều khiển PID 40
I: Cơ sở lí thuyết: 40
II: Nội dung thực hành: (bai51) 40
Trang 3BÀI 1: TẠO LẬP VÀ GHÉP NỐI CÁC MÔ HÌNH
HÀM TRUYỀN ĐẠT.
I.Cơ sở lí thuyết
1 Khái niệm hàm truyền đạt
- Hàm truyền đạt là tỷ số giữa ảnh Laplace của tín hiệu ra và ảnh Laplace của tín hiệu vào với các điều kiện ban đầu bằng 0
-Đây là dạng hợp thức của hàm truyền đạt Là 1 phân thức trong đó có
tử và mẫu đều là 1 đa thức đối với biến s (m≤n)
2 Tạo lập hàm hàm truyền đạt trong MATLAB
Trang 4• Nếu 2 hàm truyền đạt ghép song song, sử dụng lệnh:
sys=parallel(sys1,sys2)
• Nếu 2 hàm truyền đạt ghép nối phản hồi âm, sử dụng lệnh: sys=feedback(sys1,sys2)
Phản hồi âm đơn vị: sys2=1
Nếu 2 hàm truyền đạt ghép nối phản hồi dương , sử dụng lệnh: sys=feedback(sys1,-sys2)
Phản hồi dương đơn vị: sys2=-1)
II Nội Dung Thực Hành
4.1 Tạo lập hàm truyền đạt của một hệ điều khiển liên tục tuyến tính trong Matlab (bai11)
Trang 7BÀI 2: KHẢO SÁT TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ
1.1.Đặc tính tần số Logarit (Biểu đồ Bode)
- Bản chất của Đặc tính tần số Logarit là khảo sát riêng rẽ sự thay đổi của biên độ và pha theo tần số cho nên nó bao gồm 2 đặc tính khác nhau
- Câu lệnh: Bode(sys)
1.2.Đặc tính tần số biên-pha (Biểu đồ Nyquist)
- Đặc tính tần số biên-pha là đường cong mà hàm G(jω)-được đĩnh ω)-được đĩnh ) vẽ lên mặt phẳng phức khi tần số ω)-được đĩnh thay đổi liên tục từ 0->+∞
- Trong trường hợp ω)-được đĩnh : -∞ -> +∞ thì G(jω)-được đĩnh ω)-được đĩnh ) sẽ thay đổi thành 2 nửa đối xứng qua trục hoành
- Câu lệnh: Nyquist(sys)
2 Đặc tính thời gian
- Định nghĩa: Là các đặc tính khảo sát sự thay đổi tín ra theo thời
Trang 8II Nội Dung Thực Hành
4.1 Vẽ đặc tính tần số của hệ điều khiển tự động
Trang 9Ta thấy khi k không đổi, T thay đổi thì cả biên độ và pha đều thay đổi.
T có giá trị nhỏ hơn sẽ có biên độ và pha lớn hơn
Trang 10Ta thấy khi T không đổi, k thay đổi thì biên độ thay đổi còn pha
không thay đổi k càng nhỏ biên độ càng nhỏ
Trang 11Khi k không đổi, T thay đổi, hàm đặc tính tần số sẽ vẽ lên mặt phẳng phức một đường cong.
Trang 12Khi T không đổi, k thay đổi, đặc tính tần số sẽ vẽ lên mặt phẳng phức
2 đường cong K càng bé đường cong càng nhỏ
Trang 13Với T và không đổi, k thay đổi Đặc tính thời gian sẽ có biên độ cànglớn khi k càng lớn.
Trang 14Khi T và ξ không đổi, k thay đổi Đặc tính thời gian cũng sẽ có biên
Trang 15Với k và ξ không đổi, T thay đổi Đặc tính thời gian có T càng nhỏ sẽ
Trang 16Với k và ξ không đổi, T thay đổi Đặc tính thời gian có T càng nhỏ sẽ
có tần số càng lớn và ngược lại
Trang 17Bài 3: KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ
- Tính ổn định của hệ thống theo tiêu chuẩn Mikhailov
+ Điều kiện cần và đủ để hệ liên tục tuyến tính ổn định là biểu đồ vecto của đa thức đặc tính A(jω)-được đĩnh ) quay n góc phần tư) quanh điểm gốc tọa độ ngược chiều kim đồng hồ khi tần số thay đổi từ (0), trong đó n là bậc của hệ
+ khi thay đổi từ ( ) thì biểu đồ vecto của đa thức đặc tính gồm hai thành phần đối xứng nhau qua trục hoành Trong trường hợp này thì điều kiện cần và đủ để hệ đã cho ổn định là biểu đồ vecto quayquanh gốc tọa độ một góc nπ ngược chiều kim đồng hồ
- Tính ổn định của hệ thống theo tiêu chuẩn Nyquist
Trang 18+ Khi hệ hở không ôn định thì đặc tính tần số biên pha của hệ hởbao điểm (-1,jω)-được đĩnh 0) m lần khi thay đổi từ - trong đó m là số ngiệm của phương trình đặc tính của hệ hở có phần thực dương
II: Nội dung thực hành.
Tính ổn định hệ thống theo điều kiện ổn định bằng việc tiệp nghiệm từ phương trình đặc tính
Trang 19Nhận xét
Kết luận: Hệ ổn định vì tất cả ngiệm đều nằm bên trái trục ảo
Bài 3.4.1 với k=2 (bai31c)
Kết luận: hệ ổn định vì tất cả nghiệm nằm bên trái trục ảo
Bải 3.4.1 với k =4 (bai31d)
sys1=tf([4],[1 3 3 1]);
sys2=feedback(sys1,1);
[num,den]=tfdata(sys2,'v');
roots(den)
Trang 20Kết luận: hệ ổn định vì tất cả nghiệm nằm bên trái trục ảo.
Bài 3.4.1 với k = 8 (bai31e)
Kết luận: hệ biên giới ổn định vì tất cả nghiệm nằm bên trái trục
ảo và có nghiệm năm trên trục ảo và các nghiệm còn lại nằm bên trái trục ảo
Bài 3.4.1 với k =15(bai31f)
sys1=tf([15],[1 3 3 1]);
sys2=feedback(sys1,1);
Trang 21Kết luận: hệ không ổn định vì có hai nghiệm bên phải trục ảo.
- Tính ổn định của hệ thống theo tiêu chuẩn Mikhailov
Trang 23Kết Luận: hệ ổn định vì bao quanh điểm gốc tọa độ vào quay 3πlần ngược chiều kim đồng hồ có n = 3
Bài 3.4.2 với k = 2 (bai32c)
Trang 26Kết Luận: hệ ổn định vì bao quanh điểm gốc tọa độ vào quay 3πlần ngược chiều kim đồng hồ có n = 3
Bài 3.4.2 với k =8 (bai32e)
Trang 29Kết Luận: Hệ không ổn định vì không bao quanh điểm gốc tọa độ.
- Tính ổn định của hệ thống theo tiêu chuẩn Nyquist
Trang 30Kết luận: hệ không ổn định vì hệ hở là hệ không ổn định nhưng lại không bao điểm (-1, jω)-được đĩnh 0)
Bài 3.4.3.2(bai33b)
num=[1 2 1];
den=[1 0.2 1 1];
Trang 34sysh=tf(numh,denh);
nyquist(sysh)
Nhận xét:
Trang 35Kết luận: hệ kín ổn định vì hệ hở là hệ ổn định và không bao quanh điểm (-1,jω)-được đĩnh 0).
Bài 3.4.3 với k =15(bai33d)
Trang 36Kết luận: hệ kín không ổn định vì hệ hở là hệ ổn định nhưng lại bao quanh điểm (-1, jω)-được đĩnh 0).
Trang 37Bài 4: Đánh giá quá trình quá độ của hệ điều khiển tự động I: Cơ sở lí thuyết.
+ Thời gian quá độ: T qd : là thời gian tính từ thời điểm ban đầu đến thời điểm mà đặc tính thời gian của đầu ra bắt đầu đi vào dải y xl và sau đó không ra khỏi vùng này nữa.
+ Độ quá điều chỉnh: : = y MAX – y xl là sai lệch giữa giá trị lớn nhất và giá trị xác lập của đầu ra.
+ Số lần dao động n: là số lần đặc tính thời gian dao động xung quanh giá trị xác lập nhưng chỉ tính đến thời điểm kết thúc của quá trình quá độ.
II: Nội dung thực hanh.
Trang 40Bài 5:Tổng hợp và khảo sát bộ điều khiển PID I: Cơ sở lí thuyết:
Tổng hợp bộ điều khiển PID bằng phường pháp tối ưu độ lớn khi đối tượng là khâu quán tính bậc 1:
Trang 41sys1=feedback(sysh1,1) step(sys1)
r=tf([1],[1 0]) sysh2=series(r,sysh1) sys2=feedback(sysh2,1) hold on
step(sys2,'r') Nhận xét:
Trang 42Sai lệch tĩnh lớn Quá trình quá độ sảy ra giao động Thơi gian quá độ khoảng 2.27s +Với hệ có bộ điều khiển Pid Sai lệch tĩnh nhỏ
Quá trình quá độ không sảy ra dao động Thời gian quá độ lớn hơn trường hớp trên khoảng 3.3s Bài 5.2: (bai52)
Trang 43Sai lệch tĩnh lớn
Quá trình quá độ sảy ra nhiều giao động
Thơi gian quá độ khoảng 15s
+Với hệ có bộ điều khiển Pid
Sai lệch tĩnh nhỏ
Quá trình quá độ sảy ra dao động ít
Thời gian quá độ lớn hơn trường hớp trên khoảng 9s