1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai trên đia bàn huyện văn yên, tỉnh yên bái

131 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thực tế quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái còn nhiều tồn tại như: nhận thức của các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại số ít chưa đáp ứn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỐNG NHẤT

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỐNG NHẤT

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày 12 tháng5năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Tăng cường quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” bên cạnh sự cố gắng,

nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của nhiều

cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đỗ Thị Thu Hằng là người đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp để tôi hoàn thành được luận văn này Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại Học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã hướng dẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 2 năm học qua để ngày hôm nay tôi có thể hoàn thành được luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ các cơ quan, đoàn thể đã giúp tôi trong việc tìm kiếm tư liệu và cung cấp cho tôi những tư liệu quan trọng, cần thiết phục vụ cho việc thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Do thời gian và kiến thức có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 5 năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn Huyện 5

1.1.1 Các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất 5

1.1.2 Quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất 6

1.1.3 Nội dung quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai trên địa bàn Huyện 14

1.1.4 Phân cấp quản lý các khoản thu từ đất 24

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai 25

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý các khoản thu NSNN từ đất của một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho Huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 30

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai của tỉnh Tuyên Quang 30

1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất của chi cục thuế huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 33

Trang 6

1.2.3 Kinh nghiệm công tác quản lý các khoản thu từ đất của Chi Cục Thuế

huyện Hoài Đức 33

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 35

Chương 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 38

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu đánh giá kết quả công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 39

2.3.1 Kết quả quản lý giao đất, cho thuê đất 39

2.3.2 Kết quả các khoản thu NSNN từ đất đai trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 40

2.3.3 Số tiền còn nợ đọng các khoản thu NSNN từ đất đai và biện pháp giải quyết 40

Chương 3:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI 42

3.1 Khái quát chung về huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 42

3.1.1 Về mặt vị trí địa lý, diện tích tự nhiên 42

3.1.2 Về điều kiện kinh tế-xã hội 49

3.2 Công tác quản lý đất đai và thực trạng đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu NSNN từ đất đai trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 52

3.2.1 Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 52 3.2.2 Thực trạng đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu NSNN từ đất đai trên

Trang 7

địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 54

3.3 Thực trạng công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 58

3.3.1.Công tác lập dự toán các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 58

3.3.2 Công tác chấp hành thực hiện dự toán các khoản thu từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 61

3.3.3 Công tác quyết toán các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 67

3.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 72

3.3.5 Công tác công khai các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 73

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập dự toán các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái 73

3.5 Đánh giá chung việc quản lý thu NSNN từ đất tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 77

3.5.1 Ưu điểm 77

3.5.2 Hạn chế 78

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 80

Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NSNN TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI 84

4.1 Quan điểm, định hướng tăng cường quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tầm nhìn 2025 - 2030 85

4.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái 85

4.2.1 Giải pháp trong công tác lập và chấp hành dự toán 85

Trang 8

4.2.2 Giải pháp trong nâng cao công tác quản lý các khoản thu từ đất 88

4.2.3 Giải pháp trong kiểm tra giám sát 97

4.2.4.Giải pháp trong Quyết toán các khoản thu NSNN từ đất 98

4.2.5 Giải pháp tăng cường công tác tham mưu và phối hợp với các ban ngành 99

4.2.6 Tích cực triển khai các giải pháp tăng các nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước 101

4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất đaitrên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên bái 108

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 108

4.3.2 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân Huyện 110

4.3.3 Yêu cầu đối với các doanh nghiệp 110

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 113

Trang 9

Sử dụng đất

Sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất phi nông nghiệp Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thuế chuyển quyền sử dụng đất

Uỷ ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Văn Yên

từ năm 2016 – 2018 53 Bảng 3 2 Tình hình đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu liên quan đến đất

trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái (Giai đoạn 2016-2018) 55 Bảng 3 3 Ý kiến của các tổ chức kinh tế và cán bộ quản lý thuế về việc đăng

ký, kê khai và nộp thuế hiện nay 56 Bảng 3.4 Tình hình lập dự toán thu NSNN từ đất đai từ năm 2016 - 2018 60 Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện

Văn Yên tỉnh Yên Bái (2016 - 2018) 63 Bảng 3.6 Đánh giá việc thực hiện dự toán thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện

Văn Yên ( từ năm 2016 - 2018) 66 Bảng 3.7: Thống kê số nợ thu được từ đất cho NSNN qua các năm 71 Bảng 3.8: Công tác kiểm tra, giám sát các khoản thu NSNN từ đất 72 Bảng 3.9 Bảng số lượng cán bộ thuế trong quản lý các nguồn thu NSNN từ đất

73 Bảng 3.10 Bảng khảo sát về công tác phối hợp giữa các ngành trên địa bàn

huyện Văn Yên 74 Bảng 3.11 Bảng khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất trên

địa bàn huyện Văn Yên 75 Bảng 3.12 Ý kiến về nhận thức của các doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu

của công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay và tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính các khoản thu từ đất của các Doanh nghiệp 76 Bảng 3.13 Ý kiến đánh giá công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất của các

tổ chức kinh tế và người quản lý 79 Bảng 3 14 Ý kiến về giá thu tiền sử dụng đất hiện nay của các tổ chức kinh tế

và người quản lý 82

Trang 11

Bảng 4.1: Ý kiến về đổi mới quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn

huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 102 Bảng 4.2: Ý kiến về kiểm tra lại các doanh nghiệp đã ký hợp đồng thuê đất về

tình hình sử dụng đất có hiệu quả hay không 104 Bảng 4.3: Ý kiến về tình trạng chậm nộp và nợ đọng nghĩa vụ tài chính đối với

ngân sách trên địa bàn huyện Văn Yên 106 Bảng 4.4: Ý kiến về hoàn thành nghĩa vụ tài chính là một tiêu chí quan trọng

để giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Văn Yên 107

Biểu đồ 3 1 Tình hình nợ đọng các khoản thu NSNN từ đất luỹ kế trên địa bàn

huyện Văn Yên Năm 2018 69

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mọi quốc gia trên thế giới đều muốn đạt tới mục tiêu chung đó là sự ổn định và tăng trưởng kinh tế, tạo lập một xã hội văn minh, giàu có Để đạt được mục tiêu ấy phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của Chính phủ trong mỗi quốc gia, hoạt động của Chính phủ được biểu hiện thông qua một kế hoạch tài chính

cơ bản đó là ngân sách nhà nước (NSNN) NSNN đảm bảo điều kiện vật chất cho sự tồn tại, hoạt động của hệ thống bộ máy các cơ quan Nhà nước NSNN

là cơ sở để cấp kinh phí cho các dự án quốc gia Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường với rất nhiều khuyết điểm đòi hỏi phải có sự can thiệp của Chính phủ thì NSNN đóng vai trò là một công cụ điều tiết vĩ mô nhằm giảm bớt, hạn chế, xóa bỏ dần những điểm yếu đó của nền kinh tế quốc dân

Thu ngân sách Nhà nước từ đất là một nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Việc quản lý các khoản thu từ đất đai đã khẳng định được vai trò của Nhà nước là đại diện sở hữu toàn dân về đất đai, thay mặt người dân để quản lý và khai thác tốt nhất nguồn lực đất đai vào nhiệm vụ phát triển kinh tế-

xã hội của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng Việc quản lý các khoản thu từ đất đai giúp điều tiết được quan hệ cung cầu của thị trường đất đai vốn rất nhạy cảm và phức tạp Đồng thời, vừa huy động được tối đa nguồn vốn một cách công khai, dân chủ,do đây là nội dung khá nhạy cảm, nguồn tiền thu

về lại lớn nên việc quản lý các khoản thu từ đất cũng là một nhiệm vụ khá khó khăn và phức tạp

Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đang trong thời kỳ đổi mới, kinh tế còn chậm phát triển, các khoản thu ngoài quốc doanh chưa cao Do đó, các khoản thu từ đất đóng vai trò hết sức quan trọng,đây là nguồn kinh phí để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trên địa bàn huyện để hoàn thành các nhiệm

vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 13

Tuy nhiên, trong thực tế quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái còn nhiều tồn tại như: nhận thức của các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại số ít chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước, số lượng DN không đăng ký, kê khai nộp thuế đất tăng theo các năm

cụ thể năm 2016 chiếm tỷ trọng 5,17% năm 2018 chiếm tỷ trọng 7,4%., hiệu quả sử dụng đất thu của một số dự án không cao, dẫn đến nợ tiền thuê đất trên địa bàn huyện Văn Yên tình trạng chậm nộp và nợ đọng tiền thuế và các khoản thu từ đất còn nhiều với số tiền khá lớn, lên đến 1.352,5 triệu đồng, công tác quản lý đất vẫn còn bị buông lỏng, tình trạng sai phạm trong công tác quản lý đất vẫn còn bị buông lỏng, tình trạng sai phạm trong khi xử lý công việc vẫn xảy ra, công tác tham mưu và chỉ đạo chưa quyết liệt cùng với sự phối hợp giữa các ngành chức năng của huyện trong công tác quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng đất đối với các doanh nghiệp chưa thường xuyên; việc xử lý các vi phạm

về đất đai chưa thống nhất, còn đùn đẩy, né tránh, vẫn còn tình trạng chậm nộp tiền sử dụng đất, nợ đọng tiền thuê đất còn nhiều, quản lý thu tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn nhiều bất cập về chính sách, phối hợp trong công tác thu, ứng dụng TMS

Do vậy, công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản

lý nguồn thu này Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả đã chọn đề tài:

“Tăng cường quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai trên địa bàn huyện

Văn Yên, tỉnh Yên Bái” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Từ việc đề xuất các giải pháp phù hợp để tăng cường quản lý các khoản thu NSNN từ đất tại Huyện văn Yên tỉnh Yên Bái từ đó giúp cho việc quản lý các khoản thu NSNN từ đất của huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái được tốt hơn

Trang 14

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý các khoản thu NSNN

từ đất trên địa bàn Huyện

- Đánh giá thực trạng quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý các khoản thu NSNN

từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các khoản thu NSNN từ đất

từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý NSNN các khoản thu từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

* Về lý luận: Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý các khoản

thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Với hệ thống cơ sở lý luận toàn diện, đầy

đủ về quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu và giảng dạy những vấn đề có liên

quan đến đề tài luận văn

* Về thực tiễn: Luận văn phân tích một cách có hệ thống, logic quản lý

khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái,từ đó, đề xuất giải pháp mang tính khả thi cao Những giải pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn sẽ là tài liệu quan trọng giúp các đơn vị cơ quan chức năng quản lý có

Trang 15

hiệu quả các khoản thu từ đất trên địa bàn Huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

Trang 16

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn Huyện

1.1.1 Các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Luật đất đai năm 2013 có ghi:” Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay.” (Quốc hội, 2013)

Như vậy, đất đai là khái niệm thể hiện mối quan hệ tổng hòa giữa hoạt động kinh tế - xã hội của con người với đất, lớp bề mặt trái đất trên một lãnh thổ nhất định Bề mặt trái đất với phần bề sâu trong lòng trái đất và phần không gian bên trên được sử dụng vào các mục đích khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của con người, trong các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế quốc dân

1.1.1.2 Khái niệm các khoản thu từ đất

Theo luật đất đai 2013 các khoản thu từ đất là các khoản thu về thuế, phí,

lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến đất đai và sử dụng đất đai của các

tổ chức và các nhân (Quốc hội, 2013)

1.1.1.3 Khái niệm về ngân sách nhà nước

Theo luật ngân sách của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/6/2015 thì “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết

Trang 17

định và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Chính phủ, 2015)

1.1.1.4 Khái niệm về thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quĩ ngân sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước (Chính phủ, 2015)

1.1.2 Quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý NSNN về các khoản thu từ đất

a) Khái niệm quản lý NSNN về các khoản thu từ đất

Quản lý ngân sách nhà nước về các khoản thu từ đất là hoạt động của các chủ thể quản lý thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều chỉnh hoạt động của ngân sách nhà nước liên quan đến các khoản thu từ đất nhằm đạt được mục tiêu

đề ra

Nhà nước thường sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế như: các công cụ tài chính, tiền tệ tín dụng Trong đó, thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác là một công cụ tài chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nhà nước thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định, xây dựng chính sách, hợp lý các mức thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải nộp có tính đến khả năng của người nộp Với công cụ như vậy, sự can thiệp của Nhà nước vừa mang tính chất hành chính nhưng nặng về tính chất kinh tế, bằng việc quy định mức thuế cao, thấp hoặc áp dụng chính sách miễn, giảm để qua đó tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể trong việc sử dụng đất của mình

Trang 18

b) Đặc điểm quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn Huyện

Quản lý các khoản thu NSNN từ đất là một bộ phận của quản lý thuế nên

nó mang đầy đủ các đặc điểm của quản lý thuế Đó là:

Quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai là một công tác tổng hợp chứa đựng nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố pháp luật, yếu tố tổ chức, yếu tố tuyên truyền vận động Trong quản lý các khoản thu NSNN từ đất, chủ thể quản lý

sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục, tuyên truyền Trong đó phương pháp hành chính được coi là phương pháp chủ yếu

Nếu xét ở tầm vĩ mô, quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai là công tác mang tính kỹ thuật nghiệp vụ chặt chẽ Ngoài ra, quản lý các khoản thu NSNN

từ đất đai có những đặc điểm riêng có bị chi phối bởi đặc điểm của quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý thu và nộp thuế của Nhà nước Đó là: Các khoản thu NSNN từ đất đai gồm nhiều khoản thu NSNN trong hệ thống thuế Nhà nước; Các khoản thu NSNN từ đất đai có phạm vi áp dụng rộng, đối tượng tác động rất lớn, đa dạng

Thủ tục hành chính với các khoản thu NSNN từ đất đai mang tính đặc thù cơ bản: Việc thu các khoản thu NSNN từ đất vừa được thực hiện thông qua

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và vừa trực tiếp với người nộp thuế Có nhiều khoản thu NSNN từ đất nên người nộp thuế đôi lúc còn nhầm lẫn giữa người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng

c) Vai trò quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai của Nhà nước

- Thứ nhất, quản lý các khoản thu NSNN từ đất góp phần đảm bảo nguồn

thu cho NSNN, là nguồn thu ổn định bền vững của ngân sách địa phương Cũng như các sắc thuế khác, các khoản thu từ đất huy động nguồn lực tài chính góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, là nguồn thu ổn định bền vững của ngân sách xã, phường, thị trấn Thuế thu từ đất thường là nguồn thu

Trang 19

quan trọng cho ngân sách địa phương Vì đất đai là một loại tài sản cố định về

vị trí và không thể di chuyển được nên ở hầu hết các quốc gia đều áp dụng hình thức thuế này Thuế thu từ đất gắn liền với việc quản lý đất đai và xây dựng của chính quyền địa phương, đặc biệt là chính quyền cấp cơ sở Do đó, chính quyền địa phương đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức, triển khai thu thuế Việc quản lý thu thường được gắn với trách nhiệm của chính quyền địa phương và thường được điều tiết với tỷ lệ cao cho ngân sách địa phương Địa phương được hưởng phần lớn nguồn thu từ thuế thu từ đất tạo điều kiện chủ động, tích cực trong thu thuế, tạo động lực quản lý thu tốt hơn

- Thứ hai, quản lý các khoản thu NSNN từ đất là công cụ quan trọng của

Nhà nước góp phần thực hiện quản lý đất đai, quản lý thị trường bất động sản Trên cơ sở hệ thống thuế hiện hành, các chính sách thuế tài sản và thu khác đã bảo đảm là công cụ quan trọng của Nhà nước thực hiện quản lý tài sản, tài nguyên quốc gia và tác động tích cực đến nhiều lĩnh vực quản lý Nhà nước khác có liên quan, góp phần giảm chi phí đầu vào, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng cường xuất khẩu hàng hoá và mở rộng giao lưu, hội nhập kinh

tế quốc tế

Thông qua chính sách thuế thu từ đất sẽ giúp cho Nhà nước nắm được quỹ đất thực tế mà người sử dụng đất đã sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hay để ở, xây dựng công trình giúp cho Nhà nước nắm được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và có biện pháp quản lý thị trường bất động sản

để từ đó thực hiện điều tiết công bằng và quản lý của Nhà nước đối với đất đai

- Thứ ba, quản lý các khoản thu NSNN từ đất tác động tới sản xuất kinh

doanh Chính sách thu các khoản thu từ đất thu phân biệt đối với từng loại hành

vi trong quá trình từ khi giao đất đến quá trình sử dụng đất và tiền thuê đất đã góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính sách giao đất có thu tiền sử dụng đất đã huy

Trang 20

động được nguồn vốn không nhỏ phục vụ cho mục đích đầu tư phát triển kinh

tế xã hội của đất nước, đồng thời giải phóng sức sản xuất của đất đai, nâng cao khả năng sử dụng đất

- Thứ tư, quản lý các khoản thu NSNN từ đất góp phần thực hiện chính

sách công bằng xã hội

Các khoản thu từ đất góp phần thực hiện chính sách công bằng xã hội, điều tiết một phần thu nhập của người sử dụng đất Công bằng xã hội thể hiện trong chính sách thu thông qua việc người sử dụng nhiều đất sẽ phải nộp nhiều thuế hơn và người sử dụng ít đất phải nộp thuế ít hơn; người sử dụng đất có vị trí tốt hơn, mức sinh lợi của đất cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn Đồng thời thông qua việc miễn giảm thuế các khoản thu từ đất để thực hiện điều tiết mục đích khác như giải quyết vấn đề nhà ở cho người thuộc chính sách, những người

sử dụng đất Tiền sử dụng đất phải nộp NSNN được xác định theo công thức sau:

Trong đó: - Tsdd : Tiền sử dụng đất phải nộp NSNN

Trang 21

b)Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê

Nhà nước thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, mặt nước, chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất

Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất và

có thể phân loại theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định Căn cứ vào quy định chính sách về xác định đơn giá thuê đất do Chính phủ và uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

là cơ quan có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của các

tổ chức, cá nhân thuê đất

Trong đó: - Tsdd : Tiền sử dụng đất phải nộp NSNN

- D: Diện tích đất

- P: Giá đất

- Tbt: Tiền bồi thường, hỗ trợ, tiền SDĐ được miễn, giảm (nếu có)

- Tthue: Tiền thuế được miễn, giảm (nếu có)

c)Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) gồm: Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân; Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã; Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Căn cứ tính thuế SDĐNN là diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (trước đây là thuế nhà đất)

Trang 22

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền người sử dụng đất phải nộp hàng năm khi sử dụng đất làm nhà ở, xây dựng công trình, trong đó:

Đối tượng chịu thuế: Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh

Người nộp thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế,trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể (người được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự

án đầu tư, người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng …

*) Căn cứ tính thuế

Theo thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011, thì căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m² đất tính thuế và thuế suất

2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07

3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15 Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy

Trang 23

định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%

- Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%

-Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%

sử dụng đất thì phải kê khai tổng hợp tại cơ quan Thuế do người nộp thuế lựa chọn theo quy định tại Điều 16 Thông tư này

- Trường hợp trong năm có sự thay đổi người nộp thuế thì số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được tính kể từ tháng phát sinh sự thay đổi

Trường hợp trong năm phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường hợp thay đổi giá 1m² đất tính thuế) thì số thuế phải nộp được xác định từ tháng phát sinh sự thay đổi

Xác định số thuế phải nộp đối với mỗi thửa đất

Số thuế SDĐPNN phải nộp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định theo công thức sau:

Giá của 1m² đất (đồng/m

²) giảm

Thuế suất

% giảm (nếu có)(đồng)

Trang 24

e) Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Đối với cá nhân: Thực hiện theo quy định của thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản; Đối với tổ chức: Thực hiện theo quy định của thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản Hai loại thuế này

là thuế thu vào thu nhập của người có quyền sử dụng đất và tài sản trên đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho đối tượng khác

Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản và thuế suất

+ Các cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với những diện tích đất chưa sử dụng, đất công ở địa phương Theo quy định của Luật Đất đai 2003,

Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký vào hồ sơ địa chính những diện tích đất chưa sử dụng và những diện tích đất công cộng không thuộc một chủ sử dụng cụ thể nào như đất giao thông, đất nghĩa địa Các cơ quan này đều

x

Trang 25

là đối tượng quản lý trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan cấp trên trực tiếp và chủ yếu theo nguyên tắc trực tuyến

- Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như các Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp sử dụng đất mà được Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai Vì vậy, các tổ chức này được Nhà nước giao quyền thay mặt Nhà nước cho thuê đất gắn liền với cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó Các ban quản lý này là các tổ chức và cũng trở thành đối tượng quản lý của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực đất đai

b) Các chủ thể sử dụng đất đai

Theo Luật Đất đai 2003, các chủ thể sử dụng đất đai gồm: Tổ chức; Cơ

sở tôn giáo; Cộng đồng dân cư; Hộ gia đình; Cá nhân; Tổ chức nước ngoài; Cá nhân nước ngoài; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Như vậy, hiện nay trên toàn quốc có tới vài chục triệu chủ thể sử dụng đất đai Cho dù là loại chủ thể sử dụng đất đai nào thì họ cũng đều là đối tượng của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai Tất cả các chủ thể, từ quản lý đất đai đến sử dụng đất đai đều là đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai Các cơ quan nhà nước được phân công, phân cấp thay mặt Nhà nước kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất của các chủ thể này xem có đúng pháp luật hay không để uốn nắn, điều chỉnh cho kịp thời (TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)

1.1.3 Nội dung quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai trên địa bàn Huyện

1.1.3.1 Công tác lập dự toán các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn Huyện

*) Căn cứ lập dự toán

Lập dự toán các khoản thu NSNN từ đất đai cần căn cứ vào một số nội dung sau:

Trang 26

- Thực tế thực hiện các khoản thu NSNN từ đất đai của năm trước

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020

- Yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách năm nay

- Dự báo tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm nay và số kiểm tra dự toán thu năm trước được cơ quan có thẩm quyền thông báo

và số thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (sau khi trừ chi phí liên quan) phải nộp NSNN và được ưu tiên bố trí trong dự toán chi NSNN cho mục đích ĐTPT theo quy định

- Dự toán thu NSNN phải được xây dựng trên cơ sở hệ thống dữ liệu đối tượng nộp thuế; đảm bảo tính đúng, đủ từng khoản thu NSNN , sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các nhà máy mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành về thuế, phí, lệ phí và thu khác NSNN

- Xây dựng dự toán thu NSNN xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm trước

- Trên cơ sở đánh giá đầy đủ thực tế thực hiện năm trước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025, yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách năm dự toán, dự báo tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm sau và số kiểm tra dự toán thu năm sau được cơ quan

có thẩm quyền thông báo

Trang 27

*Yêu cầu lập dự toán thu ngân sách nhà nước cấp huyện

Dự toán thu NSNN được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước

* Các yêu cầu lập dự toán:

+ Dự toán thu ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản + Dự toán thu ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách các cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trong đó: Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách;

- Trình tự lập dự toán thu ngân sách nhà nước cấp huyện

Bước 1: Thảo luận giữa UBND huyện và UBND tỉnh (Sở Tài chính và Cục thuế)

Bước 2: Nhận Quyết định về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước của UBND tỉnh

Bước 3: Căn cứ Quyết định về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước của UBND tỉnh để cân đối nguồn, xây dựng dự toán thu để UBND huyện phấn đấu HĐND huyện ra nghị quyết về việc giao dự toán thu NSNN của huyện, đồng thời giao nhiệm vụ thu về cho các xã trên địa bàn huyện

*) Nội dung lập dự toán

Trang 28

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và việc thực hiện ngân sách các khoản từ đất đai sau này,thông qua việc lập dự toán ngân sách mà Nhà nước có thể thẩm tra

và đánh giá lại toàn bộ các chỉ tiêu của kế hoạch kinh tế xã hội Dự toán ngân sách là bộ phận cấu thành trong hệ thống các kế hoạch tài chính của một quốc gia chính vì vậy việc lập dự toán ngân sách các khoản thu từ đất đai có tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc kiểm tra, đánh giá lại tính chính xác và chất lượng của các bộ phận kế hoạch tài chính khác.Vì vậy việc hình thành nên ngân sách các khoản thu từ đất đai phải dựa vào những căn cứ nhất định

Dự toán ngân sách Nhà nước các khoản thu từ đất đai hàng năm được lập căn cứ vào chủ trương chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, về quản lý tài chính

Lập dự toán ngân sách Nhà nước các khoản thu từ đất đai theo phương pháp truyền thống: Thực chất là phương pháp lập dự toán cho từng năm riêng lẻ,phương pháp này thường áp dụng cho các nước đang trong thời kỳ đang phát triển Phương pháp lập dự toán theo phương pháp truyền thống được chia thành

ba phương pháp đó là: Phương pháp lập dự toán ngân sách Nhà nước từ đất đai theo trình tự tổng hợp từ dưới lên, phương pháp lập dự toán ngân sách Nhà nước theo trình tự từ trên xuống và phương pháp lập dự toán ngân sách Nhà nước kết hợp giữa phân bổ từ trên xuống và tổng hợp từ cơ sở

+ Phương pháp lập dự toán ngân sách Nhà nước các khoản thu từ đất đai theo khuôn khổ tài chính trung hạn Đối với phương pháp lập dự toán ngân sách Nhà nước các khoản thu từ đất đai theo khuôn khổ tài chính trung hạn thực chất

là việc lập dự toán cho khoảng thời gian trung hạn từ ba đến năm năm, Quốc hội phê chuẩn ngân sách cho từng năm nhưng ngân sách này phải nằm trong khuôn khổ trung hạn Quy trình lập dự toán ngân sách theo phương pháp này theo nhiều bước lớn về cơ bản trình tự của phương pháp này giống như phương pháp kết hợp từ trên xuống với tổng hợp từ dưới lên nhưng có sự khác biệt lớn

ở đây là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch Đầu tư,

Trang 29

các dự toán đều phải xem xét trong mối quan hệ và mục tiêu chiến lược trung hạn

- Nguồn gốc các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất đai trên địa bàn Huyện

Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật đất đai 2003, nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được quy định như sau:

+ Tiền sử dụng đất trong các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao không thu tiền

sử dụng đất sang đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

+ Tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê;

+ Thuế sử dụng đất;

+ Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;

+ Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;

+ Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

+ Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

Chính phủ quy định việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt

vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai

- Dự toán các khoản thu năm tiếp theo

Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước các khoản thu từ đất năm tiếp theo cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm vụ thu sự nghiệp

Trang 30

theo quy định của pháp luật cho các đơn vị trực thuộc (nếu có)

Việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm tiếp theo phải trên cơ sở

rà soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm liền trước đó; căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất - kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu thuế; ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn thuế; tích cực đôn đốc thu hồi nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt và các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, kết luận của cơ quan thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật

1.1.3.2 Công tác chấp hành thực hiện dự toán các khoản thu ngân sách nhà nước từ đất trên địa bàn Huyện

*) Yêu cầu tổ chức thu các nguồn thu từ đất

- Cơ quan thu các khoản từ đất là cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước

- Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu

đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Uỷ ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức,

cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này

và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu NSNN khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước Trường hợp được phép thu

Trang 31

qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính;

+ Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu NSNN phải nộp vào ngân sách nhà nước;

+ Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật

- Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

và ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu NSNN của ngân sách nhà nước; hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN vào ngân sách, điều tiết các khoản thu NSNN cho ngân sách các cấp theo đúng quy định

*) Nội dung công tác chấp hành thực hiện dự toán các khoản thu NSNN

từ đất

- Thực hiện nội dung, chương trình kế hoạch, triển khai thực hiện, hướng dẫn hoặc phối hợp với các phòng chức năng hướng dẫn người nộp thuế thực hiện chính sách thu, các thủ tục hành chính liên quan đến các khoản thu từ thuế

sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu lệ phí trước bạ đất, kể cả tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn Cụ thể:

+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là các hoạt động của cơ quan thuế nhằm triển khai, phổ biến chính sách thuế mà ở đây là chính sách liên quan đến các khoản thu từ đất, thông tin, hướng dẫn để đối tượng nộp thuế hiểu biết đầy

đủ các quy định về chính sách thuế liên quan đến đất đai và thủ tục hành chính thuế

Cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế liên quan đến các khoản thu từ đất cho đối tượng nộp thuế và mọi tầng lớp dân cư trong

Trang 32

xã hội để làm cho các cấp các ngành và mọi người dân hiểu biết về các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, thực hiện pháp luật thuế và lên án những hành vi vi phạm pháp luật thuế, hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý các khoản thu từ đất

+ Quản lý đăng ký, kê khai nộp thuế

Quản lý đăng ký, kê khai nộp thuế của các khoản thu liên quan đến đất đai bao gồm hoạt động quản lý tờ khai của người nộp thuế, từ đó làm cơ sở để tính toán và ra thông báo để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với ngân sách Nhà nước

+ Tổ chức thực hiện thu thuế

Căn cứ trên thông tin đăng ký, kê khai của người sử dụng đất, cơ quan thuế tổ chức thực hiện công tác thu các khoản từ đất bao gồm việc tính toán, xác định số tiền thuế phải nộp và ra thông báo đến người nộp thuế Công việc này có thể được cán bộ thuế làm và thông báo trực tiếp tới người nộp thuế, hoặc phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tùy đặc thù của từng sắc thuế trong các khoản thu từ đất

+ Giám sát việc thực hiện chấp hành chính sách thuế đối với các khoản thu từ đất đai của người sử dụng đất và thực hiện quyết toán thuế hàng năm

- Ngoài ra, cán bộ quản lý phải thực hiện công tác kiểm tra các hồ sơ miễn, giảm các khoản thu từ đất chuyển hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với các bộ phận chức năng giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến các khoản thu từ đất

- Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của bộ phận theo quy định

1.1.3.3 Công tác xử lý chậm nộp, nợ đọng các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện

Trang 33

- Tổng hợp số nợ các khoản thu NSNN từ đất đai, so sánh với số phải thu, đánh giá tỉ lệ nợ đọng, xác định nguyên nhân, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý, đôn đốc nợ, chống thất thu các khoản thu từ đất

- Theo dõi công tác xác định nghĩa vụ tài chính đối với chuyển quyền sử dụng nhà đất đã đúng chính sách, đúng thời gian quy định chưa Điều chỉnh kế hoạch công việc để đảm bảo hoàn thành công việc đúng quy định

1.1.3.4 Công tác quyết toán các khoản thu NSNN từ đất đai

Theo Luật NSNN công tác quyết toán các khoản thu NSNN từ đất đai phải đảm bảo:

- Các khoản thu NSNN nhà nước từ đất được hạch toán bằng Đồng Việt Nam Trường hợp các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh

- Các khoản thu NSNN ngân sách nhà nước từ đất phải được hạch toán

kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ

- Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này

- Chứng từ thu ngân sách nhà nước các khoản thu NSNN từ đất đai được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật

1.1.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện

Công tác kiểm tra, giám sát các khoản thu NSNN từ đất trên địa bàn Huyện được thực hiện từng quý của năm

Nội dung:

- Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, đánh giá, phân tích tình hình thực hiện dự toán thu các khoản thu từ đất: từng quý, căn cứ số thu ngân sách của các khoản thu từ đất, so sánh với dự toán được giao, so sánh với số phải thu trên sổ bộ lập

Trang 34

đầu năm, đánh giá kết quả thu Từ đó, có kế hoạch đôn đốc thu (không hoàn thành dự toán của kỳ) hoặc giao tăng thu (trường hợp đã hoàn thành dự toán)

- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện chính sách thu các khoản thu từ đất, quy trình nghiệp vụ, biện pháp quản lý các khoản thu từ đất; và đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách thu, quy trình nghiệp vụ, biện pháp quản lý các khoản thu từ đất; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả các khoản thu từ đất

Trình tự thực hiện kiểm tra, giám sát các khoản thu NSNN trên địa bàn huyện:

+Bước chuẩn bị:

Cán bộ kiểm tra sẽ thực hiện đối chiếu số liệu ở hồ sơ thu tiền đất, sổ lập

bộ, dự toán thu tiền đất

+ Bước thực hiện kiểm tra, giám sát:

Cán bộ kiểm tra giám sát, tiến hành đối chiếu số liệu ở các hồ sơ khác nhau của cùng một đơn vị Dựa trên sự chênh lệch bất thường của các khoản thu năm nay so với năm trước hoặc so với dự toán phát hiện, xác định các dấu hiệu chậm trễ, vi phạm sẽ thực hiện đôn đốc, kiểm tra các khoản thu NSNN

1.1.3.6 Công tác công khai các khoản thu NSNN từ đất đai

Theo luật NSNN việc công khai NSNN phải đảm bảo:

- Dự toán thu các khoản từ đất phải được trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán thu các khoản từ đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được công khai theo quy định sau đây:

+ Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán các khoản thu NSNN từ đất trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã

Trang 35

được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện thu các khoản từ đất

và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ Quốc gia;

+ Việc công khai ngân sách nhà nước các khoản thu NSNN từ đất đai được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;

+ Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước các khoản thu NSNN từ đất đai phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân

+ Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước các khoản thu NSNN từ đất đai

đã được cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước

đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước phải được công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành

+ Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước các khoản thu NSNN

từ đất đai hàng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng

1.1.4 Phân cấp quản lý các khoản thu từ đất

Cấp Trung ương: Ban hành các luật thuế liên quan đết sử dụng đất đai; Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư ) về các khoản thu từ đất; chủ trì xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cải cách và hiện đại hóa các khoản thu từ đất; Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ ngành Thuế thực hiện thu các khoản thu từ đất; Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về các khoản thu từ đất; Tổ chức và quản

lý công tác nghiên cứu khoa học các khoản thu từ đất

Cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức đăng ký mã số

Trang 36

các khoản thu từ đất; Tổ chức triển khai hoạt động thu các khoản thu từ đất; Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển các khoản thu từ đất và việc chấp hành pháp luật về các khoản thu từ đất; xử lý vi phạm pháp luật về các khoản thu từ đất

Cấp huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh: Thực hiện thu các khoản thu từ đất, hướng dẫn người nộp các khoản thu từ đất

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các khoản thu NSNN từ đất đai

1.1.5.1 Yếu tố khách quan

a) Chính sách pháp luật

Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một Nhà nước

Từ xưa đến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằng pháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để điều chỉnh hành vi của con người, qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữa những người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiện được sự bình đẳng cũng như giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sử dụng đất Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các pháp lệnh, các nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của Nhà nước, của Chính phủ, của các

bộ, các ngành có liên quan đến đất đai một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương Nhà nước có những chính sách phù hợp với từng thời kỳ phát triển, biến đổi của nền kinh tế

Đối với quản lý các khoản thu từ đất, chính sách pháp luật từng thời kỳ

có ảnh hưởng không hề nhỏ, đặc biệt là nguồn thu ngân sách Chính sách pháp luật phải đảm bảo sự công bằng Những chính sách pháp luật được xây dựng

Trang 37

nhằm hướng đến con người, xã hội và phải đáp ứng yêu cầu của toàn thể nhân dân Việc đánh thuế sẽ gây ra nhiều phản ứng của người dân nếu chính sách thuế và pháp luật thuế để ra không đảm bảo sự công bằng Ngoài ra chính sách pháp luật thuế cũng phải đảm bảo tính ổn định và phù hợp Chính sách pháp luật là cơ sở cho việc tính thuế, thu nộp thuế Chính sách phải có tính ổn định trong một khoảng thời gian nào đó Sự thay đổi trong chính sách phải có sự phù hợp với từng thời kỳ, tình hình kinh tế Sự thay đổi chính sách pháp luật thuế đột ngột mà không phù hợp sẽ khiến người nộp thuế không thể thích ứng, bởi chính sách ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch sản xuất, kinh doanh của họ

Đặc biệt đối với các khoản thu từ đất, giá đất là một trong những yếu tố tiên quyết ảnh hưởng trực tiếp đến người nộp thuế cũng như nguồn thu NSNN

từ đất đai Bởi giá đất là căn cứ đầu tiên để tính các khoản thu từ đất Luật đất đai 2003 quy định: Giá đất do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định công bố công khai vào ngày 1 tháng 1 hàng năm được sử dụng làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; đơn giá thuê đất; tính tiền sử dụng đất khi giao đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, khi hợp thức hoá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, tính lệ phí trước bạ, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước

Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 113 quy định: Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 5 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên

so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất

Trang 38

cho phù hợp Căn cứ vào khung giá đất do Chính phủ ban hành, UBND cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân thông qua bảng giá đất trước khi ban hành Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp

Khoản 3 Điều 114 quy định: UBND cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp Căn cứ kết quả tư vấn giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình UBND cùng cấp quyết định Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch UBND cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại điện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn định giá đất

b) Yếu tố văn hoá - xã hội

Đây cũng là một yếu tố có tác động lớn đến công tác quản lý các khoản thu từ đất Các nhân tố ảnh hưởng thuộc yếu tố này thường được nhắc đến, bao gồm: những quan niệm, tư tưởng, đạo đức của cộng đồng về đất đai, về hệ thống chính sách (chính sách thu liên quan đến đất đai, chính sách điều chỉnh

cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ, ), sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển trong lĩnh vực đất đai của Nhà nước; Thêm vào đó, các yếu tố như: Đặc điểm khu dân cư, cơ cấu dân cư, giới tính, độ tuổi, mật độ dân số, sự gia tăng dân số, trình độ nhận thức, tâm lý và các tập quán của người dân, dịch vụ giáo dục, y tế, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư cũng có những tác động nhất định đến chính sách thu

Trang 39

liên quan đến đất đai Một khu vực mật độ dân số đột nhiên tăng cao thì giá trị bất động sản nơi đó sẽ tăng lên do cân bằng cung cầu bị phá vỡ Về tín ngưỡng: Luật tục của mỗi địa phương đều có những quan niệm và quy định rõ về quyền

sử dụng đất của các thành viên

c) Yếu tố khoa học - công nghệ

Khoa học - công nghệ là công cụ quan trọng trong việc quản lý thuế nói chung và quản lý các khoản thu từ đất nói riêng, làm tăng tính hiệu quả trong giao dịch giữa cơ quan thuế và NNT, giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế Với

sự hỗ trợ của khoa học - công nghệ hiện đại, các dữ liệu trên quản lý thuế được máy tính đối chiếu và xử lý tự động, giảm tối đa việc thực hiện thủ công giúp

cơ quan thuế phát hiện các gian lận hoặc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế của NNT; Yếu tố khoa học - công nghệ giúp cho cơ quan thuế quản

lý được hệ thống thông tin thu, nộp thuế, từ đó có sự kiểm tra, giám sát tới từng NNT và kịp thời xử lý các sai phạm của NNT

d) Công tác tuyên truyền

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một nội dung quan trọng,

là khâu đột phá của toàn bộ lộ trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiện nay, và cũng có vai trò không nhỏ đối với việc quản lý các khoản thu từ đất Công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Công tác tuyên truyền cung cấp, hướng dẫn cho người nộp thuế các thông tin, hiểu biết về nội dung các chính sách thuế, các quy trình nghiệp vụ, các thủ tục về thuế ….làm cho người nộp thuế hiểu rõ và có cơ sở chấp hành các nghĩa vụ về thuế một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời Thông qua công tác tuyên truyền, người nộp thuế nắm được thông tin về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình đối với các khoản thu NSNN, trong đó có các khoản thu từ đất, từ đó kịp thời chấp hành, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thuế cũng như đảm bảo quyền lợi của chính người nộp thuế

Trang 40

e) Yếu tố kinh tế

Kinh tế là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế xã hội Yếu tố kinh tế rất quan trọng, cho phép thực hiện quyền bình đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hòa giữa các lợi ích, do vậy, các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Sự vận hành của một xã hội nói chung, cũng như một chính sách thuế nói riêng bao giờ cũng gắn liền với bối cảnh kinh tế nhất định Bối cảnh kinh tế đó được nhìn nhận thông qua hàng loạt các chi tiêu kinh tế vĩ mô như: tốc độ tăng trưởng, chỉ số giá cả, tỷ giá ngoại tệ, chỉ số chứng khoán Mỗi sự thay đổi của yếu tố này sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới chính sách thu, trong đó có chính sách thu liên quan đến đất đai

1.1.5.2 Yếu tố chủ quan

a) Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý

Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới quản lý các khoản thu từ đất Nguồn thu từ đất là nguồn thu mang tính thường xuyên Cán bộ quản lý tiếp xúc trực tiếp với người dân đến nộp thuế

Vì vậy đòi hỏi cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết sâu sắc

về chế độ, chính sách đảm bảo giải thích chính xác cho người nộp thuế cũng như tính thuế đúng, thu đúng, thu đủ, không để thất thu ngân sách nhà nước

b) Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế và các ngành, các cấp

Đối với công tác quản lý các khoản thu từ đất, có sự phối hợp giữa nhiều

cơ quan, ban ngành Trong đó, mối quan hệ mật thiết hơn cả là giữa cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan tài chính Đối với các khoản thu

từ đất, sự phối hợp giữa các cơ quan này có ảnh hưởng rất lớn Để có căn cứ thu thuế, thì cần có các thông tin từ các cơ quan này chuyển sang do tài nguyên là

cơ quan quản lý đất đai, cũng như tài chính là cơ quan quản lý về giá cả Do đó UBND các cấp thường xuyên có các văn bản quy định rõ về cơ chế phối hợp

Ngày đăng: 12/12/2020, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2013), “Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ”
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2013
2. Chính phủ (2005), Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
3. Chính phủ (2010), Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền cho thuê đất, mặt nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
4. Chính phủ (2014), “Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
7. Nguyễn Thị Dung (2012), “ Pháp luật về giao đất, cho thuê đất ở nước ta – thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, Đề tài cấp cơ sở. Viện nghiên cứu lập pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Pháp luật về giao đất, cho thuê đất ở nước ta – thực trạng và giải pháp hoàn thiện
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Hoài (2012), “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện Thạch Thất – TP Hà Nội”. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại huyện Thạch Thất – TP Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài
Năm: 2012
9. Trần Tú Cường (2007), “Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội”, Luận án tiến sỹ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Tú Cường
Năm: 2007
10. Triệu Thị Hằng (2014), “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Tỉnh Quảng Ninh”. Luận văn thạc sỹ.Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh Doanh, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại Tỉnh Quảng Ninh”
Tác giả: Triệu Thị Hằng
Năm: 2014
11. Văn phòng đăng ký đất đai Văn Yên (2018), Báo cáo quyết toán năm 2018. Văn Yên.PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA, PHỎNG VẤN CÁC TỔ CHỨC KINH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán năm 2018
Tác giả: Văn phòng đăng ký đất đai Văn Yên
Năm: 2018
6. Chi cục thuế huyện Văn Yên (2016,2017,2018). Báo cáo quyết toán năm 2016,2017,2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w