1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT lào cai

117 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp: - Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cù

Trang 1

PHAN ANH TUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VNPT LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

PHAN ANH TUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VNPT LÀO CAI

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN KHÁNH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều

đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2020

Học viên thực hiện

Phan Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã trực tiếp truyền thụ, trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản

và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thày cô giáo người

đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2020

Học viên thực hiện

Phan Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 4

1.1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư 7

1.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp viễn thông 11

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư của doanh nghiệp viễn thông 14

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư 16

1.3.1 Kinh nghiệm của một số công ty trong quản lý dự án đầu tư 16

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho VNPT Lào Cai 19

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 21

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 23

Trang 6

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá công tác chuẩn bị đầu tư 24

2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án 24

2.3.3 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá công tác quyết toán và nghiệm thu dự án 25

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VNPT LÀO CAI 27

3.1 Giới thiệu khái quát về VNPT Lào Cai 27

3.1.1 Quá trình hình thành 27

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 29

3.1.3 Thực trạng phát triển và hoạt động kinh doanh của VNPT Lào Cai 33

3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư 37

3.2.1 Thực trạng công tác chuẩn bị đầu tư 37

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý thực hiện đầu tư 49

3.2.3 Thực trạng công tác quyết toán và nghiệm thu dự án 64

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai 70

3.3.1 Nhân tố khách quan 70

3.3.2 Nhân tố chủ quan 71

3.4 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai 74

3.4.1 Kết quả đạt được 74

3.4.2 Hạn chế 74

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 75

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VNPT LÀO CAI 78

4.1 Phương hướng và mục tiêu về quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai 78

4.1.1 Phương hướng 78

4.1.2 Mục tiêu 78

Trang 7

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai 80

4.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý 80

4.2.2 Nâng cao nhận thức về vai trò của quản lý dự án đầu tư 81

4.2.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ 82

4.2.4 Triển khai ứng dụng công nghệ trong quá trình quản lý dự án đầu tư 84

4.3 Kiến nghị 85

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VNPT Lào Cai : Viễn thông Lào Cai

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tổng doanh thu của VNPT Lào Cai giai đoạn 2016-2018 34 Bảng 3.2: Bảng thống kê thực trạng lập dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai

giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 3.3: Đánh giá của chủ dự án về công tác lập dự án của VNPT

Lào Cai 41 Bảng 3.4: Thống kê số dự án đầu tư đã được phê duyệt của VNPT Lào

Cai giai đoạn 2017- 2018 44 Bảng 3.5: Đánh giá của chủ dự án về công tác thẩm định dự án của

VNPT Lào Cai 45 Bảng 3.6: Kế hoạch đầu tư vốn phân cấp giai đoạn giai đoạn 2016 - 2018 47 Bảng 3.7: Bảng thống kê sử dụng vốn đầu tư cho các dự án đầu tư của

VNPT Lào Cai giai đoạn 2016- 2018 54 Bảng 3.8: Quản lý vốn và sử dụng vốn của các dự án thuộc VNPT Lào

Cai giai đoạn 2016- 2018 58 Bảng 3.9: Bảng thống kê các vấn đề mà dự án gặp phải trong giai đoạn

thực hiện dự án tại VNPT Lào Cai 59 Bảng 3.10: Đánh giá của chủ dự án về công tác quản lý, giám sát dự án

của VNPT Lào Cai 61 Bảng 3.11: Thực trạng quyết toán các dự án đầu tư của VNPT Lào Cai

trong giai đoạn 2016- 2018 65 Bảng 3.12: Thống kê thực trạng nghiệm thu dự án của VNPT Lào Cai 67 Bảng 3.13: Thống kê tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư tại VNPT

Lào Cai 68 Bảng 3.14: Đánh giá của chủ dự án về công tác quyết toán, nghiệm thu

dự án của VNPT Lào Cai 69 Bảng 3.15: Đánh giá của chủ dự án về chất lượng nhân viên thực hiện

công tác quản lý dự án của VNPT Lào Cai 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy VNPT Lào Cai 29Hình 3.2: Quy trình thực hiện các dự án đầu tư của VNPT Lào Cai 50 Hình 3.3: Quy trình quản lý vốn dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai 53 Biểu đồ 3.1: Thời gian thẩm định và giải ngân vốn các dự án đầu tư

của VNPT Lào Cai giai đoạn 2016- 2018 43 Biểu đồ 3.2: Đánh giá của chủ dự án về việc triển khai thực hiện dự

án đầu tư của VNPT Lào Cai 51 Biểu đồ 3.3: Đánh giá của chủ dự án về hoạt động phân bổ vốn của

VNPT Lào Cai 55

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập hiện nay, ngành viễn thông đã và đang đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế Tận dụng những lợi ích từ việc Việt Nam tham gia nhiều tổ chức kinh tế thế giới cũng như ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã không ngừng xây dựng và thi công nhiều dự án đầu tư tiềm năng với sự hợp tác của các tổ chức Mặc dù sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp viễn thông trong xây dựng dự án là một dấu hiệu tốt đối với phát triển kinh tế của Việt Nam, tuy nhiên nó cũng là dấu hiệu của nhiều rủi ro

Viễn thông Lào Cai (VNPT Lào Cai) là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Nhiệm vụ chính của VNPT Lào Cai là

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh về Viễn thông - Công nghệ thông tin, đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững

an ninh, quốc phòng và đáp ứng nhu cầu thông tin của khách hàng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Về lĩnh vực đầu tư phát triển, VNPT ủy quyền cho VNPT Lào Cai được phê duyệt các dự án về kiến trúc dưới 3 tỷ đồng, các dự án về mạng lưới viễn thông, thiết bị viễn thông dưới 7 tỷ đồng Trong những năm qua, VNPT Lào Cai đã và đang nỗ lực hoàn thành nhiều dự án đầu tư đảm bảo về

tiến độ thi công và chất lượng công trình Sự thành công này đã được Tập đoàn

VNPT ghi nhận, đánh giá tốt và tin tưởng giao cho VNPT Lào Cai nguồn vốn đầu tư lớn hơn (năm sau cao hơn năm trước) nhằm chủ động đầu tư phát triển mạng lưới, đáp ứng yêu cầu kinh doanh Đây có thể vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với họ Dự án lớn giúp VNPT Lào Cai có cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận Tuy nhiên, dự án lớn yêu cầu VNPT Lào Cai phải

có sự phán đoán chính xác, nguồn nhân lực tốt, bộ máy quản lý hoàn thiện, và những đối tác dày dặn kinh nghiệm Đứng trước yêu cầu thực tiễn này, tác giả

thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại

VNPT Lào Cai” làm đề tài tốt nghiệp cho luận văn của mình

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án đầu tư của VNPT Lào Cai - Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) tại tỉnh Lào Cai

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản

lý dự án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại VNPT

Lào Cai

- Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới

Trang 13

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới công tác quản lý dự án đầu tư

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá đúng thực trạng công tác quản

lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai trong giai đoạn 2016 - 2018, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp phù hợp để hoàn thiện hơn cho công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai

Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho VNPT Lào Cai và các các công ty khác trong cả nước tham khảo để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư

5 Bố cục của luận văn

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3.Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai Chương 4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại

VNPT Lào Cai

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

* Khái niệm

Danh từ dự án được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ, mục tiêu, phạm vi khác nhau Trong nhiều năm qua, các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều khái niệm về dự án Cụ thể:

Xét theo nghĩa chung, dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động bao gồm nhiều nhiệm vụ nhỏ cần phải đạt được bằng các phương pháp riêng, nguồn lực riêng theo một kế hoạch tiến độ nhất định nhằm tạo ra một sản phẩm Theo như khái niệm này: dự án không chỉ là một ý định mà nó bao gồm tính

cụ thể và có những mục tiêu rõ ràng

Xét theo hình thức: Dự án đầu tư là một tài liệu lớn bao gồm nhiều luận chứng khác nhau được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết để mô tả một

kế hoạch đầu tư

Xét theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định nỗ lực có thời hạn trong việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án dầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu không thể đạt được và dự án bị loại bỏ; Sản phẩm hoặc dịch vụ mới được tạo ra khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Xét theo góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư được xem là một kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ đưa ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

Trang 15

Dựa vào các khía cạnh trên có thể thấy dự án gồm những đặc điểm như sau:

Dự án gồm những mục đích, mục tiêu được trình bày rõ ràng Mỗi dự án

sẽ có một hoặc một nhóm nhiệm vụ cùng với một bộ kết quả dự toán được xác định nhằm đạt được một múc đích nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp được quản lý, thực hiện với nhiều bộ phận, đơn vị chức năng khác nhau

Giống như một thực thể sống, dự án có chu kỳ phát triển riêng và tồn tại hữu hạn Nó cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

Dự án là sự kết nối của nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các

bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Hầu hết các dự án đều được hình thành bởi nhiều đối tượng như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, cơ quan quản lý Nhà nước

Tóm lại, dự án đầu tư có thể được hiểu là tập hợp những đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn nhằm tạo ra sản phẩm mới, hoặc mở rộng, cải tạo những thứ nhất định để đạt được lợi nhuận, sự tăng trưởng lớn hơn

* Phân loại

Theo Giáo trình Lập Dự Án Đầu Tư của Nguyễn Bạch Nguyệt Dự án đầu tư có thể được phân loại như sau:

- Xét theo khía cạnh cơ cấu tái sản xuất: Dự án đầu tư được phân thành

dự án đầu tư theo chiều rộng và dự án đầu tư theo chiều sau Trong đó dự án đầu tư chiều rộng thường đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian thực hiện đầu

tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn dự án đầu tư theo chiều sâu thường đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn

so với đầu tư theo chiều rộng

- Xét theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: Dự án đầu tư có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã

Trang 16

hội)…, hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng

và các dự án đầu tư khác

- Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội: Có thể phân loại các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất

Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu

tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao

Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời gian hoạt động dài hạn (5,10,20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tương lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc

độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự ổn định về chính trị…)

Loại dự án đầu tư này phải được chuẩn bị kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương lai xa; phải xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra

để bảo đảm thu hồi đủ vốn và có lãi khi hoạt động của dự án đầu tư kết thúc (đã hoạt động hết đời của mình)

Trong thực tế, người có tiền thích đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thương mại Tuy nhiên trên giác độ xã hội, hoạt động của dự án đầu tư này không tạo ra của cải vật chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm do hoạt động của dự án đầu tư thương mại đem lại chỉ là sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, các địa phương, các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 17

Do đó, trên giác độ điều tiết vĩ mô, nhà nước thông qua các cơ chế chính sách của mình để hướng dẫn các nhà đầu tư không chỉ đầu tư vào lĩnh vực thương mại mà còn đầu tư vào cả lĩnh vực sản xuất, theo các định hướng và mục tiêu đã dự kiến trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Xét theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn

đã bỏ ra: Ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành dự án đầu tư ngắn hạn (như dự án đầu tư thương mại) và dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng,…)

- Xét theo sự phân cấp quản lý dự án (theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư): Tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án, dự án đầu tư được chia làm 4 nhóm: dự án quan trọng quốc gia (do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư), dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành 3 nhóm: dự án nhóm A, dự

án nhóm B và các dự án phân cấp cho các địa phương

- Xét theo nguồn vốn: Dự án đầu tư có thể phân chia thành:

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác

Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp

Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn, vai trò của mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế cũng như có các giải pháp thích hợp đối với việc quản lý các dự án đối với từng nguồn vốn huy động

1.1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Trang 18

Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư

và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng

Quản lý dự án đầu tư là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công

cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản lý dự án đầu tư còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

1.1.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư

* Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Đối với hình thức này, chủ đầu tư sẽ tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký kết hợp đồng với một hoặc nhiều đơn vị, tổ chức khác nhằm thực hiện các giai đoạn trong dự án như: khảo sát, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu Sau khi hợp đồng được ký kết, các đơn vị,

tổ chức sẽ thực hiện các quyền, nghĩa vụ như trong hợp đồng Chủ đầu tư dự

án sẽ thực hiện quản lý, giám sát đảm bảo chất lượng công trình cũng như các hoạt động như trong hợp đồng đã ký kết

Hình thức tổ chức này sẽ có lợi đối với chủ đầu tư có năng lực quản lý tốt Nó sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được nhiều vấn đề về nguồn nhân lực Hơn nữa, với hình thức này chủ dự án có thể thực hiện những dự án lớn mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình

Trang 19

* Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản

lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:

- Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;

- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;

- Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng

* Ban quản lý xây dựng một dự án

Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án được áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự

án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư

Trang 20

* Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Hình thức này áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

Chủ đầu tư ký kết hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân

có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc quản lý dự án

Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát công việc tư vấn quản lý dự án và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án

1.1.2.3 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp viễn thông

Dựa trên định nghĩa về quản lý dự án đầu tư có thể thấy quản lý dự án đầu tư gồm những đặc điểm sau:

Thứ nhất, tổ chức quản lý dự án có thể là tổ chức tạm thời Tổ chức quản

lý dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một khoảng thời gian nhất định Trong thời gian dự án hoạt động, các nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, tổ chức quản lý cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị

Thứ hai, giống như các ngành quản lý khác, để dự án hoạt động đòi hỏi

có sự tham gia của cả người quản lý và các văn phòng chức năng Chủ dự án

và những người tham gia quản lý sẽ có trách nhiệm kết nối mọi nguồn lực từ tất cả các phòng chuyên môn nhằm hoàn thiện mục tiêu của dự án

1.1.2.4 Vai trò của quản lý dự án đầu tư trong doanh nghiệp viễn thông

Dự án là công việc có thời hạn nhất định được thực hiện để tạo ra kết quả, sản phẩm, dịch vụ Quản lý dự án chính là dùng các công cụ, kỹ thuật, nguồn lực, kỹ năng, v.v để đạt được mục tiêu của dự án Trong giai đoạn này,

tổ chức có thể áp dụng các chuẩn mực về quản lý dự án khác nhau để đảm bảo dự án sẽ thành công và đạt được hiệu quả cao

Trang 21

Mọi hoạt động đề được duy trì thực hiện thông qua quản lý Công tác quản lý có vai trò đảm bảo việc tuân thủ theo các quy trình, hướng dẫn đã thiết lập và đảm bảo được chất lượng đầu ra của dự án Việc đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, được sự chấp nhận của người tiêu dùng sẽ phản ánh sự thành công của dự án Do đó, quá trình quản lý còn đảm bảo sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

Rất nhiều công ty muốn cải tiến nhanh chóng và đột phá ngay tại giai đoạn đầu nhằm nhanh chóng đưa sản phẩm tới tay khách hàng mà bỏ qua quá trình quản lý Đây là một sai lầm lớn thường hay gặp ở các tổ chức, và nhiều

tổ chức thất bại cũng chính vì quan điểm này Vì thế, việc áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp, đúng thời điểm sẽ giúp doanh nghiệp, công ty giảm thiểu rủi ro ở mức nhỏ nhất

Quản lý dự án đầu tư là công cụ thúc đẩy những tổ chức hợp tác, nhân lực tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu của dự án một cách đúng đắn Ở góc độ sản phẩm đầu ra, quản lý sẽ đảm bảo được chất lượng sản phẩm đúng như kế hoạch ban đầu hay không Tất cả công việc trong quá trình thay đổi, thi công

dự án tới những cải tiến lớn mang tính sáng tạo đều cần phải quản lý chặt chẽ

Tóm lại, quản lý dự án đầu tư là một phần không thể thiếu trong quản

lý chiến lược toàn diện của bất kỳ công ty hay tổ chức nào trên thế giới Bất

kỳ tổ chức nào cũng cần trang bị cho ban lãnh đạo, đội ngũ điều hành trong tổ chức những công cụ, phương pháp về quản lý dự án nhằm thực hiện các mục tiêu, sự cải tiến, và sự thay đổi trong tổ chức Bất kỳ một mục tiêu, thay đổi, cải tiến lớn nào trong tổ chức đều khó có thể hiện thực thành công nếu thiếu vai trò của quản lý dự án đầu tư

1.1.3 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp viễn thông

1.1.3.1 Chuẩn bị đầu tư

* Lập dự án đầu tư

Đây là bước đầu trong quá trình quản lý dự án đầu tư, nó đóng vai trò quan trọng đối với toàn dự án Người thực hiện khâu này yêu cầu phải có

Trang 22

kiến thức sâu rộng, am hiểu những vấn đề liên quan dự án Thông thường khi lập dự án, tổ chức, đơn vị sẽ thuê các chuyên gia am hiểu về các lĩnh vực

cụ thể cùng phối hợp để thực hiện nhằm giảm nguy cơ rủi ro của dự án Quá trình lập dự án thường bao gồm các bước:

- Thành lập nhóm dự án: Khi có dự án mới phòng đơn vị có ý tưởng sẽ thành lập nhóm thực hiện dự án thông qua phòng chịu trách nhiệm về quản lý

dự án Số lượng thành viên được chọn phải dựa theo quy mô của dự án và thực tiễn hoạt động

- Lập kế hoạch tiến độ thời gian: Thời gian thực hiện dự án phải đảm bảo được chất lượng công trình, phù hợp với nguồn ngân sách của dự án

- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết: Tùy theo đặc thù của ngành, dự án

mà nguồn lực huy động sẽ khác nhau Nguồn lực sử dụng cho dự án cần đảm bảo theo suốt được dự án, thời gian thực hiện và nguồn ngân sách của dự án

- Lập kế hoạch chi phí và dự báo nguồn thu: Cùng với các công tác quản lý về chất lượng, thời gian…, công tác lập kế hoạch chi phí, dự báo nguồn thu phải được thực hiện nghiêm túc và dựa trên các yếu tố về thời gian thực hiện, chi phí thực hiện, nguồn lực thực hiện trong dự án…

* Thẩm định dự án đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư

Thẩm định dự án và đưa ra quyết định đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá lại dự án dựa theo những tiêu chí khoa học nhất định Thẩm định dự án thường được dựa trên các nguyên tắc cơ bản như:

- Dự án đưa ra phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Dự án đầu tư không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư

- Nguồn chi phí mà dự án cần có phải phù hợp với nội dung dự án

- Đảm bảo được hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

Trang 23

1.1.3.2 Quản lý thực hiện dự án đầu tư

Quản lý thực hiện đầu tư bao gồm các hoạt động triển khai thực hiện các dự án đầu tư, quản lý vốn đối với các dự án được phê duyệt, và quản lý, giám sát chất lượng dự án

Triển khai thực hiện các dự án đầu tư phải được dựa trên các quy định của Nhà nước, của nội bộ công ty Sau khi dự án được phê duyệt, ban quản lý dự án các công ty sẽ đưa thông tin tới chủ dự án, nhà thầu và các bên liên quan để thực hiện nhận vốn và thực thi các dự án, đảm bảo

dự án được thực hiện đúng tiến độ Công tác quản lý thực hiện dự án chú trọng vào các công việc:

+ Quản lý thực hiện dự án đầu tư: Thứ nhất, quản lý phạm vi dự án Hoạt động này được thực hiện nhằm đảm bảo công việc thực hiện dự án đúng với nội dung và các mục tiêu đã được phê duyệt Thứ hai, quản lý thời gian thực hiện dự án Hoạt động này đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ Bên cạnh đó, quản lý thời gian thực hiện dự án sẽ giúp ban quản lý nhanh chóng điều chỉnh thời gian đối với những dự án phát sinh thêm các hoạt động đảm bảo đúng tiến độ theo như kế hoạch ban đầu

+ Quản vốn đối với dự án được phê duyệt là hoạt động này nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của các dự án, tránh trường hợp sử dụng vốn lãng phí, tham ô vốn… Quản lý chi phí, vốn dựa trên quy định của Nhà nước, Luật đầu tư…, dự toán ban đầu, kế hoạch phân bổ vốn, các hoạt động xây dựng thực tế…

+ Quá trình giám sát và kiểm soát dự án được thực hiện nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng như kế hoạch đã được đưa ra Hoạt động này được thực hiện theo nhiều bước như theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá, điều chỉnh nội dung, vốn nhằm phù hợp với mục tiêu dự án Công tác này gồm nhiều nội dung khác nhau như: kiểm tra, giám sát về tiến độ thi công,

sử dụng vốn, chất lượng của dự án

Trang 24

1.1.3.3 Quyết toán và nghiệm thu dự án

Chủ dự án và nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra lại chất lượng công trình, các giấy tờ liên quan tới công trình, dự án đầu tư và các hóa đơn trước khi xin nghiệm thu từ phía đầu tư và công ty Những công trình được đưa ra quyết toán và nghiệm thu phải hoàn tất các hạng mục xây dựng theo kế hoạch, đầy đủ giấy tờ pháp lý và hóa đơn chi phí trong quá trình hoạt động

Thông thường, hoạt động nghiệm thu dự án bao gồm các hoạt động:

- Kiểm tra toàn bộ đối tượng dự án, chất lượng của dự án so với thiết kế ban đầu;

- Kiểm tra kết quả dùng thử nghiệm;

- Kết quả kiểm tra chất lượng trong quá trình thực hiện dự án;

- Kiểm tra các chỉ số về an toàn vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động thực tế của các dự án so với quy định của Nhà nước và nội dung của dự án;

- Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành dự án

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý có liên quan trong suốt quá trình thực hiện dự án

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư của doanh nghiệp viễn thông

1.1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan

* Chính sách của Nhà nước

Mọi hoạt động của dự án, đầu tư, quản lý dự án đầu tư đều được dựa trên quy định của các Bộ và Nhà nước Do vậy, mỗi sự thay đổi trong quy chế, chính sách của Nhà nước đều có tác động mạnh mẽ tới công tác quản

lý dự án đầu tư Trên thực tế, chính sách, quy định mà Nhà nước đưa ra là căn cứ xác đáng cho doanh nghiệp thực hiện lập dự án, thẩm duyệt, ký kết hợp đồng, kêu gọi và sử dụng vốn… Khi chính sách, quy định của Nhà nước đưa ra phù hợp với thực trạng kinh tế, tình hình hoạt động chung của các công ty thì các khâu trong quản lý dự án sẽ dễ dàng được thực hiện và đạt hiệu quả cao hơn

Trang 25

* Năng lực của tổ chức, đơn vị hợp tác

Hầu hết các dự án đều có sự tham gia, hợp tác của nhiều đơn vị khác nhau Các tổ chức, đơn vị hợp tác đóng vai trò quan trọng trong dự án Họ là những người cung cấp các nguồn lực về kinh nghiệm, tài chính, con người và công nghệ nhằm tăng khả năng thành công của dự án Trong quá trình vận hành, nếu năng lực của các tổ chức, đơn vị phối hợp cao, không phù hợp với công việc được ký kết sẽ khiến cho dự án gặp nhiều rủi ro, trì trệ và tốn nhiều chi phí về nhân lực và thời gian

1.1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

* Năng lực của công ty

Năng lực của công ty là một trong những yếu tố chính quyết định khả năng thành công của dự án Đối với các dự án mà công ty thực hiện ký kết với các đơn vị, tổ chức khác, công ty cần phải có năng lực trong việc giám sát, thẩm định, kiểm duyệt dự án để đảm bảo việc thi công đúng như dự án đã đưa

ra Đối với dự án, công ty tự thực hiện tất cả các khâu, thì công ty cần phải có năng lực tốt về lập dự án, đánh giá, xem xét mức độ khả thi của dự án và điều phối các bộ phận cùng thực hiện Tóm lại, công ty có năng lực cao sẽ giúp quá trình quản dự án đạt hiệu quả cao hơn, tránh được những rủi ro tiềm ẩn

* Nguồn nhân lực thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư

Chất lượng nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động Nguồn nhân lực thực hiện quản lý dự án phải đảm bảo được trình độ chuyên môn, am hiểu các lĩnh vực liên quan tới dự án Chất lượng nguồn nhân lực tốt sẽ giúp công ty quản lý dự án tốt hơn, đảm bảo được thời gian thi công cũng như chất lượng dự án Bên cạnh trình độ chuyên môn, đội ngũ nhân lực cũng cần đảm bảo đạo đức và trách nhiệm trong công việc, đặc biệt đối với công tác quản lý Chỉ khi nguồn nhân lực đủ trình độ chuyên môn và đạo đức thì công tác quản lý dự án mới có khả năng đạt hiệu quả cao, đảm bảo sự minh bạch trong quản lý

Trang 26

* Phương tiện, công nghệ được áp dụng trong quá trình quản lý dự án

Trong thời đại công nghệ hiện nay, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động đời sống Dù dự án ở quy mô nhỏ hay lớn thì đều cần có những phương tiện quản lý thích hợp nhằm nâng cao tính thành công của dự án Việc áp dụng những thành tựu công nghệ, kỹ thuật trong quản lý sẽ giảm được chi phí về thời gian và nhân công mà vẫn đảm bảo được chất lượng quản lý

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư

1.3.1 Kinh nghiệm của một số công ty trong quản lý dự án đầu tư

1.3.1.1 Kinh nghiệm của VNPT Hà Nội

Được ủy thác tham gia công tác quản lý phần xây dựng các dự án về mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh, uy tín của VNPT Hà Nội đã được khẳng định bằng tiến độ và chất lượng công trình được ủy thác quản lý Trong thời gian qua, VNPT Hà Nội đã đạt được thành công trong quản lý dự án đầu tư xây dựng và thi công các gói thầu xây dựng Để đạt được thành tựu trên, công ty đã đặt ra những giải pháp cụ thể trong các khâu của việc quản lý dự

án đầu tư như sau:

Nỗ lực hoàn thiện bộ máy quản lý dự án xây dựng Công ty nhận thấy rằng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng Do đó cần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên môn của Ban Quản lý dự án; nghiên cứu và bố trí cán bộ sao cho đúng chuyên môn nghiệp vụ, có hiệu quả Đặc biệt, công ty đã xây dựng các tiêu chuẩn trong công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ cũng như xác định chính thức chức danh kỹ sư quản lý dự án để có cơ sở tiêu chuẩn hóa nhân lực Nỗ lực hoàn thiện bộ máy quản lý đồng bộ thống nhất trong việc tổ chức thực hiện dự án và điều hành quản lý dự án

Nâng cao chất lượng đối tác Trên thực tế, công ty ký kết nhiều dự án lớn, do vậy cần sự hợp tác từ đơn vị bên ngoài Công ty đã đặt ra các quy định khi chọn nhà thầu như nhà thầu thiết kế có đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực

Trang 27

để thực hiện nhiệm vụ tư vấn thiết kế các dự án theo đúng ngành nghề đã đăng ký; Phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật về sản phẩm

tư vấn xây dựng mà đơn vị lập ra

Bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng tới từng khâu trong công tác quản

lý như: Nâng cao công tác thẩm tra dự án, đầu tư đào tạo và nâng cao trình

độ, năng lực của công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế; Yêu cầu chặt chẽ về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về Quản lý dự án đầu tư, xây dựng, quản

lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thực hiện công tác thẩm tra Ngoài ra, công ty chú trọng các điểm như: Đề xuất ứng dụng các giải pháp thiết kế phù hợp, đảm bảo an toàn, tiết kiệm, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng dự toán và hồ sơ thiết kế; đơn giá định mức công việc so với biện pháp thi công; giá cả vật liệu phù hợp với thị trường và yêu cầu sử dụng để tránh lãng phí, thất thoát trong quá trình triển khai dự án

Đối với công tác giám sát thi công, công ty xây dựng nhóm giám sát dựa trên các yếu tố trách nhiệm, năng lực đúng với chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế phong phú, nhanh nhẹn, nhạy bén trong quá trình xử lý công việc, có phẩm chất đạo đức tốt và phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định Song song đó, công ty cử một số cán bộ mới tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng giám sát, nắm bắt được các quy định pháp luật mới về giám sát thi công công trình để tổ chức thực hiện đúng Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án

1.3.1.2 Kinh nghiệm của công ty viễn thông Quảng Nam

Giai đoạn 2009- 2013, phòng Quản lý dự án viễn thông Quảng Nam đã tập trung đẩy mạnh thực hiện những nhiệm vụ được giao, kết quả đạt được khá tích cực Bộ máy tổ chức hoạt động ổn định có sự gắn kết cao nên việc quản lý các dự án đầu tư đã đạt được nhiều thành tựu

Trang 28

Số lượng công trình mà công ty viễn thông Quảng Nam được giao quản

lý trong giai đoạn 2009- 2013 là 355 dự án, trong đó chủ yếu là dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng di động và mua sắm công cụ phụ trợ Phòng quản lý dự án tại viễn thông Quảng Nam đã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn của Nhà nước để đầu tư xây dựng các công trình trên từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng Việc tổ chức thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến hoàn thành dự

án đưa vào khai thác sử dụng bước đầu được thực hiện nhịp nhàng, bài bản theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng

Quá trình quản lý dự án xây dựng các công trình chưa xảy ra hiện tượng công trình bị chậm tiến độ nghiêm trọng Phòng Quản lý dự án thường xuyên tổ chức họp giao ban với đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện thi công

Nhìn chung, các dự án đều được đầu tư đúng mục đích, phục vụ đời sống an sinh xã hội Việc quản lý dự án cho từng công trình cơ bản tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng cơ bản Mặc dù, tiến độ thực hiện của một số công trình bị chậm so với kế hoạch của dự án, song vẫn nằm trong khả năng kiểm soát và đã được gấp rút triển khai

Giai đoạn 2009-2013, phòng Quản lý dự án đã thực hiện tốt công tác quản lý dự án, từ khâu lựa chọn tư vấn thiết kế cho đến khâu thẩm tra, thẩm định; lựa chọn nhà thầu thi công; lựa chọn tư vấn giám sát và thanh toán các khối lượng công việc hoàn thành trong 03 giai đoạn đầu tư, từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng Các công trình đều đảm bảo tiến độ thi công, đạt chất lượng, đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả đầu tư

Trang 29

Ngoài ra, công ty chọn kết hợp với nhiều công ty, đơn vị khác để thực hiện các dự án lớn Điều này đã giúp công ty đẩy nhanh tiến độ công trình và nâng cao hiệu quả cũng như chất lượng sản phẩm

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho VNPT Lào Cai

Dựa trên những kinh nghiệm trong quản lý dự án đầu tư của các công

ty, bài học kinh nghiệm rút ra cho VNPT Lào Cai là:

Thứ nhất, chú trọng nâng cao chất lượng bộ máy quản lý Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho mọi hoạt động Do đó, cần phải đầu tư xây dựng đội ngũ nhân lực tốt

Thứ hai, các đơn vị hợp tác đóng góp một phần vào sự thành công của

dự án Do đó, trong công tác lập hồ sơ mời thầu, phải ban hành các tiêu chí rõ ràng, cụ thể và công khai nhằm tránh tình trạng hạn chế số lượng nhà thầu tham gia dự thầu do những tiêu chí đánh giá đưa ra quá cao

Thứ ba, chú trọng tới tất cả các khâu trong công tác quản lý Cần phải hoàn thiện và nâng cao chất lượng của tất cả các khâu nhằm đạt tới hiệu quả tốt nhất

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động quản lý dự án tại doanh nghiệp viễn thông Dựa trên khái niệm, đặc điểm tác giả đã xây dựng nội dung quản lý dự án đầu tư tại doanh nghiệp viễn thông bao gồm: Chuẩn bị đầu tư; Quản lý thực hiện dự án đầu tư; và Quyết toán và nghiệm thu dự án Bên cạnh đó tác giả cũng xây dựng lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: nhóm nhân tố khách quan (chính sách của Nhà nước, văng lực của tổ chức, đơn vị hợp tác) và nhóm nhân tố chủ quan (năng lực của công ty, nguồn nhân lực thực hiện công tác quản lý dự

án đầu tư, phương tiện, công nghệ được áp dụng trong quá trình quản lý dự án) Dựa trên kinh nghiệm quản lý của VNPT Hà Nội và viễn thông Quảng Nam, tác giả đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho VNPT Lào Cai

Trang 31

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai hiện nay như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai?

- Để tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư, VNPT Lào Cai cần phải thực hiện những giải pháp gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

2.2.1.1 Thu thập thông tin

* Thu thập thông tin thứ cấp

Đề tài sử dụng các số liệu thứ cấp, bao gồm: số liệu, tài liệu đã công bố như: các báo cáo tổng kết năm, các báo cáo, thông tư, quyết định, nghị định,

kế hoạch, các tạp chí chuyên ngành, sách tham khảo, sách chuyên khảo, báo cáo chuyên đề đã được công bố Thu thập những số liệu đã được công bố của các cơ quan thống kê trung ương liên quan đến đề tài luận văn như Bộ kế hoạch và đầu tư, Cục thống kê, tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam… Tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các báo cáo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Lào Cai…, các tạp chí về dự án đầu tư, Internet,…

* Thu thập thông tin sơ cấp

Nhằm mục đích đánh giá cụ thể công tác quản lý dự án đầu tư của VNPT Lào Cai tác giả thực hiện thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các chủ dự án của đơn vị trong giai đoạn 2016- 2018 (bảng hỏi được trình bày tại phụ lục) Phiếu điều tra được xây dựng dựa trên nội dung về công tác quản

lý dự án đầu tư

Trang 32

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng công thức xác định mẫu cỡ mẫu của Slovin như sau:

1 + N(e)2

Trong đó:

n là số đơn vị mẫu (cỡ mẫu)

N là tổng số các đơn vị của tổng thể chung

e là sai số cho phép (%)

- Tổng số chủ dự án đầu tư trong giai đoạn 2016- 2018 của VNPT Lào Cai là 153 Trong đề tài này, tác giả áp dụng mức sai số cho phép e là 5% Số mẫu được chọn sẽ được tính như sau:

1 + 153(0.05)2

Số chủ dự án được chọn để phỏng vấn là: 111 người

Do tác giả đã xác định được danh sách cụ thể của tổng thể chung, quy

mỗ mẫu nhỏ nên tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Theo

đó, tác giả lựa chọn ngẫu nhiên 111 chủ dự án từ danh sách 153 người được cung cấp bởi VNPT Lào Cai

2.2.1.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin

Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Sử dụng phương

pháp phân tổ thống kê để hệ thống và tổng hợp tài liệu

- Xử lý thông tin bằng phần mềm Excel

Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán đối với số làm căn cứ

để đánh giá, minh chứng cho các nghiên cứu và là cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý

Trang 33

- Tổng hợp thông tin bằng hệ thống bảng biểu, đồ thị

Các thông tin liên quan đến dự án đầu tư, kinh phí… được tổng hợp bằng hệ thống bảng biểu để so sánh, đánh giá, phân tích tác động của từng yếu

tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại VNPT Lào Cai Đồng thời, các số liệu còn được biểu diễn trên các mô hình đồ thị để so sánh trực quan

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu khoa học, có nhiệm vụ làm rõ đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng

và quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử

lý và tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Quá trình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ hiện tượng, xu hướng biến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng như tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo của hiện tượng trong thời gian ngắn Các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thực hiện thông qua việc sử dụng số tuyệt đối, số bình quân, số tối đa,

số tối thiểu Phương pháp này tập trung vào khai thác, đánh giá, phân tích số liệu về tình hình quản lý dự án đầu tư, số lượng dự án, chi phí…

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

So sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian Tức là trên cơ

sở các số liệu thu ngân sách, số liệu về quản lý dự án đầu tư đề tài so sánh

cả về số tuyệt đối, số tương đối theo từng chỉ tiêu, so sánh số thực hiện với

kế hoạch giao trong cùng kỳ và cùng kỳ năm trước để đánh giá về các yếu tố phát triển hay hạn chế có sự tác động về chủ quan và khách quan

Trang 34

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá công tác chuẩn bị đầu tư

- Chỉ tiêu phản ánh thực trạng lập dự án

Số lượng dự án điều chỉnh tiến độ/ tổng số dự án

Số lượng sự án thiếu kế hoạch khảo sát, phương án khảo sát/ tổng

số dự án

- Chỉ tiêu phản ánh chất lượng công tác kế hoạch đầu tư vốn

+ Chênh lệch giữa vốn phân bổ và vốn đăng ký theo kế hoạch

+ Chênh lệch giữa vốn quyết toán và vốn phân bổ

+ Chênh lệch giữa vốn quyết toán và vốn đăng ký theo kế hoạch

Tỷ lệ thực hiện

so với dự toán (%) =

Tổng kinh phí thực hiện

x 100 Tổng kinh phí dự toán

- Chỉ tiêu đánh giá công tác đấu thầu Nhằm đánh giá công tác quản

lý đấu thầu có nghiêm túc, minh bạch, tạo thuận lợi cho các nhà thầu tham gia hay không

Tỷ lệ đấu thầu so với chi

phí dự án (%) =

Giá trị cung cấp của nhà thầu

x 100 Tổng kinh phí dự toán

2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng công tác quản lý vốn và sử dụng vốn

- Số lượng dự án gặp phải vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện qua các năm

- Giá trị thực hiện/ Kế hoạch vốn được giao

Tỷ lệ giá trị thực hiện so với

kế hoạch được giao (%) =

Giá trị thực hiện

x 100

Kế hoạch vốn được giao

Trang 35

2.3.3 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá công tác quyết toán và nghiệm thu dự án

Chỉ tiêu đánh giá công tác nghiệm thu công trình Nhằm đánh giá mức

độ hoàn thành dự án thực tế của VNPT Lào Cai

- Số dự án hoàn thành thực tế/ Số lượng dự án theo kế hoạch

- Số dự án hoàn thành đúng tiến độ/ Tổng số dự án

- Số dự án vượt tiến độ/ Tổng số dự án

- Số dự án xin gia hạn thêm thời gian/ Tổng số dự án

Cơ cấu tiến độ

dự án (%) =

Số lượng dự án theo tiến độ

x 100 Tổng số dự án thực hiện của năm

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã chỉ ra phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu của Slovin, tác giả đã xác định số lượng người cần phải phỏng vấn để phục vụ cho đề tài Bên cạnh

đó, tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong bài theo từng nội dung quản lý dự án đầu tư

Trang 37

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TẠI VNPT LÀO CAI 3.1 Giới thiệu khái quát về VNPT Lào Cai

3.1.1 Quá trình hình thành

Ngày 06/12/2007, Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ban hành theo quyết định số: 649/ QĐ-TCCB/ HĐQT thành lập Viễn thông Lào Cai, là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Viễn thông Lào Cai chính thức đi vào hoạt động từ ngay 01 tháng 01 năm 2008 sau khi được tách khỏi Bưu điện tỉnh Lào Cai

Mô hình sản xuất kinh doanh của Viễn thông Lào Cai ở thời điểm được thành lập gồm: Khối quản lý (Ban Giám đốc và các Phòng tham mưu: Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kỹ thuật - Dịch vụ, Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính và Phòng Đầu tư xây dựng) và Khối sản xuất (gồm: Trung tâm dịch vụ Khách hàng, Trung tâm tin học và các Trung tâm Viễn thông huyện, thành phố (gồm Trung tâm Viễn thông thành phố Lào Cai, Trung tâm Viễn thông Bảo Thắng, Trung tâm Viễn thông Văn Bàn, Trung tâm Viễn thông Bảo Yên, Trung tâm Viễn thông Bắc Hà - Si Ma Cai, Trung tâm Viễn thông Mường Khương, Trung tâm Viễn thông Bát Xát

và Trung tâm Viễn thông Sa Pa)

Ngày 10 tháng 06 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định

số 888/QĐ-TTg, phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015 Triển khai Đề án theo lộ trình, tháng 7 năm

2014, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã chuyển giao Công ty Thông tin di động VMS-Mobifone và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông Từ tháng 08 đến tháng 12 năm 2014 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã hoàn thành việc

Trang 38

chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh tại 63 VNPT tỉnh/thành theo hướng gọn nhẹ, năng động và chuyên nghiệp, với việc tách riêng hoạt động của 2 khối Kinh doanh - Kỹ thuật Các hoạt động quản trị nội bộ được đổi mới, đặc biệt là áp dụng công cụ quản trị hiện đại Thẻ điểm cân bằng BSC (Balanced Score Card) nhằm tối ưu hóa các nguồn lực, hướng mạnh vào tính hiệu quả và phát triển bền vững

Ngày 15 tháng 05 năm 2015, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã chính thức ra mắt 3 Tổng Công ty trực thuộc, gồm: Tổng Công ty Dịch vụ viễn thông (VNPT-VinaPhone), Tổng Công ty Hạ tầng mạng (VNPT-Net) và Tổng Công ty Truyền thông (VNPT-Media) Theo đó, VNPT

- Net là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức chi nhánh của doanh nghiệp; VNPT-VinaPhone và VNPT-Media là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam sở hữu và nắm 100% vốn điều

lệ, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

Ngày 01 tháng 10 năm 2015, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Quyết định thành lập 63 Trung tâm Kinh doanh VNPT tại 63 tỉnh, thành phố trên cơ sở tách riêng hoạt động của 2 khối Kinh doanh - Kỹ thuật ở các VNPT tỉnh, thành phố; thực hiện chuyển giao 63 Trung tâm Kinh doanh VNPT về Tổng Công ty VNPT-Vinaphone

Các Trung tâm Kinh doanh VNPT tỉnh, thành phố có chức năng nhiệm

vụ kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên địa bàn tỉnh, thành phố

Trên địa bàn tỉnh Lào Cai có hai đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các dịch vụ Viễn thông, Công nghệ thông tin, gồm: Trung tâm Kinh doanh VNPT

- Lào Cai và Viễn thông Lào Cai

Trang 39

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Sơ đồ bộ máy quản lý của VNPT Lào Cai được thể hiện qua hình 3.1 dưới đây:

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy VNPT Lào Cai

Trang 40

Bộ máy quản lý tại VNPT Lào Cai gồm 3 phân tầng chính:

Thứ nhất, ban lãnh đạo viễn thông Lào Cai và Khối Đảng- Đoán bao gồm ban giám đốc đốc, phó giám đốc quản lý trực tiếp các hoạt động của đơn vị Ban giám đốc có trách nhiệm ký, phê duyệt các kế hoạch phân bổ vốn để trình lên tập đoàn Điều hành, quản lý các hoạt động kinh doanh, quản lý dự án của VNPT Lào Cai, vv…

Thứ hai, các phòng ban bao gồm:

(i) Phòng nhân sự- tổng hợp:

- Quản lý nhân sự quản lý, tổ chức sản xuất Lập phương án đề nghị

Tập đoàn điều chỉnh mô hình tổ chức của VNPT Lào Cai; đề nghị thành lập, giải thể các đơn vị kinh tế trực thuộc VNPT Lào Cai và đề xuất trình Giám đốc VNPT Lào Cai phê duyệt mô hình tổ chức của VNPT Lào Cai Quản lý,

lập thủ tục đăng ký kinh doanh, người đứng đầu đơn vị Xây dựng Quy chế tổ

chức và hoạt động của các Trung tâm trực thuộc Xây dựng kế hoạch về huy động, quản lý nguồn nhân lực phục vụ VNPT Lào Cai, hỗ trợ Trung tâm kinh doanh VNPT Lào Cai tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ đột xuất khi có yêu cầu

- Bảo vệ chính trị nội bộ, an toàn mạng lưới an ninh thông tin, truyền thông nội bộ, công tác quân sự quốc phòng Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn

vị trực thuộc VNPT Lào Cai xử lý các hành vi xâm hại đến tài sản, mạng lưới,

con người, uy tín, thương hiệu của VNPT Lào Cai Giúp việc lãnh đạo VNPT Lào Cai triển khai công tác Quân sự quốc phòng theo hướng dẫn của cấp trên

- Lao động - Tiền lương - Chế độ chính sách Xây dựng kế hoạch tiền

lương hàng năm trình Tập đoàn phê duyệt theo quy định của của Nhà nước và Tập đoàn Giải quyết thủ tục và thanh toán các chế độ cho người lao động nghỉ hưu, nghỉ mất việc làm, chuyển công tác, chấm dứt hợp đồng lao động Tham mưu giúp Hội đồng thực hiện quản lý, sử dụng quỹ tiền lương; nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách về tiền lương, tiền công và các chế độ

chính sách đối với người lao động trong VNPT Lào Cai

Ngày đăng: 12/12/2020, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Hào Thi (2008), Bài giảng quản lý dự án, Trung tâm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý dự án, Trung tâm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt Nam
Tác giả: Cao Hào Thi
Năm: 2008
2. Đinh Thế Hiển (2002), Quản lý dự án, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Đinh Thế Hiển
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
3. Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng (2012), Giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
4. Đỗ Đức Anh (2018), Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại VNPT Quảng Ninh. Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý dự án đầu tư tại VNPT Quảng Ninh
Tác giả: Đỗ Đức Anh
Năm: 2018
5. Lê Thanh Hương (2005), Kinh nghiệm quốc tế về quản lý dự án, luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế về quản lý dự án
Tác giả: Lê Thanh Hương
Năm: 2005
6. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
7. Nguyễn Hữu Quốc (2007), Quản lý dự án, Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án, Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông
Tác giả: Nguyễn Hữu Quốc
Năm: 2007
8. Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), Nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hằng
Năm: 2011
9. Nguyễn Xuân Thủy, Trần Việt Hoa, Nguyễn Việt Ánh (2003), Quản trị dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Xuân Thủy, Trần Việt Hoa, Nguyễn Việt Ánh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
10. Phan Văn Vĩnh (2015), Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam. Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các dự án đầu tư tại phòng Quản lý dự án - Viễn thông Quảng Nam
Tác giả: Phan Văn Vĩnh
Năm: 2015
11. Quốc hội khóa 11 (2003), Luật xây dựng số 16/2003/ QH11, thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 16/2003/ QH11
Tác giả: Quốc hội khóa 11
Năm: 2003
12. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2005
13. VNPT Lào Cai (2016). Báo cáo kết quả thực hiện đầu tư 2016 Khác
14. VNPT Lào Cai (2016). Báo cáo kinh doanh 2016 Khác
15. VNPT Lào Cai (2017). Báo cáo kết quả thực hiện đầu tư 2017 Khác
16. VNPT Lào Cai (2017). Báo cáo kinh doanh 2017 Khác
17. VNPT Lào Cai (2018). Báo cáo kết quả thực hiện đầu tư 2018 Khác
18. VNPT Lào Cai (2018). Báo cáo kinh doanh 2018 Khác
1.3 . Tên dự án anh/chị đã tham gia:…………………………..…………… Khác
2. Anh/ chị đánh giá như thế nào về nội dung các dự án đầu tư của VNPT Lào Cai?a. Nội dung các dự án phù hợp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w