1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại ban quản lý ngành nông nghiệp tỉnh ninh thuận

117 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách vẫn còn bất cập, hạn chế thể hiện qua công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả đạt được 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU 4

1.1 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu 4

1.1.1 Khái quát về các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu 5

1.1.3 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu 6

1.1.5 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 12

1.1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu 14

1.1.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 16

1.2 Tình hình đấu thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 17

1.2.1 Tình hình đấu thầu của cả nước từ năm 2011 đến 2015 17

1.2.2 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận từ năm 2011 đến 2015 23

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây dựng 33

1.2.4 Các chính sách nhà nước về đấu thầu 35

1.2.5 Một số tồn tại trong đấu thầu hiện nay 39

Kết luận chương 1 42

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 43

2.1 Những yêu cầu và nguyên tắc đấu thầu xây dựng 43

2.1.1 Những yêu cầu của đấu thầu xây dựng theo quy định hiện hành 43

2.1.2 Nguyên tắc của đấu thầu xây dựng 43

2.2 Các văn bản pháp lý về công tác đấu thầu xây dựng 43

2.3 Trình tự đấu thầu 44

Trang 2

ii

2.3.1 Trình tự công tác đấu thầu 44

2.3.2 Nội dung, yêu cầu thực hiện các bước 45

2.4 Thực tiễn về đấu thầu xây lắp và các bài học kinh nghiệm về quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây lắp 47

2.4.1 Thực tiễn về đấu thầu xây lắp và các bài học kinh nghiệm về quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây lắp tại các dự án sử dụng vốn Nhà nước tại Việt Nam 47

2.5 Một số tồn tại trong quản lý đầu tư xây dựng, trong đấu thầu xây lắp các dự án sử dụng vốn Nhà nước tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án 50

2.5.1 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng 50

2.5.2 Tình hình chấp hành pháp luật trong đầu tư, xây dựng 51

2.5.3 Về năng lực của chủ đầu tư 53

2.5.4 Về thành lập BQLDA trực thuộc đối với các dự án được giao trực tiếp làm chủ đầu tư 54

2.6 Các thiếu sót trong quá trình thực hiện các dự án 54

2.6.1 Đối với dự án Hồ chứa nước Sông Biêu, huyện Thuận Nam 54

2.6.2 Đối với dự án Hồ chứa nước Bà Râu, huyện Thuận Bắc 56

2.6.3 Xử lý sau kết quả thanh tra, kiểm toán đối với các dự án 57

2.7 Một số kinh nghiệm về quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 58

2.7.1 Mô hình tổ chức quản lý hiện trạng 58

2.7.2 Chức năng nhiệm vụ 59

2.7.3 Cách điều hành và mối quan hệ 59

2.7.4 Trình độ năng lực, số lượng chứng chỉ của cán bộ, công nhân viên chức của BQL hiện trạng 59

2.7.5 Năng lực, kinh nghiệm của các đơn vị tư vấn 59

2.7.6 Năng lực kinh nghiệm của nhà thầu xây lắp 60

2.8 Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TẠI BQL DỰ ÁN NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH THUẬN 61

3.1 Định hướng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi của tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp theo 61

Trang 3

iii

3.1.1 Danh mục các dự án ngành nông nghiệptheo kế hoạch trung hạn 2016-2020 61

3.1.2.Định hướng rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận đến 2020, tầm nhìn đến 2030 thích ứng biến đổi khí hậu 62

3.1.3 Các giải pháp thực hiện quy hoạch 68

3.2 Mô hình quản lý nhà nước về đấu thầu tại tỉnh Ninh Thuận 68

3.2.1 Mô hình quản lý 68

3.2.2 Đánh giá, phân tích tình hình quản lý đấu thầu tại tỉnh Ninh Thuận 70

3.3 Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp 71

3.3.1 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động 71

3.3.2 Mô hình tổ chức quản lý 72

3.4 Mô hình quản lý về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây lắp tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp 73

3.4.1 Mô hình quản lý 73

3.4.2 Đánh giá, phân tích tình hình quản lý về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây lắp tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 73

3.5 Những yêu cầu về nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 74

3.5.1 Chất lượng hồ sơ thiết kế 74

3.5.2 Năng lực của tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và của các thành viên tư vấn đấu thầu 75

3.5.3 Các tiêu chí tường minh của hồ sơ mời thầu 75

3.5.4 Đảm bảo bí mật thông tin 76

3.5.5 Các tiêu chuẩn đánh giá 76

3.5.6 Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong thu xếp nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt 77

3.6 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 77

3.6.1 Nâng cao năng lực chuyên môn cho các cá nhân làm công tác đấu thầu 77

3.6.2 Nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế 78

3.6.3 Nâng cao chất lượng đánh giá HSDT 78

3.6.4 Tăng cường giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng 79

3.6.5 Tăng cường công tác quản lý vốn của nhà thầu 80

3.6.6 Tăng cường quản lý nhân lực, máy móc thiết bị trên công trường 80

3.6.7 Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án 81

3.7 Các biện pháp thực hiện 82

Trang 4

iv

3.7.1 Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong thu xếp nguồn vốn và khả năng cân đối vốn

để thực hiện KHLCNT được phê duyệt 82

3.7.2 Sự chuyên môn, chuyên nghiệp của cán bộ làm công tác đấu thầu 82

3.7.3 Nâng cao chất lượng công việc chuẩn bị đấu thầu và quản lý sau đấu thầu 83

3.7.4 Lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng năng lực theo quy định 83

3.8 Nghiên cứu áp dụng nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp tại dự án Hệ thống kênh cấp 2, cấp 3 và nâng cấp tuyến đường quản lý thuộc hồ chứa nước Sông Biêu 83

3.8.1 Giới thiệu chung về dự án 84

3.8.2 Kế hoạch và tiêu chí lựa chọn nhà thầu xây lắp 86

3.8.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp 94

3.8.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt trúng thầu 95

3.8.5 Hợp đồng với nhà thầu 96

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

I KẾT LUẬN: 99

II KIẾN NGHỊ: 99

01 Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận: 99

02 Đối với Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận: 99

03 Tư vấn đấu thầu: 100

04 Nhà thầu tham dự: 100

05 Quản lý nhà nước: 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC: 104

THỐNG KÊ THỜI GIAN LỰA CHỌN NHÀ THẦU 104

Trang 5

v

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu cả nước 2011-2015 21

Hình 1 2 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn cả nước 2011-2015 21

Hình 1 3 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu cả nước 22

Hình 1 4 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu cả nước 2011-2015 22

Hình 1 5 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu tỉnh Ninh Thuận 2011-2015 27

Hình 1 6 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn tỉnh Ninh Thuận 28

Hình 1 7 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu Ninh Thuận 28

Hình 1 8 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu Ninh Thuận 2011-2015 29

Hình 3.1 Bình đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận 63

Hình 3.2 Bình đồ vị trí 84

Hình 3.3 Bình đồ tuyến kênh 85

Trang 6

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu 10

Bảng 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu 11

Bảng 1.3 Chấp hành pháp luật về đấu thầu 29

Bảng 1.4 Số gói thầu vi phạm 30

Bảng 1.5 Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu 32

Bảng 1.6 Thống kê các văn bản về đấu thầu 35

Bảng 2.1 Các văn bản về đấu thầu hiện hành 44

Bảng 2.2 Tình hình thực hiện các dự án 50

Bảng 2.3 Năng lực của chủ đầu tư 53

Bảng 2.4 Các thông số cơ bản dự án Hồ chứa nước Sông Biêu 54

Bảng 2.5 Các thiếu sót trong đấu thầu dự án Hồ Sông Biêu 55

Bảng 2.6 Các thông số cơ bản dự án Hồ Bà Râu 56

Bảng 2.7 Các thiếu sót trong đấu thầu dự án Hồ Bà Râu 57

Bảng 2.8 Mô hình quản lý hiện trạng BQL 58

Bảng 2.9 Chức năng nhiệm vụ BQL 58

Bảng 2.10 Cách điều hành và mối quan hệ 59

Bảng 2.11 Trình độ năng lực 59

Bảng 2.12 Năng lực kinh nghiệm tư vấn 60

Bảng 2.13 Năng lực kinh nghiệm tư vấn 60

Bảng 3.1 Danh mục các dự án trung hạn 2016-2020 61

Bảng 3.2 Hiện trạng các hồ chứa nước 64

Bảng 3.3 Hiện trạng các đập dâng 65

Bảng 3.4 Diện tích tưới HT Nha Trinh - Lâm Cấm 67

Bảng 3.5 Nguyên tắc tổ chức hoạt động BQL 71

Bảng 3.6 Mô hình tổ chức quản lý 72

Bảng 3.7 Tình hình tổ chức hoạt động 73

Bảng 3.8 Tiêu chí Tổ chuyên gia 79

Trang 7

vii

Bảng 3.9 Thông số cơ bản dự án Kênh cấp 2, 3 Hồ Sông Biêu 85

Bảng 3.10 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Hồ chứa nước Sông Biêu 86

Bảng 3.11 Tiêu chí tài chính và năng lực 89

Bảng 3.12 Tiêu chí nhân sự chủ chốt 90

Bảng 3.13 Tiêu chí thiết bị 91

Bảng 3.14 Tiêu chuẩn thang điểm chi tiết 92

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Luật Đấu thầu 2013 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Luật Đầu tư công 2014 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của

Chính phủ

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập HSMT xây lắp

Thông tư liên tịch số

07/2015/TT-BKHĐT-BTC của Bộ Kế hoạch và

Đầu tư và Bộ Tài chính

Thông tư liên tịch số 07/2015/TT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Quy định chi tiết về cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập KHLCNT

Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập

báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu

Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập

báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu

Trang 9

1

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư XDCB trong những năm qua đã và đang góp phần rất lớn trong việc hoàn thiện

cơ sở vật chất, phát triển hạ tầng - kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh

tế - xã hội cho đất nước nói chung và địa phương nói riêng

Đấu thầu trong xây dựng là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng Ở nước ta hiện nay hoạt động đấu thầu được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong lĩnh vực XDCB luôn được quan tâm vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong lĩnh vực mua sắm công và được yêu cầu phải tiếp tục cải tiến về cơ chế chính sách để ngày càng hoàn thiện Tuy nhiên bên cạnh sự quản lý, điều tiết của nhà nước thì các CĐT, các BQL cũng phải nổ lực nâng cao trách nhiệm của mình để tổ chức đấu thầu

và quản lý hợp đồng chặt chẽ nhất, đảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư và nhà thầu, đảm bảo nguồn vốn nhà nước đầu tư được hiệu quả nhất

Trong những năm qua, BQL dự án ngành nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận được giao làm CĐT nhiều dự án thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn XDCB tập trung, Trái phiếu chính phủ, vốn các nhà tài trợ, ), ngân sách địa phương Các chương trình, dự án thuộc các nguồn vốn nói trên đã mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh

tế, phát triển văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, mức hưởng thụ của các vùng, nhất là các tầng lớp dân cư ở nông thôn, miền núi, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà Tuy nhiên việc đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách vẫn còn bất cập, hạn chế thể hiện qua công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình thủy lợi chưa theo kịp tiến độ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư; vẫn còn tồn tại hạn chế trong tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tại các dự án xây dựng công trình thủy lợi; cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện đấu thầu chưa được chú trọng đúng mức…Xuất phát từ thực tế, tính cấp thiết nêu trên và điều kiện về vị trí công tác hiện

tại, tôi chọn đề tài luận văn cao học “Giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà

Trang 10

2

thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQL dự án ngành Nông nghiệp – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,tỉnh Ninh Thuận làm CĐT trong thời gian tới

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận khoa học về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp theo quy định của Việt Nam, những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận

- Phạm vi nghiên cứu là các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân, CĐT để nâng cao năng lực trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và lựa chọn nhà thầu nói chung

Trang 11

3

6 Kết quả đạt được

- Tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo công bằng, minh bạch và hiệu quả; phù hợp với các quy định pháp luật của Việt Nam và tình tình thực tế tại BQL dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận

- Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho BQL dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận và các CĐT khác trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách đạt hiệu quả cao

Trang 12

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU

1.1 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu

1.1.1 Khái quát về các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng

1.1.1.1 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Đấu thầu 2013

- Nguồn vốn nhà nước bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được đảm bảo bằng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất, trong đó:

+ Nguồn vốn nhà nước trong ngân sách, gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu

+Nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách, gồm: Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được đảm bảo bằng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất

1.1.1.2 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Đầu tư công 2014

Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

1.1.1.3 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Xây dựng 2014

Vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác

Trang 13

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu

1.1.2.1 Khái niệm chung về đấu thầu

“Đấu thầu” là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh Thuật ngữ này có nhiều cách hiểu và hình thức biểu hiện khác nhau, tùy theo nó được sử dụng ở góc độ, vị trí hay thị trường nào đó

Trong thị trường người mua: Người mua sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn người bán sản phẩm, hàng hóa hoặc các dịch vụ…Người mua (BMT) sẽ tổ chức “Đấu thầu”

để lựa chọn được người bán (Nhà thầu) “tốt nhất”, đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu của mình đề ra với giá thấp nhất, tức là có sự cạnh tranh giữa các người bán, đó là đấu thầu

Trong thị trường người bán: Người bán sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn người mua sản phẩm, hàng hóa hoặc các dịch vụ Người bán (BMT) sẽ tổ chức “Đấu giá” để lựa chọn được người mua (Nhà thầu) “tốt nhất”, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của mình để đề ra với giá cao nhất, tức là có sự cạnh tranh giữa các người mua, đó là đấu giá

Như vậy, từ quan hệ giữa người mua và người bán trên thị trường, thuật ngữ “Đấu thầu” được hiểu là hành vi trao đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ [1]

1.1.2.2 Đấu thầu công trên thế giới

Chính phủ thu mua hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho tất cả các cấp chính quyền (Trung ương, khu vực và địa phương), bao gồm: Hàng hóa và dịch vụ (mua sắm), xây dựng (công trình công cộng), nghiên cứu và phát triển; Thuê hàng hóa và thuê tài sản,

có thể bao gồm hoặc không bao gồm: Hợp đồng nhượng quyền, mua sắm của các doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp, do chiếm phần lớn trong tổng sản phẩm quốc nội

Trang 14

1.1.2.3 Đấu thầu xét góc độ về mặt kinh tế

Xét về mặt kinh tế, “Đấu thầu” là một dạng mua sắm, tức là hành vi chi tiền để đạt mục đích, yêu cầu nào đó trong một kế hoạch nhất định, việc mua sắm này có thể dưới dạng hình thức mua sắm tư hoặc mua sắm công [2]

1.1.2.4 Khái niệm về đấu thầu xây dựng

Đấu thầu về xây dựng là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của bên mời thầu trên cơ sở tuân thủ về pháp luật về đấu thầu hiện hành [2]

1.1.2.5.Đấu thầu theo Luật Đấu thầu 2013

Theo Luật Đấu thầu 2013 và các văn bản liên quan chỉ điều chỉnh hành vi mua sắm công (Public Procurement) đối với các dự án hoặc gói thầu

Như vậy, Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư, trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch, đạt hiệu quả kinh tế, để ký kết và thực hiện các hợp đồng: Cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc hổn hợp trong trường hợp lựa chọn nhà thầu; Hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc đối với dự án có sử dụng đất đối với lựa chọn nhà đầu tư

1.1.3 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu

1.1.3.1 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án

Hoạt động lựa chọn nhà thầu diễn ra trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án

Trang 15

b) Giai đoạn thực hiện dự án

- Tuyển chọn dịch vụ tư vấn, phi tư vấn: Khảo sát, lập thiết kế tổng dự toán và dự toán; Thẩm tra, thẩm định thiết kế tổng dự toán và dự toán; Lập HSMT, phân tích đánh giá HSDT; Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; Bảo hiểm công trình (phi tư vấn); Điều hành thực hiện dự án

- Mua sắm hàng hóa: Hàng hóa lắp đặt vào công trình và hàng hóa khác

- Xây lắp toàn bộ công trình, hạng mục công trình và các hoạt động xây lắp khác

c) Giai đoạn kết thúc dự án

Giám sát, đánh giá dự án sau đầu tư; Đào tạo chuyển giao công nghệ, bàn giao và thanh quyết toán; Bảo hành, bảo trì; Thực hiện các hoạt động khác [1]

1.1.3.2.Trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu

a) Đối với nhà nước (Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)

- Người có thẩm quyền ký quyết định đầu tư dự án thì người đó có thẩm quyền trong đấu thầu (Chủ tịch UBND tỉnh/Chủ tịch UBND huyện, thành phố), cụ thể: Phê duyệt KHLCNT (không phân cấp cho cấp dưới), phê duyệt (nếu dự án do mình làm CĐT) hoặc ủy quyền cho cấp dưới phê duyệt HSMT, KQLCNT; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (khi đã qua cấp kiến nghị của CĐT); Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình

- Đấu thầu là một phương thức quản lý có hiệu quảnhất hiện nay khi thực hiện dự án, công trình hoặc gói thầu vì nó phải tuân theo pháp luật hiện hành về đấu thầu

b) Đối với chủ đầu tư

Trang 16

8

- CĐT là người có vai trò chủ đạo trong quá trình thực hiện dự án CĐT do người có thẩm quyền quyết định trong quá trình lập, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư hoặc bước quyết định phê duyệt dự án CĐT có trách nhiệm:

+ Quyết định các nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu đối với những gói thầu thuộc diện sơ tuyển và những gói thầu không bắt buộc sơ tuyển nhưng cần thiết phải sơ tuyển;

+ Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu đối với các gói thầu hạn chế, gói thầu dịch vụ tư vấn và gói thầu đã tiến hành sơ tuyển;

+ Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn tổ chức tư vấn đấu thầu hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định

+ Phê duyệt KQLCNT; Chịu trách nhiệm đưa ra yêu cầu, phê duyệt HSMT;

+ Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Bồi thường thiệt hại cho các bên có liên quan nếu thiệt hại đó

do mình gây ra; Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu và HTMĐTQG; Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (ở cấp CĐT) và bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định

- Đối với CĐT, đấu thầu là một phương thức cạnh tranh hữu hiệu nhằm lựa chọn được nhà thầu tốt nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng công trình hoặc mua sắm sản phẩm hàng hóa hoặc các hình thức dịch vụ khác

c) Bên mời thầu

Là đơn vị giúp việc cho CĐT trong quá trình thực hiện đấu thầu Toàn bộ nội dung thuộc trách nhiệm của CĐT hoặc CĐT trình duyệt cho người có thẩm quyền đều do BMT chuẩn bị Trường hợp CĐT có đủ nhân sự thì có thể tự mình làm BMT bằng cách tổ chức ra BQL dự án hoặc một hình thức khác để làm nhiệm vụ BMT Nếu không đủ nhân sự thì có thể thuê đơn vị TVĐT để thực hiện, trách nhiệm BMT thông

Trang 17

9

qua hợp đồng kinh tế Việc lựa chọn TVĐT cũng phải tuân thủ các trình tự thủ tục quy định trong Luật Đấu thầu

Trách nhiệm, quyền hạn của BMT, được quy định cụ thể:

- Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT theo quy định của Luật Đấu thầu; Yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá; Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo CĐT về kết quả sơ tuyển, KQLCNT; Thương thảo hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả đánh giá HSDT; Chuẩn bị nội dung KQLCNT và hợp đồng để CĐT phê duyệt; Đảm bảo trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đấu thầu

- Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại do lỗi BMT gây ra theo quy định của pháp luật; Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu và HTMĐTQG; Tham gia giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (ở cấp CĐT) và bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định

d) Tổ chuyên gia đấu thầu

Tổ chuyên gia đấu thầu được thành lập để thực hiện nhiệm vụ đánh giá HSDT Việc quyết định thành lập tổ chuyên gia thuộc thẩm quyền của CĐT Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải đảm bảo là chuyên gia có có đủ khả năng đánh giá HSDT trong lĩnh vực được phân công (kỹ thuật, tài chính, thương mại…) và có chứng chỉ đấu thầu theo quy định Các cá nhân này có thể là nhân sự của CĐT, BMT, cũng có thể là chuyên gia được mời từ bên ngoài (Trường đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm tư vấn…)

Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chuyên gia đấu thầu:

- Đánh giá HSDT theo đúng yêu cầu của HSMT và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong HSMT Đối với các hình thức đấu thầu khác (ngoài đấu thầu rộng rãi), CĐT có thể thành lập tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu để đánh giá HSĐX thì tổ chuyên gia có trách nhiệm đánh giá HSĐX theo tiêu chuẩn đánh giá và yêu cầu nêu trong HSYC; Bảo mật tài liệu về đấu thầu theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Bảo lưu ý kiến của mình; Trung thực khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá HSDT, HSĐX và báo cáo kết quả đánh giá; Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan

Trang 18

10

nếu thiệt hại do lỗi mình gây ra theo quy định của pháp luật; Thực hiện quyền và nghĩa

vụ khác theo quy định của pháp luật

đ) Đối với nhà thầu

Nhà thầu chính có quyền được tham gia đấu thầu khi có đủ điều kiện và được trúng thầu nếu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do HSMT đề ra Hợp đồng ký kết giữa CĐT và nhà thầu trúng thầu là cơ sở pháp lý để nhà thầu triển khai thực hiện gói thầu theo các nội dung được thỏa thuận, là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó, nhà thầu giành cơ hội thực hiện các gói thầu: Cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, khảo sát, thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị, hàng hóa, thi công xây lắp các công trình…Nhà thầu có quyền kiến nghị BMT, CĐT nếu gây bất lợi cho mình mà không phải lỗi do mình gây ra, ngược lại nếu nhà thầu không tuân thủ các quy định về đấu thầu thì cũng

bị xử phạt theo quy định

Trách nhiệm, quyền hạn của nhà thầu: Tham gia đấu thầu với tư cách nhà thầu độc lập hay liên danh; Yêu cầu BMT làm rõ HSMT, HSYC; Thực hiện các cam kết theo hợp đồng với CĐT và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có); Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu; Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật[1]

1.1.4.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu

Có 08 hình thức lựa chọn nhà thầu, theo bảng dưới đây [1]:

Bảng 1.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu

1 Đấu thầu rộng rãi Không hạn chế số lượng Đối tượng là những gói thầu,

dự án, trừ trường hợp quy định tại hình thức khác

2 Đấu thầu hạn chế Gói thầu yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính

đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng

3 Chỉ định thầu Cần khắc phục ngay sự cố bất khả kháng; Bí mật nhà

nước; Bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới hải đảo; Bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền; Bản quyền sở hữu trí tuệ; Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, tượng đài, tranh hoàn tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả; Di dời các công trình hạ tầng; Rà

Trang 19

11

phá bom mìn vật nổ Hạn mức áp dụng theo quy định của Chính phủ

4 Chào hàng cạnh tranh Áp dụng cho các gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông

dụng, đơn giản; Mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có; Xây lắp đơn giản.Điều kiện áp dụng: Có KHLCNT, dự toán được duyệt và nguồn vốn đã bố trí

5 Mua sắm trực tiếp Dành cho các gói thầu được thực hiện đấu thầu rộng

rãi, hạn chế, đơn giá ≤ đơn giá đã ký, thời hạn thực hiện

7 Tự thực hiện Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng có năng lực kỹ thuật,

tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

8 Tham gia của cộng đồng Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ

xóa đói giảm nghèo Quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư tại địa phương có thể thực hiện

1.1.4.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu

Gồm có 4 phương thức lựa chọn nhà thầu, theo bảng dưới đây[1]:

Bảng 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu

- Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ HSDT, HSĐX

không kể quy mô);

- Đấu thầu rộng rãilựa

mở ngay sau thời điểm đóng thầu

Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở HSĐX về tài chính để đánh giá

Trang 20

sẽ xác định HSMT giai đoạn 2

Nhà thầu đã tham gia giai đoạn 1 được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về

kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn

2, trong đó có giá dự thầu và BĐDT

HSĐX về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn 2

Các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn 1 được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn

2 tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, HSĐX về tài chính đã nộp trong giai đoạn 1 sẽ được

mở đồng thời với HSDT giai đoạn 2 để đánh giá

1.1.5 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1.1.5.1 Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

KHLCNT được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện lập KHLCNT cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập KHLCNT cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước

Trong KHLCNT phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; Bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý [1]

1.1.5.2 Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án

- Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người

Trang 21

- Các văn bản pháp lý liên quan [1]

1.1.5.3 Nội dung KHLCNT đối với từng gói thầu

- Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong KHLCNT cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần

- Giá gói thầu:

+ Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với

dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu (nếu cần thiết);

+ Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; Ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; Sơ bộ tổng mức đầu tư;

+ Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu

- Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước

- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế

Trang 22

14

- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành HSMT, HSYC, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành HSMQT, HSMST

- Loại hợp đồng: Trong KHLCNT phải xác định rõ loại hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, theo đơn giá điều chỉnh, theo thời gian) để làm căn cứ lập HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC; ký kết hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có) [1]

1.1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu

Gồm có cácquy trình lựa chọn nhà thầu như sau [3]:

a Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồ sau:

b Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu:

- Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồ sau:

- Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn, gồm 04 bước thực hiện theo sơ đồ sau:

Chuẩn bị

LCNT Tổ chức LCNT Thương thảo ĐGHSDT –

Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai KQLCNT

về các đề xuất của NT

Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai KQLCNT

Hoàn thiện,

ký kết HĐ

Trang 23

15

c Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh:

- Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồ sau:

- Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn, gồm 05 bước thực hiện theo sơ

Hoàn thiện, ký kết HĐ

Đánh giá các báo giá và thươngthảo HĐ

Trình, phê duyệt

và công khai KQLCNT

Đánh giá HSĐX và thương thảo về các đề xuất của

NT

Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT Hoàn thiện,

ký kết HĐ

Trang 24

1.1.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

Gồm có 02 phương pháp dưới đây[3]:

tại địa phương đểtriển

khai thực hiện góithầu

Tổ chức LCNT

Phê duyệt và công khai KQLCNT

Hoàn thiện, ký kết HĐ

Chuẩn bị, gửi

điều khoản tham

chiếu cho NT tư

vấn cá nhân

NT nộp

HS lý lịch khoa học

Đánh giá HS lý lịch khoa học của NT tư vấn

cá nhân

Thương thảo, hoàn thiện HĐ; Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT

Ký kết

Trang 25

17

a) Phương pháp đánh giá HSDT dành cho gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, có 03 cách đánh giá theo các phương pháp: Giá thấp nhất; giá đánh giá và kết hợp giữa kỹ thuật và giá

b) Phương pháp đánh giá HSDT đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:

+ Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây

để thực hiện: Giá thấp nhất, giá cố định,kết hợp giữa kỹ thuật và giá và dựa trên kỹ thuật

+ Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá HSDT là tiêu chuẩn đánh giá

hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có)

1.2 Tình hình đấu thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

1.2.1 Tình hình đấu thầu của cả nước từ năm 2011 đến 2015

1.2.1.1 Tình đấu thầu cả nước năm 2011

lệch

Giá trị(tỷ đồng) 126.104,18 3.372,15 5.086,16 134.562,49

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức lựa chọn

nhà thầu gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

Chỉ định thầu 71.887 404.457 395.466,21 8.990,79 2,22 Đấu thầu rộng rãi 14.513 331.358 307.998 23.360 7,05

Các hình thức khác 1.209 51.312 50.256,9 1.156 3,95

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Trang 26

18

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)

Mua sắm hàng hóa 16.990 53.416,6 53.000 416,6 0,78 Xây lắp 33.499 667.419 634.389,11 33.029,89 4,95

lệch

Giá trị(tỷ đồng) 17.834,86 1.441,48 1.870,42 3.182,76

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức lựa

chọn nhà thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

Chỉ định thầu 85.669 151.416,39 146.478,36 4.983,03 3,29 Đấu thầu rộng rãi 15.103 217.293,18 203.949,35 13.343,83 6,14

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giágói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

Trang 27

Tỷ lệ(%)

Chỉ định thầu 59.619 171.609,55 166.630,58 4.978,97 2,90 Đấu thầu rộng rãi 18.972 207.473,96 182.552,86 24.921,1 10,72

Trang 28

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) lệ(%) Tỷ

Chỉ định thầu 98.237 118.188,71 114.879,64 3.309,07 2,80 Đấu thầu rộng rãi 16.573 303.761,9 273.733,44 30.028,46 9,80

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

lệch

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức lựa

chọn nhà thầu gói thầu Tổng số

Tổng giá gói thầu (tỷ đồng)

Tổng giá trúng thầu (tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)

Trang 29

21

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)

Mua sắm hàng hóa 16.105 72.316 65.720 6.596 9,12

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Hình 1.1 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu cả nước 2011-2015

Hình 1.2 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn cả nước 2011-2015

0 100 200 300 400 500 600 700

2011 2012 2013 2014 2015

Vốn NSNN

Vốn MSTS

Vốn khác

Trang 30

22

Hình 1.3 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu cả nước 2011-2015

Hình 1.4 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu cả nước 2011-2015

0 2 4 6 8 10 12

2011 2012 2013 2014 2015

Chỉ định thầu

Đấu thầu rộng rãi Chào hàng cạnh tranh Các hình thức khác

Lĩnh vực Xây lắp

Lĩnh vực khác

Trang 31

23

Như vậy, từ khi Luật Đấu thầu 2013, Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, hạng mức chỉ định thầu thấp hơn nhiều (hạng mức: Xây lắp giảm 5 lần: Từ 05 tỷ đồng xuống còn 01 tỷ đồng; Dịch vụ tư vấn, phi tư vấn giảm 02 lần: Từ

01 tỷ đồng xuống còn 500 triệu đồng; Mua sắm hàng hóa giảm 2 lần: Từ 02 tỷ đồng xuống còn 01 tỷ đồng)so với Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ, theo đó hạn chế được chỉ định thầu tràn lan, khuyến khích các nhà thầu tự nâng cao năng lực, kinh nghiệm, uy tín, tính cạnh tranh thông qua đấu thầu rộng rãi, trong các năm 2014, 2015

tỷ lệ giảm giá cao hơn các năm trước; thông qua tỷ lệ giảm giá cho thấy công tác đấu thầu đã góp phần tiết kiệm được cho ngân sách nhà nước

Tình hình đấu thầu cả nước giai đoạn 2011-2015 sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng lựa chọn nhà thầu theo pháp luật về đấu thầu hiện hành có tỷ lệ tiết kiệm năm sau cao hơn năm trước, bình quân đạt 6,16%; tổng giá trị tiết kiệm sau đấu thầu là 162.281,37 tỷ đồng, trong đó: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi có tỷ lệ tiết kiệm lớn nhất (đạt bình quân 8,69%), các hình thức lựa chọn nhà thầu khác có tỷ lệ tiết kiệm thấp [4]

1.2.2 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận từ năm 2011 đến 2015

1.2.2.1 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận năm 2011

lệch

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) lệ(%) Tỷ

Chỉ định thầu 1.122 2.207,45 2.202,86 4,59 0,21

Trang 32

24

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

lệch

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

Trang 33

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) lệ(%) Tỷ

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

Trang 34

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức lựa

chọn nhà thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)

lệch

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:

Hình thức gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ

đồng)

Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)

Trang 35

27

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)

c) Theo lĩnh vực đấu thầu:

Lĩnh vực gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu

(tỷ đồng)

Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)

Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)

Trang 36

28

Hình 1.6 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn tỉnh Ninh Thuận 2011-2015

0 5 10 15 20 25

Chào hàng cạnh tranh

Hình thức khác

Trang 37

29

Hình 1.7 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu Ninh Thuận 2011-2015

Hình 1.8 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu Ninh Thuận 2011-2015

1.2.2.6 Một số nhận định chung về tình hình đấu thầu các năm gần đây tại tỉnh Ninh Thuận

a Sự chấp hành pháp luật về đấu thầu theo bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Chấp hành pháp luật về đấu thầu

Nội dung công việc Những mặt đạt được Những mặt chưa đạt được

Đăng tải thông tin về

Năng lực của một số CĐT, TVĐT còn nhiều hạn chế, chưa cập nhật kịp thời các quy định mới về đấu thầu nên dẫn đến việc lập, thẩm định, phê duyệt các nội dung về đấu thầu theo phân cấp và công tác lựa chọn nhà thầu còn thiếu sót

Về KHLCNT [1]

Công tác xây dựng KHLCNT dự án đều đảm bảo về cơ sở pháp lý theo quy định tại Điều 35, Điều 36 và Điều 37 Luật Đấu thầu 2013 Hầu hết, các gói thầu dịch vụ tư vấn (Lập Báo cáo Kinh tế -

Kỹ thuật, thẩm tra Thiết kế - Bản vẽ thi công và dự toán) được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư và sau khi có quyết định đầu tư (các gói thầu thi công

Chưa thành lập bộ phận thẩm định để giúp CĐT thẩm định KHLCNT các gói thầu tư vấn trước khi trình CĐT phê duyệt theo quy định; thời gian thực hiện các gói thầu trong KHLCNT chưa phù hợp với thời gian thực hiện dự án được duyệt; phần vốn còn thiếu của các gói thầu chưa nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán

Xây lắp

Phi tư vấn, hỗn hợp

Trang 38

30

Nội dung công việc Những mặt đạt được Những mặt chưa đạt được

xây lắp, Lập HSYC và đánh giá HSĐX thi công xây lắp, giám sát xây lắp) đều được triển khai khi có KHLCNT được duyệt; nội dung của từng gói thầu được lập đầy đủ, đúng quy định; thực hiện việc phân chia các dự án thành các gói thầu hợp lý, đảm bảo về quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế khả năng tham

dự của nhà thầu, đảm bảo tính chất kỹ thuật và tính đồng bộ quá trình thực hiện

dự án; áp dụng hình thức LCNT, hình thức hợp đồng cơ bản phù hợp Văn bản trình duyệt KHLCNT thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định, có tổng giá trị phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng được các hình thức LCNT, phần công việc tổ chức đấu thầu không vượt tổng mức đầu tư được duyệt

cho nhà thầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu 2013, không tuân thủ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; trong xác lập giá gói thầu chưa tính đúng tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Đấu thầu 2013;Việc lập, thẩm định KHLCNT bước thực hiện dự án chưa phù hợp với thể thức, nội dung được quy định tại Điều 35 Luật Đấu thầu 2013, có trường hợp, KHLCNT chưa được Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện thẩm định (theo phân cấp) nhưng UBND huyện vẫn phê duyệt

Lập, thẩm định

HSMT, HSĐX [3]

Một số CĐT chưa thực hiện thẩm định HSYC, đánh giá HSĐX trước khi phê duyệt KQLCNT trong quy trình chỉ định thầu thông thường

Mở thầu Một số CĐT thực hiện đóng mở thầu chưa phù hợp thời quy định trong HSMT được

Ký kết hợp đồng

Một số CĐT chưa thực hiện ký kết hợp đồng với giá trị đảm bảo thực hiện hợp đồng theo quy định tại HSMT được duyệt và cam kết trong đơn dự thầu của nhà thầu

b Số gói thầu vi phạm:

Qua công tác thanh tra, kiểm tra đấu thầu tại địa bàn tỉnh các năm 2011-2015, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu đã phát hiện các thiếu sót trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu tại các đơn vị, qua bảng dưới đây:

Năm 2011 20 - Thời gian thực hiện các gói thầu chưa phù hợp với thời gian thực hiện dự

án, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh theo quy định;

- Chưa thực hiện thẩm định HSĐX theo quy định;

- Chưa giải trình tính hiệu quả trong chỉ định thầu;

- Chưa nêu rõ nguồn vốn và phương thức thu xếp vốn các gói thầu

Trang 39

18 - Các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư

- Chưa xác định nguồn vốn khi lập, thẩm định, phê duyệt KHLCNT

04 Các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư chưa thực hiện lập, thẩm định theo quy

định

Tổng cộng 42

Năm 2012 26 - Trong chỉ định thầu chưa giải trình tính hiệu quả theo quy định;

01 - Lập, thẩm định, phê duyệt HSYC không theo quy định;

- HSĐX không đáp ứng HSYC

02 - Đóng, mở thầu không theo quy định của HSMT

06 - Thực hiện ký kết hợp đồng với giá trị đảm bảo chưa phù hợp với giá trị

đảm bảo quy định trong HSMT được duyệt và theo cam kết của nhà thầu

06 -Chưa thực hiện các bước lập, thẩm định KHLCNT (bước chuẩn bị đầu tư);

-Chưa thực hiện thẩm định HSYC, HSĐX các gói thầu thuộc diện chỉ định thầu (quy trình thông thường);

- Thực hiện ĐBHĐ chưa phù hợp HSYC được duyệt

Tổng cộng 41

Năm 2013 01 - Chưa thực hiện thẩm định HSYC, HSĐX gói thầu thuộc diện chỉ định thầu

(quy trình thông thường);

- Chưa tổ chức thương thảo khi ký kết hợp đồng;

02 - Chưa thực hiện các bước lập, thẩm định KHLCNT (bước chuẩn bị đầu tư)

01 - Không thẩm định KHLCNT trước khi phê duyệt KHLCNT

23 - Thời gian thực hiện các gói thầu trong hợp đồng, chưa phù hợp với thời gian

phê duyệt KHLCNT

Tổng cộng 27

Năm 2014 08 - Không tổ chức thẩm định KHLCNT các gói thầu (bước chuẩn bị đầu tư);

- Thời gian thực hiện hợp đồng chưa phù hợp thời gian thực hiện dự án;

- Loại hợp đồng chưa phù hợp theo quy định pháp luật về đấu thầu

05 - Chưa đề xuất phương thức thu xếp vốn cho phần vốn còn thiếu của các gói

thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

13 -Các gói thầu chưa tính chi phí dự phòng theo quy định, nhưng không nêu rõ

lý do;

-Hình thức chỉ định thầu trong KHLCNT là chỉ định thầu (không xác định theo quy trình thông thường hay rút gọn) nhưng khi chỉ định thầu thực hiện theo quy trình rút gọn

09 - Chưa bố trí vốn thực hiện nhưng vẫn lập KHLCNT để tổ chức thực hiện;

- Chưa đăng tải KHLCNT, KQLCNT lên HTMĐTQG theo quy định;

-Thương thảo ký kết thực hiện hợp đồng chưa phù hợp với thời gian thực hiện dự án, với thời gian trong KHLCNT được người có thẩm quyền phê duyệt

Trang 40

01 - Thương thảo hợp đồng không phù hợp với nguyên tắc đấu thầu (thay đổi

đơn giá dự thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch)

Tổng cộng 04

c Về giá trúng thầu, tỷ lệ giảm giá:

Qua bảng tổng hợp số liệu đấu thầu 2011-2015 trên địa bàn tỉnh dưới đây, cho thấy tổng giá trúng thầu thấp hơn tổng giá gói thầu được duyệt, trong 5 năm đã tiết kiệm cho ngân sách là 167 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu năm sau cao hơn năm trước, tỷ

lệ tiết kiệm bình quân trong 5 năm là 4,42%, theo bảng thống kê dưới đây:

Bảng 1.5 Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu

đ Kết quả đạt được thông qua đấu thầu xây lắp:

Nhìn chung trong các năm 2011-2015, công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu Việc Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành các văn

Ngày đăng: 12/12/2020, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[2]. Đại học George Washington Khoa Luật Chương trình Đấu thầu Chính phủ và Cục Quản lý Đấu thầu (PPA), Chính phủ Việt Nam (2014), Sáng kiến nhằm đạt hiệu quả trong đấu thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sáng kiến nhằm đạt hiệu quả trong đấu thầu
Tác giả: Đại học George Washington Khoa Luật, Chương trình Đấu thầu Chính phủ, Cục Quản lý Đấu thầu, Chính phủ Việt Nam
Năm: 2014
[8]. Nguyễn Việt Hùng (2005), Tình huống trong đấu thầu (tập 1), Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
[9]. Đặng Huy Đông (2009), Tình huống trong đấu thầu (tập 2), Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu (tập 2)
Tác giả: Đặng Huy Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
[11]. Thanh tra Chính phủ, Kết quả thanh tra dự án 2015 tại BQLDA ngành Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thanh tra dự án 2015 tại BQLDA ngành Nông nghiệp
Tác giả: Thanh tra Chính phủ
Năm: 2015
[12]. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (2016), Kế hoạch trung hạn 2026-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch trung hạn 2026-2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Năm: 2016
[14]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015),Quy định chi tiết về lập Hồ sơ mời thầu xây lắp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết về lập Hồ sơ mời thầu xây lắp
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
[15]. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[3]. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[4]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011-2015), Báo cáo đấu thầu 5 năm Khác
[5]. Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Thuận (2011-2015), Báo cáo đấu thầu 5 năm Khác
[6]. Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Thuận (2017), Giám sát hoạt động đấu thầu Khác
[10]. Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận, Kế hoạch 5 năm (2010-2015) Khác
[13]. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (2016), Quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận tầm nhìn 2020, thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2030 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w