Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a/Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí SXKD và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý chi phí
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, dựa vào kiến thức đã học trong trường và kiến thức thực tế tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu Kết quả nghiên cứu trong luận văn đảm bảo trung thực và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào trước đây
Công trình nghiên cứu của đúng tác giả và phù hợp với chuyên ngành đào tạo Số liệu thực tế dựa vào các tài liệu báo cáo của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lý
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của Cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân, cùng nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý đã giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi cũng như trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể lãnh đạo, CBCNVC các phòng, ban, của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Thủy lợi
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty khai thác công trình thủy lợi 6
1.1.4 Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi 7
1.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 14
1.2.1 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 14
1.2.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.3 Nội dung và phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.3.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.3.2 Phương pháp và công cụ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 20
1.3.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 28
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 31
1.4.1 Nhân tố chủ quan 31
1.4.2 Nhân tố khách quan 32
1.5 Quy định pháp quy về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 33
1.6 Những bài học kinh nghiệm 34 1.6.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí của các doanh nghiệp thủy lợi Trung Quốc
Trang 41.6.2 Kinh nghiệm quản trị chi phí của doanh nghiệp ở Nhật 34
1.6.3 Kinh nghiệm quản trị chi phí của các doanh nghiệp ở Pháp 35
1.7 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 35
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HẢI HẬU 38
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của Công ty 39
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 46
2.2.1 Công tác quản lý kỹ thuật và bảo vệ công trình 46
2.2.2 Đối với công tác quản lý, tổ chức khai thác và sử dụng nước 47
2.2.3 Công tác tổ chức và quản lý kinh doanh 49
2.2.4 Quản lý tài chính của các tổ chức cung cấp nước 50
2.2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 50
2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty 57
2.3.1 Công tác xây dựng, thực hiện và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật 57
2.3.2 Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất kinh doanh 63
2.3.3 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch 64
2.3.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh 65
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty 74 2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 74
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 75
Kết luận Chương 2 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HẢI HẬU 78
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty đến năm 2020 78
Trang 53.1.1 Định hướng phát triển chung 78
3.1.2 Định hướng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 79
3.2 Những cơ hội và thách thức 81
3.2.1 Cơ hội 81
3.2.2 Thách thức 81
3.3 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 82
3.3.1.Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, khách quan 82
3.3.2.Nguyên tắc xã hội hóa 83
3.3.3.Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả 83
3.3.4 Nguyên tắc tuân thủ hệ thống quy phạm pháp luật 83
3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu 84
3.4.1 Công tác lập và kiểm soát dự toán chi phí sản xuất chi tiết 84
3.4.2.Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi phí và giao khoán nội bộ 87
3.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ 92
3.4.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát 97
3.4.5 Công tác khác 99
3.5 Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Trụ sở công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu 39
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV KTCTTL Hải Hậu 42
Hình 2 3 Biểu đồ tăng tài sản của Công ty từ 2013 – 2016 52
Hình 2.4: Kế hoạch tài chính của công ty từ 2013 - 2016 60
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn 9
Bảng 1.2 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chi phí tưới tiêu 10
Bảng 1.3 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCĐ 11
Bảng 2.1 Tổng hợp vốn và tài sản của Công ty 2013-2016 51
Bảng 2.2: Kết quả tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp từ năm 2014- 2016 53
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 55
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013- 2016 56
Bảng 2.5 Định mức công lao động trên một đơn vị sản phẩm 59
Bảng 2.6: Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới 60
Bảng 2.7: Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp 61
Bảng 2.8 Tổng hợp kế hoạch tưới tiêu, cấp nước, kế hoạch tài chính từ 2013-2016 63
Bảng 2.9: Chi phí tiền lương từ năm 2013-2016 67
Bảng 2.10 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, CTTL từ 2013 - 2016 68
Bảng 2.11 Tổng hợp chi phí điện năng từ năm 2013 đến 2016 70
Bảng 2.12: Chi phí quản lý doanh nghiệp từ năm 2013-2016 71
Bảng 2.13 Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2013 – 2016 72
Bảng 2.14 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2013 đến 2016 73
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch lao động và tiền lương năm 2017 85
Bảng 3.2: Kế hoạch chi phí điện năng 2017 86
Bảng 3.2: Kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp, chi đào tạo năm 2017 87
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,
dân sinh, xã hội Khi các đơn vị sản xuất lấy nước từ công trình thủy nông phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh thì hoạt động của nó đơn thuần mang tính kinh tế, nhưng khi cung cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh
tế - xã hội thì hoạt động của doanh nghiệp thủy nông gần như hoàn toàn vì mục tiêu xã hội Do hoạt động của doanh nghiệp có tính chất phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố nên việc xây dựng kế hoạch, triển khai tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh không
ổn định và thường xuyên phải thay đổi bổ sung theo từng mùa vụ sản xuất, do đó chi phí sản xuất kinh doanh cũng thay đổi theo Chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty nếu được quản lý tốt sẽ góp phần hạ giá thành giờ bơm tưới, tiêu, tiết kiệm ngân sách cho Nhà nước, quản lý có hiệu quả nguồn vốn mà Nhà nước giao, góp phần nâng cao hiệu quả tưới tiêu, ổn định chính trị xã hội trong khu vực và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty
Một thực trạng hiện nay đang diễn ra tại các công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi đó là công tác lập dự toán, xây dựng định mức,… còn chưa tốt gây nên việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Với mục tiêu phát triển công
ty một cách bền vững thì bên cạnh việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực còn phải tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh Nhận thức được vấn đề trên tác
giả chọn đề tài “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu”
làm luận văn thạc sỹ
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu tỉnh Nam Định
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a/Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí SXKD và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu
b/ Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, chí phí sản xuất kinh doanh và công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu tỉnh Nam Định thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2016 từ đó dề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty định hướng đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nội dung nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy; phương pháp tổng hợp; phương pháp phân tích so sánh và một số phương pháp nghiên cứu kết hợp khác
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 K hái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quá trình biến các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra nhằm cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội và thu về lợi nhuận được gọi là quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất để tạo ra của cải vật chất bằng cách kết hợp ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu), tư liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xưởng) và sức lao động (con người) Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản trên chính là bản chất của quá trình sản xuất và cũng chính là các chi phí sản xuất cần
bỏ ra Như vậy: chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ[5] Việc tổng hợp,
tính toán, chi phí sản xuất để đưa ra các biện pháp quản lý tốt nhất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định không phân biệt các sản phẩm sản xuất đã hoàn thành hay chưa hoàn thành
Các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất như: chi phí nhiên, nguyên vật liệu, chi phí cho hao mòn máy móc trong quá trình sản xuất, chi phí tiền lương của công nhân sản xuất bên cạnh đó doanh nghiệp còn có các chi phí gián tiếp như: chi phí vận chuyển, bảo quản, thăm dò thị trường và các chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp cũng như các chi phí trong việc tổ chức quản lý chung toàn doanh nghiệp: chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, văn phòng phẩm dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp và các loại thuế
Như vậy trong doanh nghiệp chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền
Trang 12mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng việc tập hợp và tính chi phí phải phù hợp với từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phù hợp với kỳ báo cáo
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận đó là mục tiêu, là mong muốn của tất cả các nhà quản trị doanh nghiệp Vì thế yêu cầu quan trọng nhất trong công tác quản lý, kế hoạch hóa, hạch toán và tính giá thành sản phẩm là phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý, điều này tùy thuộc vào trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp
Thông thường chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo các cách sau đây:
1.1.2.1 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Dựa trên mục đích sử dụng của chi phí ta phân loại như sau:
- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu trực tiếp: Là chi phí phản ánh toàn bộ chi phí về
nguyên liệu chính, phụ và nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo
lương
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quản lý kinh doanh
và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính trong doanh nghiệp
Từ cách phân loại như trên ta sẽ thuận lợi trong việc quản lý chi phí theo từng bộ phận phát sinh
1.1.2.2 Phân loại theo tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí)
Dựa trên tính chất kinh tế của chi phí sản xuất kinh doanh ta có thể phân loại như sau:
Trang 13- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động như
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh (trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ
số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ
cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân
- Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ): Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân viên
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định
phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi phí phải trả về các dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài cho hoạt động của doanh nghiệp như dụng cụ cung cấp về điện nước,
sửa chữa TSCĐ
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động của doanh
nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm
- Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là giá trị của một cái gì đó đã bị từ bỏ khi chúng ta
quyết định tiến hành một phương án sản xuất kinh doanh nào đó Chi phí cơ hội là giá trị kinh tế thật sự của một tài nguyên dùng để sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó Giá trị đó biểu thị bằng lợi ích thu được nếu ta đem tài nguyên trên để sản xuất ra một loại hàng hóa khác [6]
- Chi phí bất biến: là chi phí của doanh nghiệp trong một thời đoạn nào đó (năm, quí,
tháng) loại chi phí này hầu như luôn luôn giữ một mức không đổi trong suốt thời đoạn
Trang 14biến bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí quản trị hành chính, tiền trả lãi vốn vay dài hạn, thuế vốn sản xuất, tiền thuê đất [4]
- Chi phí khả biến: Chi phí khả biến của doanh nghiệp là loại chi phí thay đổi, tỷ lệ
với khối lượng sản phẩm làm ra trong thời đoạn đang xét Chi phí khả biến bao gồm các loại chi phí về vật liệu, nhân công hưởng chế độ lương khoán, chi phí năng lượng Lượng tăng lên của tổng chi phí của doanh nghiệp của một thời đoạn nào đó bằng chính lượng tăng lên của tổng chi phí khả biến của thời đoạn đó [4]
- Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp: Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp là loại
chi phí có một phần là chi phí bất biến và một phần là chi phí khả biến [4]
- Chi phí chìm: là loại chi phí đã xảy ra trong quá khứ của quá trình thay đổi lựa chọn
phương án và không thể thu hồi lại được trong tương lai [4]
- Chi phí chênh lệch: Chi phí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các
loại chi phí của một phương án này so với một phương án khác
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty khai thác công trình thủy lợi
1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích hoạt động kinh doanh
- Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi
là các hoạt động phục vụ công tác tưới, tiêu phục vụ nông nghiệp và các ngành dùng nước khác Tất cả các chi phí phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ này nằm trong khoản mục chi phí cho sản xuất chính
- Chi phí cho hoạt động của sản xuất kinh doanh phụ:
Các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi hiện nay ngoài nhiệm vụ quản lý và vận hành tưới tiêu còn thực hiện thêm các hoạt động SXKD khác như giám sát, thi công xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế các công trình xây dựng, Các hoạt động này nhằm mục đích tăng doanh thu cho công ty, hay còn gọi là các hoạt động SXKD phụ Những khoản chi phí và thu nhập này được hạch toán riêng Người ta gọi chi phí sản xuất trong trường hợp này là chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh phụ
Trang 151.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ nghiên cứu
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế:
Tổng hợp tất cả các khoản mục chi phí trong kỳ báo cáo được gọi là chi phí thực tế Tỷ
số giữa chi phí này với số sản phẩm thực tế quy đổi trong kỳ, gọi là giá thành sản phẩm thực tế
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế hoạch:
Hàng năm các doanh nghiệp KTCTTL xây dựng kế hoạch sản xuất chính trong đó có
kế hoạch giá thành sản phẩm từ những báo cáo kết quả SXKD những năm trước và những biến động về thời tiết, kinh tế xã hội Trong quá trình thực hiện giá thành sản phẩm kế hoạch sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hợp lý
Chi phí sản xuất hợp lý là chi phí được tính đúng, tính đủ, dựa trên cơ sở điều kiện năm thời tiết (năm tần suất), trình độ tổ chức sản xuất xác định, ngoài ra còn phải dựa vào những chính sách và quy định hiện hành của nhà nước, của ngành, của địa phương và các chỉ tiêu, các định mức kinh tế kỹ thuật của chính đơn vị sản xuất Trường hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm kế hoạch của đơn vị được tính đúng, tính đủ (không xét tới những bất thường) thì được gọi là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hợp lý
1.1.4 Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi
Theo Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, chi phí của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm các nội dung sau:
1.1.4.1 Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương (bao gồm cả tiền ăn giữa ca)
Chi phí tiền lương là quỹ tiền lương kế hoạch của một công ty được tính trong một
Trang 16doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
khcd khdg
Trong đó:
- V kh : tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm của doanh nghiệp
- V khdg : quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
- V khcd : quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền lương)
+ Xác định V khdg
sxkh dg
Trong đó:
- V khdg : quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
- V dg: đơn giá tiền lương tính theo quy định tại các Thông tư của Bộ Lao động và Thương binh xã hội hàng năm
- C sxkh: Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ kế hoạch
+ Xác định V khcd
bs pc
- V : các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không được tính pc
trong đơn giá tiền lương, tính theo đối tượng và mức được hưởng theo qui định của Nhà nước
- V bs : tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng theo quy định của Bộ luật Lao động (gồm: nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ), áp dụng đối với doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm mà khi xây dựng định mức lao động chưa tính đến
Trang 171.1.4.2 Các khoản phải nộp tính theo lương
Các khoản phỉ nộp theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo quy định như sau[14]:
Bảng 1.1 Tỷ lệ nộp BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn
Nguồn: theo quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN, quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm
Ta thấy tổng chi phí mà doanh nghiệp hàng tháng phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội là 32,5% tổng quỹ lương, và đóng cho công đoàn cấp trên 2% mức lương người lao động được hưởng Tất cả các khoản này và được đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.4.3 Khấu hao cơ bản tài sản cố định
Chi phí khấu hao hàng năm của phần công trình, phần thiết bị được tính riêng sau đó cộng lại Thời gian tính khấu hao cho phần thiết bị động lực được qui định từ 8-15 năm, cho các loại máy bơm xăng, dầu là 6-15 năm, nhà cửa kiên cố từ 25-50 năm, nhà cửa khác từ 6-25 năm, việc tính khấu hao TSCĐ có thể dùng phương pháp tuyến tính [18] Các tài sản sau đây không phải trích khấu hao:
Trang 18- Máy bơm nước từ có lưu lượng 7.000 m3 /h trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình
1.1.4.4 Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi (KTCTTL) là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế đối với các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc thiết bị của doanh nghiệp bị hư hỏng nhỏ, bồi lấp hàng năm, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động nhưng phải tu sửa, nạo vét ngay để chống xuống cấp và đảm bảo công trình làm việc bình thường, không ảnh hưởng đến sản xuất và không dẫn đến những hư hỏng lớn
- Nội dung của sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, bao gồm:
+ Sửa chữa thường xuyên công trình, kênh mương
+ Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị
+ Sửa chữa thường xuyên nhà, xưởng
- Phương pháp xác định chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định:
+ Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính theo tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu Bảng 1.2 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo tổng chi phí tưới tiêu
Loại hệ thống công trình Tỷ lệ % so với tổng chi phí tưới tiêu
Tưới tiêu tự chảy kết hợp với bơm điện 23-28
Nguồn: theo quy định của Bộ NN & PTNT về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên TSCĐ của doanh nghiệp KTCTTL
- Chi phí sửa chữa thường xuyên được tính trên giá trị TSCĐ mức khung tỷ lệ % trên giá trị TSCĐ (nguyên giá) áp dụng đối với các doanh nghiệp KTCTTL có giá trị TSCĐ đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng
cơ bản mới đưa vào sử dụng có giá trị sát với giá trị thực tế hiện nay
Trang 19Bảng 1.3 Tỷ lệ tính chi phí sửa chữa thường xuyên theo nguyên giá TSCĐ
Loại hệ thống công trình Vùng đồng
bằng
Vùng trung du
Miền núi Vùng ven
Trong đó:
- C nnvli: Chi phí cho từng loại nguyên , nhiên vật liệu
- Q nnvl : số lượng từng loại nhiên, vật liệu được xác định theo định mức kinh tế
kỹ thuật
- V dg: đơn giá cho liệu nhiên liệu, vật liệu đó
Tổng chi phí mua nguyên, nhiên vật liệu bằng tổng chi phí các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu được sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các thành phần sau:
- Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ
Trang 20- Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng trong
công tác quản lý
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài
như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp
- Thuế, phí và lệ phí: phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn
bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh
nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tầu xe, dân quân, tự vệ, đào tạo cán bộ, lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh phải trả
Để tính chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải xác định định mức chi phí quản lý cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp cho từng thành phần chi phí trên đây Sau đó nhân với số người trong doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Tính chi phí điện để chạy máy bơm cần phải tính mức tiêu hao điện năng tiêu thụ, sau
đó nhân với giá điện hiện hành
Mức tiêu hao điện năng trong vụ (E đnv) xác định theo công thức:
đnsh đnsx
Trang 21- E đnsh: Điện năng sử dụng cho thắp sáng và sinh hoạt trong quản lý vận hành trạm bơm: thường bằng từ (2 -:- 4)% E đnsx
1.1.4.8 Chi phí mua nước tạo nguồn
Các doanh nghiệp thủy lợi khi sử dụng nước của các doanh nghiệp khác hoặc hệ thống khác bơm lên từ sông, hồ tự nhiên phải chi phí tiền mua nước tạo nguồn, chi phí này thường tính theo mức thu thủy lợi phí (TLP) [12]:
tn tn
Trong đó:
- C tn: là chi phí mua nước tạo nguồn
- V tn: là đơn giá mua nước tạo nguồn theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP
- S tn: là diện tích sử dụng nguồn nước tạo nguồn
1.1.4.9 Chi trả miễn thu thủy lợi phí cho hộ dùng nước
Sau khi Nhà nước ban hành chính sách miễn thu TLP cho người dân, các doanh nghiệp KTCTTL thực hiện việc chi trả cấp bù miễn thu TLP cho các hộ dùng nước đối các diện tích do doanh nghiệp thủy lợi tạo nguồn nước, hoặc các diện tích bán chủ động Chi phí này chiếm tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi, được xác định theo mức thu thủy lợi phí quy định và diện tích được tưới, tiêu
1.1.4.10 Các chi phí khác
- Chi phí đào tạo học tập nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, xây dựng chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật
- Chi phí cho công tác bảo hộ, an toàn lao động và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Chi phí phòng chống lụt bão, bảo vệ công trình:
- Chi phí phúc lợi, khen thưởng
- Chi phí thuế môn bài, thuế nhà đất và các loại thuế khác
Các loại chi phí này nằm trong kế hoạch được giao hàng năm của các công ty KTCTTL, chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp Thành phần của các loại chi phí này thường thay đổi vì vậy khi lập dự toán phải áp dụng các quy định của
Trang 221.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các chi phí bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như: chi phí nguyên, nhiên liệu; chi phí nhân công; khấu hao tài sản cố định…Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là phương pháp
và cách thức của nhà quản lý trong hoạch định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất quản lý để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ
Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý doanh nghiệp Chi phí tiết kiệm, hợp lý làm cho lợi nhuận có cơ hội tăng lên, giá cả sản phẩm cạnh tranh hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển
1.2.1.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Quản lý chi phí kinh doanh không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Trong thực tiễn việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp nó giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí sản xuất ở doanh nghiệp Bằng việc phân tích các khoản mục chi phí sản xuất để tìm ra những mặt còn tồn tại, bất hợp lý trong việc quản lý và sử dụng chi phí, từ đó xác định được những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan có ảnh hưởng tới sự biến động của chi phí và đề
ra các phương hướng và biện pháp khắc phục nhằm quản lý chi phí sản xuất sao cho hiệu quả hơn Khi đưa ra giải pháp trong quá trình quản lý chi phí sản xuất đều phải dựa trên cơ sở phân tích các thông tin có liên quan đến chi phí sản xuất Việc này sẽ giúp cho cho doanh nghiệp có thể đi sâu vào quá trình sản xuất, phát hiện những khả năng tiềm tàng, lựa chọn được phương án tối ưu Qua phân tích chi phí sản xuất có thể đánh giá tổng hợp tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để làm
Trang 23được điều này, cần thiết phải biết được quá trình sản xuất kinh doanh đang diễn ra như thế nào và kết quả ra sao Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là một công việc không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quản lý chi phí sản xuất giúp phân tích đánh giá tình hình thực tế dự đoán chi phí sản xuất theo căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo từng yếu tố, lập kế hoạch dự trù vật tư, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động kỳ kế toán
Quản lý chi phí sản xuất giúp cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân do sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống
Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản
lý chi phí theo định mức dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành là tài liệu tham khảo về định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm Phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm tăng thêm hiệu quả kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí có tác dụng đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí một cách đúng đắn hợp lý
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí có tác dụng giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp sản xuất thích hợp với từng loại
1.3 Nội dung và phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quản lý chi phí SXKD bao gồm các nội dung sau:
Trang 241.3.1.1 Lập kế hoạch (dự toán) chi phí
Lập kế hoạch chi phí là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch
- Tiến hành phân tích, lập kế hoạch và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ của kỳ kế hoạch
- Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho người lao động; xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này để đưa ra các quyết định về mở rộng sản xuất hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững
- Kiểm soát chi phí và việc sử dụng các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích
- Hoạch định chiến lược chi tiêu ngắn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của công ty, bao gồm: tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán; xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án của công
ty là mở rộng hay thu hẹp sản xuất
Để quản lý chi phí hiệu quả, đôi lúc cần áp dụng chính sách cắt giảm chi phí, đặc biệt
là trong thời kỳ khó khăn hoặc doanh nghiệp vừa trải qua quá trình cải tổ cơ cấu kinh doanh Cắt giảm chi phí không phải một phương pháp tiết kiệm, có thể mang lại lợi nhuận trong ngắn hạn nhưng lại làm xói mòn động lực làm việc trong dài hạn Việc phân biệt chi phí tốt và chi phí xấu sẽ giúp cho chính sách cắt giảm chi phí có hiệu quả cao hơn
1.3.1.2 Tổ chức thực hiện
Trên cơ sở đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để tìm ra các
Trang 25biện pháp tiết kiệm chi phí thích hợp Tuy nhiên có thể nêu ra những biện pháp chủ yếu là:
- Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất Tuy nhiên việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động vật tư, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trong quá trình sản xuất
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanh nghiệp,
cụ thể:
- Lập kế hoạch chi phí: là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đã lập, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh mà vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Kế hoạch chi phí phải được xây dựng cho cả doanh nghiệp, cho từng bộ phận trong doanh nghiệp theo từng yếu tố chi phí và có thể lập cho nhiều thời kỳ như tháng, quý, năm
- Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, có thể kiểm soát các loại chi phí từ đó tiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Để kiểm soát chi phí phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biện pháp quản
lý phù hợp Biến động chi phí của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc do các yếu tố bên ngoài doanh
Trang 26nghiệp Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tố giá, nhân tố lượng giúp người quản lý phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi cho doanh nghiệp
- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao vật tư tiên tiến, phù hợp với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý; đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật tư sử dụng Để tiết kiệm chi phí về lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đã hướng dẫn và ban hành Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao động với các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng thu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp Quản lý quỹ tiền lương phải trên cơ sở quản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tiền lương và gắn với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản chi phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn
cứ vào hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại
- Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc hàng năm doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng chi phí, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong thời kỳ tới
1.3.1.3 Kiểm soát chi phí
- Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công của một doanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối
ưu nhất các nguồn tài nguyên Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các
Trang 27nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại
sự thành công cho doanh nghiệp Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanh không phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp khi sử dụng tối ưu các nguồn vốn
- Quản lý chi phí hiệu quả sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đời thực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của sản xuất kinh doanh được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính quyết định lớn đến giá trị của doanh nghiệp; Việc quản lý chi phí tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính
- Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một doanh nghiệp Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của doanh nghiệp và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc của doanh nghiệp
- Chi phí SXKD là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm
là thước đo mức chi phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí sản xuất càng tăng thì giá thành sản phẩm cũng tăng theo vì vậy cần phải quản lý tốt chi phí sản xuất tạo điều kiện giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phát sinh các loại chi phí khác nhau, nếu không quản lý chi phí sẽ rất khó nắm bắt các khoản mục phát sinh, trước khi tiến hành sản xuât sản phẩm doanh nghiệp phải xác định rõ mức chi phí sản xuất sản phẩm, việc quản lý tốt các chi phí giúp doanh nghiệp có thể xác định chính xác mức độ tiêu hao chi phí trong từng sản phẩm, từng khâu sản xuất, phát hiện chi phí không hợp lý và có những biện pháp giải quyết kịp thời giúp doanh nghiệp thấy được điểm mạnh điểm yếu trong kỳ sản xuất từ đó đưa ra những hoạch
Trang 28- Quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tiết kiệm được lượng tiền dùng trong sản xuất, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ giảm bớt và được sử dụng cho mở rộng sản xuất tăng số lượng sản phẩm
Có thể nói, quản lý chi phí giúp doanh nghiệp có thể tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong SXKD; giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí và giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng trong doanh nghiệp Quản lý chi phí giúp tăng cường hiệu quả mỗi đồng chi phí bỏ ra hay chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Quản lý chi phí là chìa khoá quan trọng dể doanh nghiệp giảm được hao phí cá biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận Quản lý chi phí giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong môi trường của nền kinh tế hàng hoá Cạnh tranh bằng chi phí là một chiến lược cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp, với chi phí thấp, giá bán hạ và chất lượng tương đương doanh nghiệp sẽ có đủ sức mạnh để chiến thắng Trong công tác quản lý, doanh nghiệp có thể thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch chi phí để biết được tình hình SXKD, biết được tác động và hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng Từ đó kịp thời đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển kinh doanh nhằm mục tiêu cuối cùng là đạt được lợi nhuận cao nhất
1.3.2 Phương pháp và công cụ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
1.3.2.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh được lập, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp quản lý kinh doanh Trong quá trình lập kế hoạch, doanh nghiệp cần chú trọng tới việc lập dự toán chi phí Dự toán càng gần với thực tế thì doanh nghiệp mới có cơ
sở để tiến hành theo dõi, kiểm soát và kịp thời điều chỉnh để tiết kiệm chi phí Bên cạnh đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí trong từng thời kỳ để có những biện pháp quản lý cụ thể phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp góp phần vào việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Trang 29- Xây dựng dự toán chi phí sản xuất
Dự toán phải được xây dựng cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận trong doanh nghiệp, theo từng yếu tố chi phí và có thể lập cho nhiều thời kì (tháng, quý, năm) Việc xây dựng dự toán chi phí sản xuất nhằm xác định toàn bộ chi phí để sản xuất một khối lượng sản xuất đã được xác định trước Ở mỗi thời kỳ quá trình sản xuất đều gắn với một trình độ sản xuất nhất định cho nên khó có một phương pháp dự toán chung cho tất cả các loại hình sản xuất Phương pháp tổng quát nhất để xác định chi phí sản xuất chính là xác định dựa trên các khoản mục chi phí chính
a/ Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh tất cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất đã được thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất Để lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cần xác định:
+ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm
+ Đơn giá xuất nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua nguyên vật liệu cộng với chi phí mua
+ Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toán được tính toán trên cơ
sở lý thuyết quản trị tồn kho
Công thức xác định: q vl = ĐM vl *Q vl (1-8)
Trong đó:
- q vl: Dự toán lượng nguyên vật liêụ sử dụng
- ĐM vl: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Q vl: Số lượng sản phẩm sản xuất theo dự toán
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
vl vl
Trang 30- q vl: Dự toán lượng nguyên vật liệu sử dụng
- D vl: Đơn giá xuất nguyên vật liệu
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá khác nhau để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau j lthì công thức xác định chi phí vật liệu như sau:
- CPVL: là chi phí vật liệu
- Mij: là mức hao phí vật liệu j để sản xuất một sản phẩm i;
- Gj: là đơn giá vật liệu loại j;
- Qi: là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất
b/ Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán sản xuất Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tình trạng lãng phí sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất
Khi lập dự toán chi phí này, doanh nghiệp phải dựa vào số lượng nhân công, quỹ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Đối với chi phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng:
- Định mức lao động để sản xuất sản phẩm
- Tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm
Trang 31Công thức xác định:
j ij m
i
n
G M Q
Trong đó:
- CPNCTT: là chi phí nhân công trực tiếp
- Mij: là mức hao phí lao động trực tiếp loại j để sản xuất một sản phẩm i;
- Gj: là đơn giá lương của lao động loại j
- Qi: là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất
Định mức chi phí nhân công trực tiếp cũng được xây dựng bao gồm định mức về lượng và định mức về giá Định mức về lượng bao gồm lượng thời gian cần thiết để sản xuất một sản phẩm Để xác định thời gian cần thiết cho việc sản xuất một sản phẩm, người ta chia quá trình sản xuất thành các công đoạn, xác định thời gian định mức cho mỗi công đoạn và thời gian định mức cho việc sản xuất sản phẩm được tính bằng tổng thời gian để thực hiện các công đoạn Thời gian định mức để sản xuất sản phẩm còn bao gồm thời gian nghỉ giải lao, thời gian lau chùi máy móc, và thời gian bảo trì máy Định mức về lượng thời gian để sản xuất một sản phẩm có thể được xác định: Thời gian cơ bản để sản xuất một sản phẩm; Thời gian nghỉ ngơi và thời gian dành cho nhu cầu cá nhân; Thời gian lau chùi máy và thời gian ngừng việc Định mức
về giá giờ công lao động có thể được xác định bao gồm: Tiền lương cơ bản một giờ công; Phụ cấp; Các khoản trích theo lương Sau khi xây dựng được định mức về lượng
và giá giờ công, định mức chi phí nhân công trực tiếp được xác định bằng định mức lượng thời gian để sản xuất một sản phẩm nhân định mức giá giờ công
c/ Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất, phát sinh trong phân xưởng Chi phí sản xuất chung bao gồm cả yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định Dự toán chi phí sản xuất chung phải tính đến cách ứng xử chi phí để xây dựng mức phí dự toán hợp lý trong kỳ Công thức xác định:
Trang 32bp sx
đp sx
g : Dự toán định phí sản xuất chung
- gbp sx : Dự toán biến phí sản xuất chung
Biến phí sản xuất chung có thể được xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho một đơn vị hoạt động Tuy nhiên thường cách làm này khá phức tạp, tốn nhiều thời gian Do vậy khi dự toán chi phí này, người ta thường xác lập biến phí sản xuất chung cho từng đơn
vị hoạt động
sx
bp đv
g : Dự toán biến phí đơn vị
- q sx: Sản lượng sản xuất theo dự toán
Dự toán định phí sản xuất chung cần thiết phải phân biệt định phí bắt buộc và định phí tùy ý Đối với định phí bắt buộc, trên cơ sở định phí chung cả năm chia đều cho
4 quý nếu là dự toán quý, hoặc chia đều cho 12 tháng nếu là dự toán tháng Còn đối với định phí tùy ý thì phải căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ dự toán
Dự toán định phí hằng năm có thể được lập dựa vào mức độ tăng giảm liên quan đến việc trang bị, đầu tư mới ở doanh nghiệp
đp sx
đp sx
Trong đó:
Trang 33- TL đp sx: Tỷ lệ % tăng (giảm) định phí sản xuất chung theo dự kiến
d/ Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dự tính của kỳ sau Dự toán này nhằm mục đích tính trước và tập hợp các phương tiện chủ yếu trong quá trình bán hàng
bp bh
đp bh
e/ Dự toán định phí bán hàng: Yếu tố định phí thường ít biến đổi trong một phạm vi
phù hợp gắn với các quyết định dài hạn, và có thể dự báo một cách dễ dàng dựa vào chức năng kinh doanh của doanh nghiệp
đp bh bh
TL : Tỷ lệ % tăng (giảm) theo dự kiến
f/ Dự toán biến phí bán hàng: Các biến phí bán hàng của doanh nghiệp có thể là biến
phí trực tiếp như hoa hồng, lương nhân viên bán hàng và biến phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến từng bộ phận bán hàng như chi phí bảo trì, xăng dầu, hỗ trợ bán hàng Và thường được dự toán trên cơ sở số lượng bán hàng dự toán hoặc xác định một tỷ lệ % theo thống kê kinh nghiệm
Trang 34bp bh bh
TL : Tỷ lệ biến phí theo dự kiến
g/ Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí quản lý thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, mà không liên quan đến từng bộ phận hoạt động nào
dt
bp đv
g : Dự toán biến phí đơn vị QLDN
- q dt: Sản lượng tiêu thụ theo dự toán
Định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theo mức độ hoạt động Các thay đổi của loại chi phí này chủ yếu do việc trang bị đầu tư thêm cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp Lập dự toán bộ phận này cần căn cứ vào dự báo các nội dung cụ thể của từng yếu tố chi phí để xác định chính xác định phí theo dự toán
1.3.2.2 Kiểm soát chi phí sản xuất
Kiểm soát chi phí sản xuất là điều khiển việc hình thành chi phí sản xuất sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý Kiểm soát chi phí tốt sẽ loại trừ được lãng phí và các khoản sử dụng không hiệu quả trong quá trình sản xuất, giúp sử dụng có hiệu quả tài sản, nâng cao năng suất và hiệu suất các hoạt động trong doanh nghiệp
Trang 35Hiểu được, phân loại được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí chúng
ta có thể kiểm soát được chi phí Để kiểm soát chi phí cần kết hợp hai bộ phận kiểm soát tổ chức và kiểm soát kế toán:
+ Kiểm soát tổ chức là đưa ra các quy định, các tiêu chuẩn, bố trí nhân sự, vv… Từ đó,
đề ra cơ cấu tố chức hoạt động hiệu quả hơn
+ Kiểm soát kế toán về chi phí sản xuất được thực hiện thông qua hệ thống thông tin
kế toán: chứng từ, sổ sách kế toán Chứng từ kế toán có chức năng thông tin và kiểm tra chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất của đơn vị Sổ sách kế toán như sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo kế toán thực hiện chức năng kiểm soát chi phí, quản trị chi phí
- Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Kiểm tra việc tuân thủ các thủ tục xuất kho nguyên liệu, vật liệu để sử dụng cho các phân xưởng sản xuất
+ Kiểm tra, xem xét việc thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ kho, người giao (nhận) nguyên vật liệu, kế toán chi phí; giữa người kiểm tra chất lượng hàng xuất kho và và người nhận hàng
+ Xem xét quy trình lập kế hoạch, thực tế luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi phí
ở bộ phận kế toán và việc đối chiếu số liệu giữa bộ phận kế toán và thủ kho
- Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Kiểm soát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất nhằm quản lý chặt chẽ sự biến động số lượng nhân viên trong đơn vị, quản lý năng suất lao động, phát hiện những trường hợp lãng phí hay sai phạm trong quản lý
và sử dụng lao động tiền lương và các khoản trích theo lương gây ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Các nghiệp vụ liên quan đến chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương phải được ghi chép đầy đủ, tính toán chính xác và đúng thực tế
- Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp là khoản mục chi phí được tổng hợp rất đa
Trang 36lý phân xưởng, công cụ, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, các khoản phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền,
Do đó, để kiểm soát được chi phí trước hết cần phân chia trách nhiệm, kiểm soát vật chất và kiểm soát trong khâu hạch toán chi phí sản xuất chung
- Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Chi phí bán hàng là những chi phí phục vụ cho công tác tiêu thụ, công tác marketing của doanh nghiệp; còn chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý hành chính
và các chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp
Đối với biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: để công tác kiểm soát thực sự có ý nghĩa thì việc kiểm soát loại chi phí này cần tiến hành theo từng khoản mục chi phí cụ thể, theo từng nơi phát sinh chi phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý, vừa làm rõ biến động cá biệt của mỗi loại phí đối với tổng chi phí Đối với định phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp: kiểm soát định phí bán hàng và quản lý nhằm đánh giá năng lực sử dụng tài sản cố định và năng lực quản lý trong quá trình bán hàng và hoạt động quản lý nói chung
- Kiểm soát chi phí tài chính
Nội dung kiểm soát chi phí tài chính cũng tương tự kiểm soát chi phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp, do vậy phải xem xét được các nhân tố ảnh hưởng đến biến phí tài chính và định phí tài chính Các kết luận này sẽ làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách tài chính cũng như điều chỉnh trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.3.3 Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Có thể đánh giá kết quả công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh thông qua các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng doanh thu (TR)
TR = ΣQi x Pi (1-19)
Trang 37- VC : chi phí biến đổi
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
- Lợi nhuận (LN)
Là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp và là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đơn vị vốn cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn
vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Mức đảm nhiệm vốn cố định:
VCĐ
Trang 38- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
+ Năng suất lao động:
- r LĐ : lợi nhuận bình quân một lao động
Chỉ tiêu cho biết một lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
+ Doanh thu/ chi phí tiền lương:
QL
TR
Trong đó:
Trang 39- I TR QL
: Doanh thu/ chi phí tiền lương
- QL : Tổng quỹ lương của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận/ chi phí tiền lương
QL
LN
Trong đó:
- r : lợi nhuận/ chi phí tiền lương TL
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi, với tư cách là doanh nghiệp công ích, ngoài đánh giá hiệu quả sản xuất còn đánh giá hiệu quả cả về mặt xã hội và môi trường
- Chỉ tiêu hiệu quả xã hội
Bên cạnh việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp các công trình thủy lợi còn góp phần tăng, ổn định nguồn nước ngầm, cung cấp nước sinh hoạt cho dân sinh kinh
tế đảm bảo sự phát triển kinh tế trong vùng
- Hiệu quả môi trường
Cải tạo môi trường đất, thay đổi khí hậu, hạn chế lũ lụt góp phần bảo vệ tài sản, tính mạng con người khi co lũ lụt xảy ra Khắc phục tình trạng xâm nhập mặn, tạo thêm một số vùng nước lợ, nước ngọt góp phần cải tạo cảnh quan và môi trường sinh thái
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 40sản xuất hiệu qủa hơn Trình độ tổ chức quản lý của công ty thể hiện ở các mặt dưới đây
- Quản lý công trình: Đảm bảo công trình được vận hành đúng quy trình, quy phạm,
công trình được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, phát hiện và nắm rõ những biến động của công trình Sửa chữa thường xuyên, sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn công trình đúng kỳ hạn, đúng chất lượng và kịp thời sẽ có những tác động tích cực đến việc đảm bảo duy trì khả năng công suất, tăng tuổi thọ, tăng số lượng sản phẩm, giảm các lãng
phí không đáng có về tài chính trong quá trình quản lý khai thác
- Quản lý nước tiết kiệm và hiệu quả: Các công ty thủy nông nếu lập được kế hoạch
quản lý nước chi tiết thì việc quản lý nước sẽ hiệu quả và tiết kiệm nhưng trên thực tế cho thấy hầu hết các công ty thủy nông chưa lập được kế hoạch chi tiết hoặc nếu có cũng chỉ chung chung và theo kế hoạch được giao Do đó không thể chủ động trong quá trình vận hành, điều phối nước tới các hộ dùng nước Bên cạnh đó là tình trạng xuống cấp của hệ thống kênh mương, công trình, tình trạng cuốc phá bờ kênh để lấy nước một cách tùy tiện, việc cho nước chảy tràn lan, gây lãng phí nước, tăng chi phí sản xuất
- Quản lý kinh doanh: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mức chi phí
vốn sản xuất trong một đơn vị sản phẩm được sản xuất ra, hay nói theo cách khác, để sản xuất ra khối lượng sản phẩm bằng nhau ở hai hệ thống tương tự như nhau thì tổng chi phí sản xuất ở nơi quản lý kinh doanh tốt sẽ nhỏ hơn
1.4.2 Nhân tố khách quan
- Tình hình sản xuất nông nghiệp: Phương thức sản xuất, phong tục tập quán, trình độ
sản xuất, cơ cấu cây trình và ý thức của người dân trong việc sử dụng nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quản lý, khai thác CTTL
- Điều kiện thời tiết: Đối với doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi thì mưa thuận
gió hòa, thời tiết thuận lợi sẽ làm giảm sự căng thẳng trong nhu cầu dùng nước, việc vận hành hệ thống công trình bình thường không phải huy động nhiều nhân lực, tiết kiệm chi phí sản xuất của doanh nghiệp Ngược lại nếu thời tiết khắc nghiệt (khô hạn