iv 1.3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình thủy lợi hiện nay .... 5 Kè bảo vệ đê là CTXD nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê; Cống qua đê là CTXD qua đê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
PHẠM XUÂN THÙY
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHO CHI CỤC THỦY LỢI NINH BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN TOẢN
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn với tên đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng cho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình” là sản phẩm của cá nhân tác giả, do tác giả tự tìm tòi và nghiên cứu Các
số liệu, kết quả trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nghiên cứu trước đây Tất cả các trích dẫn và tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc theo quy định
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Thùy
Trang 4đỡ của gia đình, Nhà trường và bạn bè đồng nghiệp
Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và người thân đã luôn ở bên động viên, khích lệ và giúp đỡ để tác giả hoàn thành chương trình học tập cao học tại Trường Đại học Thủy lợi
Đồng thời, tác giả cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tác giả trong thời gian học tập tại trường
Hơn nữa, tác giả chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và lãnh đạo Chi Cục Thủy lợi Ninh Bình đã hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập
và đặc biệt là thu thập, tìm hiểu tài liệu để thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn của mình tới thầy giáo TS Trần Văn Toản đã dành rất nhiều thời gian
và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Mặc dù luận văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, đam mê bằng khả năng của bản thân, tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Cách tiếp cận 2
3.2 Các phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết quả đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 4
1.1 Tổng quan về công trình thủy lợi – Đê điều 4
1.1.1 Công trình thủy lợi 4
1.1.2 Công trình đê điều 4
1.1.3 Đặc điểm công trình thủy lợi của nước ta 5
1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 9
1.2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi 12
1.2.2 Phân cấp công trình thủy lợi 12
1.2.3 Phân cấp công trình đê điều 13
1.2.4 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi cơ bản 14
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi hiện nay 18
1.3.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 18
Trang 6iv
1.3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
hiện nay 19
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 30
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi 30
2.1.1 Cơ sở lý thuyết 30
2.1.2 Cơ sở pháp lý 36
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 43
2.1.4 Các mô hình quản lý chất lượng 45
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình thủy lợi 49
2.2.1 Chủ trương đầu tư 49
2.2.2 Biến động của giá cả thị trường 50
2.2.3 Vai trò tổ chức, quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư 50
2.2.4 Chất lượng công tác thẩm định dự án 51
2.2.5 Năng lực nhà thầu tư vấn 51
2.2.6 Năng lực của nhà thầu thi công xây lắp 52
2.2.7 Công tác bảo trì công trình 53
2.2.8 Một số nguyên nhân khác 54
2.3 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi 55
2.3.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 55
2.3.2 Quản lý chất lượng thiết kế công trình 58
2.3.3 Chủ đầu tư tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 62
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CHI CỤC THỦY LỢI TỈNH NINH BÌNH 64
3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của Chi cục thủy lợi tỉnh Ninh Bình 64
3.1.1 Giới thiệu về Chi cục Thủy Lợi Ninh Bình 64
3.1.2 Hiện trạng công trình do Chi cục Thủy lợi Ninh Bình quản lý 69
3.1.3 Các dự án Chi cục Thủy lợi thực hiện trong giai đoạn từ 2012 đến nay 81
3.1.4 Đặc điểm các công trình mà Chi cục là chủ đầu tư 82
Trang 7v
3.1.5 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình của Chi cục Thủy lợi Ninh
Bình 84
3.2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình thủy lợi cho Chi cục Thủy lợi tỉnh Ninh Bình 96
3.2.1 Hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức của Chi cục 96
3.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ của Chi cục Thủy lợi Ninh Bình 101
3.2.3 Hoàn thiện nội dung giám sát chất lượng xây dựng công trình 102
3.2.4 Xây dựng trình tự lựa chọn nhà thầu hợp lý 104
3.2.5 Các giải pháp khác 110
Kết luận chương 3: 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
1 Kết luận 115
2 Kiến nghị 116
3 Định hướng nghiên cứu tiếp 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Trạm bơm Đồng Én bỏ hoang do không có vốn để hoàn thành 22
Hình 1.2 Hình ảnh sự cố đê biển Cà Mau bị sụt lún nghiêm trọng 23
Hình 1.3 Dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn (Ninh Bình) 24
Hình 1.4 Tuyến kênh thủy lợi T15-1 trên cánh đồng thôn 1A, xã Hòa An, huyện Krông Pắc 25
Hình 1.5 Hệ thống đóng mở đường ống dẫn nước vào tua bin nhà máy thủy điện Suối Sập 1 bị hỏng 26
Hình 1.6 Đê biển Bình Minh 3 đưa vào khai thác sử dụng năm 2014, bị đã bão số 9 năm 2017 tàn phá 27
Hình 1.7 Kè Chất Thành bị sụt, lún sau khi đưa vào khai thác sử dụng được 2 năm 27
Hình 1.8 Mặt đê, kè tả Vạc bị nứt, lún do chất lượng thi công không đảm bảo 28
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thủy lợi Ninh Bình 69
Hình 3.2 Mặt cắt ngang điển hình của công trình kè chống sạt lở 83
Hình 3.3 Mô hình Ban QLDA của Chi Cục Thủy lợi Ninh Bình đề xuất 97
Hình 3.4 Các bước thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ 107
Hình 3.5 Các bước thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ 108
Hình 3.6 Cải tiến rồng đá chống sạt lở bãi sông 112
Hình 3.7 Thả khối vật liệu hộ chân bằng thùng chứa 113
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng phân cấp công trình thủy lợi 13Bảng 1.2 Bảng phân cấp đê sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được bảo vệ 13Bảng 1.3 Bảng phân cấp đê sông theo lưu lưu lũ thiết kế 13Bảng 1.4 Bảng phân cấp đê sông theo độ ngập sâu trung bình của khu dân cư so với mực nước lũ 14Bảng 1.5 Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và
số người được bảo vệ 14Bảng 1.6 Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo độ ngập sâu trung bình của khu dân cư so với mực nước triều 14Bảng 1.7 Bảng phân cấp bao, đê bối, đê chuyên dùng 14Bảng 3.1 Danh mục các công trình, dự án mà Chi cục thủy lợi Ninh Bình làm chủ đầu
tư từ 2012 đến nay 81
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Ninh Bình nằm về phía Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ, địa hình khá phức tạp bao gồm cả miền núi, bán sơn địa, vùng lầy chiêm trũng và vùng đồng bằng ven biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp khí hậu Bắc Bộ và khu Bốn Mạng lưới sông ngòi chằng chịt đan xen với chế độ thuỷ lực phức tạp góp phần hình thành các tổ hợp của các dạng lũ lớn:
lũ sông Hoàng Long từ Hòa Bình đổ về, lũ nội địa sông Đáy, lũ sông Hồng qua sông Đào (Nam Định) chuyển sang và nước biển dâng khi triều cường gặp bão lớn
Trong thập niên vừa qua do hiện tượng El Nino cũng như những thời tiết ngày một cực đoan hơn, không theo quy luật gây nên tình trạng hạn hán kéo dài, bão, lụt ngày một phức tạp Mặt khác, tình trạng phát triển các cảng bốc xếp hàng hóa, xe quá tải, tình trạng khai thác cát trên các dòng sông của địa phương có nhiều diễn biến phức tạp, dẫn đến dòng chảy của các con sông có nhiều thay đổi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến các công trình đê, kè hộ bờ, gây sạt lở các tuyến đê: Năm 2012 sạt lở kè ngòi Quyền đoạn
từ K51 ÷ K53 đê hữu Đáy; năm 2013 sạt lở kè Chính Tâm đoạn từ K62 ÷ K63+150, kè Yên Xuyên đoạn từ K30+00 ÷ K32+00 và kè Khánh Công đoạn từ K55+900 ÷ K57+150; năm 2015 sạt lờ kè Kim Đài đoạn từ K70+975 ÷ K71+298 đê hữu Đáy; năm 2016 sạt lở kè Chất Bình đoạn từ K63+050 ÷ K63+340, kè Độc Bộ đoạn từ K41+150 ÷ K41+540 đê hữu Đáy và kè Xanh đoạn từ K44+450 ÷ K44+790 đê hữu Đáy, kè tả Vạc đoạn từ K22+00 ÷ K27+800; tháng 10 năm 2017 là sạt lở kè đê biển Bình Minh 3
Để khắc phục được những sự cố trên cần có sự quan tâm đầu tư của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh, do đó hệ thống đê, kè hộ bờ, kè lát mái bảo vệ đê của tỉnh ngày một kiên cố Từ thực tế sự cố các công trình đã xảy ra cho thấy một số công trình thi công chưa tuân thủ đúng quy trình và không bảo đảm chất lượng
Mặt khác, các công trình thi công trong môi trường nước, công tác giám sát, kiểm tra
để bảo đảm phần kết cấu dưới nước (rồng đá, rọ thép, đá rối,…) là khó khăn cần được quan tâm Đặc biệt, lại thi công trong thời gian ngắn, gấp rút, để khắc phục nhanh hậu quả của thiên tai gây ra nên chủ yếu là chỉ định thầu Do đó, công tác nâng cao chất
Trang 122
lượng lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài chính, cũng như giúp CĐT nâng cao năng lực QLCL trong các khâu khảo sát thẩm định, thiết kế, giám sát chất lượng và QLDA là cần thiết
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác QLCL các CTXD cho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình nhằm phát huy hiệu quả đầu tư là rất quan trọng và hết sức cần thiết đối với Chi cục Thủy lợi Ninh Bình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng được công tác QLCL thi công các CTXD trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Chi cục Thủy lợi quản lý Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực QLCL cho Chi cục Thủy lợi Ninh Bình
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận lý thuyết các vấn đề liên quan đến chất lượng xây dựng;
Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;
Tiếp cận các công trình thực tế và phân tích, nghiên cứu các ấn phẩm đã phát hành
để giải đáp các mục tiêu đề ra của đề tài
3.2 Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, phân tích các quy định hiện hành và các thông tin dự án công trình thực tế;
Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu đã được công bố;
Phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh các chỉ tiêu chất lượng so với các chuẩn chỉ tiêu đánh giá chất lượng;
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 133
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là chất lƣợng đầu tƣ xây dựng công trình thủy lợi Trọng tâm là công tác là quản lý chất lƣợng đầu tƣ xây dựng công trình để xử lý khẩn cấp hƣ hỏng đê điều vào mùa lũ và duy tu bảo dƣỡng đê điều tỉnh Ninh Bình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khên cứuài lu khuôn khên cứugi lu khuôn khên cứuiên c khuônthn c khuôn khên cứug đ c khuôn khên cứuc công trình thn cứui trên đrình thtỉ trên đrìnnh Trên đrìnnhthcông tác là quhn cứuchng tác là quhn cứuy dg tác là quhn cứu xdg tác là quhn cứuỏxdg tác là quhn cứulũ và duy tu bhn cứung đê điy tu bhn cứu Bình thu tu bhn cứuChi C thu tu bhn cứuh Bình qu tu bh
Trang 144
LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.1 Tổng quan về công trình thủy lợi – Đê điều
1.1.1 Công trình thủy lợi
CTTL là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm: đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi
Thủy lợi nội đồng bao gồm công trình: kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác
CTTL đầu mối là CTTL ở vị trí khởi đầu của hệ thống tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, điều tiết nước hoặc công trình ở vị trí cuối của hệ thống tiêu, thoát nước
Hệ thống dẫn, chuyển nước bao gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, tuynel, cầu máng dùng để dẫn, chuyển nước [1]
1.1.2 Công trình đê điều
Đê là công trình ngăn nước lũ của sông hoặc ngăn nước biển, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phân loại, phân cấp theo quy định của pháp luật
Đê điều là hệ thống công trình bao gồm: đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ;
Đê sông là đê ngăn nước lũ của sông;
Đê biển là đê ngăn nước biển;
Đê cửa sông là đê chuyển tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển;
Đê bao là đê bảo vệ cho một khu vực riêng biệt;
Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực nằm ở phía sông của đê sông;
Trang 155
Kè bảo vệ đê là CTXD nhằm chống sạt lở để bảo vệ đê;
Cống qua đê là CTXD qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thuỷ;
Công trình phụ trợ là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản
lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê [2]
1.1.3 Đặc điểm công trình thủy lợi của nước ta
CTTL có vai trò quan trọng đối với công tác thủy lợi trong việc cấp thoát nước phục
vụ phát triển nông lâm nghiệp và dân sinh kinh tế
Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các CTTL đang được khai thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh [3]
Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong quá trình quản lý vẫn còn một số tồn tại:
ĐTXD không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng;
Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế Hiệu quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống;
Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính;
Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống thủy lợi nhỏ Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng;
Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triển thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao Phát triển thuỷ lợi đã nhằm mục
Trang 166
tiêu bảo vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất
và đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội Sự nghiệp phát triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự phát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực;
Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập loại lớn và vừa, hơn 3.500 hố có dung tích trên 1 triệu m3 nước và đập cao trên
10 m, hơn 5.000 cống tưới- tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa với tổng công suất bơm 24,8 triệu m3/h, hàng vạn CTTL vừa và nhỏ Các hệ thống có tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu
ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha đất canh tác nông nghiệp Diện tích lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày được tưới không ngừng tăng lên qua từng thời kì;
Cụ thể theo 7 vùng kinh tế như sau:
a) Vùng Trung du và Miền núi Bắc bộ:
Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 1.750 hồ chứa vừa và nhỏ, 40.190 đập đâng, hàng trăm công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, 379 trạm bơm điện, hàng vạn công trình tiểu thuỷ nông Trong vùng có những công trình lớn lợi dụng tổng hợp điều tiết cấp nước, phát điện, chống lũ cho cả vùng trung và hạ du là Hoà Bình, Thác Bà, Núi Cốc, Cấm Sơn Diện tích tưới thiết kế 263.067 ha, thực tưới được 206.037 ha và cấp nước sinh hoạt cho hơn
30 vạn dân nông thôn, cấp nước cho các khu đô thị và công nghiệp ở các tỉnh
Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các sông nhánh chính của hệ thống sông Hồng-Thái Bình đều đã có đê khép với các tuyến đê ở hạ du, tạo thành hệ thống đê hoàn chỉnh bảo vệ cho cả vùng trung du và đồng bằng sông Hồng, trong đó có 399 km đê sông,
194 cống dưới đê Trung ương quản lý và 120 km đê biển + cửa sông
b) Vùng Đồng bằng sông Hồng:
Tưới tiêu, cấp nước: Hiện có 55 hệ thống thủy nông lớn và vừa gồm 500 cống, 1.700 trạm bơm điện chính và 35.000 trạm bơm nhỏ nội đồng, hơn 5 vạn kênh trục chính
Trang 17c) Vùng Bắc Trung bộ:
Tưới tiêu, cấp nước: Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô Lương và Bái Thượng, 20 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 và hàng nghìn công trình hồ, đập, trạm bơm vừa và nhỏ Tổng diện tích tưới thiết kế là 424.240 ha canh tác, thực tưới 235.600 ha lúa đông-xuân, 159.700 ha lúa hè-thu và 219.700 ha lúa mùa, cung cấp và tạo nguồn cấp cho dân sinh và các khu đô thị trong vùng
Các hệ thống tiêu được thiết kế với hệ số tiêu 4,2-5,6 l/s.ha, có diện tích tiêu thiết kế 163.200 ha (tiêu động lực 48.330 ha), thực tiêu được 132.880 ha (tiêu động lực được 35.210 ha)
Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các hệ thống sông Mã, sông Cả và ven biển đã có đê chống lũ và ngăn sóng, triều Riêng 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có 512 km
đê sông, 259 cống dưới đê trung ương quản lý và 784 km đê biển + cửa sông Đê sông
Mã, sông Cả có thể chống lũ chính vụ lớn như lũ lịch sử (P » 2-2,5%) không bị tràn,
đê các sông khác chỉ chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn (P » 10-20%) bảo vệ sản xuất vụ đông-xuân và hè-thu
d) Vùng Duyên hải Nam Trung bộ:
Tưới tiêu, cấp nước: Có 891 công trình thuỷ lợi cấp nước, gồm 16 đập dâng, 32 hồ chứa 154 trạm bơm, 683 công trình nhỏ Tổng năng lực tưới thiết kế 181.930 ha, thực tưới được 106.440 ha
Trang 188
Phòng tránh bão lũ: Các giải pháp phòng chống lũ chủ yếu là bố trí sản xuất tránh lũ chính vụ, mới có một số hệ thống bờ bao bảo vệ sản xuất vụ hè-thu Riêng đê biển ở tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng có chiều dài 214 km
e) Vùng Tây Nguyên:
Tưới tiêu, cấp nước: Có 972 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ tưới cho 34.224 ha lúa Đông xuân và 87.148 ha cây cà phê Trong đó, ở tỉnh Kon Tum có 150 công trình, tưới cho 4.900 ha lúa đông-xuân, 5.000ha cà phê; tỉnh Gia Lai có 165 công trình, tưới cho 11.650 ha lúa đông xuân, 9.600 ha cà phê; tỉnh Đắc Lắc có 476 công trình, tưới cho 9.864 ha lúa đông-xuân, 46.878 ha cà phê; Lâm Đồng có 180 công trình, tưới 7.830 ha lúa đông xuân, 31.870 ha cà phê
Công trình chống lũ chưa được đầu tư nhiều, mới có một vài tuyến đê nhỏ, bờ bao chống lũ sớm và lũ tiểu mãn ở một số vùng nhỏ
f) Miền Đông Nam bộ:
Tưới tiêu, cấp nước, thuỷ điện: Đã xây dựng được nhiều công trình lớn lợi dụng tổng hợp như: Trị An trên sông Đồng Nai, Thác Mơ trên Sông Bé, Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn, Hàm Thuận - Đa Mi (công suất 475 MW, điện lượng 1550 Gwh/năm); đập Nha Trinh, Hồ Sông Quao, hồ Đá Bàn, Đa Tôn, Sông Mây…cùng các công trình có quy
mô vừa khác có tổng công suất 1.188 MW, điện lượng trung bình 4,498 tỷ Kwh/năm Công trình Dầu tiếng có diện tích tưới thiết kế khoảng 93.000 ha và chuyển sang sông Vàm Cỏ khoảng 10 m3/s Ngoài ra còn nhiều công trình vừa và nhỏ khác tưới cho hàng chục ngàn hecta Các hồ chứa đã điều tiết tăng lưu lượng kiệt ở hạ lưu, ranh giới mặn được đẩy lùi về hạ lưu: sông Đồng Nai khoảng 18-20 km; sông Vàm Cỏ Đông 8-
10 km
Nước ngầm được khai thác chủ yếu cấp cho sinh hoạt, một số nơi được khai thác để tưới cho cây công nghiệp, chủ yếu là cà phê Tổng lượng nước ngầm khai thác ước tính khoảng 750.000 m3/ngày, trong đó cấp cho sinh hoạt 700.000 m3/ngày (gồm các trạm bơm Hoóc Môn ở TP Hồ Chí Minh 20.600 m3/ngày và Hòa An, Suối Vàng, Sông Dinh)
Trang 199
Phòng chống lũ: Hiện nay, công trình phòng chống lũ chủ yếu là các hồ chứa ở thượng lưu tham gia chống lũ cho bản thân công trình và một phần giảm lũ cho hạ du Ở hạ du chỉ có một vài tuyến đê nhỏ
g) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
Tưới tiêu, cấp nước: Đã cải tạo và đào mới trên 4.430 km kênh trục và kênh cấp I tạo nguồn cách nhau khoảng 5 km/kênh (có chiều rộng từ 8-40 m, cao trình đáy từ -2,0 ¸ -4,0 m); trên 6.000 km kênh cấp II (khoảng 1-2 km có 1 kênh), đưa nước ngọt tưới sâu vào nội đồng và tăng cường khả năng tiêu úng, xổ phèn cho đồng ruộng và 105 trạm bơm điện quy mô lớn và vừa, hàng vạn máy bơm nhỏ để tưới tiêu với năng lực tưới thiết kế 81.620 ha (thực tưới được 23.380 ha)
Xây dựng khoảng 80 cống rộng từ 5 m trở lên trong đó có nhiều cống rộng từ 10-30 m, hàng trăm cống có bề rộng 2-4 m và hàng vạn cống nhỏ để ngăn mặn, ngăn lũ, lợi dụng thuỷ triều tưới tiêu Lớn nhất là cống đập Ba Lai có chiều rộng 84m
Kiểm soát lũ: Xây dựng khoảng 23.000 km bờ bao chống lũ tháng 8 bảo vệ lúa thu., 450 km đê biển, 1.290 km đê sông để ngăn mặn cho vùng ven biển và hơn 200
hè-km đê bao cho các khu rừng chàm tập trung để giữ nước mưa chống cháy rừng trong mùa khô
1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Dự án ĐTXD nói chung và CTTL nói riêng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng các công CTTL mới, sửa chữa, cải tạo nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm xây dựng, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD CTTL, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD [4]
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư:
Trang 2010
Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư
Như vậy, để có được một dự án đầu tư, phải bỏ ra và huy động một lượng nguồn lực to lớn về kỹ thuật vật chất – lao động – tài chính và quỹ thời gian Phải bỏ ra, chi một lượng chi phí to lớn đòi hỏi nhà QLDA phải phân tích – tính toán – đánh giá – so sánh
và lựa chọn để tìm ra một kết luận tối ưu Không tùy tiện, cảm tính Có nghĩa là dự án phải được nhà quản trị tiến hành một cách có bài bản, có cơ sở học luận và có khoa học
Xét về mặt hình thức:
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch đã đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế – kỹ thuật về một kế hoạch tổng thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư Vì vậy, trong dự án đó, nội dung phải được trình bày một cách có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và theo đúng quy định chung của hoạt động đầu tư Cụ thể:
– Giải trình sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư;
– Xác định quy mô đầu tư và giải pháp đầu tư sẽ thực hiện;
– Tính toán kinh tế và hiệu quả đầu tư của dự án;
– Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án
Trang 21Các kết quả của nghiên cứu được xác lập liên quan đến nguồn lực huy động cho dự án:
kỹ thuật vật chất – lao động – tài chính và quỹ thời gian Tài liệu dự án chính là cơ sở, chỗ dựa cơ bản để tiến hành các hoạt động quản lý nguồn lực
Xét trên góc độ kế hoạch hóa:
Dự án đầu tư là kế hoạch hóa chi tiết để thực hiện chương trình ĐTXD nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
Xét trên góc độ phân công lao động xã hội:
Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu
Nội dung phải thể hiện 4 vấn đề cơ bản:
+ Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư
+ Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện
+ Tính toán hiệu quả đầu tư
Trang 2212
+ Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án
Thực hiện các nội dung này đòi hỏi các nhà quản trị phải làm việc nghiêm túc, cẩn trọng và khách quan Và nhờ có bản lĩnh đó, DAXD có được một nội dung cụ thể, toàn diện và sâu sắc, có căn cứ khoa học về toàn bộ quá trình sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu cho mục tiêu đầu tư
1.2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Dự án ĐTXD CTTL bao gồm hai nội dung: đầu tư và hoạt động xây dựng Do đó, đặc điểm của một dự án ĐTXD CTTL cũng gồm các vấn đề sau:
Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục
đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được
Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình Nếu coi phần “Kế hoạch của dự
án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án
Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án, nhưng thời gian còn đồng nghĩa
với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm
Đất: Là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý
hiếm Đất ngoài giá trị về địa chất, còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường,
xã hội, Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các DAXD có những đặc điểm và yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện dự án ĐTXD
Sản phẩm của DAXD (gồm: xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa công trình cũ): là sản
phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết
kế
1.2.2 Phân cấp công trình thủy lợi
Trang 2313
Cấp CTTL được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình, bao gồm CTTL cấp đặc biệt, CTTL cấp I, CTTL cấp II, CTTL cấp III và CTTL cấp IV, cụ thể như Bảng 1.1 [5]
Bảng 1.1 Bảng phân cấp công trình thủy lợi
Loại công trình Tiêu chí
phân cấp
Cấp công trình Đặc biệt Cấp l Cấp II Cấp III Cấp IV
1 Công trình cấp nước
(cho diện tích được tưới)
hoặc tiêu thoát (cho diện
tích tự nhiên khu tiêu)
Diện tích (nghìn ha) > 50 > 10 ÷ 50 > 2 ÷ 10 ≤ 2
2 Hồ chứa nước ứng với
mực nước dâng bình
thường
Dung tích (triệu m 3 ) > 1.000
> 200 ÷ 1.000 > 20 ÷ 200 > 3 ÷ 20 < 3
3 Công trình cấp nguồn
nước chưa xử lý cho các
ngành sử dụng nước khác
Lưu lượng (m 3 /s) > 20 > 10 ÷ 20 > 2 ÷ 10 ≤ 2
1.2.3 Phân cấp công trình đê điều
Căn cứ vào số dân được đê bảo vệ; tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế -
xã hội; đặc điểm lũ, bão của từng vùng; diện tích và phạm vi địa giới hành chính; độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế; lưu lượng lũ thiết
kế, mà xác định cấp đê [6], như Bảng 1.2, Bảng 1.3 và Bảng 1.4
Đối với đê sông:
Bảng 1.2 Bảng phân cấp đê sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và số người được
500.000 đến trên 100.000
100.000 đến trên 10.000 Dưới 10.000
Trên 150.000 I I II II II 150.000 đến trên 60.000 I II II III III 60.000 đến trên 15.000 I II II III IV 15.000 đến 4.000 I III III III V Dưới 4.000 - - III IV V
Bảng 1.3 Bảng phân cấp đê sông theo lưu lưu lũ thiết kế
Lưu lượng lũ thiết kế (m 3 /s) Cấp đê
7.000 đến trên 3.500 II - III
3.500 đến 500 III - IV
Trang 24 Đối với đê biển và đê cửa sông:
Bảng 1.5 Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt và
50.000 đến 10.000 Dưới 10.000
Trên 100.000 I I II III III 100.000 đến trên
50.000 II II III III III 50.000 đến trên
10.000 III III III III IV 10.000 đến 5.000 III III III IV V Dưới 5.000 III IV IV V V
Bảng 1.6 Bảng phân cấp đê biển và đê cửa sông theo độ ngập sâu trung bình của khu
dân cư so với mực nước triều
Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với
Đối với đê bao, đê bối, đê chuyên dùng:
Bảng 1.7 Bảng phân cấp bao, đê bối, đê chuyên dùng
Loại đê Khu vực bảo vệ khỏi ngập lụt Cấp đê
Đê bao, đê chuyên dùng
Thành phố, khu công nghiệp, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội … quan trọng III - IV Các trường hợp còn lại IV - V
Đê bối Tất cả mọi trường hợp V
1.2.4 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi cơ bản
Hiện nay, nguồn thu từ các hoạt động thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu chi Do đó, việc dành một lượng vốn lớn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển
Trang 2515
và hoàn thiện hệ thống thủy lợi quốc gia là hoạt động cần thiết của các cấp, các ngành
Vì vậy, coi trọng hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề rất được quan tâm, đó cũng là hình thức tiết kiệm, tránh lãng phí, vì để có được nguồn vốn đầu tư này đòi hỏi sự cố gắng rất lớn của toàn Đảng toàn dân Nhiều khi không đủ nguồn vốn đầu tư để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước thì ngoài việc Nhà nước ta phải huy động vốn trong dân, trong các thành phần kinh tế, còn phải vay vốn nước ngoài nhằm mục tiêu đảm bảo tốc độ tăng trưởng bền vững và bảo vệ thành quả lao động cũng như vật chất, kể
cả tính mạng của nhân dân Do vậy, việc chậm trễ trong việc triển khai thực hiện các
dự án ĐTXD CTTL không chỉ ảnh hưởng đến việc tạo ra cơ sở vật, chất kỹ thuật nhằm thúc đẩy phát triển các mặt kinh tế xã hội tại mỗi vùng, mỗi địa phương mà còn tác động lớn đến việc bố trí kế hoạch vốn trong từng thời kỳ phát triển của Nhà nước, Chính phủ và các Bộ, ngành và Trung ương Đã dùng vốn đi vay mà sử dụng không có hiệu quả thì sẽ làm tăng gánh nặng cho các thế hệ sau trong việc trả nợ cũng như trong việc phát triển kinh tế của toàn xã hội … Do đó, yêu cầu sử dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả là rất cần thiết
Vốn ngân sách nhà nước dành cho ĐTXD cơ bản đôi khi tới thực tiễn phải thông qua rất nhiều thủ tục hành chính làm kéo dài thời gian và tiêu cực làm thất thoát nguồn vốn của ngân sách nhà nước Để khắc phục các tình trạng trên, cũng như nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực ĐTXD cơ bản nói chung và đối với ngành thuỷ lợi nói riêng thì cần thực hiện một số công tác sau:
Thứ nhất: Rà soát, kiểm tra phân loại để xác định chính xác các khoản nợ trong xây
dựng cơ bản đã hoàn thành, trong đó phân tích rõ số liệu làm vượt kế hoạch, làm ngoài
kế hoạch nhưng chưa có nguồn thanh toán Trên cơ sở đó cần bố trí nguồn để thanh toán dứt điểm đối với các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa có nguồn thanh toán
Thứ hai: Tiến hành rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư ở các cấp, các ngành và địa
phương theo hướng đầu tư có hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Rà soát lại mục tiêu và cơ cấu của từng dự án, bảo đảm tính hợp lý và hiệu quả, tránh dàn trải, phân tán vốn Kiên quyết đình hoãn hoặc dãn tiến độ đối với các công trình có quy mô đầu tư lớn, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội thấp Giảm mạnh các dự án
Trang 2616
nhóm C đi đôi với việc rà soát, sắp xếp các công trình theo thứ tự ưu tiên thực hiện Đến giữa năm, nếu công trình nào không đủ điều kiện khởi công hoặc có khả năng không thực hiện được khối lượng dự kiến kế hoạch thì kiên quyết điều chỉnh vốn cho các công trình khác đang thiếu vốn
Đối với các công trình sẽ hoàn thành trong năm, đề nghị các bộ, ngành, địa phương có
sự kiểm tra chặt chẽ các CĐT và các đơn vị thi công, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ
dự án công trình đã được phê duyệt, tập trung hoàn thành dứt điểm những dự án quan trọng đưa vào sử dụng trong năm, kiên quyết không để tình trạng kéo dài thời gian thi công
Thứ ba: Cần đưa ra các biện pháp hữu hiệu khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc
phân giao kế hoạch, triển khai thực hiện và nghiệm thu khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, đồng thời cần cải tiến quy trình cấp phát và thanh quyết toán vốn đầu tư theo hướng đơn giản về thủ tục, đáp ứng tiến độ thi công công trình Các bộ, ngành, địa phương cần chỉ đạo các CĐT tập trung xây dựng các dự án có chất lượng, thẩm định kỹ phương án tài chính, phương án trả nợ làm cơ sở quyết định đầu tư, khẩn trương ký kết hợp đồng vay vốn với các tổ chức cho vay, chấm dứt tình trạng “vốn chờ
dự án” như các năm trước đây
Thứ tư: Về kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước: Cần có sự phân khai rõ ràng mức
vốn cụ thể và giao nhiệm vụ sớm cho các đầu mối cho vay để kịp có các biện pháp huy động vốn và tiến hành ký hợp đồng tín dụng, cho vay ngay từ những tháng đầu năm
Kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước hàng năm phải được giao cùng một lúc với kế hoạch ĐTXD cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Đồng thời cần chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo nguồn vốn tín dụng thực hiện kế hoạch đầu tư của nhà nước trong năm, tiến độ huy động vốn phải phù hợp với tiến độ cho vay đối với các dự án tín dụng đầu tư
Thứ năm: Cần đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện các quy định hiện hành về quản lý
đầu tư và xây dựng, cũng như các thủ tục về quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư XDCB; có biện pháp hữu hiệu chấm dứt tình trạng làm vượt kế hoạch vốn hàng năm Cần có chế tài quy định về việc đảm bảo chất lượng công tác phê duyệt dự án đầu tư;
Trang 2717
quan tâm ngay từ khâu lập các báo cáo tiền khả thi, các báo cáo khả thi, thiết kế dự toán, thiết kế kỹ thuật đến phương án tổ chức thi công, phương án tài chính …
Thứ sáu: Thực hiện nghiêm công tác đấu thầu:
Cần thực hiện theo đúng quy chế đấu thầu từ đó lựa chọn các hình thức đấu thầu như: đấu thầu rộng rãi, hạn chế hay chỉ định thầu để phù hợp với từng loại công trình Trên cơ sở phân loại lĩnh vực lĩnh vực, quy mô dự án mà quy định mức vốn tối thiểu đối với dự án phải tổ chức đấu thầu Đề nghị sớm ban hành Pháp lệnh đấu thầu Trước mắt cần có biện pháp giám sát chặt chẽ công tác đấu thầu, hạn chế tiêu cực và đấu thầu mang nặng tính hình thức;
Cần làm tốt công tác lập dự toán công trình, đảm bảo dự toán đúng với chế độ, tiêu chuẩn và định mức của Nhà nước, loại trừ các khoản tính trùng, lặp hoặc không sát với giá cả của thị trường;
Cần có quy định khi thanh toán công trình hoàn thành phải giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị dự toán công trình (khoảng 10%) để ràng buộc bên B có trách nhiệm bảo vệ công trình sau khi bàn giao đưa vào sử dụng
Thứ bảy: Về cơ chế chính sách:
Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư: căn cứ vào điều kiện về xuất phát điểm của nền kinh tế, thói quen, tập quán, nền văn hoá … của nước ta và xét đến quá trình hội nhập, toàn cầu hoá, sự phát triển của thế giới về công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến
… Huy động các nhà quản lý, các nhà khoa học, các chuyên gia để xây dựng về cơ chế chính sách đảm bảo cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng thực hiện đúng đường lối của Đảng và phù hợp với quy luật phát triển;
Tiếp tục thực hiện việc phân cấp đầu tư đối với các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Tiếp tục hoàn chỉnh, bổ xung sửa đổi các loại định mức, đơn giá trong xây dựng Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam phải tuân thủ tính khoa học tiên tiến của định mức đơn giá;
Trang 2818
Tiếp tục hoàn chỉnh các chế độ, tiêu chuẩn quy phạm về thiết kế, hoàn thiện quy trình về thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán;
Tiếp tục hoàn chỉnh chế độ, quy trình nghiệp vụ về quản lý vốn đầu tư
Thứ tám: Kiện toàn công tác tổ chức về QLDA:
Kiên quyết đưa ra khỏi Ban QLDA đối với những cán bộ không đúng ngành nghề không có chuyên môn;
Ưu tiên và chọn những cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước để thực hiện QLDA đầu tư;
Về hình thức QLDA phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của Nhà nước và phù hợp với điều kiện của dự án Bố trí đủ cán bộ theo cơ cấu ngành trong ban QLDA
Thứ chín: Về đào tạo và khen thưởng:
Các Bộ, ngành, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo cập nhật chế độ mới về các lĩnh vực có liên quan trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng;
Có chế độ khen thưởng thích đáng đối với đơn vị cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng
Đi đôi với các biện pháp hành chính và kinh tế nói trên để nâng cao năng lực QLDA đầu tư các bộ ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biện pháp tuyên truyền giáo dục đối với các đơn vị cá nhân tham gia công tác xây dựng cơ bản có nhận thức đúng về trách nhiệm để chủ động sáng tạo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi hiện nay
1.3.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng sản phẩm xây dựng Hoạt động QLCL CTXD chủ yếu là công tác giám sát của CĐT và các chủ thể khác tham gia tạo thành sản phẩm xây dựng là CTXD
Trang 2919
Nói cách khác, QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan đơn vị, có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác vận hành và sử dụng
1.3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi hiện nay
1.3.2.1 Trên thế giới
Ở Trung Quốc:
Ở Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình từ những năm 1988 Vấn đề QLCL công trình được quy định trong Luật xây dựng Trung Quốc Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình - giám sát các CTXD, kiến trúc Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước Các đơn vị thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu sự giám sát
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhà nước Nhà nước chứng nhận hệ thống chất lượng đối với đơn vị hoạt động xây dựng Tổng thầu phải chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng trước CĐT Đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình thực hiện; chỉ được bàn giao công trình đưa vào sử dụng sau khi đã nghiệm thu Quy định
về bảo hành, duy tu công trình, thời gian bảo hành do Chính phủ quy định
Đối với hai chủ thể quan trọng nhất là Chính quyền và các tổ chức cá nhân làm ra sản phẩm xây dựng, quan điểm của Trung Quốc thể hiện rất rõ trong các quy định của Luật xây dựng là “Chính quyền không phải là cầu thủ và cũng không là chỉ đạo viên của cuộc chơi Chính quyền viết luật chơi, tạo sân chơi và giám sát cuộc chơi”
Ở Singapore:
Chính quyền Singapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án ĐTXD Ngay từ giai đoạn lập dự án, CĐT phải thỏa mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn,
Trang 30Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát Họ nhất thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định Chính phủ không cho phép các kiến trúc
sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao việc Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm của các cá nhân để được các CĐT giao việc
Ở Pháp:
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt và hoàn chỉnh
về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng CTXD Ngày nay, nước Pháp có hàng chục công ty kiểm tra chất lượng công trình rất mạnh, đứng độc lập ngoài các tổ chức thi công xây dựng Pháp luật của Cộng hòa Pháp quy định các công trình có trên 300 người hoạt động, độ cao hơn 28 m, nhịp rộng hơn 40 m, kết cấu cổng sân vườn ra trên
200 m và độ sâu của móng trên 30 m đều phải tiếp nhận việc kiểm tra giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình
Ngoài ra, tư tưởng QLCL của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính” Do đó, để QLCL các CTXD, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối với các công trình này Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi CTXD không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận Họ đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra chất lượng kém Kinh phí chi cho kiểm tra
Trang 3121
chất lượng là 2% tổng giá thành Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm CĐT, thiết kế, thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng
vì lợi ích của chính mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng
Ở Mỹ:
QLCL CTXD theo quy định của pháp luật Mỹ rất đơn giản vì Mỹ dùng mô hình 3 bên
để QLCL CTXD Bên thứ nhất là các nhà thầu (thiết kế, thi công…) tự chứng nhận chất lượng sản phẩm của mình Bên thứ hai là khách hàng giám sát và chấp nhận về chất lượng sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn các yêu cầu đặt hàng hay không Bên thứ ba là một tổ chức tiến hành đánh giá độc lập nhằm định lượng các tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ cho việc bảo hiểm hoặc giải quyết tranh chấp Giám sát viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về mặt trình độ chuyên môn, có bằng cấp chuyên ngành; chứng chỉ
do Chính phủ cấp; kinh nghiệm làm việc thực tế 03 năm trở lên; phải trong sạch về
mặt đạo đức và không đồng thời là công chức Chính phủ [7]
1.3.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
của nước ta
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình, đảm bảo chất lượng xây dựng Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn nhiều công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, phải sửa chữa, thậm chí cả đổ sập,…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng con người Nguyên nhân dẫn đến các CTXD không đảm bảo chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu kém trong công tác QLDA xây dựng
ở nước ta hiện nay Công tác QLCL xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị, thực hiện, khai thác công trình
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn đầu của DAXD là ý tưởng của người có quyền lực trong cơ quan nhà nước, hoặc một cá nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc huy động
Trang 3222
vốn vì lợi ích công và lợi ích tư đưa ra Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều dự án đầu
tư dàn trải, mục đích không rõ ràng, không phát huy hiệu quả Ý tưởng sai dẫn đến dự
án treo như “Trạm bơm Đồng Én ở Ninh Bình đang còn dở dang ” (Hình 1.1)
Hình 1.1 Trạm bơm Đồng Én bỏ hoang do không có vốn để hoàn thành
Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi:
Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu
tư, lựa chọn địa điểm xây dựng, phân tích lựa chọn phương án, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư Vai trò của Tư vấn là rất quan trọng Hiện nay, bên cạnh những đơn vị tư vấn chất lượng vẫn còn nhiều đơn vị tư vấn năng lực còn nhiều hạn chế, chậm đổi mới, tính cạnh tranh thấp, dẫn đến chất lượng tư vấn đầu cho CĐT thấp, dẫn đến các nhà thầu và nhà đầu tư chịu rủi ro cao
Đê biển Cà Mau với tổng mức đầu tư hơn 150 tỷ đồng, do Sở NN-PTNT tỉnh là đơn vị làm CĐT, giám sát là Ban QLDA công trình NN-PTNT tỉnh Cà Mau bị sụt lún sau vài tháng đưa vào sử dụng
Giai đoạn nghiên cứu khả thi:
Giai đoạn này cần phải kiểm tra lại những căn cứ, sự cần thiết đầu tư, hình thức đầu tư, hiệu quả đầu tư, phương án địa điểm, phương án giải phóng mặt bằng, giải pháp xây dựng, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, tiến độ dự án Nhiều dự án CĐT chưa chú trọng đến tổng mức đầu tư, tổng tiến độ, phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch vốn dẫn đến dự án chậm tiến độ, tổng mức đầu tư phải điều chỉnh
Trang 3323
Hình 1.2 Hình ảnh sự cố đê biển Cà Mau bị sụt lún nghiêm trọng
Dự án nhà máy Xi măng Phú Sơn giai đoạn I có vốn đầu tư theo thời giá tháng 8/2008
là 3.016 tỷ đồng Trong đó, Công ty cổ phần Phú Sơn tham gia 20% tổng số vốn; BIDV tham gia tài trợ 20% và giữ vai trò làm đơn vị đại lý giải ngân, Ngân hàng Xuất nhập khẩu Cộng hòa Séc (CEB) sẽ tham gia tài trợ 60% tổng vốn đầu tư, bao gồm chi phí nhập khẩu thiết bị từ Cộng hòa Séc và một phần chi phí trong nước (Hình 1.3) Mới đây, ngày 11/9/2017, UBND tỉnh Ninh Bình đã có Văn bản số 600/UBND-VP4 thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và quỹ đất của dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn do không triển khai đúng kế hoạch cam kết
Tính từ năm 2009, sau khi tiến hành san lấp mặt bằng và xây dựng tường rào, không
có gì thay đổi thêm ở khu vực Dự án
Thậm chí, năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với đề nghị của Bộ Xây dựng và UBND tỉnh Ninh Bình, Công hàm số 721/2013 ngày 28/3/2013 của Đại sứ quán Cộng hòa Séc tại Hà Nội về việc điều chỉnh tiến độ dự án Xi măng Phú Sơn, đưa Dự án Xi măng Phú Sơn vào danh mục các dự án dự kiến đầu tư giai đoạn 2012-2015 (tại Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011)
Trang 3424
Hình 1.3 Dự án Nhà máy Xi măng Phú Sơn (Ninh Bình) Nhưng sau đó, đã không có gì thay đổi, cho tới tận thời điểm hiện tại Đã gần 10 năm nay, dự án này “đắp chiếu”, bỏ hoang
Giai đoạn thiết kế:
Giai đoạn này là giai đoạn đưa ý tưởng ban đầu của dự án thành hiện thực, cần chú trọng trong khâu khảo sát, thiết kế Nhiều đơn vị tư vấn không đủ năng lực vẫn nhận được hợp đồng dẫn đến các công trình thiết kế mắc lỗi nghiêm trọng như: khảo sát không kỹ, thiếu số liệu thống kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, không căn cứ vào quy hoạch đã được duyệt, làm sai sót trong hồ sơ, thông đồng với CĐT gây thất thoát, lãng phí tiền của nhà nước, khó khăn trong quá trình thi công và quyết toán công trình
Việc kiểm soát thiết kế không tốt, dẫn đến lãng phí và không phát huy hiệu quả đầu tư của công trình, ví dụ một tuyến kênh thủy lợi đang được xây dựng trên cánh đồng thuộc địa bàn thôn 1A có tổng số vốn đầu tư gần một tỷ đồng nhưng không phát huy hiệu quả do một đoạn kênh nằm thấp hơn mặt ruộng từ 0,5-0,8m, nước không thể tự chảy vào ruộng
Giai đoạn đấu thầu:
Hành lang pháp lý về đấu thầu trong nước đã có sự điều chỉnh, bổ sung trong những năm gần đây, đã dần tiệm cận được với các nước trong khu vực và trên thế giới Điều
Trang 35sự ảnh hưởng lớn đến kết quả triển khai của một dự án, dự án có thể được hoàn thành đúng tiến độ hay không, với chất lượng tốt hay kém và chi phí cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào năng lực và kinh nghiệm thật sự của nhà thầu trúng thầu Vì vậy, công tác đấu thầu cần phải được thực hiện một cách công khai, minh bạch, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu, nhằm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực nhất với chi phí hợp lý để thực hiện từng phần phần công việc của dự án
Hiện nay trong khâu lựa chọn nhà thầu, CĐT không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp Nhiều nhà thầu năng lực yếu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn đến quá trình thực hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biện pháp thi công, bớt xén nhiều công đoạn, không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong QLCL và bằng mọi cách để
hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự an toàn của người lao động
Giai đoạn thi công:
Trang 3626
Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng CTXD phải luôn gắn liền với đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong các cơ quan quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng, ví dụ như vụ tai nạn tại nhà máy thủy điện Suối Sập 1 do công ty TNHH Xuân Thiện (Ninh Bình) thi công, nguyên nhân tai nạn được xác định là do sự
cố chập điện của hệ thống điều khiển xả nước, cửa xả không đóng được, cửa xả phụ không hoạt động, nước tràn vào đường ống cuốn trôi công nhân đang làm việc phía dưới
Đối với tỉnh Ninh Bình các sự cố công trình phòng chống thiên tai vẫn thường xuyên xảy ra, mặc dù công trình mới đưa vào sử dụng được vài năm
Hình 1.5 Hệ thống đóng mở đường ống dẫn nước vào tua bin nhà máy thủy điện Suối
Sập 1 bị hỏng Nguyên nhân sảy ra thực trạng trên đó là lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu sự phối hợp trong thực hiện QLCL CTXD giữa tổ chức thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước Quy định về CĐT cũng vậy, dù không đủ năng lực vẫn được giao làm CĐT CTXD, tất sẽ dẫn đến công tác QLDA không đảm bảo Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng giám sát không đảm bảo yêu cầu Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như: TVGS của
Trang 3727
CĐT, giám sát tác giả, giám sát nhân dân ở nhiều công trình chƣa đƣợc chặt chẽ Nhất
là các công trình mà CĐT là chính quyền ở cơ sở cấp xã
Hình 1.6 Đê biển Bình Minh 3 đƣa vào khai thác sử dụng năm 2014, bị đã bão số 9
năm 2017 tàn phá
Hình 1.7 Kè Chất Thành bị sụt, lún sau khi đƣa vào khai thác sử dụng đƣợc 2 năm
Trang 38Kết luận chương 1
Trong chương 1 này, tác giả đã trình bày tổng quan về dự án ĐTXD nói chung và về
dự án ĐTXD CTTL nói riêng Trong đó, tác giả cũng điểm lại các dạng CTTL cơ bản
và phân cấp công trình theo Luật xây dựng và Luật thủy lợi
Đồng thời, tác giả cũng trình bày tổng quan về thực trạng công tác QLCT công trình xây dựng nói chung và CTTL nói riêng trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có nhiều vấn đề tồn tại và hạn chế cần khắc phục
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nên hệ thống CTTL cũng đang được đầu tư mạnh mẽ và dần đến giai đoạn hoàn chỉnh Qua đánh giá tổng quan cho thấy nhiều công trình đạt chất lượng cao, đảm bảo tiến độ, an toàn và phát huy hiệu quả đầu tư
Trang 3929
Bên cạnh những công trình đảm bảo chất lượng cũng còn nhiều công trình không đảm bảo chất lượng, hoặc chất lượng kém xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan do con người và nguyên nhân khách quan bất khả kháng xảy ra
Để công tác QLCL các dự án ĐTXD CTTL ở nước ta phát huy được hiệu quả hơn nữa, rất cần có một cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp, một môi trường pháp lý chặt chẽ, một đội ngũ tư vấn QLDA, tư vấn giám sát chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và một môi trường đầu tư trong sạch, minh bạch, thông thoáng, tạo điều kiện để năng lực của các đơn vị tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng được phát huy, góp phần nâng cao chất lượng CTXD nói chung và CTTL nói riêng
Để có thể đánh giá được thực trạng và đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực QLCL xây dựng các CTTL, tác giả tiến hành nghiên cứu cơ sở khoa học về QLCL CTXD, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng CTTL và các mô hình QLCL Các nội dung này sẽ được tác giả là rõ ở các chương tiếp theo
Trang 4030
LƯỢNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi
Trước tình hình phát triển kinh tế khu vực và thế giới hiện nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, quy định rõ ràng trong lĩnh vực QLCL CTXD là hết sức cần thiết và cấp bách Các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực QLCL luôn có sự điều chỉnh, bổ sung nhằm tiệm cận với hành lang pháp lý về QLCL xây dựng trên thế giới, hoàn thiện dần khung pháp lý phù hợp với quá trình thực hiện, mang lại hiệu quả đầu tư, phòng tránh thất thoát lãng phí, tham nhũng trong ĐTXD công trình Chúng dựa trên cơ sở khoa học sau:
2.1.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1.1 Chất lượng sản phẩm xây dựng
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luôn gây ra những tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất lượng nói chung và chất lượng sản phẩm xây dựng nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác Chất lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể Theo quan điểm này thì chất lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế đang đòi hỏi
Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng là chất lượng theo quan điểm này được định nghĩa như là sự đạt một mức độ hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất Như vậy, theo nghĩa này thì chất lượng vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượng vẫn chưa