1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều tại chi cục đê điều và phòng chống lụt bão tỉnh ninh bình

115 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU 1.1 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi 1.1.1 Quản lý chất lư

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Đặng Quý Dương

Lớp: 23QLXD11

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu “Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng

thi công công trình đê điều tại Chi cục Đê điều và PCLB tỉnh Ninh Bình”

Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tôi tìm tòi và nghiên cứu Các thông tin, số

liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực

Tác giả

Đặng Quý Dương

Trang 2

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như

thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình

đê điều Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có

hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời

chỉ bảo và góp ý của bạn bè, thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Ninh Bình, ngày … tháng … năm 2016

Tác giả

Đặng Quý Dương

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

5 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3

6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU 4

1.1 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi 4

1.1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.2Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công đối với công trình đê điều 14

1.2 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng: 18

1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công đối với chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay: 19

1.3.1 Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay: 19

1.3.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay: 20

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: 20

1.4 Một số công tác chính nhằm nâng cao chất lượng thi công công trình 21

1.4.1 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: 21

1.4.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: 21

1.4.3 Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng: 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

26

2.1 Hệ thống những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công 26

2.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công: 28

2.2.1 Yếu tố con người: 28

2.2.2 Yếu tố vật tư: 30

2.2.3 Yếu tố máy móc thiết bị: 31

2.2.4 Yếu tố giải pháp thi công: 32

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: 32

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người: 32

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý kỹ thuật thi công: 33

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị : 33

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư: 33

2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thủy lợi.34 2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan: 34

2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan: 35

2.5 Các yếu tố đảm bảo cho chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình đê điều 37

2.5.1 Các yếu tố chung 38

2.5.2 Những yếu tố chính cần được quan tâm trong thi công xây dựng công trình đê điều 42

2.6 Các yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình 54

2.6.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư 54

2.6.2 Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công 57

2.6.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công 58

2.6.4 Một số yêu cầu khác 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

Trang 5

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP ĐÊ BIỂN BÌNH MINH II NÓI RIÊNG VÀ

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU NÓI CHUNG 62

3.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án Phòng chống lụt bão và Đê điều Ninh Bình hiện nay 62

3.1.1 Mô hình, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án Phòng chống lụt bão và Đê điều 63

3.1.2 Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của Ban quản lý dự án Phòng chống lụt bão và Đê điều 65

3.2 Giới thiệu về công trình nâng cấp đê biển Bình Minh II 72

3.2.1 Các hạng mục chính của dự án 72

3.3 Quá trình thực hiện dự án, những tồn tại và giải pháp khắc phục 75

3.3.1 Quá trình thực hiện dự án: 75

3.3.2 Những vấn đề còn tồn tại và giải pháp khắc phục: 77

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công của Ban quản lý đối với công trình đê điều 81

3.4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự 81

3.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công 82

3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí xây dựng đầu tư: 90 3.4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hợp đồng 91

3.4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiến độ thi công 92

3.4.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý khối lượng thi công 94

3.4.7 Giải pháp nâng cao hiệu quả các công tác khác 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 Kết quả đạt được: 103

2 Kiến nghị: 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1- Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng;

Hình 1.2- Mái đê hữu sông Mã bị sụt, lún và hư hỏng nhiều chỗ

Hình 2.1- Kè mái đê biển huyện Kim Sơn- tỉnh Ninh Bình bằng tấm lát mái bê tông đúc sẵn

Hình 2.2- Kè mái đê biển huyện Kim Sơn – tỉnh Ninh Bình bằng đá xếp khan trong khung bê tông

Hình 3.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý

Hình 3.2- Cắt ngang đê

Hình 3.3- Mặt cắt đường

Hình 3.4 - Sơ đồ kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào

Hình 3.5- Sơ đồ quản lý máy móc, thiết bị thi công

Hình 3.6- Sơ đồ bảo đảm chất lượng thi công bộ phận công trình

Hình 3.7- Hệ thống kiểm soát tiến độ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 – Những dự án Ban quản lý thực hiện trong 3 năm gần đây

Trang 8

QĐĐT : Quyết định đầu tư

QPTL: : Quy phạm thủy lợi

QLCLCTXD : Quản lý chất lượng công trình xây dựng TCN : Tiêu chuẩn ngành

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TVGS : Tư vấn giám sát

TKKT-TDT : Thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán

VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật

VLXD : Vật liệu xây dựng

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua hòa chung với xu thế đổi mới và phát triển của nền kinh tế, với

sự cố gắng to lớn của Đảng , Nhà nước, chính quyền các địa phương và nhân dân trong

cả nước, công tác xây dựng cơ bản có bước phát triển cả về số lượng, chất lượng, biện pháp và kỹ thuật thi công, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ kỹ thuật xây dựng Cơ sở phục

vụ cho nông nghiệp như: Công trình thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước, các trung tâm phát triển chăn nuôi trồng trọt Các công trình lớn phục vụ phát triển công nghiệp như dầu khí, khai thác khoáng sản

Bên cạnh những kết quả cơ bản và to lớn đó, một vấn đề được xã hội hết sức quan tâm

đó là chất lượng xây dựng, vì chất lượng xây dựng là yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định đến bộ mặt đô thị, nông thôn Công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng sẽ có nguy hại đến đời sống và xã hội của mọi người Trên thực tế hiện nay, trong phạm vi cả nước có không ít những công trình do không đảm bảo chất lượng dẫn đến nguy hại đến đời sống xã hội của người dân Trong những năm vừa qua, trong phạm vi cả nước, có không ít những công trình do không đảm bảo chất lượng đã gây ra tình trạng lún, nứt ví dụ như công trình nâng cấp, cải tạo QL8 đoạn Uông Bí –

Hạ Long, công trình sửa chữa mặt cầu Thăng Long Những điều đó đã ảnh hưởng đến

uy tín nghề nghiệp, đến đời sống xã hội, khiến cho dư luận thêm lo lắng và bức xúc Điều đó cho thấy chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng cần được quan tâm hơn nữa, đẩy mạnh trong mọi khâu của quá trình đầu tư xây dựng công trình

Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Ninh Bình là cơ quan chuyên môn trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý đê điều và phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Thực hiện chức năng quản lý đầu tư và dự án: Xây dựng tu bổ, sửa chữa kè, cống thuộc các nguồn vốn khi được cấp

có thẩm quyền quyết định Như vậy với chức năng nhiệm vụ khá đa dạng từ công tác chuyên môn về quản lý nhà nước đến các hoạt động quản lý các dự án duy tu, tu bổ đê

Trang 10

điều thường xuyên và các dự án xử lý đột xuất các công trình thủy lợi trong khi lực

lượng cán bộ kỹ thuật khá mỏng (18 người) Do đó để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước cũng như quản lý dự án thì chi cục cần có những giải pháp về quản lý chất lượng công trình nhằm nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng công trình

Vì vậy em chọn đề tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều tại chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Ninh Bình"

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình đê điều tại chi cục

Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Ninh Bình

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

a) Ý nghĩa khoa học:

Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Thực hiện chức năng quản lý đầu tư và dự án: Xây dựng tu bổ, sửa chữa kè, cống thuộc các nguồn vốn khi được cấp có thẩm quyền quyết định Để hoàn thành tốt các chức năng nhiệm vụ về quản lý nhà nước cũng như quản lý các dự án cần có những giải pháp trong công tác quản lý Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Ninh Bình

b) Ý nghĩa thực tế:

Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình từ đó đưa ra được các giải pháp quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công nhằm nâng cao chất lượng công trình và nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự án mà chi cục được phân công

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 11

- Đối tượng nghiên cứu là quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước dưới góc độ của cơ quan quản lý

- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào dự án nâng cấp đê biển Bình Minh II

5 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế

- Vận dụng đườg lối chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng theo văn bản quy phạm ban hành

- Nghiên cứu số liệu các tài liệu thống kê, báo cáo các dự án đầu tư, hồ sơ, công tác quản lý, dự án đầu tư xây dựng hiện thời

6 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công tại chi cục Đê điều;

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình đê điều

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

1.1 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi

1.1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.1.1 Quan niệm về chất lượng

Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau:

Từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm

để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của nó

Từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước

Từ thị trường:

Về mặt khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng

Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được

từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó

Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường

Hay: Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn [1]

1.1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng:

Chất lượng bao gồm 8 thuộc tính:

Trang 13

Thuộc tính kỹ thuật: Phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ Thuộc tính này xác định chức năng, tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi các chỉ tiêu: Kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, đặc tính cơ lý hóa

Thuộc tính tuổi thọ: Là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quy định thiết kế Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng lựa chọn mua hàng, tăng uy tín của sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ Là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình

Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay

Mức độ gây ô nhiễm: Được coi là một yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm ra thị trường

Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế những bộ phận bị hỏng hóc

Tính kinh tế: Đây là yếu tố quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Tính thẩm mỹ: Đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu dáng Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về kích thước, kiểu dáng, tính cân đối

Trang 14

Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có những thuộc tính vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng với khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ Đây là căn cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp

1.1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng:

Các yêu cầu:

Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu

tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội ( bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần nhuyễn của bốn yếu tố )

Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được

Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận hợp thành Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm mà còn phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong từng thời kỳ

Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trong và sau sản xuất Giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài

Đặc điểm của chất lượng:

Chất lượng là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội

Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo không gian và thời gian

Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể Nó có được đánh giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phù hợp với đối tượng này nhưng không phù hợp với đối tượng khác

Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể

Trang 15

Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt chủ quan và khách quan Tính chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế

1.1.1.4 Vai trò của chất lượng:

Chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ

đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hàng

Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài và bền vững cho các doanh nghiệp

Nâng cao trách nhiệm có nghĩa là tương đương với việc nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường

Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế

1.1.1.5 Quản lý chất lượng:

a Q uản lý chất lượng:

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ 1 hệ thống [2]

b Vai trò của quản lý chất lượng:

Quản lý chất lượng giữ 1 vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Đối với khách hàng: Khi có hoạt động quản lý chất lượng khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn

Trang 16

Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng; giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí

Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng

Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là trong các tổ chức

c Nguyên tắc của quản lý chất lượng:

- Chất lượng định hướng bởi khách hàng:

Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng [3] Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu

tố dẫn tới sự thoả mãn khách hàng Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng mau lẹ các yêu cầu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng Chất lượng sản phẩm hàng hoá của một doanh nghiệp phải được định hướng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp

có Chất lượng sản phẩm dịch vụ hành chính công của một cơ quan hành chính nhà nước phải được định hướng bởi khách hàng là người dân, đáp ứng nhu cầu của người dân, vì dân phục vụ

- Sự lãnh đạo:

Hoạt động chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao Lãnh đạo tổ chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có sự

Trang 17

cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tổ chức.

Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những kết quả đạt được của nhân viên, lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức

- Sự tham gia của mọi người trong tổ chức:

Con người là nguồn lực quý nhất của một tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức Để đạt được kết quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động đóng một vai trò quan trọng Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản lý

Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng

-Phương pháp quá trình:

Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình, kết quả của quản lý sẽ đạt được tốt khi các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Để quá trình đạt được hiệu quả thì giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị

Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó, và toàn

bộ quá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình

Quản lý hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan

hệ giữa chúng Quản lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận được từ bên cung cấp, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để thỏa mãn nhu cầu khách hàng

- Tính hệ thống:

Trang 18

Tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức.Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các qúa trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức.

- Cải tiến liên tục:

Chất lượng định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu mong muốn của khách hàng là luôn luôn biến đổi theo xu hướng muốn thoả mãn ngày càng cao các các yêu cầu của mình, bởi vậy chất lượng cũng luôn cần có sự đổi mới Muốn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng thì phải thực hiện cải tiến liên tục, không ngừng

Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất tổ chức phải liên tục cải tiến Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ

và mang tính chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức

- Quyết định dựa trên sự kiện:

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin một cách chính xác Không quyết định dựa trên việc suy diễn.Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào, đầu ra cuả các quá trình đó

- Phát triển quan hệ hợp tác:

Các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ với bên ngoài tổ chức để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ, tạo sự đoàn kết nội bộ, thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong tổ chức để tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh

Trang 19

Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với khách hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo, các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương Những mối quan hệ liên quan ngày càng quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến lược chúng có thể giúp tổ chức thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới.

Các bên quan hệ cần chú ý đến những yêu cầu quan trọng, đảm bảo sự thành công của quan hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong quan

hệ với từng nhóm đối tượng

Đến cốt lõi của sự phát triển bền vững

1.1.1.6 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế

Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác [4]

- Quan niệm về chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD)

CLCTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Hình 1.1- Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình 1.1), CLCTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Trang 20

Xuất phát từ sơ đồ này, việc phân công quản lý cũng được các quốc gia luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng)

do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực tiếp tham gia

và quá trình đầu tư xây dựng phải có nghĩa vụ kiểm soát

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất

lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ

tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, CLCTXD còn có thể và cần được hiểu không chỉ

từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Một số vấn đề cơ bản trong đó là:

CLCTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế

Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật

liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ

mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Trang 21

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

- Quản lý chất lượng công trình xây dựng (QLCLCTXD)

Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng xây dựng:

QLCLCTXD là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động QLCLCTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

- Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là: Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao CLCTXD sẽ tiết kiệm nguyên, vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

QLCLCTXD là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng

Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP [5] Vì vậy quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những công trình xây dựng chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình

Trang 22

Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình được hiệu quả

- Hoạt động QLCLCTXD trong quá trình thi công

QLCLCTXD là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình

Trong giai đoạn thi công xây dựng, công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và

tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

1.1.2 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công đối với công trình đê điều

1.1.2.1 Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công:

Chất lượng thi công công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau [6]:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

Trang 23

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình đưa vào sử dụng

1.1.2.2 Quản lý chất lượng thi công công trình đê điều

- Đê điều: là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ [7]

Việt Nam là một nước có hệ thống sông ngòi dày đặc Các khu dân cư, thành phố và vùng nông nghiệp thường phát triển dọc theo các vùng ven sông và thường chịu ảnh hưởng từ các yếu tố lũ và nguy cơ ngập lụt Hệ thống đê dọc theo các nhánh sông là giải pháp phòng chống lũ được ông cha ta sử dụng từ lâu đời, để bảo vệ các vùng dân

cư ven sông và toàn bộ vùng châu thổ trước nguy cơ ngập lụt Trải qua quá trình phát triển, hệ thống đê hiện nay trên cả nước là một hệ thống công trình quy mô lớn với khoảng 13.200 km đê, trong đó có khoảng 10.600 km đê sông và gần 2.600 km đê biển Các hệ thống đê sông chính với trên 2.500 km đê từ cấp III đến cấp đặc biệt còn lại là đê dưới cấp III và đê chưa được phân cấp Trong đó hệ thống đê Bắc bộ và Bắc

Trung bộ dài 5.620km, có nhiệm vụ bảo vệ chống lũ triệt để đảm bảo an toàn cho vùng Đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung bộ [8]

- Hiện trạng về chất lượng công trình đê điều: Hầu hết các hệ thống đê điều và phòng chống lụt bão tồn tại ở nước ta hiện nay được thiết kế xây dựng dựa theo kinh nghiệm được tích góp từ nhiều thế hệ và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn phù hợp với tình hình thực tế của một vài thập kỷ trước [8]

Phân tích chất lượng hiện trạng đê của Việt Nam cho kết quả:

- 66,4% km đê ổn định đảm bảo an toàn

Trang 24

- 28,0% km đê kém ổn định chưa đảm bảo an toàn

- 5,6% km đê xung yếu

Do được bồi trúc qua nhiều năm nên nhìn chung chất lượng thân các tuyến đê không đồng đều, trong thân đê tiềm ẩn nhiều khiếm khuyết như xói ngầm, tổ mối, hang động vật…Vì vậy khi có bão, lũ mực nước sông dâng cao độ chênh lệch với mực nước trong đồng lớn, do đó nhiều đoạn đê xuất hiện các sự cố mạch đùn, sủi, thẩm lậu, sạt trượt mái đê phía sông, và phía đồng Nếu không phát hiện và sử lý kịp thời ngay từ giờ đầu

sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng tới an toàn của đê

- Hàng năm hệ thống đê điều của nước ta được Trung Ương và địa phương quan tâm đầu tư tu bổ, nâng cấp tăng cường ổn định và loại trừ dần các trọng điểm đê xung yếu Tuy vậy do tác động của thiên nhiên do sóng, gió thủy triều, dòng chảy và các tác động trực tiếp của con người, quy mô và chất lượng của công trình đê điều luôn bị biến động theo thời gian Đặc biệt vào mùa mưa bão, ví dụ trong cơn bão số 1 vừa qua tỉnh Nam Định đã bị sạt lở 21 tuyến đê, kè với chiều dài 15.791m [9), hay như đê kè hữu sông Mã tỉnh Thanh Hóa khi vừa được bàn giao đi vào sử sụng chưa lâu đã xuống cấp nghiêm trọng [10] Nguyên nhân của hiện tượng sụt, lún công trình là do tác động của yếu tố khách quan và chủ quan cụ thể là: Mặt cắt dòng sông bị thu hẹp, có một trụ cầu cũ nhô ra dòng sông như một mỏ hàn làm biến đổi dòng chảy Vì vậy, khi có lũ về tại ngay mố cầu phía hạ lưu tạo dòng xoáy gây xói lở đáy sông sâu so với hồ sơ khảo sát ban đầu, làm cho chân kè, mái kè bị mất chân, kéo theo các công trình phía trên bị sụt, lún, biến dạng

Đồng thời, nguyên nhân chủ quan gây nên tình trạng xuống cấp của công trình là do công tác giám định bộc lộ nhiều hạn chế, một phần là do những tồn tại, hạn chế về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trong đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và các đơn vị tham gia xây dựng công trình Trong đó nhấn mạnh những thiếu sót trong thiết

kế xây dựng như không đánh giá được tác động đến dòng chảy lũ để đưa ra giải pháp

kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế (trách nhiệm này thuộc về Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng thủy lợi Thanh Hóa) Đối với đơn vị trực tiếp tiến hành thi công (Công ty TNHH Dũng Lân) thi công một số cấu kiện bê tông chưa đạt cường độ thiết kế…[11]

Trang 25

Hình 1.2- Mái đê hữu sông Mã bị sụt, lún và hư hỏng nhiều chỗ [10]

Vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình đê điều trong giai đoạn thi công hết sức quan trọng Với đặc điểm là hệ thống đê điều thường có đặc điểm là địa hình phức tạp, địa bàn trải dài trên diện rộng, địa chất các tuyến đê là đất yếu, thường xuyên bị ngập lụt nên xảy ra nhiều biến đổi cục bộ Nên công tác khảo sát địa chất địa hình cần phải được lập kế hoạch chi tiết, rõ ràng, tiến hành khảo sát theo từng bước, từng khu vực

Để tránh khảo sát thiếu khối lượng gây khó khăn cho công tác tư vấn

Khi chọn giải pháp thiết kế cần chú ý phân các loại đê: Đê nâng cấp; Đê làm mới….vv Ngoài ra cần dựa vào điều kiện địa hình, địa chất để có ứng xử thích hợp Đối với đê qua nền đất yếu cần tính toán giới hạn đắp cho phép và tình hình thực tế để phân đoạn cần xử lý và đoạn không cần xử lý từ đó có giải pháp thiết kế thích hợp

Thi công công trình đê điều có những đặc điểm riêng như gặp nhiều khó khăn do luôn

bị ảnh hưởng bởi dòng chảy, phức tạp về kĩ thuật, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên , vì vậy đòi hỏi những cán bộ, công nhân kỹ thuật phải có kiến thức về tổ chức thi công cơ bản, nắm vững quy luật chủ yếu của tự nhiên, có trình độ chuyên môn vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao

Trang 26

1.2 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây

- Trong giai đoạn thi công thì máy móc thiết bị chỉ giải phóng các công việc nặng nhọc, còn những công việc liên quan mật thiết đến chất lượng đều là do con người quyết định tất cả

- Quá trình thi công từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Quá trình thi công thường diễn ra ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động lao động

- Vật liệu xây dựng trên thị trường hiện nay do chưa được kiểm soát chặt chẽ về chủng loại và chất lượng Sản phẩm vật liệu xây dựng chưa có tính ổn định và hợp chuẩn cao Chất lượng vật liệu xây dựng nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng

- Công tác kiểm tra, kiểm định, giám sát chất lượng cấu kiện và công trình xây dựng đóng vai trò quan trọng Vì vậy chủ đầu tư tích cực, chủ động tổ chức thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu công trình Tuy nhiên các công tác trên vẫn chưa có tính dự báo và ngăn ngừa các sự cố hoặc xác định nguyên nhân dẫn đến tính trạng xuống cấp về chất lượng công trình xây dựng, trong đó chưa đề xuất giải pháp khắc phục hậu quả một cách cụ thể, chi tiết

Trang 27

1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý thi công đối với chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay:

1.3.1 Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay:

Từ khi Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn để phát triển Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện mình,

và đã đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Các doanh nghiệp của ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết

kế và thi công, đã thi công được những công trình có quy mô lớn, phức tạp ngang tầm khu vực

Trong những năm gần đây, trình độ quản lý các chủ đầu tư cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu Việt Nam trong thiết kế và thi công xây dựng ngày càng được nâng cao Điều đó thể hiện qua việc chúng ta đã thiết kế và thi công xây dựng được các nhà cao trên 30 tầng, các đập lớn có chiều cao trên 100m, các hồ chứa với dung tích trên một tỷ mét khối nước, các cầu và hầm lớn có chiều dài hàng nghìn mét Nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện có chất lượng tốt đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế của đất nước Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy được hiệu quả như Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Thủy điện Sơn

La, Nhà máy Thủy điện Sông Bung 4, Nhà máy Đạm Cà Mau, cảng hàng không Quốc

tế Phú Quốc, đường Vành đai 3 TP Hà Nội giai đoạn 2, đường cao tốc Long Thành - Dầu Giây, cầu Nhật Tân, cảng hàng không Quốc tế T2 Nội Bài

Chất lượng công trình có xu hướng ngày càng được nâng cao Theo số liệu tổng hợp hàng năm về tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây dựng Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp

Trang 28

ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư Có thể ví dụ như các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm Hải Vân, Đạm Phú Mỹ, Thuỷ điện Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Linh Đàm [12]

Từ năm 2005 - 2008, qua bình chọn công trình chất lượng cao đã có 255 công trình được tặng huy chương vàng và 86 công trình được tặng bằng khen Một số công trình

đã được các giải thưởng quốc tế về chất lượng như công trình hầm Hải Vân đã được Hiệp hội các nhà tư vấn Hoa Kỳ bình chọn trong năm 2005 là công trình hầm đạt chất lượng cao nhất thế giới…[12]

1.3.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay:

Mặc dù Nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất lượng công trình xây dựng và đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều Vấn đề này gây nhiều bức xúc trong xã hội Một số vụ bê bối như sự cố thấm đập thủy điện Sông Tranh 2, vỡ đập thủy điện IaKrel 2, vỡ đường ống dẫn nước sông Đà, sự cố sập hầm thủy điện Đạ Dâng, sập đổ giàn giáo tại dự án đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều khuyết điểm về chất lượng Đặc biệt, một số công trình giao thông sau khi thông xe một thời gian ngắn đã

bị lún, nứt mặt đường, hằn lún vết bánh xe; một số nhà ở xã hội, tái định cư bị xuống cấp nhanh; các chung cư, biệt thự cũ xuống cấp chưa được khắp phục kịp thời; một số công trình chưa đảm bảo về phòng cháy chữa cháy…

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:

CLCTXD là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu QLCLCTXD tốt thì sẽ không sảy ra các sự cố hoặc tuổi thọ công trình không đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao công tác QLCLCTXD không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Thực tế cho thấy ở đâu tuân thủ nghiêm các quy định của nhà nước về QLCLCTXD thì ở đó chất lượng công trình tốt

Trang 29

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hóa thông thường, khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài, do nhiều người thực hiện, do nhiều loại vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy việc nâng cao công tác QLCLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu sảy ra sự cố sẽ gây tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác QLCLCTXD là góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Khi CLCTXD được đảm bảo sẽ tiết kiệm được ngân sách quốc gia, số tiền đó

sẽ được dùng vào nhiều công tác nâng cao chất lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo

1.4 Một số công tác chính nhằm nâng cao chất lượng thi công công trình

1.4.1 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên

có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án

Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo với người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án [13]

1.4.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt

Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Trang 30

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán [13]

1.4.3 Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng:

1.4.3.1 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết

bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các

biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận [13]

- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

-Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ

cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

Trang 31

- Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:

+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

+ Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề

- Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn cần được bố trí phù hợp với quy

mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản

lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời

- Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng

1.4.3.2 Quản lý môi trường xây dựng:

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế

thải đưa đến đúng nơi quy định [13]

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

Trang 32

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã đưa ra nét tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng, công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng Đồng thời nêu lên những nét khái quát về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng, công trình đê điều Nêu lên vai trò của công tác thi công đối với chất lượng và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

Để hiểu rõ hơn về chất lượng trong công tác thi công cũng như công tác quản lý chất lượng thi công, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở lý luận về quản

lý chất lượng thi công các công trình đê điều, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng, các yếu tố đảm bảo cho chất lượng công trình để làm căn cứ đưa

ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình

đê điều của Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh Ninh Bình

Trang 34

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

2.1 Hệ thống những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công

Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công:

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;

an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu

và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan quy định tại điều 66

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được quy định tại Điều 11 đến Điều 16, quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng và trách nhiệm của các bên có liên quan trong công tác khảo sát xây dựng

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 17 đến Điều

22, quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng và trách nhiệm các bên có liên quan trong công tác thiết kế xây dựng

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 23 đến 36, quy định về trình tự thực hiện và quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng và trách nhiệm các bên có liên quan trong công tác thi công xây dựng

Trang 35

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án và hình thức tổ chức quản lý thực hiện

dự án từ điều 7 đến điều 22

Quy định về việc thiết kế công trình xây dựng từ điều 23 đến điều 30

Về quản lý thi công xây dựng công trình từ điều 31 đến điều 36, quy đinh nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

- Chỉ thị 01/CT-BXD ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đảm bảo

an toàn trong thi công xây dựng công trình

Đưa ra các yêu cầu đối với: Nhà thầu thi công và chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng

Yêu cầu tuyệt đối tuân thủ các quy định kỹ thuật và pháp luật về an toàn trong thi công xây dựng như: Đảm bảo an toàn đối với kết cấu giàn giáo, đảm bảo an toàn đối với máy và thiết bị nâng hạ

Để chấn chỉnh, ngăn ngừa khả năng xảy ra sự cố công trình trong quá trình thi công và hạn chế tai nạn lao động, nhằm đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 của Quốc hội;

Trong đó nói rõ Đê điều là hệ thống công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê

Trang 36

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;

- Tiêu chuẩn nghành 14 TCN 182-2006 Quy trình kỹ thuật khảo sát, phát hiện tổ mối

và ẩn họa trong thân đê, đập;

- TCVN 8297 : 2009 Công trình thủy lợi - Đập đất - Yêu cầu kỹ thuật thi công bằng phương pháp đầm nén;

- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công

và nghiệm thu

- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép - Thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9139:2012 Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – Yêu cầu kỹ thuật

- 14 TCN 12 - 2002 Công trình thủy lợi - Xây và lát đá - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu;

2.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công:

Chất lượng công trình là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được chất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Cụ thể các yếu tố như sau:

2.2.1 Yếu tố con người:

Để quản lý chất lượng công trình tốt thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Với CĐT, khi năng lực quản lý yếu kém hay không đủ năng lực quản lý các nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng thì chất lượng công trình khó đảm bảo Với Nhà thầu TVGS được CĐT thuê thì đơn vị TVGS đóng vai trò là người kiểm soát toàn bộ chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Khi năng lực của cán bộ TVGS không đáp ứng được yêu cầu công việc, yếu trong chuyên môn và quy trình quản lý thi công của nhà thầu không đảm bảo thì trách nhiệm

về việc đảm bảo chất lượng công trình thuộc về các nhà tư vấn giám sát thi công Với nhà thầu thi công cán bộ phải là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Công nhân phải

Trang 37

có tay nghề cao, ý thức trách nhiệm cao, có sức khỏe Kiểm soát tốt được chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình Điều này được thể hiện

ở tùng công trình cụ thể mà nhà thầu thực hiện, nếu công trình nào có chỉ huy trưởng công trường có thâm niên công tác và kinh nghiệm thi công các công trình tương tự càng nhiều thì về mặt chất lượng, tiến độ, chi phí của nhà thầu sẽ cao hơn hẳn công trình mà có chỉ huy trưởng mới vào nghề và còn non về mặt kinh nghiệm

Nội dung của quản lý nguồn nhân lực bao gồm:

- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng

- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm việc của mỗi người Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ

- Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say, có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân thủ các nguyên tắc:

+ Gắn quyền lợi với trách nhiệm công việc, lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch về một phía thì sẽ gây ra các tác động ngược lại

- Ngoài ra cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa cán bộ nhưng lại thiếu người

có chuyên môn, nghiệp vụ cao Kế hoạch tuyển dụng được triển khai như sau:

Trang 38

+ Lập hồ sơ chức năng: Nêu rõ những yêu cầu, tính chất cần tuyển dụng

+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá tuyển chọn

2.2.2 Yếu tố vật tư:

Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện…được đưa vào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện Vật tư có vai trò quan trọng, là điều kiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng công trình Quản lý và sử dụng đúng các chủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng các loại vật tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng Để làm được điều đó thì cần phải thực hiện toàn

bộ quá trình từ khi tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho đến khi đưa vật tư vào sản xuất và thi công

Gần đây hệ thống cấp nước sạch sông Đà liên tục bị vỡ, quá trình vận hành, từ ngày 4/2/2012 đến ngày 26/9/2015, tuyến ống đã vỡ liên tiếp 14 lần với 18 cây ống bị phá hủy gây thiệt hại lớn về kinh tế và gây bức xúc trong xã hội Công ty Cổ phần nước sạch Vinaconex, đơn vị khai thác đường ống dẫn nước, phải chi phí gần 13,5 tỷ đồng

để khắc phục sự cố, phải dừng cấp nước sạch sinh hoạt trong hơn 340 giờ gây ảnh hưởng đời sống của khoảng 177.000 hộ dân tại Hà Nội

Bộ Xây dựng kết luận, tuyến ống liên tục bị vỡ do bất lợi của một số yếu tố trong các giai đoạn sản xuất, thi công lắp đặt Trong đó nguyên nhân chính là chất lượng ống composite cốt sợi thủy tinh Viglafico sản xuất không đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất, yêu cầu thiết kế của chủ đầu tư Các mẫu ống do Bộ thử nghiệm hầu hết không đạt chỉ tiêu

độ cứng vòng, bề mặt ống bị xước và có khuyết tật đã tạo ra những điểm xung yếu Lỗi này do đơn vị sản xuất không thí nghiệm kiểm tra đầy đủ nguyên vật liệu đầu vào, không thực hiện các thí nghiệm kiểm tra chất lượng ống để xác định độ bền dài hạn của sản phẩm [14]

Quá trình thi công, các đơn vị liên quan là Ban quản lý dự án, nhà thầu thi công, đơn

vị tư vấn giám sát và nhà thầu cung cấp ống đã phát hiện và ghi nhận rất nhiều ống bị lỗi tại mặt cắt ngang như phồng rộp, tách lớp, lồi, lõm, nhiều vết nứt, xước rạn xung quanh thành ống, không đạt độ dày thiết kế, màu sắc và các vật liệu không đồng đều nhưng vẫn cho lắp đặt

Trang 39

Lập tiến độ cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công ( có thể hiện phương án quản lý vật liệu ) Kiểm tra quy trình quản lý vật liệu tại công trường như: Kho tàng, hệ thống

sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản nghiệm thu

Ban chỉ huy công trường là đơn vị thực hiện trực tiếp việc quản lý và sử dụng vật tư tại công trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về kiểm tra chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Có nhiệm vụ lập tổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, tiến độ cấp vốn, tìm nguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng

và số lượng, phù hợp với điều kiện thi công tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào thi công ( chỉ đưa vào sử dụng các loại vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác nhận phẩm cấp chất lượng sản phẩm ) Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, lưu giữ chứng từ xuất nhập, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm thu…theo đúng các quy định hiện hành

2.2.3 Yếu tố máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thi công, quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình Nội dung quản lý máy móc, thiết bị bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân

- Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, sao cho phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do nhà nước quy định

- Tiến hành định kỳ các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theo đúng quy định của ngành

- Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyền sản xuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm

- Quản lý định mức, đơn giá máy thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sử dụng máy

Trang 40

- Bên cạnh đó cần phân cấp quản lý cho từng bộ phận, các đơn vị thành viên

Để minh chứng cho tầm ảnh hưởng của yếu tố máy móc thiết bị đối với chất lượng công trình ta xét đối với cùng một công trình cụ thể có 2 nhà thầu tham gia thi công, trong đó 1 nhà thầu sử dụng máy móc thiết bị của Trung Quốc, 1 nhà thầu sử dụng máy mó, thiết bị của Đức thì tiến độ và chất lượng hoàn toàn khác nhau

2.2.4 Yếu tố giải pháp thi công:

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những yếu tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng công trình Giải pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Rất tiếc rằng thời gian qua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm, sự cố công trình (biện pháp thi công cầu Cần Thơ, thi công đầm lăn Thuỷ điện Sơn La, hầm Thủ Thiêm…)

So sánh thi công công trình thủy điện Tuyên Quang và công trình hồ chứa nước Cửa Đạt ta thấy rằng biện pháp dẫn dòng thi công là không tốt dẫn đến vỡ đập Cửa Đạt, trong khi đó thủy điện Tuyên Quang lại đảm bảo chất lượng tốt [15]

Quản lý thi công công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổ chức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹ thuật, định mức khối lượng…, quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo quy định

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người:

- Tỷ lệ cán bộ quản lý kỹ thuật có trình độ chuyên môn so với tổng số lao động tại đơn

Ngày đăng: 12/12/2020, 07:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8] T.S Vũ Hoàng Hưng , bài báo : “ Hiện trạng đê, đập ở Việt Nam ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng đê, đập ở Việt Nam
[9] Chi cục thủy lợi tỉnh Nam Định “B áo cáo thiệt hại sau bão số 01/2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thiệt hại sau bão số 01/2016
[10] Báo www.baoxaydung.com.vn: “ Nguyên nhân sự cố đê, kè hữu sông Mã ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân sự cố đê, kè hữu sông Mã
[12] Báo www.baoxaydung.com.vn: “ Quản lý chất lượng công trình, những thành tựu và thách t hức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công trình, những thành tựu và thách thức
[14] Báo www.Vnexpress.net : “ Vì sao ống chất lượng kém lọt vào hệ thống cấp nước sạch sông Đà ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao ống chất lượng kém lọt vào hệ thống cấp nước sạch sông Đà
[15] PGS.TS Lê Văn Hùng, Th.s Mai Lâm Tuấn , bài báo “ D ẫn dòng thi công công trình C ửa Đạt 2005-2009 và s ự c ố v ỡ đập 04-10-2007” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn dòng thi công công trình CửaĐạt 2005-2009 và sự cố vỡ đập 04-10-2007
[1]. T ổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 900 [2]. T iêu chuẩn ISO 8402:1994 Khác
[4]. Qu ốc h ội , luật Xây dựng số 50/2014 /QH13 ngày 18/06/2014 [5] Báo www.xaydung.gov.vn Khác
[6] Chính ph ủ , Nghị định 46/2015/NĐ -CP Khác
[7] Qu ốc h ội , l uật đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
[13] Chính phủ, điều 32 Nghị định 59/2015/NĐ -CP v ề Qu ản lý ti ến độ thi công xây d ựng công trình Khác
[16] Chính ph ủ , điều 46 Nghị định 46/2015 /N Đ -CP v ề Phân c ấp s ự c ố trong quá trình thi công xây d ựng Khác
[17] B ộ Xây d ựng , QĐ 957/QĐ -BXD ngày 29/9/2009 Khác
[18] Bộ Nông nghiệp và PTNT, 14 TCN 59 - 2002 ngày 12/7/2002 về yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w