1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động của thanh tra môi trường trong kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông nhuệ đáy, đề xuát giải pháp tăng cường năng lực nhằm bảo vệ môi trường

126 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Đánh giá hoạt động của thanh tra môi trường trong kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đề xuất giải pháp tăng cường

Trang 1

sông Nhuệ - Đáy, đề xuất giải pháp tăng cường năng lực nhằm bảo vệ môi trường” Đây là một đề tài phức tạp và khó khăn trong cả việc thu thập , phân tích‎

thông tin số liệu và cả những vấn đề liên quan đến đề xuất các giải pháp cụ thể Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện tác giả đã cố gắng đến mức cao nhất để hoàn thành luận văn với khối lượng và chất lượng tốt nhất có thể Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình.

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới PGS.TS Lê Đình Thành, người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn Tác giả xin trân trọng cảm

ơn đến các thầy: PGS.TS Nguyễn Văn Thắng - Trường Đại học Thủy lợi, GS.TS Lê Văn Khoa - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã có những chỉ bảo, góp ý chân thành cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo đại học và sau đại học, Khoa Môi trường của trường Đại học Thủy lợi và toàn thể các thầy cô đã giảng dạy, giúp

đỡ tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn

Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn Phó Chánh thanh tra Hoàng Văn Vy - Thanh tra Tổng cục Môi trường, TS Nguyễn Thị Hồng Liễu - Cục Quản lý

c hất thải và Cải thiện môi trường, ThS Nguyễn Thị Nguyệt Ánh - Trung tâm Quan trắc môi trường và những đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn bè, người thân trong gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tác giả tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn

Do thời gian nghiên cứu không dài, trình độ và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không thể tránh được những hạn chế và thiếu sót Tác giả kính mong các thầy, cô giáo, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn

T ác giả xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2013

Học viên

Vũ Ngọc Ánh

Trang 2

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Đánh giá hoạt động của thanh tra môi trường trong kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đề xuất giải pháp tăng cường năng lực nhằm bảo vệ môi trường” là do tôi thực hiện

với sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Đình Thành Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các kết quả nghiên cứu trong luận văn đều do tôi thực hiện và đánh giá

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong

luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Học viên

Vũ Ngọc Ánh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM, QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 5

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 5

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên lưu vực 5

1.1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình lưu vực 5

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9

1.1.2.1 Dân số 9

1.1.2.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 10

1.1.2.3 Nông nghiệp 11

1.2 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LVS NHUỆ - ĐÁY 12

1.2.1 Hiện trạng môi trường trầm tích, nước và thủy sinh vật 12

1.2.1.1 Môi trường trầm tích 12

1.2.1.2 Môi trường nước 13

1.2.1.3 Môi trường thủy sinh vật 17

1.2.2 Các ng uồn gây ô nhiễm môi trường 20

1.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LVS NHUỆ - ĐÁY 21

1.3.1 Các cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường 21

1.3.2 Hoạt động của các tổ chức, đơn vị quản lý môi trường 23

1.3.3 Hiệu quả và những tồn tại trong quản lý môi trường 25

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG TRONG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ -ĐÁY 27

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA 27

2.1.1 Chức năng và vai trò của thanh tra môi trường 27

2.1.2 Mục đích của thanh tra môi trường 27

Trang 4

2.1.3 Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trường 28

2.1.3.1 Chuẩn bị thanh tra 28

2.1.3.2 Thanh tra tại cơ sở 29

2.1.3.3 Kết thúc thanh tra 30

2.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC THANH TRA MÔI TRƯỜNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 30

2.2.1 Mô hình tổ chức thanh tra trên thế giới 30

2.2.1.1 Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc 30

2.2.1.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines 32

2.2.1.3 Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada 35

2.2.1.4 Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc 38

2.2.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Việt Nam 39

2.2.3 Phân tích đánh giá các mô hình 42

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA NHẰM KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC LVS NHUỆ - ĐÁY 44

2.3.1 Những văn bản pháp luật liên quan đến thanh tra môi trường tại Việt Nam 44

2.3.2 Những tồn tại, bất cập liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường 46

2.3.3 Đánh giá quá trình triển khai hoạt động công tác thanh tra môi trường 49

2.3 4 Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra (2006-2012) 67

2.3.5 Những kết luận 69

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC NHẰM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 70

3.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 70

3.1.1 Các cơ sở khoa học 70

3.1.2 Các cơ sở thực tiễn về chính sách và pháp luật 71

Trang 5

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC

THANH TRA MÔI TRƯỜNG 83

3.2.1 Các nhóm giải pháp 83

3.2.2 Cơ chế chính sách 83

3.2.3 Tăng cường năng lực thanh tra môi trường 84

3.2.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về môi trường 84

3.2.3.2 Tăng cường nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành môi trường từ trung ương đến địa phương 86

3.2.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ hồ sơ, chia sẻ và trao đổi thông tin , dữ liệu về kết quả kiểm tra , thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT 88

3.2.4 Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực/loại hình sản xuất 88

3.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trường 89 3.2.6 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 90

3.2.7 Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

KẾT LUẬN 93

KIẾN NGHỊ 94

Trang 6

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Bản đồ lưu vực hệ thống sông Nhuệ - Đáy 7

Hình 1.2 Tỉ lệ % các nhóm TVN toàn LVS Nhuệ - Đáy 17

Hình 1 3 Tỉ lệ số loài các nhóm động vật nổi LVS Nhuệ - Đáy 18

Hình 1 4 Phần trăm thành phần loài ĐVĐ trên sông Nhuệ - Đáy năm 2012 19

Hình 1 5 Tần xuất xuất hiện của một số loài ĐVĐ sông Nhuệ - Đáy 2012 19

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc 31

Hình 2 2 Các bước xử lý đối với các trường hợp ô nhiễm 33

Hình 2 3 Cơ chế hoạt động của Cục Cưỡng chế Canada 37

Hình 2 4 Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập 40

Hình 2 5 Mô hình tổ chức thanh tra môi trường sau khi thành lập Tổng cục Môi trường thuộc Bộ TN&MT 41

Trang 7

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1 1 Số dân các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy tính đến 31/12/2011 9 Bảng 1 2 Thống kê làng nghề LVS Nhuệ - Đáy 10 Bảng 1 3 Giá trị sản xuất nông nghiệp các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy (tỷ đồng) 11 Bảng 1 4 Diễn biến đàn gia súc LVS Nhuệ - Đáy 11 Bảng 1 5 Kết quả phân tích trầm tích tại 10 điểm quan trắc trên LVS Nhuệ Đáy 12 Bảng 1 6 Thành phần môi trường và thông số quan trắc 13 Bảng 1 7 WQI nước tại các điểm quan trắc trên LVS Nhuệ - Đáy năm 2012 15 Bảng 1 8 Giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước 16 Bảng 2 1 Tổng hợp những hành vi vi phạm pháp luật về BVMT diễn ra phổ biến 66 Bảng 3 1 Thống kê hiện trạng nguồn nhân lực của thanh tra Sở - Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nam, Hà Nội, 79 Hòa Bình, Nam Định 79 Bảng 3 2 Thống kê hiện trạng cán bộ chuyên trách về kiểm tra, thanh tra môi trường 79 Bảng 3 3 Thống kê hiện trạng trình độ và lĩnh vực đào tạo của cán bộ phụ trách môi trường 80 Bảng 3 4 Thống kê hiện trạng trang thiết bị của thanh tra Sở - Sở Tài nguyên và môi trường Hà Nam, Hà Nội, 80 Hòa Bình, Nam Định 80 Bảng 3 5 Thống kê kinh phí thực hiện kiểm tra, thanh tra môi trường của thanh tra

Sở - Sở Tài nguyên và môi trường Hà Nam, Hà Nội, Hòa Bình, Nam Định 81 Bảng 3 6 Thống kê số lượng cán bộ được cử đi học, đào tạo; Sự phối hợp trong công tác của thanh tra Sở-Sở Tài nguyên và môi trường Hà Nam, Hà Nội, Hòa Bình, Nam Định 82

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

MỞ ĐẦU

Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế của đất nước nói chung và khu vực đồng bằng sông Hồng nói riêng Lưu vực thuộc địa phận của 5 tỉnh, thành phố: Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình với diện tích lưu vực 7.388 km2, chiếm 10% diện tích toàn LVS Hồng Đây là khu vực kinh tế năng động và quan trọng của miền Bắc và cả nước LVS Nhuệ - sông Đáy đã và đang hình thành hệ thống đô thị phát triển hơn hẳn so các vùng lân cận khác và đặc biệt trên lưu vực có Hà Nội là thủ đô và trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của cả nước

Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đang gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cho cộng đồng dân cư sống trên và xung quanh lưu vực Nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản lý nhà nước về môi trường trong thời gian qua còn tồn tại một số bất cập, hạn chế Đặc biệt là tình trạng xả thải nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN, CCN, bệnh viện và nước thải từ các làng nghề chưa qua xử lý thải trực tiếp vào LVS; tình trạng đổ phế thải, rác thải xuống sông còn phổ biến

Nhiều năm qua, hướng tới sự phát triển bền vững được Chính phủ, các Bộ,

Ngành và các địa phương thuộc LVS Nhuệ - sông Đáy đã quan tâm nhiều đến BVMT Tuy nhiên, chất lượng môi trường trên lưu vực nói chung và môi trường nước nói riêng vẫn chưa được cải thiện đáng kể, tình trạng xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép vào LVS vẫn đang diễn ra

Hiện nay, các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khoa học tâm huyết đang tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách, biện pháp, giải pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trường Một trong những biện pháp đó là đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra môi trường Thực tế gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra đã phát huy vai trò tích cực trong việc ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT và góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên cả nước Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, công tác thanh

Trang 10

tra, kiểm tra môi trường còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc về mặt cơ chế, chính sách, pháp luật, nguồn nhân lực làm hạn chế hiệu quả hoạt động

Với mong muốn áp dụng các phương pháp khoa học và kinh nghiệm từ thực tiễn trong công tác thanh tra chuyên ngành môi trường, tác giả luận văn mong muốn

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường, thông qua đề tài: “Đánh giá hoạt động của thanh tra môi trường trong kiểm soát ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đề xuất giải pháp tăng cường năng lực nhằm bảo vệ môi trường” Luận văn lựa chọn phạm vi nghiên cứu là công tác thanh tra

môi trường tại LVS Nhuệ - Đáy, là khu vực tập trung nhiều cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh có nguồn phát thải lớn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Qua phân tích kết quả của các Đoàn thanh tra, kiểm tra môi trường tại LVS Nhuệ - Đáy, tác giả đánh giá những khó khăn, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thanh tra môi trường LVS

Nhuệ - Đáy nói riêng và công tác thanh tra môi trường nói chung

1 Tính cấp thiết của Đề tài: Tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay đã đến

mức báo động, các vấn đề bức xúc, nổi cộm về ô nhiễm môi trường đã xảy ra ở nhiều địa phương, vi phạm pháp luật về BVMT ngày càng gia tăng dưới nhiều hình thức, quy mô và mức độ khác nhau, nhiều vụ việc vi phạm kéo dài, coi thường kỷ cương pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe của người dân, chất lượng môi trường tiếp tục bị xuống cấp, nhiều điểm nóng môi trường tiếp

tục xuất hiện đã, đang và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sự phát triển

bền vững của đất nước và sức khỏe của nhân dân

Chính vì vậy, một trong những chế tài đủ mạnh, có sức dăn đe là đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn các tỉnh/thành phố nhằm kiểm soát, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT

2 Mục đích của Đề tài: Đánh giá hoạt động của công tác thanh tra môi

trường trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường nước LVS Nhuệ - Đáy, nhằm nêu được những thuận lợi, khó khăn trong các mặt cơ chế, chính sách, tổ chức và trong quá trình thực hiện thanh tra;

Trang 11

Đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và tăng cường năng lực công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát ô nhiễm môi trường LVS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Hoạt động của thanh tra môi trường trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nước thải từ các KCN, CCN và các cơ sở đang hoạt động sản xuất trong LVS Nhuệ - Đáy

- Phạm vi khu vực nghiên cứu: các tỉnh (thành phố) Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

1 Cách tiếp cận:

(i) Tiếp cận hệ thống

Xem lưu vực sông Nhuệ - Đáy là một hệ thống lưu vực thống nhất, trong đó: điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, nước, đất, khoáng sản, sinh vật, con người, phương pháp khai thác,… là các thành phần của hệ tương tác có quan hệ ràng buộc, tác động lẫn nhau Để đạt được mục đích của đề tài, đòi hỏi phải xem xét tổng hợp đánh giá các hoạt động của công tác thanh tra môi trường để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện và tăng cường năng lực công tác thanh tra, kiểm tra kiểm soát

ô nhiễm môi trường LVS Nhuệ - Đáy

(ii) Tiếp cận liên ngành

Để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, luận văn cần phải đồng thời xem xét nghiên cứu nhiều yếu tố, điều này đòi hỏi phải biết kết hợp các nhà chuyên môn ở các lĩnh vực khác nhau cùng tham gia giải quyết Ngoài ra, cần huy động sự tham gia của các nhà quản lý, cộng đồng dân cư sống trên lưu vực sông đóng góp ý kiến nhằm phát hiện xử lý và ngăn ngừa các hoạt động, hành vi xả thải các chất gây ô nhiễm môi trường

(iii) Tiếp cận kế thừa

Các công trình nghiên cứu (hiện đã và đang thực hiện ở nhiều ngành, viện nghiên cứu, cơ quan, công ty, cá nhân ở Trung ương và địa phương) bao gồm phương pháp luận, nguồn số liệu và kết quả Luận văn đã tập trung vào phân tích, chọn lọc và hoàn thiện những vấn đề để tạo nền và lựa chọn phương pháp cho phù hợp với luận văn

Trang 12

2 Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp phỏng vấn hiện trường;

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp tổng hợp;

- Phương pháp phân tích thể chế và chính sách

5 Phương pháp thực hiện:

(i) Phương pháp thống kê: để phân tích đánh giá kết quả thanh, kiểm tra,

trong luận văn, phương pháp này được coi là phương pháp cơ bản đã thông qua kết quả xử lý, bổ sung để đánh giá hoạt động của thanh tra môi trường trong kiểm soát

ô nhiễm nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy

(ii) Phương pháp tổng hợp địa lý: để xác định được công tác thanh, kiểm tra

của các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Ngoài 2 phương pháp nêu trên, trong luận văn còn sử dụng thêm phương pháp như sau:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp chuyên gia

6 Cấu trúc luận văn: Các nội dung chính của luận văn ngoài mở đầu và kết

Trang 13

CHƯƠNG 1 LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM,

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên lưu vực

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy nằm ở hữu ngạn sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 7.665 km2 (riêng LVS Đáy là 6.965 km2), tọa độ địa lý của lưu vực từ 200 đến

21020’ vĩ độ Bắc, và từ 1050 đến 106030’ kinh độ Đông Lưu vực bao gồm:

- Các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình;

- Một phần của thủ đô Hà Nội và bốn huyện của tỉnh Hòa Bình (Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy)

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy được giới hạn như sau: Phía Bắc và phía Đông được bao bởi đê sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt với chiều dài khoảng 242 km, phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài khoảng 33 km, phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa LVS Hồng và LVS

Mã bởi dãy núi Ba Vì, Cúc Phương - Tam Điệp, kết thúc tại núi Mai An Tiêm (nơi

có sông Tống gặp sông Cầu Hội) và tiếp theo là sông Càn dài 10 km rồi đổ ra biển tại cửa Càn, phía Đông và Đông Nam là biển Đông có chiều dài khoảng 95 km từ cửa Ba Lạt tới cửa Càn (Hình 1.1)

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình lưu vực

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có địa hình đa dạng, với các vùng núi, đồi và 2/3 diện tích là đồng bằng nên có những thuận lợi để phát triển kinh tế Xét cấu trúc ngang đi từ Tây sang Đông có thể chia địa hình LVS Đáy thành ba vùng chính là:

- Vùng núi;

- Vùng đồng bằng;

- Vùng cửa sông ven biển

Địa hình lưu vực khá đa dạng về nguồn gốc cũng như về hình thái, các kết quả nghiên cứu gần đây đã xác định được 39 dạng địa hình thuộc 5 nhóm nguồn gốc

Trang 14

có tuổi khác nhau Địa hình LVS Đáy thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ Bất Bạt Trung Hà đến giáp sông Ninh Cơ và biển Chiều rộng trung bình của LVS Đáy khoảng 60 km Phía hữu ngạn sông Đáy chủ yếu là miền núi, có nhiều dãy núi

đá vôi xen kẽ đồi núi đất (các khu đá vôi có nhiều hang động và hiện tượng Karst mạnh), phần đồng bằng chiếm rất ít và bị chia cắt khá phức tạp Phía tả ngạn sông Đáy là đồng bằng phì nhiêu, thấp dần về phía biển, đất cao thấp không đều nên đã hình thành những vùng trũng Các vùng đất thấp dọc các sông có cao trình khoảng + 10,0 m ở phía Bắc và thấp dần về phía Nam khoảng từ + 0,5 m đến + 1,0 m

Theo điều kiện địa hình cụ thể dọc sông, có thể chia sông Đáy thành các đoạn như sau:

- Đoạn từ Vân Cốc đến Đập Đáy dài khoảng 12 km có dạng hình phễu, thực

tế đây là khu chứa lũ Vân Cốc khi phân lũ

- Đoạn từ Đập Đáy đến cầu Mai Lĩnh dài 23 km, chiều rộng trung bình giữa hai đê là 3.000 m, lòng sông quanh co uốn khúc, trong mùa kiệt không có nguồn sinh thuỷ nên cạn kiệt, mùa lũ nước chủ yếu là nước tiêu chảy tràn trên bãi sông

- Đoạn Mai Lĩnh - Tân Lang dài 75 km, đây là đoạn đi qua nhiều địa phương

và điều kiện khác nhau, lòng sông quanh co uốn khúc nên có thể chia thành hai đoạn cụ thể:

+ Đoạn Mai Lĩnh - Ba Thá dài 27 km có khoảng cách giữa 2 đê khoảng 3.000 ÷ 4.000 m, nơi hẹp nhất khoảng 700 m;

+ Đoạn Ba Thá - Tân Lang dài 48 km, khoảng cách 2 bờ biến đổi từ 300 ÷

1.500 m (Từ Trinh Tiết trở xuống chủ yếu là lũ chảy trong lòng sông) Tại Tân Lang địa hình lòng sông thu hẹp rất đáng kể do các dãy núi;

- Đoạn Tân Lang - Gián Khẩu dài 53 km, bờ tả có đê còn bờ hữu là chân núi,

từ bờ sông vào chân núi là những cánh đồng nhỏ thuộc huyện Kim Bảng, Thanh Liêm tỉnh Hà Nam khi gặp lũ lớn thường bị ngập;

- Đoạn từ Gián Khẩu đến biển dài khoảng 82 km lòng sông mở rộng dần biến đổi từ 150 ÷ 600 m, có một số chỗ bãi bờ tả khá rộng làm khoảng cách hai đê lên đến 3.000 ÷ 4.000 m, đoạn sông này luôn luôn ảnh hưởng của thủy triều

Trang 15

N guồn: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường

Hình 1 1 Bản đồ lưu vực hệ thống sông Nhuệ - Đáy

1.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu khu vực nghiên cứu mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng nhiều mưa tạo nên bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức

xạ mặt trời, địa hình, các khối không khí luân phiên khống chế

Chế độ nắng: Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió

mùa, với lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 Kcal/cm2

và có

số giờ nắng thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1.600 - 1.750 giờ/năm, trong đó tháng VII có số giờ nắng nhiều nhất đạt 200 - 230 giờ/tháng và tháng II, III có số giờ nắng

ít nhất khoảng 25 - 45 giờ/tháng

Trang 16

Chế độ nắng cũng giống như chế độ nhiệt, nó ảnh hưởng đến tốc độ và dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ và nồng độ ôxy hoà tan trong nước

Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt phân hoá khá rõ rệt theo đai cao trong khu

vực nghiên cứu Nhiệt độ trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 25 - 27oC, ở vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 24oC Mùa đông nhiệt độ trung bình ở vùng cao giảm xuống còn 16 - 19oC, mùa hè trung bình khoảng 22oC; còn ở vùng thấp mùa đông nhiệt độ trung bình 18 - 20oC, mùa hè từ 27 - 30oC Trong trường hợp cực đoan, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 40oC, và nhiệt độ tối thấp

có thể xuống tới dưới 0oC Chế độ nhiệt của nước phụ thuộc vào chế độ nhiệt của không khí đã ảnh hưởng đến các quá trình hoá lý xảy ra trong nước, nó ảnh hưởng đến đời sống các vi sinh vật và vi khuẩn sống trong nước

 C hế độ gió: Mùa đông gió có hướng thịnh hành là Đông Bắc, tần suất đạt

60 - 70% Một số nơi do ảnh hưởng của địa hình, hướng gió đổi thành Tây Bắc và Bắc, tần suất đạt 25 - 40% Mùa hè các tháng V, VI, VII hướng gió ổn định, thịnh hành là Đông và Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70% Tháng VIII hướng gió phân tán, hướng thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25% Các tháng chuyển tiếp hướng gió không ổn định, tần suất mỗi hướng thay đổi trung bình từ 10 - 15%

Tốc độ gió trung bình thay đổi từ 2,0 - 2,5 m/s, ở các khu vực núi cao, thoáng tốc độ gió tăng 3,0 - 4,5 m/s Ở trong các thung lũng kín, tốc độ gió trung bình khá thấp đạt 1,0 - 2,0 m/s, trong đó tần suất lặng gió có thể lên tới 40 - 50% Tốc độ gió lớn nhất đạt 30 - 40 m/s (thường là trong dông hoặc bão)

Chế độ mưa ẩm: Do địa hình khu vực nghiên cứu đa dạng và phức tạp

nên lượng mưa cũng biến đổi không đều theo không gian Phần hữu ngạn của lưu vực có mưa khá lớn (X > 1.800 mm), nhất là vùng đồi núi phía Tây (X > 2.000 mm) Trung tâm mưa lớn nhất ở thượng nguồn sông Tích thuộc núi Ba Vì (X = 2.200 - 2.400 mm) Phần tả ngạn lưu vực lượng mưa tương đối nhỏ (X = 1.500 -

1.800 mm), nhỏ nhất ở thượng nguồn sông Đáy, sông Nhuệ (X = 1.500 mm) và lại

tăng dần ra phía biển (X = 1.800 - 2.000 mm)

Mùa mưa từ tháng V - X, lượng mưa chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa năm,

Trang 17

đạt từ 1.200 - 1.800 mm với số ngày mưa vào khoảng 60 - 70 ngày Tháng VII - IX

là những tháng có nhiều ngày mưa nhất và lượng mưa lớn nhất, chiếm 50 - 60% tổng lượng mưa năm, đạt khoảng 250 - 350 mm/tháng Nhìn chung mưa mùa hè thường là mưa dông, dông nhiệt hoặc dông phát sinh trên đường hội tụ nhiệt đới Các trận mưa có thể kéo dài từ 1 đến 5 ngày có khi đến 10 ngày hoặc dài hơn Có những đợt mưa lớn lượng mưa ngày có thể lên tới 200 mm và cao hơn nữa, lượng mưa toàn đợt lên tới trên 400 mm, thậm chí 500 mm ở vùng núi

Theo kết quả thống kê của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường cho thấy phần lớn các trận mưa lớn có lượng mưa > 100 - 200 mm, hay các trận mưa kéo dài liên tục tập trung trong vài ba ngày thường ảnh hưởng trực tiếp gây ra úng ngập cho những vùng trũng thấp, thậm chí ngay cả những vùng bằng phẳng khi hệ thống tiêu thoát kém cũng bị úng ngập, điều này đã ảnh hưởng đến môi trường nói chung và môi trường nước mặt và nước ngầm nói riêng

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

1.1.2.1 Dân số

Dân số của 05 tỉnh, thành phố trên LVS Nhuệ - Đáy (thành phố Hà Nội mở rộng, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Hoà Bình) tính đến 31/12/2011 là 11.026.700 người Mật độ dân số trung bình trên toàn lưu vực là 1.169 người/km2, cao gấp 4,6 lần so với bình quân chung của cả nước (254 người/km2

) (Bảng 1 1)

Bảng 1 1 Số dân các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy tính đến 31/12/2011

Tỉnh/thành phố Số dân (người) Diện tích (km 2

Trang 18

1.1.2.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Theo thống kê tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên toàn lưu vực trong năm

2010 là 98076,5 tỷ đồng chiếm 42,2% tổng giá trị sản suất trên toàn lưu vực Các ngành công nghiệp trên lưu vực được khuyến khích đầu tư phát triển về số lượng, quy

mô sản xuất Tuy nhiên tình hình phát triển công nghiệp của các tỉnh trên lưu vực là không đồng đều, các cơ sở sản xuất công nghiệp, KCN và CCN tập trung chủ yếu tại

Hà Nội với 4 nhóm ngành có ý nghĩa then chốt là: cơ - kim khí, dệt - da - may, chế biến lương thực thực phẩm và đồ điện - điện tử Sản lượng sản xuất công nghiệp của thành phố Hà Nội chiếm tới 85.8% tổng sản xuất công nghiệp toàn lưu vực

Trong những năm gần đây các làng nghề truyền thống thuộc LVS Nhuệ - Đáy được khôi phục và không ngừng phát triển Trong LVS Nhuệ - Đáy theo thống

kê chưa đầy đủ có khoảng 800 làng nghề với các quy mô khác nhau và hàng chục ngàn cơ sở sản xuất hộ cá thể (Bảng 1 2)

Bảng 1 2 Thống kê làng nghề LVS Nhuệ - Đáy

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các làng nghề này với nhiều loại hình sản xuất (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ) được phát triển mạnh mẽ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Làng nghề trở thành trung tâm công nghiệp của nông thôn và đang phát triển rộng khắp theo các quy mô và mức độ khác nhau Các hộ gia đình có vốn đã đầu tư mở rộng sản xuất phát triển thành những tổ hợp sản xuất, công ty tư nhân có

tư cách pháp nhân nằm trên LVS, với nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau như dệt may, giấy, cơ khí, bia, đường, vật liệu xây dựng…

Trang 19

1.1.2.3 Nông nghiệp

Các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên LVS Nhuệ - Đáy rất phát triển với

số dân tham gia hoạt động nông nghiệp chiếm 60 - 70% dân số toàn lưu vực, tuy nhiên đóng góp của ngành nông nghiệp còn khiêm tốn chỉ chiếm 21% Ngành nông nghiệp lưu vực chủ yếu tập trung vào 2 ngành nghề chính là trồng trọt và chăn nuôi (Bảng 1 3)

Bảng 1 3 Giá trị sản xuất nông nghiệp các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy (tỷ đồng)

Ng uồn: Niên giám thống kê năm 2010

Chăn nuôi cũng đang được khuyến khích đầu tư phát triển ở LVS Nhuệ - Đáy, số lượng đàn vật nuôi không ngừng gia tăng theo thời gian (Bảng 1 4)

Bảng 1 4 Diễn biến đàn gia súc LVS Nhuệ - Đáy

Ng uồn: Niên giám thống kê năm 2010

Ngoài ra, trong lưu vực cũng hình thành nhiều trang trại chăn nuôi với số lượng gia súc, gia cầm lên tới hàng chục nghìn con Điều này cho thấy người dân đã nhận thức được lợi ích về kinh tế của hình thức chăn nuôi tập trung

Trang 20

1.2 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LVS NHUỆ - ĐÁY

Theo kết quả quan trắc năm 2012 của Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường đã tiến hành quan trắc môi trường nước LVS Nhuệ - Đáy, thời gian quan trắc được chia thành 5 đợt vào các tháng 3, 5, 7, 9 và 11 tại 42 điểm quan trắc Tại các điểm quan trắc tiến hành quan trắc các thông số cơ bản, thông số kim loại nặng và độc học Thời gian thực hiện cụ thể:

- Đợt 1: thực hiện quan trắc từ ngày 19 tháng 3 đến 27 tháng 3 năm 2012;

- Đợt 2: thực hiện quan trắc từ ngày 08 tháng 5 đến 16 tháng 5 năm 2012;

- Đợt 3: thực hiện quan trắc từ ngày 26 tháng 7 đến 03 tháng 8 năm 2012;

- Đợt 4: thực hiện quan trắc từ ngày 06 tháng 9 đến 14 tháng 9 năm 2012;

- Đợt 5: thực hiện quan trắc từ ngày 05 tháng 11 đến 13 tháng 11 năm 2012 Trung tâm đã phối hợp với Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện quan trắc 2 đợt thủy sinh (vào đợt 2 và đợt 4) cho các chỉ tiêu động vật nổi, thực vật nổi, động vật đáy Kết quả đo đạc là các thông số về môi trường đất, nước và môi trường hệ sinh thái

1.2.1 Hiện trạng môi trường trầm tích, nước và thủy sinh vật

Bảng 1 5 Kết quả phân tích trầm tích tại 10 điểm quan trắc trên LVS Nhuệ Đáy

PCBs (µg/kg)

Hóa chất bảo vệ thực vật BHC

(µg/kg)

DDD (µg/kg)

DDE (µg/kg)

DDT (µg/kg)

Aldrin+

Dieldrin (µg/kg)

Endrin (µg/kg)

Heptachlor (µg/kg)

Lindane (µg/kg)

Endosulfan (µg/kg)

Chlordane (µg/kg) Cửa

Nho

Trang 21

PCBs (µg/kg)

Hóa chất bảo vệ thực vật BHC

(µg/kg)

DDD (µg/kg)

DDE (µg/kg)

DDT (µg/kg)

Aldrin+

Dieldrin (µg/kg)

Endrin (µg/kg)

Heptachlor (µg/kg)

Lindane (µg/kg)

Endosulfan (µg/kg)

Chlordane (µg/kg) Thanh

1.2.1.2 M ôi trường nước

Trên LVS Nhuệ - Đáy đã quan trắc và phân tích 23 thông số hóa lý cơ bản (7 thông số đo nhanh tại hiện trường và 16 thông số hóa lý) tại 42 điểm với tần suất 5 lần/năm (210 mẫu) Các thông số quan trắc được trình bày ở Bảng 1.6

Bảng 1 6 Thành phần môi trường và thông số quan trắc

Nhóm thông số Thành phần môi trường quan trắc

Hoá lý cơ bản

pH Nhiệt độ (T0

)

Độ đục

Độ dẫn điện (EC) Tổng chất rắn hoà tan (TDS) Ôxy hoà tan (DO)

Nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD5) Nhu cầu ôxy hoá học (COD) Chất rắn lơ lửng (TSS) Amôni (NH4+-N) Nitrat (NO3--N) Nitrit (NO2--N) Phốt phát (PO43--P)

Trang 22

Nhóm thông số Thành phần môi trường quan trắc

Tổng nitơ keldan (TKN) Tổng Phốtpho (TP) Clorua (Cl-)

Sắt (Fe) Chì (Pb) Cadimi (Cd) Kẽm (Zn) Đồng (Cu) Coliform

Sinh học

Động vật nổi Thực vật nổi Động vật đáy

Độc học

vật (Clo hữu cơ)

Dư lượng Hoá chất bảo vệ thực vật (Clo hữu cơ)

Kết quả quan trắc các thông số nêu trên được đánh giá theo chỉ số chất lượng nước (WQI) Theo nội dung của Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm

2011 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn về tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) theo công thức sau:

Trong đó:

- WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD,

N-NH4+, P-PO44

3 WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

- WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

3 / 1 2

1 5

15

a pH

WQI WQI

WQI WQI

WQI

Trang 23

- WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

( Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên)

Ứng dụng công thức của hướng dẫn trên, chỉ số chất lượng nước WQI tại các điểm quan trắc trên LVS Nhuệ - Đáy năm 2012 được trình bày ở (Bảng 1 7)

Bảng 1 7 WQI nước tại các điểm quan trắc trên LVS Nhuệ - Đáy năm 2012

STT Tên điểm quan

trắc Ký hiệu điểm quan trắc Đợt 1 Đợt 2 WQI Đợt 3 Đợt 4 Đợt 5

Trang 24

STT Tên điểm quan

trắc Ký hiệu điểm quan trắc Đợt 1 Đợt 2 WQI Đợt 3 Đợt 4 Đợt 5

Bảng 1 8 Giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng nước

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích

0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý

Trang 25

Từ kết quả tính toán WQI cho thấy có 4/210 vị trí quan trắc gồm Độc Bộ (đợt 5), Bến Đế (đợt 4 và đợt 5), đền Độc Bộ (đợt 5) có chất lượng nước phù hợp với mục đích cấp nước sinh hoạt, 23/210 vị trí quan trắc có chất lượng nước phù hợp với mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, 45/210 vị trí quan trắc có chất lượng nước phù hợp với mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác, 11/210 vị trí quan trắc có chất lượng nước phù hợp với mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác, các vị trí quan trắc còn lại, chất lượng nước bị ô nhiễm nặng, cần có các biện pháp xử lý trong tương lai

1.2.1.3 Môi trường thủy sinh vật

a Thực vật nổi (TVN):

Kết quả phân tích mẫu để xác định được thành phần các loài TVN thu được tại các sông thuộc LVS Nhuệ - Đáy trong năm 2012 như sau:

- Xác định được 99 loài thực vật nổi thuộc 5 ngành bao gồm: tảo Lam

(Cyanophyta), t ảo Silic (Bacillariophyta), tảo Lục (Chlorophyta), tảo Mắt (Euglenophyta) và t ảo Giáp (Pyrrophyta)

- Trong 5 ngành tảo xác định được thì tảo Silic và tảo Lục có số loài cao nhất (cùng có 32 loài), tiếp đến là và tảo Mắt (có 19 loài, chiếm 19 %), tảo Lam (15 loài, chiếm 15 %) và sau cùng là tảo Giáp (có 1 loài, chiếm 1 % trên tổng số loài thực vật nổi)

- Trong tháng 5 tổng số loài đại diện cho cả hai đợt quan trắc là 99 loài Còn trong tháng 9, số loài xác định được thấp hơn với 89 loài, trong đó tảo Silic chiếm tỉ

lệ cao hơn trong thành phần loài TVN của đợt quan trắc (Hình 1.2)

T Lục 32%

T Lục 32%

T Lam 15%

T Mắt 19%

T Giáp 1%

T Silic 33%

T Silic 36%

T Lục 31%

T Lam 13%

T Mắt 19%

T Giáp 1%

Hình 1.2 Tỉ lệ % các nhóm TVN toàn LVS Nhuệ - Đáy

Trang 26

b Động vật nổi (ĐVN)

Kết quả phân tích mẫu để xác định được thành phần các loài thu được tại các sông thuộc LVS Nhuệ - Đáy trong năm 2012 có tổng số 60 loài ĐVN đã được ghi nhận trong các đợt quan trắc, trong đó:

- Nhóm Giáp xác chân chèo Copepoda có 24 loài chiếm 40,0%;

- Nhóm Giáp xác râu ngành Cladocera có 14 loài (chiếm 23,3%);

- Nhóm Trùng bánh xe Rotatoria có 15 loài (chiếm 25,0%);

- Các nhóm động vật thuỷ sinh khác có 7 loài (chiếm 11,7%) (Hình 1.3)

Hình 1 3 Tỉ lệ số loài các nhóm động vật nổi LVS Nhuệ - Đáy

c Động vật đáy (ĐVĐ)

Thành phần loài động vật đáy trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy đã quan trắc và phân tích được trong năm 2012 như (Hình 1.4)

Trang 27

Hình 1 4 Phần trăm thành phần loài ĐVĐ trên sông Nhuệ - Đáy năm 2012

Hình 1 5 Tần xuất xuất hiện của một số loài ĐVĐ sông Nhuệ - Đáy 2012

Qua hai đợt quan trắc vào các tháng 5 và 9 năm 2012 đã xác định được 50 loài ĐVĐ thuộc 39 giống, 26 họ, 13 bộ và 6 lớp Chiếm ưu thế là nhóm Ốc -

Gastropoda có 23 loài ( chiếm 46%), tiếp đến là nhóm Giáp xác - Crustacea có 13 loài (chiếm 26%), nhóm Hai mảnh vỏ - Bivalvia có 10 loài (chiếm 20%) và cuối cùng là nhóm Giun - Annelida chỉ có 4 loài (chiếm 8%)

Trang 28

Các loài thường xuyên bắt gặp ở các điểm thu mẫu là:

- Angulyagra polyzonata (34/42 điểm);

- Sinotaia aeruginosa (32/42 điểm);

- Pomacea canaliculata (32/42 điểm);

- Melanoides tuberculatus (30/42 điểm);

- Corbicula moreletiana (23/42 điểm);

- Stenothyra messageri (20/42 điểm)

Những loài kể trên cũng là những loài có khả năng chống chịu với môi trường bị ô nhiễm Một điều đặc biệt cần lưu ý và báo động là sự xuất hiện và chiếm ưu thế về sinh khối và số lượng của nhóm loài ngoại lai gây hại cho cây

lương thực thuộc giống ốc bươu vàng (Pomacea spp)

Tại các điểm gần cửa sông Đáy (Yên Trị, Đò Mười, Độc Bộ, Đò Quan) xuất

hiện một số loài nước lợ điển hình như Aloidis laevis, Nerita violacea, Caridina tonkinensis, Sersarma dehaani, Ilyoplax ningpoensis, Uca arcuata và Varuna littera

1.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng tại LVS Nhuệ - Đáy rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng Nguyên nhân là do các nguồn nước thải từ các KCN, CCN, bệnh viện, làng nghề, nông nghiệp,… chưa qua xử lý thải trực tiếp vào lưu vực đã tác động đến chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy

Theo thống kê của Bộ TN&MT (2010), hệ thống sông Nhuệ - Đáy có khoảng

700 nguồn nước thải đổ vào với khối lượng khoảng 800.00 m3

/ngày, các chỉ số BOD, COD, amoni đo đạc và phân tích được vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2 -

15 lần, thậm chí có vị trí vượt quá 70 lần Ngoài ra, với thực trạng đổ phế thải, rác thải xuống sông diễn ra phổ biến; hoạt động lấn chiếm, xây dựng trái phép hai bên sông cũng diễn ra phức tạp dẫn đến sự lưu thông dòng chảy gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến quá trình tự làm sạch của dòng sông

Trang 29

1.3 TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LVS NHUỆ - ĐÁY

1.3.1 Các cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường

Hiện nay, các cơ sở đang hoạt động và sản xuất thuộc LVS Nhuệ - Đáy đều phải thực hiện các quy định về công tác BVMT Tuy nhiên, nhằm thu hút các nhà đầu

tư vào địa bàn, các tỉnh/thành phố tự đề ra các cơ chế, chính sách như: miễn thuế thuê

đất, giảm thu thuế, không phải thực hiện các thủ tục về môi trường theo quy định

Chính vì sự thu hút đầu tư, không chú trọng công tác BVMT đã dẫn đến tình trạng suy giảm về chất lượng môi trường, mức độ ô nhiễm ngày càng trầm trọng

Ngày 29 tháng 4 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - sông Đáy đến năm 2020, tại Quyết định số

57/2008/QĐ-TTg trong đó nhấn mạnh ưu tiên 12 dự án có tính liên ngành, liên vùng cao trên lưu vực thuộc Đề án sông Nhuệ - sông Đáy cụ thể sau đây:

Nhóm 1: Giảm thiểu và khống chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường LVS Nhuệ - sông Đáy:

- Điều tra, kiểm kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên toàn LVS Nhuệ - sông Đáy;

- Xử lý triệt để, dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên LVS Nhuệ - sông Đáy theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;

- Lập quy hoạch quản lý sử dụng tài nguyên nước và BVMT LVS Nhuệ - sông Đáy đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Nhóm 2: Gìn giữ, BVMT tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học trên LVS Nhuệ

- sông Đáy:

- Dự án đầu tư thực hiện một số phương án cải tạo, nạo vét, khai thông, bổ cập nước, cải thiện chất lượng nước trên hệ thống các sông, kênh, mương thuộc LVS Nhuệ - sông Đáy;

- Dự án đầu tư thực hiện các phương án tái tạo môi trường tự nhiên, sinh thái trên LVS Nhuệ - sông Đáy

Trang 30

Nhóm 3: Khắc phục, cải tạo những khu vực, đoạn sông bị ô nhiễm nặng:

- Dự án đầu tư các công trình xử lý nước thải của các đô thị và KCN tại các tỉnh, thành phố trên LVS theo quy hoạch được duyệt;

- Dự án đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực theo quy hoạch được phê duyệt

Nhóm 4: Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý BVMT trên LVS Nhuệ - sông Đáy:

- Đề án thực hiện điều phối liên ngành, liên tỉnh trong việc vận hành khai thác hệ thống các công trình lên lưu vực nhằm giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước LVS Nhuệ - sông Đáy;

- Dự án nâng cao năng lực quản lý môi trường, thanh tra, kiểm tra, giám sát

và phát triển các hoạt động BVMT cho cộng đồng trên toàn LVS Nhuệ - sông Đáy;

- Xây dựng quy hoạch Mạng lưới quan trắc tài nguyên - môi trường, đầu tư nâng cao năng lực hệ thống quan trắc và phân tích môi trường trên LVS Nhuệ - sông Đáy;

- Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu tài nguyên - môi trường LVS Nhuệ - sông Đáy

Nhóm 5: Xây dựng hệ thống cấp nước sạch tại một số khu vực đô thị và nông thôn trên lưu vực: Dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch

Tổng mức kinh phí để triển khai thực hiện 12 dự án thành phần ưu tiên BVMT

lưu vực thuộc Đề án sông Nhuệ - sông Đáy ước tính vào khoảng 3.335 tỷ đồng, được huy động từ các nguồn: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, vốn đầu tư của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên lưu vực, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn cho vay tín dụng ưu đãi và sự hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt kết quả đàm phán dự án “Quản lý ô nhiễm các KCN thuộc LVS Đồng Nai, sông Nhuệ - sông Đáy” và các văn kiện pháp

lý liên quan của dự án do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ Vốn thực hiện dự án là 50 triệu USD, từ nguồn vay ODA của Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc WB Dự

Trang 31

án này nhằm tăng cường thiết chế quản lý, kiểm soát ô nhiễm công nghiệp tại các KCN thuộc LVS Đồng Nai và sông Nhuệ - Đáy; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp phát triển KCN thuộc 2 LVS nêu trên đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung

1.3.2 Hoạt động của các tổ chức, đơn vị quản lý môi trường

a Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các

kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt, ứng phó, khắc phục sự

cố ô nhiễm các nguồn nước để bảo đảm việc khai thác, sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trên các LVS thuộc phạm vi quản lý của Bộ sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên ngành, liên tỉnh, liên vùng và quốc gia về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường và suy thoái môi trường, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, BVMT các LVS liên tỉnh, đa dạng sinh học, sức khỏe môi trường, phát triển công nghệ môi trường, dịch vụ BVMT và dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, các vấn đề môi trường xuyên biên giới theo quy định của pháp luật

b Tổng cục Môi trường

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án BVMT, khắc

phục, cải tạo cảnh quan môi trường LVS liên tỉnh, vùng ven biển bị ô nhiễm, suy thoái môi trường theo quy định của pháp luật;

- Thường trực các Ủy ban Bảo vệ môi trường LVS liên tỉnh, đầu mối quốc gia bảo vệ môi trường các LVS liên quốc gia;

- Là đầu mối điều phối hoạt động phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa

phương để giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường LVS, vùng ven biển có tính liên ngành, liên tỉnh, liên quốc gia

Trang 32

c Ủy ban Bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - sông Đáy

Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện Đề án sông Nhuệ - sông Đáy; kiến nghị các cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ đạo và hướng dẫn việc thực hiện các dự án, chương trình, kế hoạch hành động 5 năm, hàng năm thuộc Đề án sông Nhuệ - sông Đáy theo nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên LVS Nhuệ - sông Đáy; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án thuộc Đề án; kiến nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung của Đề án này

d Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn; điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó;

- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của UBND tỉnh/thành phố;

- Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại,…theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

- Tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM, đề án BVMT, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học;

- Hướng dẫn xây dựng và tổ chức, quản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông BVMT thuộc phạm vi chức năng của Sở;

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, công chức chuyên môn giúp UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

Trang 33

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

1.3.3 Hiệu quả và những tồn tại trong quản lý môi trường

- Nhận thức của các cấp lãnh đạo, các tổ chức kinh tế, xã hội và các tầng lớp nhân dân về BVMT đã được nâng lên, ý thức BVMT trong nhân dân đã có những chuyển biến tích cực

- Hệ thống quản lý ngành Tài nguyên & Môi trường đã và đang được kiện toàn và ổn định, hoạt động quản lý môi trường đi vào nề nếp Đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực môi trường ngày càng được tăng cường, có trình độ chuyên môn phù hợp và thường xuyên được đào tạo, tập huấn trao dồi nghiệp vụ đáp ứng ngày càng cao phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của xã hội, chất lượng môi trường lưu vực ngày càng được cải thiện

- Trong bối cảnh địa phương, dân trí còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, đầu tư còn khiêm tốn cùng với hoạt động tổ chức và biên chế hạn hẹp nhưng về cơ bản hoạt động BVMT đã trở thành một hoạt động mang tính kinh tế xã hội quan trọng Dù vậy, kết quả đạt được còn khiêm tốn so với yêu cầu khách quan của BVMT hiện nay

Sự suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường đã đặt ra những vấn

đề cần phải nghiên cứu và giải quyết, nhìn nhận những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản lý tài nguyên môi trường là cơ sở để đưa ra những giải pháp và kiến nghị

Một số hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản lý môi trường bao gồm: + Hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên môi trường còn hoạt động chưa thực

sự hiệu quả Bên cạnh đó, việc trang bị các dụng cụ, phương tiện hoạt động còn thiếu ảnh hưởng không ít đến hoạt động quản lý tài nguyên môi trường trên địa bàn

+ Kinh phí cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường còn hạn hẹp + Bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường còn thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn còn hạn chế Với một khối lượng công việc nhiều và phức tạp, trang thiết bị chưa đầy đủ tạo nên những quá tải trong công việc Hơn nữa,

Trang 34

chế độ phụ cấp còn chưa phù hợp trước tình hình thực tế, những quyền lợi chưa có quy định cụ thể rõ ràng

+ Hệ thống văn bản pháp luật mới chỉ quy định chung về việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và BVMT, tập thể và cá nhân thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường Điều đó dẫn đến tình trạng lỏng lẻo trong quản lý Vấn đề trách nhiệm pháp lý, đặc biệt là trách nhiệm dân sự, hình sự đối với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường chưa được quy định rõ, đầy đủ trong các văn bản hiện hành

+ Các chế độ chính sách trong hoạt động bảo vệ tài nguyên môi trường còn hạn chế Nhiều chính sách tỏ ra lạc hậu hoặc không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

+ Chức năng nhiệm vụ của một số đơn vị có liên quan còn chưa được phân định rõ ràng

+ Cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng còn yếu, chưa thực sự gắn kết

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG TRONG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC LƯU VỰC SÔNG NHUỆ -ĐÁY

2.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA 2.1.1 C hức năng và vai trò của thanh tra môi trường

Điều đầu tiên (Điều 1) của Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009 về

Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường đã quy định rõ chức

năng của Thanh tra Tài nguyên môi trường: “Thanh tra Tài nguyên và Môi trường là

cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều

6 Nghị định này; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy định của pháp luật”

Qua đó chúng ta thấy vai trò của Thanh tra Tài nguyên môi trường là rất quan trọng trong thực thi pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường, cụ thể:

- Thanh tra là một chức năng thiết yếu của công tác quản lý nhà nước;

- Thanh tra nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về BVMT;

- Thanh tra thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống thanh nhũng trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng;

- Thanh tra thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

2.1.2 Mục đích của thanh tra môi trường

Mục đích hoạt động thanh tra môi trường là “đánh giá thực trạng việc thực thi pháp luật về môi trường” nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà

nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân [13]

Trang 36

Mục đích thanh tra môi trường phụ thuộc vào đối tượng thanh tra cụ thể là cơ quan, tổ chức hay cá nhân; đối tượng là Việt Nam hay nước ngoài để phù hợp với các văn bản pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế

2.1.3 Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trường

Nội dung chính hoạt động thanh tra Tài nguyên và Môi trường được quy định trong Điều 18 của Nghị định 35/2009/NĐ-CP Trong đó có hai nhóm lớn là “thanh tra hành chính” và “thanh tra chuyên ngành”, trong đó Thanh tra chuyên ngành là

“Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Thủ trưởng cùng cấp đối với cơ quan, tổ chức,

cá nhân có hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường, bao gồm: Đất đai; Tài nguyên nước; Tài nguyên khoáng sản, địa chất; Môi trường; Khí tượng, thuỷ văn; Đo đạc, bản đồ; Quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động tài nguyên và môi trường”

Trong giới hạn đề tài luận văn này chỉ tập trung vào thanh tra chuyên ngành liên quan đến Tài nguyên nước và môi trường nước Quá trình hoạt động thanh tra môi trường gồm các công việc cụ thể sau

2.1.3.1 Chuẩn bị thanh tra

a Chọn đối tượng thanh tra:

- Xác định mục đích và nội dung của cuộc thanh tra;

- Xác định hình thức thanh tra: theo kế hoạch, đột xuất, đơn khiếu nại, tố cáo;

- Xác định đối tượng thanh tra;

- Lựa chọn trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra;

- Xác định đơn vị lấy mẫu và phân tích mẫu;

- Dự kiến thời gian thanh tra;

- Xác định thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra;

- Văn bản yêu cầu chuẩn bị báo cáo nội dung thanh tra

b Ra quyết định thanh tra:

- Dự thảo Quyết định thanh tra;

- Ban hành Quyết định thanh tra;

Trang 37

- Dự thảo và ban hành Quyết định trưng cầu giám định

c Xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra

- Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra;

- Góp ý kiến xây dựng kế hoạch;

- Phát hành Chương trình kế hoạch thanh tra

d Chuẩn bị trang thiết bị, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra:

- Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cuộc thanh tra;

- Thu thập hồ sơ liên quan đến đối tượng thanh tra;

- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ;

- Chuẩn bị các biểu bảng tác nghiệp;

- Họp đoàn, phổ biến chương trình, thống nhất kế hoạch làm việc;

- Kiểm tra thông tin, văn bản đã gửi cho đối tượng thanh tra

2.1.3.2 Thanh tra tại cơ sở

a Công bố quyết định thanh tra:

- Giới thiệu thành phần (của đối tượng thanh tra) tham dự buổi làm việc;

- Phổ biến quyết định thanh tra: Thành phần đoàn thanh tra, nội dung, thời hạn thanh tra;

- Phổ biến chương trình làm việc đối với đơn vị;

- Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra (trưởng đoàn, thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra); phổ biến quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

b Kiểm tra hồ sơ, chứng từ:

- Nghe đại diện đơn vị báo cáo nội dung thanh tra;

- Trao đổi một số nội dung chưa rõ, nội dung có mâu thuẫn và bổ sung các nội dung còn thiếu;

- Yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan;

- Kiểm tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan

c Kiểm tra hiện trường:

- Kiểm tra khu vực phát sinh chất thải: Nước thải, khí thải, chất thải rắn;

- Kiểm tra hệ thống (khu vực) thu lưu giữ, xử lý chất thải;

Trang 38

- Kiểm tra các vị trí xả thải ra môi trường

d Lấy mẫu:

- Xác định vị trí lấy mẫu;

- Tiến hành lấy mẫu;

- Ghi biên bản lấy mẫu

e Lập biên bản thanh tra:

- Ghi biên bản;

- Thông qua nội dung biên bản;

- Ký và nhân bản biên bản thanh tra

f Thông báo kết quả trưng cầu giám định:

- Thông báo kết quả phân tích;

- Thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra;

- Lập biên bản VPHC (nếu có)

2.1.3.3 Kết thúc thanh tra

- Báo cáo kết quả thanh tra;

- Kết luận thanh tra;

- Lưu trữ hồ sơ thanh tra

2.2 MÔ HÌNH T Ổ CHỨC THANH TRA MÔI TRƯỜNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN TH Ế GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.2.1 Mô hình tổ chức thanh tra trên thế giới

2.2.1.1 Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc

Thanh tra môi trường của Trung Quốc tồn tại ở 03 cấp hành chính là cấp Bộ, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và cấp huyện (Hình 2.1)

- Cấp trung ương: Bộ Bảo vệ Môi trường của Trung Quốc được thành lập từ

năm 2008, gồm 16 đơn vị trực thuộc trong đó Cục Giám sát môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm về thanh tra môi trường Chức năng cụ thể của Cục gồm:

+ Sắp xếp và điều phối chung các vấn đề môi trường quan trọng và giám sát thực thi luật;

+ Xây dựng các quy định hành chính, quy tắc và hệ thống về giám sát môi

Trang 39

trường và tổ chức thực thi các quy định này;

+ Giám sát việc thực thi và cưỡng chế thực hiện các quy định, chính sách, chương trình, luật, quy chuẩn môi trường;

+ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường, ví dụ như: áp dụng và đăng ký xả thải chất ô nhiễm, hệ thống trả phí ô nhiễm… và tổ chức thực hiện;

+ Chịu trách nhiệm giám sát sau cưỡng chế môi trường và các trường hợp vi phạm môi trường trong danh sách đen;

+ Hướng dẫn và điều phối các giải pháp đối với các vấn đề môi trường lớn

và các tranh luận ô nhiễm tại các vùng, đơn vị địa phương, liên vùng và LVS;

+ Tổ chức các chiến dịch quốc gia về thanh tra việc thực thi trong lĩnh vực môi trường;

+ Tổ chức thực hiện giám sát môi trường sinh thái;

+ Tổ chức thanh tra về thực thi trong lĩnh vực môi trường và trả phí ô nhiễm; + Tổ chức giám sát và thanh tra công tác thực thi hệ thống “ba đồng thời” của các dự án xây dựng được Nhà nước phê duyệt;

+ Thiết lập hệ thống giám sát môi trường trong sản xuất, kinh doanh và tổ chức thực hiện;

+ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường;

+ Hướng dẫn xây dựng hệ thống phân loại thứ bậc cho các nhân viên giám sát môi trường trên toàn quốc và công tác chuyên môn;

+ Hướng dẫn công tác chuyên môn của Trung tâm Ứng phó khẩn cấp môi trường và Điều tra tai nạn và các Trung tâm Giám sát bảo vệ môi trường

Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc

Cục Giám sát Môi trường (Cục trưởng)

Phòng Giám sát

Phòng

Tổng hợp Phòng Quản lý Chi trả Ô

nhiễm

Phòng Giám sát Vùng

Phòng Cưỡng chế

và Xử phạt Hành chính

Trang 40

- Cấp địa phương: Đơn vị thực hiện chức năng thanh tra môi trường tồn tại ở

2 cấp là cấp tỉnh và cấp huyện Chính phủ nhân dân (People’s Government) mỗi tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc đều có các Cục/Vụ Bảo vệ môi trường thực hiện công tác thanh tra môi trường trên toàn tỉnh

2.2.1.2 Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines

Ở Philippines, Bộ Môi trường và Tài nguyên Philippines (Department of Environment and Natural resources - DENR) là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về môi trường và tài nguyên, tương đương Bộ TN&MT của Việt Nam Cơ quan tham mưu trực tiếp giúp Bộ trưởng Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý môi trường gồm: Cục Quản lý môi trường (Environmental Management Bureau - EMB)

và Cơ quan phát triển hồ Laguna (Laguna Lake Development Authority - LLDA) Ngoài ra, Philippines còn thành lập Ban xét xử ô nhiễm (PAB) hoạt động như một tòa án để xét xử các vụ việc ô nhiễm môi trường

- Cục Quản lý Môi trường: Chức năng, nhiệm vụ chính của Cục Quản lý Môi

trường là giúp Bộ trưởng Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý nhà nước về môi trường Trực thuộc Cục có 07 phòng trong đó Phòng Chất lượng môi trường được giao chức năng thanh tra và giám sát môi trường Tại cấp địa phương có các Văn phòng Vùng làm nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm của 16 vùng trên toàn quốc (trừ kiểm soát ô nhiễm liên quan đến xả nước thải vào hồ Laguna)

- Cơ quan phát triển hồ Laguna: Cơ quan phát triển hồ Laguna được thành lập

năm 1966, hoạt động như một cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của vùng hồ Laguna Cơ quan này có chức năng giúp Bộ Môi trường và Tài nguyên quản lý môi trường, đặc biệt là giám sát chất lượng môi trường nước; là đơn vị cấp các loại giấy phép hoạt động liên quan đến hoạt động bảo vệ nguồn nước của Hồ Laguna như cấp phép xả thải, cấp phép sử dụng nước, cấp phép lưu thông trên hồ Cơ quan phát triển hồ Laguna gồm 12 Phòng hành chính và chuyên môn trong đó Phòng Quan trắc và Giám sát được giao nhiệm vụ điều tra và giám sát việc tuân thủ các quy định, quy tắc, chính sách và tiêu chuẩn môi trường, việc tuân thủ của các Dự án đối với các cấp phép xả thải và thông quan được Cơ quan phát triển hồ Laguna phê duyệt

Ngày đăng: 12/12/2020, 07:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ TN&MT (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc Gia Khác
2. Đề án tổng thể bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Sông Đáy đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 Khác
3. Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 3 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước Khác
4. Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT Khác
5. Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
6. Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành Khác
7. Qu ốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , Luật bảo vệ môi trường năm 2005 Khác
8. Qu ốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Thanh tra năm 2010 Khác
9. Qu ốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật quản lý tài nguyên nước năm 2012 Khác
10. Qu ốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 Khác
11. Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ TN&MT Khác
12. Quyết định số 957/QĐ-TCMT ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Tổng cục Khác
13. Thanh tra Bộ TN&MT (2008), Sổ Tay thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm