Sinh học là môn khoa học tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học và gắn với nhiềuhoạt động thực tiễn, đặc biệt là phần “sinh sản ở động vật”, sinh học 11, rất thuậnlợi cho việc dạy học STEM phù
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC PHẦN “SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT”,
SINH HỌC 11 THPT.
Trang 2MỤC LỤC Phần I – Đặt vấn đề
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu 1
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của đề tài 2
Phần II – Nội dung A Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 1. Cơ sở lí luận của đề tài……… 3
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài……… 6
B Thiết kế chủ đề GD STEM …phần “Sinh sản ở động vật”
1. Nguyên tắc thiết kế chủ để DH STEM trong sinh học 7
2. Tiêu chí xây dựng chủ đề/ bài học STEM 8
3. Quy trình thiết kế chủ để DH STEM trong sinh học 8
4. VD minh họa: Thiết kế mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo 11
C Thực nghiệm sự phạm 1. Mục đích thực nghiệm ……… 23
2. Nội dung thực nghiệm ……… 23
3. Phương pháp thực nghiệm ……… 23
4. Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm ……… 24
Phần III – Kết luận và kiến nghị 1 Kết luận……… 25
2 Kiến nghị……… 25
Trang 4Phần I – Đặt vấn đề
1 Lý do chọn đề tài
STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học).
GD STEM về bản chất được hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và
kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toánhọc Các kiến thức và kỹ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ chonhau, giúp HS không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể thực hành và tạo rađược những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày
GD STEM nhằm chuẩn bị cho HS những cơ hội, cũng như thách thức trong nềnkinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21 Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vựcKhoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học
GD STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng choviệc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của
HS Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt, đặcbiệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và pháttriển đất nước
Sinh học là môn khoa học tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học và gắn với nhiềuhoạt động thực tiễn, đặc biệt là phần “sinh sản ở động vật”, sinh học 11, rất thuậnlợi cho việc dạy học STEM phù hợp với định hướng đổi mới căn bản giáo dục ViệtNam sau 2015 theo hướng phát triển năng lực ở người học nhằm đáp ứng nhữngđòi hỏi của xã hội hiện đại
Vì những lí do trên mà chúng tôi lựa chọn đề tài “ Thiết kế chủ đề giáo dụcSTEM trong dạy học phần sinh sản ở động vật, sinh học 11, THPT”
2 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
- Mục đích: Vận dụng quy trình thiết kế giáo dục STEM để thiết kế chủ đề dạyhọc STEM trong dạy học phần “Sinh sản ở động vật”, Sinh học 11THPT nhằmnâng cao hiệu quả dạy học
- Phạm vi nội dung: Thiết kế chủ đề dạy học STEM trong dạy học phần “Sinh sản ở động vật”, Sinh học 11THPT
- Phạm vi thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại các trường THPT
Lê Hồng Phong, THPT Nam Đàn 2, THPT Phạm Hồng Thái và THPT Thái Lão
1
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
4 Những đóng góp mới của đề tài
Vận dụng quy trình thiết kế giáo dục STEM để thiết kế chủ đề dạy học STEMtrong dạy học phần “Sinh sản ở động vật”, Sinh học 11THPT
Trang 6Phần II – Nội dung
A Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1 Cơ sở lí luận của đề tài
sử dụng trong thúc đẩy thúc đẩy sử dụng trong
Kỹ thuật (E) dẫn đến Khoa học (S)
liên quan nghiên cứu
vận dụng
liên quan nghiên cứu
Sáng chế Cải tạo thế giới
Phương pháp Khám phá, giải khoa học thích thế giới
Hình 2.1 Mối liên quan của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán
3
Trang 71.3 Tiến trình khoa học trong GD STEM
Hình 2.2 Tiến trình khoa học trong giáo dục STEM [5]
1.4 Quy trình giáo dục STEM
Quy trình 5E phù hợp với giáo dục STEM Quy trình 5E nhằm mô tả tiến trình
dạy học và có thể được sử dụng trong toàn bộ chương trình, cho một chương hay một bài học cụ thể Quy trình 5E gồm có 5 giai đoạn trong một chu i quá trình dạy học là: Engagement (Đặt vấn đề), Exploration (khám phá), Explanation (giải thích),Elaboration/Extension (mở rộng) và Evaluation (đánh giá)
Hình 2.3 Mô hình 5E hướng dẫn tích hợp STEM
Trang 8+ Engage (đặt vấn đề): Mục tiêu của giai đoạn này là để tạo sự chú ý và
quan tâm của HS HS được đặt vào những tình huống, sự kiện hay vấn đề liên quanđến nội dung học tập mang tính thách thức và gợi nhu cầu HS cần phải giải quyết
+ Exploration (khám phá): GV trong giai đoạn khám phá là người chỉ dẫn
và khởi đầu cho hoạt động Cung cấp cho HS những kiến thức nền cần thiết; nhữngdụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm của HS và điều chỉnhnhững nhận thức sai lầm mà HS có thể gặp phải trong quá trình khám phá
HS trải nghiệm, suy nghĩ, lập kế hoạch và tổ chức những thông tin dữ liệu thuthập được từ đó HS có thể thực hiện các thí nghiệm, tiến hành nghiên cứu, thiết kếcác quy trình, thiết kế mẫu…
+ Explanation (giải thích): HS phân tích và diễn giải các dữ liệu Trao đổi
những kiến thức và các giải pháp mang tính khả thi Sử dụng công nghệ thích hợp
để phân tích và thông tin liên lạc
+ Elaboration/Extension (mở rộng): Giai đoạn này HS có cơ hội được mở
rộng và củng cố những hiểu biết của mình về các khái niệm, kiến thức Học sinhtinh chỉnh các giải pháp, các quy trình Sửa đổi quy trình thử nghiệm để tìm hiểuthêm Xác định và phân tích các kết nối đến nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM
+ Evaluation (đánh giá): Đánh giá được tiến hành thông qua việc HS phải
trình bày giải pháp của họ nhằm giải quyết các vấn đề được đặt ra ban đầu HSđược tham gia đánh giá đồng đẳng HS phải chứng minh sự hiểu biết của mình dựatrên kết quả các nhiệm vụ thực hiện GV sẽ đánh giá cả kiến thức và kĩ năng của
HS, xem xét những minh chứng cho thấy sự hiểu biết của HS
1.5 Tổng quan về GD STEM ở Việt Nam
Mô hình giáo dục tích hợp STEM được đưa vào Việt Nam từ năm 2010 thôngqua Liên doanh DTT – EDUSPEC phối hợp với Trường Icarnegie – Hoa K trênnền tảng là 2 môn học CNTT và Robotics cho khối phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12
Mô hình đã được mở rộng triển khai thí điểm tại các trường phổ thông thuộc 3thành phố Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh
Từ năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm đã tổ chức cuộc thi “Vậndụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS trunghọc” và cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học”, cuộc thi
“Sáng tạo khoa học kỉ thuật”…về cơ bản đây là một hình thức của GD STEM.Nhận thấy vai trò của giáo dục STEM như là một giải pháp quan trọng và hiệuquả trong việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam sau năm 2015.Trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014 – 2015,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề,các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứngdụng CNTT phù hợp với nội dung bài học Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp
5
Trang 9giáo dục STEM trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những mônhọc liên quan.
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang phối hợp với Hội Đồng Anh triển khaichương trình thí điểm về giáo dục STEM cho 14 trường THCS và THPT tại cáctỉnh thành như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh và Nam Định Đây lànhững bước đi quan trọng nhằm phát triển một chương trình giáo dục theo địnhhướng STEM mang tầm quốc gia
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Để tìm hiểu về thực trạng dạy học theo chủ đề STEM, chúng tôi sử dụng phiếutrưng cầu ý kiến của 28 GV giảng dạy môn sinh học của 7 trường THPT trên địabàn tỉnh Nghệ An về sự hiểu biết và mối quan tâm của GV trong GD STEM Kếtquả đạt được như sau:
Bảng 2.1 Kết quả điều tra về mức độ hiểu biết về GD STEM của GV
Qua bảng 2.1 cho thấy các nội dung về lĩnh vực GD STEM còn rất mới đốivới đa số GV, GV mới chỉ được biết khi xem các cuộc thi robotics (45%); còn lại
đa số GV chưa biết về ngày hội STEM, nghề nghiệp STEM, nhân lực STEM Bảng 2.2 Kết quả điều tra về mối quan tâm của GV hiện nay về STEM
Qua bảng 2.2 ta thấy đa số GV chưa biết về GD STEM (mới chỉ nghe nói đến 35,1%), nhưng có tới 44,9% GV rất muốn tìm hiểu về lĩnh vực STEM Mặt khác có1,5% GV đang nghiên cứu về STEM và 0,3% đang dạy về STEM
Rõ ràng GD STEM đang còn rất mới đối với GV, nhưng đa số GV rất muốn tìm hiểu về GD STEM để ứng dụng trong quá trình DH Đây là những cơ sở quan
6
Trang 10trọng cho tính cấp thiết cần thiết kế dạy học theo chủ đề STEM để phát huy
tốt năng lực cho HS
B Thiết kế chủ đề giáo dục STEM trong dạy học phần “Sinh sản ở động vật”, Sinh học 11 THPT
1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề DH STEM trong sinh học
Thiết kế các hoạt động dạy học thông qua các chủ đề giáo dục STEM phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo mục tiêu dạy học: HS vừa tự chiếm lĩnh được tri thức, phát triển
được NL, rèn luyện KN thông qua các HĐTN gắn liền với kiến thức thực tiễn
- Đảm bảo tính khoa học: đàm bảo tính logic về mặt kiến thức, tính phù hợp
về trình độ, và chú trọng theo định hướng phát triển NL tư duy khoa học; giúp HSchiếm lĩnh hệ thống tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại về các lĩnh vực khoa học;
từ đó HS tiếp xúc, hình thành và phát triển một số các phương pháp nghiên cứukhoa học
- Đảm bảo tính sư phạm: phải thể hiện được tính thống nhất giữa vai trò chủ
thể tích cực, tự giác học tập của HS với vai trò tổ chức, hướng dẫn của GV Trongtừng giai đoạn học tập dựa vào trải nghiệm GV luôn phải xác định nhiệm vụ củamình, tổ chức và quản lí HS để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra
- Đảm bảo tính thực tiễn: phải gắn liền với thực tiễn cuộc sống và HS được học
trong thực tiễn và bằng thực tiễn; tạo cơ hội cho HS tiếp xúc trực tiếp với môitrường thực tiễn, được tự thao tác, thực hành, qua đó HS có điều kiện thảo luận,chia sẻ kinh nghiệm, học tập lẫn nhau, cùng nhau phát hiện kiến thức, hình thànhbiểu tượng, hình thành khái niệm chính xác nhất, từ đó có thái độ và hành vi đúngđắn với môi trường xung quanh
- Đảm bảo tính đa dạng, phong phú: Cần tạo ra nhiều loại hoạt động phù hợp
với từng môi trường tổ chức đảm bảo cho HS được trải nghiệm, phải kích thíchđược sự tự học, khả năng tìm tòi, khám phá và khơi gợi niềm yêu thích HĐ ở HS
- Đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: là nền
tảng góp phần thành công cho các các chủ đề giáo dục STEM, qua đó các lực lượngbên cạnh nhà trường cũng có cái nhìn thiết thực hơn về hoạt động giáo dục
7
Trang 112 Tiêu chí xây dựng chủ đề/ bài học STEM
Xây dựng chủ đề STEM cần đảm bảo 6 tiêu chí sau:
- Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn
- Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM kết hợp tiến trình khoa học và quy trình
thiết kế kĩ thuật
- Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động
tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và tạo ra sản phẩm
- Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt
động nhóm kiến tạo
- Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học
và toán mà học sinh đã và đang học
- Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi
sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập
3 Quy trình thiết kế chủ đề dạy học STEM trong sinh học
Theo tác giả Trần Thị Gái và các cộng sự quy trình thiết kế chủ đề giáo dục STEM trong môn dạy học môn Sinh học như sau:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề giáo dục STEM
Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề STEM
Bước 3: Xác định các nội dung cụ thể cần sử dụng
để giải quyết vấn đề trong chủ đề giáo dục STEM
Bước 4: Xác định các vấn đề cần giải quyết
trong chủ đề giáo dục STEM
Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập
Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ
kiểm tra, đánh giá HS trong chủ đề
1 Xác định các phươngpháp, kĩ thuật tổ chứchoạt động
2 Xác định phươngtiện hoạt động
3 Xác định các bước thực hiện
Hình 2.4 Quy trình thiết kế chủ đề STEM trong dạy học Sinh học [4]
Trang 12Bước 1: Cách 1 Cách 2
Lựa chọn chủ
- Xác định mục tiêu của - Xác định vấn đề thực tiễn gắn
đề giáo dục phần/ chương trong môn liền với môn Sinh học.
- Phân tích các sản phẩm - Đặt tên cho chủ đề giáo dụcứng dụng và xác định kiến STEM
Xác định mục + Trình bày về nội dung kiến + Trình bày + Trình bày về
tiêu của chủ thức HS học được thông qua những KN những tác động
STEM + Xác định mức độ nhận hình thành hiện các hoạt
thức của HS theo thang thông qua động học đốinhận thức Bloom cải tiến: thực hiện các với nhận thức,Biết, hiểu, vận dụng, phân hoạt động giá trị sống vàtích, đánh giá, sáng tạo học tập trong định hướng
chủ đề GD hành vi của+ Sử dụng các động từ STEM HS
hành động để viết mục tiêu
+ Mục tiêu + Cần xác định
sao cho các mục tiêu có thểlượng hóa và đánh giá KN xác định rõ ý thức người
KN tư duy, người, thiên
Trang 13học tập và trường, ý thứcnhóm KN trong học tậpkhoa học và tư duy khoa
học
Các NL chính cần hướng tới: các NL mà HS trong quá trình
khám phá tri thức và vận dụng vào giải quyết các vấn đề thựctiễn, tạo ra các sản phẩm có giá trị thực tế Các NL hướng tớithường là NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác vàgiao tiếp
Bước 3: - Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề giáo dục
Xác định các STEM.
vấn đề cần - Xây dựng các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết
giải quyết vấn đề
trong chủ đề - Tương ứng với m i vấn đề trên đặt ra các câu hỏi định
giáo dục hướng có liên quan.
STEM
Bước 4: - Tìm hiểu xem trong môn Sinh học, Toán học, Lí học, Hóa
Xác định các học, Công nghệ, có những nội dung nào liên quan đến chủ
Bước 5: - Xác định điều kiện tổ chức hoạt động: không gian (lớp học,
Thiết kế hoạt ở nhà, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất …); thời gian tổ
chức hoạt động
động học tập
- Xác định các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ đạo để
tổ chức hoạt động: dạy học GQVĐ, dạy học khám phá, dạyhọc dự án, dạy học hợp tác…; XYZ, mảnh ghép, khăn trải
10
Trang 14bàn, phòng tranh, ổ bi, bản đồ tư duy…
- Xác định phương tiện tổ chức hoạt động
- Xác định các bước thực hiện hoạt động: nêu rõ các thao táctiến hành hoạt động
Bước 6: - Thiết kế phiếu đánh giá sản phẩm: Xây dựng các chỉ tiêu
Thiết kế các đánh giá => Phân phối điểm hợp lí cho từng chỉ tiêu => Thiết
lập phiếu đánh giá
tiêu chí và bộ
công cụ kiểm - Thiết kế phiếu đánh giá hoạt động nhóm: Xây dựng các chỉ
tra, đánh giá tiêu đánh giá => Phân phối điểm hợp lí cho từng chỉ tiêu =>
HS Hoàn thành phiếu đánh giá
4 Ví dụ minh họa
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
* Xác định mục tiêu của phần B “Sinh sản ở động vật”
- Trình bày được các khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật
- Nêu được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Phân biệt được sinh sản vô tính và tái sinh các bộ phận của cơ thể
- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính (nuôi mô sống, cấy mô tách rời vào cơ thể, nhân bản vô tính ở động vật)
- Nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (đẻ trứng, đẻ con)
- Nêu và phân biệt được chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật (thụ tinh ngoài, thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con)
- Trình bày được cơ chế điều hoà sinh sản
- Nêu rõ những khả năng tự điều tiết quá trình sinh sản ở động vật và ở người
- Nêu được khái niệm tăng sinh ở động vật
- Phân biệt được điều khiển số con và điều khiển giới tính của đàn con ở động vật
- Nêu được vai trò của thụ tinh nhân tạo
- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy phôi
- Nêu được khái quát các vấn đề về dân số và chất lượng cuộc sống
11
Trang 15- Ứng dụng các thành tựu nuôi cấy mô vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Đề ra được các biện pháp hạn chế tình trạng nạo, phá thai ở người
- Liên hệ thực tiễn: ở địa phương em, áp dụng các biện pháp nào để điều khiển tỉ lệ đực, cái trong chăn nuôi
- Phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn, NL tự học, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL hợp tác và giao tiếp
* Các mạch nội dung cơ bản: Sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính, điều hòa sinh sản,điều khiển sinh sản ở động vật
* Các nội dung gắn với thực tiễn → Sản phẩm ứng dụng → chủ đề STEM
TT Nội dung Vấn đề thực Sản phẩm ứng dụng Chủ đề STEM
2 Sinh sản trường và tăng
hữu tính giá trị kinh tế
- Ốc bươu vàng, - Vợt đánh bắt ốcchuột…sinh sản bươu vàng, bẫy - Thiết kế mô hình dụngquá mạnh, phá đánh bắt chuột… cụ đánh bắt các động
của bà con nôngdân
Tăng khả năng Sơ đồ hóa kiến thức Thiết kế sơ đồ hóa kiến
3 Điều hòa ghi nhớ kiếnthức trừu tượng sinh tinh, điều hòaquá trình điều hòa thức quá trình điều hòasinh tinh, điều hòa sinhsinh sản về quá trình sinh trứng từ 1 sợi trứng từ 1 sợi dây bóng
Trang 16điều hòa sinh dây bóng đèn nháy đèn nháy.
tinh, điều hòasinh trứngNắm vững kiến Áp phích tuyên Thiết kế áp phích tuyênthức sức khỏe truyền sức khỏe truyền sức khỏe sinh sảnsinh sản ở tuổi sinh sản ở tuổi vị ở tuổi vị thành niên, kế
4 Điều khiển vị thành niên, thành niên, kế hoạch hóa gia đình…sinh sản thực hiện chính hoạch hóa gia
sách dân số, kế đình…
hoạch hóa giađình…
Các bước tiếp theo chúng tôi sẽ minh họa các bước cụ thể trong chủ đề
“Thiết kế mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo”
Vấn đề thực tiễn của chủ đề: trong sản xuất nông nghiệp, người nông dânthường tận dụng các mô hình chăn nuôi sẵn có để nuôi giun quế, nhưng với phươngpháp nuôi thủ công đó vừa ô nhiễm môi trường, chỉ thích hợp với những gia đình ởnông thôn có vườn và chuồng trại rộng rãi Một vấn đề đặt ra ở thành phố nguồnrác hữu cơ tái sử dụng được là rất lớn, bên cạnh đó nhu cầu trồng hoa, cây cảnh,nuôi bể cá cảnh ngày càng phát triển, nuôi gà, nuôi chim… để lấy thực phẩm sạchcũng có xu hướng tăng ở thành phố Mà giun quế là một loài động vật sinh sảnnhanh, dễ nuôi và giải quyết được các vấn đề cấp thiết đặt ra Vì vậy việc thiết kế
mô hình hệ thống nuôi giun quế thích hợp với không gian hẹp, sử dụng rác thải hữu
cơ tái sử dụng, hạn chế sự ô nhiễm môi trường có ý nghĩa thực tiễn cao nhằm giảiquyết vấn đề thực tiễn đặt ra
Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề
STEM * Kiến thức
- Nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính ở động vật
- Nêu được 3 giai đoạn của sinh sản hữu tính ở động vật(Hình thành giao tử (tinhtrùng và trứng), thụ tinh (kết hợp giữa 2 loại giao tử), phát triển phôi thai (hợp tửphát triển thành cơ thể mới))
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật (đẻ trứng, đẻ con)
- Nêu và phân biệt được chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật( + Cơ thể: Cơ quan sinh sản chưa phân hoá phân hoá;Cơ thể lưỡng tính cơthể đơn tính
+ Hình thức thụ tinh: Tự thụ tinh thụ tinh chéo; thụ tinh ngoài thụ tinh trong
13
Trang 17- Nêu được vai trò của giun quế trong đời sống.
- Rút ra được ưu và nhược điểm của của phương pháp nuôi giun quế mà bà con nông dân đang tiến hành
- Vận dụng được quy trình nuôi giun quế mang lại hiệu quả kinh tế cao
* Kĩ năng
- Thiết kế các bản vẽ, mô hình nuôi giun quế nhân tạo
- Xây dựng được nguyên lý hoạt động của sản phẩm
- Chế tạo và lắp ráp các sản phẩm theo phương án thiết kế
- Vận hành, thử nghiệm, cải tiến các mô hình
- Tiến hành nuôi giun quế
- Làm việc nhóm, làm thí nghiệm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện
* Thái độ
- Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường ,bảo vệ và nuôi động vật một cách hiệu quả
- Say mê nghiên cứu khoa học
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình gia công, lắp ráp sản phẩm
- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với các nhiệm vụ chung của nhóm
Các năng lực cần hướng tới: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác và giao tiếp
Bước 3: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề STEM
- Hiện nay có những phương pháp nuôi giun quế nào? Ưu nhược điểm của m i phương pháp?
- Vì sao cần phải thiết kế mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo?
- Hệ thống nuôi giun quế có cấu tạo và nguyên tắc hoạt động như thế nào? Ưu điểmcủa hệ thống này?
Bước 4: Xác định các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết vấn đề trong chủ đề STEM
Tên sản phẩm Khoa học (S) Công nghệ (T) Kỹ thuật (E) Toán học (M)
Mô hình hệ - Cơ quan sinh Hệ thống bơm, Bản vẽ và mô Đo chiều dài
sản, hình thức ống dẫn, giá hình hệ thống ống dẫn, giá,thống nuôi
thụ tinh, hình đỡ, thùng xốp nuôi giun quế thùng xốpgiun quế nhân
thức sinh sản hoặc thùng nhân tạo hoặc thùngtạo
Trang 18của giun quế nhựa để làm nhựa theo bản
hoặc thùngnhựa thíchhợp
Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập
Dự án “Thiết kế, chế tạo mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo”
* Thời gian: 1 tiết hướng dẫn, thảo luận, phân công nhiệm vụ trên lớp học ; 2
tuần ở nhà và 1 tiết báo cáo sản phẩm trên lớp học
án
môi trường, đặc biệt thực hiện được cả vịtrí không gian hẹp
- Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ chia sẻ các ý tưởng.Tìm hiểu kiến - Tổ chức cho học sinh phát triển ý - Căn cứ vào chủ đề
học tập và gợi ý củatưởng
- Thống nhất ý tưởng
tưởng của dự - GV gợi ý bằng các câu hỏi định hướng: hiện
án + Hiện nay có những phương pháp nuôi
(1 tiết – 45 giun quế nào? Ưu nhược điểm của mỗi
Trang 19nguyên tắc hoạt động như thế nào? Ưu điểm của hệ thống này?
- Từ đó gợi ý cho HS các nhiệm vụ cầnthực hiện:
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu sinh sản của giun quế:cơ quan sinh sản:
hình thức thụ tinh, hình thức sinh sản.
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, sinh sản của giun quế
(đất, thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…)
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các quy trình, mô hình nuôi giun quế ở các địa phương (ưu điểm, nhược điểm…)
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vai trò của giun quế đối với đời sống.
Nhiệm vụ 5: Xây dựng ý tưởng về “Thiết
kế mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo” (nguyên liệu, cấu trúc, giải quyết vấn đề gì, các bước thiết kế, ưu và nhược điểm của mô hình…)
- Yêu cầu HS nêu các nhiệm vụ cần thực - Thảo luận và lên kế
Lập kế hoạch Nhiệm vụ 6: Thiết kế bản vẽ mô hình hệ nhiệm vụ (Nhiệm vụ;Người thực hiện; Thời
thống nuôi giun quế nhân tạo
án Nhiệm vụ 7: Xây dựng các phiếu đánh phương tiện; Sản(1 tuần- hoạt giá, các tiêu chí đánh giá của sản phẩm phẩm)
tạo ra và sự hoạt của các thành viên, của
các nhóm
lên lớp) Nhiệm vụ 8: Lập kế hoạch thực hiện nhân tạo.
nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người thực hiện;
+ Chế tạo mô hình hệ
Thời lượng; Phương pháp, phương tiện;
thống nuôi giun quế
Trang 20Sản phẩm). nhân tạo.
+ Thiết kế poster /powerpoint và trìnhbày
+ Tiến hành nuôi giunquế
Bước 2: Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (1 tuần - hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp)
(1) Thiết kế mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo
- Xác định loại động vật nuôi là giun quế
- Tính toán tỉ lệ giữa các phần, các thùng và các chi tiết về giá đỡ, thùng nuôi…phải đảm bảo các quy luật vật lý, sinh học nhằm đảm bảo quá trình sinh trưởng,sinh sản của giun quế diễn ra bình thường
- Thiết kế hệ thống nước nhờ bơm chế tự động nhằm cấp nước chủ động đảm bảo
sự phân giải chất hữu cơ và độ ẩm cho giun quế
Mô hình hoàn thiện có thể hoạt động tốt để tiến hành nuôi giun quế tại hộ gia đìnhhoặc tại vườn trường
(2) Chế tạo mô hình hệ thống nuôi giun quế nhân tạo
- Nguyên liệu: Thùng xốp hoặc thùng nhựa, ống nhựa PVC hoặc g hoặc sắt, keo dán ống nước, mô tơ, súng gắn keo nến và keo nến, ống hút, dây nhựa dẫn nước
- Lắp ráp mô hình:
+ Kích thước: Giá: cao 100 cm, dài 60cm, rộng 45 cm
Thùng: 3 thùng: thùng 3 chứa rác thải hữu cơ dự trữ cao 30 cm, dài60cm, rộng 40 cm có nắp đậy; thùng 1 và 2 nuôi giun cao 20 cm, dài 60cm, rộng 40
cm không có nắp
+ Quy mô: 3 tầng chứa 3 thùng, kích thước giá giữa các tầng (tầng 1 và 2 cao 35
cm, rộng 45 cm, dài 60m; tầng 3 cao 20 cm, rộng 45 cm, dài 60cm)
+ Lắp ráp giá
+ Lắp ráp thùng
+ Lắp ống dây dẫn nước
+ Chuẩn bị giá thể và đất nuôi giun
+ Tiến hành nuôi giun
17
Trang 21(3) Hoàn thành báo cáo để chuẩn bị trình bày sản phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả ( 1 tiết- 45 phút)
- Tổ chức cho các - Các nhóm báo cáo kết quả
Báo nhóm báo cáo kết quả - Trình chiếu Powerpoint
Hình 2.5 Mô hình hệ thống nuôi giun quế do HS thiết kế thích hợp diện tích
hẹp, tận dụng nguồn rác thải hữu cơ từ gia đình hạn chế sự ô nhiễm môi trường.
Trang 22Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá HS
- Một số phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá số 1 Bảng tiêu chí đánh giá bản thiết kế sản phẩm
Bản vẽ thiết kế kiểu dáng rõ ràng, sáng tạo, khả thi 30
Trình bày ngắn gọn, súc tích cơ sở thiết kế hệ thống 10
Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của hệ thống 20
Phiếu đánh giá số 2 Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm mô hình
hệ thống nuôi giun quế
Cấu trúc mô hình Cấu trúc mô hình Cấu trúc mô hìnhHình thức hợp lý, đảm bảo tương đối hợp lý chưa hợp lý
kích thước, thẩm (10 điểm) (5 điểm)(20 điểm) mĩ
(20 điểm)
Hệ thống vận Hệ thống hoạt Hệ thống khôngVận hành hành tốt động được tuy vận hành được
(20 điểm) nhiên thỉnh hoặc vận hành
vấn đề (10 điểm) (5 điểm)Phạm vi Khả năng ứng Ứng dụng được Chưa ứng dụng
dụng rộng rãi, dễ nhưng không sử được trong thựcứng dụng
sử dụng dụng rộng rãi tế, cần cải tiến
và tính khả
được vì còn khó
19
Trang 23hình sử dụng.
Sản phẩm sáng Sản phẩm thể Sản phẩm cònTính sáng tạo, có tư duy vận hiện được sự sáng khuôn mẫu, chưa
tạo dụng thực tế cao, tạo nhưng chưa linh hoạt
(30 điểm) ứng dụng linh linh hoạt. (10 điểm)
hoạt (30 điểm) (20 điểm)
Phiếu đánh giá số 3 Bảng tiêu chí đánh giá quá trình tham gia dự án
Nội dung đánh giá HS tự đánh Nhóm đánh giá
giáHoàn thành công việc của Luôn luôn
nhóm giao đúng thời hạn Thường xuyên
Thỉnh thoảngKhông bao giờHoàn thành công việc của Luôn luôn
nhóm giao có chất lượng Thường xuyên
Thỉnh thoảngKhông bao giờ
Có ý tưởng mới hay sáng tạo Luôn luôn
đóng góp cho nhóm Thường xuyên
Thỉnh thoảngKhông bao giờVai trò trong nhóm Nhóm trưởng
Thư kíThành viênNHẬN XÉT, KẾT LUẬN:
20
Trang 24Phiếu đánh giá số 4 Bảng kiểm quan sát các tiêu chí đánh giá NLTH của HS
Lúng túng trong việc lập kế hoạch hoặc lập
kế hoạch sơ sài (dự kiến được một hoặc hai
1
HĐ học tập và chưa hiểu sản phẩm cần có
Lâpkế sau khi học).
hoạch Chưa đầy đủ (dự kiến được một số HĐ học
Lúng túng trong việc thực hiện HĐ học tập
Thực hoặc mới chỉ thực hiện được 1 phần HĐ 1
hiện hoạt trong thời gian cho phép.
động học Thực hiện được một số HĐ học nhưng
hiện ngắn quá hoặc chưa đầy đủ nội dung
Báo cáo thuyết phục, cách trình bày sáng 3
tạo, tự tin
Tự đánh giá nhưng chưa chính xác 2
hiện tự
Tự đánh giá đúng và rút kinh nghiệm sau khi
hoàn thành việc tự học
- Một số câu hỏi – bài tập đánh giá:
Câu 1: Giun quế có cơ quan sinh sản, hình thức thụ tinh, hình thức sinh sản như thế
nào?
Câu 2: Phân biệt ĐV đơn tính và ĐV lưỡng tính , nêu ưu và nhược điểm của ĐV
lưỡng tính bằng cách hoàn thành phiếu học tập:
21