1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu triển khai nghị định 15 2013 nđ CP, những điểm mới và những điểm bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau

100 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 906,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của dự án đầu tư XDCT trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm Khi nói đến QLDA thì có rất nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm được duy

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN VŨ THANH

NGHIÊN C ỨU TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP, NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ NHỮNG BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG

VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau” được

bè, đồng nghiệp và gia đình

Đầu tư và Xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học

Đặc biệt, học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS TS Vũ

Thanh Te và PGS.TS Lê Văn Hùng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận

NGUYỄN VŨ THANH

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của

đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

NGUYỄN VŨ THANH

Trang 5

M ỤC LỤC

M Ở ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1.1 Đặt vấn đề 3

1.1.2 Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm 4

1.1.3 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.1.4 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 9

1.1.5 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án 12

1.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng công trình xây dựng 13

1.1.7 Vai trò và ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng 15

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 17

1.3 TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG Ở VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GI ỚI 21

1.3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 21

1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trong khu vực và thế giới 24

1.4 SO SÁNH NGH Ị ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 49/2008/NĐ-CP 26

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP 34

Trang 6

2.1 TRÌNH T Ự THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH 34

2.1.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 34 2.1.2 Trình tự thực hiện quản lý chất lượng công trình 35

2.2 PHÂN TÍCH TRI ỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ 43

2.3 NH ỮNG ĐIỂM MỚI, CẢI TIẾN VÀ ƯU ĐIỂM CỦA NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP 46

2.4 NHỮNG BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP KHI ÁP D ỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU: 57 2.4.1 Những bất cập khi mới ban hành Nghị định 57

2.4.2 Làm rõ các nội dung bất cập của Nghị định 15/2013/NĐ-CP 63

2.5 THU THẬP, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP TRONG QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 66

2.5.1 Thu thập, phân tích, đánh giá những bất cập trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 66

2.5.2 Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng 70

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY D ỰNG KHU TĐC XUÂN LA – TÂY HỒ – HÀ NỘI PHỤC VỤ XÂY D ỰNG KHU ĐTM TÂY HỒ TÂY 73

3.1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 73

3.1.1 Tên dự án: 73

3.1.2 Chủ đầu tư: 73

3.1.3 Tổ chức lập tư vấn dự án: 73

Trang 7

3.1.4 Chủ nhiệm lập dự án: 73

3.1.5 Mục tiêu đầu tư: 73

3.1.6 Địa điểm xây dựng: 73

3.1.7 Diện tích sử dụng đất: 73

3.1.8 Quy mô đầu tư: 74

3.1.9 Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở) 75

3.1.10 Phương án GPMB, tái định cư: 76

3.1.11 Loại, cấp công trình: 76

3.1.12 Tổng mức đầu tư của dự án: 76

3.1.13 Nguồn vốn đầu tư: 77

3.1.14 Hình thức Quản lý dự án: 77

3.1.15 Thời gian thực hiện dự án: 77

3.2 ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CH ẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP 77

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 87

Trang 8

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ QLCL sản phẩm 6

Hình 1.2 Sơ đồ QLDA đầu tư xây dựng 9

Hình 1.3 Sơ đồ QLCL CTXD 11

Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án 13

H×nh 1.5 Sơ đồ QLNN về CLCT xây dựng ở nước ta 21

H×nh 1.6 Sơ đồ tạo ra sản phẩm xây dựng ở nước ta 21

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

qua, nước ta đã có nhiều cố gắng và thu được nhiều thành công trong đầu tư

đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án QLCL CTXD là khâu then

đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng Kể từ khi Chính phủ ban

định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn đã giúp các chủ thể trong HĐXD về cơ bản kiểm soát được chất lượng từ thiết kế, khảo sát đến thi công

được kiểm soát tốt hơn Có thể khẳng định Nghị định 209/2004/NĐ-CP đã

Trang 10

2

đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật

49/2008/NĐ-CP, rà soát những nội dung cần sửa đổi, làm rõ cũng như bổ sung các quy định mới; tham khảo kinh nghiệm về QLCL CTXD của Trung

2 Mục tiêu của đề tài

định 15/2013/NĐ-CP, đề xuất những điểm còn bất cập khi ứng dụng vào một

Phương pháp nghiên cứu:

QLCL CTXD

4 Kết quả dự kiến đạt được:

Đề xuất được một số giải pháp khắc phục những bất cập và nâng cao

Trang 11

được quan tâm đối với mọi quốc gia

Để nâng cao hiệu quả QLNN về chất lượng các CTXD, cần tăng cường

Trang 12

4

1.1.2.1 Ch ất lượng sản phẩm

Khái niệm về chất lượng sản phẩm

để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Đặc điểm của chất lượng sản phẩm

do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần xem xét đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể

CLSP được phân ra 6 loại như sau:

đích sử dụng khác nhau, CLSP luôn bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhất định của nền kinh tế và được thể hiện ở các mặt:

Trang 13

5

+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất

phương pháp QLCL hiện đại

4M), đó là:

Con người (men): đây là lực lượng lao động trong tổ chức, bao gồm tất

hưởng trực tiếp đến chất lượng

Phương pháp (methods): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức

Trang 14

6

Nguyên v ật liệu (materials): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức

đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng

1.1.2.2 Qu ản lý chất lượng sản phẩm

Theo định nghĩa của tiêu

Trang 15

7

Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm

1.1.3.1 Khái ni ệm về dự án

người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời

Trang 16

8

1.1.3.2 D ự án đầu tư xây dựng công trình

vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao CLCT hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Đặc điểm của dự án đầu tư XDCT

trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm

Khi nói đến QLDA thì có rất nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm

được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt

động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể

Trang 17

9

đạt được mục tiêu đề ra, trong sự ràng buộc bởi điều kiện không gian, thời

Hình 1.2 Sơ đồ QLDA đầu tư xây dựng

1.1.4 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.4.1 Các khái ni ệm liên quan

Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc

độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên

Trang 18

10

cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết

lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình

các thiết bị xây dựng và khu vực công trình

thành toàn bộ công trình để đưa vào khai thác sử dụng mà còn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quy định đối với từng HMCT

CĐT phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo

góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo

Trang 19

11

điều kiện nhất định Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy

và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động QLCL CTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của CĐT và các chủ thể khác

Nói cách khác: QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng

Hình 1.3 Sơ đồ QLCL CTXD

Trang 20

Có thể tóm tắt nội dung hoạt động của các chủ thể giám sát trong các giai đoạn của dự án xây dựng như sau:

phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật

dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng;

Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai

Trang 21

13

lượng của CTXD Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ

sơ QLCL, bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ

thông báo, công văn trao đổi, văn bản thống nhất, Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ hồ sơ QLCL được gọi chung là công tác QLCL

Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án

lượng của một CTXD dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan

Trang 22

14

Nó cho phép đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công

kinh nghiệm, năng lực thiết bị, nhân lực, tài chính…) nhà thầu thi công xây

Đánh giá chất lượng của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận Đưa ra tiêu chí để đánh giá năng lực của các nhà thầu tham gia trong lĩnh vực xây dựng và tạo cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác phân

liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu năng lực của nhà thầu tuân thủ

HTĐGCL (có thể theo %) đối với dự án XDCT có nhiệm vụ và quy mô cụ thể HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử

nhằm khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng làm tốt mọi công việc

Trang 23

15

đánh giá thông qua việc lấy mẫu và sử dụng phương pháp thống kê Những

hay trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Tất cả các vị trí kiểm tra phải

tính đại diện cho toàn bộ công trình và phải được phân tích đánh giá theo các

HTĐGCL Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về năng lực và thủ tục đánh

1.1.7 Vai trò và ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.7.1 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, cụ thể như:

a Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung

b Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu

lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

c Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết

Trang 24

16

lao động, thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà

trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu

1.1.7.2 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

cố, tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát

nước về QLCL CTXD thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng, được thực hiện trong một thời gian dài,

động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên Cũng vì đặc điểm đó, việc

đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

cho con người Mỗi công trình được xây dựng có CLCT bảo đảm, tránh được

đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

Trang 25

17

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

QLCL CTXD được thực hiện bằng các VBQPPL của nhà nước Trong thời gian qua, các VBQPPL này đã đổi mới theo sự phát triển của nền kinh tế đất nước hướng tới tiệm cận với thông lệ, tập quán khu vực và quốc tế Nội dung đó đã thể hiện tính pháp lý ngày càng rõ ràng hơn, trách nhiệm của chủ thể các ngành, các cấp đã phân tích rõ hơn; đặc biệt đã tách dần chức năng quản lý sản xuất, kinh doanh ra khỏi chức năng QLNN về chất lượng CTXD Chính quyền không can thiệp trực tiếp mà gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng

sản phẩm đặc thù có tính đơn chiếc, thể hiện cụ thể như sau:

hướng, hỗ trợ và cưỡng chế của cơ quan công quyền Các CQQLNN chịu trách nhiệm về tình hình CLCT xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng công trình

lang pháp lý, điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, nghiên cứu, soạn thảo và ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn

kỹ thuật nhằm đưa ra các tiêu chí chuẩn mực để làm ra sản phẩm xây dựng và đánh giá chất lượng sản phẩm cần đạt được, từ đó hướng tới việc hoàn thành công trình có chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Sau khi đã tạo được môi trường pháp lý và kỹ thuật, Nhà nước phải

tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, cưỡng chế các chủ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác đảm bảo CLCT xây dựng nhằm không chỉ bảo vệ lợi ích của CĐT, của các chủ thể khác mà cao hơn là bảo vệ lợi ích của cả cộng đồng

Trang 26

18

Tóm lại, cơ sở để QLCL CTXD là những văn bản của nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện QLCL CTXD Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật về HĐXD

Ví dụ 1: Về phân loại, phân cấp công trình xây dựng

Theo quy định tại nghị định số 49/2008/NĐ-CP về phân loại, phân cấp công trình, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 33/2009/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; tuy nhiên vẫn còn thiếu về phân loại, phân cấp và cấp công trình giao thông, thủy lợi và các công trình nông nghiệp khác, nên sắp tới Nhà nước sẽ cho sửa đổi, bổ sung

Ví dụ 2: Về công tác QLCL khảo sát xây dựng, thiết kế và thi công

XDCT

Theo quy định tại nghị định số 209/2004/NĐ-CP và nghị định số 49/2008/NĐ-CP của chính phủ chưa nêu rõ trách nhiệm quản lý của CĐT và

cập hệ thống QLCL CTXD và công tác QLCL của nhà thầu giám sát thi công xây dựng khi được CĐT thuê, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số

phạm pháp luật nên tính pháp lý không mạnh như Nghị định nên Nhà nước đang nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Nghị định 209/2004/NĐ-CP và 49/2008/NĐ-CP

Qua các thời kỳ việc hình thành, phát triển và đổi mới, các văn bản

Trước khi có Luật Xây dựng: Văn bản đầu tiên về quản lý hoạt động xây dựng là nghị định số 232/NĐ-CP ngày 06/06/1981, tiếp đó là Nghị định

số 385/NĐ-HĐBT ngày 07/08/1990 sửa đổi, bổ sung thay thế nghị định số

Trang 27

19

232/NĐ-CP ngày 06/06/1981; nghị định 177/NĐ-CP ngày 20/10/1994 về

định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” đã cải cách hành chính và phân rõ quản lý nguồn vốn, điều chỉnh vị thế của CĐT

Khi có Luật Xây dựng: Sự kiện quan trọng nhất trong tiến trình pháp chế hóa hoạt động xây dựng nước ta là tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XI ngày 26/11/2003 ban hành Luật xây dựng số 16/2003/QH11; đến ngày 19/6/2009 Quốc hội khóa XII ban hành Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến đầu tư XDCB Sau đó các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn (Nghị định, Thông tư, Quyết định ), nội dung khá đầy

đủ và chi tiết, cụ thể như sau:

27/02/2009 về xử phạt hành chính vi phạm hành chính trong HĐXD

quy định về QLDA đầu tư XDCT; số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung về QLCL CTXD; số 22/2009 ngày 06/7/2009 quy định về điều kiện năng lực trong HĐXD; số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 quy định an toàn lao động trong thi công xây dựng; số

định và chứng nhận an toàn chịu lực, sự phù hợp về CLCT xây dựng

Ngoài ra, đối với các Bộ, Ngành có chức năng quản lý đầu tư XDCT đã ban hành một số văn bản quản lý như: Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT

nguồn vốn NSNN do Bộ quản lý; Quy chế TVGS thi công XDCT trong

của Bộ GTVT

Trang 28

20

Nhận xét chung: Các văn bản trên đã quy định các nguyên tắc cơ bản,

quy định chi tiết việc quản lý, tổ chức thực hiện QLCL CTXD của các tổ chức, cá nhân tham gia, đồng thời xác định và phân định rõ trách nhiệm của chủ thể tham gia hoạt động liên quan đến QLCL CTXD gồm: CQQLNN, CĐT và nhà thầu trong HĐXD

Quốc gia, lợi ích của cộng đồng và thực hiện trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các chủ thể; trong đó chức năng QLNN được Thủ tướng chính phủ quy định rõ “ Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi toàn quốc, các Bộ có quản lý xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCL các CTXD chuyên ngành; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý”

bộ phận có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại và cấp công trình tiến hành giám sát quá trình làm ra sản phẩm của các nhà thầu, đánh giá CLSP của các nhà thầu, đánh giá CLSP do các nhà thầu cung cấp cho CĐT thử nghiệm sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả

sát, thiết kế, thi công, cung ứng phải tổ chức tự kiểm tra CLSP mình làm ra

và cam kết chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng

Mô hình tổng quan QLNN về CLCT và quá trình tạo ra sản phẩm

Trang 29

Về cơ chế, chính sách pháp luật có liên quan

định rạch ròi trách nhiệm đối với việc đảm bảo CLCT giữa CQQLNN ở các

Trang 30

22

đã tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và Lựa

Trong quá trình thi công, CĐT, TVGS thường xuyên kiểm tra đối

động nhân sự, máy móc giữa thực tế hiện trường và với hồ sơ dự thầu, đề

Ngoài việc tự giám sát CLCT của nhà thầu, của CĐT và TVGS, ở hầu hết

dự án còn có giám sát của cộng đồng về CLCT xây dựng Qua đó có thể thấy rõ

là công tác QLCL CTXD được xã hội coi trọng, quan tâm và dần mang tính xã hội hóa

Chất lượng công trình xây dựng được nâng cao

Chúng ta đã thiết kế, thi công nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp như: Hầm qua Đèo Ngang, hầm Hải Vân, cầu Bãi cháy, cầu Mỹ Thuận, toà nhà Trung tâm hội nghị Quốc gia, hồ chứa nước Định Bình, công trình thủy lợi Cửa Đạt, hồ chứa nước Ka La (Lâm Đồng), hồ chức nước Tràng Vinh, thuỷ điện A Vương, thuỷ điện Sơn La và các đô thị mới hiện đại đã

và đang mọc lên bằng chính bàn tay, khối óc con người Việt Nam Các công

Trang 31

23

trình đang từng bước phục vụ đời sống của nhân dân, góp phần nâng cao năng suất, CLSP, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Dưới đây là CTXD tiêu biểu của các bộ, ngành Trung ương và địa phương

tầng hầm được thiết kế theo phong cách cổ điển của Pháp Công trình xây

và ngoài nước Đến nay công trình vẫn phát huy được công năng cũng như đảm bảo an toàn

,

Với thực trạng trên có thể thấy rằng, chất lượng các CTXD ở nước ta

về cơ bản là tốt Phần lớn các công trình đều đảm bảo độ an toàn, công năng

sở dụng đảm bảo yêu cầu thiết kế và hiện tại đang phát huy tốt vai trò về

động đầu tư xây dựng từ ý tưởng đầu tư, thực hiện đầu tư, đến hoàn thiện bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng đươc thực hiện tốt

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích nổi bật mà HĐXD đạt được, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, thiếu sót cần phải được xem xét, uốn nắn và quản lý chặt chẽ hơn để trong tương lai chúng ta xây dựng được những công trình không còn tình trạng bị lãng phí về kinh phí đầu tư, tránh được sự cố công trình, tăng được tuổi thọ công trình, điển hình như:

Trang 32

24

đường và tai nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày

Hai nhịp cầu dẫn cao khoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàn giáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang làm việc xuống đất

Nguyên nhân chính của hiện tượng này được các chuyên gia khẳng định là do sai sót cũng như sự bất hợp lý trong việc chọn vị trí đập, bản thân địa chất dưới thân đập là vị trí xung yếu, có nhiều đứt gãy Đây là hồi chuông cảnh

mặc dù đây chính là khâu quan trọng nhất để tạo nên một sản phẩm hay công trình xây dựng hoàn chỉnh

đổ sập, hàng trăm khối đá, bê tông rơi xuống suối Đak Mek Chủ đầu tư cho rằng xe tải đã "đâm sập đập thuỷ điện"

1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trong khu vực và thế giới

* Anh:

đóng vai trò CĐT của Các dự án

Trang 33

25

Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu CĐT sẽ lấy ý

sách đến thanh toán cuối cùng Mặc dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam không

gian dài để thay đổi một hệ thống Quy trình QLCP bao gồm dự toán, đấu

được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of Chartered Surveyor Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây

* Nhật Bản:

QLCPĐT và CLCT xây dựng đó là Nhật Bản Ban đầu Nhật Bản áp dụng

“Phương pháp cạnh tranh giá cả”, theo đó hợp đồng xây dựng được ký với

tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hội phát sinh, nổi bật như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho các nhà thầu có năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất cơ hội trúng thầu Việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trình càng trở nên

Trang 34

26

khó khăn hơn Nhật Bản đã thay đổi phương phá cũ bằng “Phương pháp đánh

phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc đẩy đảm bảo CLCT”

Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật

Trong đó, điểm đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định

được nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá” cao nhất Đồng

đang gặp phải Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp quản lý chi phí và QLCL

1.4 SO SÁNH NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 49/2008/NĐ-CP

Trang 35

27

SO SÁNH NGHỊ ĐỊNH 15 VÀ NGHỊ ĐỊNH 209

Nhằm thay thế Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về QLCL CTXD , Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Điều 13 (khoản 4), Điều 18, Điều 30 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về QLDA đầu tư XDCT, ngày 06/02/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-

Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II lập riêng trong giai đoạn TKKT,

thuyết minh thiết kế xây dựng

Nghị định 48/2010/NĐ-CP về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đã quy định chủ đầu tư hoặc tư vấn biên soạn Tiêu chuẩn dự án để áp dụng cho dự án đầu

tư XDCT cụ thể để làm căn cứ nghiệm thu Tuy nhiên

NĐ 209/2004/NĐ-CP và NĐ 49/2008/NĐ-CP chưa quy định cụ thể về chỉ dẫn/yêu cầu kỹ thuật (specification) làm căn cứ kiểm soát thiết kế, thi công, nghiệm thu

2

của các tổ chức cá nhân hoạt động

định

cấp đặc biệt, cấp I cấp II được xây dựng bằng vốn NSNN

Các thông tin này sẽ được dùng để làm cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia một số HĐXD Tăng cường kiểm tra năng lực, hành vi của các nhà thầu Trước đây, các nhà thầu sẽ tự do kinh doanh, tự do đăng ký hành nghề, nên không thể thẩm định được năng lực làm việc được hay không

Trang 36

28

3

nước các công trình xây dựng Đối với các công trình quan trọng quốc gia, HĐNTNN các công trình xây dựng đã phát huy vai trò của mình

trong việc kiểm tra, kiểm soát về chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng cũng như giải quyết sự cố Tuy nhiên HĐNTNN các công trình xây dựng mới chỉ được thành lập bởi Quyết định của TTCP mà chưa được đưa vào Nghị định Khi đưa vào Nghị định sẽ là cơ sở để lập dự toán được tính trong tổng mức đầu tư

Điều 10 Trách nhiệm của nhà thầu

khảo sát xây dựng về bảo vệ môi

trong khu vực khảo sát

Điều 11 Giám sát công tác khảo

Điều 15 Trách nhiệm của nhà thầu thiết

kế Điều 16 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng

Các quy định trong hai Nghị định 209/2004/NĐ-CP, 49/2008/NĐ-CP chưa nêu rõ công tác quản lý chất

tư vấn và thi công khảo sát.Thông tư số BXD có nêu rõ những công việc mà chủ đầu tư phải thực hiện để QLCL khảo sát xây dựng, thiết kế XDCT

cụ thể vào Nghị định thì tuy phát huy được hiệu quả hơn

Trang 37

Điều 15: Yêu cầu quy cách hồ sơ

thiết kế xây dựng công trình; Điều

16 Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây

Trong NĐ209 chủ đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ thiết

kế, nếu không đủ năng lực có thể thuê đơn vị tư vấn thẩm tra hồ sơ Để tăng cường vai trò QLNN NĐ 15 giao việc thẩm tra thiết kế cho CQQLNN về xây dựng đối với các công trình (cấp III đối với công trình sử dụng vốn nhà nước và cấp II đối vơi công trình sử dụng nguồn vốn khác)

3

trình (cấp III đối với công trình sử dụng vốn nhà nước và cấp II đối vơi công

Việc nghiệm thu thiết kế thực hiện sau khi được cơ quan QLNN thẩm tra Trả lại đúng vai trò của cơ quan QLNN trong việc kiểm soát CLCT ngay từ khi còn trong giai đoạn thiết kế

1

Điều 8 ND 49 và điều 28 NĐ209:

Quy định về kiểm tra sự phù hợp

về chất lượng công trình xây dựng

không đảm bảo

việc đã được kiểm soát trong quá trình xây dựng

đồng khi công trình xảy ra sự cố: Nên giao cho đơn vị

Trang 38

30

2

Điều 30 nghị định 12: QLATLĐ

lập các biện pháp an toàn cho

người và công trình trên công

trường

Điều 29: Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trinh:

duyệt biện pháp thi công theo quy định

dẫn, kiểm tra việc đảm bảo an toàn

3

Điều 23: Tổ chức nghiệm thu công

trình xây dựng: Quy định giống

khoản 1 điều 31 chia nghiệm thu

thành + Nghiệm thu công việc; +

Nghiệm thu bộ phận;+ nghiệm thu

hoàn thành hạng mục công trình

Điều 24: Quy định chi tiết về

nghiệm thu công việc xây dựng

Điều 25: Quy định nghiệm thu bộ

phận, nghiệm thu giai đoạn thi

công

Điều 31: Khoản 2 : Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định về các

cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tải liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao HMCT, công trình hoàn thành

Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản

Như vậy, mẫu biên bản và thành phần nghiệm thu giữa CĐT và Nhà thầu là do

2 bên tự toàn quyền quyết định và phải được nêu rõ trong hợp đồng

Tuy Nghị định số 49/2008/NĐ-CP đã hủy bỏ các mẫu

có nhưng quy định này chưa phù hợp với công tác giám sát, nghiệm thu hiện nay theo thông lệ quốc tế Đối với các công trình do nhà thầu giám sát thi công xây dựng nước ngoài thực hiện thì mọi kết quả nghiệm thu đều được thể hiện trong bản kiểm tra từng công việc xây dựng theo trình tự kiểm tra nêu trong đề cương giám sát mà không cần BBNT công việc và

công việc XD; bộ phận CTXD, giai đoạn thi công XD;

tiết Những quy định này quá cứng và gây lúng túng

4

Điều 26: Nghiệm thu hoàn thành

Thành phần nghiệm thu: Chủ đầu

tư, TVGS, Nhà thầu thi công, Nhà

thầu thiết kế

Điều 32: Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

tác nghiệm thu cảu CĐT với các công trình tại điều 21 khoản 1

Để tăng cường vai trò quản lý về chất lượng thi công của nhà nước đối với các công trình (cấp III đối với

trình sử dụng nguồn vốn khác)

Trang 39

31

Điều 34: Bảo hành công trình

Bỏ mức tiền bảo hành công trình Trong thực tế, một công trình có thể do một hoặc nhiều nhà thầu thực hiện Đối với nhà thầu tổng thầu hoặc

nhà thầu chính thì việc quy định bảo hành những công việc do họ thi công thì thuận lợi vì chỉ có một nhà thầu Tuy nhiên, các nhà thầu phụ của Tỏng thầu hoặc của nhà thầu chính sẽ gặp phải khó khăn tài chính nếu cứ phải theo đuổi thời gian bảo hành do tổng thầu hoặc nhà thầu chính đã cam kết với chủ đầu tư Chính vì vậy, cần có quy định phù hợp cho việc bảo hành ứng với từng hình thức nhận thầu

Chương VII: Sự cố trong thi

công xây dựng và khai thác, sử

dụng công trình xây dựng

Trang 40

Điều 37: Báo cáo sự cố

Điều 38: Giải quyết sự cố

Điều 39: Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố

Điều 40: Hồ sơ sự cố

” Điểm b Khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng cũng đã quy định“ Khi nhận được thông báo về sự cố công trình,

chỉ định tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình, làm rõ trách nhiệm của các chủ thể gây ra sự cố công trình”

Thế nhưng Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ lại không quy định như quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 84 Luật XD

của Chủ đầu tư khi CTXD đang thi công xây dựng hoặc của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng tại

giải quyết sự cố công trình xây dựng đều do chủ đầu

tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng thực hiện Với các quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP đã làm cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng hết sức lúng túng trong việc giải quyết, thu dọn hiện trường sự cố NĐ 15 đã khắc phục điều này

trình xây dựng (41-46) Nghị định số 209/2004/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng, các Bộ QLCTXD chuyên ngành

phối hợp và UBND cấp tỉnh quá sơ sài

Ngày đăng: 11/12/2020, 22:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B ộ Xây dựng, Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/07/2005 về hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây d ựng Khác
2. B ộ Xây dựng, Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
3. B ộ Xây dựng, Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình Khác
4. B ộ Xây dựng, Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây d ựng Khác
5. B ộ Xây dựng, Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Khác
6. Lu ật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
7. Lu ật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã h ội chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản Khác
8. Ngh ị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Qu ản lý Chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Ngh ị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về s ửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
10. Ngh ị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Qu ản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Ngh ị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về Qu ản lý Chất lượng công trình xây dựng Khác
12. M ỵ Duy Thành, Trường Đại học Thủy lợi, Bài giảng Quản lý chất lượng Khác
13. Nguy ễn Bá Uân 2012, Trường Đại học Thủy lợi, Quản lý dự án xây d ựng nâng cao, Bài giảng cao học Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w