Đặc điểm của dự án đầu tư XDCT trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm Khi nói đến QLDA thì có rất nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm được duy
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN VŨ THANH
NGHIÊN C ỨU TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP, NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ NHỮNG BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG
VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
những bất cập khi áp dụng vào các lĩnh vực xây dựng khác nhau” được
bè, đồng nghiệp và gia đình
Đầu tư và Xây dựng Khu đô thị mới Hà Nội, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học
Đặc biệt, học viên xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến GS TS Vũ
Thanh Te và PGS.TS Lê Văn Hùng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận
NGUYỄN VŨ THANH
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của
đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
NGUYỄN VŨ THANH
Trang 5M ỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1.1 Đặt vấn đề 3
1.1.2 Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm 4
1.1.3 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.1.4 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 9
1.1.5 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng theo giai đoạn dự án 12
1.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng công trình xây dựng 13
1.1.7 Vai trò và ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng 15
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 17
1.3 TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG Ở VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GI ỚI 21
1.3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam 21
1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trong khu vực và thế giới 24
1.4 SO SÁNH NGH Ị ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 49/2008/NĐ-CP 26
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP 34
Trang 62.1 TRÌNH T Ự THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH 34
2.1.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 34 2.1.2 Trình tự thực hiện quản lý chất lượng công trình 35
2.2 PHÂN TÍCH TRI ỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ 43
2.3 NH ỮNG ĐIỂM MỚI, CẢI TIẾN VÀ ƯU ĐIỂM CỦA NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP 46
2.4 NHỮNG BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP KHI ÁP D ỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC XÂY DỰNG KHÁC NHAU: 57 2.4.1 Những bất cập khi mới ban hành Nghị định 57
2.4.2 Làm rõ các nội dung bất cập của Nghị định 15/2013/NĐ-CP 63
2.5 THU THẬP, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHỮNG BẤT CẬP TRONG QU ẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY D ỰNG 66
2.5.1 Thu thập, phân tích, đánh giá những bất cập trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 66
2.5.2 Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng 70
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY D ỰNG KHU TĐC XUÂN LA – TÂY HỒ – HÀ NỘI PHỤC VỤ XÂY D ỰNG KHU ĐTM TÂY HỒ TÂY 73
3.1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 73
3.1.1 Tên dự án: 73
3.1.2 Chủ đầu tư: 73
3.1.3 Tổ chức lập tư vấn dự án: 73
Trang 73.1.4 Chủ nhiệm lập dự án: 73
3.1.5 Mục tiêu đầu tư: 73
3.1.6 Địa điểm xây dựng: 73
3.1.7 Diện tích sử dụng đất: 73
3.1.8 Quy mô đầu tư: 74
3.1.9 Phương án xây dựng (Thiết kế cơ sở) 75
3.1.10 Phương án GPMB, tái định cư: 76
3.1.11 Loại, cấp công trình: 76
3.1.12 Tổng mức đầu tư của dự án: 76
3.1.13 Nguồn vốn đầu tư: 77
3.1.14 Hình thức Quản lý dự án: 77
3.1.15 Thời gian thực hiện dự án: 77
3.2 ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CH ẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP 77
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 87
Trang 8DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ QLCL sản phẩm 6
Hình 1.2 Sơ đồ QLDA đầu tư xây dựng 9
Hình 1.3 Sơ đồ QLCL CTXD 11
Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án 13
H×nh 1.5 Sơ đồ QLNN về CLCT xây dựng ở nước ta 21
H×nh 1.6 Sơ đồ tạo ra sản phẩm xây dựng ở nước ta 21
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
qua, nước ta đã có nhiều cố gắng và thu được nhiều thành công trong đầu tư
đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án QLCL CTXD là khâu then
đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng Kể từ khi Chính phủ ban
định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn đã giúp các chủ thể trong HĐXD về cơ bản kiểm soát được chất lượng từ thiết kế, khảo sát đến thi công
được kiểm soát tốt hơn Có thể khẳng định Nghị định 209/2004/NĐ-CP đã
Trang 102
đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
49/2008/NĐ-CP, rà soát những nội dung cần sửa đổi, làm rõ cũng như bổ sung các quy định mới; tham khảo kinh nghiệm về QLCL CTXD của Trung
2 Mục tiêu của đề tài
định 15/2013/NĐ-CP, đề xuất những điểm còn bất cập khi ứng dụng vào một
Phương pháp nghiên cứu:
QLCL CTXD
4 Kết quả dự kiến đạt được:
Đề xuất được một số giải pháp khắc phục những bất cập và nâng cao
Trang 11được quan tâm đối với mọi quốc gia
Để nâng cao hiệu quả QLNN về chất lượng các CTXD, cần tăng cường
Trang 124
1.1.2.1 Ch ất lượng sản phẩm
Khái niệm về chất lượng sản phẩm
để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Đặc điểm của chất lượng sản phẩm
do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần xem xét đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể
CLSP được phân ra 6 loại như sau:
đích sử dụng khác nhau, CLSP luôn bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhất định của nền kinh tế và được thể hiện ở các mặt:
Trang 135
+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất
phương pháp QLCL hiện đại
4M), đó là:
Con người (men): đây là lực lượng lao động trong tổ chức, bao gồm tất
hưởng trực tiếp đến chất lượng
Phương pháp (methods): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức
Trang 146
Nguyên v ật liệu (materials): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức
đảm bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng
1.1.2.2 Qu ản lý chất lượng sản phẩm
Theo định nghĩa của tiêu
Trang 157
Các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
1.1.3.1 Khái ni ệm về dự án
người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời
Trang 168
1.1.3.2 D ự án đầu tư xây dựng công trình
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao CLCT hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Đặc điểm của dự án đầu tư XDCT
trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm
Khi nói đến QLDA thì có rất nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm
được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt
động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể
Trang 179
đạt được mục tiêu đề ra, trong sự ràng buộc bởi điều kiện không gian, thời
Hình 1.2 Sơ đồ QLDA đầu tư xây dựng
1.1.4 Công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.4.1 Các khái ni ệm liên quan
Theo cách nhìn rộng hơn, CLCT xây dựng được hiểu không chỉ từ góc
độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên
Trang 1810
cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết
lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình
các thiết bị xây dựng và khu vực công trình
thành toàn bộ công trình để đưa vào khai thác sử dụng mà còn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quy định đối với từng HMCT
CĐT phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo
góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo
Trang 1911
điều kiện nhất định Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy
và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng Hoạt động QLCL CTXD chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của CĐT và các chủ thể khác
Nói cách khác: QLCL CTXD là tập hợp các hoạt động của cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng
Hình 1.3 Sơ đồ QLCL CTXD
Trang 20Có thể tóm tắt nội dung hoạt động của các chủ thể giám sát trong các giai đoạn của dự án xây dựng như sau:
phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật
dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng;
Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai
Trang 2113
lượng của CTXD Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ
sơ QLCL, bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ
thông báo, công văn trao đổi, văn bản thống nhất, Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ hồ sơ QLCL được gọi chung là công tác QLCL
Hình 1.4 Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án
lượng của một CTXD dựa trên các tiêu chuẩn được chấp thuận có liên quan
Trang 2214
Nó cho phép đánh giá chất lượng và so sánh khách quan chất lượng của công
kinh nghiệm, năng lực thiết bị, nhân lực, tài chính…) nhà thầu thi công xây
Đánh giá chất lượng của một dự án xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn có liên quan được chấp thuận Đưa ra tiêu chí để đánh giá năng lực của các nhà thầu tham gia trong lĩnh vực xây dựng và tạo cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác phân
liên quan, và các tiêu chí được công nhận nếu năng lực của nhà thầu tuân thủ
HTĐGCL (có thể theo %) đối với dự án XDCT có nhiệm vụ và quy mô cụ thể HTĐGCL đánh giá được thực hiện thông qua kiểm tra hiện trường và sử
nhằm khuyến khích các nhà thầu thi công xây dựng làm tốt mọi công việc
Trang 2315
đánh giá thông qua việc lấy mẫu và sử dụng phương pháp thống kê Những
hay trong các giai đoạn xây dựng khác nhau Tất cả các vị trí kiểm tra phải
tính đại diện cho toàn bộ công trình và phải được phân tích đánh giá theo các
HTĐGCL Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu về năng lực và thủ tục đánh
1.1.7 Vai trò và ý nghĩa của quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.7.1 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, cụ thể như:
a Đối với Nhà nước: Công tác QLCL tại các CTXD được đảm bảo sẽ tạo được sự ổn định trong xã hội, tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây dựng, hạn chế được những rủi ro, thiệt hại cho những người sử dụng CTXD nói riêng và cộng đồng nói chung
b Đối với CĐT: Đảm bảo và nâng cao CLCT sẽ thoả mãn được các yêu
lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của các tổ chức xã hội và người hưởng lợi đối với CĐT, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài
c Đối với nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao CLCT xây dựng sẽ tiết
Trang 2416
lao động, thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà
trong quá trình xây dựng Ngoài ra, CLCT đảm bảo cho việc duy trì và nâng cao thương hiệu cũng như phát triển bền vững của nhà thầu
1.1.7.2 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
cố, tuổi thọ công trình đáp ứng thời gian quy định trong hồ sơ thiết kế, phát
nước về QLCL CTXD thì ở đó CLCT tốt và hạn chế được tiêu cực trong xây dựng CTXD khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì CTXD có phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng, được thực hiện trong một thời gian dài,
động bất lợi của thời tiết và điều kiện tự nhiên Cũng vì đặc điểm đó, việc
đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
cho con người Mỗi công trình được xây dựng có CLCT bảo đảm, tránh được
đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo
Trang 2517
1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
QLCL CTXD được thực hiện bằng các VBQPPL của nhà nước Trong thời gian qua, các VBQPPL này đã đổi mới theo sự phát triển của nền kinh tế đất nước hướng tới tiệm cận với thông lệ, tập quán khu vực và quốc tế Nội dung đó đã thể hiện tính pháp lý ngày càng rõ ràng hơn, trách nhiệm của chủ thể các ngành, các cấp đã phân tích rõ hơn; đặc biệt đã tách dần chức năng quản lý sản xuất, kinh doanh ra khỏi chức năng QLNN về chất lượng CTXD Chính quyền không can thiệp trực tiếp mà gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng
sản phẩm đặc thù có tính đơn chiếc, thể hiện cụ thể như sau:
hướng, hỗ trợ và cưỡng chế của cơ quan công quyền Các CQQLNN chịu trách nhiệm về tình hình CLCT xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý chứ không phải là chất lượng cụ thể của từng công trình
lang pháp lý, điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, nghiên cứu, soạn thảo và ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật nhằm đưa ra các tiêu chí chuẩn mực để làm ra sản phẩm xây dựng và đánh giá chất lượng sản phẩm cần đạt được, từ đó hướng tới việc hoàn thành công trình có chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Sau khi đã tạo được môi trường pháp lý và kỹ thuật, Nhà nước phải
tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, cưỡng chế các chủ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác đảm bảo CLCT xây dựng nhằm không chỉ bảo vệ lợi ích của CĐT, của các chủ thể khác mà cao hơn là bảo vệ lợi ích của cả cộng đồng
Trang 2618
Tóm lại, cơ sở để QLCL CTXD là những văn bản của nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện QLCL CTXD Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật về HĐXD
Ví dụ 1: Về phân loại, phân cấp công trình xây dựng
Theo quy định tại nghị định số 49/2008/NĐ-CP về phân loại, phân cấp công trình, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 33/2009/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị; tuy nhiên vẫn còn thiếu về phân loại, phân cấp và cấp công trình giao thông, thủy lợi và các công trình nông nghiệp khác, nên sắp tới Nhà nước sẽ cho sửa đổi, bổ sung
Ví dụ 2: Về công tác QLCL khảo sát xây dựng, thiết kế và thi công
XDCT
Theo quy định tại nghị định số 209/2004/NĐ-CP và nghị định số 49/2008/NĐ-CP của chính phủ chưa nêu rõ trách nhiệm quản lý của CĐT và
cập hệ thống QLCL CTXD và công tác QLCL của nhà thầu giám sát thi công xây dựng khi được CĐT thuê, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số
phạm pháp luật nên tính pháp lý không mạnh như Nghị định nên Nhà nước đang nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Nghị định 209/2004/NĐ-CP và 49/2008/NĐ-CP
Qua các thời kỳ việc hình thành, phát triển và đổi mới, các văn bản
Trước khi có Luật Xây dựng: Văn bản đầu tiên về quản lý hoạt động xây dựng là nghị định số 232/NĐ-CP ngày 06/06/1981, tiếp đó là Nghị định
số 385/NĐ-HĐBT ngày 07/08/1990 sửa đổi, bổ sung thay thế nghị định số
Trang 2719
232/NĐ-CP ngày 06/06/1981; nghị định 177/NĐ-CP ngày 20/10/1994 về
định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” đã cải cách hành chính và phân rõ quản lý nguồn vốn, điều chỉnh vị thế của CĐT
Khi có Luật Xây dựng: Sự kiện quan trọng nhất trong tiến trình pháp chế hóa hoạt động xây dựng nước ta là tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XI ngày 26/11/2003 ban hành Luật xây dựng số 16/2003/QH11; đến ngày 19/6/2009 Quốc hội khóa XII ban hành Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến đầu tư XDCB Sau đó các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn (Nghị định, Thông tư, Quyết định ), nội dung khá đầy
đủ và chi tiết, cụ thể như sau:
27/02/2009 về xử phạt hành chính vi phạm hành chính trong HĐXD
quy định về QLDA đầu tư XDCT; số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung về QLCL CTXD; số 22/2009 ngày 06/7/2009 quy định về điều kiện năng lực trong HĐXD; số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 quy định an toàn lao động trong thi công xây dựng; số
định và chứng nhận an toàn chịu lực, sự phù hợp về CLCT xây dựng
Ngoài ra, đối với các Bộ, Ngành có chức năng quản lý đầu tư XDCT đã ban hành một số văn bản quản lý như: Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT
nguồn vốn NSNN do Bộ quản lý; Quy chế TVGS thi công XDCT trong
của Bộ GTVT
Trang 2820
Nhận xét chung: Các văn bản trên đã quy định các nguyên tắc cơ bản,
quy định chi tiết việc quản lý, tổ chức thực hiện QLCL CTXD của các tổ chức, cá nhân tham gia, đồng thời xác định và phân định rõ trách nhiệm của chủ thể tham gia hoạt động liên quan đến QLCL CTXD gồm: CQQLNN, CĐT và nhà thầu trong HĐXD
Quốc gia, lợi ích của cộng đồng và thực hiện trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các chủ thể; trong đó chức năng QLNN được Thủ tướng chính phủ quy định rõ “ Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi toàn quốc, các Bộ có quản lý xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCL các CTXD chuyên ngành; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý”
bộ phận có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại và cấp công trình tiến hành giám sát quá trình làm ra sản phẩm của các nhà thầu, đánh giá CLSP của các nhà thầu, đánh giá CLSP do các nhà thầu cung cấp cho CĐT thử nghiệm sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả
sát, thiết kế, thi công, cung ứng phải tổ chức tự kiểm tra CLSP mình làm ra
và cam kết chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng
Mô hình tổng quan QLNN về CLCT và quá trình tạo ra sản phẩm
Trang 29Về cơ chế, chính sách pháp luật có liên quan
định rạch ròi trách nhiệm đối với việc đảm bảo CLCT giữa CQQLNN ở các
Trang 3022
đã tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và Lựa
Trong quá trình thi công, CĐT, TVGS thường xuyên kiểm tra đối
động nhân sự, máy móc giữa thực tế hiện trường và với hồ sơ dự thầu, đề
Ngoài việc tự giám sát CLCT của nhà thầu, của CĐT và TVGS, ở hầu hết
dự án còn có giám sát của cộng đồng về CLCT xây dựng Qua đó có thể thấy rõ
là công tác QLCL CTXD được xã hội coi trọng, quan tâm và dần mang tính xã hội hóa
Chất lượng công trình xây dựng được nâng cao
Chúng ta đã thiết kế, thi công nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp như: Hầm qua Đèo Ngang, hầm Hải Vân, cầu Bãi cháy, cầu Mỹ Thuận, toà nhà Trung tâm hội nghị Quốc gia, hồ chứa nước Định Bình, công trình thủy lợi Cửa Đạt, hồ chứa nước Ka La (Lâm Đồng), hồ chức nước Tràng Vinh, thuỷ điện A Vương, thuỷ điện Sơn La và các đô thị mới hiện đại đã
và đang mọc lên bằng chính bàn tay, khối óc con người Việt Nam Các công
Trang 3123
trình đang từng bước phục vụ đời sống của nhân dân, góp phần nâng cao năng suất, CLSP, tăng cường năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế
Dưới đây là CTXD tiêu biểu của các bộ, ngành Trung ương và địa phương
tầng hầm được thiết kế theo phong cách cổ điển của Pháp Công trình xây
và ngoài nước Đến nay công trình vẫn phát huy được công năng cũng như đảm bảo an toàn
,
Với thực trạng trên có thể thấy rằng, chất lượng các CTXD ở nước ta
về cơ bản là tốt Phần lớn các công trình đều đảm bảo độ an toàn, công năng
sở dụng đảm bảo yêu cầu thiết kế và hiện tại đang phát huy tốt vai trò về
động đầu tư xây dựng từ ý tưởng đầu tư, thực hiện đầu tư, đến hoàn thiện bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng đươc thực hiện tốt
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích nổi bật mà HĐXD đạt được, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, thiếu sót cần phải được xem xét, uốn nắn và quản lý chặt chẽ hơn để trong tương lai chúng ta xây dựng được những công trình không còn tình trạng bị lãng phí về kinh phí đầu tư, tránh được sự cố công trình, tăng được tuổi thọ công trình, điển hình như:
Trang 3224
đường và tai nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày
Hai nhịp cầu dẫn cao khoảng 30 mét giữa ba trụ cầu đang được xây dựng thì bị đổ sụp, kéo theo giàn giáo cùng nhiều công nhân, kỹ sư đang làm việc xuống đất
Nguyên nhân chính của hiện tượng này được các chuyên gia khẳng định là do sai sót cũng như sự bất hợp lý trong việc chọn vị trí đập, bản thân địa chất dưới thân đập là vị trí xung yếu, có nhiều đứt gãy Đây là hồi chuông cảnh
mặc dù đây chính là khâu quan trọng nhất để tạo nên một sản phẩm hay công trình xây dựng hoàn chỉnh
đổ sập, hàng trăm khối đá, bê tông rơi xuống suối Đak Mek Chủ đầu tư cho rằng xe tải đã "đâm sập đập thuỷ điện"
1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số quốc gia trong khu vực và thế giới
* Anh:
đóng vai trò CĐT của Các dự án
Trang 3325
Sau đó sẽ thương thảo hợp đồng để lựa chọn nhà thầu CĐT sẽ lấy ý
sách đến thanh toán cuối cùng Mặc dù vậy, việc áp dụng ở Việt Nam không
gian dài để thay đổi một hệ thống Quy trình QLCP bao gồm dự toán, đấu
được thiết lập bởi tổ chức chuyên nghiệp về quản lý chi phí Royal lnstitute of Chartered Surveyor Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây
* Nhật Bản:
QLCPĐT và CLCT xây dựng đó là Nhật Bản Ban đầu Nhật Bản áp dụng
“Phương pháp cạnh tranh giá cả”, theo đó hợp đồng xây dựng được ký với
tượng tiêu cực trong đấu thầu có cơ hội phát sinh, nổi bật như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho các nhà thầu có năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất cơ hội trúng thầu Việc đảm bảo chất lượng và ứng dụng các đổi mới, tiến bộ kỹ thuật vào công trình càng trở nên
Trang 3426
khó khăn hơn Nhật Bản đã thay đổi phương phá cũ bằng “Phương pháp đánh
phương pháp này được Quốc Hội Nhật Bản thông qua bằng Luật “Thúc đẩy đảm bảo CLCT”
Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá cả và các tiêu chí kỹ thuật
Trong đó, điểm đánh giá kỹ thuật là điểm xác định theo các tiêu chí quy định
được nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá” cao nhất Đồng
đang gặp phải Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp quản lý chi phí và QLCL
1.4 SO SÁNH NGHỊ ĐỊNH 15/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2004/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH 49/2008/NĐ-CP
Trang 3527
SO SÁNH NGHỊ ĐỊNH 15 VÀ NGHỊ ĐỊNH 209
Nhằm thay thế Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về QLCL CTXD , Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Điều 13 (khoản 4), Điều 18, Điều 30 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về QLDA đầu tư XDCT, ngày 06/02/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2013/NĐ-
Đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II lập riêng trong giai đoạn TKKT,
thuyết minh thiết kế xây dựng
Nghị định 48/2010/NĐ-CP về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng đã quy định chủ đầu tư hoặc tư vấn biên soạn Tiêu chuẩn dự án để áp dụng cho dự án đầu
tư XDCT cụ thể để làm căn cứ nghiệm thu Tuy nhiên
NĐ 209/2004/NĐ-CP và NĐ 49/2008/NĐ-CP chưa quy định cụ thể về chỉ dẫn/yêu cầu kỹ thuật (specification) làm căn cứ kiểm soát thiết kế, thi công, nghiệm thu
2
của các tổ chức cá nhân hoạt động
định
cấp đặc biệt, cấp I cấp II được xây dựng bằng vốn NSNN
Các thông tin này sẽ được dùng để làm cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia một số HĐXD Tăng cường kiểm tra năng lực, hành vi của các nhà thầu Trước đây, các nhà thầu sẽ tự do kinh doanh, tự do đăng ký hành nghề, nên không thể thẩm định được năng lực làm việc được hay không
Trang 3628
3
nước các công trình xây dựng Đối với các công trình quan trọng quốc gia, HĐNTNN các công trình xây dựng đã phát huy vai trò của mình
trong việc kiểm tra, kiểm soát về chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng cũng như giải quyết sự cố Tuy nhiên HĐNTNN các công trình xây dựng mới chỉ được thành lập bởi Quyết định của TTCP mà chưa được đưa vào Nghị định Khi đưa vào Nghị định sẽ là cơ sở để lập dự toán được tính trong tổng mức đầu tư
Điều 10 Trách nhiệm của nhà thầu
khảo sát xây dựng về bảo vệ môi
trong khu vực khảo sát
Điều 11 Giám sát công tác khảo
Điều 15 Trách nhiệm của nhà thầu thiết
kế Điều 16 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng
Các quy định trong hai Nghị định 209/2004/NĐ-CP, 49/2008/NĐ-CP chưa nêu rõ công tác quản lý chất
tư vấn và thi công khảo sát.Thông tư số BXD có nêu rõ những công việc mà chủ đầu tư phải thực hiện để QLCL khảo sát xây dựng, thiết kế XDCT
cụ thể vào Nghị định thì tuy phát huy được hiệu quả hơn
Trang 37Điều 15: Yêu cầu quy cách hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình; Điều
16 Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây
Trong NĐ209 chủ đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ thiết
kế, nếu không đủ năng lực có thể thuê đơn vị tư vấn thẩm tra hồ sơ Để tăng cường vai trò QLNN NĐ 15 giao việc thẩm tra thiết kế cho CQQLNN về xây dựng đối với các công trình (cấp III đối với công trình sử dụng vốn nhà nước và cấp II đối vơi công trình sử dụng nguồn vốn khác)
3
trình (cấp III đối với công trình sử dụng vốn nhà nước và cấp II đối vơi công
Việc nghiệm thu thiết kế thực hiện sau khi được cơ quan QLNN thẩm tra Trả lại đúng vai trò của cơ quan QLNN trong việc kiểm soát CLCT ngay từ khi còn trong giai đoạn thiết kế
1
Điều 8 ND 49 và điều 28 NĐ209:
Quy định về kiểm tra sự phù hợp
về chất lượng công trình xây dựng
không đảm bảo
việc đã được kiểm soát trong quá trình xây dựng
đồng khi công trình xảy ra sự cố: Nên giao cho đơn vị
Trang 3830
2
Điều 30 nghị định 12: QLATLĐ
lập các biện pháp an toàn cho
người và công trình trên công
trường
Điều 29: Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trinh:
duyệt biện pháp thi công theo quy định
dẫn, kiểm tra việc đảm bảo an toàn
3
Điều 23: Tổ chức nghiệm thu công
trình xây dựng: Quy định giống
khoản 1 điều 31 chia nghiệm thu
thành + Nghiệm thu công việc; +
Nghiệm thu bộ phận;+ nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình
Điều 24: Quy định chi tiết về
nghiệm thu công việc xây dựng
Điều 25: Quy định nghiệm thu bộ
phận, nghiệm thu giai đoạn thi
công
Điều 31: Khoản 2 : Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định về các
cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tải liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao HMCT, công trình hoàn thành
Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản
Như vậy, mẫu biên bản và thành phần nghiệm thu giữa CĐT và Nhà thầu là do
2 bên tự toàn quyền quyết định và phải được nêu rõ trong hợp đồng
Tuy Nghị định số 49/2008/NĐ-CP đã hủy bỏ các mẫu
có nhưng quy định này chưa phù hợp với công tác giám sát, nghiệm thu hiện nay theo thông lệ quốc tế Đối với các công trình do nhà thầu giám sát thi công xây dựng nước ngoài thực hiện thì mọi kết quả nghiệm thu đều được thể hiện trong bản kiểm tra từng công việc xây dựng theo trình tự kiểm tra nêu trong đề cương giám sát mà không cần BBNT công việc và
công việc XD; bộ phận CTXD, giai đoạn thi công XD;
tiết Những quy định này quá cứng và gây lúng túng
4
Điều 26: Nghiệm thu hoàn thành
Thành phần nghiệm thu: Chủ đầu
tư, TVGS, Nhà thầu thi công, Nhà
thầu thiết kế
Điều 32: Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
tác nghiệm thu cảu CĐT với các công trình tại điều 21 khoản 1
Để tăng cường vai trò quản lý về chất lượng thi công của nhà nước đối với các công trình (cấp III đối với
trình sử dụng nguồn vốn khác)
Trang 3931
Điều 34: Bảo hành công trình
Bỏ mức tiền bảo hành công trình Trong thực tế, một công trình có thể do một hoặc nhiều nhà thầu thực hiện Đối với nhà thầu tổng thầu hoặc
nhà thầu chính thì việc quy định bảo hành những công việc do họ thi công thì thuận lợi vì chỉ có một nhà thầu Tuy nhiên, các nhà thầu phụ của Tỏng thầu hoặc của nhà thầu chính sẽ gặp phải khó khăn tài chính nếu cứ phải theo đuổi thời gian bảo hành do tổng thầu hoặc nhà thầu chính đã cam kết với chủ đầu tư Chính vì vậy, cần có quy định phù hợp cho việc bảo hành ứng với từng hình thức nhận thầu
Chương VII: Sự cố trong thi
công xây dựng và khai thác, sử
dụng công trình xây dựng
Trang 40
Điều 37: Báo cáo sự cố
Điều 38: Giải quyết sự cố
Điều 39: Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
Điều 40: Hồ sơ sự cố
” Điểm b Khoản 2 Điều 84 Luật Xây dựng cũng đã quy định“ Khi nhận được thông báo về sự cố công trình,
chỉ định tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình, làm rõ trách nhiệm của các chủ thể gây ra sự cố công trình”
Thế nhưng Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ lại không quy định như quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 84 Luật XD
của Chủ đầu tư khi CTXD đang thi công xây dựng hoặc của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng tại
giải quyết sự cố công trình xây dựng đều do chủ đầu
tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng thực hiện Với các quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP đã làm cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng hết sức lúng túng trong việc giải quyết, thu dọn hiện trường sự cố NĐ 15 đã khắc phục điều này
trình xây dựng (41-46) Nghị định số 209/2004/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng, các Bộ QLCTXD chuyên ngành
phối hợp và UBND cấp tỉnh quá sơ sài