1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hồ điều hòa nước mưa đến cao độ san nền hợp lý của đô thị thanh trì

134 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị Trong trường hợp nền tự nhiên của khu đất chưa thuận lợi cho các hoạt động của đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng, vui

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hồ điều hòa nước mưa đến cao trình san nền hợp lý của khu đô thị Thanh Trì” đã hoàn thành trong 6 tháng theo đúng đề cương nghiên cứu của Hội đồng khoa học-Đào tạo của Khoa kỹ thuật Tài nguyên nước phê chuẩn Luận văn hoàn thành với hy vọng góp phần nhỏ, một ý tưởng mới, bổ sung thêm một điều kiện quan trọng trong việc xác định cao trình san nền hợp lý Từ đó đánh giá đúng vai trò, tầm quan trọng của công trình Thủy Lợi trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển như hiện nay

Tác giả làm luận văn xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới GS.TS Dương Thanh Lượng đã hướng dẫn tận tình để luận văn được hoàn thành đúng với nội dung và thời gian đăng ký

Đồng thời tác giả cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kỹ Thuật Tài nguyên nước nói riêng, các cán bộ giáo viên trong Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, tài liệu, đóng góp ý kiến hữu ích trong quá trình thực hiện luận văn Kết quả của luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Văn Đức

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội

Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước

Phòng Đào tạo ĐH&SĐH

Tên tôi là: Nguyễn Văn Đức

Ngày tháng năm sinh: 20/5/1977

Học viên lớp cao học: 18Q, Trường Đại học Thủy Lợi

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứ sự ảnh hưởng của hồ điều hòa nước mưa đến cao trình san nền hợp lý của khu đô thị Thanh Trì” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của GS.TS Dương Thanh Lượng Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các kết quả nghiên cứu trong luận văn đều do tôi thực hiện và đánh giá

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong

luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Học viên

Nguyễn Văn Đức

Trang 4

3.3 DÙNG MÔ HÌNH SWMM MÔ PHỎNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

ĐỂ LỰA CHỌN CAO TRÌNH SAN NỀN 68

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, do đó quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ cao Quá trình đô thị hoá là quá trình thay thế những vùng sản xuất nông nghiệp, dân cư nông thôn bởi những khu đô thị, khu công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm giải trí, các công trình công cộng, Quá trình đô thị hoá tạo những bước phát triển đột phá về kinh tế xã hội nhưng cũng gây ra những tác động tiêu cực đối với việc thoát nước và vệ sinh môi trường

Quá trình xác đinh cao độ san nền của các đô thị trong quá trình đô thị hóa là việc rất quan trọng, ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sau này Lâu nay việc xác định cao độ san nền chủ yếu dựa vào việc xác định mực nước lớn nhất xuất hiện trong khu vực với một tần suất thiết kế nào đó qua công tác thống kê, thu thập số liệu mà chưa đề cập, quan tâm đúng mức đến việc điều tiết của hệ thống tiêu như hồ chứa, trạm bơm tiêu Do vậy khi các khu đô thị mới được xây dựng xong thì lại gây ảnh hưởng đến công tác lấy nước cũng như tiêu thoát nước của các khu vực lân cận, như vậy các khu vực lân cận sẽ lại phải xác định lại cao độ san nền Cứ như thế, cao độ san nền chung sẽ càng ngày càng nâng cao, điều này sẽ gây rất nhiều bất cập cũng như lãng phí tiền bạc cho công tác san nền để chống úng ngập

Từ thực trạng trên tác giả đề xuất “Nghiên cứu ảnh hưởng của hồ điều hòa nước mưa đến cao trình san nền hợp lý của đô thị Thanh Trì”, đây là vấn đề mới,

lần đầu tiên đề cập đến ảnh hưởng của công trình Thủy Lợi-Hồ chứa nước đến một vấn đề quan trọng của các khu đô thị đó xác định cao trình san nền (cao độ xây dựng chung) Đề tài mang tính thiết thực tế cao, có ý nghĩa lớn về nhiều mặt như: kinh tế, môi trường, cảnh quan đô thị (VD như Hồ tại khu đô thị Linh Đàm-Hoàng Mai, Hà Nội)

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở khoa học để đánh giá ảnh hưởng của hồ điều hòa nước mưa đến cao trình san nền đô thị Từ việc đề xuất ý tưởng, kết quả làm việc cho một vùng có diện tích nhỏ là lưu vực của trạm bơm tiêu Đông Mỹ, huyện Thanh Trì-Hà Nội sau khi bổ sung thêm chúng ta có thể ứng dụng, nhân rộng cho toàn khu vực

Để từ đó đưa yêu cầu xác định ảnh hưởng của các công trình Thủy Lợi nói chung vào việc quy hoạch đô thị trong tương lai (xác định cao trình san nền hợp lý trong các khu đô thị, trong vùng kinh tế, trong toàn khư vực)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là vùng đang diễn ra quá trình đô thị hoá mạnh mẽ trong thời gian gần đây, đồng thời là lưu vực tiêu của một hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh-lưu vực tiêu của trạm bơm tiêu Đông Mỹ, huyện Thanh Trì-Hà Nội Như đã nói ở trên, hồ chứa nước có rất nhiều ảnh hưởng, phạm vi nghiên cứu rất lớn Tuy nhiên do phạm vi của một luận văn thạc sĩ kỹ thuật, tác giả chỉ đề cập đến một vấn-ảnh hưởng đến cao trình san nền, không đề cập đến các vấn đề ảnh hưởng khác như: môi trường, khí hậu, cảnh quan đô thị… của khu vực nghiên cứu

4 Cách tiếp cận

- Tiếp cận theo nước (thủy lực, thoát nước),

- Tiếp cận tổng thể (hệ thống đường dẫn nước, hồ điều hòa, trạm bơm )

- Tiếp cận kinh tế (so sánh tìm giá trị kinh tế của các phương án)

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về công tác quy hoạch đô thị, phương pháp xác định cao trình san nền của các khu đô thi hiện nay

- Nghiên cứu hệ thống tiêu thoát nước của Trạm bơm tiêu Đông Mỹ, huyện T Trì

Trang 8

- Dùng các phần mềm tính toán tiêu thoát nước phổ biến hiện nay để xem xét,

nghiên cứu sự ảnh hưởng khi thay đổi quy mô của các công trình Thủy Lợi đến việc tiêu thoát nước của khu vực Từ đó bổ sung thêm một yếu tố quan trọng vào công tác xác định cao trình san nền cho các khu đô thi khi lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch

6 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và phân tích các số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, như: các phương pháp tính toán tiêu nước cho các khu vực, điều kiện tự nhiên, xã hội của các đối tượng nghiên cứu,

- Ứng dụng GIS trong quy hoạch và quản lý hệ thống thoát nước

- Sử dụng các phần mềm tiên tiến trong việc giải các bài toán phân tích thuỷ lực, thuỷ văn, chất lượng nước

- Sử dụng các lý thuyết của các môn khoa học về: toán, thuỷ lực, thuỷ nông, máy bơm và trạm bơm, cấp thoát nước,… trong các phần nghiên cứu liên quan

6.1 Nghiên cứu tổng quan:

Thu thập tài liệu liên quan đến vùng nghiê cứu:

+Tài liệu về đặc điêmt tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình hình thành, vận động và biến đổi nước của lưu vực bao gồm: Tài liệu địa hình, thổ nhưỡng, tài liệu khí tượng thủy văn các trạm trong vùng và lân cận vùng nghiên cứu

+Tài liệu về tình hình đất đai, đơn giá xây dựng, giá thành đền bù bồi thường

hỗ trợ khi thu hồi đất để xây dựng công trình của khu vực nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan kết quả nghiên cứu của tác tác giả có liên quan đến đề tài

để rút ra vấn đề chung có thể áp dụng

6.2 Nghiên cứ khảo sát thực địa:

Trang 9

Điều tra khảo sát thực địa đánh giá về hiện trạng khai thác vận hành hệ thống trạm bơm tiêu Đông Mỹ, cao trình san nền hiện nay của khu vực nghiên cứu mà các

cơ quan nhà nước đang quản lý

6.3 Nghiên cứu nội nghiệp:

Tổng hợp, phân tích các số liệu và các tài liệu đã điều tra, thu thập nghiên cứu, tính toán, tìm nguyên nhân của các vấn đề, hiện tượng để từ đó đề xuất lựa chọn biện pháp giải quyết

Trang 10

Chương I

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH SAN NỀN ĐÔ THị 1.1 KHÁ I NIỆM CHUNG VỀ QUY HOẠCH CHIỀU CAO NỀN KHU ĐẤT

1.1.1 Khái niệm quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị

Trong trường hợp nền tự nhiên của khu đất chưa thuận lợi cho các hoạt động của đô thị như giao thông, thoát nước, xây dựng, vui chơi… thì các nhà quy hoạch xây dựng đô thị tiến hành cải tạo bề mặt địa hình bằng cách đào và đắp đất đá nhằm tạo ra một bề mặt địa hình mới này, người ta tiến hành xây dựng các công trình đô thị, bề mặt địa hình sau khi cải tạo còn gọi là nền khu đất xây dựng đô thị hoặc gọi

là địa hình thiết kế

a Định nghĩa

Thực chất quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng là việc nghiên cứu giải quyết chiều cao nền xây dựng các công trình, các bộ phận đất đai thành phố một cách hợp lý nhất để thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật xây dựng và cảnh quan kiến trúc Quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng là nghiên cứu thiết kế cao độ nền xây dựng cho các khu đất trong đô thị nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng, yêu cầu cảnh quan đô thị, kết hợp hài hòa giữa nền địa hình tự nhiên và nền khu đất xây dựng

Nói một cách khác, quy hoạch chiều cao là lựa chọn giải pháp sử dụng và cải

Trang 11

tạo nền địa hình thiên nhiên đáp ứng các nhu cầu kỹ thuật xây dựng (tránh ngập úng, giao thông thuận tiện, thoát nước mặt…) và nhu cầu kỹ thuật đô thị

Trong nhiều trường hợp địa hình quá bằng phẳng, rất thuận lợi cho giao thông nhưng lại quá khó khăn cho việc thoát nước đô thị Người ta cần đào đất khu này và đắp đất nơi khác để tạo ra nền khu đất xây dựng có độ chênh lệch về cao độ (tạo ra

độ dốc) vừa thỏa mãn yêu cầu giao thông nhưng lại vừa thuận tiện cho việc thoát nước mưa

Đối với vùng núi, địa hình dốc, việc thoát nước mưa có thể rất thuận lợi nhưng việc giao thông lại khó khăn đồng thời dễ gây ra các hiện tượng xói mòn, sụt lở… cho nên cũng cần đào và đắp đất đá để tạo ra nền khu đất xây dựng có độ dốc nhỏ hơn độ dốc tự nhiên, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giao thông mà việc thoát nước mưa vẫn tốt Trên thực tế, nhiều khu đất cần tạo cảnh quan đẹp (đồi, sườn dốc, hồ nước,…) mà tự nhiên chưa có thì người ta có thể đắp đồi nhân tạo, đào đắp sườn dốc hay đào hồ nhân tạo để thỏa mãn yêu cầu thẩm mỹ đô thị

Như vậy thực chất của quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng là đào (đắp) nền khu đất (khi xét thấy cần thiết) nhằm tạo ra bề mặt địa hình mới phù hợp với ý tưởng xây dựng đô thị của con người

Công tác sử dụng và cải tạo nền khu đất xây dựng được nghiên cứu từ tổng quát đến chi tiết (theo các giai đoạn nghiên cứu quy hoạch xây dựng đô thị) và tuân thủ mọi ý đồ quy hoạch xây dựng đô thị cho nên gọi là quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng Biện pháp cụ thể của công tác này là đào (đắp) đất đá khi thấy thật sự cần thiết, nhằm tạo ra bề mặt nền hợp lý để xây dựng cho nên còn gọi tắt là công tác san nền

b Mục đích của quy hoạch chiều cao

Mục đích của quy hoạch chiều cao là biến địa hình tự nhiên phức tạp thành những bề mặt địa hình thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch đô thị

Trang 12

Các bề mặt địa hình được thiết kế tương đối bằng phẳng để bố trí nhà và các công trình, đường sá để đảm bảo giao thông an toàn, thuận lợi và để cho mực nước mưa tự chảy ra ngoài đô thị

c Nhiệm vụ của quy hoạch chiều cao

Nhiệm vụ cụ thể của quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng đô thị là tạo ra bề mặt địa hình tương lai cho các bộ phận chức năng của đô thị như đường sá, khu nhà

ở, khu công nghiệp, khu trường học, bệnh viện, khu các công trình công cộng, khu cây xanh, khu thể thao… nhằm thỏa mãn các nhu cầu đi lại, ăn ở , làm việc và nghỉ ngơi của dân cư đô thị

d Những yêu cầu quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị

* Yêu cầu về kỹ thuật

- Cao độ thấp nhất của nền khu đất phải cao hơn mức nước ngập lụt nếu đô thị chịu ảnh hưởng của lũ lụt, cao hơn mức nước ngập úng nếu đô thị dễ bị ngập úng; cao hơn mức nước thủy triều nếu đô thị chịu ảnh hưởng của thủy triều

- Độ dốc và hướng dốc của đường sá đảm bảo giao thông an toàn và thuận lợi

- Bề mặt nền đô thị phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các công trình ngầm

* Yêu cầu về kiến trúc

- Cao độ và độ dốc nền đất đai khu vực đô thị cần hài hòa với quy hoạch không gian kiến trúc và sự cao thấp của nền đô thị cũng cần tô điểm thêm vẻ đẹp kiến trúc đô thị

- Mối tương quan về cao độ giữa các mảng nền phù hợp với chức năng của các công trình xây dựng trên khu đất đó Đặc biệt nếu các công trình có mối liên hệ công năng với nhau thì quy hoạch chiều cao cũng tạo ra các nền có sự liên hoàn, đáp ứng nhu cầu hoạt động, vận hành các công trình kiến trúc

* Yêu cầu về môi trường sinh thái

Trang 13

Bề mặt địa hình thiết kế phải hòa hợp với môi trường tự nhiên và làm cho các điều kiện tự nhiên không xấu đi Đó là tạo ra sự ổn định của đất, không hình thành mương xói, không gây lên trượt lở và xói mòn đất cũng như thực vật phủ…

1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CAO TRÌNH SAN NÊN ĐẾN ĐÔ THỊ

1.2.1 Đánh giá đất đai xây dựng và thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị

a Trình tự công tác đánh giá đất đai và quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị

Quy hoạch chung chiều cao khu đất xây đựng đô thị nhằm tính toán, lựa chọn cao độ nền xây dựng hợp lý, đảm bảo cho đô thị tránh được ngập lụt, ngập úng, tạo

sự gắn kết hợp lý về cao độ nền giữa các bộ phận đất đai cảu đô thị với nhau, giữa đất đai đô thị với vùng phụ cận, đảm bảo cho đô thị phát triển bền vững, phù hợp với quy hoạch tổ chức không gian và tạo được cảnh quan đẹp cho đô thị

Quy hoạch chung chiều cao được tiến hành trên toàn bộ đất đai dự kiến xây dựng đô thị (kể cả khu vực đất đai xây dựng công trình và khu vực đất đai không xây dựng công trình)

Trình tự đánh giá, lựa chọn đất đai và thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị như sau:

- Xác định nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung chiều cao

- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến đồ án quy hoạch chung chiều cao

- Phân tích điều kiện tự nhiên, đặc biệt cần phân tích kỹ điều kiện đại hình khu vực xây dựng đô thị và vùng phụ cận

- Đánh giá lựa chọn đất đai xây dựng đô thị theo điều kiện tự nhiên Căn cứ vào kết quả đánh giá đất đai mà người ta tiến hành lựa chọn đất xây dựng và thiết kế quy hoạch không gian kiến trúc đô thị

- Phân tích sự hợp lý của quy hoạch không gian và quy hoạch giao thông đô thị

Trang 14

- Lựa chọn giải pháp chống ngập lụt và giải pháp quy hoạch chiều cao tương ứng

- Xác định cao độ xây dựng khống chế cho toàn đô thị và khống chế từng khu vực của đô thị (cao độ nền tối thiểu cho toàn đô thị và cho từng khu vực của đô thị)

- Đề xuất phương án thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị: xác định đường phân lưu chính, phân lưu phụ, cao độ khống chế tại nút giao thông Cần xác định hướng dốc nền và hướng thoát nước chính

- Tính toán khối lượng công tác đất và dự trù kinh phí

b Cơ sở đánh giá đất đai và thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị

Đồ án quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị dựa trên cơ sở: nhiệm vụ quy hoạch, điều kiện tự nhiên, xã hội và phương án quy hoạch chung không gian kiến trúc

* Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung chiều cao

Khi xây dựng đô thị thường có yêu cầu về quy hoạch đô thị, trong đó có công tác quy hoạch chung chiều cao nền khu đất xây dựng Tùy thuộc vào những trường hợp cụ thể mà nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung có khác nhau Vì vậy, trước khi nghiên cứu thiết kế, người ta phải xác định rõ nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị

* Các tài liệu, số liệu về hiện trạng tự nhiên, xã hội

Quá trình nghiên cứu thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị cần thu thập các tài liệu chủ yếu sau:

- Bản đồ địa hình, thủy văn vùng có đô thị, tỷ lệ 1/25000 hay 1/50000

- Bản đồ địa hình, hiện trạng khu vực đô thị ở tỷ lệ 1/5000, 1/10000 hoặc 1/25000 (1/2000 với đô thị loại V) do cơ quan chức năng có thẩm quyền cung cấp Đây là bản đồ gốc để thiết kế quy hoạch chung chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị Yêu cầu chủ yếu của bản đồ này là quy mô bản đồ phải đầy đủ (diện tích bản đồ

Trang 15

phủ kín khu đất nghiên cứu), thông tin trên bản đồ phải đầy đủ và đảm bảo độ chính xác (so với tỷ lệ bản đồ) Như vậy, nếu là bản đồ tỷ lệ 1/5000 sẽ có độ chính xác cao hơn bản đồ tỷ lệ 1/10000 Thông thường trên bản đồ này có mô tả hệ thống thủy văn (sông ngòi ao hồ) của khu vực nghiên cứu

Trong một số trường hợp đặc biệt (đô thị lớn và cực lớn) thì có thể nghiên cứu quy hoạch chung trên tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn 1/10000 nhưng không được nhỏ hơn 1/25000

+ Tài liệu khí tượng mô tả các đặc tính của các yếu tố khí tượng: mưa, nắng, gió, nhiệt độ, độ ẩm, độ bốc hơi nước…

+ Tài liệu về thủy văn mô tả các đặc trưng của sông ngòi, ao hồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu thiết kế Quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đặc biệt quan tâm đến chế độ lũ, lưu lượng và tốc độ dòng chảy Nếu hệ thống thủy văn

ở khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều (đối với đô thị ven biển) thì cần

có tài liệu mô tả chế độ của thủy triều (mực nước cao nhất, thấp nhất, sóng …) + Tài liệu về địa chất công trình mô tả đặc điểm địa chất công trình khu vực như: cột địa tầng tổng hợp, các mặt cắt địa chất và những chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của đất đá

+ Tài liệu về địa chất thủy văn: cao độ mực nước ngầm, tính chất nước ngầm, động lực học nước ngầm…

+ Tài liệu mô tả hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: các số liệu, các công trình đầu mối như: trạm bơm, cầu, cống, đê, đập, cửa xả…

Ngoài ra quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng còn cần thu thập các tài liệu có liên quan khác Chẳng hạn như các tài liệu mô tả các khu di tích, danh lam thắng cảnh, các công trình bảo tồn, bảo tàng, các khu vực cần được bảo vệ như: rừng quốc gia, khu quân sự…

c Nội dung đánh giá đất đai xây dựng và thiết kế quy hoạch chung chiều cao đất xây dựng đô thị

Trang 16

* Phân tích, đánh giá tài liệu cơ sở đánh giá đất đai và thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị

- Công tác chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị cần phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên chủ yếu như địa hình, thủy văn (sông ngòi), nước ngầm, địa chất… của khu vực

+ Cần phân tích đánh giá kỹ lưỡng mối quan hệ vùng về mặt chuẩn bị kỹ thuật nói chung, về chống ngập lụt nói riêng cho khu đất xây dựng Chú ý đánh giá khả năng lũ, khả năng thoát lũ của vùng và của đô thị Nếu đô thị chịu ảnh hưởng của thủy triều thì cần phân tích, đánh giá tác động của thủy triều đến đô thị

+ Trong quá trình nghiên cứu phải phân tích đến yếu tố địa hình Cần phân chia địa hình thành nhiều khu vực khác nhau Mỗi khu vực địa hình có độ dốc trung bình Căn cứ vào độ dốc trung bình của địa hình tự nhiên để đánh giá xem những nơi nào thuận lợi cho giao thông, thuận lợi cho thoát nước thì không phải cải tạo địa hình hoặc cải tạo ít; những nơi nào khó khăn về giao thông, về thoát nước thì cần nghiên cứu giải pháp cải tạo địa hình

+ Hệ thống sông ngòi ao hồ có tác động lớn đến quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng Khi phân tích điều kiện tự nhiên cần xem xét đến chế độ dòng chảy, mực nước và lưu lượng nước lớn nhất, nhỏ nhất Cần xem xét cao độ đỉnh lũ có gây ngập lụt cho khu đất không và nếu ngập phải vạch ra khu vực bị ngập để có giải pháp quy hoạch chiều cao thích hợp Đặc biệt khi phân tích hệ thống thủy văn khu vực, cần vạch ra lưu vực chính của các con sông, nhánh sông, kênh mương đồng thời đánh giá khả năng tiêu thoát nước của nó Đây là cơ sở để định hướng quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng đô thị Nếu đô thị chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều thì cần phân tích, đánh giá những ảnh hưởng xấu của thủy triều đến đô thị

+ Nước ngầm cũng có ảnh hưởng đến kỹ thuật xây dựng, cho nên cần đánh giá ảnh hưởng của nước ngầm ở khu vực xây dựng đô thị Nếu vùng nào có mực nước ngầm cao thì cũng cần có giải pháp quy hoạch chiều cao thích hợp Chẳng hạn như vùng nào có mực nước ngầm cách mặt đất ≤ 1,5m và lưu lượng nước ngầm lớn (khó

Trang 17

dùng biện pháp hạ mực nước ngầm) thì có thể chọn giải pháp quy hoạch chiều cao kiểu tôn nền

+ Yếu tố địa chất cũng tác động trực tiếp đến giải pháp thiết kế quy hoạch chiều cao Ví dụ như những khu vực có đá lộ thiên thì cần có giải pháp quy hoạch chiều cao khác với khu vực đất cát và khác khu vực đất bùn Vì vậy trước khi thiết

kế quy hoạch chung chiều cao cũng cần có sự phân tích yếu tố địa chất

Ngoài các yếu tố trên, khi quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị cần phân tích các điều kiện tự nhiên khác có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến giải pháp quy hoạch chung chiều cao

- Đánh giá đất đai xây dựng đô thị

Trên cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên, tiến hành đánh giá đất đai xây dựng theo điều kiện tự nhiên

+ Đánh giá đất đai theo điều kiện đại hình (trên tờ bản đồ nền thứ nhất)

Trong phạm vi quy hoạch, khoanh các vùng có độ dốc theo tiêu chuẩn đánh giá thành 3 loại đất: loại I (thuận lợi cho vùng xây dựng), loại II (ít thuận lợi cho xây dựng) và loại III (không thuận lợi cho xây dựng) Ba vùng này được đánh dấu bằng 3 ký hiệu riêng (thường dùng gam màu nâu vàng)

+ Đánh giá đất đai theo điều kiện địa chất thủy văn (trên tờ bản đồ nền thứ 3) Căn cứ vào tiêu chuẩn đã quy định, phân khu vực xây dựng thành 3 loại đất: I,

II và III theo các tiêu chuẩn về ngập lụt Sử dụng ba ký hiệu khác nhau để ký hiệu

ba loại đất trên (thường dùng gam màu xanh)

+ Đánh giá đất đai theo điều kiện địa chất đặc biệt (trên tờ bản đồ nền thứ 5) Trên tờ bản đồ nền này cũng có ba loại ký hiệu tương ứng với ba loại đất I, II, III + Đánh giá đất đai theo điều kiện khí hậu (trên tờ bản đồ nền thứ 6)

* Định hướng giải pháp chống ngập lụt đô thị

Giải pháp chống ngập lụt đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế quy hoạch

Trang 18

chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị Nói cách khác là giải pháp quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng phụ thuộc vào biện pháp chống ngập lụt đô thị Đối với đô thị nằm ở vùng dễ ngập lụt, nếu chọn giải pháp tôn nền chống ngập lụt thì cao độ thấp nhất của đô thị phải nằm trên cốt đỉnh lũ tính toán; Nếu chọn giải pháp đắp đê bao chống ngập lụt thì cốt thấp nhất ở đô thị không cần cao hơn cốt đỉnh lũ tính toán; Nếu chọn giải pháp tăng cường khả năng thoát nước (nạo vét lòng sông, mở rộng lòng sông), cắt bớt lưu lượng (vào hồ chứa) hoặc sử dụng hồ điều tiết thì cao độ thấp nhất của đô thị cũng không nhất thiết phải cao hơn cốt đỉnh lũ tính toán

Nói tóm lại, giải pháp chống ngập lụt đô thị có vai trò khống chế cao độ nền xây dựng cho nên việc thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào biện pháp chống ngập lụt đô thị

* Xác định cao độ thấp nhất cho phép (cốt xây dựng) của nền khu đất xây dựng đô thị

Nền khu đất xây dựng cần ở cao độ an toàn do lũ lụt

- Trường hợp địa hình tự nhiên khu vực ở cốt cao hơn đỉnh lũ tính toán của sông hồ (một khoảng cách an toàn) thì rất thuận lợi cho việc thoát nước và không cần xác định cốt xây dựng (cốt thấp nhất của nền xây dựng đô thị và cốt miệng xả của cống thoát nước ra sông hồ)

HR tự nhiên R≥ HR max R + 0,5m (1-1) Trong đó

HR tự nhiên R - cốt tự nhiên khu vực xây dựng đô thị

Trang 19

- Trường hợp đô thị được bảo vệ bởi đê sông, đê biển thì cốt xây dựng phải được xác định bằng cách tính toán thủy văn Trường hợp này, cốt xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến công suất trạm bơm thoát nước

Trong thực tế, đối với đô thị hay khu đất xây dựng có độ dốc địa hình tự nhiên

iR TN R≤ 10%, không bị ảnh hưởng của chế độ thủy văn và thủy triều (không bị ngập lụt), giải pháp quy hoạch chiều cao chủ yếu giữ nguyên địa hình tự nhiên là chính, chỉ san lấp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình, tạo độ dốc đường phố cho đúng tiêu chuẩn giao thông và tạo độ dốc thoát nước hợp lý, không gây úng ngập cục bộ Trường hợp này không cần phải xác định cao độ xây dựng (tối thiểu)

Những đô thị hay khu đất xây dựng nằm ở gần sông, gần biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn và thủy triều (hải văn), giải pháp quy hoạch chiều cao thường được sử dụng (để bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt) là tôn nền hoặc đắp đê Cao

độ nền tối thiểu hoặc cao độ đỉnh đê phải phù hợp với quy hoạch chuyên ngành thủy lợi và cao hơn mực nước tính toán Mực nước tính toán là mực nước cao nhất

Trang 20

10% là 0,5m

Riêng đối với khu vực ven biển , chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới thì cần tính toán them chiều cao mực nước dâng và chiều cao sóng ven bờ khi có bão Cốt xây dựng tối thiểu được tính như sau:

HR XD R = HR 1% R + HR d R + HR s R + 0,5m (1-3) Trong đó:

HR 1% R - cao độ đỉnh lũ (đỉnh triều) có tần suất P = 1%

HR d R – chiều cao nước dâng do dòng hải lưu hoặc bão

HR s R – chiều cao ngọn sóng khi có bão

0,5m – độ cao an toàn đề phòng lũ vượt ra ngoài tần suất tính toán

Có nhiều trường hợp, để tránh việc đắp nền với khối lượng lớn, người ta có thể làm nhà trên móng cọc, nhưng cốt sàn tầng 1 phải cao hơn cốt xây dựng tối thiểu (HR XD R)

Như vậy, cốt xây dựng (cốt thấp nhất của nền khu đất xây dựng) phụ thuộc vào giải pháp sau đây:

• Đắp nền khu đất xây dựng cao hơn mức nước cao nhất một khoảng là 0,5m

để đảm bảo an toàn cho khu đất không bị ngập lụt và không bị ngập úng

• Đắp đê bao quanh khu đất xây dựng Dùng cống có phai đóng mở để thoát nước ra sông khi mực nước sông thấp, và đóng cửa cống để dùng máy bơm đẩy nước ra sông khi mực nước sông cao

• Đắp đê bao quanh kết hợp hồ điều tiết để chứa nước tạm thời trong thời gian mực nước sông dâng cao

• Kết hợp các giải pháp: tôn nền, đê bao, trạm bơm và hồ điều tiết

Khi thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng đô thị có thể áp dụng một trong các giải pháp chống ngập lụt ở trên Cần tính toán và so sánh

Trang 21

phương án để chọn giải pháp tối ưu Giải pháp chống ngập lụt đưa ra phải cho ta một cao độ xây dựng hợp lý nhất

Trình tự xác định cốt xây dựng như sau:

* Chọn tần suất lũ (P%) của hệ thống thủy văn

Căn cứ vào đặc thù của đô thị mà chọn tần suất lũ thiết kế cho phù hợp Đối với đô thị lớn, đô thị có vai trò quan trọng của quốc gia thì chọn tần suất lũ nhỏ, nghĩa là một khoảng thời gian dài mới có lũ vào thành phố.Ví dụ chọn tần suất P = 1% thì 100 năm mới có một trận lũ, chọn P = 0,1% thì 1000 năm mới có trận lũ… Đối với đô thị nhỏ, khu vực ít quan trọng thì có thể chọn tần suất lũ lớn hơn

* Xác định lưu lượng dòng chảy (ở sông ngòi)

Căn cứ tài liệu thống kê về thủy văn, người ta vẽ được biểu đồ một tả mối quan hệ giữa tần suất lũ P% và lưu lượng dòng chảy Q Tần suất càng nhỏ thì lưu lượng càng lớn và ngược lại Căn cứ vào tần suất (P%) đã chọn, có thể xác định được lưu lượng dòng chảy bằng cách tra trên biểu đồ Xem hình 1 - 1

Hình 1-1: Biểu đồ quan hệ Q theo P của sông (đường tần suất) Giả sử chọn P = 10% thì tra trên biểu đồ ta sẽ có Q = 470mP

3

P

/s Điều này có nghĩa là cứ 10 năm sẽ có một trận lũ có lưu lượng dòng chảy (ở sông) bằng hoặc lớn hơn 470 mP

Trang 22

quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy lũ với cao độ đỉnh lũ tại vị trí quan trắc (khu vực xây dựng đô thị) Xem hình 1-2

Hình 1-2: Biểu đồ quan hệ Q và H của lũ tại vị trí xây dựng Dựa vào biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng Q và cao độ H của lũ và lưu lượng lũ thiết kế để tìm cao độ đỉnh lũ thiết kế

Chẳng hạn với lưu lượng QR 1 R = 470mP

đê hoặc kết hợp các giải pháp trên Nếu lựa chọn giải pháp quy hoạch chiều cao để tránh lũ lụt thường xảy ra 2 trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: Tôn nền khu đất xây dựng bằng cách chọn cốt xây dựng cao hơn đỉnh lũ thiết kế Chẳng hạn cao độ đỉnh lũ là HR 1 RP

P= 4,5m thì chọn cốt (cao độ) xây dựng HR 1 RP

Trang 23

+ Trường hợp 2: kết hợp giải pháp đắp đê, tôn nền, sử dụng hồ điều tiết và trạm bơm thoát lũ

Để giảm khối lượng đắp đất thì có thể chọn cốt xây dựng thấp (dưới 5,0m) và thậm chí có thể chọn cốt xây dựng thấp hơn cốt đỉnh lũ thiết kế Trường hợp này cần chọn cốt xả nước của cống thoát nước mưa, tính thể tích hồ điều tiết cần chứa, lưu lượng nước cần bơm trong thời gian đóng cống Thời điểm bất lợi nhất là lũ cao, phải đóng cống và mưa to cần phải chứa nước vào hồ điều tiết để bơm nước ra khỏi đê Nếu chọn HR 2 RP

• Tìm lượng nước mưa theo số ngày đóng cống Căn cứ vào biểu đồ mưa tính theo tần suất, số ngày đóng cống và tần suất (p%) đã chọn mà tìm được chiều cao lớp nước hR p R Xem hình 1-4

Trang 24

Hình 1-4: Lượng mưa tính theo tần suất

• Tính toán lượng nước mưa cần chứa tạm thời vào hồ điều tiết theo công thức sau: w = φ.hR p R.F (1-3a)

* Tính toán khối lượng công tác đất và dự kiến điều phối đất

- Tính toán khối lượng đất

Giai đoạn thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng được thực hiện trên toàn bộ diện tích đất đai đô thị và mang nặng tính định hướng Vì vậy, việc tính toán khối lượng đào đắp đất không yêu cầu độ chính xác cao Hình 1-6 ví

dụ tính khối lượng đất

Trang 25

+ Nguyên tắc tính khối lượng ở

giai đoạn này là có thể sử dụng phương

pháp ước tính khối lượng đào đắp đất

dựa vào cao độ đào trung bình nhân với

diện tích đào và cao độ đắp trung bình

nhân với diện tích đắp, hay dùng

phương pháp lưới ô vuông có cạnh là

100m – 200m hoặc tính thể tích đào

đắp cho từng ô phố, sau đó tổng hợp

khối lượng của tất cả các ô vuông hay ô

phố trên toàn đô thị Nhưng thông

thường người ta sử dụng cách khối

lượng dựa vào ô phố

Hình 1- 5: Ví dụ tính toán khối lượng đất cho một ô đất chức năng (ô phố) có cao độ thi

công dấu (+)

+ Công thức tính khối lượng đất như sau:

VR i R = FR i R hR TB R (1-4) Trong đó:

VR i R – thể tích đào (đắp) đất của ô phố thứ i

FR i R – diện tích ô phố thứ i

hR TB R – cao độ thi công trung bình (cũng dấu) của ô phố thứ i

Nếu ô phố có cả phần đất đào và phần đất đắp, sau đó tính khối lượng đào riêng và khối lượng đắp riêng

- Điều phối đất

Căn cứ vào thông kế khôi đào đắp đất, lập phương án điều phối đất Nếu khối lượng đất không cân bằng thì cần đưa ra giải pháp khai thác đất từ nơi khác và vận chuyển đến đô thị hoặc vận chuyển đất thừa ở đô thị đi nơi khác Giải pháp hợp lý nhất vẫn là điều phối cục bộ Đất được đào, vận chuyển và đắp trong một khu vực

Trang 26

hẹp sẽ làm giảm kinh phí xây dựng

- Ước tính giá thành

Căn cứ vào khối lượng đào đắp và đơn giá xây dựng của địa phương, tiến hành tính toán giá thành công tác san nền Vì khối lượng công tác đất có độ chính xác không cao cho nên giá thành tính toán ở đây chỉ là số liệu ước tính

d Bản vẽ đánh giá đất đai và thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng

Hồ sơ thiết kế quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng bao gồm các bản

vẽ và bản thuyết minh

* Các bản vẽ trong hồ sơ đánh giá đất đai và thiết kế quy hoạch chung chiều cao

- Sơ đồ vị trí khu đất xây dựng (sơ đồ liên hệ vùng)

Sơ đồ này chỉ ra vị trí của khu đất quy hoạch và mối liên hệ của khu đất đó về mặt địa hình, về mặt thủy văn… với vùng lân cận Sơ đồ này được thể hiện trên bản

đồ tỷ lệ nhỏ Trên thực tế, sơ đồ này không dừng riêng cho quy hoạch chung chiều cao mà nó được sử dụng chung cho đồ án quy hoạch tổng thể đô thị, nhưng cần chú

ý nêu rõ mối liên hệ vùng về mặt chuẩn bị kỹ thuật, đặc biệt là vấn đề thủy văn, thủy lợi

- Bản đồ địa hình, hiện trạng tỷ lệ 1/2000; 1/5000; 1/10000 hay 1/25000

- Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai xây dựng tỷ lệ 1/2000; 1/5000; 1/10000; 1/25000

- Bản vẽ quy hoạch chung không gian kiến trúc đô thị tỷ lệ 1/2000; 1/5000; 1/10000 hay 1/25000

Trên bản vẽ này, thể hiện các khu chức năng sử dụng đất đô thị, mạng lưới giao thông đô thị (có các mặt cắt ngang điển hình cho các loại đường phố)

- Bản vẽ quy hoạch chung chiều cao khu đất xây dựng 1/2000; 1/5000; 1/10000 hay 1/25000

Trang 27

- Bản vẽ tính toán khối lượng đất tỷ lệ 1/2000; 1/5000; 1/10000; 1/25000 Trên bản vẽ thể hiện khối lượng đào đắp tại các ô phố, cao độ thi công trung bình, cao độ khống chế, diện tích ô phố Hình 7-10 bản vẽ khối lượng đất

- Bản vẽ điều phối đất theo tỷ thiết kế quy hoạch chung

- Các bản vẽ, sơ đồ minh họa khác

1.2.2 Nguyên tắc thiết kế quy hoạch chiều cao nền khu đất xây dựng

* Thiết kế quy hoạch chiều cao phải triệt để lợi dụng điều kiện địa hình tự nhiên

Địa hình tự nhiên là một hệ thống cân bằng tự nhiên Khi xây dựng đô thị cần

cố gắng sử dụng tối đa những yếu tố sẵn có, giữ lại cây xanh (mặt phủ thực vật) và đất màu để tạo cảnh quan môi trường Khi thay đổi địa hình nhiều sẽ gây lãng phí tiền của, tăng kinh phí đào đắp, tăng chiều sâu đặt móng nhà… và phá vỡ sự cân bằng vốn có, tạo ra nhiều nguy cơ như sạt lở đất (hay xảy ra ở taluy), xói mòn đất

do thiếu mặt phủ…

Trong khi nghiên cứu thiết kế cần thận trọng, cân nhắc và so sánh các phương

án sao cho diện tích san gạt là ít nhất để tránh phá vỡ địa hình tự nhiên, chỉ áp dụng đào đắp trong những trường hợp thật sự cần thiết

* Thiết kế quy hoạch chiều cao phải đảm bảo cân bằng đào đắp khối lượng công tác đất (đào, đắp) là ít nhất và cự ly vận chuyển đất ngắn nhất

Kinh phí đầu tư cho công tác đất được giảm thiểu khi mà phương án thiết kế quy hoạch chiều cao bám sát địa hình tự nhiên (đào đắp ít) và cố gắng khối lượng đào gần bằng khối lượng đắp để giảm kinh phí công tác đất Tránh vận chuyển đất

từ nơi khác đến để đắp hoặc đào và vận chuyển đất từ vùng này đến vùng khác Tùy

theo địa hình cụ thể mà chọn giải pháp quy hoạch chiều cao hợp lý Cũng có nơi chỉ

có đắp (vùng trũng) thì buộc phải chuyển đất từ nơi khác đến Trường hợp này càng giảm khối lượng đắp càng tiết kiệm kinh phí Cũng có trường hợp chỉ có khối lượng đào (đào hố chứa, đào kênh mương…), trường hợp này phải tìm nơi khác để đổ đất

Trang 28

Nguyên tắc chung là cố gắng cân bằng đào, đắp tại chỗ để giảm kinh phí xây dựng Ví dụ như vùng đất trũng thì nên thiết kế đào hồ để lấy đất đắp nền, vùng đất đào thừa thì nên thiết kế công viên cây xanh và đắp núi trong công viên

* Thiết kế quy hoạch chiều cao phải được nghiên cứu giải quyết trên toàn bộ đất đai đô thị

Nguyên tắc này đảm bảo liên hệ chặt chẽ, liên hoàn, đầy đủ và hợp lý về cao

độ nền giữa các bộ phận đất đai của đô thị đồng thời có thể làm nổi bật ý đồ quy hoạch kiến trúc và cảnh quan môi trường Việc nghiên cứu toàn bộ khu vực mà chỉ

ưu tiên đào đắp toàn bộ khu vực cần thiết Giữa khu vực đào đắp và vùng lân cận (địa hình tự nhiên) phải có sự liên hệ với nhau một cách hài hòa

Thông thường người ta thiết kế chiều cao cho quảng trường, công trình công cộng quan trọng ở cốt cao hơn khu vực xung quanh, vườn hoa công viên thì có thể

để thấp hơn vùng lân cận, cốt lòng đường nên thấp hơn cốt nền công trình kề bên để thuận lợi cho việc thoát nước mưa…

* Thiết kế quy hoạch chiều cao phải tiến hành từng bước (theo các giai đoạn) trước khi thi công

Việc thiết kế quy hoạch theo trình tự thiết kế sơ bộ cho đến thiết kế chi tiết nhằm tránh các sai lầm khi thiết kế Thiết kế theo trình tự vừa đảm bảo yêu cầu chung vừa đáp ứng yêu cầu riêng Các giải pháp ở giai đoạn sau phải tuân theo sự chỉ đạo của các giải pháp ở giai đoạn trước

* Thiết kế quy hoạch chiều cao phải thỏa mãn yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc và cảnh quan đô thị

Sự cao thấp của nền các khu đất xây dựng cũng góp phần tạo nên không gian kiến trúc đô thị, nhất là những đô thị nằm ở vùng đồi núi Hướng dốc và dốc địa hình của các bộ phận đất đai đô thị có vai trò kết nối không gian sử dụng đất đai Nếu giải quyết chiều cao nền đất đai xây dựng không tốt thì có thể không tạo được

sự hài hòa giữa các bộ phận công trình, giữa các công trình và giữa các bộ phận

Trang 29

chức năng của đô thị

Trên đây là các nguyên tắc cơ bản về thiết kế quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng Chúng cần được vận dụng một cách linh hoạt trong quá trình thiết kế, nhằm thỏa mãn những yêu cầu cụ thể khi chuẩn bị đất đai xây dựng đô thị

1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN ĐỔI ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CHUYÊN DÙNG CHO ĐÔ THỊ

Theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau đây:

1.3 1 Quan điểm

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam phục vụ mục tiêu xây dựng thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Việc hình thành và phát triển hệ thống

đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 phải bảo đảm:

- Phù hợp với sự phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất, với yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;

- Phát triển và phân bố hợp lý trên địa bàn cả nước, tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng Coi trọng mối liên kết đô thị - nông thôn, bảo đảm chiến lược an ninh lương thực quốc gia; nâng cao chất lượng đô thị, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống phù hợp từng giai đoạn phát triển chung của đất nước;

- Phát triển ổn định, bền vững, trên cơ sở tổ chức không gian phù hợp, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái;

Trang 30

- Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật với cấp độ thích hợp hoặc hiện đại, theo yêu cầu khai thác, sử dụng và chiến lược phát triển của mỗi

đô thị;

- Kết hợp chặt chẽ với việc bảo đảm an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội; đối với các đô thị ven biển, hải đảo và dọc hàng lang biên giới phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ và giữ vững chủ quyền quốc gia

1.3 2 Mục tiêu

Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị Việt Nam phát triển theo mô hình mạng lưới đô thị; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt; có nền kiến trúc đô thị tiên tiến, giàu bản sắc; có vị thế xứng đáng, có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh

tế - xã hội quốc gia, khu vực và quốc tế, góp phần thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc

1.3 3 Các chỉ tiêu phát triển đô thị

a) Mức tăng trưởng dân số đô thị

Năm 2015, dự báo dân số đô thị cả nước khoảng 35 triệu người, chiếm 38% dân số đô thị cả nước; năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu người, chiếm 45% dân số đô thị cả nước; năm 2025, dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước

b) Phân lo ại đô thị và cấp quản lý đô thị

- Năm 2015, tổng số đô thị cả nước đạt khoảng trên 870 đô thị, trong đó, đô thị đặc biệt là 02 đô thị; loại I là 9 đô thị, loại II là 23 đô thị, loại III là 65 đô thị, loại

IV là 79 đô thị và loại V là 687 đô thị

- Năm 2025, tổng số đô thị cả nước khoảng 1000 đô thị, trong đó, đô thị từ loại

I đến đặc biệt là 17 đô thị, đô thị loại II là 20 đô thị; đô thị loại III là 81 đô thị; đô thị loại IV là 122 đô thị, còn lại là các đô thị loại V

Trang 31

c) Nhu c ầu sử dụng đất xây dựng đô thị

Năm 2015, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 335.000 ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên cả nước, chỉ tiêu trung bình 95 m2/người; năm 2020, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 400.000 ha, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình

90 m2/người; năm 2025, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 450.000 ha, chiếm 1,4% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình 85 m2/người

1.3 4 Định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia

a) Định hướng phát triển chung

Từ nay đến 2015 ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng đô thị lớn và các khu kinh tế tổng hợp đóng vai trò là cực tăng trưởng chủ đạo cấp quốc gia; từ năm 2015 đến 2025 ưu tiên phát triển các vùng đô thị hóa cơ bản, giảm thiểu sự phát triển phân tán, cục bộ; giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2050 chuyển dần sang phát triển theo mạng lưới đô thị

b) Định hướng tổ chức không gian hệ thống đô thị cả nước

- Mạng lưới đô thị

Mạng lưới đô thị quốc gia được phân theo các cấp, bao gồm: các đô thị trung tâm cấp quốc gia; các đô thị trung tâm cấp vùng liên tỉnh; các đô thị trung tâm cấp tỉnh; các đô thị trung tâm cấp huyện; các đô thị trung tâm cụm các khu dân cư nông thôn (gọi tắt là đô thị trung tâm cấp khu vực) và các đô thị mới

- Các đô thị trung tâm các cấp được phân bố hợp lý trên cơ sở 6 vùng kinh tế

Trang 32

xã hội quốc gia

+ Vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hòa Bình và Phú Thọ; trong đó được phân thành các tiểu vùng nhỏ hơn, bao gồm: vùng núi Đông Bắc Bộ; vùng núi Bắc Bắc Bộ và vùng núi Tây Bắc Bộ

+ Vùng đồng bằng Sông Hồng, gồm 11 tỉnh, thành phố: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, thành phố Hà Nội, Hải Dương, thành phố Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình;

+ Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, gồm 14 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận; trong đó được phân thành các tiểu vùng nhỏ hơn, bao gồm: vùng Bắc Trung Bộ, vùng Trung Trung Bộ và vùng Nam Trung Bộ;

+ Vùng Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng;

+ Vùng Đông Nam Bộ, gồm 6 tỉnh, thành phố: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh và Tây Ninh;

+ Vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm 12 tỉnh, thành phố: Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, thành phố Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau

1.3 5 Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị quốc gia

a) Tổ chức không gian hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng hoặc liên vùng theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, bảo đảm mối liên kết giữa các vùng trong nước và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Tập trung nguồn lực quốc gia để xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính

Trang 33

chất vùng hoặc liên vùng như các tuyến đường bộ, đường sắt, hệ thống cảng hàng không, cảng biển trong đó có các tuyến đường bộ, đường sắt cao tốc Bắc – Nam, xây dựng mới các tuyến nhánh nối các đô thị với các vùng đô thị hóa cơ bản và các hành lang biên giới, ven biển, hải đảo

Trong từng vùng lãnh thổ phải cân đối việc cấp năng lượng, cấp nước, giao

thông, thông tin và truyền thông, thoát nước mặt, nước bẩn, vệ sinh môi trường, đáp ứng yêu cầu và mức độ phát triển của vùng và của đô thị

b) Cải tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại tùy theo yêu cầu và mức độ phát triển của từng đô thị Chống lũ, lụt từ xa cho các đô thị; kết hợp quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi, thủy điện trên các lưu vực sông, trong đó khai thác và vận hành hiệu quả các công trình thủy lợi, thủy điện đầu nguồn

1.3 6 Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị

- Xác định, bảo vệ và duy trì hệ khung thiên nhiên gồm rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, hệ thống vườn quốc gia, cây xanh mặt nước v.v gắn với đặc điểm của điều kiện tự nhiên trong từng vùng và trong mỗi đô thị

- Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, tiết kiệm năng lượng, nguồn nước, khoáng sản, rừng, v.v…vào mục đích cải tạo và xây dựng đô thị

- Quy hoạch cấu trúc đô thị hợp lý, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu về chỗ ở, chỗ làm việc, đi lại, nghỉ ngơi giải trí cho người dân và toàn xã hội; bảo đảm tiêu chí đô thị xanh, sạch, đẹp

1.3 7 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị

- Tổng thể kiến trúc cảnh quan của mỗi vùng và đô thị phải có bản sắc riêng, phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình độ khoa học, kỹ thuật, truyền thống văn hóa lịch sử của địa phương và các yêu cầu phát triển mới Tổng thể kiến trúc của mỗi đô thị phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới; đổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống……

Trang 34

1.3 8 Lộ trình thực hiện

a) Giai đoạn từ nay đến năm 2015

- Ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các khu kinh tế ven biển, hải đảo, cửa khẩu biên giới đóng vai trò là cực tăng trưởng chủ đạo, hoặc cực tăng trưởng thứ cấp quốc gia Phát huy thế mạnh của mỗi vùng trọng điểm để các vùng này đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển chung của đất nước và trợ giúp các vùng khó khăn, có năng lực hội nhập kinh tế quốc tế với quy mô lớn và trình độ cao Tập trung thu hút vốn đầu tư, phát triển các đô thị lớn, đô thị cực lớn đóng vai trò là hạt nhân, động lực phát triển chính của vùng, tạo ra thế phát triển cân bằng trên các vùng lãnh thổ quốc gia để góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế đất nước

b) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2025

- Thúc đẩy các vùng đô thị hóa cơ bản phát triển năng động, kinh tế vững mạnh, bảo đảm mối liên kết phát triển hài hòa giữa các vùng; giữa các miền Bắc, miền Trung và miền Nam, giữa phía Đông và phía Tây; giữa khu vực đô thị và nông thôn

- Các đô thị đóng vai trò là trung tâm vùng, tiểu vùng, các chuỗi và chùm đô thị tại các vùng đô thị hóa cơ bản được đầu tư xây dựng, nâng cấp, xây dựng mới tương xứng với vị thế, vai trò, chức năng của từng đô thị, đảm bảo là nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng

c) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2050

Thúc đẩy việc xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống đô thị Việt Nam phát triển theo mô hình mạng lưới đô thị; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có nền kiến trúc đô thị tiên tiến, giàu bản sắc; có mối quan hệ và vị thế xứng đáng, có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế, xã hội quốc gia, khu vực

và quốc tế

Trang 35

1.3 9 Các giải pháp về cơ chế, chính sách chủ yếu phát triển đô thị

a) Giải pháp về tổ chức thực hiện

- Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển đô thị trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý quy hoạch, quản lý nhà, đất; quản lý đầu tư xây dựng, quản lý khai thác sử dụng công trình đô thị, tạo ra sự thay đổi cơ bản đối với hệ thống đô thị cả nước…

b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư

- Hình thành hệ thống quỹ đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, mở rộng nguồn thu

và phương thức thu tại các đô thị; xây dựng cơ chế phát triển hạ tầng đô thị bằng nhiều nguồn vốn, theo hướng khuyến khích sự tham gia của các khu vực ngoài nhà nước…

c) Giải pháp về khoa học công nghệ - môi trường

Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào mục đích cải tạo, xây dựng và hiện đại hóa đô thị; xây dựng chính quyền đô thị điện tử

d) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, nâng cao năng lực về quản lý và phát triển đô thị đối với lãnh đạo đô thị các cấp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

1.4 CAO TRÌNH SAN NỀN CHO CÁC MỤC ĐÍCH KHÁC NHAU CỦA ĐÔ THỊ

1.4.1 Quy hoạch chiều cao khu đất dân dụng

Khu đất dân dụng bao gồm khu trung tâm, khu nhà ở và công trình công cộng Thông thường khu nhà ở và khu các công trình công cộng đan xen vào nhau Khu trung tâm, khu công cộng có yêu cầu cao hơn khu dân dụng về sự thuận lợi của nền xây dựng nhưng trong cuốn sách này chỉ nêu nguyên tắc chung quy hoạch chiều cao khu dân dụng

Trang 36

a Nhiệm vụ quy hoạch chiều cao khu dân dụng

Khu ở là bộ phận chức năng quan trọng của đô thị Trong khu ở còn có các công trình công cộng nhằm phục vụ dân cư đô thị có đường nội bộ, có sân chơi….Khu dân dụng có những đặc điểm và yêu cầu thiết kế riêng cho nên công tác quy hoạch chiều cao cũng cần có giải pháp thích hợp làm cho bề mặt địa hình thiết

kế thỏa mãn yêu cầu sinh hoạt của dân cư, đó là một trong những tiện nghi của khu dân dụng

Nhiệm vụ cơ bản của công tác thiết kế quy hoạch chiều cao khu đất dân dụng

là tạo bề mặt địa hình thiết kế thuận lợi cho mọi sinh hoạt (ăn ở, đi lại) của dân cư, không bị ngập lụt, có độ cao và hướng dốc hợp lý (bảo đảm thoát nước tốt), thỏa mãn yêu cầu bố trí kiến trúc, hệ thống kỹ thuật đô thị với chất lượng cao nhất trong điều kiện có thể

b Nguyên tắc thiết kế quy hoạch chiều cao khu dân dụng

Khi thiết kế quy hoạch chiều cao khu ở cần chú ý một số nguyên tắc sau:

- Bảo đảm thuận lợi, an toàn cho sự đi lại của người và xe cộ

- Bám sát địa hình tự nhiên

Bản thân địa hình tự nhiên ở trạng thái cân bằng, do vậy nên tránh sự mất cân bằng tự nhiên hoặc chỉ can thiệp khi thấy thật sự cần thiết Nguyên tắc này chỉ ra một số ưu điểm là:

+ Cho phép đặt móng công trình là nền đất tự nhiên (nguyên thổ) nhằm tăng cường sự ổn định của nền móng công trình và giảm giá thành xây dựng

+ Khối lượng công tác đất (đào, đắp, vận chuyển) là ít và dễ đảm bảo cân bằng đào đắp

+ Giữ lại lớp đất màu tự nhiên để trồng cây xanh cho khu dân dụng

- Cao độ và độ dốc thiết kế hợp lý để thoát nước mặt nhanh chóng theo nguyên tắc tự chảy

Trang 37

- Giai đoạn thiết kế trước chỉ đạo và khống chế giai đoạn thiết kế sau

c Hình thức thiết kế quy hoạch chiều cao khu dân dụng

Quy hoạch chiều cao khu dân dụng bao gồm các bộ phận cơ bản như: mạng lưới đường, nền khu xây dựng và sân bãi

1.4.2 Quy hoạch chiều cao khu đất cây xanh

Khu đất cây xanh là một bộ phận của đô thị Cây xanh tạo cảnh quan môi trường, cải tạo điều kiện vi khí hậu, nối liền môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên… Ngoài cây xanh được trồng xen lẫn trong khu ở, khu công trình công cộng, khu công nghiệp, đường phố thì khu cây xanh tập trung (vườn hoa, công viên, lâm viên…) có vai trò quan trọng trong đô thị Vì vậy, cần có giải pháp thích hợp khi quy hoạch chiều cao khu đất cây xanh tập trung

1.4.3 Quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng cải tạo

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, ngoài việc xây dựng những đô thị mới, người ta còn cải tạo và phát triển đô thị cũ Thiết kế quy hoạch chiều cao đô thị cải tạo là một nhiệm vụ thường xuất hiện trong thực tế Với đô thị cải tạo thì có 2 trường hợp thường gặp: khu mở rộng đô thị và khu đô thị cũ

a Thiết kế quy hoạch chiều cao khu mở rộng đô thị

Khu đô thị mở rộng được thiết kế giống như khi thiết kế quy hoạch chiều cao những đô thị mới nhằm đáp ứng những yêu cầu mới Tuy vậy khi thiết kế cần chú ý giải quyết mối liên hệ về mặt địa hình thiết kế giữa khu đô thị cũ và khu đô thị mở rộng Đó là:

- Địa hình thiết kế khu mở rộng không làm ảnh hưởng xấu (về mặt thoát nước, giao thông, môi trường…) đến khu vực đô thị cũ và vùng lân cận

- Độ dốc, độ cao đường khu mới mở rộng và khu đô thị cũ phải đảm bảo liên tục và êm thuận Nếu giữa 2 khu này có sự chuyển đổi cao độ, chuyển đổi độ dốc, hướng dốc thì cần có vùng quá độ để tạo sự uyển chuyển, hài hào giữa địa hình khu

Trang 38

đô thị cũ và địa hình (thiết kế) khu đô thị mới

b Thiết kế quy hoạch chiều cao khu đô thị cũ cải tạo

Căn cứ vào nhiệm vụ cải tạo đô thị mà quy hoạch chiều cao lựa chọn giải pháp thích hợp Thông thường ở đô thị cũ không thể tiến hành san lấp như khu chưa xây dựng bởi vì ở đây đã có các công trình xây dựng Việc thiết kế quy hoạch chiều cao khu đô thị cũ chủ yếu là chọn giải pháp san lấp cục bộ (vi chỉnh địa hình) ở một số công trình có thể như: đường, sân bãi, vườn, công viên… nhưng không ảnh hưởng xấu đến khu vực phụ cận

Trường hợp khu đô thị cũ hay bị úng ngập thì nên chọn giải pháp cải tạo hệ thống thoát nước và không nên chọn phương án quy hoạch chiều cao Chỉ nên cải tạo địa hình trong trường hợp bức xúc, trường hợp địa hình cũ gây cản trở lớn cho các hoạt động đô thị

Tóm lại: thiết kế quy hoạch chiều cao khu đất xây dựng các khu chức năng đô thị (nhà ở, công trình công cộng, công nghiệp, kho tàng, cây xanh…) cần thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng (chống ngập lụt, đi lại thuận tiện, thoát nước mưa nhanh…) và cần thỏa mãn yêu cầu kiến trúc, cảnh quan, môi trường đô thị

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH SAN NỀN

Công tác quy hoạch chiều cao là sử dụng và cải tạo bề mặt địa hình cho phù hợp với kỹ thuật xây dựng và thẩm mỹ kiến trúc cảnh quan Điều đó có nghĩa là từ mặt đất tự nhiên người ta tạo ra bề mặt địa hình thiết kế ở mỗi khu đất xây dựng Các ý tưởng thiết kế quy hoạch chiều cao có thể được biểu diễn theo nhiều phương pháp khác nhau Tùy theo đặc điểm tự nhiên của khu đất, tùy theo tính chất của công trình và tùy thuộc vào công nghệ thể hiện mà thường có 3 phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp mặt cắt

- Phương pháp đường đồng mức

Trang 39

- Phương pháp phối hợp (mặt cắt và đường đồng mức thiết kế)

Ngoài ra còn có phương pháp ghi độ cao hoặc sử dụng mô hình số trên công nghệ tin học

1.5 1 Thiết kế quy hoạch chiều cao theo phương pháp mặt cắt

a) Nội dung phương pháp mặt cắt

Để biểu diễn địa hình người ta có thể dùng phương pháp mặt cắt bao gồm: mặt cắt dọc và mặt cắt ngang

Phương pháp thiết kế quy hoạch chiều cao dựa vào mặt cắt thực chất là biểu diễn địa hình tự nhiên và địa hình thiết kế trên mặt cắt Điều đó có nghĩa là trên mỗi mặt cắt có biểu diễn cả địa hình tự nhiên và địa hình thiết kế

Các bước tiến hành như sau:

- Bố trí các mặt cắt

Vị trí của mặt cắt dọc thường được chọn song song với trục chính (trên mặt bằng) của công trình Mỗi công trình có thể có nhiều mặt cắt dọc Trong các mặt cắt dọc nên bố trí một mặt cắt trùng với trục chính của công trình Khoảng cách các mặt cắt dọc phụ thuộc vào độ phức tạp của địa hình, yêu cầu độ chính xác thiết kế và phụ thuộc đặc điểm của công trình

Vị trí của mặt cắt ngang thường chọn vuông góc với mặt cắt dọc (trên mặt bằng) Khoảng cách các mặt cắt ngang cũng phụ thuộc vào mức độ phức tạp của địa hình, độ chính xác yêu cầu trong thiết kế và đặc điểm của công trình

Vị trí các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang thường tạo thành lưới ô vuông (hay chữ nhật) với cạnh ô vuông là L (m)

Giai đoạn thiết kế quy hoạch chung: thường ít sử dụng phương pháp này Giai đoạn quy hoạch chi tiết: có thể sử dụng phương pháp này Khi địa hình không phức tạp thì L = 100m ÷ 200m Với địa hình phức tạp thì L = 50m hay 40m Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: thường sử dụng cạnh ô vuông có L = 20m hoặc

Trang 40

10m Bởi vì ở giai đoạn này yêu cầu độ chính xác cao hơn các giai đoạn trước

- Xác định vị trí các mặt cắt

Vị trí mỗi mặt cắt được xác định bởi các điểm chi tiết (các cọc) Vị trí của các cọc này cần đặc trưng cho địa hình tự nhiên và địa hình thiết kế Điều đó có nghĩa là tại những điểm địa hình tự nhiên và địa hình thiết kế thay đổi (chuyển hướng dốc, chuyển độ dốc) thì cần có điểm chi tiết Trong trường hợp địa hình không phức tạp (dốc đều) thì các cọc cách đều nhau một khoảng là L (m) và thêm các cọc phụ khi

có địa hình thay đổi

Ngày đăng: 11/12/2020, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cảnh Cầm (1993). Thuỷ lực dòng chảy hở. Hà Nội Khác
2. Dự án Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Đông Mỹ, Hà Nội, 2012 Khác
3. Định hướng phát triển thoát nước đô thị đến năm 2020. Hà nội tháng 11/1998 Khác
4. Giáo trình Thuỷ văn công trình. Bộ môn Thuỷ văn công trình Trường ĐHTL. Hà Nội, NXB Nông nghiệp, 1993 Khác
5. Giáo trình Máy bơm và trạm bơm. NXB Từ điển bách khoa. Hà Nội, 2006 Khác
6. Phạm Ngọc Hải và nnk (2006). Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống thuỷ lợi. NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
7. Hoàng Huệ (1996), Mạng lưới thoát nước, trường Đại học Kiến trúc, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Văn Lai (1996), Thuỷ văn đô thị, Hà Nội Khác
9. Dương Thanh Lượng. Giáo trình Công trình thoát nước. ĐH Thuỷ lợi, Hà Nội, 2003 Khác
10. Dương Thanh Lượng. Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế mạng lưới thoát nước. NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội, 2010 Khác
11. Dương Thanh Lượng. Mô phỏng mạng lưới thoát nước bằng phần mềm SWMM. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2010 Khác
12. Phạm Trọng Mạnh (2005). Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng, Hà Nội Khác
13. Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hoá và đô thị hoá đến hệ số tiêu vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Đề tài khoa học cấp Bộ). Trường Đại học Thủy lợi (2010) Khác
14. Nghiên cứu quy hoạch tiêu úng cho vùng tả sông Nhuệ thuộc Hà Nội (Dự án hợp đồng của Trường ĐHTL với sở Thuỷ lợi Hà Nội). Hà Nội, 1978 Khác
15. Đỗ Hữu Thành (1995). Một số phương pháp phân tích tính toán tiêu nước vùng đồng bằng Bắc Bộ. Luận án PTS KHKT, Hà Nội Khác
16. Bùi Văn Toàn (1984), Thoát nước mưa trong thành phố, Đại học Kiến trúc Hà nội Khác
17. Ngô Đình Tuấn, Phân tích thống kê thuỷ văn (Bài giảng các lớp Cao học) Khác
18. TCVN 7957:2008, Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w