1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án tiêu thoát nước đô thị

115 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau trận lụt này, các Bộ, ngành ñã có chủ trương ñẩy nhanh tiến ñộ lập các dự án ñầu tư liên quan ñến tiêu thoát nước của thủ ñô như: dự án cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía tây

Trang 1

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

ðặng Văn Thưởng

Trang 2

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.TS Dương Thanh Lượng

và PGS.TS Nguyễn Bá Uân – những người thầy ñã hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tấm lòng và tình cảm của những người thân yêu và gia ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi

Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ ñang công tác tại các phòng ban của trường ðại học Thủy lợi, các học viên lớp 16KT, cùng bạn bè, ñồng nghiệp ñã chia sẻ những khó khăn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tác giả học tập và hoàn thành khoá học

ðề tài nghiên cứu khá mới, mặc dù tác giả có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả xin trân trọng và rất mong ñược tiếp thu các ý kiến ñóng góp của các thầy cô, bạn bè và ñồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2011

TÁC GIẢ

ðặng Văn Thưởng

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Trang

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích của ñề tài: 2

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết quả dự kiến ñạt ñược 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU THOÁT NƯỚC ðÔ THỊ 4

1.1 Tổng quan về vấn ñề tiêu thoát nước ñô thị 4

1.1.1 Hệ thống tiêu thoát nước ñô thị 4

1.1.2 Vấn ñề tiêu thoát nước của các ñô thị lớn trên thế giới 6

1.1.3 Vấn ñề tiêu thoát nước của một số ñô thị lớn ở Việt Nam 14

1.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án tiêu thoát nước ñô thị 38

1.2.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 38

1.2.2 Những lợi ích về mặt xã hội, môi trường 39

1.3 Những vấn ñề cần ñược tiếp tục nghiên cứu 39

1.3.1 Những vấn ñề kỹ thuật 39

1.3.2 Những vấn ñề kinh tế xã hội và môi trường 41

Kết luận Chương 1 41

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC ðÔ THỊ 42

Trang 4

2.1 Cơ sở của việc ñánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án ñầu tư 42

2.1.1 Cơ sở lý luận 42

2.1.2 Cơ sở pháp lý 43

2.2 Phương pháp xác ñịnh hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án ñầu tư 43

2.2.1 Các phương pháp dùng trong phân tích kinh tế 43

2.2.2 Phương pháp ñề nghị sử dụng 50

2.2.3 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích tính toán 50

2.3 Trình tự các bước tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án 54

2.3.1 Xác ñịnh các khoản mục chi phí của dự án (Ct) 54

2.3.2 Xác ñịnh các khoản thu nhập của dự án (Bt) 60

2.3.3 Lựa chọn các chỉ tiêu dùng trong phân tích 71

Kết luận Chương 2 72

CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ðỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CHO DỰ ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC KHU VỰC PHÍA TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI 73

3.1 Giới thiệu chung về dự án 73

3.1.1 Vị trí vùng dự án 73

3.1.2 Tóm tắt nội dung quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ 74

3.1.3 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của dự án (PA chọn) 80

3.2 Áp dụng phương pháp nghiên cứu ñể phân tích hiệu quả kinh tế dự án 81

3.2.1 Tổng chi phí của dự án (Ct) 81

3.2.2 Lợi ích của dự án (Bt) 83

3.2.3 Xác ñịnh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án 87

3.3 Các kết luận về tính hiệu quả của dự án 88

Kết luận Chương 3 88

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 92

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank)

CBA Phân tich lợi ích chi phí

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Hiện trạng thoát nước vùng Thủ ñô Tokyo 7 Bảng 2.1: Tổng hợp chi phí của dự án 60 Bảng 2.2: Bảng ñiều tổng hợp tính toán kết quả ñiều tra thiệt hại của các năm 64 Bảng 2.3 Bảng tính hiệu quả hàng năm của dự án từ ñường tần suất thiệt hại về cơ

sở hạ tầng bằng cách tính sai phân 66 Bảng 2.4: Thu nhập thuần tuý tăng thêm của dự án 67 Bảng 2.5: Thu nhập thuần tuý cho 1ha cây trồng trong ñiều kiện có dự án và không

có dự án 69 Bảng 3.1: Tổng hợp tổng mức ñầu tư của dự án 82 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí quản lý vận hành công trình 83 Bảng 3.3 Bảng tính hiệu quả hàng năm của dự án từ ñường tần suất thiệt hại về cơ

sở hạ tầng bằng cách tính sai phân 85 Bảng 3.4 Bảng kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án 87 Bảng 3.5 Bảng phân tích ñộ nhạy của dự án (rủi ro) 87

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Bản ñồ ñịnh hướng thoát nước Thủ ñô Hà Nội ñến năm 2020 21

Hình 1.2: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hà Nội ñến năm 2020 22 Hình 1.3: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh ñến 2020 24

Hình 1.4: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Tỉnh Quảng Ninh ñến 2020 26

Hình 1.5: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hạ long - Tỉnh Quảng Ninh ñến 2020 27

Hình 1.6: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hải Phòng ñến 2020 31

Hình 1.7: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Thành phố Huế ñến 2020 32

Hình 1.8: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ñến 2020 36

Hình 2.1 Sơ ñồ biểu diễn giá trị dòng tiền của dự án theo thời gian 51

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa NPV và lãi suất của ñồng tiền i (%) 53

Hình 3.1 Bản ñồ Hà Nội và vị trí vùng dự án 73

Hình 3.2 Phân vùng tiêu lưu vực sông Nhuệ 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 1: Bảng tổng hợp chi phắ của dự án 92

Phụ lục 2: Bảng tắnh thiệt hại về cơ sở hạ tầng các năm 2008 94

Phụ lục 3: Bảng tắnh thiệt hại về cơ sở hạ tầng các năm 2004 95

Phụ lục 4: Bảng tắnh thiệt hại về cơ sở hạ tầng các năm 2003 96

Phụ lục 5: Bảng tắnh thiệt hại về cơ sở hạ tầng các năm 2001 97

Phụ lục 6: Bảng tắnh thiệt hại về cơ sở hạ tầng các năm 1994 98

Phụ lục 7: đường tần suất lý luận mưa 3 ngày max trạm Láng 99

Phụ lục 8: đường tần suất lý luận mưa 3 ngày max trạm Hà đông 100

Phụ lục 9: Giá trị thu nhập thuần tuý của 1 ha cây trồng trong ựiều kiện không có dự án 101

Phụ lục 10: Giá trị thu nhập thuần tuý của 1 ha cây trồng trong ựiều kiện có dự án 102

Phụ lục 11: Giá trị thu nhập thuần tuý từ sản xuất nông nghiệp của dự án 103

Phụ lục 12: Tổng lợi ắch của dự án cho các phương án 104

Phụ lục 12: Tổng lợi ắch của dự án cho các phương án 104

Phụ lục 13: Bảng tắnh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án 106

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Các ñô thị lớn ở Việt Nam cũng gặp những vấn ñề giống nhiều ñô thị lớn trên thế giới, là phải ñối mặt với hàng loạt sức ép, như vấn ñề dân số và nhà ở, việc làm, ô nhiễm môi trường, giao thông nội ñô, vấn ñề tiêu thoát nước ñô thị, Ngoài

ra, là một quốc gia nhạy cảm và chịu tác ñộng mạnh mẽ của vấn ñề biến ñổi khí hậu toàn cầu, trong thời gian gần ñây nước ta liên tiếp phải hứng chịu những tổn thất to lớn mà trực tiếp hoặc gián tiếp do thủy tai gây ra

Cuối tháng 10 năm 2008, Hà Nội bị một trận lụt lịch sử, làm chết 18 người

và thiệt hại về kinh tế khoảng 3.000 tỷ ñồng, những thiệt hại về xã hội và môi trường của trận lụt là rất lớn Sau trận lụt này, các Bộ, ngành ñã có chủ trương ñẩy nhanh tiến ñộ lập các dự án ñầu tư liên quan ñến tiêu thoát nước của thủ ñô như: dự

án cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía tây thành phố Hà Nội (trạm bơm Yên Nghĩa); dự án cống Liên Mạc, … Song song với việc lập dự án ñầu tư các dự án trên, Hà Nội ñã triển khai thi công ngay dự án nâng gấp ñôi công suất của trạm bơm tiêu Yên Sở giai ñoạn 2 (phía Nam Hà Nội), nhằm tăng cường khả năng tiêu thoát cho Thủ ñô Hà Nội trong những tình huống ngập lụt

Về khía cạnh kinh tế, có 2 vấn ñề còn ñang ñể ngỏ cần phải ñược làm rõ từ

dự án này, ñó là: (1) Việc cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía tây thành phố

Hà Nội (trạm bơm Yên Nghĩa), với tổng mức ñầu tư khá lớn khoảng 5 nghìn tỷ ñồng liệu có mang lại hiệu quả về mặt kinh tế như mong muốn, khi mà những trận lụt lớn như vậy khoảng 25 năm mới xảy ra một lần; (2) Chúng ta có ñủ khả năng về kinh tế ñể ñầu tư cho dự án, vậy nên xây dựng trạm bơm tiêu, hệ thống tiêu với quy

mô công suất và ñầu tư như thế nào thì dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất?

Vấn ñề không phải những người làm công tác quy hoạch, quản lý tiêu thoát nước ñô thị, các chuyên gia thuỷ lợi chưa tính tới bài toán và giải pháp chống ngập,

mà là chúng ta chưa ñưa ra ñược cảnh báo mức ñộ thiệt hại về kinh tế, xã hội (chính

là lợi ích mà các dự án tiêu thoát nước bằng công trình trạm bơm mang lại) ñể tư

Trang 10

vấn, thuyết phục cấp có thẩm quyền ñưa ra những quyết ñịnh kịp thời, ñúng ñắn Nói cho chính xác hơn, từ trước ñến nay chúng ta chưa có một hướng dẫn cụ thể nào trong việc tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án xây dựng các hệ thống tiêu thoát nước ñô thị, những trạm bơm phục vụ mục tiêu công ích là chính

Phân tích ñánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án là phân tích ñánh giá tính bền vững và hiệu quả của dự án ñối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở phân tích tương quan giữa toàn bộ chi phí cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kinh

tế xã hội của dự án ñã vạch ra và các lợi ích mà dự án mang lại, thông qua các chỉ tiêu hiệu quả ñầu tư Việc thẩm ñịnh, phân tích kinh tế là yêu cầu bắt buộc ñối với mỗi dự án sử dụng vốn ngân sách ðối với các dự án sản xuất ra của cải vật chất, dự

án kinh doanh, công việc này cũng ñã gặp không ít khó khăn, nên ñối với dự án phục vụ công ích, mang tính chất phòng chống thiên tai vấn ñề làm rõ tính hiệu quả của chúng còn trở nên cần thiết và phức tạp hơn nhiều

2 Mục ñích của ñề tài:

a Tìm ra phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án xây dựng các trạm bơm tiêu thoát nước ñô thị, phục vụ cho việc lập, thẩm ñịnh

và quyết ñịnh ñầu tư xây dựng những dự án tương tự;

b Nghiên cứu phương pháp xác ñịnh quy mô công suất trạm, của hệ thống tiêu

ñể dự án mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu;

c Áp dụng nghiên cứu ñể làm sáng tỏ tính hiệu quả của dự án ñầu tư xây dựng

hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

3.1 Cách tiếp cận: Luận văn nghiên cứu dựa trên tiếp cận sau:

a Thu nhập của một dự án ñược dựa trên cách tiếp cận so sánh thiệt hại trong

2 trường hợp có dự án, so với khi không có dự án;

b Thu nhập của một dự án tiêu thoát nước ñô thị, chính là thiệt hại về kinh tế

mà dự án phòng tránh ñược ñối với khu vực hưởng lợi;

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 11

a Phương pháp thống kê, khảo sát thực ñịa;

b Phương pháp phân tích, so sánh

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

a ðối tượng nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là phương pháp xác ñịnh hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án tiêu thoát nước ñô thị

b Phạm vi nghiên cứu: Các dự án tiêu thoát nước của các ñô thị lớn của Việt Nam trong thời gian gần ñây

5 Kết quả dự kiến ñạt ñược

a Phương pháp phân tích và hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án hệ thống tiêu nước;

b Phương pháp xác ñịnh quy mô có lợi của dự án tiêu thoát

c Kết quả áp dụng phương pháp ñể ñánh giá về tính hiệu quả kinh tế của dự án cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội và quy mô ñầu tư hiệu quả kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG TIÊU THOÁT

NƯỚC ðÔ THỊ 1.1 Tổng quan về vấn ñề tiêu thoát nước ñô thị

1.1.1 Hệ thống tiêu thoát nước ñô thị

1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống tiêu thoát nước ñô thị

Hệ thống tiêu thoát nước ñô thị là tổ hợp những công trình thiết bị và giải pháp kỹ thuật ñược tổ chức ñể thực hiện nhiệm vụ tiêu thoát nước cho ñô thị

Hệ thống thoát nước bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ ñiều hoà, các công trình ñầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả)

và phụ trợ khác nhằm mục ñích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải

Tuỳ thuộc vào mục ñích yêu cầu tận dụng nguồn nước cần tiêu thoát của vùng phát triển kinh tế lân cận thành phố, thị xã, thị trấn… do nhu cầu kĩ thuật vệ sinh và việc các loại nước tiêu thoát vào mạng lưới thoát nước mà phân biệt các loại

hệ thống tiêu thoát nước: hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng, hệ thống thoat nước riêng một nửa và hệ thống hỗn hợp

1.1.1.2 Vai trò của hệ thống tiêu thoát nước ñô thị

Nước sau khi sử dụng vào mục ñích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa chảy trên các mái nhà, mặt ñường, mặt ñất, chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ dễ bị phân huỷ thối rữa và nhiều vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm cho con người và ñộng vật Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi, thì không phải là một trong nhũng nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, nảy sinh và truyền nhiễm các thứ bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng ñến ñiều kiện vệ sinh, sức khoẻ của nhân dân, mà về mặt khác còn gây nên tình trạng ngập lụt trong thành phố, xí nghiệp công nghiệp, làm hạn chế tình trạng ñất ñai xây dựng, ảnh hưởng ñến nền móng công trình gây trở ngại cho giao thông và ảnh hưởng ñến một số ngành kinh tế quốc dân khác như nuôi trồng thuỷ sản…

Vì vậy, vai trò của hệ thống tiêu thoát nước ñô thị là thu gom và vận chuyển

ra khỏi khu ñô thị các loại nước thải, nước mưa… do hoạt ñộng của con người, súc

Trang 13

vật, quá trình sản xuất, do thiên nhiên tạo nên ñể ñưa ñến khu xử lý làm sạch và khử trùng tới mức cần thiết trước khi xả vào nguồn nước

1.1.1.3 Các loại hình hệ thống công trình tiêu thoát nước ñô thị

- Hệ thống tiêu thoát nước chung: là hệ thống nước thải chỉ có một mạng lưới ñường ống duy nhất dẫn tất cả các loại nước (sinh hoạt, sản xuất, nước mưa) ñược

xả chung vào một mạng lưới và dẫn ñến công trình làm sạch hoặc xả ra sông hồ

- Hệ thống tiêu thoát nước riêng: là hệ thống thoát nước thải có hai hay nhiều mạng lưới cống riêng biệt: một dùng ñể vận chuyển nước bẩn nhiều (nước thải sinh hoạt, công nghiệp…) trước khi xả vào nguồn cho qua xử lí; một dùng ñể vận chuyển nước ít bẩn hơn (nước mưa) thì cho xả thẳng vào nguồn Tuỳ theo ñộ nhiễm bẩn mà nước thải sản xuất (nếu ñộ nhiễm bẩn cao) xả chung với nước thải sinh hoạt hoặc (nếu ñộ nhiễm bẩn thấp) chung với nước mưa Còn nếu trong nước thải sản xuất có chứa chất ñộc hại axit, kiềm… thì nhất thiết phải xả vào mạng lưới riêng biệt

Trường hợp mỗi loại nước thải ñược vận chuyển trong hệ thống mạng lưới riêng biệt gọi là hệ thống riêng biệt hoàn toàn Trường hợp chỉ có hệ thống ngầm ñể thoat nước bẩn sinh hoạt và nước bẩn sản xuất còn nước mưa và nước thải sản xuất quy ước là sạch chảy theo mương máng lộ thiên gọi là hệ thống riêng không hoàn toàn

So với hệ thống chung thì hệ thống thoát nước riêng có lợi về mặt xây dựng

và quản lí Tuy về mặt vệ sinh có kém hơn (nhưng vẫn ñảm bảo yêu cầu) song rất

ưu ñiểm là giảm ñược vốn ñầu tư xây dựng ban ñầu (kích thước công, công trinh làm sạch và trạm bơm nhỏ…)

- Hệ thống tiêu thoát nước riêng một nửa: thường có hai hệ thống cống ngầm, trong ñó một mạng lưới ñể thoát nước sinh hoạt, nước sản xuất và nước bẩn; còn mạng lưới khác ñể dẫn nước mưa sạch xả trực tiếp ra sông hồ Hệ thống riêng một nửa về mặt vệ sinh cũng tốt, nhưng giá thành xây dựng cao và quản lý rất phực tạp, nên ít ñược sử dụng

Trang 14

Hệ thống hỗn hợp là sự kết hợp các loại hệ thống kể trên, thường gặp ở một

số thành phố cải tạo

Việc lựa chọn hệ thống thốt nước phải căn cứ vào nhiều yếu tố: kinh tế, kỹ thuật, vệ sinh và điều kiện địa phương

1.1.2 Vấn đề tiêu thốt nước của các đơ thị lớn trên thế giới

1.1.2.1 Tiêu thốt nước và xử lý nước thải tại các đơ thị ở Nhật Bản

Nhật Bản là nước cơng nghiệp phát triển từ rất sớm, từ những năm 1583 –

1890 nước này đã xây dựng hệ thống thốt nước và trạm xử lý nước thải, hiện tại vẫn được sử dụng

ðồ án quy hoạch tổng thể thốt nước và xử lý nước thải thành phố Tokyo đã được nghiên cứu, thơng báo cho người dân biết từ năm 1908, đồ án quy hoạch thốt nước tổng thể cho thành phố Osaka năm 1925, hiện đã thực thi Tỷ lệ người dân được sử dụng hệ thống thốt nước tại các thành phố này lên tới 90%

Hệ thống thốt nước trong các đơ thị chủ yếu là hệ thống cống chung, nước thải được xử lý sơ bộ đối với bệnh viện, khu cơng nghiệp Các cơng trình chính bao gồm tuyến cống từ hộ gia đình ra tuyến cống đường phố, trạm bơm, bể chứa nước mưa ngầm dưới đất Nguyên nhân lựa chọn cống chung một phần do lịch sử để lại, hơn nữa quỹ đất chật hẹp khơng cho phép xây dựng hai hệ thống thốt nước trên cùng một đường phố, đặc điểm này tương tự một số đơ thị ở Việt Nam Các cơng trình thốt nước cĩ quy mơ lớn, giải pháp táo bạo, đường kính ống thốt nước cĩ nơi lên đến 3 – 6m, độ sâu lên tới 40m ðặc biệt cĩ những dự án thiết kế các sơng ngầm đường kính 7 – 10m, sâu 25 – 40m, trong đĩ dự án lớn nhất là thốt nước cho thành phố Hiroshima cĩ đường kính 60m, sâu 50 m, trạm bơm cơng suất (200 – 330)m3/s, các cửa điều tiết, hồ điều hịa cĩ dung tích lớn được xây dựng ngay dưới cơng viên, vườn hoa, đảm bảo chống úng ngập cao cho các thành phố

Việc xử lý nước thải ban đầu được xây dựng với cơng nghệ đơn giản, chiếm nhiều diện tích đất đơ thị, về sau đã được cải tiến xây dựng các bể xử lý sinh học bùn hoạt tính hợp khối 3 – 4 tầng với việc sử dụng các vật liệu mới như vật liệu nổi plastic và vật liệu cĩ tên PEGASUS do tập đồn HITACHI sản xuất để xử lý nước

Trang 15

thải Công nghiệp xử lý nước thải ñã tạo ra sản phẩm dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, thậm chí nguồn nước cấp cho các nhà máy xử lý nước cấp cho công nghiệp

− Thành phố TOKYO

Tokyo gồm 23 quận, các công trình thoát nước do chính quyền ñịa phương quản lý Hệ thống cống có 2 loại hệ thống: riêng và hỗn hợp Hệ thống hỗn hợp ñược xây dựng ở hầu hết các quận Hệ thống riêng ñược sử dụng ở toàn bộ khu vực Nakagawa, hầu hết khu vực Tama và một phần của khu vực Shibaura, Sunamachi

và Morigasaki Quy hoạch hệ thống thoát nước nội thành Tokyo gồm 24 trạm xử lý nước thải, xem hình 1.5

Hiện trạng thoát nước vùng Thủ ñô Tokyo (tháng 3/2001) như Bảng 1.1:

Bảng 1.1: Hiện trạng thoát nước vùng Thủ ñô Tokyo

Khu vực hiện trạng TN Vùng hiện trạng TN

Các giai ñoạn thoát nước có thể tóm tắt như sau:

+ Giai ñoạn 1908- 1950: Nước thải của 15 quận thuộc thành phố Tokyo cũ

(nay là nội thành Tokyo) ñược dẫn tới các nhà máy xử lý ở Shibaura, Mikawashima

Trang 16

và Sunamachi Dân số ựược phục vụ thoát nước là 3 triệu và diện tắch phục vụ là 5.670 ha

+ Giai ựoạn 1950-1963: ựây là giai ựoạn xây dựng hệ thống thoát nước cho

khu trung tâm Tokyo hiện nay Các khu vực ngoại ô không ựược tắnh ựến trong giai ựoạn này Dân số ựược phục vụ thoát nước là 6,3 triệu và diện tắch phục vụ là 36.155 ha, có 6 nhà máy xử lý nước thải hoạt ựộng

+ Giai ựoạn 1964-1994: điều chỉnh lại quy hoạch của các giai ựoạn trước,

dân số ựược phục vụ thoát nước nước là 9,5 triệu và diện tắch phục vụ là 52.853 ha,

có 9 nhà máy xử lý nước thải hoạt ựộng

+ Năm 1995: Dân số ựược phục vụ thoát nước là 10.358.000 người và diện

tắch phục vụ là 56.261 ha Giai ựoạn này có 16 nhà máy xử lý nước thải hoạt ựộng, tổng công suất thiết kế lên ựến 9.970.000 m3/ngày, chiều dài tuyến cống chắnh 863.830 m, dân số phục vụ gần 100%

+ Từ tháng 4/1996: Tokyo thành lập hệ thống chỉ số mới ựể ựánh giá công

trình thoát nước thay vì số phần trăm dân số ựược phục vụ thoát nước đó là hệ thống NEXT Ờ từ viết tắt của 10 mục tiêu môi trường mới Trong số 12 nhà máy xử

lý nước thải ựang hoạt ựộng thì có 7 mhà máy có khối xử lý bùn, khoảng 81% lượng bùn khô ựược ựốt, tro làm cứng với vữa xi măng dùng ựể cải tạo ựất ở vịnh Tokyo

Hệ thống thoát nước ở vùng ngoại ô Tokyo gồm hệ thống thoát nước vùng Tamagawa và hệ thống thoát nước vùng Arakawa Ugan Tokyo, bao gồm 27 thành phố và 2 thị xã với tổng diện tắch 46.091 ha đây là hệ thống thoát nước liên vùng

có 7 nhà máy xử lý nước thải với tổng công suất 2.379.000 m3/ngự Công nghệ xử

lý nước thải ựược sử dụng chủ yếu là công nghệ sinh học bùn hoạt tắnh

1.1.2.2 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải của các thành phố ở Nga

Hệ thống thoát nước ở Nga hiện nay tương ựối ựồng bộ, nhưng cũng phải trải qua một thời kỳ phát triển phức tạp Trong thời kỳ tiền Cách mạng (130 năm) chỉ có

19 ựô thị ựược xây dựng hệ thống thoát nước, trong lúc ựó hệ thống cấp nước có ở

Trang 17

215 ñô thị Tiêu chuẩn thoát nước cũng rất thấp (20-50 l/người/ngày ñêm) và tỉ lệ các khu nhà trong các ñô thị ñược phục vụ thoát nước chỉ chiếm gần 9%

Có thể liệt kê một số ñô thị ñược xây dựng hệ thống thoát nước trong thời kỳ này như sau:

- TP Feodosia xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1840

- TP Ôdesa và Tuplia xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1874

- TP Sarskoe Colo xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1880

- TP Gatnina xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1882

- TP Rostop-na-Donu xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1893

- TP Moscow xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1898

- TP Saratop và Sevastopon xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1910

- TP Xarkop xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1914

- TP Nidgni Novgorod xây dựng hệ thống thoát nước vào năm 1916

Tuy nhiên, trong thời gian này chỉ một số ñô thị có các công trình xử lý sinh học ở dạng cánh ñồng tưới (như ở Moscow, Odesa, Kiev )

Sau Cách mạng Tháng Mười tình hình ñã thay ñổi một cách căn bản Tính riêng 65 năm (ñến năm 1985) có tới 1.100 ñô thị có hệ thống cấp nước cũng như thoát nước Tiêu chuẩn thoát nước tính trên ñầu người lên tới 400lít/người/ngày ñêm

Trong số các hệ thống thoát nước có 65% là hệ thống thoát nước chung và hỗn hợp, 25% là hệ thống thoát nước riêng; hệ thống thoát nước nửa riêng vì có những phức tạp trong thiết kế và quản lý công trình ñầu mối nên chiếm tỉ lệ rất ít Rất nhiều trạm xử lý mới có công suất lớn như: Trạm xử lý Kurianopskaia công suất 1 triệu m3/ngày ñêm; trạm xử lý Liubereskaia ∼1,5 triệu m3/ngày ñêm

ðiều nổi bật ở ñất nước Nga (ñất rộng, người ñồng) là ñã sử dụng tới giải pháp tổ hợp các vấn ñề tiện nghi, môi trường và cấp thoát nước cho những vùng lớn Những giải pháp như vậy có lợi ñối với những ñiểm tập trung ñông dân cư và các xí nghiệp công nghiệp nằm kề nhau Ưu ñiểm của giải pháp là nước thải của tất

cả các ñiểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp ñược tập trung về một trạm xử lý, tạo

Trang 18

khả năng giảm giá thành xây dựng và quản lý, bảo vệ ựược môi trường và khai thác

sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước Tuy nhiên, ựối với ựiều kiện nước ta thì giải pháp này là chưa phù hợp

1.1.2.3 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải của Thành phố Hamburg ở đức

đức là một nước có nền công nghiệp phát triển, ựã gây ô nhiễm môi trường trầm trọng Thành phố Gamburg có trên 1,75 triệu dân, có dòng sông Elba chảy qua thành phố với bề rộng 300 Ờ 500m, dài 90km, thành phố nằm trong vùng ảnh hưởng của thủy triều Công tác xây dựng công trình thoát nước ựã bắt ựầu từ những năm

1840 với hệ thống cống chung Sau này xây dựng hệ thống cống riêng cho khu vực mới phát triển Hệ thống thoát nước ựược xây dựng ựầy ựủ với chiều dài 4.400 km ựường cống gấp 100 lần chiều dài cống chắnh hiện có của lưu vực sông Tô Lịch, Thủ ựô Hà Nội là thành phố có cùng số dân số Hệ thống bao gồm: 5 trạm xử lý; 87 trạm bơm; 12 km cống ựiuke; 72 km ống áp lực; 52 hồ ựiều hoà; 35 giếng miệng xả

và nhiều miệng xả nước mưa, nước sinh hoạt và nước công nghiệp

Nguyên nhân của các quá trình biến ựổi công nghệ thoát nước ựô thị phụ thuộc chủ yếu vào nền kinh tế xã hội và trình ựộ kỹ thuật, thể hiện ở những mặt sau:

- Tắnh chất không gian ựô thị

+ Thời kỳ công nghiệp: Thành phố qui mô nhỏ; nhà cửa, thiết bị thô sơ; lượng nước thải ắt

+ Thời kỳ công nghiệp hoá: Thành phố lớn; mật ựộ dân số cao; nhà cửa, thiết

bị hiện ựại; lượng nước thải nhiều

+ Thời kỳ hậu công nghiệp: đô thị sinh thái, ựô thị kiểu phân tán; nhà vườn

- Tắnh chất kinh tế xã hội: Trình ựộ công nghiệp hoá, mức sống xã hội và trình ựộ dân trắ của cộng ựồng ở từng thời kỳ khác nhau

- Trình ựộ khoa học kỹ thuật: Dựa vào sự phát triển công nghệ sinh học và thông tin của từng thời kỳ

Nhìn chung, trong thời kỳ công nghiệp hoá với sức mạnh về kỹ thuật và tài chắnh, con người muốn chế ngự thiên nhiên với nhiều thành công, nhưng cũng không ắt những thất bại Khi loài người tiến sâu vào nền kinh tế trắ thức, con người

Trang 19

có xu hướng muốn trở lại với thiên nhiên, vừa khai thác vừa bảo vệ ñảm bảo cho sự phát triển cân bằng và ổn ñịnh ðiều ñó trong kỹ thuật thoát nước ñô thị, có thể thấy ñược qua sự biến ñổi sau ñây:

- Về thoát nước mưa: Tăng lượng dòng chảy; tăng sự ô nhiễm do nước mưa; mất cân bằng sinh thái

- Về thoát nước thải: Áp dụng hệ thống thoát nước riêng

- Về xử lý nước thải: ðạt mục tiêu cuối cùng là tận dụng lại nước thải và cặn lắng nước thải vào mục ñích kinh tế và sinh thái theo các mức ñộ vệ sinh khác nhau

1.1.2.4 Một số mô hình quy hoạch thu gom nước thải ở Bắc Mỹ, Châu Âu

Tiếp cận mới trong quy hoạch thu gom và xử lý nước thải ở Châu Âu và Bắc

Mỹ với các công trình xử lý nước thải tại chỗ và phân tán, lấy hộ gia ñình làm trung tâm là vòng ñầu tiên trong dịch vụ quản lý vệ sinh Vòng tiếp theo là nhóm hộ hoặc cụm dân cư nơi có liên hệ với nhau trong dịch vụ vệ sinh hàng ngày Với những ý tưởng lồng ghép thống nhất hệ thống quản lý nhà nước về thu gom và xử lý nước thải riêng biệt của các khu chức năng trong ñô thị (Khu nhà ở, khu công nghiệp) Thu hồi chất hữu cơ ñể sử dụng lại trong cải tạo ñất (nước, phân ủ, khí sinh học, phân bón) Nước thải trong các hộ gia ñình ñược thu gom theo 4 dạng riêng: 1- Nước thải có chứa phân (nước ñen); 2-Nước tiểu; 3- Nước từ nhà bếp; 4 – Nước từ tắm giặt (nước xám) ðối với TP lớn ñã ñược ñô thị hóa như Hà Nội có thể việc áp dụng công nghệ này là chưa thích hợp, nhưng nếu sử dụng cho các ñô thị mới, quy

mô nhỏ, dân cư thưa thớt, hoặc tiêu chuẩn dùng nước thấp rất thích hợp ðối với nước mưa ñược thu từ mái nhà và rãnh dẫn nước vào hệ thống thu và tái sử dụng choặc cho thấm vào ñất, bổ cập cho nước ngầm ðây là yếu tố ñáng quan tâm, lại có tính khả thi cao, thích hợp với ñô thị vùng nhiệt ñới như ở Việt Nam, cần ñề ra trong chiến lược xây dựng và phát triển ñô thị tại tất cả các thành phố

Nước Mỹ ñã xây dựng hoàn chỉnh HTTN và xử lý nước thải ở các ñô thị nhất

là các vùng ñô thị lớn như New York, California, Washington … ñạt tỉ lệ 100% dân

số ñô thị có HTTN Mỹ là nước ñã ứng dụng công nghệ thông tin sớm nhất vào việc thiết kế, tính toán HTTN, các chương trình tính toán thuỷ lực mạng lưới ñường ống

Trang 20

cấp thoát nước như: EPANET, PCSWMM, MAUSẦ Trong HTTN, Mỹ cũng nghiên cứu khá sâu về hệ số thấm nước vào HTTN thải Theo nghiên cứu về kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải do GS George Tchobanoglous hiệu ựắnh tại Trường đại học Tổng hợp California thì nước thấm vào HTTN qua các nắp giếng thăm, giếng kiểm tra, qua mối nối Ầ lượng nước thấm vào HTTN giao ựộng từ 20 ựến 3000 gal/(acre d)

Một số nước Châu Âu ựã và ựang cho vay vốn xây dựng hệ thống thoát nước tại Việt Nam như: đan Mạch Ờ Tp đà Lạt, Tp Hạ Long, Phần Lan Ờ TX Bắc Kạn, CHLB đức Ờ Cần Thơ, Bắc Ninh, Hải DươngẦTuy nhiên, mỗi nước lại ưa chuộng một công nghệ xử lý nước thải của nước mình nên ở Việt Nam mặc dù ắt dự án nhưng công nghệ XLNT lại rất ựa dạng

1.1.2.5 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải ở Thái Lan

Thoát nước và xử lý nước thải ở Thái Lan có tắnh chất vùng chủ yếu là vùng thủ ựô Bangkok, còn các thành phố khác có quy mô nhỏ tương tự như Việt Nam

Thủ ựô Bangkok nằm ở ựồng bằng sông Chao Praya và kéo dài tới Vịnh Thái Lan với tổng diện tắch 1.569 km2 Năm 1999, số dân Bangkok là 7,5 triệu người Hệ thống thoát nước của thành phố này ựược quy hoạch và thiết kế trên cơ sở hệ thống kênh ựào Các con kênh dẫn nước ra sông Chao Praya Bangkok có 1.145 kênh với tổng chiều dài xấp xỉ 2.316 km Kênh có chiều rộng từ 3-50m, trong ựó có 54 kênh

có chiều rộng lớn hơn 20m Do có ựịa hình thấp nên nhiều khu vực của Bangkok dễ

bị ngập lụt

Bangkok có 7 nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 992.000

m3/ngày trên tổng diện tắch lưu vực191,7 km2 Toàn thành phố có khoảng 1.000km ựường cống Hệ thống cấp thoát nước của Thủ ựô Bangkok ựược xây dựng và phát triển mạnh nhất là sau năm 1975 do ựầu tư của Mỹ, các nước Tây Âu và Nhật Bản

Vì vậy, công nghệ cấp thoát nước thải cũng là công nghệ Mỹ, NhậtẦ Nhà máy cấp nước cho vùng Thủ ựô Bangkok lấy nước từ nguồn sông Chao Praya có công suất 3.849.836 m3/ngày Hệ số pha loãng của cống thu nước thải lấy ựến n = 5

Trang 21

1.1.2.6 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải ở Trung Quốc

Trước năm 1949, Trung Quốc ựã xây dựng hệ thống thoát nước tại các thành phố như Thượng Hải, Hồng Kông, Macao theo kiểu hệ thống thoát nước thải của Châu Âu, còn các thành phố Bắc Kinh, Nam Kinh, Vũ Hán, Quảng Châu, Nam Ninh Ầ chỉ có hệ thống thoát nước chung, chủ yếu thoát nước mưa

Sau năm 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập thì các thành phố ựược xây dựng hệ thống thoát nước theo kiểu của Liên Xô cũ, (các thành phố Hồng Kông, Macao vẫn theo công nghệ Châu Âu, còn thành phố đài Bắc xây dựng theo công nghệ Mỹ) Các tiêu chuẩn, tài liệu về thiết kế hệ thống thoát nước theo kiểu của Liên Xô

Hiện nay, các thành phố, các vùng trọng ựiểm kinh tế của Trung Quốc có quy mô dân số khoảng 20 Ờ 30 triệu người ựã xây dựng hệ thống thoát nước và xử

lý nước thải tương ựối hoàn chỉnh

Thoát nước vùng Thủ ựô Bắc Kinh Ờ ựây là vùng khan hiếm nguồn nước hướng thoát nước của vùng này là lưu vực sông Haihe để ựáp ứng các tiêu chắ về phát triển bền vững, Trung Quốc ựã xây dựng các TXLNT ở Bắc Kinhtheo mô hình thắ ựiểm sử dụng lại nước thải ựã ựược xử lý ựể tưới cây xanh thành phố nhằm mục ựắch tiết kiệm nước Nhà máy nước Bắc Kinh có công suất thiết kế là 2.269.000

m3/ngày, tuy nhiên tổng số nước thải ựược xử lý khoảng 1.000.000 m3/ngày đây là ựặc ựiểm chung của các nước như Trung Quốc, ASEAN vì tỉ lệ nước thải ựược xử

lý chỉ ựạt 50 Ờ 70%

Thoát nước thành phố Thượng Hải với dân số gần 20 triệu người, nhà máy nước có công suất thiết kế là 5.600.000 m3/ngày Hướng thoát nước chắnh của thành phố Thượng Hải chảy vào lưu vực sông Hoàng Phố Tỉ lệ xử lý nước thải ựạt 70%

Do tốc ựộ phát triển của Thượng Hải khá nhanh nên các nhà máy XLNT ựã quy hoạch từ trước nay năm rải rác trong thành phố, vì vậy Thượng Hải ựặc biệt quan tâm ựến vành ựai bảo vệ môi trường của các trung tâm XLNT Các khu công nghiệp

ở Thượng Hải chiếm một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nên toàn bộ

Trang 22

nước thải công nghiệp ñều ñược xử lý ñạt tiêu chuẩn xả ra nguồn nước tiếp nhận theo tiêu chuẩn Trung Quốc

1.1.3 Vấn ñề tiêu thoát nước của một số ñô thị lớn ở Việt Nam

1.1.3.1 Quy mô và mức ñộ phát triển của các ñô thị Việt Nam

Theo thống kê hàng năm, số lượng ñô thị ở Việt Nam tăng từ 629 ñô thị (1999) lên 649 ñô thị (2000), 656 ñô thị (2003), 708 ñô thị (2004), 725 ñô thị (2005), 729 ñô thị (2006), 743 ñô thị (2007), 747 ñô thị (2008), 754 ñô thị (9/2009),

và 755 ñô thi (12/2010)

Như vậy, sau 10 năm xây dựng và phát triển số lượng ñô thị ñã tăng 126 ñô thị, số lượng ñô thị loại ñặc biệt tăng thêm 2 ñô thị, loại I tăng thêm 5 ñô thị, trong khi ñó loại V tăng thêm 99 ñô thị ðiều này chứng tỏ mức ñộ ñô thị hóa ñã phát triển mạnh ở khu vực các ñô thị nhỏ, lan tỏa trên diện rộng và phân bố ñồng ñều hơn Quá trình ñô thị hoá mạnh cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng úng ngập tại các ñô thị diễn ra phổ biến, hệ thống thoát nước mưa và nước nước thải chủ yếu

là dùng chung Các ao, hồ, kênh, mương, sông ngòi trong ñô thị với vai trò ñiều hòa

và thoát nước mưa ñô thị vào mùa mưa lũ ít ñược quan tâm bảo vệ Tình trạng cống hóa các hệ thống thoát nước mưa trong ñô thị ñã làm ảnh hưởng ñến cảnh quan thiên nhiên và thu hẹp dòng chảy phục vụ thoát nước mưa trong ñô thị, ñó chính là nguyên nhân dẫn ñến tình trạng ngập lụt ñô thị vào mùa mưa lũ

1.1.3.2 Các ñặc trưng về ñịa lý, ñịa hình

Vị trí ñịa lý và ñiều kiện ñịa hình ảnh hưởng rất lớn ñến thoát nước tự chảy của các ñô thị Tại các ñô thị lớn ở ñồng bằng châu thổ và duyên hải, bề mặt ñịa hình nói chung khá thoải, ñộ dốc ñịa hình nhỏ, nhất là ở vùng châu thổ cao ñộ mặt ñất khu vực ñô thị và vùng ñồng nội xung quanh ít chênh lệch nhau Ngược lại bề mặt ñịa hình ở các vùng ñô thị miền núi, trung du có sự thay ñổi mạnh, nhiều khi với ñộ dốc rất lớn nên hình thành các dòng tụ thuỷ lớn, mặc dầu hướng dòng chảy

có sự thay ñổi liên tục

Cao ñộ ñịa hình của các ñô thị vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc thường thấp hơn mực nước sông về mùa lũ và ñược bảo vệ bằng

Trang 23

các hệ thống ựê ựiều đối với ựô thị vùng ựồng bằng châu thổ Nam bộ và một số ựô thị miền duyên hải, cao ựộ ựịa hình thường cao hơn mực nước sông, biển nhưng lại chịu tác ựộng của chế ựộ nhật triều biển ựộng (ở phắa Bắc), hoặc bán nhật triều (ở phắa Nam), ựặc biệt như thành phố Cà Mau chịu tác ựộng của 2 chế ựộ triều trong ngày là bán nhật triều từ biển đông và nhật triều từ biển Tây (biển Thái Lan) Thuỷ triều thâm nhập vào sâu trong ựất liền, nhất là vùng sông Cửu Long, vào sâu ựến

400 km Sự biến ựộng của nước sông, biển ảnh hưởng nhiều ựến vấn ựề thoát nước

ựô thị

Nét ựắc trưng của ựô thị nước ta là sự phát triển gắn liền với việc khai thác

và sử dụng các nguồn nước mặt (sông, biển ) Hệ thống thoát nước ựô thị cũng liên quan mật thiết ựến chế ựộ thuỷ văn của hệ thống sông, hồ

1.1.3.3 Các ựặc trưng về khắ hậu

Nước ta thuộc vùng khắ hậu nóng ẩm: mưa nhiều, ựộ ẩm lớn, nhiệt ựộ và ựộ bức xạ cao Sự phân bố không ựều về lượng mưa, ựộ ẩm, ựộ bức xạ, theo không gian và thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn ựến thoát nước và chất lượng môi trường nước trong các ựô thị Trên toàn lãnh thổ nước ta có 3 vùng khắ hậu ựặc trưng, có lượng mưa và nhiệt ựộ thay ựổi lớn trong năm Lượng mưa trong năm thường tập trung vào mùa mưa từ tháng 4 ựến tháng 10, với lượng mưa trung bình từ 1.500 Ờ 2.500 mm Một vài vùng ở đông Bắc và Trung bộ nước ta có lượng mưa trên 3.000 mm/năm Nam Trung bộ (Phan Rang, Phan Thiết) có lượng mưa thấp nhất từ 600Ờ

800 mm/năm

1.1.3.4 Các ựặc ựiểm về kinh tế - xã hội

Trong những năm gần ựây Việt Nam ựã ựạt ựược những thành tắch lớn về kinh tế, ựã khôi phục ựược các nguồn ựầu tư từ nước ngoài, mức tăng trưởng GDP

luôn ở mức cao 12-15%

Sự phát triển của nền kinh tế giúp cho việc ựầu tư vào hệ thống thoát nước ựô thị cũng ựược cải thiện ựáng kể Một số dự án lớn ựã và ựang ựược triển khai bằng nguồn vốn vay ODA nước ngoài tại các thành phố lớn cấp I, II như Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng, Vinh,

Trang 24

1.1.3.5 Các ñặc ñiểm về quy hoạch hạ tầng ñô thị

Hầu hết các ñô thị ñã có quy hoạch phát triển tổng thể ñến năm 2020, trong

ñó quy hoạch ñịnh hướng phát triển không gian ñô thị thường hướng theo việc cải tạo khu vực thành phố cũ, phát triển các ñô thị chức năng hoặc ñô thị tổng hợp tại các vùng xung quanh vành ñai thành phố cũ Tuy nhiên, quy hoạch chuyên ngành các lĩnh vực thuộc kiến trúc hạ tầng cơ sở thường không ñược tiếp tục thực hiện ñầy

ñủ, ñồng bộ nhất là ñối với ngành cấp thoát nước ñô thị

1.1.3.6 Các ñặc ñiểm về giao thông ñô thị

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá, hệ thống giao thông

ñô thị nước ta ngày càng bộc lộ nhiều khuyết ñiểm Các ñường giao thông xây dựng mới có cao ñộ nhiều khi cao hơn cốt san nền hiện có trong khu vực và làm chia cắt lưu vực thoát nước

1.1.3.7 Hiện trạng về hệ thống thu gom nước thải

Hiện nay, hệ thống thoát nước phổ biến nhất ở các ñô thị của Việt Nam là hệ thống thoát nước chung Phần lớn những hệ thống này ñược xây dựng cách ñây khoảng 100 năm, chủ yếu ñể thoát nước mưa, ít khi ñược sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng nên ñã xuống cấp nhiều; việc xây dựng bổ sung ñược thực hiện một cách chắp vá, không theo quy hoạch lâu dài, không ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển ñô thị Tuy nhiên, cá biệt như thành phố Huế áp dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn

ðối với các khu công nghiệp, ñược xây dựng từ 1994 ñến nay, việc tổ chức

hệ thống thoát nước theo dạng phổ biến trên thế giới Thông thường có hai hoặc ba

hệ thống thoát nước riêng biệt:

- Trường hợp ba hệ thống cho ba loại nước thải: nước mưa, nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt

- Trường hợp hai hệ thống: nước mưa thoát riêng, còn nước thải sản xuất sau khi ñã xử lý sơ bộ trong từng nhà máy thì thoát chung và xử lý kết hợp với nước thải sinh hoạt

Trang 25

để ựánh giá khả năng thoát nước, người ta thường lấy tiêu chuẩn chiều dài bình quân cống trên ựầu người Các ựô thị trên thế giới tỷ lệ trung bình là 2m/người,

ở nước ta tỷ lệ này tại Hà Nội, TP.Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng là 0,2 ựến 0,25m/ng, còn lại chỉ ựạt từ 0,05 ựến 0,08m/người Ngoài ra, nhiều ựô thị gần như chưa có hệ thống thoát nước, nhất là các thị xã tỉnh lỵ vừa ựược tách tỉnh

Theo thống kế sơ bộ của các công ty tư vấn và từ những báo cáo của các sở xây dựng, một số ựô thị có hệ thống thoát nước hết sức yếu kém như: Tuy Hoà (Phú Yên) Hệ thống thoát nước mới phục vụ cho khoảng 5% diện tắch ựô thị, các thành phố Quy Nhơn (Bình định) 10%, Ban Mê Thuột (đắk Lắk) 15%, Cao Bằng 20% Các ựô thị có hệ thống thoát nước tốt nhất như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chắ Minh và một số ựô thị nhỏ như Lào Cai, Thái Bình cũng chỉ phục vụ khoảng 60%

Các kênh rạch thoát nước chủ yếu là sử dụng kênh rạch tự nhiên, nền và thành bằng ựất do vậy thường không ổn ựịnh Các cống, ống thoát nước ựược xây dựng bằng bê tông hoặc xây gạch, tiết diện cống thường có hình tròn, hình chữ nhật,

có một số tuyến cống hình trứng Ngoài ra tại các ựô thị tồn tại nhiều mương ựậy nắp ựan hoặc mương hở, các mương này thường có kắch thước nhỏ, có nhiệm vụ thu nước mưa và nước bẩn ở các cụm dân cư Các hố ga thu nước mưa và các giếng thăm trên mạng lưới bị hư hỏng nhiều ắt ựược quan tâm sửa chữa gây khó khăn cho công tác quản lý

Theo báo cáo của các công ty thoát nước và công ty môi trường ựô thị, tất cả các thành phố, thị xã của cả nước ựều bị ngập úng cục bộ trong mùa mưa Có ựô thị 60% ựường phố bị ngập úng như Buôn Mê Thuột của đắk Lắk TP Hồ Chắ Minh (trên 100 ựiểm ngập), Hà Nội (trên 30 ựiểm), đà Nẵng, Hải Phòng cũng có rất nhiều ựiểm bị ngập úng Thời gian ngập kéo dài từ 2 giờ ựến 2 ngày, ựộ ngập sâu lớn nhất

là 1m Ngoài các ựiểm ngập do mưa, tại một số ựô thị còn có tình trạng ngập cục bộ

do nước thải sinh hoạt và công nghiệp (Ban Mê Thuột, Cà Mau) Ngập úng gây ra tình trạng ách tắc giao thông, nhiều cơ sở sản xuất dịch vụ ngừng hoạt ựộng, du lịch

Trang 26

bị ngừng trệ, hàng hoá không thể lưu thông Hàng năm thiệt hại do ngập úng theo tắnh toán sơ bộ lên tới hàng nghìn tỷ ựồng

1.1.3.8 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải của Thủ ựô Hà Nội

Hà Nội là thủ ựô, ựồng thời là thành phố ựứng ựầu Việt Nam về diện tắch và thứ hai về dân số với 6,472 triệu người Nằm giữa ựồng bằng Sông Hồng trù phú, nơi ựây ựã sớm trở thành một trung tâm chắnh trị và tôn giáo ngay từ những buổi ựầu của lịch sử Việt Nam

Sau ựợt mở rộng ựịa giới hành chắnh vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay

có diện tắch 3.324,92 kmỗ, gồm một thị xã, 10 quận và 18 huyện ngoại thành Song việc tăng dân số quá nhanh cùng quá trình ựô thị hóa thiếu quy hoạch tốt ựã khiến

Hà Nội trở nên chật chội, ô nhiễm, giao thông nội ô thường xuyên ùn tắc, hệ thống thoát nước còn nhiều bất cập

Các lưu vực thoát nước chắnh là các trục tiêu chắnh trong vùng: sông Hồng, sông Nhuệ, sông Tắch, sông đáy, sông đuống

Hệ thống thoát nước Hà Nội ựang sử dụng là hệ thống cống chung, gồm 3 thể loại là cống ngầm trong khu vực nội thị cũ, mương hở kết hợp cống và mương

hở

+ Hệ thống cống ngầm: khu nội thị cũ trước năm 1954 có 75 km cống ngầm với kắch thước từ (400 Ờ 1500)mm và cả cống hộp, ựạt 69m/ha Sau năm 1954, ựến nay ựã xây dựng thêm 134km kắch thước từ (400-2000)mm và cống bản, song mới chỉ ựạt 30m/ha

+ Hệ thống mương hở kết hợp cống ngầm: khu Kim Liên, Trung Tự, Giảng

Võ, Thái Hà, Thái Thịnh, Thành Công, Trương địnhẦ

+ Hệ thống mương hở: khu Dịch Vọng, Cầu Diễn, Chèm, đông Anh, Yên Viên, Gia Lâm, Trục ựường 32, Thanh Trì, Từ Liêm

Năm trong hệ thống thoát nước là cả một hệ thống hồ ựiều hòa và hệ thống kênh tiêu thủy lợi Hệ thống hồ ựiều hòa năm trong sự quản lý của Công ty Thoát nước Hà Nội gồm: Trúc Bạch, Ngọc Khánh, Thủ Lệ, Nghĩa đô, Giảng Võ, Thành

Trang 27

Công, đống đa, Giám, Văn Chương, Linh Quang, Trung Tự, Ba Mẫu, Bảy Mẫu, Thuyền Quang, Thanh Nhàn, và Hoàn Kiếm

Hiện nay, tại Hà Nội xảy ra các trận mưa trên 100mm vẫn bị úng trên 100 ựiểm, riêng trong nội thành khoảng 60 ựiểm Nguyên nhân gây úng cục bộ và úng những khu vực trũng là do ựịa hình thấp cục bộ, cống bị tắc, kắch thước cống quá nhỏ hoăch các ựường bao xung quanh khu cao hơn ựịa hình bên trong Tại Hà Nội khi những trận mưa lớn trên 200mm xảy ra do nhưng ựợt áp thấp và do bão gây ra thường bị ngập úng toàn cục Các vùng ngập nặng là Thanh Trì, đống đa, Từ Liêm (mức ngập 0,6m ựến 1,5m và thời gian ngập một vài ngày ựến một tuần) Nguyên nhân do mực nước ở miệng xả cuối cùng của thành phố cũ tại ựập Thịnh Liệt bị dâng cao trên 4,5m, thậm chắ trên 5-5,7m Mực nước này phụ thuộc vào mực nước sông Nhuệ ở hạ lưu ựập Hà đông vì lưu vực của cả 4 sông Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu ựều thoát qua họng xả ở Thịch Liệt và ựổ vào sông Nhuệ tại hạ lưu ựập Hà đông Những năm vừa qua Hà Nội ựã thực hiện nạo vét, kè hóa và tiến tới kắn hóa các trục tiêu chắnh và ựã xây dựng trạm bơm Yên Sở giai ựoạn 1 với công suất 45m3/s và tiến tới hoàn thành trạm bơm Yên Sở giai ựoạn II nâng tổng cống suất lên 90m3/s sẽ giảm úng ngập ựáng kể cho thành phố Hà Nội

Quận Hà đông: Hệ thống tiêu thoát nước ựô thị là hệ thống thoát nước chung

và gắn liền với hệ thống tiêu thủy lợi Hướng tiêu chắnh của Hà đông là ra sông Nhuệ, chỉ một phần nhỏ ra sông đáy Về mùa mưa khi mực nước sông Nhuệ lên cao phải bơm cưỡng bức nước thoát ựô thị ra sông nhờ các trạm bơm tiêu thủy lợi Tổng chiều dài mương cống thoát nước khoảng 114,37 km với các loại kết cấu hỗn hợp: cống tròn BTCT từ D400 ựến D2000, cống hộp từ 400x600 ựến 1000x1000, mương xây có nắp ựan kắch thước từ 300x400 ựến 750x800

Trong mọi trường hợp khi mực nước tại Phủ Lý +5,3m thì mực nước sông Nhuệ tại Hà đông ựều cao hơn +6,0m, khả năng tiêu tự chảy của các quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà đông và các huyện Từ Liêm, đan Phượng, Hoài đức vào sông Nhuệ rất hạn chế Tiểu vùng La Khê (trong ựó gồm toàn bộ quận Hà đông) có tổng năng lực bơm của các trạm bơm tiêu lớn hơn nhu cầu tiêu, tuy vậy

Trang 28

tình hình úng vẫn xảy ra do các trạm bơm phân bố không ựồng ựều, hệ thống kênh dẫn nước chưa ựồng bộ, ựịa hình tiêu bị chia cắt nên khu vực thừa công suất bơm tiêu rất khó có thể hỗ trợ cho khu vực thiếu công trình tiêu Hệ thống các trạm bơm tiêu chủ yếu ựặt bám vào hai sông chắnh: sông Nhuệ và sông La Khê

Khi không có mưa lớn việc tiêu thoát nước cho Hà đông và các vùng lân cận ựều tốt, song những năm gần ựây do mực nước sông Nhuệ có xu hướng dâng cao, mưa lớn thường xuyên xảy ra, tốc ựộ ựô thị nhanh nên quận Hà đông cũng thường úng ngập cục bộ

Thị xã Sơn Tây: cũng sử dụng hệ thống thoát nước chung Trong khu phố cổ

sử dụng hệ thống thoát nước riêng một nửa, có tuyến cống bao cuối các miệng xả ựẫn nước thải về trạm xử lý trước khi xả ra sông Tắch Thị xã Sơn Tây có ựịa hình cao nên việc thoát nước rất thuận lợi Trục tiêu chắnh của thị xã là sông Tắch

Hiện trạng và ựịnh hướng thoát nước TP Hà nội ựến năm 2020 xem Hình 1.1, 1.2 dưới ựây

Trang 29

Hình 1.1: Bản ñồ ñịnh hướng thoát nước Thủ ñô Hà Nội ñến năm 2020

Trang 30

Hình 1.2: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hà Nội ñến năm

2020

Trang 31

1.1.3.9 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải của Thành phố Hồ Chí Minh

Ở thành phố Hồ Chí Minh, tiêu thoát nước ven sông Sài Gòn cho khu dân cư ñang ñược thực hiện bởi các dự án ñê ven sông, Hóc Môn – Bắc Bình Chánh Tuy còn nhiều bất cập nhưng phần nào giải quyết ñược tình trạng ngập úng ñất nông nghiệp và khu dân cư Riêng khu vực nội thành, với hàng chục ñiểm ngập nước như hiện nay, việc giải quyết vẫn còn nhiều khó khăn Một vài cống ngăn triều ñang ñược xâu dựng ñể giúp kiểm soát ngập do triều và tiêu nước mưa Song hiệu quả ñến ñâu thì chưa thể khặng ñịnh ñược vì hoàn thành Tuy nhiên, rất cần lưu ý ñến sự gia tăng ô nhiễm trong kênh rạch do hạn chế lưu thông với nguồn triều cùng một số tác ñộng tiêu cực phụ khác chưa ñược tiên liệu hết Cống ngăn triều và bơm nước mưa thực ra chỉ là giải pháp tình thế, không mang tính chiến lược và lâu dài Các khu công nghiệp tập trung ở Lê Minh Xuân, Tấn Phú Trung cũng ở tình trạng thoát nước kém do nằm trong vùng trũng thấp, hệ thống Hóc Môn – Bắc Bình Chánh vừa ñược thiết kế cho tiêu toát nước ñất nông nghiệp, vừa hoạt ñộng chưa hiểu quả nên cũng là nguyên nhân ñể ngập úng các khu công nghiệp này nghiêm trọng hơn

Thành phố Hồ Chi Minh ñược chia thành sáu vùng thoát nước với hệ thống mạng lưới 27 kênh chính và 16 kênh nhỏ Hầu hết các kênh trong nội thành như Nhiêu lộc – Thị Nghè, Tân Hoá – Lò Gốm, Tham Lương – Bến Cát, ñã bị thu hẹp

do nhà cửa lấn chiếm trái phép Lòng các kênh này cũng bị bồi lấp do rác, chất thải

và bùn ñất của các nhà dọc kênh xả xuống ðây là một trong các yếu tố chính gây ra ngập úng Ngoài ra, hiện trạng các kênh rạch ở các vùng lân cận tương ñối còn tốt

ñó là kênh tự nhiên hay kênh ñào thuỷ lợi

Hệ thống cống thoát nước TP Hồ Chí Minh là hệ thống cống chung

Hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hồ Chí Minh ñến năm 2020 xem Hình 1.3 dưới ñây:

Trang 32

Hình 1.3: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Thành phố Hồ Chí

Minh ñến 2020

Trang 33

Tổng chiều dài và tuyến cống thoát nước cấp 2 và cấp 3 hiện có do Công ty Thoát nước đô thị quản lý và cống cấp 4 do quận quản lý trong phạm vi nghiên cứu ước tắnh lần lượt khoảng 516km và 415km

1.1.3.10 Tiêu thoát nước và xử lý nước thải của các ựô thị ven biển

- Thành phố Hạ Long Ờ tỉnh Quảng Ninh: Tổng chiều dài các tuyến cống thoát nước của thành phố gồm các loại cống tròn, mương xây nắp ựan 69 km Tỷ lệ dân ựô thị ựược sử dụng cống thoát nước là 60%, mật ựộ cống thoát nước là 3,2 km/km2 Năm 1997, tại khu Vườn đào, ựã xây dựng một trạm xử lý nước thải có công suất 2500 m3/ngự ựể xử lý nước thải của trung tâm du lịch Bãi Cháy

Dự án Hạ Long - Cẩm Phả: Mục tiêu của dự án là giảm ngập úng, thu gom

và xử lý nước thải cho khu du lịch Bãi Cháy, xây dựng các bãi chôn lấp rác thải hợp

vệ sinh tại Bãi Cháy, Hòn Gai và Cẩm Phả Cụ thể:

+ Khu vực Bãi Cháy: Xây 7km cống áp lực, 8km cống thu nước thải, cải tạo 2,1km cống và xây mới 5,1km cống thoát nước, 8 trạm bơm nước thải, xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 3.500 m3/ng.ự, cải tạo bãi rác Hà Khẩu với F= 10ha

+ Khu vực Hòn Gai: Cải tạo 3,47km cống, xây mới và thay thế 16,63km mương cống, nối dài cửa xả ra biển thêm 800m, cải tạo nâng cấp bãi rác đèo Sen với F= 11,6 ha

+ Khu vực Cẩm Phả: Cải tạo 26km mương cống, xây mới 7km, xây bãi xử lý rác hợp vệ sinh tại Quang Hanh với F=12,15ha, ựóng cửa bãi rác Cổng đục, xây dựng bãi xử lý bùn CS 56m3/ng.ự với F=2ha

Hiện trạng và ựịnh hướng thoát nước tỉnh Quảng Ninh, Thành phố Hạ Long ựến năm 2020 xem Hình 1.4, Hình 1.5 dưới ựây:

Trang 34

Hình 1.4: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Tỉnh Quảng Ninh ñến 2020

Trang 35

Hình 1.5: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hạ long - Tỉnh Quảng Ninh ñến 2020

Trang 36

- Thành phố Hải Phòng: ðang sử dụng hệ thống thoát nước chung, tổng chiều dài mương cống chính khoảng 67 km và 7 hồ ñiều hoà Tỷ lệ dân ñô thị ñược

sử dụng cống thoát nước là 60%, mật ñộ cống thoát nước 3,18 km/km2 Hướng thoát nước chính của thành phố là hệ thống mương tiêu thuỷ lợi và 3 con sông khu vực nội thành như sông Cấm, Tam Bạc, Lạch Tray và ra biển

Nội dung chính của dự án là bảo dưỡng 150km cống hiện có, thay thế 30km cống hỏng, xây mới 7,55km cống tại các khu vực nguy cơ ngập úng cao, cải tạo 6,2km các kênh tiêu chính, xây bãi xử lý bùn công suất 200m3/ng.ñ tại bãi rác Tràng Cát Dự án thoát nước cho Hải Phòng thực tế mới chỉ cải tạo các tuyến mương cống trong nội ñô, cải tạo một số hồ và xây các tuyến thu gom nước thải trước khi ñổ vào hồ Các dự án thoát nước cho Hải Phòng xây dựng rời rạc nên dự

án cải tạo kênh mương không có sự gắn kết với dự án xây trạm bơm nước mưa và chưa quan tâm ñến hệ thống thu gom, xử lý nước thải

Hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Thành phố Hải Phòng ñến năm 2020 xem Hình 1.6 dưới ñây:

- Thành phố Huế: Hệ thống thoát nước hiện có là hệ thống thoát chung, riêng khu vực bệnh viện Huế có xử lý nước cục bộ rồi thoát ra sông Hương Mạng lưới bố trí còn mang tính chất giải quyết thoát nước cục bộ cho từng lưu vực nhỏ và xây dựng qua nhiều giai ñoạn khác nhau Kết cấu hệ thống thoát nước có nhiều loại: cống vòm xây gạch, mương xây gạch, cống ngầm BTCT và mương ñất với tổng chiều dài ñường cống thoát nước là 65.696 m Chất lượng cống kém do xuống cấp

và tắc nghẽn do bảo dưỡng kém

Thành phố Huế ñang sử dụng hệ thống cống chung, gồm 3 loại là cống ngầm, cống hộp và mương hở, nhưng chưa ñảm bảo cho việc thoát nước mưa (còn gây ngập úng cục bộ nhiều nơi khi mưa to), chưa có hệ thống tách nước thải và xử

lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận Thành phố có 121 km ñường cống và mương xây thoát nước, ñạt tỷ lệ 25% so với ñường giao thông

Trang 37

Mạng lưới thoát nước riêng ựã xây dựng theo DATN của Bỉ nhưng chưa ựược ựưa vào hoạt ựộng đã lắp ựặt ựược 8.497m cống thoát nước thải từ D250 Ờ D500

Tỷ lệ dân ựô thị ựược sử dụng cống thoát nước là 50% và chủ yếu tập trung trong khu nội thành cũ, mật ựộ cống thoát nước 4,49 km/km2

Thành phố Huế chưa có trạm xử lý nước thải ựô thị

Hiện trạng và ựịnh hướng thoát nước Thành phố Huế ựến năm 2020 xem Hình 1.7 dưới ựây:

- TP đà Nẵng: Hệ thống thoát nước của đà Nẵng là hệ thống thoát nước chung Hệ thống thoát nước cũ trước năm 2000 mới chỉ tập trung ở trung tâm thành phố cũ, kết cấu là mương xây bằng ựá và cống hộp Tổng chiều dài ựường cống 117km, hướng thoát ra sông Hàn và biển Trong những năm vừa qua tại TP đà Nẵng ựã thực hiện dự án ỘThoát nước và Vệ sinh môi trường" bằng vốn vay WB và trong hạng mục thoát nước mưa ựã khôi phục, cải tạo ựược 14 km cống và các hố thu nước tại các khu vực thường xuyên ngập úng; xây mới 18 km cống chắnh, 38

km cống cấp III và nạo vết khoảng 81.500m3 Hiện nay, tại đà Nẵng ựã giải quyết

về cơ bản tình trạng ngập úng cho các quận nội thành

Thành phố đà Nẵng hiện ựang sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng tổng chiều dài 125km cống bao (trong ựó cống tròn từ D300 Ờ D1200: 117,5 km, mương nắp ựan và cống hộp B 300 Ờ B2000 dài 7,5km), nguồn tiếp nhận: sông Hàn và sông Phú Lộc Tại thành phố đà Nẵng có khoảng 70% hộ dân có xây dựng bể tự hoại, trong ựó a số hộ dân nội thành có bể tự hoại, 42-51% hộ dân các khu vực ngoại thành có bể tự hoại

Tỷ lệ dân ựô thị ựược sử dụng cống thoát nước là 60% và chủ yếu tập trung trong khu nội thành cũ, mật ựộ cống thoát nước 3,94 km/km2

DATN đà Nẵng ựã triển khai, hệ thống mương cống thoát nước trong nội thành ựã xây dựng theo dạng nửa riêng Có 4 trạm xử lý nước thải: trạm Hòa Cường 29.800 m3/ngày ựêm, trạm Phú Lộc 22.400 m3/ngày ựêm, trạm Sơn Trà 8.500

Trang 38

m3/ngày ñêm, trạm Ngũ Hành Sơn 3.700 m3/ngày Các TXLNT dùng công nghệ xử

lý sinh học trong ñiều kiện tự nhiên

- Thị xã Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam: Hệ thống thoát nước chung, hướng thoát

ra sông Bàn Thạch (70%) và sông Tam Kỳ Hệ thống hiện có mới chỉ phục vụ cho các phường nội thị, gồm 21,5km kênh kè ñá với kích thước B= 300-1200mm ; 10,2km cống BTCT với kích thước D400mm - D1000mm và 1,7 km kênh kè bê tông Tất cả hệ thống này ñều ñược xây dựng sau năm 1993, hiện chỉ có 18%/ 88,9km ñường trong ñô thị có hệ thống cống Hệ thống hiện có xuống cấp trầm trọng ,thiếu bảo dưỡng và quá tải do quá trình ñô thị hóa nhanh Tại một số khu vực nhiều ñoạn cống thoát bị tách biệt với hệ thống cống thoát nước chính, thiếu các miệng thu nước mưa và các giếng thăm

Hiện nay thị xã ñang dùng hệ thống thoát nước chung, chủ yếu dùng mương xây và mương hở, gây ô nhiễm môi trường Hệ thống cống chủ yếu có ở khu vực nội thị, bao gồm 21,5 km kênh kè ñá, 1,7 km kênh kè bê tông, 10,2 km cống bê tông (D400 – D1000) Khoảng 18% trên tổng số 88,9 km ñường có hệ thống cống thoát nước

Thị xã Tam Kỳ chưa có trạm xử lý nước thải ñô thị Khoảng 52% các hộ gia ñình trong khu vực nội thị và khoảng 20% hộ gia ñình ở khu vực ngoại thị có xây dựng bể tự hoại Toàn thị xã chia thành 5 lưu vực chính, nước mưa và nước thải theo hệ thống mương cống ñổ về 2 nguồn tiếp nhận là sông Bàn Thạch và sông Tam

Kỳ

Tỷ lệ dân ñô thị ñược sử dụng cống thoát nước là 20% và chủ yếu tập trung trong khu nội thành cũ, mật ñộ cống thoát nước 3,88 km/km2

Trang 39

Hình 1.6: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước TP Hải Phòng ñến 2020

Trang 40

Hình 1.7: Bản ñồ hiện trạng và ñịnh hướng thoát nước Thành phố Huế ñến 2020

Ngày đăng: 11/12/2020, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2006), Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 112 – 2006 về Hướng dẫn tính toán và ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế dự ỏn thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 112 – 2006 về Hướng dẫn tính toán và ủỏnh giỏ hiệu quả kinh tế dự ỏn thủy lợi phục vụ tưới, tiêu
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2006
[3]. Nguyễn Văn Chọn (2003), Giỏo trỡnh Kinh tế ủầu tư xõy dựng, NXB Xõy dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ủầu tư xõy dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xõy dựng
Năm: 2003
[4]. ðại học Thủy lợi (2010), Báo cáo Dự án Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (trạm bơm Yên Nghĩa), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Dự án Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành phố Hà Nội (trạm bơm Yên Nghĩa)
Tác giả: ðại học Thủy lợi
Năm: 2010
[5]. Mai Liên Hương, Quy hoạch và bảo vệ môi trường Hồ Tây, Luận văn thạc sỹ, ðại học Kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và bảo vệ môi trường Hồ Tây
[6]. Nguyễn Hoàng Lân (2004), Thoát nước và xử lý nước thải tại Nhật Bản, Tạp chí Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải tại Nhật Bản
Tác giả: Nguyễn Hoàng Lân
Năm: 2004
[7]. đỗ Trọng Miên, Vũ đình Dịu (2005), Giáo trình Cấp thoát nước, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cấp thoát nước
Tác giả: đỗ Trọng Miên, Vũ đình Dịu
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
[8]. Trần Văn Mụ (2002), Giỏo trỡnh Thoỏt nước ủụ thị: một số vấn ủề về lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thoát nước ủụ thị: một số vấn ủề về lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Mụ
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2002
[9]. Nguyễn Xuân Phú (2002), Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
[10]. Phạm Phụ (1993), Kinh tế - kỹ thuật (phõn tớch và lựa chọn dự ỏn ủầu tư, tập 1, xuất bản lần 2, ðại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế - kỹ thuật (phõn tớch và lựa chọn dự ỏn ủầu tư
Tác giả: Phạm Phụ
Năm: 1993
[11]. Viện Khoa học Thủy lợi (2005), Sổ tay Kỹ thuật Thủy lợi – Phần 3 về Quản lý khai thác công trình thủy lợi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Kỹ thuật Thủy lợi – Phần 3 về Quản lý khai thác công trình thủy lợi
Tác giả: Viện Khoa học Thủy lợi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
[15]. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi
Tác giả: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
[16]. Võ Thị Thanh Xuân (2005), Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải lưu vực sông Tô Lịch – thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ .Phần tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải lưu vực sông Tô Lịch – thành phố Hà Nội
Tác giả: Võ Thị Thanh Xuân
Năm: 2005
[1]. Arthur C. Mcltosh (1997), Second Water Utilities Data Book, Asian and Pacific Region - ADB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Second Water Utilities Data Book
Tác giả: Arthur C. Mcltosh
Năm: 1997
[3]. Caroline Dinwiddy & Francis Teal (1996), Principles of Cost-Benefit Analysis for Developing Countries, Cambridge University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Cost-Benefit Analysis for Developing Countries
Tác giả: Caroline Dinwiddy & Francis Teal
Năm: 1996
[5]. George Tchobanoglous (1991), Wastewater Engineering Treatment, Disposal and Reuse New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering Treatment
Tác giả: George Tchobanoglous
Năm: 1991
[6]. United Nation (1997), Sustainable development of water resources in Asia and the Pacific, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable development of water resources in Asia and the Pacific
Tác giả: United Nation
Năm: 1997
[2]. Bộ Xõy dựng (11/2009), Bỏo cỏo Tham luận Phỏt triển ủụ thị giai ủoạn 1999 – 2009 Khác
[12]. Viện Quy hoạch đô thị Nông thôn Ờ Bộ Xây dựng (2008), Báo cáo tổng hợp Quy hoach Thoát nước 3 vùng kinh tế trọng ủiểm (phớa Bắc, miền Trung và phía Nam) Khác
[13]. Quyết ủịnh số 1336/Qð-TTg ngày 22/9/2008 của Thủ tướng Chớnh phủ về Khác
[14]. Quyết ủịnh số 1654/Qð-TTg Ngày 07/9/2010 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt nhiệm vụ quy hoạch thoỏt nước thủ ủụ Hà Nội ủến năm 2030, tầm nhỡn ủến năm 2050 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w