1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện nậm nghẹ, tỉnh lai châu

107 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa nhận thức đầu đủ về vị trí, vai trò ý nghĩa của công tác ATLĐ, do đố chưa thực sự quan tâm coi trọng thực hiện công tác bảo đảm an toàn lao động, chưa th

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn

Các thông tin, tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là khách quan, trung

thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác gi ả Luận văn

Đoàn Đức Quý

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn TS Mỵ Duy Thành - HDC

và PGS.TS Lê Kiều - HDP, thầy đã hướng dẫn tận tình và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi và các thầy giáo, cô giáo khoa Công trình đã tham gia quá trình giảng dạy trong khóa học

vừa qua

Với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trong quá trình học tập và làm luận văn, sự hướng dẫn của thầy giáo TS Mỵ Duy Thành và PGS.TS Lê Kiều, cùng với sự nỗ lực

của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành

Quản lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác

qu ản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu”

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp Công ty Cổ phần Tư vấn

và Chuyển giao công nghệ Hà Nội; Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng Việt Hưng đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên và ban cán sự lớp Cao học Quản lý xây dựng

lớp 24QLXD12 đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trình học lớp Thạc sĩ vừa qua

Trang 3

M ỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp cận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5.1 Ý nghĩa khoa học 2

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG 4

1.1 Tình hình công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình 4

1.1.2 Tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam và Thế giới 4

1.1.3 Tình hình công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng 19

1.2 Các nghiên cứu về công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng 21 1.2.1 Nghiên cứu của Mohammad S.El-Mashaleh, Bashar M.Al-Smadi, Khalied H.Hyari và Shaher M.Rababeh (2010) [16] 21

1.2.2 Nghiên cứu của S.V.S.Raja Prasad và K.P.Reghunath (2010) [17] 22

1.2.3 Nghiên cứu của Shirong Li, Xueping Xiang (2011) [18] 23

1.2.4 Nghiên cứu của Rafiq M.Choudhry, Waquas Ahmad, Salman Azhar, Jimmie W.Hinze (2012) [19] 23

1.2.5 Nghiên cứu của Chia-Kuang Lee, Yusmin Jaafar (2012) [20] 27

Trang 4

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong

thi công xây dựng 28

1.3.1 Yếu tố chủ quan 28

1.3.2 Yếu tố khách quan 30

1.3.3 Yếu tố công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình 31

1.3.4 Yếu tố công tác kiểm tra và giám sát an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng 32

1.3.5 Yếu tố tổ chức thi công xây dựng 32

1.4 Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ 34

2.1 Cơ sở pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng 34

2.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật về ATLĐ trong xây dựng công trình 34

2.1.2 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về ATLĐ trong xây dựng ở Việt Nam 42

2.2 Đặc điểm công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ 44

2.2.1 Thi công xây dựng trên núi cao, vùng sâu vùng xa 44

2.2.2 Nhiều vị trí gia cố mái taluy phòng ngừa sạt lở đất đá 46

2.2.3 Thi công ngầm nhiều nguy cơ mất an toàn thường trực 46

2.2.4 Khối lượng thiết bị lớn và lắp đặt phức tạp 47

2.2.5 Ảnh hưởng môi trường tự nhiên 48

2.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ 49

2.3.1 Những quy định chung 49

2.3.2 Quy định an toàn khi làm việc trên núi cao 51

2.3.3 Quy định an toàn trong công tác khoan 52

2.3.4 Quy định an toàn trong thi công hở 53

2.3.5 Quy định an toàn trong thi công ngầm 54

2.3.6 Quy định an toàn trong công tác bảo quản, vận chuyển và sử dụng thuốc nổ 57

Trang 5

2.3.7 Hệ thống kiểm soát và phát hiện mìn câm 61

2.3.8 Đảm bảo yêu cầu an toàn chung đối với máy móc, thiết bị trong vận hành và sửa chữa 61

2.3.9 Chỉ dẫn kỹ thuật đảm bảo an toàn trong quá trình chế tạo, lắp đặt, kiểm tra, thử nghiệm thiết bị cơ khí thủy lực và thiết bị phụ 62

2.3.10 An toàn điện 64

2.4 Kết luận chương 2 67

CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ 69

3.1 Giới thiệu dự án thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 69

3.1.1 Vị trí công trình 69

3.1.2 Nhiệm vụ công trình thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 70

3.1.3 Quy mô dự án thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 70

3.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 74

3.2.1 Công tác quản lý ATLĐ của các nhà thầu xây lắp 75

3.3 Rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 79

3.3.1 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 79

3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ, tỉnh Lai Châu 82

3.4 Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 91

Trang 6

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hiện trường nổ khí gas tại thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [1] 5

Hình 1.2 Mặt bằng thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [2] 5

Hình 1.3 Nhìn từ hạ lưu nhà máy thủy điện Nậm Nghiệp [3] 6

Hình 1.4 Công nhân tập trung trước khi vào công trường (Ảnh minh họa) [4] 6

Hình 1.5 Biểu đồ thống kê số vụ tai nạn lao động và thiệt hại về người xảy ra trên toàn quốc 7

Hình 1.6 Biểu đồ phần trăm số vụ TNLĐ chết người theo loại hình cơ sở sản xuất 8

Hình 1.7 Biểu đồ % số vụ TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh 9

Hình 1.8 Biểu đồ phần trăm các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất 9

Hình 1.9 Biểu đồ phần trăm các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người 10

Hình 1.10 Hiện trường sập giàn giáo dự án Formusa (Hà Tĩnh) [6] 14

Hình 1.11 Hiện trường sập công trình cây xăng tại xã Sơn Kim 1 (Hà Tĩnh) [7] 14

Hình 1.12 Hiện trường sập công trình trung tâm tiệc cước (Cần Thơ) [8] 15

Hình 1.13 Hiện trường tai nạn tại thủy điện Bảo Lâm 1 (Cao Bằng) [9] 15

Hình 1.14 Hiện trường sạt lở vách đá (Thanh Hóa) [10] 16

Hình 1.15 Hiện trường sập mái nhà văn hóa xã Vĩnh Long (Hải Phòng) [11] 16

Hình 1.16 Hiện trường tai nạn đứt cáp cẩu tại công trường cầu Việt Trì - Ba Vì [12] 17 Hình 1.17 Hiện trường sập giàn giáo tại thôn Ngoan A (Tuyên Quang) [13] 18

Hình 1.18 Hiện trường sập giàn giáo tại số nhà 20, Lô B5, khu phố 11, Tân Phong, Biên Hòa, Đồng Nai [14] 18

Hình 1.19 Hiện trường sập sàn bê tông thủy điện Nậm Na 1 (Lai Châu) [15] 19

Hình 1.20 Biểu đồ 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ATLĐ 22

Hình 1.21 Biểu đồ các nhóm yếu tố hoàn cảnh bên ngoài tác động đến việc thực hiện ATLĐ 22

Hình 1.22 Biểu đồ 4 yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ tại Trung Quốc 23

Hình 1.23 Biểu đồ nhóm yếu tố về chính sách của tổ chức ảnh hưởng ATLĐ 24

Hình 1.24 Biểu đồ nhóm yếu tố về tổ chức hưởng ATLĐ 24

Hình 1.25 Biểu đồ nhóm yếu tố về đào tạo 25

Hình 1.26 Biểu đồ nhóm yếu tố về thanh tra ATLĐ 25

Hình 1.27 Biểu đồ nhóm yếu tố về hoạt động xúc tiến 26

Trang 7

Hình 1.28 Biểu đồ nhóm yếu tố về chương trình bảo hộ cá nhân 26

Hình 1.29 Biểu đồ nhóm yếu tố phòng ngừa tai nạn và lưu giữ tài liệu 27

Hình 1.30 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ 28

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống văn bản quản lý nhà nước về ATLĐ 34

Hình 2.2 Khu vực thủy điện Nậm Đông III (Trạm Tấu- Yên Bái) tan hoang sau lũ quét lịch sử năm 2017 [21] 45

Hình 2.3 Đê quai dẫn dòng mùa kiệt năm thứ nhất xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ 45

Hình 2.4 Chính diện hạ lưu thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) 46

Hình 2.5 Hiện trường sập hầm thủy điện Đa Dâng 14MW (Lâm Đồng) [22] 47

Hình 2.6 Đường ống áp lực thủy điện Nậm Xây Mọi 2 (Lào Cai) 47

Hình 2.7 Lắp đặt Rotor thủy điện Suối Chăn 2 16MW (Lào Cai) [23] 48

Hình 2.8 Hiện trường xâm phạm rừng phòng hộ và hàng chục héc-ta rừng sản xuất thủy điện ĐăkRe 60MW (Quảng Ngãi) [24] 48

Hình 2.9 Phương tiện bảo hộ cá nhân phòng điện giật 65

Hình 3.1 Vị trí dự án thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) 69

Hình 3.2 Tổng mặt bằng công trình Thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) 70

Hình 3.3 Sơ đồ quản lý ATLĐ trong thi công xây dựng thủy điện Nậm Nghẹ 75

Hình 3.4 Lưu đồ triển khai công tác ATLĐ thủy điện Nậm Nghẹ 75

Hình 3.5 Biểu đồ tình hình nhân lực, máy móc chính gói thầu W03 77

Hình 3.6 Biểu đồ tình hình nhân lực, máy móc chính gói thầu W04 77

Hình 3.7 Biểu đồ tình hình nhân lực, máy móc chính gói thầu W05 78

Hình 3.8 Biểu đồ số lượng cán bộ TVGS thường xuyên có mặt tại công trường 78

Hình 3.9 Thi công nhà máy thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) 80

Hình 3.10 Thi công bê tông đập dâng thủy điện Nậm Nghẹ (Lai Châu) 81

Hình 3.11 Công tác vận chuyển đường ống áp lực về vị trí lắp đặt 81

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động 3 năm 2015, 2016, 2017 7

Bảng 1.2 Thống kê TNLĐ theo loại hình cơ sở sản xuất (%) 8

Bảng 1.3 Thống kê (%) TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh 8

Bảng 1.4 Thống kê (%) các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất 9

Bảng 1.5 Thống kê (%) nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người 10

Trang 11

M Ở ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, số lượng các dự án, công trình xây dựng được triển khai, thi công bàn giao đưa vào vận hành, sử dụng ngày càng nhiều Trong đó nhiều công trình có qui mô lớn, kỹ thuật thi công phức tạp; lực lượng lao động tham gia, trong đó có cả lao động nước ngoài tăng nhanh Các công nghệ, thiết bị thi công tiên tiến được ứng dụng rộng rãi trên nhiều công trình, đem lại năng suất, hiệu quả lao động cao, tiến độ thi công được rút ngắn, chất lượng công trình tăng lên đáng kể, tạo điều kiện để ngành Xây dựng từng bước hội nhập với khu vực và

thế giới Công tác an toàn lao động đã được chú trọng và tăng cường nhằm hạn chế

hiện nghiêm túc các quy định về an toàn lao động

Do vậy, yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công các công trình xây dựng là hết sức quan trọng và cần được các chủ đầu tư nhà thầu thi công, cũng như người lao động trực tiếp thi công xây dựng các công trình nhận thức rõ hơn nữa về trách nhiệm của đơn vị cũng như cá nhân trong quá trình lao động Để khắc phục và

chấn chỉnh tình hình trên, đồng thời nhằm phát huy hiệu quả các quy định về đảm bảo

an toàn lao động, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu bài học kinh nghiệm trong công tác qu ản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình thủy điện Nậm Nghẹ,

t ỉnh Lai Châu” nhằm góp phần thiết thực bảo vệ quyền lợi người lao động và phát huy

hiệu quả trong thi công xây dựng công trình

Trang 12

2 M ục đích của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công nhằm đề

xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ, góp phần phát triển theo hướng bền vững và mang lại hiệu quả cho công tác quản lý an toàn lao động trong quá trình xây dựng thủy điện vừa và nhỏ trong những năm tiếp theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng

lý an toàn lao động trong quá trình thi công xây dụng thủy điện vừa và nhỏ;

- Tiếp cận theo hướng hiện đại: Sử dụng các công cụ biểu đồ tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu khảo sát, thống kê được

- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu;

- Phương pháp thống kê số liệu;

- Phương pháp sử dụng công cụ biểu đồ tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu thống kê

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, có thể áp dụng trong nghiên cứu và học tập

Trang 13

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng thủy điện vừa và nhỏ là tài liệu tham khảo hữu ích không chỉ đối với công tác quản lý an toàn lao động dự án thủy điện Nậm Nghẹ mà còn là tài liệu tham khảo cho các dự án thủy điện vừa và nhỏ khác

6 K ết quả dự kiến đạt được

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Nhà thầu thi công xây

dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình thủy điện vừa và nhỏ

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

1.1 Tình hình công tác qu ản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng

An toàn lao động (ATLĐ) là việc bảo đảm cho người lao động được làm việc trong môi trường không bị tác động xấu đến sức khỏe, không gây thương tích hoăc tử vong cho người lao động

Khái niệm về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình là một hệ thống các giải pháp công trình và phi công trình, biện pháp thi công và phương tiện về tổ chức, kỹ thuật

nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm đảm

bảo ATLĐ cho người, phương tiện lao động và cho công trình trong quá trình xây

dựng Ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình

Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ

thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với

việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Điều 142 Bộ luật lao động)

Bảo hộ lao động là hệ thống các quy phạm pháp luật, các biện pháp vể tổ chức quản

lý, ứng dụng khoa học công nghệ để cải thiện môi trường lao động nhằm bảo vệ tính

mạng, sức khỏe con người lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

1.1.2.1 Tình hình tai n ạn lao động trên Thế giới

- Tai nạn lao động tại công trình thủy điện Mường Khống nằm trong vùng sâu, vùng

xa huyện Pắc Xế (tỉnh Chăm Pa Sắc, Lào)

Sáng ngày 11/01/2018 nhóm công nhân đang thi công thủy điện Mường Khống (Lào) thì giàn giáo đổ sập khiến 2 lao động Việt Nam bị tử vong Hai nạn nhân quê ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Một nạn nhân tử vong tại hiện trường, nạn nhân còn lại tử vong trên đường đưa đi cấp cứu

Trang 15

- Tai nạn lao động tại công trình thủy điện Nậm Nghiệp, thuộc huyện Bolikhan, tỉnh Bolikhamxay, Lào

Hình 1.1 Hiện trường nổ khí gas tại thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [1]

- Khoảng 22 giờ đêm ngày 28/07/2017 khi các lao động đang làm việc thì bất ngờ bình

ô xy phát nổ, khiến 6 người tử vong, 2 người bị thương nặng Trong số 6 nạn nhân tử vong, có 5 người quê ở tỉnh Nghệ An và 1 người quê ở Phú Thọ, 2 người bị thương

nặng quê ở Nghệ An

Hình 1.2 Mặt bằng thủy điện Nậm Nghiệp (Lào) [2]

Trang 16

Hình 1.3 Nhìn từ hạ lưu nhà máy thủy điện Nậm Nghiệp [3]

- Khoảng 1.200 người chết vì phục vụ World Cup tại Qatar

Hình 1.4 Công nhân tập trung trước khi vào công trường (Ảnh minh họa) [4] Theo báo cáo của Tổng liên đoàn Lao động thế giới ITUC, công cuộc chuẩn bị World Cup 2022 tại Qatar đã trở thành thảm họa lao động Tính từ thời điểm nước này được

chỉ thị đăng cai tổ chức ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh hồi năm 2012, đã có ít

nhất 1200 công nhân lao động tử vong Đại diện của ITUC nhấn mạnh: "Dù nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của những công nhân này được báo cáo là do tai nạn lao động, bị đau tim hay do bệnh dịch thì chung quy tất cả cũng chỉ vì điều kiện lao động

Trang 17

quá kém" Từ năm 2012 tới nay, đã có ít nhất 400 lao động Nepal và 500 lao động Ấn

Độ tử vong tại Qatar Trung bình cứ mỗi tuần lại có 12 công nhân phải ngã xuống để các công trình chuẩn bị cho World Cup 2022 được dựng lên Thổng thư ký ITUC Sharan Burow lên tiếng cảnh báo: "Sẽ có hơn 4000 công nhân phải nằm xuống trước khi trận bóng đầu tiên trong khuôn khổ World Cup 2022 được diễn ra" Hiện tại, có khoảng 1,4 triệu công nhân nhập cư đang làm việc tại Qatar Rất nhiều trong số họ đang tham gia xây dựng các công trình công cộng để phục vụ World Cup Tuy nhiên, điều kiện và môi trường lao động tại đây đang ở tình trạng báo động và công nhân xây

dựng được ví như "nô lệ thời hiện đại"

1.1.2.2 Tình hình TNLĐ ở Việt Nam trong 3 năm gần nhất 2015, 2016,2017 [5]

* S ố liệu thống kê điển hình về tình hình tai nạn lao động trong 3 năm gần nhất 2015,

2016, 2017:

Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động 3 năm 2015, 2016, 2017

Năm T ổng số vụ S ố người chết S ố người bị thương

Trang 18

- Thống kê tai nạn lao động theo loại hình cơ sở sản xuất:

Bảng 1.2 Thống kê TNLĐ theo loại hình cơ sở sản xuất (%)

Năm Công ty Cổ phần Công ty TNHH Doanh nghi Nhà nước ệp H ộ kinh doanh

cá th ể

Hình 1.6 Biểu đồ phần trăm số vụ TNLĐ chết người theo loại hình cơ sở sản xuất

- Thống kê số vụ TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

Bảng 1.3 Thống kê (%) TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Năm Xây d ựng SX

VLXD

Khai khoáng

Cơ khí

ch ế tạo D ịch vụ

Nông, lâm nghi ệp

2016 23.80% 7.40% 11.40% 5.90% 5.00% 4.50%

Trang 19

Hình 1.7 Biểu đồ % số vụ TNLĐ chết người theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Thống kê các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất

Bảng 1.4 Thống kê (%) các yếu tố chấn thương làm chết người nhiều nhất

Năm Ngã cao Điện giật Tai n ạn

giao thông V ật rơi Máy,

Trang 20

- Thống kê nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người

Bảng 1.5 Thống kê (%) nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người

Năm Người sử dụng lao động Người lao động Nguyên nhân khác

Hình 1.9 Biểu đồ phần trăm các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra TNLĐ chết người

* Đánh giá chung tình hình TBLĐ và việc điều tra, báo cáo TNLĐ xảy ra trong khu

v ực có quan hệ lao động qua các năm 2015,2016, 2017:

- Tình hình TNLĐ:

+ Năm 2015 so với năm 2014: Năm 2015, số nạn nhân là lao động nữ tăng 13,9%, số

vụ TNLĐ tăng 6,2%, tổng số nạn nhân tăng 12,2%, số người chết tăng 5,7%, số vụ có người chết tăng 12,3%, số người bị thương nặng tăng 10,4% Số vụ có từ 02 nạn nhân

giảm 54% (chi tiết tại Bảng 1 nêu trên) Đặc biệt, tỉnh Đồng Nai có số vụ tai nạn lao động năm 2015 tăng so với năm 2014 là 52%;

Trang 21

+ Năm 2016 so với năm 2015: Năm 2016, trong khu vực có quan hệ lao động số nạn nhân là lao động nữ giảm 5,79%, số vụ TNLĐ giảm 0,42%, tổng số nạn nhân tăng 0,27%, số người chết tăng 6,75%, số vụ có người chết tăng 4,13%, số người bị thương

nặng tăng 8,86% Số vụ có từ 02 nạn nhân tăng 20,25% (chi tiết tại Bảng 1 nêu trên) Đặc biệt, Thành phố Hồ Chí Minh có số vụ tai nạn lao động năm 2016 tăng cao so với năm 2015 là 12,86%;

+ Năm 2017 so với năm 2016: Năm 2017, trong khu vực có quan hệ lao động số nạn nhân là lao động nữ tăng 1,1 %, số vụ TNLĐ tăng 2,1 %, tổng số nạn nhân tăng 1,3 %,

số người chết giảm 6,3 %, số vụ có người chết giảm 1,1 %, số người bị thương nặng

giảm 9,4% Số vụ có từ 02 nạn nhân giảm 26,3 %

- Tình hình điều tra tai nạn lao động:

+ Đa số các vụ tai nạn lao động có khai báo đã được điều tra đúng quy định Tuy nhiên nhiều địa phương còn chậm gửi biên bản điều tra về Bộ Lao động - Thương binh và

về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Trong năm 2016, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hà Nội, Thanh Hóa, Long

An, Hà Tĩnh là những địa phương tiến hành điều tra tai nạn lao động và báo cáo về

Bộ khẩn trương, kịp thời Một số địa phương thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn lao động không đúng thời hạn như: Cà Mau, Sóc Trăng, Cần Thơ, Phú Thọ, Tiền Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh, Tây Ninh;

+ Trong năm 2017, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội; các tỉnh: Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai, là những địa phương tiến hành điều tra tai

nạn lao động và báo cáo về Bộ khẩn trương, kịp thời

- Chất lượng báo cáo TNLĐ:

+ Năm 2015:

Trang 22

Nhiều địa phương đã thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn lao động theo đúng mẫu

và thời gian quy định tại Thông tư liên tịch 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế Nhiều địa phương không có “Báo cáo TNLĐ theo loại hình doanh nghiệp, nghề nghiệp” hoặc số

liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng biểu mẫu quy định Tỷ lệ báo cáo của các doanh nghiệp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương đã cải thiện so với

những năm trước tuy nhiên vẫn còn thấp;

Theo số liệu báo cáo trong năm 2015 có 18.375/265.009 (ước tính 6,9%) doanh nghiệp báo cáo về tình hình tai nạn lao động, (năm 2014 là 19.780/269.554 doanh nghiệp) Số doanh nghiệp báo cáo tình hình tai nạn lao động vẫn chưa cao Do vậy,

việc tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc còn gặp nhiều khó khăn Đề nghị Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương kiên quyết xử phạt các doanh nghiệp không báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định của Chính phủ;

+ Năm 2016: Trong năm 2016 có 26.419/277.314 (ước tính 9,5%) doanh nghiệp báo cáo về tình hình tai nạn lao động, (năm 2015 là 18.375/265.009 doanh nghiệp) Số doanh nghiệp báo cáo tình hình tai nạn lao động vẫn chưa cao, do vậy việc tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc còn gặp nhiều khó khăn;

+ Năm 2017:

Nhiều địa phương chưa thực hiện việc báo cáo tình hình tai nạn lao động theo đúng

mẫu và thời gian quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016

của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Nhiều địa phương không có báo cáo TNLĐ theo loại hình doanh nghiệp, nghề nghiệp hoặc số liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng biểu mẫu quy định;

Trong đó: có 01 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chưa có báo cáo: Vĩnh Phúc;

02 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo số liệu chưa đầy đủ: Sóc Trăng,

Trang 23

Long An và 06 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo chậm: Thái Bình, Long

An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Nghệ An;

Tỷ lệ báo cáo của các doanh nghiệp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rất thấp Trong năm 2017 có 18.885/350.804; ước khoảng 5,4% doanh nghiệp báo cáo về tình hình tai nạn lao động, (năm 2016 là 26.419/277.314 doanh nghiệp; ước khoảng 9,5%)

Số doanh nghiệp chấp hành báo cáo tình hình tai nạn lao động chưa nghiêm, chưa đầy

đủ, do vậy việc tổng hợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc còn gặp nhiều khó khăn

- Thiệt hại về vật chất:

+ Năm 2015: Theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra năm 2015 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, là 153,97 tỷ đồng; thiệt hại về tài

sản là 21,96 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 99.679 ngày;

+ Năm 2016: theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai

nạn lao động xảy ra năm 2016 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, là 171,63 tỷ đồng; thiệt hại về tài

sản là 7,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 98.176 ngày;

+ Năm 2017: theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai

nạn lao động xảy ra năm 2017 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, là 1.541 tỷ đồng; thiệt hại về tài

sản là 4,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 136.918 ngày

* Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng qua các năm 2015, 2016, 2017:

- Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng trong năm 2015:

+ Vụ tai nạn do sập giàn giáo tại khu vực thi công đúc giếng chìm của công ty Sam sung tại dự án Formusa khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh vào lúc 19h50 ngày 25/3/2015 làm 13 người chết, 29 bị thương;

Trang 24

Hình 1.10 Hiện trường sập giàn giáo dự án Formusa (Hà Tĩnh) [6]

+ Vụ tai nạn do bục nước tại lò khai thác than xóm Xiềng, xã Lỗ Sơn, huyện Tân Lạc,

tỉnh Hòa Bình vào 8h ngày 18/11/2015 làm 03 người chết;

+ Vụ tai nạn do sập lò vôi tư nhân thuộc xã Lại Xuân, Huyện Thủy Nguyên, tp Hải Phòng vào 9h ngày 20/11/2015 làm 03 người chết;

+ Vụ tai nạn do rơi vận thăng lồng xảy ra vào khoảng 10h30 ngày 04/12/2015, tại Công trình xây dựng Văn phòng làm việc, trung tâm thương mại và nhà ở hỗn hợp, 52 Lĩnh Nam, phường Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội làm 03 người chết;

+ Vụ tai nạn do sập công trình xây dựng cây xăng tại xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh vào 14h ngày 9/12/2015 làm 2 người chết và 06 người bị thương;

Hình 1.11 Hiện trường sập công trình cây xăng tại xã Sơn Kim 1 (Hà Tĩnh) [7]

Trang 25

+ Vụ tai nạn do đổ sập tại công trình xây dựng trung tâm tiệc cưới và hội nghị quốc tế Hoàng Tử, Khu Vực I, Phường Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ vào13h ngày 03/10/2015 làm 01 người chết và 04 người bị thương;

Hình 1.12 Hiện trường sập công trình trung tâm tiệc cước (Cần Thơ) [8]

+ Vụ tai nạn điện giật tại công trình thủy điện Bảo Lâm 1 (Cao Bằng): Khoảng 9h sáng ngày 18/11 nhiều người dân trong khu vực phát hiện hai công nhân bị điện giật rơi

xuống nước tại công trường thi công nhà máy thủy điện Bảo Lâm trong tình trạng đã

tử vong

Hình 1.13 Hiện trường tai nạn tại thủy điện Bảo Lâm 1 (Cao Bằng) [9]

Trang 26

- Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng trong năm 2016:

+ Vụ tai nạn ngạt khí xảy ra vào 16g30 ngày 01/01/2016 tại lò vôi khu vực núi đá Yên Thái, xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa làm 08 người chết và 01 người bị thương nặng;

+ Vụ tai nạn sạt lở vách đá xảy ra vào 10g30 ngày 22/01/2016 tại mỏ đá của Doanh nghiệp TNHH Tuấn Hùng, xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa làm 08 người chết;

Hình 1.14 Hiện trường sạt lở vách đá (Thanh Hóa) [10]

+ Vụ tai nạn sập mái công trường xây dựng xảy ra vào 10g30 ngày 04/4/2016 tại Công trình thi công Nhà văn hóa xã Vĩnh Long, Vĩnh Bảo, Hải Phòng làm 09 người bị thương;

Hình 1.15 Hiện trường sập mái nhà văn hóa xã Vĩnh Long (Hải Phòng) [11]

Trang 27

+ Vụ tai nạn nổ đường ống dẫn dầu của máy ép thủy lực xảy ra vào 9g45 ngày 18/4/2016 tại khu vực ép ván thuộc Công ty cổ phần thế giới gỗ Việt Nam, Khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghị Lộc, tỉnh Nghệ An làm 11 người bị thương;

+ Vụ nổ nồi hơi vào 10h ngày 30/10/2016 tại Cơ sở chế biến Don Lan Anh thôn Quang Lang, xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình làm 04 người chết và 11 người bị thương;

+ Vụ nổ lò hơi vào 14h chiều ngày 10/11/2016 tại khu vực xưởng sản xuất của Công

ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Thái Nguyên làm 02 người chết và

06 người bị thương;

- Một số vụ TNLĐ nghiêm trọng trong năm 2017:

+ Vụ tai nạn ngạt khí xảy ra vào lúc 10h40 ngày 12/01/2017 tại Công ty Cổ phần Foodtech (liên doanh với Thái Lan), Chi nhánh Phú Yên làm 05 công nhân chết dưới

hầm chứa nước hấp cá;

+ Vụ tai nạn đứt cáp cẩu xảy ra vào 15h00 ngày 19/6/2017 tại công trường xây dựng

cầu Việt Trì - Ba Vì, thuộc địa phận xã Phú Cường, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội làm 02 người chết;

Hình 1.16 Hiện trường tai nạn đứt cáp cẩu tại công trường cầu Việt Trì - Ba Vì [12]

Trang 28

+ Vụ tai nạn rơi thang máy vào 12h00 ngày 22/8/2017 tại Chung cư Newlife Tower đang thi công xây dựng tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu Hà Nội làm chủ đầu tư, làm 3 người chết; + Vụ tai nạn sập giàn giáo vào khoảng 15h30 ngày 10/9/2017 tại thôn Ngoan A, xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang làm 3 người chết, 6 người bị thương;

Hình 1.17 Hiện trường sập giàn giáo tại thôn Ngoan A (Tuyên Quang) [13] + Vụ tai nạn nổ tàu lai dắt vào khoảng 16h00 ngày 12/11/2017, tại Công ty đóng tàu Phà Rừng (Thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng) làm 4 người chết; + Vụ Tai nạn sập giàn giáo vào khoảng 16h30 phút ngày 21/11/2017, tại số nhà 20, Lô B5, khu phố 11, Phường Tân Phong, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, làm 02 người chết;

Hình 1.18 Hiện trường sập giàn giáo tại số nhà 20, Lô B5, khu phố 11, Tân Phong,

Biên Hòa, Đồng Nai [14]

Trang 29

+ Vụ tai nạn sập sàn bê tông công trình thủy điện Nậm Na 1 (Lai Châu): vào khoảng 13h ngày 10/12/2017, tổ thi công của Công ty Cổ phần Sông Đà 4 đổ bê tông bể dầu

của công trình thủy điện Nậm Na 1 (ở xã Hoang Thèn, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu) thì sàn bê tông bị sập xuống làm 2 công nhân bị tử vong

Hình 1.19 Hiện trường sập sàn bê tông thủy điện Nậm Na 1 (Lai Châu) [15]

Hồ sơ thiết kế thi công đã có các giải pháp bảo đảm ATLĐ, tuy nhiên tai nạn lao động trong hoạt động xây dựng vẫn xảy ra, bước đầu có thể nhận định một số nguyên nhân,

tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý ATLĐ như sau:

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật ATLĐ chưa được cập nhật và ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, phù

hợp với công nghệ thi công và vật liệu mới Điều này cũng là một trong những nguyên nhân gây lung túng, khó khăn trong việc áp dụng các biện pháp thi công mới;

- Thiếu sự giám sát, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan quản lý có

thẩm quyền còn chưa thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác đảm bảo an toàn trên công trường xây dựng;

- Nguyên nhân xảy ra mất an toàn được xác định là do các bên có liên quan trong thi công xây dựng công trình chưa tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về an toàn trong thi công xây dựng;

Trang 30

- Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công chưa thực hiện đầy đủ pháp luật về bảo hộ lao động cũng như áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định của pháp luật về an toàn lao động

- Cán bộ phụ trách công tác ATLĐ còn thiếu, và chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ đầy đủ Một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa nhận thức đầu đủ về vị trí, vai trò ý nghĩa của công tác ATLĐ, do đố chưa thực sự quan tâm coi trọng thực hiện công tác

bảo đảm an toàn lao động, chưa thấy hết ý nghĩa và tác động của công tác ATLĐ, và

vệ sinh môi trường đối với đời sống người lao động;

- Không thực hiện các biện pháp kỹ thuật về ATLĐ như hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt;

- Thiếu sự quan tâm chỉ đạo, kiểm tra sát sao về an toàn – vệ sinh lao động – phòng

chống cháy nổ của chính nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát;

- Công tác huấn luyện, tuyên truyền, giáo dục phổ biến, hướng dẫn về pháp luật bảo hộ lao động và những biện pháp cụ thể cho người lao động chưa được coi trọng;

- Chế độ thống kê báo cáo chưa nghiêm túc, sử dụng lao động thời vụ không ký hợp đồng lao động, không qua đào tạo vẫn còn khá phổ biến;

- Ý thức tự bảo vệ cũng như thực hiện nghiêm về ATLĐ của người lao động trong quá trình thi công còn kém, việc tuân thủ đảm bảo ATLĐ đôi khi còn mang tính đối phó,

thực hiện mang tính cho có;

- Các giải pháp, biện pháp an toàn kỹ thuật mới chỉ được xây dựng cho một hạng mục hay công việc cụ thể mà chưa có một quy trình chung, có tính đặc thù, phù hợp và khả thi cho mỗi loại hình công việc hay một hạng mục công việc cụ thể của dự án;

- Công tác huấn luyện ATLĐ cho người sử dụng lao động đạt tỷ lệ thấp, nhiều người lao động chưa được huấn luyện;

- Việc đo, kiểm tra định kỳ các yếu tố có hại trong môi trường lao động, việc tổ chức

quản lý sức khỏe người lao động còn rất hạn chế và hầu như không được quan tâm,

thực hiện

Trang 31

1.2 Các nghiên c ứu về công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng

H.Hyari và Shaher M.Rababeh (2010) [16]

Nghiên cứu được thực hiện tại Jordanian, tác giả đưa ra 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ATLĐ bao gồm:

- Chính sách của tổ chức về công tác an toàn: qua khảo sát có 34% nhà thầu không có chính sách về an toàn;

- Đào tạo về ATLĐ: chỉ có 13% các doanh nghiệp tổ chức các chương trình đào tạo cho một số công nhân;

- Tổ chức các cuộc họp, hội thảo về ATLĐ: 47% nhà thầu tổ chức cuộc gặp gỡ ở mức

độ thỉnh thoảng và 43% nhà thầu không tổ chức bất kỳ cuộc họp hội thảo nào về công tác an toàn;

- Thiết bị an toàn: qua khảo sát cho thấy chỉ 1% các nhà thầu luôn luôn cung cấp thiết

bị bảo hộ cá nhân và 51% các nhà thầu cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân trong phần lớn

thời gian làm việc của công nhân;

- Kiểm tra công tác an toàn: 67% các nhà thầu thực hiện công tác kiểm tra an toàn một cách định kỳ;

- Hoạt động thưởng phạt: 56% các nhà thầu không khen thưởng cho công nhân thực

hiện tốt công tác an toàn; và 43% các nhà thầu không có hình thức kỷ luật khi người công nhân có các hoạt động không an toàn;

- Nhận thức về việc sử dụng các thiết bị an toàn: 67% các nhà thầu báo cáo về việc công nhân của họ do dự trong việc sử dụng các thiết bị an toàn;

- Tốc độ thay đổi về lao động: 65% các nhà thầu có tốc độ thay đổi về lao động cao trên 25%;

- Tuân thủ luật pháp về an toàn: có ít hơn 40% các nhà thầu đáp ứng được về số lượng

tối thiểu của cán bộ an toàn được quy định trong Luật Lao động

Trang 32

Hình 1.20 Biểu đồ 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ATLĐ

Theo các tác giả nghiên cứu về yếu tố hoàn cảnh bên ngoài tác động đến việc thực

hiện an toàn trong xây dựng bao gồm bốn nhóm yếu tố:

- Cơ cấu tổ chức bao gồm: nhận thức của nhà quản lý về vấn đề an toàn và sức khỏe

của người lao động; sự trao đổi thông tin trong tổ chức; sự ưu tiên cho các vấn đề về ATLĐ; các nội quy về ATLĐ;

- Nhóm yếu tố môi trường xã hội;

- Sự đánh giá cao cá nhân;

- Nhóm yếu tố về môi trường làm việc

Hình 1.21 Biểu đồ các nhóm yếu tố hoàn cảnh bên ngoài tác động đến việc thực hiện ATLĐ

Trang 33

1.2.3 Nghiên c ứu của Shirong Li, Xueping Xiang (2011) [18]

Theo nghiên cứu này, tác giả chỉ ra bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện ATLĐ tại Trung Quốc bao gồm:

- Nhóm yếu tố về nhân lực: trình độ học vấn của công nhân, khả năng nhận thức kém

về an toàn của người lao động, thiếu kỹ năng làm việc, làm việc quá giờ, hay các thói quen xấu của người lao động;

- Nhóm yếu tố về dụng cụ, phương tiện làm việc: dụng cụ làm việc kém chất lượng, thiếu các thiết bị dụng cụ bảo hộ cá nhân, thiếu các bảng thông báo, áp-phích,khẩu

hiệu về an toàn…

- Nhóm yếu tố về môi trường làm việc: liên quan đến các mối nguy hiểm tiềm ẩn của địa chất, ảnh hưởng của thời tiết, tiếng ồn, thiếu ánh sáng làm việc, các mối nguy hiểm

của điện, lửa…

- Nhóm yếu tố về quản lý: liên quan đến việc đào tạo ATLĐ, sự đầu tư của tổ chức cho công tác bảo hộ lao động, việc quản lý thầu phụ, các quy tắc về an toàn hoạt động kém

hiệu quả…

Hình 1.22 Biểu đồ 4 yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ tại Trung Quốc

W.Hinze (2012) [19]

Nghiên cứu được thực hiện tại Pakistan, các tác giả đề xuất 25 yếu tố ảnh hưởng, được phân thành 7 nhóm yếu tố, bao gồm:

- Nhóm yếu tố về chính sách của tổ chức: công ty có chính sách về sức khỏe, an toàn

và môi trường (63,6%); chính sách rõ ràng trong việc xác lập sự ưu tiên quan tâm về

Trang 34

các yêu cầu an toàn trong xây dựng (61,8%); sự cam kết của tổ chức trong việc thực

hiện chính sách (43,6%); chính sách có mục tiêu trong việc thi hành các quy định về

sức khỏe-an toàn (50,9%); tổ chức có bố trí nhân sự thực hiện các chính sách (61,8 %)

và tổ chức có dành ngân sách cho mảng ATLĐ (58,2%)…

Hình 1.23 Biểu đồ nhóm yếu tố về chính sách của tổ chức ảnh hưởng ATLĐ

- Nhóm yếu tố về tổ chức: tổ chức có bộ phận chuyên trách về công tác an toàn (32,7%); bố trí cán bộ giám sát an toàn tại công trường (30,9%); yêu cầu thầu phụ trình kế hoạch an toàn cho hạng mục thi công cụ thể (20%)…

Hình 1.24 Biểu đồ nhóm yếu tố về tổ chức hưởng ATLĐ

Trang 35

- Nhóm yếu tố về đào tạo: tổ chức có kế hoạch đào tạo an toàn (38,2%); tổ chức có đào

tạo an toàn cho nhân viên mới (29,1%), dành ngân sách cho mảng đào tạo (32,7%)…

Hình 1.25 Biểu đồ nhóm yếu tố về đào tạo

- Nhóm yếu tố về thanh tra ATLĐ: tổ chức có nhân viên giám sát thực hiện thanh tra định kỳ (40%); thực hiện kiểm toán dự án (32.7%)

Hình 1.26 Biểu đồ nhóm yếu tố về thanh tra ATLĐ

- Nhóm yếu tố về các hoạt động xúc tiến: công trường có bản tin an toàn (34.5%); công trường có các biển báo, áp-phích về an toàn (41.8%); có các giải thưởng cho cá nhân thực hiện tốt công tác ATLĐ (14.5%)

Trang 36

Hình 1.27 Biểu đồ nhóm yếu tố về hoạt động xúc tiến

- Nhóm yếu tố về chương trình bảo hộ cá nhân: có các yêu cầu cụ thể trong hợp đồng cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân (67,3%); việc phân phát, ghi chép, kiểm tra và sửa

chữa có hệ thống rõ ràng (32,7%)…

Hình 1.28 Biểu đồ nhóm yếu tố về chương trình bảo hộ cá nhân

- Nhóm yếu tố phòng ngừa tai nạn và lưu giữ tài liệu: tổ chức lưu giữ tài liệu của các

vụ tai nạn (50,9%) ; có nhân viên lưu giữ và cập nhập tài liệu về tai nạn (3,6%); có kế

hoạch giảm thiểu tai nạn (30,9%)

Trang 37

Hình 1.29 Biểu đồ nhóm yếu tố phòng ngừa tai nạn và lưu giữ tài liệu

- Nghiên cứu được thực hiện tại Malaysia, xét theo tầm quan trọng giảm dần các tác

giả đề xuất một thứ tự như sau:

- Hoạt động quản lý: bao gồm các hoạt động về kiểm tra, hội thảo, đào tạo,

thông tin và việc thi hành nội quy về an toàn;

- Hoạt động khuyến khích: bao gồm các hoạt động khuyến khích bằng tiền hoặc các

hoạt động khuyến khích không sử dụng tiền; và các biện pháp kỷ luật;

- Yếu tố về chính sách: xây dựng hệ thống chính sách về an toàn một cách rõ ràng,

giấy chứng nhận OHSAS 18001;

- Yếu tố về nhân lực: bao gồm việc nhận thức về an toàn của nhà quản lý, cán bộ giám sát và của công nhân; Việc giám sát thường xuyên các lỗi hay xảy ra;

- Yếu tố về kỹ thuật: có hệ thống quản trị rủi ro và đáp ứng rủi ro; có đầy đủ thiết bị

bảo hộ cá nhân phù hợp với tính chất công việc;

- Yếu tố về quy trình làm việc: bao gồm việc nhận diện ra các mối nguy hiểm, đánh giá rủi ro, phương án dự phòng cho công việc và tiêu chuẩn an toàn cho các quy trình làm việc

Trang 38

Hình 1.30 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến ATLĐ

1.3 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong thi công xây d ựng

1.3.1.1 Nhóm y ếu tố về con người

- Trình độ học vấn thấp của công nhân: Công nhân lao động trong ngành xây dựng đa

số là những người dân sống ở các vùng quê, do điều kiện khó khăn trong cuộc sống nên họ học hành không đến nơi, đến chốn hoặc thất học, họ chuyển sang làm công nhân xây dựng để kiếm tiền trang trải cuộc sống, họ được nghề dạy nghề, đầu tiên làm

phụ hồ, lâu ngày được học lên làm thợ xây Do có trình độ học vấn thấp nên việc đào

tạo huấn luyện cho họ rất khó khăn và ảnh hưởng đến quá trình quản lý của người sử

dụng lao động;

- Thiếu nhận thức: Trình độ học vấn thấp nên việc nhận thức của người công nhân bị

hạn chế, ý thức chấp hành nội quy qui định công trường kém gây khó khăn trong công tác quản lý của người sử dụng lao động;

- Thiếu kỹ năng làm việc: Người công nhân xây dựng đa số là không được đào tạo bài bản qua trường lớp để trở thành công nhân kỹ thuật, mà họ xuất phát từ người lao động phổ thông do đó thiếu kỹ năng làm việc vì không được học tập và rèn luyện đúng yêu cầu, khi làm việc kỹ năng lao động của họ thiếu nên ảnh hưởng rất nhiều đến công tác ATLĐ

- Làm việc quá giờ: Người công nhân xây dựng làm các công việc rất nặng nhọc, tuy nhiên đa số công trình tiến độ thi công đều chậm do nhiều nguyên nhân, do đó việc

Trang 39

làm thêm giờ, tăng ca để đẩy nhanh tiến độ sẽ làm cho cơ thể người công nhân mệt mõi, việc làm thêm giờ làm tâm lý người lao động bị ảnh hưởng xấu là nguyên nhân

dẫn đến tai nạn lao động;

- Các thói quen xấu của người lao động: Thói quen xấu của người lao động như uống rượu bia, sử dụng chất kích thích như matuý, thuốc lá hay các thói quen khác như việc không tuân thủ qui tắc về ATLĐ như không đeo dây an toàn khi làm việc trên cao, không đội mũ bảo hộ, không sử dụng mắt kính khi hàn, cắt sắt, không tuân theo trình

tự xây dựng cơ bản qui định mà làm theo cảm tính Các thói quen xấy này có thể dẫn đến những tai nạn không lường trước được, nguy cơ xảy ra tai nạn cao, ảnh hưởng đến công tác ATLĐ

1.3.1.2 Nhóm y ếu tố về dụng cụ phương tiện

- Dụng cụ phương tiện làm việc kém chất lượng: Máy móc, thiết bị thi công kém chất lượng là nguyên nhân làm gẩy đổ, làm người điều khiển thiết bị không kiểm soát được quá trình hoạt động của nó Dụng cụ phương tiện kém chất lượng thể hiện ở việc máy móc thiết bị củ kỷ, bị hỏng hóc, không được kiểm định kiểm tra đúng qui định, các yêu

cầu kỹ thuật máy móc không đảm bảo nên ảnh hưởng đến công tác ATLĐ;

- Thiếu các thiết bị dụng cụ bảo hộ cá nhân: Dụng cụ bảo hộ cá nhân thiếu như dây đai

an toàn khi leo cao trên 3m, nón, quần áo, giầy bảo hộ, bao tay mắt kính, khẩu trang

để gia công hàn cắt thép Rất nhiều công trình nếu cơ quan quản lý không chặt chẽ thì nhà thầu thi công thường không trang bị đồ bảo hộ lao động do sợ bị tốn kém kinh phí Công trường trang bị thiếu các dụng cụ bảo hộ là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động làm ảnh hưởng đến sức khoẻ tính mạng người lao động, tác động đến công tác ATLĐ;

- Thiếu các bảng thông báo, áp-phích, khẩu hiệu về an toàn: Thông báo, áp- phích,

khẩu hiệu an toàn lao động là một kênh thông tin quan trọng nhắc nhở và giúp người lao động nắm bắt được các công việc cần phải chú ý trước khi thực hiện, nếu thiếu sẽ

dẫn đến lơ là, chủ quan ảnh hưởng nhiều đến công tác ATLĐ;

Trang 40

- Thiết bị thi công không phù hợp với tính chất công việc: Trong tình hình khoa học kỹ thuật luôn thay đổi, kỹ thuật thi công tiên tiến, vật liệu mới nên máy móc sử dụng ngày càng hiện đại Nếu người công nhân chưa quen thuộc, chưa được đào tạo để thích ứng

với những thay đổi trên do đó ảnh hưởng nhiều đến công tác ATLĐ;

- Không bảo dưỡng thiết bị định kỳ đúng qui định: Thiết bị là phương tiện giúp giảm

đi sức lao động con người nên ngày nay được sử dụng rộng rải để tiết kiệm chi phí thi công Nhưng nếu công tác bảo dưỡng định kỳ không được thực hiện do không có chi phí, do sự thiếu quan tâm của người quản lý, dẫn đến tình trạng máy móc dễ hư hỏng không lường trước được vì vậy sẽ ảnh hưởng công tác ATLĐ

1.3.2.1 Nhóm y ếu tố cơ chế chính sách

- Không đào tạo ATLĐ: Huấn luyện đào tạo ATLĐ cho người lao động là yếu tố quan

trọng làm giảm thiểu tai nạn lao động, trang bị kiến thức phòng tránh tai nạn cho người lao động, nếu không đào tạo ATLĐ do sợ tốn kém chi phí, do thiếu sự quan tâm của người quản lý , làm ảnh hưởng đến công tác ATLĐ;

- Không có kinh phí cho công tác bảo hộ lao động: Có kinh phí ATLĐ sẽ trang bị được đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, bố trí đầy đủ nhân sự cho công tác ATLĐ Nếu không có kinh phí sẽ ảnh hưởng nhiều đến công tác ATLĐ;

-Việc quản lý thầu phụ kém: Dẫn đến tình trạng thầu phụ sẽ coi nhẹ hoặc không quan tâm và bỏ ngỏ công tác ATLĐ làm ảnh hưởng lớn đến công tác ATLĐ;

- Không bố trí nhân sự về ATLĐ: Do không có kinh phí, không được sự quan tâm của người quản lý, dẫn đến tình trạng người lao động chủ quan, không tuân thủ qui tắc ATLĐ, làm cẩu thả không đúng qui trình trong khi đó không có người kiểm tra nhắc

nhở nên rất ảnh hưởng đến công tác ATLĐ;

- Quy tắc về an toàn hoạt động kém hiệu quả: Việc ban hành Quy tắc về an toàn công trường là bắt buộc mọi người thực hiện, nhưng việc thực hiện kém hiệu quả do nhiều nguyên nhân khác nhau như sự quản lý yếu kém, do ý thức chấp hành nội qui của người lao động gây ra cũng làm ảnh hưởng đến công tác ATLĐ

Ngày đăng: 11/12/2020, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] T.Lương - B.Cườ ng - N.Ti ế n. "N ổ khí gas ở Lào, 6 lao độ ng Vi ệ t t ử vong." Internet: http://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/no-kinh-hoang-o-lao-it-nhat-6-lao-dong-viet-tu-vong-387090.html, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ổ khí gas ở Lào, 6 lao độ ng Vi ệ t t ử vong
Tác giả: T.Lương, B.Cườ ng, N.Ti ế n
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[2] T.Lương - B.Cườ ng - N.Ti ế n. "N ổ khí gas ở Lào, 6 lao độ ng Vi ệ t t ử vong." Internet: http://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/no-kinh-hoang-o-lao-it-nhat-6-lao-dong-viet-tu-vong-387090.html, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nổ khí gas ở Lào, 6 lao động Việt tử vong
[3] T.Lương - B.Cườ ng - N.Ti ế n. "N ổ khí gas ở Lào, 6 lao độ ng Vi ệ t t ử vong." Internet: http://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/no-kinh-hoang-o-lao-it-nhat-6-lao-dong-viet-tu-vong-387090.html, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nổ khí gas ở Lào, 6 lao động Việt tử vong
[4] Lam Anh. "1.200 ngườ i ch ế t vì ph ụ c v ụ World Cup t ạ i Qatar." Internet: https://news.zing.vn/1200-nguoi-chet-vi-phuc-vu-world-cup-tai-qatar-post400733.html, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1.200 ngườ i ch ế t vì ph ụ c v ụ World Cup t ạ i Qatar
Tác giả: Lam Anh
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[5] B ộ lao độ ng – Thương binh và xã hộ i (2016). “ Văn bả n s ố : 537/TB – LĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2016 về vi ệ c thông báo tình hình tai n ạn lao độ ng năm 2015.” Vi ệ t Nam. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số: 537/TB – LĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2016 về việc thông báo tình hình tai nạn lao động năm 2015
Nhà XB: Việt Nam
Năm: 2016
[6] Nguy ễ n H ả i. "13 ngườ i ch ế t trong v ụ s ậ p giàn giáo t ại Vũng Áng ." Internet: https://vnexpress.net/tuong-thuat/thoi-su/13-nguoi-chet-trong-vu-sap-gian-giao-tai-vung-ang-3162532.html, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 13 ngườ i ch ế t trong v ụ s ậ p giàn giáo t ại Vũng Áng
Tác giả: Nguy ễ n H ả i
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[7] Văn Đị nh. "S ập công trình cây xăng Sơn Kim 1: côppha quá tả i." Internet: https://tuoitre.vn/sap-cong-trinh-cay-xang-son-kim-1-coppha-qua-tai-1038046.htm, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sập công trình cây xăng Sơn Kim 1: côppha quá tải
[8] Ph ạ m Tâm. "V ụ s ậ p công trình trung tâm h ộ i ngh ị : Xây d ự ng sai thi ế t k ế ." Internet: http://dantri.com.vn/xa-hoi/vu-sap-cong-trinh-trung-tam-hoi-nghi-xay-dung-sai-thiet-ke-20151006150014334.htm, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vụ sập công trình trung tâm hội nghị: Xây dựng sai thiết kế
[9] Xuân Thái. "Hai công nhân điệ n gi ậ t t ử vong trên công trườ ng th ủy điệ n." Internet: https://vov.vn/xa-hoi/hai-cong-nhan-dien-giat-tu-vong-tren-cong-truong-thuy-dien-451851.vov, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai công nhân điệ n gi ậ t t ử vong trên công trườ ng th ủy điệ n
Tác giả: Xuân Thái
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[10] Tr ần Cường, Phương Liên. "S ạ t l ở đất đá ở Yên Định, Thanh Hóa: Xác đị nh 8 người thương vong. " Internet: https://baomoi.com/sat-lo-dat-da-o-yen-dinh-thanh-hoa-xac-dinh-8-nguoi-thuong-vong/c/18512223.epi, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sạt lở đất đá ở Yên Định, Thanh Hóa: Xác định 8 người thương vong
Tác giả: Trần Cường, Phương Liên
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[11] Thu Th ủ y. "H ả i Phòng: S ập mái nhà văn hóa thôn khi đổ bê tông, 9 ngườ i b ị thương. " Internet: http://vov.vn/tin-24h/hai-phong-sap-mai-nha-van-hoa-thon-khi-do-be-tong-9-nguoi-bi-thuong-496663.vov, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Phòng: Sập mái nhà văn hóa thôn khi đổ bê tông, 9 người bị thương
Tác giả: Thu Thủy
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[12] H ạ nh Qu ỳ nh. "S ậ p c ầ n c ẩ u t ại công trườ ng c ầ u Vi ệ t Trì - Ba Vì, hai ngườ i t ử vong." Internet: http://bnews.vn/sap-can-cau-tai-cong-truong-cau-viet-tri-ba-vi-hai-nguoi-tu-vong/48558.html, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S ậ p c ầ n c ẩ u t ại công trườ ng c ầ u Vi ệ t Trì - Ba Vì, hai ngườ i t ử vong
Tác giả: H ạ nh Qu ỳ nh
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[13] Nguyên B ả o. "Danh tính 3 công nhân m ấ t tích trong v ụ s ậ p c ầ u ở Tuyên Quang." Internet: https://baomoi.com/danh-tinh-3-cong-nhan-mat-tich-trong-vu-sap-cau-o-tuyen-quang/c/23253394.epi, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh tính 3 công nhân mất tích trong vụ sập cầu ở Tuyên Quang
[14] A L ộ c. "Giàn giáo công trình bi ệ t th ực đổ s ậ p, 2 công nhân t ử vong." Internet: https://tuoitre.vn/gian-giao-cong-trinh-biet-thu-do-sap-2-cong-nhan-tu-vong-20171122132352505.htm, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giàn giáo công trình bi ệ t th ực đổ s ậ p, 2 công nhân t ử vong
Tác giả: A L ộ c
Nhà XB: Internet
Năm: 2018
[15] Tr ầ n Tu ấ n. "S ậ p sàn bê tông Th ủy điệ n N ậm Na 1, hai ngườ i t ử vong." Internet: https://baomoi.com/sap-san-be-tong-thuy-dien-nam-na-1-hai-nguoi-tu-vong/c/24257686.epi, 05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sập sàn bê tông Thủy điện Nậm Na 1, hai người tử vong
[16] Mohammad S.El-Mashaleh, Bashar M.Al-Smadi, Khalied H.Hyari, Shaher M.Rababeh. “Safety Management in the Jordanian Construction Industry”.Jordan Journal of Civil Engineering, Volume 4, No.1, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety Management in the Jordanian Construction Industry
Tác giả: Mohammad S.El-Mashaleh, Bashar M.Al-Smadi, Khalied H.Hyari, Shaher M.Rababeh
Nhà XB: Jordan Journal of Civil Engineering
Năm: 2010
[17] S.V.S.Raja Prasad, K.P.Reghunath. “Empirical Analysis of Construction safety Climate –A study”, International Journal of Engineering Science and Technology, Volume 2(6), 2010, Pages 1699-1707 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empirical Analysis of Construction safety Climate –A study
Tác giả: S.V.S.Raja Prasad, K.P.Reghunath
Nhà XB: International Journal of Engineering Science and Technology
Năm: 2010
[18] Shirong Li, Xueping Xiang. “The Establishment of Cause-System of poor Construction Site Safety and priority Analysis from Different Perspectives”, World Academy of Science, Engineering and Technology, Vol 57, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Establishment of Cause-System of poor Construction Site Safety and priority Analysis from Different Perspectives
Tác giả: Shirong Li, Xueping Xiang
Nhà XB: World Academy of Science, Engineering and Technology
Năm: 2011
[19] Rafiq M.Choudhry, Waqas Ahmad, Salman Azhar, Jimmie W.Hinze. “Safety Management Practices in the Construction Industry of Pakistan”, Third International Conference on Construction in Developing Countries (ICCIDC- III) July 4-6, 2012, Bangkok, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety Management Practices in the Construction Industry of Pakistan
[20] Chia-Kuang Lee, Yusmin Jaafar. “Prioritization of Factors influencing safety performance on construction sites: A study based on Grade Seven (G7) Main contractor’s perspectives”, DOI: 10.7763/IPEDR.2012.V57.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prioritization of Factors influencing safety performance on construction sites: A study based on Grade Seven (G7) Main contractor’s perspectives
Tác giả: Chia-Kuang Lee, Yusmin Jaafar
Nhà XB: IPEDR
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w