1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong dạy học học phần hoá học đại cương vô cơ ở trường cao đẳng y tế khu vực tây nam bộ tt

25 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIHUỲNH GIA BẢO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ KHU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HUỲNH GIA BẢO

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG

VÔ CƠ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ

KHU VỰC TÂY NAM BỘ

Chuyên ngành : LL&PPDH bộ môn Hóa học

Mã số : 91.40.111

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Xuân Trường

Phản biện 1: PGS.TS Lê Văn Năm

Phản biện 2: PGS.TS Vũ Quốc Trung

Phản biện 3: TS Nguyễn Thị Nguyệt

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội hoặc Thư viện

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đổi mới về giáo dục và đào tạo là nhân tố cơ bản quyết định đến sự phát triển bền vữngcủa quốc gia Cùng với xu hướng quốc tế hóa, Đảng và Nhà nước ta đã coi phát triển nănglực (NL) là nhiệm vụ hàng đầu trong đổi mới giáo dục trong đó có giáo dục nghề nghiệp.Nhiệm vụ cơ bản của dạy học ở Đại học- Cao đẳng hiện nay là không chỉ dừng lại ở việccung cấp cho sinh viên một hệ thống kiến thức nghề nghiệp, mà quan trọng hơn là trang bịcách học và phát huy tính chủ động của người học; sử dụng công nghệ thông tin và truyềnthông trong hoạt động dạy học; khai thác các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn tư liệutrên mạng Internet

Dạy học định hướng phát triển NL nói chung và năng lực tự học (TH) nói riêng có thểcoi là mô hình cụ thể hóa của chương trình định hướng kết quả đầu ra TH là yếu tố quyếtđịnh chất lượng học tập và đào tạo Nó phát huy tính tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức củaSV

Phát triển NLTH cho SV là một công việc có vị trí cực kì quan trọng trong giáo dục

ĐH SV muốn nắm chắc, hiểu sâu và vận dụng kiến thức hoá học vào các tình huống khácnhau đòi hỏi phải có NLTH tốt

Thực trạng dạy học Hóa học Đại cương Vô cơ (ĐCVC) ở các trường Cao đẳng Y tế(CĐYT) chưa phát triển NLTH cho SV, còn rất hạn chế về NLTH do việc dạy học môn họcchưa mang lại cho họ hứng thú Nhiệm vụ đặt ra là tìm biện pháp phát triển NLTH cho SVnâng cao chất lượng dạy học Hóa học ĐCVC ở các trường CĐYT

Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong dạy học học phần hoá học Đại cương Vô cơ ở trường Cao đẳng

Y tế khu vực Tây Nam Bộ” làm đề tài luận án.

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển NLTH học phần hoá học ĐCVC cho

SV góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường CĐYT khu vực TNB

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề TH, NL, NLTH, tổ chức HĐTH cho SV và một

số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển NLTH ở trường CĐYT;

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về thực trạng phát triển NLTH cho SV trong dạy họchọc phần hoá học ĐCVC ở trường CĐYT khu vực TNB

Trang 4

- Nghiên cứu, đề xuất cấu trúc NLTH; xác định quy trình HĐTH và xây dựng bộcông cụ, tiêu chí kiểm tra đánh giá NLTH cho SV ngành Y tế;

- Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Hoá học ĐCVC ở trường CĐYT;

- Đề xuất biện pháp sử dụng trong quá trình tổ chức HĐTH phát triển NLTH họcphần hoá học ĐCVC: Dạy học theo dự án, dạy học thí nghiệm theo Spickler

- TNSP nhằm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đề tài

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức dạy học học phần hoá học ĐCVC cho SV ở trường CĐYT theohướng phát triển NLTH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

NLTH của SV và hai biện pháp để phát triển NLTH cho SV ở trường CĐYT

4 Phạm vi nghiên cứu

- Chương trình học phần hóa học ĐCVC ở trường CĐYT

- NLTH của SV trong học phần hóa học ĐCVC

- Khảo sát và TNSP tại sáu trường CĐYT khu vực TNB

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2020

5 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng dạy học theo dự án và dạy học thí nghiệm theo Spickler trong dạy họchọc phần hóa học ĐCVC một cách khoa học thì sẽ phát triển được NLTH cho SV và gópphần nâng cao chất lương dạy học Hóa học ĐCVC ở trường CĐYT trong giai đoạn hiện naytheo định hướng phát triển NL

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lí luận liên quan đến TH, NL, NLTH, nhữngbiểu hiện của NLTH, phát triển NLTH, các PPDH Nghiên cứu các văn bản của Nhà nước,

Bộ GD và ĐT, Bộ LĐTB và XH về các chiến lược phát triển, đổi mới giáo dục nói chung vàPPDH nói riêng

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Khảo sát thực tiễn dạy và học học phần hóa học ĐCVC qua điều tra, phỏng vấn GV

và SV về phát triển NLTH cho SV

Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên về xác định cấu trúc NLTH, bộcông cụ KT-ĐG trong dạy học học phần hóa học ĐCVC ở trường CĐYT

Trang 5

Phương pháp TNSP: Tiến hành TNSP các biện pháp phát triển NLTH của SV ởtrường CĐYT

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu KHGD để xử lí số liệu thực

nghiệm thu thập được trong quá trình điều tra, TNSP để rút ra kết luận

7 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về TH, tổ chức HĐTH, NL, NLTH và các cơ sở lí thuyết tổchức HĐTH;

- Đã tiến hành điều tra và đánh giá thực trạng phát triển NLTH trong dạy học học phầnhóa học ĐCVC ờ 6 trường CĐYT khu vực TNB: 24 GV và 600 SV;

- Đã xác định căn cứ và quy trình 5 bước xây dựng cấu trúc NLTH của SV CĐYT Cấu trúckhung NLTH có 3 năng lực thành phần và 8 tiêu chí

- Đề xuất 2 biện pháp phát triển NLTH cho SV trong dạy học học phần hóa học ĐCVC ởtrường CĐYT: Dạy học theo dự án và dạy học thí nghiệm theo Spickler

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLT H của NLTH cho SV trong dạy học học phần hóahọc ĐCVC ở trường CĐYT: Phiếu đánh giá NLTH của SV dành cho GV, phiếu tự đánh giáNLTH của SV, phiếu hỏi c ủ a GV

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận án có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực tự học cho sinh viên Chương 2: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong dạy học Hoá học Đại cương Vô

cơ ở trường Cao đẳng Y tế khu vực Tây Nam Bộ

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TỰ HỌC CHO SINH VIÊN 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Trang 6

hoạt động học tập (tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự kiểm tra) Trong tiến trình đó có thể không

cần hoặc cần sự hỗ trợ giúp đỡ của người khác (trọng tài, tổ chức, hướng dẫn)

1.2.1.2 Hoạt động tự học của sinh viên

Hoạt động học của SV hiên nay cũng chính là HĐTH Nên HĐTH cũng phải cóphương pháp, nội dung, mục đích phù hợp (động cơ, thái độ, ý chí, phương pháp và kỹ nănghọc tập) và còn chịu chi phối của nhiều yếu tố khác (tài liệu và phương tiện học tập; bạn bè;

GV, gia đình và xã hội….)

1.2.2 Năng lực

1.2.2.1 Khái niệm năng lực nói chung

Năng lực là khả năng vận dụng một cách hợp lí hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện thành công một công việc trong một bối cảnh nhất định

1.2.2.2 Cấu trúc chung của năng lực

Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể

1.2.2.3 Năng lực của sinh viên nói chung và sinh viên ngành Y tế

- Năng lực chung: (1) NL tự chủ và tự học; (2) NL giao tiếp và hợp tác; (3) NL giải quyết

NLTH của SV là khả năng SV vận dụng một cách linh hoạt, chủ động những kiến thức,

kỹ năng hiện có để thực hiện thành công nhiệm vụ học tập bằng cách tự xây dựng kế hoạch học tập; thực hiện kế hoạch học tập và tự đánh giá, điều chỉnh quá trình học tập bản thân để đạt được mục tiêu học tập đã đề ra.

1.2.3.2 Cấu trúc chung của năng lực tự học

NLTH được hai nhóm thành phần NL: Nhóm NL hành động và nhóm NL trí tuệ

1.2.4 Tổ chức hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực tự học

GV nêu ra những HĐTH, định hướng, hỗ trợ, cố vấn, chỉ đạo để SV thực hiện HĐTH

GV đưa ra hình thức khác nhau trong HĐTH như: Tự nghiên cứu theo giáo trình, tự nghiêncứu theo đề tài, tự nghiên cứu theo GV hướng dẫn, để khám phá kiến thức, rèn kỹ năng,

qua đó phát triển được NL

1.2.5 Đánh giá năng lực tự học

Trang 7

(1) Mục đích đánh giá năng lực tự học: Đánh giá khách quan, khoa học giúp SV có thể phát triển được NLTH

(2) Nguyên tắc đánh giá năng lực tự học: Đảm bảo tính giá trị, độ tin cậy, tính linh hoạt,

tính công bằng, tính hệ thống, tính toàn diện, sự phát triển SV, bối cảnh thực tiễn

(3) Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực tự học cho sinh viên

Sử dụng thang NL, đánh giá qua hồ sơ học tập và đánh giá thực qua bài kiểm tra thiết

kế đặc biệt

1.3 Một số lí thuyết học tập định hướng phát triển năng lực tự học

1.3.1.Thuyết nhận thức

1.3.2 Thuyết kiến tạo

1.4 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực tự học của sinh viên

1.4.1 Dạy học theo dự án

1.4.2 Phương pháp dạy học thí nghiệm theo Spickler

1.5 Thực trạng vấn đề phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong dạy học học phần hoá học Đại cương Vô cơ ở trường Cao đẳng Y tế khu vực Tây Nam Bộ

1.5.1 Đặc điểm trường Cao đẳng Y té khu vực tây Nam Bộ

1.5.2 Mục đích khảo sát

1.5.3 Đối tượng, thời gian khảo sát

1.5.4 Nội dung và phương pháp khảo sát

1.5.5 Kết quả khảo sát

1.5.5.1 Phân tích kết quả khảo sát đối với giảng viên

a Về những khó khăn thường gặp trong tổ chức tự học

b Về thực trạng mức độ thực hiện các PPDH góp phần phát triển NLTH cho SV

c Về vai trò của việc phát triển NLTH cho SV ở trường CĐYT

d Về mức độ thường xuyên sử dụng các công cụ đánh giá NLTH trong dạy học

1.5.5.2 Phân tích kết quả khảo sát SV

a Về nhận thức về tự học

b Về vai trò, ý nghĩa của TH

c Về quỹ thời gian dành cho tự học học

d Về mức độ thực hiện những kỹ năng cơ bản của NLTH

Qua trao khảo sát SV, SV chúng tôi nhận thấy: SV có nhận thức đúng đắn về vai tròcủa TH, còn khá đông SV chưa giành nhiều thời gian cho TH SV chưa có phương pháp THkhoa học (tìm tài liệu, thu thập thông tin, xử lí thông tin); chưa phát huy được sức mạnh tập

Trang 8

thể, TH vẫn mang tính chất tự phát, mạnh ai người ấy học, ít trao đổi thông tin Khả năng

TH của SV Y tế chưa cao GV bước đầu tiến hành dạy SV các KNTH và để SV tự lực thựchiện, tạo sản phẩm, chưa chú trọng đến SV tự xác định nhiệm vụ và lập kế hoạch TH; tự ĐG

và tự điều chỉnh GV dạy TH cho SV chủ yếu dựa trên “kinh nghiệm cá nhân”

Tiểu kết chương 1

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY HỌC HỌC

PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ KHU VỰC TÂY NAM BỘ 2.1 Phân tích cấu trúc và mục tiêu chương trình học phần hoá học Đại cương Vô cơ

2.1.1 Cấu trúc chương trình học phần hoá học Đại cương Vô cơ

2.1.2 Mục tiêu chương trình học phần hoá học Đại cương Vô cơ

2.1.2.1 Về kiến thức

2.1.2.2 Kĩ năng

2.1.2.3 Thái độ

2.1.2.4 Định hướng phát triển các năng lực

2.2 Xây dựng cấu trúc năng lực tự học của sinh viên Cao đẳng Y tế

2.2.1 Quy trình xây dựng cấu trúc năng lực tự học

Bước 1: Xác định căn cứ để xây dựng cấu trúc năng lực tự học

Bước 2: Xây dựng cấu trúc năng lực tự học (dự thảo)

Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia về cấu trúc năng lực (dự thảo)

Bước 4: Chỉnh sửa cấu trúc năng lực tự học

Bước 5 Tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện cấu trúc năng lực tự học

2.2.2 Cấu trúc năng lực tự học của sinh viên Cao đẳng y tế

Trang 10

2.2.3 Mức độ biểu hiện các tiêu chí năng lực tự học của sinh viên Cao đẳng Y tế

vụ tự học

Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ tư

học nhưng chưa rõ

ràng, cụ thể

Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ tư học rõ ràng nhưng

chưa trọng tâm

Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ tư học rõ ràng và

đúng trọng tâm

Lập kế hoạch

tự học Xác định được phươngpháp, phương tiện tự

học nhưng chưa phân

phối thời gian hợp lý

Xác định được phương pháp, phương tiện và thời gian tự học nhưng

chưa dự kiến được kết quả đạt được.

Xác định được phương pháp, phương tiện, thời

Ghi chép, tóm tắt được thông tin nhưng

chưa tổng kết kiến

thức

Ghi chép, tóm tắt được thông tin và

tổng kết chưa đầy

đủ kiến thức

Ghi chép, tóm tắt được thông tin và

và xác định được ít

nguyên nhân

Đánh giá được những ưu, nhược điểm của bạn học

và xác định được

nguyên nhân dựa trên kết quả đạt được

Tự đánh giá Tự đánh giá đượcnhững ưu, nhược điểm

của bản thân nhưng

chưa biết tự điều chỉnh

Tự đánh giá được những ưu, nhược điểm của bản thân

và biết tự điều chỉnh, tuy nhiên

chưa phù hợp với

mục tiêu và nhiệm

vụ TH

Tự đánh giá được những ưu, nhược điểm của bản thân

và biết tự điều

chỉnh phù hợp với

mục tiêu và nhiệm

vụ TH

2.3 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên

2.3.1 Xây dựng phiếu khảo sát sau thực nghiệm

2.3.2 Xây dựng bảng kiểm quan sát

Trang 11

2.3.2.1 Bảng kiểm quan sát dùng đánh giá sinh viên dành cho giảng viên

nhưng chưa trọng tâm

Xác định được mục tiêu và nhiệm vụ tư học rõ ràng và

đúng trọng tâm

2 Xác định được phương pháp,

phương tiện tự học nhưng

chưa phân phối thời gian

hợp lý

Xác định được phương pháp, phương tiện và thời gian tự

học nhưng chưa dự kiến

được kết quả đạt được.

Xác định được phương pháp, phương tiện, thời gian

tự học và dự kiến kết quả

Xử lý được đầy đủ thông tin

để lĩnh hội kiến thức nhưng

Giải quyết được nhiệm vụ tư

học nhưng chưa đầy đủ

Giải quyết được đầy đủ

nhiệm vụ tự học

6 Ghi chép, tóm tắt được thông

tin nhưng chưa tổng kết kiến

thức

Ghi chép, tóm tắt được thông

tin và tổng kết chưa đầy đủ

kiến thức

Ghi chép, tóm tắt được

thông tin và tổng kết đầy

đủ kiến thức

7 Đánh giá được những ưu,nhược điểm của bạn học, tuy

nhiên chưa xác định được

xác định được nguyên nhân

dựa trên kết quả đạt được

8 Tự đánh giá được những ưu,nhược điểm của bản thân

nhưng chưa biết tự điều

chỉnh

Tự đánh giá được những ưu, nhược điểm của bản thân và biết tự điều chỉnh, tuy nhiên

chưa phù hợp với mục tiêu

Trang 12

Phiếu đánh giá năng lực tư học theo nhóm sinh viên

3 Thu thập thông tin

4 Phân tích và xử lí thông tin

5 Sử dụng thông tin giải quyết nhiệm vụ TH

6 Ghi chép, tóm tắt thông tin, tổng kết kiến thức Đánh giá và tự đánh

giá kết quả TH 7 Đánh giá đồng đẳng8 Tự đánh giá

Phiếu tổng hợp kết quả đánh giá NLTH trong một lớp

2.3.2.2 Phiếu tự đánh giá của sinh viên

Phiếu tự đánh giá năng lực tự học của sinh viên

1

Trường:

2 Lớp: 3 Ngành đàotạo:

4 Sinh viên:

Trang 13

1 1 Xác định mục tiêu và nhiệm vụ tự học

2 2 Lập kế hoạch tự học

3 3 Thu thập thông tin

4 4 Phân tích và xử lí thông tin

5 5 Sử dụng thông tin giải quyết nhiệm vụ tự học

6 6 Ghi chép, tóm tắt thông tin, tổng kết kiến thức

2.3.3 Đánh giá thông qua bài kiểm tra đặc biệt

2.3.3.1 Qui trình thiết kế bài kiểm tra đặc biệt

Bước 1 Xác định mục tiêu của đề kiểm tra.

Bước 2. Thiết kế ma trận đề kiểm tra.

1 (3)Thu thập thông tin

2 (4) Phân tích và xử lí thông tin

3 (5) Sử dụng thông tin giải quyết nhiệm vụ tự học

4 (6) Ghi chép, tóm tắt thông tin, tổng kết kiến thức

Bước 3 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Bước 4 Xây dựng đáp án, thang điểm và bảng quy đổi

Bước 5 Thẩm định lại đề kiểm tra.

2.3.3.2 Đề kiểm tra minh họa

2.4 Các nguyên tắc phát triển năng lực tự học của sinh viên trong dạy học học phần hóa học Đại cương Vô cơ ở trường Cao đẳng Y tế

2.4.1 Bảo đảm mục tiêu học phần

2.4.2 Bảo đảm tính kế thừa nội dung kiến thức

2.4.3 Phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

2.4.4 Đảm bảo tính thực tiễn

2.4.5 Đảm bảo phát huy năng lực tự học của sinh viên

2.5 Quy trình tổ chức hoạt động tự học Hóa học Đại cương Vô cơ

Ngày đăng: 11/12/2020, 15:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w