PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là thực hiện chương trình cải cách tổng thể nền hành chính Nhà nước, trong đó cải cách tài chính công là một trong bốn trụ cột, đã và đang diễn ra những thay đổi cơ bản trong lĩnh vực tài chính. Sự ra đời của Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) sửa đổi (năm 2002) đã đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình cải cách tài chính của địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự toán NSNN hàng năm vẫn còn tình trạng sử dụng NSNN không hiệu quả để thất thoát, lãng phí. Vì vậy, tăng cường công tác quản lý chi ngân sách là một nhiệm vụ bức thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiền, tài sản Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin cho nhân dân trong công cuộc đổi mới đất nước. Hoạt động của lĩnh vực tài chính công vừa cung cấp nguồn lực, vừa thông qua đó mà điều tiết mọi hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước (HCNN) và cung cấp dịch vụ công cho xã hội. Vấn đề nổi bật trong cải cách tài chính công là hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị dự toán như thế nào để có thể góp phần tốt nhất, hiệu quả nhất vào tiến trình thực hiện thành công công cuộc cải cách tài chính công nói riêng và cải cách HCNN nói chung. Huyện Chư Sê là một huyện miền núi, nằm phía nam của tỉnh Gia Lai có thị trấn Chư Sê là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện và cũng được xác định là vùng kinh tế động lực phía nam của tỉnh Gia Lai. Trong bối cảnh chung của đất nước, những năm qua huyện Chư Sê đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội, bộ mặt các xã, thị trấn ngày càng đổi mới. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý cũng không tránh khỏi những vướng mắc, sai phạm, đặc biệt là trong vấn đề quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện hiệu quả còn thấp, chi cho đầu tư phát triển còn dàn trải, chưa thực sự đồng bộ, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí; chi thường xuyên còn vượt dự toán. Trong bối cảnh cắt giảm chi tiêu công như hiện nay, Chư Sê đang đứng trước một sự lựa chọn khó khăn là làm thế nào vẫn đảm bảo thực hiện được mục tiêu mà tỉnh 1 Gia Lai và huyện Chư Sê đề ra là xây dựng huyện Chư Sê thành một thị xã thuộc tỉnh vào năm 2015 trên cơ sở một nguồn ngân sách hạn hẹp. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN của huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết vấn đề này. Tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phương thức cũng như thực tiễn quản lý chi NSNN ở địa phương là rất thiết thực, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn. Đó cũng chính là cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai”. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tác giả có kế thừa những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước. Sau đây là tổng quan tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Kiên Giang” năm 2008, của tác giả Văn Tuấn Kiệt, bằng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh đã làm rõ hơn về những vấn đề lý luận về ngân sách nhà nước và nội dung hoạt động của nó, xem xét khái quát thực trạng về quản lý ngân sách tại Kiên Giang. Trong phần phân tích thực trạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2003-2007, phân tích thực trạng quản lý ngân sách tỉnh Kiên Giang mà điển hình là quản lý ngân sách giai đoạn 2003-2007, nêu rõ được quá trình phân cấp nguồn thu và chi, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. “Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” năm 2009, của tác giả Trần Văn Lâm, đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc và phương thức của quản lý chi NSNN...; quản lý chi NSNN với việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực 2 trạng quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh về hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý chi ngân sách địa phương trên các mặt: cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; công bằng xã hội. Từ đó, rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản lý chi NSNN trong những năm vừa qua. “Nâng cao hiệu lực quản lý chi ngân sách Tp.Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Bạch Huệ, năm 2010. Nội dung của luận văn đã trình bày được những cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn của việc nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách của Thành phố Hồ Chí Minh vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước pháp quyền, vừa đảm bảo việc thực thi các chương trình, mục tiêu phát triển của một đô thị hiện đại và đòi hỏi có một hệ thống giải pháp khoa học và đồng bộ. Với quan điểm đó, luận văn đề xuất một số giải pháp có tính khả thi như: đổi mới hệ thống ngân sách và phân cấp ngân sách đô thị; thiết lập lịch trình ngân sách khoa học, hợp lý; hoàn thiện các định mức phân bổ và các định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách Thành phố; tổ chức công khai ngân sách có hiệu quả; nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách của cán bộ quản lý tài chính-kế toán các cấp; tăng cường công tác kiểm soát chi và kiểm toán chi ngân sách; tổ chức thí điểm áp dụng quản lý NSNN theo kết quả đầu ra; hoàn thiện và triển khai rộng rãi hệ thống thông tin tích hợp quản lý ngân sách (TABMIS)… “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” năm 2013 của tác giả Bùi Thị Quỳnh Thơ, đã hệ thống hóa một số vấn đề sau: Trên phương diện lý luận, luận án đã hệ thống và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách nhà nước. Điểm nổi bật, đáng chú ý của luận án là đã tổng hợp và phát triển lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước, vấn đề này được trình bày và phân tích đầy đủ trên các khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước, nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước, nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước, phương thức quản lý chi ngân sách nhà nước. Luận án cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước của một số quốc gia và địa phương từ đó rút ra kinh nghiệm cho việc quản lý chi ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Tĩnh. Phân tích thực trạng chi ngân sách nhà nước và môi trường, thể chế phát triển quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2004 - 2012. Luận án đã làm rõ các vấn đề nổi cộm trong quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh đối với các khoản chi thường 3 xuyên cũng như chi đầu tư phát triển và vấn đề kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước, chỉ ra những kết quả đạt được và một số tồn tại trong việc vận dụng quá trình quản lí chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, nguyên nhân của những hạn chế nêu trên để làm căn cứ đưa ra những giải pháp khắc phục. Trên cơ sở tổng hợp lý luận và phân tích thực trạng, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lí chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh. Các giải pháp tập trung vào giải quyết những vấn đề quan trọng trong quản lý chi ngân sách nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và giải quyết những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý chi ngân sách nhà nước ở Hà Tĩnh thời gian qua. “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị dự toán trong tiến trình cải cách tài chính công ở Việt Nam” năm 2013 của tác giả Nguyễn Hồng Hà trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và dựa vào đặc điểm, tính chất và lĩnh vực hoạt động của các đơn vị dự toán ở Việt Nam, luận án đã đề xuất một số giải pháp mới có tính thuyết phục và tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị dự toán trong tiến trình cải cách tài chính công ở Việt Nam: -Đổi mới quy trình dự toán và phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn, gắn với kết quả đầu ra; -Tái cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước cấp và đổi mới cơ chế điều hành tài chính đối với các đơn vị dự toán khu vực hành chính, sự nghiệp công; -Thay đổi căn bản phương thức cấp phát ngân sách thường xuyên cho khu vực sự nghiệp công theo hướng đặt hàng sản phẩm đầu ra hoặc đấu thầu gói hỗ trợ kinh phí thường xuyên cuốn chiếu; -Thay đổi phương thức cấp phát ngân sách thường xuyên cho khu vực hành chính theo chuẩn ISO hóa, xây dựng nền hành chính quốc gia tận tụy, công tâm, hiệu lực và hiệu quả; -Hoàn thiện cơ chế, chính sách giá phí dịch vụ công; -Một số giải pháp khác, như: Củng cố vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp công; đảm bảo quyền lợi của các tầng lớp khó khăn, duy trì lợi ích 4 chung của xã hội khi giao quyền tự chủ thực sự cho các đơn vị dự toán. Đồng bộ hóa cơ chế tài chính trong tổng thể đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý;... Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều đề cập tới việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN nói chung và công tác quản lý chi ngân sách ở từng địa phương nhất định, nghiên cứu các giải pháp phân cấp quản lý chi NSNN cho chính quyền địa phương ở Việt Nam. Mỗi một địa phương đều có những đặc điểm đặc thù riêng, do đó mặc dù cùng tuân thủ hệ thống pháp luật về quản lý chi NSNN nhưng cách thức vận dụng ở mỗi địa phương không hoàn toàn giống nhau. Hiệu quả của việc quản lý chi NSNN các cấp phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của từng địa phương. Chư Sê là một huyện trọng điểm của tỉnh Gia Lai, địa bàn có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và chính trị, quốc phòng, an ninh. Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý nói chung cũng như trong sử dụng NSNN nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng, vừa giúp huyện đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, vừa góp phần tạo niềm tin trong nhân dân, nền tảng cơ bản cho ổn định an ninh, trật tự xã hội. Từ trước đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi NSNN ở huyện Chư Sê. Hoàn thiện quản lý chi NSNN huyện Chư Sê, góp phần thiết thực vào việc đạt mục tiêu trước mắt là xây dựng Chư Sê thành thị xã thuộc tỉnh vào năm 2015 và các mục tiêu kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo của huyện. 3.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài 3.1 Mục tiêu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để nâng cao quản lý chi NSNN huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai. Để đạt được mục đích đó, cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau: +Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN ở huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai một số năm gần đây; +Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN ởhuyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai. 5 3.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài +Quản lý chi ngân sách Nhà nước bao gồm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý chi này như thế nào? +Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách huyện Chư Sê hiện nay diễn ra như thế nào? +Cần có giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách huyện Chư Sê? 4.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu -Phạm vi nghiên cứu của luận văn : Chi NSNN được tiếp cận nghiên cứu và phản ánh trong luận án này là chi NSNN được hiểu theo nghĩa hẹp - chi tiêu của chính phủ và chính quyền địa phương. Và trong phạm vi chi NSNN của chính quyền địa phương, luận văn cũng chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu chi ngân sách thông qua chu trình ngân sách là lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách cấp huyện tại huyện Chư Sê trong giai đoạn 2010-2014. -Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện. 5.Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê… Phương pháp thống kê, mô tả: là thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu giữa các năm (so sánh số tương đối và tuyệt đối) trong công tác quản lý chi ngân sách để đánh giá các nhận định, từ đó rút ra kết luận về vấn đề được nghiên cứu thông qua việc xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học trên Excel. 6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý chi NSNN từ khâu chuẩn bị ngân sách đến chấp hành ngân sách và kế toán quyết toán chi ngân sách. Đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển quản lý chi NSNN huyện Chư Sê. 6 Chỉ ra những tồn tại trong việc vận dụng quá trình quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Chư Sê. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN huyện Chư Sê. 7. Bố cục của nghiên cứu Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân sách Nhà nước và quản lý chi Ngân sách Nhà nước. Chương 2: Thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai trong thời kỳ (2010-2014). Chương 3: Giải pháp nâng cao quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
**********************
PHAN THỊ MỸ DUNG
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ SÊ-TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
TPHCM - 2015
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
**********************
PHAN THỊ MỸ DUNG
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ SÊ-TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
Hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Dương
TPHCM - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình khoa học do tôi tự nghiên cứu vàthực hiện theo sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thanh Dương Hệ thống các bảng số liệutrong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ rang Tôi xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm về kết quả nghiên cứu khoa học của luận văn này
Người cam đoan
Phan Thị Mỹ Dung
Trang 4-Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 08 năm
2015
Tác giả luận văn
Phan Thị Mỹ Dung
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn đã hệ thống và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về NSNN, chi vàquản lý chi tiêu như: khái niệm, đặc điểm, nội dung chi, quản lý chi NSNN cấp huyện.Trong phần phân tích thực trạng, tác giả đã khái quát tình hình kinh tế xã hội huyệnChư Sê - tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010 - 2014, phân tích thực trạng và đánh giá công tácquản lý chi NSNN mà điển hình là chi NSNN huyện Chư Sê giai đoạn 2010 - 2014,quản lý chi NSNN trên địa bàn cũng ngày càng hoàn thiện hơn: Xây dựng khuôn khổpháp lý quản lý chi tiêu ngân sách, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực, cải thiện tínhminh bạch chi ngân sách, cải thiện tình trạng phân bổ nguồn lực ngân sách Tuy nhiênbên cạnh đó quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số bất cập như: Quy trìnhphân bổ nguồn lực tài chính công (soạn lập ngân sách) thiếu mối liên kết chặt chẽ giữa
kế hoạch phát triển KT-XH trung hạn (3 - 5 năm) với nguồn lực trong một khuôn khổkinh tế vĩ mô được dự báo, không mang lại hiệu quả cao nhất trên địa bàn, kém hiệuquả hoạt động khu vực công, chi ngân sách địa phương vẫn xảy ra tình trạng chi ngoài
kế hoạch theo cơ chế xin cho, Những đánh giá chủ yếu đã được rút ra theo các góc
độ sau:
Kết quả đạt được:
- Xây dựng khuôn khổ pháp lí quản lí chi tiêu ngân sách
- Nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực
- Cải thiện tính minh bạch chi ngân sách
Hạn chế:
- Quy trình phân bổ nguồn lực NSNN thiếu mối liên hệ chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội với nguồn lực trong khuôn khổ kinh tế vĩ
mô được dự báo.
- Chi ngân sách vẫn xảy ra tình trạng chi ngoài kế hoạch, chi không hiệu quả còn lãng phí.
- Một số bất cập khác còn tồn tại trong công tác quản lý chi trên địa bàn.
Trang 6Từ những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhânkhách quan và chủ quan của hạn chế làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả quản lý nói chung, cũng như trong sử dụng NSNN nói riêng, hướng tới lập dựtoán ngân sách trung hạn, quản lý ngân sách theo đầu ra và một số giải pháp hỗ trợkhác trong quản lý chi NSNN nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội địa phương, vừa giúp huyện đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, vừa gópphần tạo niềm tin trong nhân dân, nền tảng cơ bản cho ổn định an ninh, trật tự xã hội
Trang 7MỤC LỤC
MỤC LỤC i
PHẦN MỞ ĐẦU iv
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài 5
3.1 Mục tiêu 5
3.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 6
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
7 Bố cục của nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước 8
1.1.2 Đặc điểm của NSNN 9
1.1.3 Phân cấp quản lý NSNN 9
1.1.4 Vai trò của NSNN 10
1.2 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 10
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN 10
1.2.2 Phân loại chi NSNN 11
1.2.3 Nội dung và vai trò của chi NSNN 12
1.2.4 Các điều kiện chi NSNN 14
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chi 15
1.3 QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN .16
1.3.1 Nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện 16
1.3.2 Nội dung quản lý chu trình NSNN cấp huyện 20
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi NSNN 27
1.4 CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NGUỒN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 28
Trang 81.4.1 Các yếu tố khách quan 28
1.4.2 Các yếu tố chủ quan 29
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI NSNN CỦA MỘT SỐ HUYỆN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 31
1.5.1 Kinh nghiệm từ quản lý chi NSNN tại huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum 31
1.5.2 Kinh nghiệm từ quản lý chi NSNN tại huyện Ea H’leo tỉnh Đăk Lăk 32
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chư Sê 33
Kết luận chương 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ SÊ - TỈNH GIA LAI TRONG THỜI KỲ (2010-2014) 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở HUYỆN CHƯ SÊ 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 36
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN CHƯ SÊ 42
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý NSNN của huyện 42
2.2.2 Quản lý lập dự toán chi ngân sách cấp huyện 48
2.2.3 Quản lý chấp hành chi ngân sách cấp huyện 51
2.2.4 Quản lý quyết toán chi ngân sách cấp huyện của huyện Chư Sê 62
2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN CỦA HUYỆN CHƯ SÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2014 66
2.3.1 Kết quả đạt được trong việc quản lý chi ngân sách huyện Chư Sê những năm qua (2010-2014) 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ SÊ – TỈNH GIA LAI 73
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ SÊ 73
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chư Sê đến năm 2020 73
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê 77
3.1.3 Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý chi NSNN huyện Chư Sê 78
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN CHƯ SÊ ĐẾN NĂM 2020 79
66
Trang 93.2.1 Tăng cường quản lý chi ngân sách cấp huyện 79
3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện việc phân cấp quản lý chi ngân sách hai cấp huyện, xã 80
3.2.3 Hoàn thiện lập, phân bổ dự toán chi ngân sách cấp huyện 80
3.2.4 Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn, quản lý ngân sách theo đầu ra 81
3.2.5 Cải tiến hình thức cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách 83
3.2.6 Hoàn thiện quyết toán chi ngân sách cấp huyện 83
3.2.7 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính 84
3.2.8 Một số giải pháp khác 84
3.3 Một số kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê trong những năm tới 85
3.3.1 Đối với cơ quan Trung ương 85
3.3.2 Đối với cấp tỉnh 86
3.3.3 Đối với huyện Chư Sê 87
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tỷ trọng cơ cấu kinh tế 37
Bảng 2.2 Số liệu dự toán chi ngân sách huyện Chư Sê (2010-2014) 49
Bảng 2.3 So sánh dự toán chi ngân sách huyện Chư Sê 50
Bảng 2.4: Kết quả chi ngân sách huyện Chư Sê 55
Bảng 2.5 So sánh Thực hiện và Dự toán chi ngân sách huyện 57
Bảng 2.6 So sánh số liệu chi ngân sách huyện (Thực hiện năm sau so với thực hiện năm trước) 59
Bảng 2.7 Cơ cấu chi ngân sách huyện Chư Sê 60
Bảng 2.8 Phân tích số liệu chi cân đối ngân sách - Thực hiện so với dự án 61
Bảng 2.9 Kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán công trình, dự án hoàn thành huyện Chư Sê (2010-2014) 65
Trang 12DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là thực hiện chương trình cải cáchtổng thể nền hành chính Nhà nước, trong đó cải cách tài chính công là một trong bốntrụ cột, đã và đang diễn ra những thay đổi cơ bản trong lĩnh vực tài chính Sự ra đờicủa Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) sửa đổi (năm 2002) đã đánh dấu một bướcngoặt trong quá trình cải cách tài chính của địa phương Tuy nhiên, trong quá trìnhthực hiện dự toán NSNN hàng năm vẫn còn tình trạng sử dụng NSNN không hiệu quả
để thất thoát, lãng phí Vì vậy, tăng cường công tác quản lý chi ngân sách là một nhiệm
vụ bức thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiền, tài sản Nhà nước, đồng thờitạo niềm tin cho nhân dân trong công cuộc đổi mới đất nước
Hoạt động của lĩnh vực tài chính công vừa cung cấp nguồn lực, vừa thông qua
đó mà điều tiết mọi hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước (HCNN) và cung cấpdịch vụ công cho xã hội
Vấn đề nổi bật trong cải cách tài chính công là hoàn thiện cơ chế quản lý tàichính đối với các đơn vị dự toán như thế nào để có thể góp phần tốt nhất, hiệu quả nhấtvào tiến trình thực hiện thành công công cuộc cải cách tài chính công nói riêng và cảicách HCNN nói chung
Huyện Chư Sê là một huyện miền núi, nằm phía nam của tỉnh Gia Lai có thịtrấn Chư Sê là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện và cũng được xác định là vùngkinh tế động lực phía nam của tỉnh Gia Lai Trong bối cảnh chung của đất nước, nhữngnăm qua huyện Chư Sê đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội, bộ mặtcác xã, thị trấn ngày càng đổi mới Tuy nhiên, trong quá trình quản lý cũng khôngtránh khỏi những vướng mắc, sai phạm, đặc biệt là trong vấn đề quản lý chi ngân sáchtrên địa bàn huyện hiệu quả còn thấp, chi cho đầu tư phát triển còn dàn trải, chưa thực
sự đồng bộ, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư còn thấp, gây lãng phí; chi thườngxuyên còn vượt dự toán
Trong bối cảnh cắt giảm chi tiêu công như hiện nay, Chư Sê đang đứng trướcmột sự lựa chọn khó khăn là làm thế nào vẫn đảm bảo thực hiện được mục tiêu mà tỉnh
Trang 14Gia Lai và huyện Chư Sê đề ra là xây dựng huyện Chư Sê thành một thị xã thuộc tỉnhvào năm 2015 trên cơ sở một nguồn ngân sách hạn hẹp.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN của huyện Chư Sê - tỉnh GiaLai thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn là một trong những giải pháp quan trọng đểgiải quyết vấn đề này Tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phương thứccũng như thực tiễn quản lý chi NSNN ở địa phương là rất thiết thực, cả trên phươngdiện lý luận và thực tiễn Đó cũng chính là cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai”.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tác giả có kế thừa những cơ sở lý thuyết vàcác nghiên cứu đi trước Sau đây là tổng quan tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiêncứu:
“Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Kiên Giang” năm 2008, của tác
giả Văn Tuấn Kiệt, bằng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và cácphương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh đã làm rõ hơn về những vấn đề lýluận về ngân sách nhà nước và nội dung hoạt động của nó, xem xét khái quát thựctrạng về quản lý ngân sách tại Kiên Giang Trong phần phân tích thực trạng, tác giả đãkhái quát tình hình kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2003-2007, phân tích thực trạngquản lý ngân sách tỉnh Kiên Giang mà điển hình là quản lý ngân sách giai đoạn 2003-
2007, nêu rõ được quá trình phân cấp nguồn thu và chi, từ đó chỉ ra những kết quả đạtđược, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về phân cấp quản lý ngân sách hiện hànhlàm cơ sở cho các đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lýngân sách tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
“Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh” năm 2009, của tác giả Trần Văn Lâm, đã hệ thống hoá và làm rõ
thêm được các vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi
và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mụctiêu, nguyên tắc và phương thức của quản lý chi NSNN ; quản lý chi NSNN với việcthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực
Trang 15trạng quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh QuảngNinh về hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý chi ngân sách địa phươngtrên các mặt: cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; công bằng xã hội Từ đó, rút ranhững kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của việc quản
lý chi NSNN trong những năm vừa qua
“Nâng cao hiệu lực quản lý chi ngân sách Tp.Hồ Chí Minh” của tác giả
Nguyễn Thị Bạch Huệ, năm 2010 Nội dung của luận văn đã trình bày được những cơ
sở lý luận, pháp lý và thực tiễn của việc nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách củaThành phố Hồ Chí Minh vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước pháp quyền, vừa đảmbảo việc thực thi các chương trình, mục tiêu phát triển của một đô thị hiện đại và đòihỏi có một hệ thống giải pháp khoa học và đồng bộ Với quan điểm đó, luận văn đềxuất một số giải pháp có tính khả thi như: đổi mới hệ thống ngân sách và phân cấpngân sách đô thị; thiết lập lịch trình ngân sách khoa học, hợp lý; hoàn thiện các địnhmức phân bổ và các định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách Thành phố; tổ chứccông khai ngân sách có hiệu quả; nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách củacán bộ quản lý tài chính-kế toán các cấp; tăng cường công tác kiểm soát chi và kiểmtoán chi ngân sách; tổ chức thí điểm áp dụng quản lý NSNN theo kết quả đầu ra; hoànthiện và triển khai rộng rãi hệ thống thông tin tích hợp quản lý ngân sách (TABMIS)…
“Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” năm 2013 của tác giả Bùi Thị
Quỳnh Thơ, đã hệ thống hóa một số vấn đề sau: Trên phương diện lý luận, luận án đã hệthống và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách nhà nước Điểm nổibật, đáng chú ý của luận án là đã tổng hợp và phát triển lý luận về quản lý chi ngân sáchnhà nước, vấn đề này được trình bày và phân tích đầy đủ trên các khía cạnh: Khái niệm,đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước, nguyêntắc quản lý chi ngân sách nhà nước, nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước, phươngthức quản lý chi ngân sách nhà nước Luận án cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lýchi ngân sách nhà nước của một số quốc gia và địa phương từ đó rút ra kinh nghiệm choviệc quản lý chi ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Tĩnh Phân tích thực trạng chi ngân sáchnhà nước và môi trường, thể chế phát triển quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnhgiai đoạn 2004 - 2012 Luận án đã làm rõ các vấn đề nổi cộm trong quản lý chi ngân sáchnhà nước tỉnh Hà Tĩnh đối với các khoản chi thường
Trang 16xuyên cũng như chi đầu tư phát triển và vấn đề kiểm soát chi ngân sách nhà nước quakho bạc nhà nước, chỉ ra những kết quả đạt được và một số tồn tại trong việc vận dụngquá trình quản lí chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, nguyên nhân củanhững hạn chế nêu trên để làm căn cứ đưa ra những giải pháp khắc phục Trên cơ sởtổng hợp lý luận và phân tích thực trạng, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp đểhoàn thiện quản lí chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh Các giải pháp tập trung vàogiải quyết những vấn đề quan trọng trong quản lý chi ngân sách nhà nước ở tỉnh HàTĩnh và giải quyết những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý chi ngânsách nhà nước ở Hà Tĩnh thời gian qua.
“Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị dự toán trong tiến
trình cải cách tài chính công ở Việt Nam” năm 2013 của tác giả Nguyễn Hồng Hà trên
cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và dựa vào đặc điểm, tính chất và
lĩnh vực hoạt động của các đơn vị dự toán ở Việt Nam, luận án đã đề xuất một số giảipháp mới có tính thuyết phục và tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tàichính đối với các đơn vị dự toán trong tiến trình cải cách tài chính công ở Việt Nam:
- Đổi mới quy trình dự toán và phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán trên
cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn, gắn với kết quả đầu ra;
- Tái cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước cấp và đổi mới cơ chế điều hành tài chính đối với các đơn vị dự toán khu vực hành chính, sự nghiệp công;
- Thay đổi căn bản phương thức cấp phát ngân sách thường xuyên cho khu vực
sự nghiệp công theo hướng đặt hàng sản phẩm đầu ra hoặc đấu thầu gói hỗ trợ kinh phíthường xuyên cuốn chiếu;
- Thay đổi phương thức cấp phát ngân sách thường xuyên cho khu vực hànhchính theo chuẩn ISO hóa, xây dựng nền hành chính quốc gia tận tụy, công tâm, hiệulực và hiệu quả;
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách giá phí dịch vụ công;
- Một số giải pháp khác, như: Củng cố vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực hànhchính, sự nghiệp công; đảm bảo quyền lợi của các tầng lớp khó khăn, duy trì lợi ích
Trang 17chung của xã hội khi giao quyền tự chủ thực sự cho các đơn vị dự toán Đồng bộ hóa
cơ chế tài chính trong tổng thể đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý;
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều đề cập tới việc hoàn thiện công tácquản lý chi NSNN nói chung và công tác quản lý chi ngân sách ở từng địa phươngnhất định, nghiên cứu các giải pháp phân cấp quản lý chi NSNN cho chính quyền địaphương ở Việt Nam Mỗi một địa phương đều có những đặc điểm đặc thù riêng, do đómặc dù cùng tuân thủ hệ thống pháp luật về quản lý chi NSNN nhưng cách thức vậndụng ở mỗi địa phương không hoàn toàn giống nhau Hiệu quả của việc quản lý chiNSNN các cấp phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của từng địa phương Chư Sê là mộthuyện trọng điểm của tỉnh Gia Lai, địa bàn có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và chínhtrị, quốc phòng, an ninh Do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý nói chung cũng nhưtrong sử dụng NSNN nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng, vừa giúp huyện đạt được cácmục tiêu kinh tế - xã hội, vừa góp phần tạo niềm tin trong nhân dân, nền tảng cơ bảncho ổn định an ninh, trật tự xã hội Từ trước đến nay, chưa có tác giả nào nghiên cứuchuyên sâu về quản lý chi NSNN ở huyện Chư Sê Hoàn thiện quản lý chi NSNNhuyện Chư Sê, góp phần thiết thực vào việc đạt mục tiêu trước mắt là xây dựng Chư
Sê thành thị xã thuộc tỉnh vào năm 2015 và các mục tiêu kinh tế - xã hội trong nhữngnăm tiếp theo của huyện
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để nângcao quản lý chi NSNN huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai Để đạt được mục đích đó, cầnhoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:
+ Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN ở huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai một số năm gần đây;
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN
ở huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai
Trang 183.2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
+ Quản lý chi ngân sách Nhà nước bao gồm những nội dung gì? Các tiêu chíđánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý chi này như thế nào?
+ Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách huyện Chư Sê hiện nay diễn ra nhưthế nào?
+ Cần có giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách huyện ChưSê?
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
và phản ánh trong luận án này là chi NSNN được hiểu theo nghĩa hẹp - chi tiêu củachính phủ và chính quyền địa phương Và trong phạm vi chi NSNN của chính quyền
địa phương, luận văn cũng chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu chi ngân sách thông qua
chu trình ngân sách là lập, chấp hành và quyết toán chi ngân sách cấp huyện tại huyện Chư Sê trong giai đoạn 2010-2014.
nước cấp huyện
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê…Phương pháp thống kê, mô tả: là thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh
số liệu giữa các năm (so sánh số tương đối và tuyệt đối) trong công tác quản lý chingân sách để đánh giá các nhận định, từ đó rút ra kết luận về vấn đề được nghiên cứuthông qua việc xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học trên Excel
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý chiNSNN từ khâu chuẩn bị ngân sách đến chấp hành ngân sách và kế toán quyết toán chingân sách
Đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển quản lýchi NSNN huyện Chư Sê
Trang 19Chỉ ra những tồn tại trong việc vận dụng quá trình quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Chư Sê.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN huyện Chư Sê
7 Bố cục của nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân sách Nhà nước và quản lý chi Ngân sách Nhànước
Chương 2: Thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê - tỉnh Gia Lai trong thời kỳ (2010-2014)
Chương 3: Giải pháp nâng cao quản lý chi Ngân sách Nhà nước huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai
Trang 20-CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong
hệ thống tài chính Thuật ngữ "NSNN" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế,
xã hội ở mọi quốc gia Song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, người ta đã đưa
ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu
Các nhà kinh tế Nga quan niệm: NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằngtiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia
Một cách hiểu tương tự, người Pháp cho rằng: NSNN là toàn bộ tài liệu kế toán
mô tả và trình bày các khoản thu và kinh phí của Nhà nước trong một năm Hay:
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản củaNhà nước
NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Theo Điều 1 Luật ngân sách nhà nước (01/2002/QH11) thông qua tại kỳ họp thứ
2 Quốc hội khóa 11 ngày 16/12/2002 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ cáckhoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng vànhiệm vụ của nhà nước"
Với khái niệm trên, khi nói đến NSNN, người ta thường đề cập tới 3 đặc tính cơbản:
+ Tính pháp lý: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thực hiện.+ Tính kinh tế: Phản ảnh các khoản thu và các khoản chi
Trang 211.1.2 Đặc điểm của NSNN
Thứ nhất, có tính pháp lý cao: Các khoản thu chi của ngân sách nhà nước luôn
luôn gắn liền với địa vị pháp lý của nhà nước và quyển lực về kinh tế chính trị của nhànước - khiến cho các khoản thu và chi của nhà nước luôn luôn được thực hiện và phảiđược tuân thủ nghiêm ngặt
Thứ hai, hoạt động của ngân sách nhà nước là hoạt động gồm hai mặt thu và chi: Trong đó thu ngân sách và chi ngân sách đều có ý nghĩa lớn, nhưng thu ngân sách
có vai trò quyết định, chi ngân sách không những góp phần thưc hiện chức năngnhiệm vụ của nhà nước mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao nguồn thu củangân sách nhà nước
Thứ ba, hoạt động của ngân sách nhà nước nhằm phục vu lợi ích chung của
toàn bộ nền kinh tế xã hội, vì sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế xã hội
Thứ tư, NSNN bao gồm nhiều quỹ tiền tệ khác nhau được phân chia cho phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp quản lý nhà nước, nhờ đó việcquản lý các nguồn thu và chi của Ngân sách Nhà nước sẽ có hiệu quả hơn
Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắckhông hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
1.1.3 Phân cấp quản lý NSNN
Phân cấp quản lý NSNN được nhìn nhận như một biện pháp quản lý hoạt độngcủa ngân sách nhà nước Thực chất của việc phân cấp là một sự chuyển giao quyền lực
về chính trị và luật pháp đối với công tác xây dựng chính sách, lập kế hoạch, quản lý
và phân bổ các nguồn lực tài chính từ chính quyền Trung ương và các cơ quan củachính quyền Trung ương cho các chính quyền địa phương
Phân cấp quản lý ngân sách thường được xem xét trên ba nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, phân cấp về quyền ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định
mức thu - chi ngân sách nhà nước
Trang 22Thứ hai, phân cấp về vật chất - là sự phân chia giữa các cấp ngân sách về các
khoản thu và nhiệm vụ chi, cũng như qui tắc về chuyển giao ngân sách từ cấp trênxuống cấp dưới và ngược lại
Thứ ba, phân cấp về qui trình ngân sách - quan hệ giữa các cấp chính quyền
trong quản lý quy trình ngân sách, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và điềuchỉnh dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách
1.1.4 Vai trò của NSNN
NSNN có vai trò rất to lớn, vai trò này thể hiện trên hai nội dung sau:
Thứ nhất, NSNN là công cụ quan trọng nhất để tiến hành tập trung các nguồn
lực tài chính nhằm đảm bảo các khoản chi theo nguyên tắc cân đối tài chính tích cực
Thứ hai, NSNN là công cụ dùng để điều chỉnh về mật độ vĩ mô các hoạt động
kinh tế - xã hội; các hoạt động về phương diện kinh tế, tác động và điều chỉnh các hoạtđộng của xã hội (văn hóa, y tế, giáo dục ); tác động vào thị trường giá cả
1.2 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi NSNN
a Khái niệm
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đượctập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chingân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng màphải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năngcủa nhà nước
Phạm vi chi NSNN rất rộng, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống, liên quan trực tiếphoặc gián tiếp đến mọi đối tượng Từ khái niệm chi NSNN có thể thấy:
- Quyền quyết định chi NSNN do Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ hay cơ quan công quyền được ủy quyền) quyết định
- Chi NSNN không mang tính lợi nhuận, chú trọng đến lợi ích cộng đồng, lợi ích kinh tế - xã hội
Trang 23- Sự quản lý chi NSNN phải tôn trọng nguyên tắc công khai và minh bạch và có
sự tham gia của công chúng
b Đặc điểm
Thực chất chi ngân sách nhà nước là việc cung cấp các phương tiện tài chínhcho các nhiệm vụ của ngân sách nhà nước Song việc cung cấp này có những đặc thùriêng:
Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xãhội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;
Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất pháp lý cao;
Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô;
Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu;Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trịkhác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v (các phạm trù thuộclĩnh vực tiền tệ)
1.2.2 Phân loại chi NSNN
Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước:
Chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹ tài chínhcông nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thườngxuyên của nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyênnhà nước Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thường xuyên của nhà nướcngày càng gia tăng chính vì vậy chi thường xuyên cũng có xu hướng mở rộng
Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển được thực hiện chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộphận NSĐP Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư dài hạn có liên quan đến sự tăngtrưởng quy mô vốn đầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên toàn xã hội Mục tiêu củađầu tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất, đầu tư vào cơ sở kinh tế hạ tầng kinh
tế - xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 24Chi trả nợ:
Các khoản vay nợ của chính phủ (ngoại trừ khoản nợ không hoàn lại) đều phảiđược trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, để tạo uy tín cao trong quan hệ tín dụngquốc tế, và tín dụng nội địa
Trả nợ vay trong nước: (gốc và lãi)
Trả nợ vay nước ngoài: (gốc và lãi)
Chi dự trữ:
Chi dự trữ là những khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ dự trữ nhànước và quỹ dự trữ tài chính
1.2.3 Nội dung và vai trò của chi NSNN
a Nội dung của chi NSNN
* Xét trên chức năng nhiệm vụ, chi NSNN có các nội dung chi như sau:
kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản xã hội
Chi tiêu dùng: Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong tương lại
hóa; thong tin đại chúng; thể thao; lương hưu và trợ cấp xã hội; các khoản lien quanđến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế; quản lý hành chính; an ninh,quốc phòng; dự trữ tài chính và các khoản chi khác…
* Xét theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước được chia ra:
Căn cứ vào nội dung chi tiêu
Căn cứ vào tích chất và phương thức quản lý NSNN bao gồm:
- Chi thường xuyên
- Chi đầu tư phát triển
- Chi dự trữ
- Chi trả nợ
Trang 25b Vai trò của chi NSNN
NSNN có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, an ninhquốc phòng và đối ngoại của đất nước Trong nền kinh tế thị trường, NSNN có một sốvai trò quan trọng sau đây:
* Điều tiết trong kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế:
Thông qua hoạt động chi ngân sách, nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho
cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ
sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực,viễn thong, hang không đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp) Bên cạnh
đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp nhà nước là một trong những biện phápcăn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranhkhông hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sáchcũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảotính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn
* Giải quyết các vấn đề xã hội:
Xây dựng và phát triển các vấn đề xã hội như: y tế, giáo dục, giao thông… Trợgiúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt nhưchi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hang thiếtyếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mùchữ, hỗ trợ đồng bảo bão lụt
* Ổn định về mặt thị trường:
Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hanghóa: Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tínhchất chiến lược Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu, dựtrữ quốc gia, thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêucủa chính phủ Kiềm chế lạm phát: cùng với Ngân hàng Trung ương với chính sáchtiền tệ thích hơpk NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu củachính phủ
Trang 261.2.4 Các điều kiện chi NSNN
Các điều kiện chi NSNN được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 5 Luật NSNNnăm 2002 và Điều 51 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Các điều kiện cụ thể đó bao gồm:
Khoản chi dự định thực hiện phải có trong dự toán ngân sách được giao
Các khoản chi NSNN muốn được thanh toán, chi trả phải có trong dự toán ngânsách được giao vì mọi nhu cầu chi dự kiến cho năm kế hoạch phải được xác định trong
dự toán kinh phí từ cơ sở thông qua các bước xét duyệt của cơ quan nhà nước có thẩmquyền từ thấp đến cao Chỉ sau khi dự toán chi đã được Quốc hội xét duyệt và thôngqua mới trở thành căn cứ chính thức để phân bổ số chi cho mỗi ngành, mỗi cấp
Đây là điều kiện cốt lõi, đầu tiên mà các khoản chi cần thỏa mãn để có thể đượcthanh toán, cấp phát Bởi nó quy định khoản chi đó phải nằm trong dự toán ngân sách -đạo luật thường niên mà chỉ cơ quan lập pháp cao nhất là Quốc hội có quyền thôngqua Quy định này đưa ra đảm bảo các khoản dự định chi sẽ phù hợp với tổng thể cáckhoản chi khác, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước đề ratrong năm ngân sách
Tuy nhiên, điều kiện này cũng có ngoại lệ của nó:
- Thứ nhất, trường hợp đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án
phân bổ ngân sách chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thì cơ quantài chính các cấp được phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu không thể trì hoãn đượccho tới khi dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách được quyết định, tuynhiên chủ thể được tạm cấp kinh phí phải hoàn trả ngay khi dự toán ngân sách và phân
bổ ngân sách được quyết định, nguồn vốn đã chuyển về
- Thứ hai, trong quá trình chấp hành NSNN, có sự thay đổi về thu chi, khoản
chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao và từ nguồn dự phòng ngân sách theoquyết định của cấp có thẩm quyền, các khoản này không nằm trong dự toán ngân sách.Khoản chi ngoài dự toán này sẽ giúp giải quyết kịp thời vấn đề phát sinh đột xuất
Trang 27Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quyết định
Mỗi lĩnh vực được quy định một chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi khác nhau doChính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ tài chính, UBND cấp tỉnh quyết định.Các khoản chi phải phù hợp với chiến lược kinh tế - xã hội đã được xây dựng Các nhàlập dự toán cần bám sát điều kiện kinh tế - xã hội tại thời điểm để đưa ra tiêu chuẩn,định mức, chế độ phù hợp
Đã được Thủ tướng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
Đây được coi là điều kiện đủ để một khoản chi có thể được thực hiện Mộtkhoản chi đã nằm trong dự toán NSNN, đã đúng với chế độ, tiêu chuẩn, định mức docấp có thẩm quyền quyết định nhưng nếu không được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngânsách hoặc người được ủy quyền quyết định chi thì khoản chi đó cũng không thể thựchiện Chỉ người đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền mới được phépquyết định chi
Các điều kiện khác
- Khoản chi dự định thực hiện phải có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán đầy đủ
- Khoản 4 điều 51 Nghị định 60/2003/NĐ-CP
- Khoản 5 điều 51 Nghị định 60/2003/NĐ-CP
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chi
Với đặc điểm của chi NSNN thì chi ngân sách phụ thuộc chủ yếu vào các nhân
tố sau:
Nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ: mộttrong những đặc điểm của chi NSNN là để phục vụ các hoạt động kinh tế, xã hộichung, mục tiêu là tăng trưởng và phát triển của toàn xã hội Do vậy các khoản chiNSNN sẽ tăng lên khi đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế cần sự trợ giúp của chínhphủ để kích thích sự tăng trưởng và ổn định nền kinh tế
Khả năng tích tụ và tích lũy của nền kinh tế: với một quốc gia, nếu khả năngnày của nền kinh tế tốt thì không những hạn chế được mức chi của ngân sách, mà còn
Trang 28cho thấy sự hoạt động tốt của nền kinh tế, một đồng bỏ ra có hiệu quả cho tăng trưởng
và phát triển, không lãng phí
Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, hạn hán, động đất, dịch bệnh: Chi ngânsách nhà nước luôn đảm bảo vì lợi ích chung và đảm bảo sự công bằng cho một bộphận những người có hoàn cảnh đặc biệt Khi quốc gia gặp thiên tai, thì việc tăng chitiêu để trợ cấp cho những gia đình gặp khó khăn, khắc phục hậu quả, giữ ổn định kinh
tế là điều tất yếu phải làm của chi ngân sách nhà nước Và do đó, mức chi ngân sáchcũng sẽ tăng
Hiệu quả chi của bộ máy chi Ngân sách nhà nước: Cũng giống như thu ngânsách nhà nước, bộ máy chi ngân sách nhà nước đạt hiệu quả tốt sẽ tránh được tìnhtrạng lãng phí, tham ô trong quá trình chi tiêu thì sẽ tiết kiệm được cho quốc gia mộtkhoản chi lớn, số chi vô ích sẽ giảm đi đáng kể
1.3 QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
Ngân sách cấp huyện là một bộ phận hữu cơ của ngân sách địa phương, dochính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu, chi trên phạm vi đia bàn cấphuyện, theo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảonhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình
Quản lý ngân sách huyện là quá trình quản lý hệ thống các quan hệ kinh tế phátsinh trong quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nướccấp huyện; quản lý các khoản thu, chi của huyện đã dự toán bởi UBND huyện giao vàđược thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của cấptrên giao và Hội đồng nhân dân huyện đề ra
1.3.1 Nhiệm vụ chi của NSNN cấp huyện
Chi ngân sách cấp huyện là việc Nhà nước cấp huyện phân phối và sử dụng quỹngân sách nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện cácchức năng của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế, xã hội theo các nguyên tắcnhất định Do đặc thù của mỗi địa phương, mỗi vùng miền khác nhau, nên việc chingân sách của mỗi huyện cũng khác nhau, tùy theo tính chất, đặc điểm, khó khăn,
Trang 29thuận lợi mà bố trí nhiệm vụ chi cho phù hợp với ngân sách cấp mình Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý theo quy định phân cấp đầu tư vàxây dựng của tỉnh Riêng thành phố, thị xã thuộc tỉnh được phân bổ chi đầu tư xâydựng các trường phổ thông quốc lập (tiểu học, trung học cơ sở) Các công trình phúclợi công cộng điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn và vệ sinh đôthị
Các chương trình đầu tư phát triển phân cấp cho cấp huyện như: các công trình
do nguồn vốn tỉnh phân cấp hàng năm cho huyện thực hiện, vốn đóng góp của nhândân để xây dựng cơ sở hạ tầng, chương trình mục tiêu quốc gia 135, 134, 168… Hỗ trợgiao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, hỗ trợ xây dựng trụ sở xã, nhà sinhhoạt thôn…
Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
- Chi thường xuyên:
Chi các hoạt động kinh tế sự nghiệp do cấp huyện quản lý bao gồm:
Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường à cáccông trình giao thông khác; lập biểu báo và các biện pháp đảm bảo antoàn giao thông trên các tuyến đường
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng cáctuyến kênh mương, các công trình thủy lợi, các trạm nông - lâm - ngưnghiệp; công tác khuyến nông, khuyến ngư; chi chăn nuôi…
Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các sự nghiệp địa chính khác
Sự nghiệp kinh tế khác gồm: Các hoạt động sự nghiệp về môi trường, phục vụ công cộng…
Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo bao gồm: Các trường tiểu học, trung học cơ sở, bổ túc văn hóa trung học cơ sở, trung tâm bồi dưỡng chính trị, các
Trang 30trường mầm non liên cơ của huyện, chế độ cho giáo viên mầm non trong biên chế nhànước và các hoạt động giáo dục đào tạo khác của huyện, thành phố Riêng thành phố,thị xã có nhiệm vụ chi hỗ trợ giáo dục mầm non dân lập kể giáo viên mầm non, cônuôi dạy trẻ các phường.
Chi các hoạt động sự nghiệp y tế gồm: chi lương, phụ cấp lương và các khoảnđóng góp như: bảo hiểm xã hội, y tế cho cán bộ y tế cơ sở, mua bảo hiểm y tế bắt buộccho hội viên hội cựu chiến binh
Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh, thể dục thể thao và cáchoạt động đảm bảo xã hội do các cơ quan cấp huyện quản lý, tổ chức thực hiện, cácchương trình phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm trên địa bàn
Chi hoạt động các cơ quan nhà nước cấp huyện, bao gồm: hoạt động các cơquan nhà nước; Các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam; Các cơ quan quản lý nhànước cấp huyện của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân; Tài trợ các tổ chức xã hội, xãhội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của luật
Chi nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội của các lựclượng, đơn vị thuộc cấp huyện
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện nămsau để thực hiện tiếp, đây là khoản chi mà đã bố trí trong năm, nhưng chưa hoàn thànhphải chuyển qua năm sau để thực hiện
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã:
Hàng năm khi thảo luận kế hoạch, dự toán ngân sách, sau khi tất toán các nguồncho cấp xã hưởng theo tỷ lệ điều tiết, còn lại huyện phải chi bổ sung ngân sách cấptrên cho xã thì mới đảm bảo chi Tùy theo điều kiện của từng xã mà phân bổ khoản chinày Đối với xã khó khăn về nguồn thu thì mức bổ sung này phải đảm bảo tối thiểu là
đủ để chi lương và các khoản trong chế độ, thì mới hoàn thành được nhiệm vụ trongnăm cơ sở
Trang 31- Chi chương trình mục tiêu, dự án, nhiệm vụ cấp trên giao cho địa phương: Đây là các chương trình mà Trung ương cần phải đầu tư hàng năm để giúp
địa phương vượt qua khó khăn, việc đầu tư nầy rất cần thiết như chương trình kiên cốhóa trường lớp học, chương trình xây dựng xã đặc biệt khó khăn, chương trình xâydựng nông thôn mới…
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp (huyện, xã) và các cơ quan nhà nướctrong quá trình thực hiện quản lý chi ngân sách cấp mình:
Đối với UBND huyện, xã có nhiệm vụ hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc cấp dưới lập dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; Lập dự toán chingân sách trên địa bàn; Căn cứ nhiệm vụ chi ngân sách được cấp trên giao, trìnhHĐND cùng cấp quyết định dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương, báocáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cấptrên trực tiếp dự toán ngân sách địa phương và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấpmình đã được HĐND cấp mình quyết định; Căn cứ vào nghị quyết của HĐND cùngcấp, giao nhiệm vụ chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ chi vàmức bổ sung ngân sách cho cấp dưới; Lập phương án điều chỉnh và phân bổ dự toánchi ngân sách địa phương, trình HĐND cùng cấp quyết định theo yêu cầu của cơ quanhành chính nhà nước cấp trên trong trường hợp nghị quyết của HĐND cùng cấp khôngphù hợp với nhiệm vụ chi ngân sách cấp trên giao; Kiểm tra nghị quyết về dự toánngân sách của HĐND cấp dưới, yêu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngânsách trong trường hợp cần thiết
Cơ quan Tài chính - Kế hoạch và đầu tư: Trong quá trình làm việc, lập dự toán
ngân sách và xây dựng phương án phân bổ ngân sách, nếu còn có ý kiến khác nhaugiữa cơ quan tài chính với các cơ quan cùng cấp và chính quyền cấp dưới, cơ quan tàichính các cấp ở địa phương phải báo cáo UBND cùng cấp quyết định; Tổng hợp, lập
dự toán chi đầu tư phát triển, lập phương án phân bổ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi
bổ sung dự trữ nhà nước, chi hỗ trợ tín dụng nhà nước và chi góp vốn cổ phần, liêndoanh theo quy định hiện hành của pháp luật
Các cơ quan nhà nước: Các cơ quan nhà nước ở địa phương tổ chức lập dự toán
thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính - kế hoạch và đầu tư
Trang 32cùng cấp; lập dự toán chi các Chương trình mục tiêu quốc gia gửi cơ quan tài chính
-kế hoạch và đầu tư và cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 20tháng 7 năm trước; Các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia chủ trì, phốihợp với cơ quan tài chính - kế hoạch và đầu tư lập dự toán và phương án phân bổ chiChương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính - kếhoạch và đầu tư cùng cấp trước ngày 30 tháng 7 năm trước để tổng hợp vào dự toán vàphương án phân bổ dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định
1.3.2 Nội dung quản lý chu trình NSNN cấp huyện
a Chu trình quản lý NSNN
Để có dự toán NSNN cho năm ngân sách phải có khâu lập dự toán NSNN - lậpNSNN và nó thực hiện trước khi năm ngân sách bắt đầu Thời gian lập dự toán ngânsách Nhà nước ở cấp cơ sở theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính Bộ Tài chínhtổng hợp trình chính phủ và Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước hàngnăm Ở nước ta, thời gian lập dự toán NSNN ở cơ sở là từ tháng 6 Bộ Tài chính tổnghợp trình chính phủ trong tháng 10 và Quốc hội quyết định dự toán NSNN trước ngày
30 - 11 năm trước Then chốt của một chu trình ngân sách là khâu chấp hành ngân sáchcủa chu trình đó mà thời gian chấp hành ngân sách trùng với năm ngân sách Sau khinăm ngân sách kết thúc, phải đánh giá tình hình chấp hành ngân sách, đó là khâu quyếttoán NSNN
Quản lý và phê duyệt lập dự toán ngân sách
Quản lý quá trình lập dự toán ngân sách chính là quản lý các quy trình lập dựtoán có theo đúng luật ngân sách hay không, kiểm tra chất lượng bản dự toán ngânsách có phù hợp với yêu cầu và quy định không?
Các khoản thu trong dự toán phải được xác định trên cơ sở tăng trưởng kinh tế,các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách
Các khoản chi ngân sách trong dự toán ngân sách được xác định trên cơ sở mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh Đối với đầu tư pháttriển việc lập dự toán phải căn cứ vào quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư đã cóquyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ
Trang 33triển khai thực hiện các chương trình, dự án Đối với chi thường xuyên, việc lập dựtoán phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn,định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với trả nợ phải căn
cứ vào nghĩa vụ trả nợ của năm dự toán
Dự toán Ngân sách nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảmbảo quốc phòng an ninh; chỉ tiêu nhiệm vụ của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phảnánh quy mô, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên
Để đảm bảo việc quản lý chi Ngân sách được tốt, hiệu quả thì công tác lập dựtoán ngân sách huyện cần đặc biệt chú ý:
phù hợp với quy hoạch được duyệt, những dự án có đủ điều kiện bố trí vốntheo quy định của quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng và phù hợp với khảnăng bố trí ngân sách hàng năm, kế hoạch tài chính 5 năm; đồng thời ưutiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai các chương trình, dự án đãđược cấp thẩm quyền phê duyệt
sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquy định
lãi) theo đúng nghĩa vụ trả
đối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và mức bội chingân sách theo quy định của cấp có thẩm quyền
toán
Thời gian để lập dự toán:
dự toán ngân sách của đơn vị mình theo mục lục NSNN và biểu mẫu doNhà nước quy định gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, phòng Tàichính có trách nhiệm tổng hợp dự toán các đơn vị trên toàn huyện trình
Trang 34UBND huyện Khoảng 15/7, UBND huyện tổ chức đánh giá thực hiện 9 tháng, ước cả năm để làm cơ sở lập dự toán năm sau.
trình HĐND quyết định thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toánngân sách huyện chậm nhất là 10 ngày kể từ khi HĐND tỉnh quyết định dựtoán và phân bổ ngân sách
ngân sách huyện phải được giao và phân bổ cho các xã và các đơn vị dựtoán trước ngày 31/12 năm trước
chỉnh, UBND huyện có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở tài chính
huyện lập lại dự toán ngân sách trình HĐND quyết định chậm nhất khôngqua 20/11 năm sau
Ngoài ra, việc lập dự toán NSNN phải căn cứ vào kết quả phân tích thực hiện
dự toán ngân sách trong thời gian qua Đây là căn cứ quan trọng bổ sung những kinhnghiệm cần thiết cho việc lập dự toán trong kỳ kế hoạch
Bên cạnh đó, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện giữ vai trò quan trọng trongquá trình lập dự toán Ngân sách huyện, bao gồm:
- Hàng năm cùng các cơ quan đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn,UBND cấp dưới thảo luận về dự toán ngân sách Được phép yêu cầu lập lại
dự toán về các khoản thu chưa đúng với khả năng và tình hình thực tế củađơn vị, của UBND cấp dưới Đối với các khoản chi trong dự toán chưađúng chế độ, tiêu chuẩn định mức, chưa tiết kiệm, chưa phù hợp với khảnăng Ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội
- Trong quá trình thảo luận để tổng hợp và lập dự toán Ngân sách, nếu còn có
ý kiến khác nhau, cơ quan tài chính ở cấp địa phương phải báo ngay choUBND cùng cấp quyết định
- Chủ trì phối hợp với cơ quan thuế và đơn vị khác liên quan trong việc tổnghợp lập dự toán Ngân sách và phương án phân bổ dự toán Ngân sách của
Trang 35cấp mình.
- Phối hợp với đơn vị ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phòng hạtầng kinh tế trong việc lập và phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bảncho từng đơn vị, từng dự án, công trình
- Tham mưu, đề xuất ý kiến về giải pháp và các phương án cân đối NSĐPnhằm tăng cường thực hiện chính sách tăng thu Ngân sách, tiết kiệm chiNgân sách, đảm bảo đúng chế độ chính sách
NSĐP, dự toán thu do cơ quan thuế lập, dự toán thu - chi Ngân sách của các
xã, thị trấn lập Tổng hợp trình UBND huyện để báo cáo thường trực
HĐND xem xét báo cáo UBND tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá, Sở
Kế hoạch - Đầu tư
Chấp hành dự toán ngân sách
Công tác chấp hành dự toán ngân sách là rất quan trọng Đây là khâu quyết địnhđến sự ảnh hưởng của NSNN cấp huyện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương Vì vậy cần bám sát vào dự toán để tổ chức quản lý việc chấp hành các khoảnthu và khoản chi trên địa bàn huyện
- Tổ chức chấp hành dự toán thu:
Chỉ cơ quan tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và các cơ quan khácđược Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan Thu) được tổ chứcthu NSNN Cơ quan Thu có nhiệm vụ:
+ Phối hợp với các cơ quan Nhà nước hữu quan tổ chức thu đúng pháp luật;chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của UBND và sự giám sát của HĐND về công tác thu ngânsách tại địa phương; Phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viêntuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp
NSNN theo quy định và các quy định khác của pháp luật
+ Tổ chức quản lý, thực hiện thu thuế và cá khoản thu khác phải nộp NSNN do các tổ chức, cá nhân nộp
Trang 36+ Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của NSNN; Kiểm tra việc chấp hành thu, nộp NSNN và xử lý các hành vi, vi phạm theo quy định của pháp luật.
+ Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước.Trường hợp đặc biệt, cơ quan Thu được phép thu trực tiếp nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Tổ chức chấp hành dự toán chi:
Mục đích của việc chấp hành dự toán chi là đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồnkinh phí của ngân sách cho hoạt động của bộ máy NN và thực hiện các chương trìnhkinh tế - xã hội đã được hoạch định trong năm kế hoạch Thực chất của việc chấp hành
dự toán chi là tổ chức việc cấp phát kinh phí sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả cao;trường hợp vi phạm sẽ xử lý theo quy định của luật NSNN năm 2002
Sau khi UBND giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán tiến hành phân bổ vàgiao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc Dự toán chithường xuyên giao cho đơn vị sử dụng Ngân sách được phân bổ theo từng loại củamục lục NSNN theo các nhóm mục Chi ngân sách gồm 2 khoản mục lớn:
+ Chi thường xuyên ngân sách huyện: Trên nguyên tắc quản lý theo dự toán; nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước
+ Chi đầu tư phát triển: Trên nguyên tắc quản lý cấp phát thanh toán vốn đầu tưxây dựng cơ bản như cấp phát vốn trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư vàxây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế, dự toán; Việc cấp phát thanh toán vốnđầu tư và xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch; Cấp phát vốnđầu tư xây dựng cơ bản chỉ thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch,trong phạm vi giá dự toán được duyệt; Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản đượcthực hiện bằng 2 phương pháp cấp phát không hoàn trả và có hoàn trả
Trong quá trình chấp hành ngân sách, khi phát sinh các công việc đột xuất (như:khắc phục hậu quả thiên tai, dịch học và các nhiệm vụ chi cấp thiết chưa được bố tríhoặc bố trí chưa đủ trong dự toán được giao mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi, đơn
vị vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thì lập tờ trình báo cáo phòng Tài chính tổng hợptrình UBND huyện để xử lý
Trang 37Việc xử lý các khoản chi phát sinh đột xuất trong năm, phòng Tài chính – Kếhoạch huyên tổng hợp trình UBND huyện xem xét điều chỉnh bổ sung dự toán NSNNtrình HĐND vào kỳ họp gần nhất.
Quá trình thực hiện khâu chấp hành dự toán ngân sách huyện cần có sự giám sátcủa nhân dân, HĐND huyện, các cơ quan tài chính cấp trên, nhất là Sở Tài chính tỉnhthường xuyên kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý tài chính
Quyết toán ngân sách
Trước hết là quản lý về số liệu quyết toán NSNN có đảm bảo các quy định haykhông; thứ hai, quản lý trong việc quyết toán vốn đầu tư XDCB; thứ ba, quản lý quyếttoán các khoản chi thường xuyên; và cuối cùng, quản lý trình tự lập, gửi, xét duyệt vàthẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán
Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu, chi NSNN phải tổ chức hoạch toán, kếtoán, báo cáo và quyết toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước
Cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện hoạch toán kế toán NSNN; định
kỳ báo cáo việc thực hiện tiến độ dự toán thu, chi cho cơ quan Tài chính và cơ quanNhà nước hữu quan
Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị dự toán và ngân sách cấp huyệnphải thực hiện công tác khóa sổ sách kế toán Đối với các đơn vị dự toán, phải theo dõichặt chẽ dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị tại Kho bạc Nhànước và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngày cuối năm
Cuối năm ngân sách, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính vàcác quy định của pháp luật, thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ thu, chi ngân sách lậpquyết toán ngân sách của đơn vị mình gửi cơ quan quản lý cấp trên
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán, lậpquyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo thu NSNN trên địa bànhuyện và quyết toán thu, chi ngân sách của huyện bao gồm thu, chi ngân sách cấphuyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình UBND huyện xem xét, gửi Sở Tàichính tỉnh, đồng thời trình HĐND huyện phê chuẩn Trong trường hợp báo cáo quyếttoán năm của huyện do HĐND huyện phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán
Trang 38năm do HĐND huyện đã gửi Sở Tài chính thì UBND huyện báo cáo bổ sung, gửi SởTài chính Sauk hi HĐND phê chuẩn, trong thời gian 5 ngày, Phòng Tài chính - Kếhoạch huyện gửi báo cáo quyết toán đến các cơ quan (bao gồm: 1 bản gửi HĐNDhuyện, 1 bản gửi UBND huyện, 1 bản gửi Sở Tài chính, 1 bản lưu tại Phòng Tài chính
quyết toán của Hội đồng huyện
Tất cả các đơn vị dự toán và ngân sách huyện phải thực hiện nghiêm túc vềcông tác kế toán và quyết toán, phải lập quyết toán ngân sách đúng biểu mẫu và thờihạn quy định Nếu đơn vị nộp chậm ngoài việc sử phạt hành chính trong lĩnh vực kếtoán, thống kê theo quy định, cơ quan tài chính tạm đình chỉ cấp kinh phí cho đến khiđơn vị nộp báo cáo quyết toán năm, trừ một số khoản cấp thiết như lương, trợ cấp , họcbổng học sinh sinh viên
b Phân cấp quản lý NSĐP
Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc QuốcHội và Chính Phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp,còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của bộ máy tổ chức các
cơ quan tài chính (Sở tài chính ở cấp tỉnh, phòng tài chính cấp huyện và ban tài chínhxã), các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành (Kho bạc NN các cấp) thực hiện toàn
bộ công tác quản lý tài chính công nói chung, quản lý về chi NSNN nói riêng Cụ thểnhư sau:
• Hội đồng nhân dân:
Quyết định dự toán và phân bổ NSĐP; phê chuẩn quyết toán NSĐP; Quyết địnhcác chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NSĐP; Quyết định điều chỉnh dựtoán NSĐP trong trường hợp cần thiết; Giám sát việc thực hiện ngân sách đã đượcHĐND quyết định Đối với HĐND cấp tỉnh được quyền quyết định thu một khoản thu
về phí, lệ phí, các khoản phụ thu theo quy định của Chính phủ Trong trường hợp cónhu cầu đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách tỉnh đảmbảo mà vượt qua khả năng cân đối của ngân sách tỉnh thì được phép huy động vốn đầu
tư trong nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư
Trang 39• Ủy ban nhân dân:
Lập dự toán và phướng án phân bổ NSĐP, dự toán điều chỉnh NSĐP Trongtrường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính
NN, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Lập quyết toán NSĐP trình HĐND cùng cấpphê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính NN, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;Kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp dưới về dự toán ngân sách và quyết toán ngânsách; Căn cứ và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi
NS cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu chi và mức bổ sung cho NS cấpdưới; Tổ chức thực hiện NSĐP; Phối hợp với các cơ quan NN cấp trên trong việc quản
lý NSNN theo lĩnh vực trên địa bàn; Báo cáo về NSNN theo quy định của pháp luật
• Đơn vị dự toán ngân sách.
Tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi được giao; Nộp đầy đủ,đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; chi đúngchế độ, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm; Quản lý, sử dụng tài sản của Nhànước đối với các đơn vị trực thuộc theo đúng chế độ quy định
Kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có)
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi NSNN
Đáp ứng kinh phí hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương một cách đầy
Trang 40Giảm tỷ lệ chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau thực hiện so với dự toán được giao trong năm.
1.4 CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NGUỒN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.4.1 Các yếu tố khách quan
• Điều kiện tự nhiên
Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy cần phải cónhững thiết kế, kiến trúc phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nơi đầu tư vốn, đặc biệt làtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản Chẳng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra
lũ lụt thì các khoản chi NSNN sẽ tập trung vào xây dựng đê, kè, và tu sửa đê, khi xâydựng công trình phải tránh mùa mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránhthiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủyếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế
và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình
đó Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa phương
• Điều kiện kinh tế - xã hội
Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh
tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúngtiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm NN sẽ thắtchặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chiNSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí côngtrình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện
Vì vậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lýchi NSNN trên địa bàn địa phương
• Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi NSNN.
Môi trường pháp lý là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ở địaphương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của địa phương là một trong những căn cứ quantrọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi thường xuyên NSNN,