1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ KIỂM TRA Compiler: ThS. Chu Thúy Anh MÔN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Mã môn học: 07200012

7 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 481,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại một DN hoạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, trong kỳ có các NV phát sinh sau:.. Thanh toán bằng chuyển khoản.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA Compiler: ThS Chu Thúy Anh

Thời gian : 50 phút Lớp/nhóm: 02DHNH Năm học: 2013 – 2014

Lưu ý: Sử dụng tài liệu khi làm bài thi: Được Không được

Nộp lại đề sau khi thi xong: Có  Không 

Đề 01

Tại một DNSX kế toán hàng tồn kho tho phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất VL theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (theo từng lần nhập), trong tháng 9/200x có tài liệu như sau:

Số dư ngày 1/9 của một số TK được trích như sau:

+ TK 152: 500kg; 20.000đ/kg

+ TK 151: 5.000.000đ

+ Các TK khác có số dư hợp lý

1 Nhập kho 1.000kg NVL theo giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT là 20.000đ

2 Chi tiền mặt trả nợ cho người bán ở NV1 sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% giá mua chưa thuế

3 Mua 1.000kg VL, giá mua chưa thuế 21.00đ/kg, thuế GTGT 10% VL nhập kho phát hiện thiếu 10kg, số thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, chưa thanh toán tiền người bán

4 Xuất 2.000kg VL vào trực tiếp sản xuất sp

5 Xử lý VL thiếu ở NV3 như sau: trừ lương nhân viên áp tải hàng 50%, còn lại tính vào giá vốn hàng bán

6 Bộ phận phân xưởng báo hỏng một công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần ( dưới 1 niên độ), trị giá công cụ khi xuất kho là 2.000.000đ, đã phân bổ

Trang 2

11 Nhập kho công cụ 4.000 cái, giá chưa thuế 5.000đ/cái, thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 500.000đ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh Vẽ sơ đồ TK 152

Trang 3

Đề 02

Tại một DN hoạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, trong kỳ có các NV phát sinh sau:

1 Mua NVL A về nhập kho có giá mua chưa thuế 10% là 200.000.000đ, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí v/c, bốc xếp là 4.000.000đ, VAT 5% thanh toán bằng tiền mặt

2 Nhập khẩu NVL C cho dự án có trị giá 400.000.000đ, thuế suất thuế nhập khẩu là 5%, VAT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản

3 Trả lại một số NVL A cho người bán có trị giá 5.000.000đ, trừ vào số tiền còn nợ người bán

4 Mua NVL B về nhập kho có giá mua 300.000.000đ, VAT 10% Thanh toán bằng chuyển khoản

5 NVL B được giảm giá 2% trên giá bán chưa thuế Người bán đã chuyển số tiền liên quan đến nhằm giảm giá cho DN qua ngân hàng

6 Xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng SX giá thực tế 2.000.000đ và dùng cho phân bổ QLDN giá thực tế 1.600.000đ

7 Mua 200kg NVL P chưa trả tiền người bán Y, theo hóa đơn số lượng thực nhập 180kg, đơn giá chưa VAT 14.000đ/kg, VAT 10% NVL thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

8 Mua trả chậm một tòa nhà dùng làm cửa hàng trưng bày SP với giá trả ngay là 1.000.000.000đ, lãi trả góp là 120.00.000đ, VAT 10% Công ty trả trước 20% trên tổng thanh toán bằng tiền mặt, số nợ còn lại phải trả trong 10 tháng

9 Nhượng bán xe tải có nguyên giá 200.000.000đ, hao mòn lũy kế là 150.000.000đ Công ty thu tiền bán xe bằng tiền mặt là 66.000.000đ, trong đó VAT 10%

10 Thuê 1 máy sx theo hình thức thuê tài chính trong 7 năm với giá là 900.000.000đ, VAT 10% Lãi suất tính trên số dư nợ là 1%/tháng và được trả vào cuối năm Công ty trả trước 30% trên tổng thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 4

Đề 03

Tại công ty SXTM trong kỳ có tình hình phát sinh như sau:

1 Công trình văn phòng công ty hoàn thành và đưa vào sử dụng theo bên bán quyết toán có giá trị là 50.000.000đ, TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

2 Nhận lại một xe hơi cho thuê tài chính với nguyên giá là 600.000.000đ, giá trị còn lại là 400.000.000đ

3 Nhận một máy tiện mang đi thế chấp trong thời gian là 6 tháng có nguyên giá là 100.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ

4 Mang 1 máy sx A có nguyên giá là 600.000.000đ, đổi lấy 1 máy sx B của công ty

E, có giá chưa thuế là 450.000.000đ, VAT 10% Hai bên cùng thống nhất giá trị còn lại của máy trao đổi bằng đúng giá trong sổ kế toán Công ty đã nhận máy sx

B về và đưa vào sử dụng, đồng thời chuyển trả phần chênh lệch do trao đổi bằng TGNH

5 Mua 1 cửa hàng bán SP có giá chưa thuế là 1.000.000đ, VAT 10% đã trả bằng TGNH Cửa hàng này giá trị thực sự được đánh giá là 700.000.000đ, còn lại là do

vị trí kinh doanh thuận lợi

6 Đi thuê một máy sx trong thời gian 3 tháng với giá chưa thuế là 150.000.000đ, VAT 10%, thanh toán bằng TGNH

7 Theo kết quả kiểm kê thiếu hụt 1 số CCDC là 1.000.000đ, DN chịu 50%, thủ kho bồi thường 50%, trừ vào lương 2 lần, bắt đầu từ tháng này

8 Bộ phận văn phòng báo hỏng 1 số CCDC, phân bổ 3 tháng, giá xuất dùng từ tháng trước là 3.000.000đ

9 Nhận được hóa đơn 8.000kg NVL C, giá chưa thuế là 25.000đ/kg, VAT 10%, hàng về nhập kho 8.100kg chưa rõ nguyên nhân, chưa thanh toán cho công ty T

10 Công ty T thông báo do thủ kho xuất nhầm thừa 100kg NVL C và đã gửi hóa đơn bán hàng Do DN mua hàng nhiều nên được giảm giá 1.000đ/kg Đồng thời, DN thanh toán hết nợ cho công ty T bằng TGNH

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Trang 5

Đề 04

Tại một doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau:

1 Mua NVL về nhập kho 10.000kg, giá chưa thuế là 19.200đ/kg, VAT 10% chưa trả tiền cho nhà cung cấp A

2 Chi trả tiền cho nhà cung cấp A bằng tiền mặt sau khi trừ đi khoản chiết khấu được hưởng là 1% tổng giá trị thanh toán

3 Xuất 10.000kg NVL đi góp vốn liên doanh với công ty F, hội đồng liên doanh đánh giá là 210.000.000đ

4 Mua 500kg VL P xuất thẳng cho phân xưởng sản xuất SP, giá chưa thuế 12.000đ/kg, VAT 10% trả bằng tiền mặt

5 Nhập kho 100kg VL P từ phân xưởng do dùng không hết

6 Mua 1 căn nhà chờ bán với giá chưa thuế 1.000 cây vàng, giá 43.000.000 đ/cây, VAT 10%, thanh toán bằng TGNH

7 Mua 1 miếng đất để bán theo phương thức trả chậm trong 6 tháng của công ty D với giá chưa thuế 600.000.000đ, VAT 10%, giá mua trả 1 lần là 580.000.000đ công ty trả trước 50% trên tổng thanh toán bằng TGNH

8 Nhượng bán 1 máy vi tính có nguyên giá là 15.000.000đ, đã hao mòn 14.000.000đ Công ty thu tiền bán máy vi tính bằng tiền mặt là 2.000.000đ, VAT 10%

9 Trả lại cho bên góp vốn liên doanh 1 máy sx có giá trị là 150.000.000 đ

10 Thuê một máy sx theo hình thức thuê tài chính trong 7 năm với giá 900.000.000đ, VAT 10% Lãi suất tính trên số dư nợ là 1%/tháng và được đưa ra vào cuối năm Công ty đã trả trước 50% tổng số tiền thanh toán bằng TGNH

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Trang 6

Đề 5

1 Tại một DN dùng quỹ đầu tư phát triển để mua 1 TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD với giá mua chưa VAT 10% là 630.000.000đ, chưa thanh toán tiền cho nhà cung cấp TSCĐ này cần qua quá trình lắp đặt, chạy thử trước khi chính thức đưa vào hoạt động Các chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt, chạy thử như sau: + Xuất kho NVL: 5.000.000đ

+ Xuất CCDC: 5.000.000đ

+ Vật tư mua ngoài đã trả bằng tiền mặt: 1.000.000đ

+ Tiền lương phải trả cho CNV đứng máy: 1.000.000đ

+ Chi cho chuyên gia thanh toán qua ngân hàng: 10.000.000đ

+ Trị giá phế liệu thu hồi nhập kho: 2.190.000đ

2 DN mua 1 CCDC với giá chưa có thuế 10% là 7.500.000đ, thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển CCDC này là 525.000đ trong đó thuế 5%, thanh toán bằng tiền mặt Biết CCDC này sử dụng ở bộ phận SXSP và thuộc loại phân bổ 8 kỳ

3 DN xuất 1 số sp trị giá 100.000.000đ, giá bán chưa thuế 10% là 143.000.000đ để nhận về một TSCĐ trị giá 200.000.000đ chưa bao gồm VAT 5% TSCĐ này được đầu tư từ quỹ phúc lợi để sử dụng cho các hoạt động phúc lợi

4 DN được một tổ chức phi chính phủ biếu tặng 1 TSCĐ giá 200.000.000đ để sử dụng cho bộ phận QLDN Các chi phí liên quan để nhận được TSCĐ này và đưa vào hoạt động là 40.000.000đ chưa thanh toán

5 DN nhận góp vốn liên doanh bằng một TSCĐ trị giá được các bên liên doanh thỏa thuận là 800.000.000đ Biết rằng TSCĐ này sử dụng ở bộ phận sx, có nguyên giá 1.000.000.000đ, đã trích khấu hao 100.000.000đ

6 DN nhận lại 1 TSCĐ mang đi góp vốn liên doanh trị giá được các bên thỏa thuận

là 500.000.000đ

7 DN thuê hoạt động 1 TSCĐ dùng cho phân xưởng SX có trị giá 500.000.000đ Đã chuyển khoản cho bên cho thuê là 60.000.000đ để trả trước tiền thuê nhà 1 năm,

Trang 7

10 Xuất kho 8.000kg NVL để trực tiếp sx sp, 100kg sử dụng ở bộ phận quản lý phân xưởng Biết rằng trị giá NVL đầu kỳ là 20.000.000đ, số lượng 5.000kg, DN áp dụng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn

Yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên Biết rằng DN hoạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho

Note: Đây là đề kiểm tra của khóa trước, từ khóa 03DHNH trở đi, khi làm bài thi các nghiệp vụ khi tính toán và định khoản phải thực hiện theo Thông Tư 200/2014/TT-BTC.

Don't worry! Confidently up and pass the exam You will do it !

Ngày đăng: 11/12/2020, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w