1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuyên đề phương trình đường thẳng trong oxyz

26 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 630,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C ả 4 đường thẳng trên đều có véctơ chỉ phương vuông góc với véctơ pháp tuyến của mặt phẳng nên các đường thẳng đó hoặc song song, hoặc chứa trong mặt phẳng.. L ấy một điểm bất kì trên [r]

Trang 2

I KI ẾN THỨC CẦN NHỚ:

1 Vecto ch ỉ phương của đường thẳng

 Định nghĩa:

• Vecto u ≠0

được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu ≠ 0u 

có giá song song hoặc trùng

+Nếu u là một vectơ chỉ phương của ∆ thì ku k ( ≠0)

cũng là một vectơ chỉ phương của ∆, do đó một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương

+ Nếu u v ,

là cặp vecto không cũng phương, có giá vuông góc với ∆ thì u v , 

là vecto chỉ phương của đường thẳng ∆

II CÁC D ẠNG BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

 Viết phương trình tham số của đường thẳng khi biết tọa độ 1 điểm thuộc đường thẳng và vecto chỉ phương

 Viết phương trình chính tắc của đường thẳng khi biết tọa độ 1 điểm thuộc đường thẳng và vecto chỉ phương

 Viết phương trình chính tắc của đường thẳng khi biết phương trình tham số của đường thẳng đó

 Viết phương trình tham số của đường thẳng khi biết phương trình chính tắc của đường thẳng đó

 Viết phương trình tham số (chính tắc) của đường thẳng khi biết tọa độ 2 điểm thuộc đường thẳng

D ẠNG TOÁN 37: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG OXYZ

Trang 3

 Viết phương trình tham số (chính tắc) của đường thẳng qua 1 điểm và vuông góc với 1 mặt phẳng cho trước

 Viết phương trình tham số (chính tắc) của đường thẳng qua 1 điểm và song song với 2 mặt phẳng cho trước

 Viết phương trình tham số (chính tắc) của đường thẳng là giao tuyến của 2 mặt phẳng cho trước

 Viết phương trình tham số (chính tắc) của đường thẳng là đường vuông góc chung của hai đường thẳng

Phân tích hướng dẫn giải

1 DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán viết phương trình mặt phẳng trong hệ trục toạ độ Oxyz khi biết điểm

đi qua và một vectơ pháp tuyến

2 HƯỚNG GIẢI:

B1: Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là u∆ =(1; 4; 2− )

B2: Gọi ( )P là mặt phẳng cần tìm, vì đường thẳng ∆ vuông góc với mặt phẳng ( )P nên n P =u

B3: Viết phương trình mặt phẳng ( )P đi qua điểm M(2;1; 0) và có một vectơ pháp tuyến n P =u

T ừ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:

Lời giải Chọn C

Đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là u∆ =(1; 4; 2− )

Trang 4

x y

x y

x y

Trang 5

x y

Câu 6 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz , cho đường thẳng ∆ đi qua điểm M(2; 0; 1− ) và có

vectơ chỉ phương a=(4; 6; 2− ) Phương trình tham số của ∆ là

A.

2 46

Trang 6

Câu 8 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz , cho đường thẳng ( ): 31 2

qua M vtcp u

x y

Trang 7

Câu 1 Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 2;3) và B(2; 4; 1− Phương trình chính tắc của )

Câu 2 Trong không gian , cho đường thẳng đi qua điểm và có véctơ chỉ phương là

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của đường thẳng ?

Lời giải

Ch ọn D

Dễ kiểm tra được điểm không thuộc đường thẳng có phương trình ở đáp án D

Câu 3 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(3; 2;1− ) và mặt phẳng

( )P :x+ +y 2z− = Đường thẳng nào sau đây đi qua 5 0 A và song song với mặt phẳng ( )P ?

Câu 4 Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1; 1; 2) và mặt phẳng ( )P : 2x− +y 3z+ = Đường 1 0

thẳng đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng ( )P có phương trình là

Trang 8

Câu 6 Trong không gian cho mặt phẳng đi qua điểm và có véctơ pháp tuyến là

Mặt phẳng chứa đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

Câu 7 Cho điểm A(1; 2;3) và hai mặt phẳng ( )P : 2x+2y+ + =z 1 0, ( )Q : 2x− +y 2z− =1 0 Phương

trình đường thẳng d đi qua A song song với cả ( )P và ( )Q là

Trang 9

Câu 8 Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(1; 4; 1 ,− ) B(2; 4;3 ,) C(2; 2; 1 − Phương )

trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A và song song với BC là

Gọi ∆ là đường thẳng đi qua điểm A và song song với BC Ta có BC=(0;− −2; 4).

Do ∆ song song với BC nên một véc tơ chỉ phương của ∆ là u∆ =(0 1 2; ; ).

Vậy phương trình tham số của đường thẳng ∆ là

Câu 9 Trong không gian tọa độ Oxyz, gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng ( ) α :x−3y+ =z 0 và

( ) β :x+ − + =y z 4 0 Phương trình tham số của đường thẳng d là

Trang 10

Suy ra n ( )α ,n( )β  = (2; 2; 4), một vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud (1;1; 2)

= ⇒ loại A

+ Đáp án B tọa độ điểm đi qua là (2;0; 2) không thỏa mãn phương trình ( ) α ⇒ loại đáp án B + Đáp án C tọa độ điểm đi qua là (−2;0; 2) thỏa mãn phương trình ( ) α và ( ) β ⇒ đáp án

đúng C

+ Đáp án D tọa độ điểm đi qua là (2;0; 2− ) không thỏa mãn phương trình ( ) β ⇒ loại đáp án D

Câu 10 Trong hệ tọa độ Oxyz, lập phương trình đường vuông góc chung ∆ của hai đường thẳng

Trang 11

Ch ọn B

Ta có : d //(P) nên d′//d Do đó ud′=ud =(3; 4;1− )

( 1;3; 1 )

M − − ∈ d M ′ là hình chiếu vuông góc của M trên ( ) P

Gọi a là đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với ( ) P

Khi đó đường thẳng a có phương trình

1 23

Câu 2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình đường thẳng đi qua điểm M(1; 0;1) và

vuông góc với hai đường thẳng 1: 4

Trang 13

Đường thẳng d có véc tơ chỉ phương ud = ( 2;1; 2 − ) Gọi đường thẳng cần tìm là ∆

Gọi M a ( ;0;0 ) là điểm thuộc trục Ox mà đường thẳng ∆ đi qua, suy ra MA= −(1 a; 2;3) là

một véc tơ chỉ phương của ∆ Vì đường thẳng ∆ vuông góc với d nên:

Trang 14

+ Đường thẳng cần tìm đi qua hai điểm A M, nên nhận vectơ

Vì đường thẳng ∆ đi qua A(0; 1; 4− ), vuông góc với d và nằm trong ( )P nên đường thẳng ∆

Câu 7 Trong không gian Oxyz , cho tam giác ABC có A(2;1; 1 ,− ) B(−2;3;1) và C(0; 1;3− ) Gọi

d là đường thẳng đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và vuông góc với mặt phẳng

(ABC) Phương trình đường thẳng d là

Trang 15

Vậy tam giác ABC đều nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trọng tâm G(0;1;1)

Do đó phương trình đường thẳng d qua G(0;1;1)

x y z

= = và song song với mặt phẳng ( )P :x+ − − = y z 2 0

A

1 2 3

Trang 16

Ta có N = ∆ ∩ ⇒d N(− +2 2 ;1t +t;1− t)

A là trung điểm của MNM(4 2 ;5− tt;3+ t)

M∈( )P nên tọa độ M thỏa phương trình ( )P , ta được:

( ) ( ) ( )

2 4 2− t − − + + − = ⇔ = −5 t 3 t 10 0 t 2⇒N(− −6; 1;3 ,) (M 8; 7;1)

Đường thẳng ∆ đi qua hai điểm MN nên có một vectơ chỉ phương 1 ( )

7 ; 4; 12

Trang 17

Vì ∆ ⊂( )α nên IHIK Do đó, IH nhỏ nhất khi H trùng với K

Để MN lớn nhất thì IH phải nhỏ nhất Khi đó, đường thẳng ∆ cần tìm đi qua AK

x t

y t z

x t

y t z

H

Trang 18

Mặt phẳng ( )P đi qua ba điểm 3; 0; 0

EP nên E nằm trong đường tròn giao tuyến của ( )S và ( )P

Giả sử ∆ cắt ( )S tại DG , F là hình chiếu của K lên ∆ Qua E kẻ đường thẳng vuông góc với EK, nằm trên ( )P , cắt ( )S tại MN Ta có KFKEDGMN (theo tính

chất mối quan hệ giữa dây cung và khoảng cách từ dây cung tới tâm)

MN không đổi nên DG nhỏ nhất khi và chỉ khi EF Khi đó ∆ ⊥KE, ngoài ra

x t

y t z

1 + + = <1 2 6 36 Do đó E

nằm trong mặt cầu ( )S

Trang 19

Gọi ,M N là giao điểm của ∆ và mặt cầu ( )S Khi đó ta có:

x t

y t z

Trang 20

Gọi d 1 là đường thẳng đi qua Md // d , suy ra 1 d 1 có phương trình:

x

y t z

x y

x t y z

x t y

Trang 21

Thay vào (*) ta được hệ phương trình

2

01

3

1; 0; 04

u= AD=

nên có phương trình là:

210

x t y z

Vậy đường phân giác trong của góc A đi qua điểm A(2;1; 0) và có vectơ chỉ phương là

6

1; 0; 02

u= AD=

nên có phương trình là:

210

x t y z

Trang 22

Vậy đường phân giác trong của góc A đi qua điểm A(2;1; 0) và có vectơ chỉ phương là

1

1; 0; 02

u= AI =

nên có phương trình là:

210

x t y z

suy ra I ( 1;0;3 ) là giao điểm của hai đường thẳng d và 1 d 2

Lấy A(0;1;1)∈ ⇒d1 IA= 6 Gọi B ( 1 2 ; 4 ;3 2 − ss + s ) ∈ d2sao cho IB= 6

B B

Theo yêu cầu bài toán ta viết phương trình của đường phân giác của góc AIB với B ( 0; 2; 4 − )

(không cần xét trường hợp kia)

Gọi Mlà trung điểm của AB suy ra 0; 1 5;

Trang 23

 

nên có thể chọn u =(2;1;1)

là vectơ chỉ phương của đường phân giác

Câu 6 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm M(2; 2; 3− và ) N(−4; 2;1) Gọi ∆ là

đường thẳng đi qua M, nhận vecto u=(a b c; ; )

làm vectơ chỉ phương và song song với mặt

phẳng ( )P : 2x + + = sao cho khoảng cách từ N đến y z 0 ∆ đạt giá trị nhỏ nhất Biết a , b là

hai số nguyên tố cùng nhau Khi đó a b c+ + bằng:

d N ∆ đạt giá trị nhỏ nhất ⇔ ∆ đi qua N′, với N′ là hình chiếu của N lên ( )Q

Gọi d là đường thẳng đi qua N và vuông góc ( )P ,

Trang 24

Câu 7 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz gọi d đi qua A(−1; 0; 1− ), cắt 1: 1 2 2

xyz+

− , sao cho góc giữa d và 2 3 2 3

3 6 14 9

t d

t t

∆ =

+ +Xét hàm số ( ) 2 2

Ta có vtcp của d: u1=(1 1 0; ; ); VTCP của đường thẳng ∆ là u∆ =(0 7 1;− −; )

Góc giữa 2 vecto chỉ phương là : ( ) 1

Trang 25

Dễ thầy d và ∆ và d ' cùng đi qua điểm A(1; 2;3) ' : 1 2 3

Thay điểm (− −4; 10; 2) ở đáp án A vào thấy thỏa mãn Chọn A

Câu 9 Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng

1 3: 1 41

x t

d y t z

Tọa độ điểm của đáp án B thuộc AI

Câu 10 Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 2; 1), 8 4 8; ;

3 3 3

  Đường thẳng đi qua tâm

đường tròn nội tiếp tam giác OAB và vuông góc với mặt phẳng (OAB ) có phương trình là

Trang 26

Xét bài toán: Cho ABC , g ọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC Gọi a , b , c là độ dài các c ạnh Khi đó ta có a IA b IB c IC+ +  =0

Chứng minh Gọi DE lần lượt là chân các đường phân giác của ABC∆ kẻ từ BC

Dựng tia Ax song song BD cắt CE tại M Dựng tia Ay song song CE cắt BD tại N

Gọi I a b c ( ; ; ) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OAB

Áp dụng bài toán trên cho OAB∆ , ta được AB IO OB IA OA IB.+ +  =0 ( )*

3

18

Ngày đăng: 11/12/2020, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w