1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cac bai toan giai theo phuong phap bien luan

2 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 31,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện luận các khả năng xảy rađối với các chất ban đầu Chú ý: Đây là dạng toán thờng gặp khi chất ban đầu cha xác định cụ thể tính chất hoá học thuộc nhóm chức nào, là kim loại hoạt động

Trang 1

Biện luận các khả năng xảy ra

đối với các chất ban đầu

Chú ý: Đây là dạng toán thờng gặp khi chất ban đầu cha xác định cụ thể tính

chất hoá học ( thuộc nhóm chức nào, là kim loại hoạt động hay kém hoạt

động…) nên phải xét từng khả năng có thể xảy ra với chúng

A Vô cơ

Bài 1: Trộn CuO với một oxit của kim loại hoá trị II theo tỉ lệ mol 1:2 đợc hỗn hợp

A Cho một luồng H2 d đi qua 2,4 gam A nung nóng thu đợc hỗn hợp B Để hoà tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu đợc V lit NO duy nhất (đktc)

a xác định kim loại trên?

b Tính % khối lợng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu biết hiệu suất các phản ứng

đạt 100%

ĐS: a.MgO

b %CuO = % MgO = 50%

Bài 2: X, Y là kim loại hoá trị II và hoá trị III Hoà tan hết 7gam hỗn hợp X, Y

bằng axit nitric đặc, nóng thu đợc 14,56 lit NO2 (đktc) Cũng lợng hỗn hợp này cho tác dụng với lợng d dung dịch HCl, sau phản ứng thu đợc 6,72 lit H2 và 1,6g một chất rắn không tan

a xác định X, Y?

b Tính % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

ĐS: Cu, Al

Bài 3: Có một hỗn hợp gồm 1 oxit kim loại hoá trị II và một oxit kim loại hoá trị III

với tỉ lệ mol tơng ứng là 2:1

Chia 32,2g hỗn hợp oxit này làm hai phần bằng nhau:

 Phần I: Nung nóng trong ống sứ rồi cho luồng CO d đi qua thu đợc một chất rắn nặng 12,1g

 Phần II: Cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, d thấy sau phản ứng còn lại 8g một chất rắn không tan

Xác định công thức 2 oxit đã dùng cho hiệu suất các phản ứng là 100%

ĐS: ZnO, Fe2O3

Bài 4: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7g một muối nitrat của kim loại M thu đợc 2g

một chất rắn

a Xác định công thức muối đã dùng?

b Viết 5 phản ứng khác nhau điều chế muối trên?

ĐS: Cu(NO3)2

B Hữu cơ

Bài 1: Hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức chứa các nguyên tố C, H, O

tác dụng vừa đ với 20ml dung dịch NaOH 2M thu đợc 1 muối và một rợu

Đun nóng lợng rợu thu đợc ở trên với H2SO4 đặc ở 1700C thu đợc 369,6ml khí olefin ở 27,30C và 1 atm

Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A trên rồi cho sản phẩm cháy qua bình

đựng CaO d thấy khối lợng bình tăng thêm 7,75g

Xác định công thức phân tử của 2 hợp chất hữu cơ trong A?

ĐS: CH3COOC3H7 và CH3COOH

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một lợng hiđrocacbon X thu đợc 8,8g CO2 và 1,8g H2O

a Xác định công thức phân tử của X biết MX không lớn hơn 80 đvC

Trang 2

b Nếu X làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thờng và tạo sản phẩm chứa 18,09% Cacbon về khối lợng Hãy xác định công thức phân tử đúng của X?

ĐS: C2H2, C4H4, C6H6

Bài 3: A là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, mỗi chất chứa không quá 3

nguyên tử cacbon trong phân tử

Dẫn 6,72 lit A qua bình Br2 d thấy khối lợng bình tăng thêm 8,2g và không có khí thoát ra khỏi bình

a Tìm công thức phân tử các chất trong A?

b Tìm % khối lợng mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp?

ĐS: C2H2( 87,2%) và C3H6 (12,8%)

C2H2( 86,1%) và C3H6 (13,9%)

C2H2( 31,7%) và C3H6 (68,3%)

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon A bằng một lợng Oxi d Sau phản ứng

thu đợc hỗn hợp khí gồm 44,44% CO2 và 22,22% hơi nớc, còn lại là oxi d (theo thể tích)

a Tìm công thức của A biết 1 mol A cháy hết tạo không quá 15 mol hỗn hợp

CO2 và H2O

b A có khả năng cộng hợp Br2 cho sản phẩm cộng có 36,36% cacbon về khối lợng Tìm công thức phân tử đúng của A

c Từ A điều chế đợc 1 polime rất phổ biến trong đời sống.Viết phơng trình và gọi tên

ĐS: C8H8 và Stiren

Bài 5: A, B là các hợp chất hữu cơ có công thức lần lợt là C2H4O2 và C3H6O2 và

đều tác dụng đợc với NaOH

Khi cho cùng một số mol mỗi chất trên tác dụng với một lợng NaOH vừa đủ, sau

đó cô cạn dung dịch sau phản ứng thì muối thu đợc từ A có khối lợng bằng 17/24 lợng muối thu đợc từ B

a Xác định công thức cấu tạo của A, B?

b Viết các phản ứng, ghi rõ điều kiện điều chế A từ B (các chất vô cơ cần thiết có đủ)

ĐS: HCOOCH3 và CH3CH2COOH

Bài 6: A là hỗn hợp gồm 2 hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Chia A làm 2

phần bằng nhau:

 Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu đợc 8,8g CO2 và 5,4g H2O

 Phần 2 phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M thu đợc dung dịch

B chứa 1 muối và 1 rợu

a Xác định công thức 2 chất hữu cơ đã cho?

b Tính % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp?

ĐS: CH3COOH (48,38%) và CH3OH (51,62%)

Bài 7: A là hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ mạch thẳng X , Y ( chỉ chứa C, H,O) khi

tác dụng vừa đủ với 8g NaOH thu đợc một rợu đơn chức và 2 muối của 2 axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.Lợng rợu thu đợc cho tác dụng với Na d đợc 2,24 lit H2 (đktc)

a X,Y thuộc loại hợp chất gì?

b Cho 10,28g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với NaOH thu đợc 8,48g muối Mặt khác đốt cháy 20,56g A cần 28,224 lit O2 (đktc) và thu đợc CO2 cùng 15,12g nứơc Tìm công thức cấu tạo X,Y và tính % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp

ĐS: CH3COOC3H5 và C2H5COOC3H5

Ngày đăng: 10/12/2020, 23:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w