02 Các loại giấy tờ khác Ghi chú: Các loại giấy tờ khác bao gồm: -Trường hợp riêng đối với một số nước có công hàm kèm theo Mỹ, Anh, Pháp, Hàn Quốc… ***CỤ THỂ: Hồ sơ đăng ký kết hôn có
Trang 1STT Bên có yếu tố nước ngoài Bản
chính
Bản sao
chính
Bản sao
01 Tờ khai kết hôn có dán ảnh
và chữ ký (Khai chung với
bên Việt Nam)
01 Tờ khai kết hôn có
dán ảnh và chữ ký
01
02 Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân (hoặc bản tuyên
thề độc thân) kèm bản dịch
01 01 Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân do UBND phường/ xã/
thị trấn nơi cư trú cấp
03 Bản sao hộ chiếu (hoặc giấy
tờ thay thế) có công chứng
hoặc chứng thực
02 Bản sao Sổ hộ khẩu
và CMND có công chứng hoặc chứng thực
02
04 Giấy khám sức khoẻ của tổ
chức/ cơ sở y tế chuyên
khoa tâm thần
cơ sở y tế chuyên môn khoa tâm thần cấp tỉnh, thành phố
02
Các loại giấy tờ khác
Ghi chú: Các loại giấy tờ khác bao gồm:
-Trường hợp riêng đối với một số nước có công hàm kèm theo (Mỹ, Anh, Pháp, Hàn Quốc…)
***CỤ THỂ:
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài nộp tại Sở Tư Pháp TP.HCM bao gồm các giấy
tờ sau:
1 Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, có chữ ký và dán ảnh của hai bên nam, nữ
2 Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ
sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng
Trang 2Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó
3 Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
4 Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy CMND (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (Đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài)
5 Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn ( đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam)
Ngoài các giấy tờ quy định trên,đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp Tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ
bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó
Số lượng hồ sơ: 2 bộ
LƯU Ý:
1 Hồ sơ nộp tại Phòng Hộ tịch – Quốc tịch – Sở tư pháp TP.HCM, số 141-143 Pasteur phường 6, Quận 3
2 Khi đến nộp hồ sơ kết hôn hai bên nam nữ pahi3 có mặt và xuất trình CMND, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh, sổ hộ khẩu Trong trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp
hồ sơ thì bên vắng mặt (là người đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy uỷ quyền được chứng thực hợp lệ Giấy uỷ quyền ghi rõ nội dung uỷ quyền nộp hồ sơ kết hôn
là lý do uỷ quyền
3 Ngày phỏng vấn phỏng vấn được ấn định và ghi trực tiếp trên biên nhận nộp hồ sơ Khi nhận Giay chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ hai bên nam, nữ, xuất trình CMND, Hộ chiếu, Visa để ký tên vào giấy chưng nhận kết hôn và sổ bộ
Trang 34 Các văn bản tiếng nước ngoài phải nộp bản chính, kèm bản dịch ra Tiếng Việt của
cơ quan có thẩm quyền
- Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ ngoại giao Việt Nam uỷ nhiệm hợp pháp hoá ( trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của Bộ ngoại giao)
- Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan lãnh sự Việt nam tại nước đó hợp pháp hoá (trừ trường hợp các nước đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam có quy ước miễn hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ dùng cho việc kết hôn theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31/05/2005 của Bộ Ngoại giao)
-Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hoá thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước họ đang cư trú tại Việt Nam thị thực Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được
Bộ Ngoại giao Việt Nam uỷ nhiệm hợp pháp hoá (Trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự trên nguyên tắc có đi, có lại theo công văn 246-CV/NGLS nagy2 31/05/2005 của Bộ Ngoại giao)
- Đối với công dân có Quốc tịch Pháp ngoài giấy xác nhận hiện tại không có vợ hoặc không có chống còn phải được Tổng lãnh sự quán Pháp tại TPHCM cấp giấy chứng nhận khả năng kết hôn
5 Thời hạn giải quyết hồ sơ là 22 ngày làm việc
Sau ngày hẹn trả hồ sơ 07 ngày nếu 02 bên nam, nữ không đền để nhận giấy chứng nhận kết hôn thì hồ sơ sẽ bị huỷ bỏ (không hoàn lại lệ phí) Trường hợp có lý do chính đáng,
có yêu cầu khác về thời gian phải có đơn trình bày và hẹn ngày đến ký giấy chứng nhận kết hôn, nhưng thời hạn jeo1 dài thêm không quá 90 ngày Hết thời hạn này nếu các đương sự vẫn có yêu cầu kết hôn thì pahi3 làm thủ tục đăng ký kết hôn lại từ đầu
5 Địa chỉ cơ quan liên hệ:
-Phòng Tư pháp các Quận huyện (để chứng thực sao y bản chính và dịch thuật) -Sở ngoại vụ Thành phố, số 06 Alexandre Rhdes, Quận 1 ( Để hợp pháp các giấy tờ)